Đặc đim to ln nht ca thi k quá độ lên ch nghĩa xã hi nước ta là
đim xut phát rt thp, sn xut nh là ph biến, b qua chế độ tư bn ch
nghĩa. Điu đó có nghĩa là trình độ ca lc lượng sn xut nước ta còn rt thp
kém và do đó s hu tư nhân v tư liu sn xut vn còn phù hp vi trình độ ca
lc lượng sn xut, là nhân t thúc đẩy s phát trin ca lc lượng sn xut. Bi
vy, trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã hi Vit Nam, s hu tư nhân v tư
liu sn xut chng nhng không cn phi xoá b mà còn cn được to mi điu
kin để phát trin. Nó là mt hình thc s hu cơ bn trong thi k quá độ lên
ch nghĩa xã hi nước ta.
S hu công cng v tư liu sn xut va là phương tin va là mc tiêu
cn thc hin trong công cuc xây dng ch nghĩa xã hi. Do đó, xây dng s
hu công cng v tư liu sn xut là tt yếu trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã
hi. Hơn na s hu công cng v tư liu sn xut còn là công c quan trng
định hướng nn kinh tế lên ch nghĩa xã hi. Tuy nhiên, vic xây dng s hu
công cng v tư liu sn xut phi tri qua mt thi k lâu dài, t thp đến cao và
luôn phi đặt trong mi liên h vi trình độ phát trin ca lc lượng sn xut.
Chế độ s hu công cng (công hu) v tư liu sn xut ch yếu tng bước được
xác lp và chiếm ưu thế tuyt đối khi ch nghĩa xã hi được xây dng xong v
cơ bn"1. Quá trình xây dng s hu công cng v tư liu sn xut chính là quá
trình xây dng và phát trin, cng c và hoàn thin s hu toàn dân và s hu tp
th v tư liu sn xut trên cơ s phát trin ca lc lượng sn xut. S hu toàn
dân và s hu tp th v tư liu sn xut, vì vy, là hai hình thc s hu cơ bn
trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã hi nước ta.
Như vy, trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã hi nước ta tn ti ba hình
thc s hu cơ bn v tư liu sn xut, đó chính là ba chế độ s hu: toàn dân,
tp th và tư nhân. Trên cơ s ca ba chế độ s hu đó hình thành nhiu hình
thc s hu nhng mc độ chín mui khác nhau: s hu toàn dân (s hu nhà
nước), s hu tp th, s hu cá th, s hu tư bn tư nhân, s hu hn hp gia
nhà nước và tư nhân... Các hình thc s hu tư liu sn xut tn ti khách quan,
lâu dài, không bit lp mà đan xen nhau và tác động ln nhau.
2. Nn kinh tế nhiu thành phn trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã
hi Vit Nam
a) Tính tt yếu khách quan và vai trò ca nn kinh tế nhiu thành
phn
Thành phn kinh tế là khu vc kinh tế, kiu quan h kinh tế da trên mt
hình thc s hu nht định v tư liu sn xut. Thành phn kinh tế tn ti
1. Đảng Cng sn Vit Nam: Văn kin Đại hi đại biu toàn quc ln th IX, Nxb. Chính tr quc gia,
Hà Ni, 2001, tr.87.
117
nhng hình thc t chc kinh tế nht định, trong đó căn c vào quan h sn xut
(mà ht nhân là quan h s hu) nào thng tr để xác định tng thành phn kinh
tế.
Các thành phn kinh tế không tn ti bit lp mà có liên h cht ch vi
nhau, tác động ln nhau to thành cơ cu kinh tế thng nht bao gm nhiu thành
phn kinh tế.
Cơ cu kinh tế nhiu thành phn trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã hi
là cơ cu kinh tế trong đó các thành thành phn kinh tế cùng tn ti và phát trin
như mt tng th, gia chúng có quan h va hp tác, va cnh tranh vi nhau.
S tn ti cơ cu kinh tế nhiu thành phn là đặc trưng trong thi k quá độ
lên ch nghĩa xã hi và là tt yếu khách quan:
- Mt s thành phn kinh tế ca phương thc sn xut cũ (như kinh tế
th, tiu ch, kinh tế tư bn tư nhân...) để li, chúng đang có tác dng đối vi s
phát trin lc lượng sn xut; mt s thành phn kinh tế mi hình thành trong
quá trình ci to quan h sn xut cũ và xây dng quan h sn xut mi (như
kinh tế nhà nước, kinh tế tp th, kinh tế tư bn nhà nước). Các thành phn kinh
tế cũ và các thành phn kinh tế mi tn ti khách quan, có quan h vi nhau cu
thành cơ cu kinh tế trong thi k quá độ lên ch nghĩa xã hi nước ta.
- Nguyên nhân cơ bn ca s tn ti cơ cu kinh tế nhiu thành phn trong
thi k quá độ lên ch nghĩa xã hi, suy đến cùng, là do quy lut quan h sn
xut phi phù hp vi tính cht và trình độ phát trin ca lc lượng sn xut quy
định. Thi k quá độ nước ta, do trình độ lc lượng sn xut còn rt thp, tn
ti nhiu thang bc khác nhau, li phân b không đều gia các ngành, vùng...
nên tt yếu còn tn ti nhiu hình thc s hu tư liu sn xut, nhiu thành phn
kinh tế.
S tn ti nn kinh tế nhiu thành phn không ch là mt tt yếu khách
quan, mà còn có vai trò to ln vì:
Mt là, s tn ti nhiu thành phn kinh tế, tc là tn ti nhiu hình thc t
chc kinh tế, nhiu phương thc qun lý phù hp vi trình độ khác nhau ca lc
lượng sn xut. Chính s phù hp này đến lượt nó, có tác dng thúc đẩy tăng
năng sut lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiu qu kinh tế trong các
thành phn kinh tế và trong toàn b nn kinh tế quc dân.
Hai là, nn kinh tế nhiu thành phn làm phong phú và đa dng các ch th
kinh tế, t đó thúc đẩy phát trin kinh tế hàng hoá, to tin đề đẩy mnh cnh
tranh, khc phc tình trng độc quyn. Điu đó góp phn quan trng vào vic
nâng cao hiu qu và sc cnh tranh ca nn kinh tế ca nước ta trong quá trình
hi nhp kinh tế quc tế, thúc đẩy tăng trưng kinh tế nhanh và bn vng, ci
118
thin và nâng cao đời sng ca nhân dân, phát trin các mt ca đời sng kinh tế
xã hi.
Ba là, to điu kin thc hin và m rng các hình thc kinh tế quá độ,
trong đó có hình thc kinh tế tư bn nhà nước. Đó là nhng "cu ni", trm
"trung gian" cn thiết để đưa nước ta t sn xut nh lên ch nghĩa xã hi, b qua
chế độ tư bn ch nghĩa.
Bn là, phát trin mnh các thành phn kinh tế và cùng vi nó là các hình thc
t chc sn xut kinh doanh là mt ni dung cơ bn ca vic hoàn thin th chế kinh
tế th trường định hướng xã hi ch nghĩa nước ta.
Năm là, s tn ti nhiu thành phn kinh tế đáp ng được li ích kinh tế ca
các giai cp, tng lp xã hi, có tác dng khai thác, s dng có hiu qu các
ngun lc, các tim năng ca đất nước, như sc lao động, vn, tài nguyên thiên
nhiên, kinh nghim qun lý để tăng trưởng kinh tế nhanh và bn vng. Đồng thi
cho phép khai thác kinh nghim t chc qun lý và khoa hc, công ngh mi trên
thế gii.
b) Cơ cu các thành phn kinh tế trong thi k quá độ lên ch nghĩa
xã hi Vit Nam
Trên cơ s nguyên lý ba thành phn kinh tế ch yếu mà V.I.Lênin đã ch ra
trong thi k quá độ (kinh tế xã hi ch nghĩa, kinh tế ca nhng người sn xut
hàng hóa nh, kinh tế tư bn tư nhân), tu hoàn cnh c th mà xác định cơ cu
thành phn ca tng giai đon cho phù hp.
Qua thc tin ca 20 năm đổi mi, ti Đại hi đại biu toàn quc ln th X,
Đảng ta đã xác định nn kinh tế nước ta có năm thành phn. Đó là:
- Kinh tế nhà nước
- Kinh tế tp th
- Kinh tế tư nhân (cá th, tiu ch, tư bn tư nhân)
- Kinh tế tư bn nhà nước
- Kinh tế có vn đầu tư nước ngoài
* Kinh tế nhà nước:
Kinh tế nhà nước là thành phn kinh tế da trên chế độ s hu toàn dân v
tư liu sn xut. Kinh tế nhà nước bao gm các doanh nghip nhà nước, ngân
hàng nhà nước, ngân sách nhà nước, các qu d tr quc gia, các qu bo him
nhà nước và các tài nguyên quc gia, các tài sn khác thuc s hu nhà nước có
th da vào vòng chu chuyn kinh tế.
Kinh tế nhà nước gi vai trò ch đạo trong nn kinh tế th trường định
119
hướng xã hi ch nghĩa. Vai trò đó được th hin:
Mt là, doanh nghip nhà nước gi nhng v trí then cht nhng ngành,
lĩnh vc kinh tếđịa bàn quan trng ca đất nước, các doanh nghip nhà nước
đi đầu trong ng dng tiến b khoa hc và công ngh, nâng cao năng sut lao
động, cht lượng, hiu qu kinh tế - xã hi và chp hành pháp lut. Nó là đòn by
tăng trưởng kinh tế nhanh và gii quyết các vn đề xã hi.
Hai là, kinh tế nhà nước là lc lượng vt cht quan trng và công c để Nhà
nước thc hin chc năng điu tiết, qun lý vĩ mô nn kinh tế theo định hướng xã
hi ch nghĩa, nó m đường, hướng dn h tr và lôi cun các thành phn kinh tế
khác cùng phát trin theo định hướng xã hi ch nghĩa.
Ba là, kinh tế nhà nước cùng vi kinh tế tp th ngày càng tr thành nn
tng vng chc ca nn kinh tế quc dân.
Để phát huy vai trò ch đạo ca kinh tế nhà nước cn tiếp tc đổi mi, phát
trin và nâng cao hiu qu doanh nghip nhà nước vi nhng ni dung ch yếu
sau:
- Hoàn thin cơ chế, chính sách để các doanh nghip nhà nước thc s hot
động trong môi trường cnh tranh, công khai, minh bch, nâng cao hiu qu.
- Đẩy mnh vic sp xếp, đổi mi và nâng cao hiu qu doanh nghip nhà
nước, trng tâm là c phn hoá. Cơ cu li doanh nghip nhà nưc, tp trung
ch yếu vào mt s lĩnh vc kết cu h tng, sn xut tư liu sn xut và dch
v quan trng ca nn kinh tế, vào mt s lĩnh vc công ích. Đẩy mnh và m rng
din c phn hoá doanh nghip nhà nước, k c các tng công ty nhà nước. Thc
hin giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê các doanh nghip quy mô nh, nhà
nước không cn nm gi và không c phn hoá được. Sáp nhp, gii th, cho
phá sn nhng doanh nghip hot động không hiu qu và không thc hin
được các bin pháp trên.
- Thúc đẩy vic hình thành mt s tp đoàn kinh tế mnh, tm c khu vc,
có s tham gia c phn ca nhà nước, ca tư nhân trong và ngoài nước, các công
ty bo him, các qu đầu tư... trong đó nhà nưc gi c phn chi phi.
* Kinh tế tp th:
Kinh tế tp th vi nhiu hình thc hp tác đa dng, mà nòng ct là hp tác
xã, da trên s hu ca các thành viên và s hu tp th; liên kết rng rãi nhng
người lao động, các h sn xut, kinh doanh, các doanh nghip nh và va thuc
các thành phn kinh tế, không gii hn quy mô, lĩnh vc và địa bàn (tr mt s
lĩnh vc có quy định riêng); phân phi theo lao động, theo vn góp và mc độ
tham gia dch v; hot động theo các nguyên tc: hp tác t nguyn; dân ch,
bình đẳng và công khai; t ch, t chu trách nhim và cùng có li; hp tác và
120
phát trin cng đồng.
Kinh tế tp th ly li ích kinh tế làm chính, bao gm li ích ca các thành
viên và li ích tp th, đồng thi coi trng li ích xã hi ca các thành viên, góp
phn xoá đói, gim nghèo; tiến lên làm giàu cho các thành viên, phát trin cng
đồng. Đánh giá hiu qu kinh tế tp th phi trên cơ s quan đim toàn din, c
kinh tế - chính tr - xã hi, c hiu qu ca tp th và ca các thành viên.
Phát trin kinh tế tp th theo phương châm tích cc, vng chc, xut phát
t nhu cu thc tin, đi t thp đến cao, đạt hiu qu thiết thc, vì s phát trin
ca sn xut.
Nhà nước giúp đỡ hp tác xã đào to cán b, ng dng khoa hc công ngh,
m rng th trường, xây dng qu h tr hp tác xã.
* Kinh tế tư nhân:
Kinh tế tư nhân là thành phn kinh tế da trên chế độ s hu tư nhân v tư
liu sn xut.
Kinh tế tư nhân là b phn cu thành quan trng ca nn kinh tế quc dân.
Phát trin kinh tế tư nhân là vn đề chiến lược lâu dài trong phát trin nn kinh tế
nhiu thành phn định hướng xã hi ch nghĩa, góp phn quan trng trong thc
hin thng li nhim v trung tâm là phát trin kinh tế, công nghip hoá, hin đại
hoá, nâng cao ni lc ca đất nước trong hi nhp kinh tế quc tế. "Kinh tế tư
nhân có vai trò quan trng, là mt trong nhng động lc ca nn kinh tế"1.
Nhà nước tôn trng và bo đảm quyn t do kinh doanh theo pháp lut, bo
h quyn s hu tài sn hp pháp ca công dân; khuyến khích, h tr, to điu
kin thun li và định hướng, qun lý s phát trin ca kinh tế tư nhân theo pháp
lut, bình đẳng gia các thành phn kinh tế.
Thành phn kinh tế tư nhân bao gm kinh tế cá th, tiu ch và kinh tế tư
bn tư nhân.
- Kinh tế cá th, tiu ch:
Kinh tế cá th, tiu ch da trên hình thc tư hu nh v tư liu sn xut.
S khác nhau gia kinh tế cá th và kinh tế tiu ch ch: trong kinh tế cá th
ngun thu nhp hoàn toàn da vào lao động và vn ca bn thân và gia đình, còn
trong kinh tế tiu ch, tuy ngun thu nhp vn ch yếu da vào lao động và vn
ca bn thân và gia đình, nhưng có thuê lao động.
nước ta do trình độ lc lượng sn xut còn thp, kinh tế cá th, tiu ch
v trí quan trng, lâu dài trong nhiu ngành ngh khp các địa bàn c nước.
1. Đảng Cng sn Vit Nam: Văn kin Đại hi đại biu toàn quc ln th X. Nxb. Chính tr quc gia,
Hà Ni, 2006, tr.83.
121