37
Chương 2
CÁC LINH KIỆN ĐIỆN T THỤ ĐỘNG
Nhìn vào phần mạch điện thực của mt thiết bị điện tử ta thấy những
mạch đơn giản chgồm mươi linh kiện, nhưng có những mạch điện cực kỳ phức
tạp làm ta cảm giác như lạc vào mt rừng điện tử. Các linh kiện trong một
mạch điện tử phần lớn là các điện trở, tụ điện, cuộn cảm, ng bán dẫn, điot
n dẫn, các vi mạch (IC) và các linh kiện khác. Các linh kiện vừa nêu trên
nhng linh kiện tng dng, chiếm đa số các linh kiện trong y. Chương này
giới thiệu các loại linh kiện điện tử thđng trong các mạch điện tử là điện trở,
tụ điện và cun cảm .
2.1. CƠ SỞ VẬT LÝ CỦA CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ .
Các vật liệu được sử dụng để chế tạo các linh kiện điện tử bao gồm các
chất dẫn điện, cách điện, bán dẫn, vật liệu từ ...Khi sdụng các vật liệu đchế
tạo các linh kiện điện tử ta không chỉ quan tâm đến các tính chất điện từ của
chúng n phải quan m đến các đặc tính - - hoá ca vật liệu dưới tác
động của các thông số môi trường n nhiệt độ, độ ẩm , áp suất, mc png xạ,
chịu lực nén, lực un, chịu va đập, độ mài mòn, mức biến dạng.... Điều đó đặc
bit quan trọng đi với các máy điện tử sử dng trong điều kiện nhiệt đng
ẩm như nước ta. Để thấy rõ được các quá trình vật diễn ra trong các linh
kiện cần sơ lược điểm lại sở vậy của chúng .Ta sẽ nghiên cứum tắt trạng
thái vĩ mô của vật chất và đặc điểm cấu trúc của chất rắn.
2.1.1. Trạng thái vĩ mô của vật chất.
Vật kinh điển chia vật chất trong ba trạng thái : khí, lỏng và rắn. Còn
trạng thái Plasma thể coi là trng thái thứ 4 của vật chất.
thể khí trong điều kiện áp suất bình thường của khí quyển trong 1m3
2,3.1025 phân tkhí tưởng. Khoảng cách giữa các phân tử khí lớn hơn mười
lần kích thước phân tử. Các phân tử khí chuyển dộng tự do và không đng chạm
đến phần tử bên cạnh. Các chất k chưa bion hđều là các chất điện môi
(cách điện ).
thể lỏng các pn tử xích lại gần nhau n nhiều so với thể khí. Chúng
luôn kết hợp lại với nhau rồi lại tách ra tạo thành trạng thái không bền vững của
chất lỏng. Các phân tử của chát lỏng thể trạng thái trung tính hoặc phân
cực thành những ion. c chất lỏng hoặc dung dịch liên kết ion đều dẫn
điện, còn khi cng trạng thái trung tính hoặc phân cực yếu thì chúng chất
điện môi.
thể rắn các phân tử vật chất liên kết chặt chẽ với nhau. Cần nhấn mạnh
rằng phần lớn các linh kiện điện tử được chế tạo từ các vật liệu ở thể rắn.
Trạng thái Pasma thể coi là trng thái thứ tư của vật chất. Nó được tạo
thành trong điều kiện của các điện trường cực mạnh hoặc đt các chất khí
nhiệt độ cao. trạng thái này vật chất bao gồm các ion ơng, các ion âm
38
các điện tử tự do. Các điện tử này được giữ trong điện trường của các điện ch
khi dương của các nguyên t đã mất trung hoà về điện.
2.1.2. Đặc điểm cấu trúc và s phân bố của điện tử trong chất rắn.
Spn bố của điện tử trong chất rắn quyết định tính chất điện của chất
rắn đó. Chất rắn thể có cấu trúc tinh thể, vô định hình, dạng thu tinh hoặc
cấu trúc phức hợp. Phần lớn các chất rắn sử dng các linh kiện cấu trúc tinh
th , đó các nguyên t hoặc các ion được sắp xếp mt cách đều đặn theo một
quy luật tuần hoàn nht định.
Sphân b của điện tử trong vật rắn tuân theo thuyết cấu tạo nguyên tử, ở
đó điện tử chuyển động xung quanh ht nhân mang cả tính chất sóng lẫn hạt.
Qu đạo của các điện tử là qu đạo elíp. Mỗi qu đạo đặc trưng cho một mức
ng lượng của điện tử trong nguyên tử. Khi chuyển động xung quanh hạt nhân
điện tử đặc trưng bởi momen ng tử. Người ta dùng 4 s ợng tử đặc trưng
như sau :
+ S lượng tử chính n (n = 1,2,3,....) Xác định mức năng ợng của
một quỹ đạo quay của điện tử
222
0
2
ee
nh8
qm
W
)(
(2.1)
Trong đó: me - Khối lưng của điện tử
qe - điện tích của điện tử
h - Hằng số Plăng
Theo các mức năng lượng ứng với n = 1, 2, 3.....người ta đặt n tương
ứng là các mứcng lượng K, L, M .....
+ S ng tphụ ( số lượng tử momen quỹ đạo) : Đối với mt hệ gồm
nhiều điện tử thì mc năng lượng cho pp của mỗi điện tử theo thuyết Pauli
lại pn thành nhiều mức nhỏ đặc trưng bằng số lưng tử phụ, hiệu là .
= 0, 1, 2, 3...; lớp = 0 lớp S;lớp có = 1 l
ớp p
lớp = 2 là lp d.
Điện t quay quanh hạt nhân momen đng lượng M tính theo ng
thc:
1
π
2
h
M (2.2)
+ Sợng tử từ (ký hiệu Mz), là hình chiếu của momen qu đạo lên
mt pơng z nào đó:
MZ = mZ
h
2
(2.3)
mZ= 0, 1, 2, 3,.....
+ S ợng tử Spin : đặc trưng cho momen quay của điện tử xung quanh
trục của nó, hiệu là Mez:
39
Mez = mS h
2
(2.4)
mS có giá tr+ 1
2 hoặc - 1
2 .
Theo ý nghĩa của số các lượng tử trên thì 3 s lượng tđầu n, , mZ xác
định vị trí ca điện ttrong nguyên t : còn smS chrõ chiu quay của điện tử
xung quanh trc của nó. Theo thuyết Pauli thì trong một nguyên tử không bao
gitồn tại hai điện tử cùng 4 slượng tử như nhau. Như vậy với gtrị n (
lớp vỏ điện tử ) tổng số mức năng ợng , hay tổng số điện tử có thchiếm chỗ
là :
2
1N
1
n2
1+22 (2.5)
Theo thuyết năng lượng những vùng mà mọi mc năng ợng đều đã
bđiện tử chiếm ch gọi là ng đy. Thông thường ng đầy là ng mức
ng lượng nh nhất trong nguyên tử, đó là các qu đạo gn hạt nhân nhất.
Vùng không có năng lượng nào gi là ng cấm ( tc là vùng không điện tử).
Ngoài hai vùng trên còn vùng nhiều mức năng lượng thể chiếm chỗ
nhưng chưa điện tử hoc rất ít điện tử chiếm chỗ gọi là vùng dn. Vùng
y đặc trưng choc quỹ đạo xa hạt nhân của nguyên t.
Người ta dùng giản đ năng lượng để chia vật liệu làm ba nhóm : dẫn
điện, bán dẫn và cách điện.
+ Vật liệu dẫn điện (hình 2.1a,b), điển hình kim loi, không có vùng
cấm ;vùng đầy và vùng dẫn thchùm ph lên nhau hoặc xít nhau. điện tử
ở bên bờ có thdễ dàng nhảy lên vùng dn để trở thành điện tử tdo dẫn điện.
Vật liệu bán dẫn : vùng cấm nng ng này hẹp nên các điện tử
bcủa vùng đầy khi được kích thích năng lượng thvượt qua vùng cấm đ
nhảy lên ng dẫn (hình 2.2c)
Vật liệu cách điện : (hình
2.2d) Gia vùng đầy và vùng dẫn
vùng cấm rất rộng nên các
điện t ng đầy khó có thể
vượt lênng dẫn .
Theo Fecmi - Dirac s
phân b của điện tử th xác
định theo sự phân bố của ng
lượng trong vật rắn n sau:
kT
ww
e
w
m
h
dw
dn
F
e
1
)2(
π42
3
3 (2.6)
Trong đó : me - khi lượng của điện tử
vï ngdÉn
vï ng cÊm
vï ng ®Çy
a b c d
H×nh 2.1 M« h×nh cÊu tc c¸c miÒn n¨ng lîng
40
h - Hằng s Plăng
k - Hằng số Bosman
T - Nhiệt đ Kenvin
n - Sđiện tử
w - Mức năng lượng tính theo (2.1)
wF - Mc năng ng Fecmi ( là mức năng lượng khi w >
wF thì xác sut tìm thấy điện tử bằng 0)
Biểu thức (2.6) cho ta thấy số nguyên t trong một đơn vị thtích nằm
trong khoảng mứcng lượng từ w đến w + dw.
WFo là mứcng lượng Fecmi lớn nhất ở nhiệt độ 0 độ Kenvin (0o K)
2
2
π8
3
2
0
n
m
h
w
e
F (2.7)
2.1.3. Đặc tính - lý - h của vật chất
Các thiết bđiện tử làm việc bền hay không ph thuc vào độ bền của
từng linh kịên trong máy. Độ tin cậy của mỗi linh kiện điện tử lại được quyết
định bởi các đặc tính cơ - - hoá ca vật liệu chế tạo cng . Ta xét một số đặc
tính cơ bản sau:
Đặc tính vật lý:
Trước hết người ta quan tâm tới tính chất dẫn điện và cách điện của vật
chất. Chúng được đặc trưng bi điện trở xuất ,c tn hao tg .
Tiếp theo người ta quan tâm đến khnăng chịu nhiệt của vật chất : Khi
nhiệt đ thay đổi đột ngột hoặc chịu nhiệt đ cao hơn hoặc thấp hơn trong một
thời gian dài linh kiện vẫn không b hng. Hệ số nhiệt ng đặc tính
quan trng của vật liệu: hsố giãn nnhiệt theo chiều dài, hsố nhiệt của điện
trsuất, hệ số nhiệt của hằng số điện i, hệ số nhiệt của đ từ thẩm. Ngoài ra
cần quan tâm đến khả năng cách nhiệt, dẫn nhiệt của vật liệu .
Nước ta nước nhiệt đới nóng ẩm nên cần quan tâm đến khả năng hút
ẩm của vật chất.i chung các vật liệu đều hút ẩm, nhất là các vật liệu điện môi
(cách điện). c vật liệu cách điện khi hút ẩm, các thông số của chúng sẽ xấu đi
rất nhiều, vì vậy các linh kiện cần được nhiệt đới hoá.
Ngoài các tính nêu trên, khi chn vật liệu chế tạo các linh kiện cần
quan tâm đến các tính chất học như sc chịu lực căng, lực nén, độ rắn, độ
uốn, đ ròn c hoá tính như tính n định hoá học, tính hoà tan và độ hoà
tan...
2.2 .CÁC THAM S CỦA LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Các linh kiện điện tử có các tham số sau:
-Giá trdanh định.
-Cấp chính xác và sự tản mạn của các tham số.
-Độ tin cậy.
-Tính chịu ẩm, chịu nhiệt, chịu rung xóc, va đập.
Sau đây ta xét một số tham số đặc trưng.
41
2.2.1. Giá trị danh định và cấp chính xác.
Giá trdanh định của linh kiện là trsố của tham số linh kiện được xác
định trong điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị đó thường được ghi ngay trên mặt linh
kiện.
Cấp chính xác: Các tham số của linh kiện khi chế tạo thường sai lệch so
với trị số danh định . Đsai lệch đó ph thuộc vào k thuật - công nghchế tạo.
Người ta phân cấp chính xác theo bảng (2.1) . Các linh kin độ sai lệch
càng nhthì giá thành càng cao vì vậy sdng loại linh kiện nào tu thuộc
vào đ chính xác cần thiết với giá thành hợp ,chức năng của mạch trong
từng loaị thiết bị điện tử .
2.2.2. Độ tin cậy.
Độ tin cậy là khnăng làm việc không hỏng của linh kiện trong thời gian
nhất định. được đặc trưng bi thời gian nhất định mà tham s của vẫn
được
ginguyên giá trị.
S hư hỏng của linh kiện xuất hiện
mt cách ngẫu nhiên; người ta dùng
thuyết xác suất để đánh giá hư hỏng.
Gi sử trong mt m linh kiện đã
sn xuất ta lấy ra N0 chiếc cho việc thử
(thnghiệm). Nếu Ti là thời gian làm việc
không hng của linh kiện thứ i thì k
vọng toán học của thời gian làm việc
không hng của c linh kiện ( cùng loại ) gọi là thời gian không hỏng
trung bình TTb của loại linh kiện đó :
0
N
0i
Tb N
T
T
0
[giờ] (2.8).
TTb tính bằng giờ.
Đại ợng nghịch đảo của TTb đặc trưng cho khả năng xuất hiện hng
ca linh kiện, ta gọi là hiểm hỏng
(t).
Tb
T
t1
)( (1/giờ) (2.9)
Bng 2.1
Phân cấp chính xác của linh kiện
Cấp chính xác Độ sai lệch
cấp 00
cấp 0
cấp I
cấp II
cấp III
1%
2%
5%
10 %
20 %
(t)
0 t1 t2 t
Hình 2.2 Hiểm hỏng của các linh kiện điện tử