155
Chương 6
TẠO DAO ĐỘNG HÌNH SIN
6.1 KHÁI NIỆM CHUNG .
Các dao đng hình sin (hay còn gọi là dao đng điều hoà) tần số từ vài
hz đến hàng ngàn Mhz được sử dng rộng rãi trong các máy thông tin, máy đo
lường, các thiết by tế vv...Đó là các máy phát sóng được thiết kế ở các dải sóng
khác nhau với mục đích sử dụng tương ứng.
Các dao động hình sin thể được tạo ra theo ba phương pháp sau đây:
- Tạo dao động hình sin bằng một htự dao động gần với mt h
bảo toàn tuyến tính.
- Biến đổi một tín hiệu tuần hoàn t dạng không phải hình sin v
dạng hình sin
- ng các bbiến đi ơng tự - s
(AD), s- tương tự (DA)
Trong chương y chxét nguyên
các mạch làm việc theo phương pháp thứ
nhất là các mạch thông dụng hơn cả. Tuy
nhiên trước tiên tìm hiu qua về nguyên
xây dng các mạch theo pơng pháp th
hai và th ba.
Pơng pháp thhai thường được sử dng trong các máy phát ng đa
chức năng : tạo ra dao động dạng xung vuông, xung tam giác, dao đng hình
sin, thậm chí cả tín hiệu điều chế.
Một sơ đ khối dạng này trình bày hình 6.1 đây mạch tích phân I và
Rơle R tạo thành mt h tự dao động cho ra xung vuông và xung tam giác.
Xung tam giác qua b biến đi F được biến thành dao động hình sin. Nhược
điểm của dao động hình sin này độ méo phi tuyến lớn n so với trường
hợp 1.
Phương pháp th ba tạo ra dao động hình sin nh sử dụng kỹ thuật s
(Hình 6.2a) .TX b tạo xung nhịp , C là bđếm thuận nghịch ng đ mở
theo thời gian giá trị tức thời của đi số , DFC - bbiến đi số - hàm đtạo các
giá tr của dao động hình sin
dạng số , DAC - bbiến đi s-
tương tự biến đổi tín hiệu số
đầu ra của mạch DFC sang dạng
tương tlà dao đng hình sin.
Độ méo của dao động hình
sin đây phụ thuc vào smẫu K
đưc lấy trong một chu kỳ. (hình
6.2b).S lượng lấy mẫu K càng
lớn thì đ méo càng nh , đ
I
F
R
H×nh 6.1S¬
®å ki
y ph¸ t
sãng ®a
cc ng
t
x(t)
b)
Tx DFCC DAC
a)
nh 6.2
a)S¬ ®å khèi TDD h×nh
sin trong KT sè
b)§ å thÞ xÊp xØ dao
®éng h×nh sin b»ng c¸ c
gi¸ trÞ gi¸n ®o¹n
156
chính xác càng cao.
Bây gita xét phương pp thnhất phương pháp thông dng nhất.Một
hdao đng tự kích gần với mt hbảo toàn năng lượng có phần tử khuếch đại
đơn
ng K và mạch hồi tiếp dương n ở hình 6.3
Mt hệ như vậy quan hệ(xem hi tiếp rong khuếch đại -chương 4) :
K = .K
K (6.1)
Trong đó K hsố khuếch đại của phần
tkhuếch đại ơn ng), hàm truyền đạt
phc của mạch hồi tiếp , K h số khuếch đại của mạch khuếch đại có hồi
tiếp(xem 4.2.2).
T(6.1) dễ dàng nhận thấy khi :
K =
)
k
(j
eK
= 1 (6.2)
thì K = ,mạch trạng thái tự kích ,sẽ là một mạch tạo dao động.
Điều kiện (6.2) thhể viết cụ thể hơn
K (6.3)
K + = 2K (6.4)
Điều kiện (6.3) (6.4) gi tương ứng điều kiện cân bằng biên đ và cân
bằng pha.
Vmặt vật hệ hình (6.2) mt htự dao động khi phần tử khuếch đại K
đnăng ợng tổn hao trong vòng hồi tiếp (điều kiện cân bằng biên đ) và
đúng c iều kiện cân bng pha). Nếu điều kiện cân bằng pha (6.4) ch
đúng cho một tần số thì dao động tạo ra sẽdao đng hình sin ca tần số đó.
Quá trình tạo dao động hình sin gồm ba giai đoạn như sau:
Khi ta đóng nguồn mt chiều cho mạch thì đầu vào của mạch khuếch đại
s xut hiện rất nhiều các thành phn hài do đột biến nguồn. Chúng được
khuếch đại và qua mạch hồi tiếp ơng đtrở lại đầu vào. c này các thành
phần biên độ rất nh. Thành phn tần số thomãn điều kiện (6.4) sẽ được
tăng đần vbiên đ. Giai đoạn này gi giai đoạn tự kích hay phát sinh dao
động .
Giai đoạn thứ hai giai đoạn thiết lập dao động : biên đcủa dao động
tăng dần. Trong giai đoạn này biên đvà tần scủa dao động dần tiến về giá trị
ổn định . Đây là quá trình quá độ diễn ra trong mạch.
Giai đoạn th ba giai đoạn xác lập dao động , bn đ và tần số của dao
động có gtrị ổn định.
K
H×nh 6.3 S¬ ®å
khèi dao
®éng tù kÝch
157
Các mch tạo dao động hình sin dng này thlà thun kháng LC ghép
biến áp, ghép phân áp điện cảm (biến áp tự ngẫu) , hoặc phân áp điện dung ,
th là dao đng RC. Lần lượt sẽ xét nguyênlàm việc của chúng.
6.2. TẠO DAO ĐỘNG HÌNH SIN LC GHÉP H CẢM.
Mạch tạo dao động loại này có một hệ thng chọn lọc (h thống các
khung cộng ởng LC) mắc mạch ra hoặc mạch hồi tiếp. Phần tử khuếch đại
K có thể là đèn điện tử, tranzsto, khuếch đại thuật toán.
Xét đ hình 6.4 với phần tử khuếch đại là khuếch đại thuật toán mắc
không đảo ; Mạch hồi tiếp là hcộng hưởng LC , hồi tiếp thực hiện qua đại
lượng hỗ cảm M (ghép biến áp ) .
( 21LLkM ,0
k
1,L1L2 điện cảm tương ng của cuộn sơ cấp và
cuộn thcấp ).đây phần tử khuếch đại là khuếch đại thuật toán mắc không
đảo,hthống cộng hưng là khung
cng ởng song song LC,điện áp
hồi tiếp lấy trên cuôn th cấp,các
dấu (*) chỉ các cực ng n để
đảm bảo hồi tiếp dương.Hệ số
khuếch đại của mạch khuếch đại là:
*
** )()( K
R
R1K
1
R
RR1K
U
U
U
U
U
U
K
1
1
1
11
P
ra
N
ra
V
ra
tr
kháng ra của
KĐTT nh nên
mắc thêm điện trở
R giảm ảnh
ng trở kháng
ra nh của KĐTT
đến trở kháng
sóng ca mạch
cng hưởng LC.
Điện áp hi tiếp :
uht = 11 uβu
L
M (6.5)
M - đại lượng hỗ cảm, L - Điện cảm của khung dao động
ura = K*uht (6.6)
Tại nút 1 phương trình định luật kiếc khp 1 là :
* *
+
_
U1Uht
M
R
(K * -1)R1
R1
1
C
H×nh 6.2.M ¹ ch TD§ ghÐp hç c¶m
M
Cb Rb CE RE
L C
CE
RE
-Ucc +
C L Uht
M
a)
b)
nh 6.5
a)T¹o dao ®éng ghÐp biÕn ¸p m¾c emi chung
b) T¹o dao ®éng ghÐp biÕn ¸p m¾c baz¬ chung
158
0dtu
L
1
dt
du
C
R
uu
1
1r
1 (6.7)
Thay (6.5) và (6.6) vào (6.7) đưc pơng trình vi phân :
0uω
dt
du
α2
dt
ud
r
2
0
r
2
r
2 (6.8)
Trong đó =
RC
K
h số suy giảm ; 0 = LC
Tn s cộng
ng riêng ca khung dao đng LC.
Dạng phương trình (6.8) là một pơng trình vi phân đặc trưng cho một hệ
dao đng tdo nói chung . Riêng đối với mạch hình 6.3 trong trưng hp tổng
quát một phương trình vi phân phi tuyến vì K* phthuộc vào chế đlàm
việc của phần tử khuếch đại.
Nghim của 6.8 có dạng :
ura =
teU 22
0
t
0ra
cos (6.9)
Với ba giai đoạn diễn ra trong mạch tạo dao đng thì :
- giai đoạn tự kích dao động phải biên độ t
0ra eU tăng dần, nghĩa là
< 0 , K > 1 . N vậy khi tự kích phần tử khuếch đại cần năng lượng
lớn hơn phần năng lưng tổn hao trong vòng hi tiếp dương.
- giai đoạn hai là giai đoạn qđộ , giảm dần tiến tới giá trị = 0.
- giai đoạn ba = 0, biên độ và tn số cdao đng được xác lập .
Nếu > 0 thì mạch không thtự kích.
Tương tự n mạch hình 6.4 các mch hình 6.5a,b dng tranzisto lưỡng
cực mắc theo sơ đ emitơ chung bazơ chung.Hình 6.5a mắc emitơ chung,
tranzisto đảo pha tín hiệu từ đầu vào đến đầu ra nên h số hi tiếp sgiá trị
âm, tức là M nhận giá trị âm. còn mạch hình 6.5b thì tranzisto mắc ba
chung nên tín hiệu không đảo pha từ đầu vào đến đầu ra, hsố hồi tiếp dương
n M cũng dương tương tự như hình 6.4.
6.3 TẠO DAO ĐỘNG HÌNH SIN KIỂU BA ĐIỂM.
Mch tạo dao đng LC th ba điểm nối giữa hệ thống chn lọc và
phần tử khuếch đại. Lúc này phần hồi tiếp dương được thực hiện qua bphân
áp điện dung hoặc điện cảm. Đầu tiên xét nguyên chung như đ hình 6.6
(sơ đ rút gọn không biểu diễn mạch cấp ngun).Trong đó Z1, Z2, Z3 các
phần tử của hệ cộng hưởng ni tiếp theo mạch vòng vi
159
Z1 = r1 + jX1
Z2 = r2 + jX2
Z3 = r3 + jX3
ri - điện trở tổn hao của tổng trở Zi, Xi th âm
hoặcd
ương
tu theo tính chất của Ziluôn thomãn:
ri << Xi
(6.10)
Theo ( 4.28 )thì hệ số khuếch đại của mạch sẽ l
à
K = - S . Zt (6.11)
Trong đó Zt là tr kháng mạch tải của mạch khuếch đại :
Zt Z3 // (Z1+ Z2) = Z3 =
Z Z Z
Z Z Z
3 1 2
1 2 3
(6.12)
Hệ số truyền của mạch hồi tiếp:
21
2
ra
ht
ZZ
Z
U
U
(6.13)
Điều kiện (6.2) sẽ là
1
ZZZ
ZZ
ZZ
Z
ZZZ
ZZZ
K
321
32
21
2
321
213
.
)(
Kết hợp điều kiện (6.10) sẽ đưc
1
XXXjrrr
XX
SK
321321
32
)(
Như vậy thì
X1+X2+X3 = 0 (6.14)
1
rrr
XSX
321
32
(6.15)
(6.14) (6.15) tương ng là
điều kiện cân bằng pha và cân bằng
biên đ. Từ (6.15) suy ra X2 X3
phải cùng nh (cùng dấu)cảm hoặc
ng tính dung. Kết hợp với (6.14) thì
X1 phải khác dấu với X2 và X3 .
Như vậy có hai loại mạch ba
điểm tổng quá hình 6.7 là:
nh 6.6 S¬ ®å TD§
ba
®iÓm ng qu¸ t
Z
1
Z
3
Uht
Z
2
U
ra
a) b)
H×nh 6.7.S¬ ®å tæng qu¸ t ch TD§ 3
®iÓm a)®iÖnm b) ®iÖn dung