B LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG K THUT CÔNG NGH HÒA BÌNH
----------
GIÁO TRÌNH
Qun lý d án công ngh thông tin
Hà Nội, năm 2021
2
Baì 1 D án và khoa hc qun lý
1. Khoa hc qun lý
1.1. Lch s v s phát trin của tư ng qun lý
Hoạt động quản đã từ rất lâu, nhưng khoa học quản lại rất mới mẻ.
Có tồn tại nhiều chủ thuyết khác nhau về quản lý.
Thi Trung Hoa c đại
- Khổng tử: Đức trị
Khng T: 551 TCN - 479 TCN (Thi Xuân Thu)
"Nhân" nguyên tắc bản, quy định hoạt động ca ch th qun
và quan h với đối tượng quản lý. Động viên, khuyến khích.
Xuất phát điểm của con người: Thin. Công-Tư thống nht
Khuyến khích ch nghĩa "quân tử", đả phá ch nghĩa "tiểu nhân"
Nhn mạnh tâm và đức của người qun lý
- Hàn Phi Tử: Pháp trị
Hàn Phi T: 403 TCN - 221 TCN (Thi Chiến Quc)
"Pháp" nguyên tắc bản, quy đnh hoạt động ca ch th qun
và quan h với đối tượng quản lý. Thưởng pht công minh.
Xuất phát điểm của con người: ác, v li. Công-Tư mâu thuẫn.
ng h chuyên chế, c vũ độc tài
Ba khái niệm bản trong qun lý: "thế" (quyn lc), ""pháp" (lut
pháp), "thut" (bin pháp qun lý).
3
Trường phái c đin trong thi k đầu ca phát trin công nghip
Sự ra đời: Thế kỷ 18, công nghiệp bắt đầu phát triển Châu Âu => ra đời
các nhà máy, công ty => xuất hiện nhu cầu quản lý
Lý thuyết qun lý mt cách khoa hc (Scientific Management)
- Freadrich Winslow Taylor (Mỹ), ...
- Quy trình lao động hợp lý, không trùng lặp, tốn ít sức, năng suất cao
- Tiêu chuẩn hoá công việc, đặt ra định mức, trả lương theo sản phẩm
- Chuyên môn hoá lao động
- Tiền thưởng là động cơ thúc đẩy sản xuất
Lý thuyết "qun lý hành chính - t chc"
- Henry Fayol (Pháp), Max Weber (Đức),...
- Các chức năng quản lý: POSDCORB
P: Planning - Lập kế hoạch
O: Organizing - tổ chức (xác định phân cấp quản lý)
S: Staffing - quản lý nhân sự
D: Directing - Chỉ đạo
CO: coordinating - Phối hợp (=>họp)
R: Reviewing - Kiểm tra
B: Budgeting - Tài chính, ngân sách
- Các nguyên tắc quản lý
- Các nguyên tắc ra quyết định
4
Trường phái tâm lý - xã hi trong thi k hiện đại
Coi trng mi quan h con người
Xem xét quản lý trên quan điểm tâm lý hc
Năng suất làm vic ph thuc rt nhiu vào các yếu t tâm lý, hi
của đối tượng qun lý
Người quản tìm cách gia tăng s tho mãn tâm nhu cu tinh
thn ca nhân viên
Coi trng mi quan h tốt đẹp gia các thành viên trong t chc
Trường phái định lưng v qun lý
- Cố gắng áp dụng các bộ môn khoa học khác phục vụ cho quản
- Không coi trọng các yếu tố tâm lý, xã hội
- Các bộ môn khoa học được áp dụng cho quản lý: thuyết hệ tthống,
thuyết xác suất, thuyết thống kê, thuyết chọn mẫu, thuyết phỏng, lý
thuyết xếp hàng, lý thuyết quyết định, tin học
Một vài tư tưởng qun lý ca xã hội đương đại (t 1960 đến nay)
Ví dụ về một mô hình mới quản lý nhà máy, doanh nghiệp của Nhật
Nht
Châu Âu
- Làm vic suốt đời
- Làm vic theo hp đồng, có thi hn
- Đánh giá và đề bt chm
- Đánh giá và đề bt nhanh
- Công nhân đa năng
- Công nhân được chuyên môn hoá
- Cơ chế kim tra gián tiếp
- Cơ chế kim tra trc tiếp
5
- Quyết định tp th
- Quyết định cá nhân
- Trách nhim tp th
- Trách nhim cá nhân
- Quyn li toàn cc
- Quyn li riêng
duy về quản theo dự án phát triển mạnh trong thời phổ cập ng
nghệ thông tin, khi môi trường kinh tế trở thành toàn cầu mang tính biến
chuyển không ngừng.
1.2. Khái nim v qun lý
Quản (nói chung) là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi
trường.
=> Có chủ thể quản lý (người quản lý)
=> Có đối tượng quản lý (người bị quản lý)
=> Có mục tiêu cần đạt được
=> Có môi trường quản lý
sao cần quản lý: Đạt mục đích theo cách tốt nhất trong hoàn cảnh môi
trường luôn biến động nguồn lực hạn chế. Quản tạo ra giá trị gia tăng của 1
tổ chức.
thể cần phân tích thêm yếu tquản trong điều kiện biến động của môi
trường để thấy sự tương phản giữa quản lí cổ điển và quản lí hiện đại.