
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: SINH LÝ BỆNH - MIỄN DỊCH
NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
TRNH Đ%: CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)

GIỚI THIỆU HC PHẦN
SINH LÝ BỆNH - MIỄN DỊCH
Đối tượng: Cao đẳng
- Số tín chỉ: 02 (2/0)
- Số tiết: 30 Tiết
+ Lý thuyết: 30 tiết
+ Thực hành: 0 tiết
- Thời điểm thực hiện: Học kỳ III
MỤC TIÊU HC PHẦN
1. Trình bày được những khái niệm cơ bản về bệnh, bệnh nguyên, bệnh sinh. 2.
Trình bày được các rối loạn chuyển hóa trong cơ thể người, quá trình viêm, sốt....
3. Trình bày được sinh lý bệnh các cơ quan và sinh lý bệnh qúa trình lão hóa. 4.
Giải thích được cơ chế bệnh sinh của một số bệnh thường gặp.
5. Trình bày và phân tích được một số khái niệm trong miễn dịch đại cương và
miễn dịch bệnh lý.
6. Nhận định, đánh giá được tình trạng người bệnh phù hợp về trạng thái bệnh lý
và quá trình bệnh lý.
7. Lập được kế hoạch chăm sóc, tập luyện phục hồi chức năng cho người bệnh
phù hợp và hiệu quả.
8. Nhận định và tiên lượng được người bệnh phù hợp về mặt lâm sàng với hình
ảnh và xét nghiệm dựa theo cơ chế bệnh sinh.
9. Ứng dụng được sinh lý bệnh, miễn dịch giải thích cho người bệnh các quá trình
nhận định, đánh giá, chăm sóc, tập luyện.
10. Rèn luyện được kỹ năng tư duy, tự học và làm việc nhóm hiệu quả. 11. Nhận
thức được vai trò của môn học trọng việc giải thích cơ chế hình thành bệnh, quá trình
bệnh lý, trạng thái bệnh lý trong chẩn đoán, chăm sóc người bệnh và nghiên cứu khoa
học.
N%I DUNG HC PHẦN
STT Tên bài Số tiết Số
trang
1 Giới thiệu môn sinh lý bệnh 1 3
1

2 Khái niệm về bệnh 1 8
3 Bệnh nguyên 1 14
4 Bệnh sinh 1 18
5 Sinh lý bệnh quá trình viêm 1 24
6 Sinh lý bệnh điều hòa thân nhiệt – Sốt 1 35
7Rối loạn chuyển hóa nước, điện giải và Rối loạn thăng
bằng acid – base 2 42
8 Rối loạn chuyển hóa Glucid 2 53
9 Rối loạn chuyển hóa Protid 2 59
10 Rối loạn chuển hóa Lipid 2 64
11 Sinh lý bệnh tạo máu 2 70
12 Sinh lý bệnh hô hấp 2 76
13 Sinh lý bệnh tuần hoàn 2 85
14 Sinh lý bệnh tiêu hóa 2 92
15 Sinh lý bệnh gan – mật 2 99
16 Sinh lý bệnh chức năng thận 2 104
17 Sinh lý bệnh quá trình lão hóa 2 110
18 Đại cương về miễn dịch học cơ bản 2 120
19 Miễn dịch bệnh lý 2 125
Tổng số 30 130
ĐNH GI
- Hình thức thi: Tự luận.
- Thang điểm: 10
- Cách tính điểm:
+ Điểm chuyên cần: 10%
+ Điểm kiển tra thường xuyên: 01 bài kiểm tra lý thuyết trọng số 20%. +
Điểm thi kết thúc học phần: 01 bài thi tự luận trọng số 70%
Công thức tính: Điểm HP = Điểm CC * 0.1 + TX * 0.2 + KTHP * 0.7)

2
BÀI 1
GIỚI THIỆU MÔN SINH LÝ BỆNH
MỤC TIÊU HC TẬP:
1. Trình bày được tính chất và vai trò của môn Sinh lý bệnh trong Y học. 2.
Trình bày được các bước và tầm quan trọng của phương pháp thực nghiệm trong y
học.
N%I DUNG
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Sinh lý bệnh là môn học nghiên cứu về những thay đổi chức năng của cơ thể, cơ
quan, mô và tế bào khi chúng bị bệnh.
Từ đó rút ra các quy luật hoạt động của cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh, các quá
trình bệnh lý điển hình…để hiểu quy luật hoạt động của bệnh nói chung. Một cơ quan có
thể bị nhiều bệnh khác nhau. Ví dụ: Phổi có thể bị các bệnh khác nhau như: viêm phổi,
abces phổi, xơ phổi, tràn dịch màng phổi…. Mỗi một bệnh đó có những đặc điểm lâm
sàng và xét nghiệm đặc trưng, nhưng tất cả các bệnh ấy lại có một dấu hiệu chung thuộc
về chức năng của phổi như: khó thở, tím, ho…đó là sinh lý bệnh cơ quan bộ phận.
Một số bệnh có thể xảy ra ở nhiều cơ quan khác nhau như: viêm, rối loạn vi tuần
hoàn, rối loạn chuyển hóa, phản ứng miễn dịch… Một số bệnh có thể do nhiều nguyên
nhân gây ra như: sốt, viêm, mất nước, mất muối… Những quá trình bệnh lý này rất hay
gặp trong thực tế, đó là sinh lý bệnh đại cương.
Sự tổng quát hóa cao nhất trong nghiên cứu sinh lý bệnh nhằm trả lời các câu hỏi
như: bệnh là gì? Các bệnh diễn ra theo những quy luật nào? Quá trình lành bệnh và tử
vong diễn ra như thế nào?
1.2. Nội dung môn học
Khi sinh lý bệnh đã phát triển đầy đủ, nó được định nghĩa như trên và bao gồm 2
nội dung lớn là sinh lý bệnh đại cương và sinh lý bệnh các cơ quan hệ thống. * Sinh lý
bệnh đại cương: Có thể chia thành 2 phần nhỏ:
- Sinh lý bệnh các quá trình bệnh lý chung, nghĩa là các quá trình bệnh có thể gặp ở
nhiều bệnh cụ thể (viêm, sốt, rối loạn chuyển hóa, rối loạn miễn dịch, lão hóa, đói, rối
loạn phát triển mô, sinh lý bệnh mô liên kết…) và:
- Các khái niệm và quy luật chung nhất về bệnh, như:
+ Bệnh là gì (các quan niệm);
+ Nguyên nhân chung của bệnh;
+ Cơ chế phát sinh, diễn biến, kết thúc của bệnh nói chung;
3
+ Tính phản ứng của cơ thể với bệnh.
* Sinh lý bệnh cơ quan: Nghiên cứu sự thay đổi hoạt động tạo huyết, hô hấp, tuần hoàn,

tiêu hóa, chức năng gan, bài tiết, nội tiết, thần kinh… khi các cơ quan này bị bệnh. 2. Tính
chất, vai trò của môn sinh lý bệnh
2.1. Tính chất tổng hợp:
- Môn sinh lý bệnh đi từ các hiện tượng bệnh lý cụ thể tìm cách khái quát hóa
thành những quy luật hoạt động của cơ thể bị bệnh.
- Sinh lý bệnh vận dụng nhiều thành quả khoa học của các môn khoa học khác, sử
dụng các phương pháp của chuyên ngành khác để nghiên cứu và giải thích cơ chế các biểu
hiện lâm sàng cơ chế thay đổi các xét nghiệm.
2.3. Tính lý luận:
- Sinh lý bệnh học cho phép giải thích cơ chế của bệnh và các hiện tượng bệnh lý
nói chung, đồng thời làm sáng tỏ các quy luật chi phối sự hoạt động của cơ thể, cơ quan,
tổ chức và tế bào khi bị bệnh. Do đó, trong đào tạo ngoài nhiệm vụ trang bị kiến thức môn
học nó còn có nhiệm vụ trang bị phương pháp lý luận và cách ứng dụng các lý luận đó khi
học các môn lâm sàng và nghiệp vụ khác.
- Có lý luận và biết vận dụng trong thực tế sẽ giúp người cán bộ y tế làm tốt công
tác phòng bệnh, chữa bệnh và có các quyết định xử lý đúng đắn.
2.3. Cơ sở của y học hiện đại:
- Y học hiện đại là thời kỳ tiếp theo của y học cổ truyền, nó kế thừa những tinh hoa
của y học cổ truyền để phát triển và thay thế hẳn y học cổ truyền. - Ở Việt Nam, thời điểm
xâm nhập y học hiện đại là năm 1902, năm thành lập trường đại học y khoa Đông Dương.
Do vậy phương châm ra là “Khoa học hóa Đông y” và sau đó thay bằng “Kết hợp Đông -
Tây y”.
- Giải phẫu học và Sinh lý học là hai môn học quan trọng cung cấp những hiểu biết
về cấu trúc và hoạt động của cơ thể con người bình thường. Trên cơ sở hai môn học trên, y
học hiện đại nghiên cứu trên người bệnh để hình thành môn bệnh học và Sinh lý bệnh là
môn học cơ sở. Hiện nay trong công tác đào tạo, Sinh lý bệnh được xếp vào môn học tiền
lâm sàng, tạo cơ sở về kiến thức và phương pháp để sinh viên học tốt các môn lâm sàng.
3. Phương pháp nghiên cứu trong sinh lý bệnh
3.1. Khái niệm
GS. Thomas “Thực nghiệm trên súc vật và quan sát trên người bệnh là phương
pháp cơ bản của sinh lý bệnh”. Phương pháp thực nghiệm trong Y học được Claude
Bernard phát triển và tổng kết từ gần 200 năm trước đây, đã giúp cho các nhà Y học nói
chung và Sinh lý bệnh nói riêng có một vũ khí quan trọng trong nghiên cứu. Mục đích của
y học thực nghiệm là phát hiện được những quy luật hoạt động của cơ thể bị bệnh qua các
mô hình thực nghiệm trên súc vật.
Phương pháp thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu xuất phát từ sự quan sát
khách quan từ các hiện tượng tự nhiên (hiện tượng bệnh lý xảy ra), sau đó dùng các kiến
4
thức hiểu biết từ trước tìm cách cắt nghĩa chúng (gọi là đề ra giả thuyết); sau đó dùng một
hay nhiều thực nghiệm để chứng minh giả thuyết đúng hay sai (có thể thực nghiệm trên
mô hình súc vật).
3.2. Các bước trong một nghiên cứu thực nghiệm
3.2.1. Bước 1: Quan sát và đề xuất vấn đề
- Trước một hiện tượng bệnh lý, dù là nhà y học cổ truyền hay y học hiện đại,

