BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VÀ CÔNG THƯƠNG
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG CƠ CẤU TRỤC KHUỶU -
THANH TRUYỀN
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số 833/QĐ-DLCT ngày 18/8/2022
của Hiệu trưởng Trường Cao Du lịch và Công Thương
Hải Dương, năm 2022
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
2
LỜI NÓI ĐẦU
Ô tô đang ngày càng được sử dụng rộng rãi ở nước ta như một phương tiện
đi lại cá nhân, vận chuyển hành khách và hàng hóa. Sự gia tăng nhanh
chóng số lượng ô tô sử dụng trong xã hội, đặc biệt là các loại ô tô đời mới,
đang kéo theo nhu cầu đào tạo rất lớn về nguồn nhân lực phục vụ bảo dưỡng
sửa chữa ô tô. Giáo trình mô đun “Bảo dưỡng bộ phận cố định và cơ cấu trục
khuỷu thanh truyền của động cơ ô tô” được biên soạn nhằm cung cấp giáo
viên, cán bộ hướng dẫn, học viên học nghề, và thợ sửa chữa ô tô những kiến
thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng sửa chữa bộ phận cố
định và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ ô tô. Kiến thức trong
giáo trình được bố trí logic từ nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo, nguyên
tắc hoạt động đến phân tích các hư hỏng, phưng pháp kiểm tra và quy trình
thực hành tháo lắp bảo dưỡng sửa chữa lần lượt bộ phận cố định và cơ cấu
trục khuỷu thanh truyền của động cơ ô tô. Do đó người đọc có thể hiểu dễ
dàng và thực hành bảo dưỡng sửa chữa. Nội dung trong giáo trình được dự
định dạy tích hợp trong 150 giờ, tuy nhiên tổng số giờ dạy lý thuyết có thể
điều chỉnh tùy thuộc vào đối tượng học sinh và cấp trình độ nghề đào tạo.
Trong quá trình biên soạn giáo trình này tôi đã căn cứ vào mục tiêu đào tạo,
cơ sở vật chất của nhà trường kết hợp kinh nghiệm giảng dạy tích hợp lâu năm tại
trường và kinh nghiệm hướng dẫn học sinh thực tập tại các cơ sở sản xuất. Mặc dù
đã cố gắng biên soạn nhưng không tránh khỏi những thiếu sót . Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các nhà chuyên môn, các bạn đồng nghiệp
và đông đảo bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn .
Chủ biên :
Nguyễn Trọng Thiêm
MỤC LUC
4
BÀI 1.THÁO LẮP, NHẬN DẠNG BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH VÀ CƠ CẤU TKTT. …………
1. Nhiệm vụ, yêu cầu phân loại bộ phận cố định và cơ cấu TKTT..…………...
4
1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu của bộ phận cố định:…………………………………
4
1.2. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. ………….
8
2. Đặc điểm cấu tạo của bộ phận cố định và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền ..
15
2.1. Đặc điểm cấu tạo của bộ phận cố định……………………………………
15
2.2. Đặc điểm cấu tạo của nhóm pít tong và cơ cấu TKTT ..…………..………
17
3. Quy trình tháo, lắp bộ phận cố định và cơ cấu TKTT. động cơ..……………
30
3.1. Quy trình tháo, lắp bộ phận cố định động cơ NISAN…………………………
30
3.2. Yêu cầu kỹ thuật khi tháo - lắp (chọn lắp) cơ cấu TKTT..………………..
32
4. Thực hành tháo (lắp) bộ phận cố định và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền ...
34
4.1. Quy trình tháo lắp bộ phận cố định, cơ cấu TKTT của động cơ Zin 130....
34
4.2. Quy trình tháo (lắp) bộ phận cố định và cơ cấu TKTT động cơ Toyota.. ...
36
BÀI 2. BẢO DƯỠNG BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH VÀ CƠ CẤU TKTT….………………
39
39
1. Mục đích của công tác bảo dưỡng ……………………………………………… 39
2. Nội dung của công tác bảo dưỡng…………………………………………. 39
2.1. Nội dung bảo dưỡng thường xuyên (hàng ngày)………………………… 39
2.2. Nội dung của bảo dưỡng định kỳ……………………………………….. 40
3. Bảo dưỡng bộ phận cố định và cơ cấu trục khuỷu thanh truyền…………… 40
3.1. Bảo dưỡng bộ phận cố định ……………………………………………... 40
3.2. Bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền ……………………………... 42
BÀI 3. SỬA CHỮA BỘ PHẬN CỐ ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ………………………… 42
1. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của bộ phận cố định động cơ…………. 42
1.1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của thân máy………………………... 42
1.2. Hiện tượng ,nguyên nhân sai hỏng của nắp máy………………………… 43
1.3. Hiện tượng ,nguyên nhân sai hỏng của đáy dầu ………………………… 43
2. Phương pháp kiểm tra xác định các sai hỏng của bộ phận cố định……….. 43
2.1. Phương pháp kiểm tra xác định sai hỏng của thân máy…………………. 43
2.2. Phương pháp kiểm tra xác định sai hỏng của nắp máy…………………... 43
2.3. Phương pháp kiểm và phát hiện sai hỏng của các te……………………... 44
2.4.Phương pháp kiểm tra sai hỏng của gioăng nắp máy, gioăng các te……… 44
3. Quy trình sửa chữa các sai hỏng…………………………………………… 44
3.1. Quy trình sửa chữa các sai hỏng của thân máy………………………….. 45
3.2. Quy trình sửa chữa các sai hỏng của nắp máy…………………………… 46
3.3. Quy trình sửa chữa sai hỏng của cácte…………………………………… 46
4. Thực hành sửa chữa bộ phận cố định các động cơ………………………… 46
4.1. Vệ sinh phân loại chi tiết………………………………………………… 46
4.2. Sửa chữa chi tiết…………………………………………………………. 48
BÀI 4. SỬA CHỮA XI LANH………………………………………………………... 48
1. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của xilanh của động cơ……………….. 49
2. Phương pháp kiểm tra xác định sai hỏng và sửa chữa sai hỏng……………. 50
3. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp ống lót xilanh ……………………. 51
4. Thực hành sửa chữa xilanh………………………………………………… 51
4.1. Làm sạch xilanh…………………………………………………………
4
4.2. Kiểm tra chất lượng của xilanh…………………………………………..
51
4.3. Kỹ thuật sửa chữa………………………………………………………...
51
53
BÀI 5. SỬA CHỮA NHÓM PÍTÔNG…………………………………………………..
1. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của nhóm Pít
tong……………………..
53
1.1.Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của piston khi động cơ hoạt động…….
53
1.2. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của pít tông…………………………...
53
1.2. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của chốt pít tông……………………..
54
1.3. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của xéc măng ……………………….
55
2. Phương pháp kiểm tra xác định sai hỏng…………………………………..
55
2.1. Kiểm tra xác định sai hỏng của pít tông. ………………………………...
55
2.2. Kiểm tra xác định sai hỏng của chốt pít tông ……………………………
57
2.3. Phương pháp kiểm tra xác định sai hỏng của xéc măng………………….
60
BÀI 6. SỬA CHỮA NHÓM THANH TRUYỀN…………………………………...
64
1. Hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của nhóm thanh truyền………………..
64
1.1. Hiện tượng ,nguyên nhân sai hỏng của thanh truyền……………………..
64
1.2. Hiện tượng nguyên nhân sai hỏng của bu lông thanh truyền…………….
64