59
Chương 4
MNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Chương này giới thiệu lược v mng máy tính, các thành phần bản ca mng máy
tính, cách kết ni mng và cách phân loi mng máy tính. T đó giúp sinh viên có kiến thc tng
quan v mng máy tính, đồng thời sinh viên còn được trang b các kiến thc v mng Internet,
lch s và các dch v cơ bản ca Internet.
4.1. MNG MÁY TÍNH
Ngày nay, nhu cu s dng y tính không ngng được tăng lên về c s ng ng
dụng, đặc bit s phát trin h thng mng máy nh, kết ni các máy tính li vi nhau thông
qua môi trường truyền tin để cùng nhau chia s tài nguyên trên mng góp phần làm tăng hiệu qu
ca các ng dng trong tt c các lĩnh vực khoa hc k thut, kinh tế, quân sự, văn hoá. S kết
hp ca máy tính vi h thng truyn thông (communication), đặc bit vin thông
(telecommunication) đã to ra mt s chuyn biến tính cách mng trong vấn đề t chc khai
thác và s dng các h thng máy tính. T đó đã hình thành các môi trường trao đổi thông tin tp
trung, phân tán, cho phép đng thi nhiều người cùng trao đổi thông tin vi nhau mt cách
nhanh chóng hiu qu t nhng v trí địa lý khác nhau. Các h thống như thế được gi
mng máy tính (computer network). Như vy, mng máy tính là mt tp hp gm nhiu máy tính
hoc thiết b x lý thông tin được kết ni với nhau qua các đưng truyn vt lí theo mt kiến trúc
mng nhất định và có s trao đổi d liu vi nhau. Nh có mng máy tính, thông tin t mt máy
tính có th được truyn sang máy tính khác.
Ví d v mng:
- Mng máy tính ca Hc vin Nông nghip Vit Nam.
- Mng ca Công ty FPT.
4.1.1. Các thành phần cơ bản ca mng máy tính
Mt mng máy tính có th có các thành phn sau:
- Các máy tính (Computer): Được dùng
để x lý, lưu trữ trao đổi thông tin. Mi
máy tính trong mng máy tính mt nút ca
mng.
Máy tính
- Cc mng (Network Interface Card,
NIC): mt bn mch cung cp kh năng
truyn thông mng cho mt máy tính.
Cc mng máy tính
60
- Đưng truyn vt lý: phương tiện
(media) truyn ti d liệu, nơi trên đó dữ
liệu được truyền đi. Ta th chia đường
truyn thành hai loi hu tuyến
tuyến.
Dây cáp mng
Sóng vô tuyến
- Các thiết b kết ni mng: các
thiết b để liên kết các máy tính các mng
với nhau như HUB, SWITCH, ROUTER...
Switch
- Các thiết b đầu cuối (terminal) như:
Máy photo, y in, máy scan, camera máy
tính...
Máy photo
Máy in
Máy scan
Webcam
- Các ph kin mạng như giắc cm,
cm...
Gic cm mng
cm mng
Hình 4.1. Các thành phần cơ bn ca mng
- H điều hành mng là mt phn mềm điều khin s hoạt động ca mng.
- Các ng dng trên mng (ví d: email, tìm kiếm, www, h qun tr cơ sở d liu...).
- Kiến trúc mng máy tính (network architecture) th hin cách kết ni máy tính vi nhau
qui ước truyn d liu giữa các máy tính như thế o. Cách ni các máy tính vi nhau gi
hình trng (topology) ca mng. Tập các qui ước truyn thông gi là giao thc (protocol).
4.1.2. Mô hình kết ni và giao thc mng
a) Mô hình kết ni (Topo mng)
Dựa theo kĩ thut truyn tải thông tin, người ta có th chia mng thành hai kiu ni mng
ch yếu điểm-điểm (point-to-point network) qung (broadcast hay point-to-multipoint
network).
- Kiu kết nối điểm-điểm
61
Trong h thng mạng này, các đường truyn ni các nút thành tng cp mỗi nút đều
trách nhiệm lưu trữ d liu tm thi, sau đó chuyn tiếp d liệu đến nút lân cận nó (nút được
ni trc tiếp vi nó). Nút lân cn s chuyn tiếp d liệu như vậy cho đến khi d liệu đến đích, do
cách thc làm việc như thế nên mng kiểu y còn được gi mạng “Lưu chuyển tiếp
(Store and Forward). Kiu ni mạng điểm - điểm ba dng chính là: hình sao (star), chu trình
(loop) và hình cây (tree).
Topo mng hình sao Star
Topo mng chu trình Loop
Topo mng hình cây Tree
Hình 4.2. Các mng có cấu trúc điểm đim
- Kiu kết ni qung bá
Trong h thng mng qung ch tn ti mt kênh truyn vt lý, tt c các nút trong
mng cùng truy cp chung trên kênh truyn vt lý này. D liệu được gửi đi từ một nút nào đó sẽ
được tt c các nút còn li tiếp nhận, do đó cần ch ra địa ch đích của d liệu để mỗi nút n cứ
vào đó kiểm tra d liu xem có phi là gửi đến mình hay không. Kiu kết ni qung bá có mt s
dng chính: bus và vòng tròn.
Topo mng Bus
Topo mng Ring
V tinh
Hình 4.3. Các mng có cu trúc qung bá
b) Giao thc mng (Network protocol)
Việc trao đổi thông tin, cho đơn giản nhất cũng đều phi tuân theo nhng quy tc
nhất định. Vic truyn n hiu trên mng cn phi nhng quy tắc, quy ước v nhiu mt, t
khuôn dng (cú pháp, ng nghĩa) ca d liu cho ti các th tc gi, nhn d liu, kim soát hiu
qu, chất lượng truyn tin x các li. Yêu cu v x lý trao đi thông tin của người s
62
dng càng cao thì các quy tc càng nhiu phc tạp hơn. Tập hp tt các quy tắc, quy ước đó
được gi là giao thc (protocol) ca mng. Các thành phn chính ca mt giao thc bao gm:
- Cú pháp: Định dng d liệu, phương thức mã hóa và các mc tín hiu.
- Ng nghĩa: Thông tin điều khiển, điều khiển lưu lượng và x lý li...
4.1.3. Phân loi mng máy tính
nhiều cách phân loại mạng khác nhau y theo yếu tố chính được chọn để làm chỉ tiêu
phân loại như theo khoảng cách địa lý, theo topo kết nối hay kiểu truyền thông mạng sử
dụng...
Cách 1: Phân loi mng theo khoảng cách địa lý
Nếu lykhong cách địa lý” làm yếu t chính thì mạng được phân chia thành mng cc
b, mạng đô thị, mng din rng, mng toàn cu.
- Mng cc b (LAN: Local Area Network): mạng được cài đặt trong mt phm vi
tương đối nh (ví d trong một cơ quan, công ty, trường hc...).
- Mạng đô th (MAN: Metropolitan Area Network): mạng được cài đặt trong phm vi
mt thành ph, mt trung tâm kinh tế, phạm vi địa lý là hàng trăm km.
- Mng din rng (WAN: Wide Area Network): phm vi hoạt động ca mng có th vượt
qua biên gii mt quc gia, có th c mt khu vc.
- Mng toàn cu (VAN: Vast Area Network): phm vi ca mng tri rng trên khp các
lục địa.
Khoảng cách địa lý tính chất tương đối, đặc bit trong thời đại ngày nay. Nhng tiến
b và s phát trin ca công ngh truyn dn và qun lý mng khiến ranh gii khong cách địa lý
gia các mng tr nên m nht. Hin ti, khi phân loi mng theo khoảng cách địa lý ni ta
thường đồng nht 4 loi mng trên thành 2 loi sau:
- WAN mng ln trên din rng, h thng mng này th truyn thông trao đổi d
liu trong mt phm vi rng lớn như trong một quc gia hay quc tế.
- LAN mng cc b được b trí trong phm vi hp như một quan, một b, ngành...
Mt s mng LAN có th ni li với nhau để to thành mt mng LAN lớn hơn.
Cách 2: Phân loi mng theo mi quan h gia các máy trong mng
- Mạng bình đẳng (peer-to-peer, còn được gi mng ngang hàng): Các máy quan h
ngang hàng, mt máy có th yêu cu mt máy khác phc v.
- Mng khách/ch (client/server): Mt s y server (máy ch) chuyên phc v các
máy khác gi là máy khách (client) hayy trm (work station) khi có yêu cu. Các dch v
có th là cung cp thông tin, tính toán hay các dch v Internet.
63
4.2. INTERNET
4.2.1. Mt s khái nim
a) Internet
Internet mt h thng thông tin toàn cu gm các mạng y nh đưc liên kết vi
nhau. H thng này s dng giao thc truyn thông TCP/IP (Transmission Control Protocol/
Internet Protocol) để truyn d liu.
Đim khác vi các mạng máy tính thông thường ch Internet không thuc s hu
ca ai c và không có mạng nào điều hành mng nào, ch có các y ban điều phối và kĩ thuật (các
t chc phi li nhun, phi chính ph - non profit, non govermental) qun vic cấp địa ch
nghiên cứu các chính sách cũng như công nghệ trên Internet.
H thng Internet bao gm hàng ngàn mng máy tính ca các doanh nghip, các vin
nghiên cứu các trường đi học, người dùng nhân các chính ph trên toàn cu. Chúng
cung cp mt khối lượng thông tin dch v khng l trên Internet, mng Internet mang li rt
nhiu tin ích hu dụng cho người s dng, mt trong các tin ích ph thông ca Internet h
thống World Wide Web (WWW), thư điện t (email), trò chuyn trc tuyến (chat), y m
kiếm (search engine), các dch v thương mại chuyn ngân các dch v v y tế, giáo dc
như hình thức đào tạo trc tuyến, cha bnh t xa...
- Lch s Internet
Nguồn gốc của Internet ARPANET, một dự án do bộ Quốc phòng Mỹ khởi đầu năm
1969 thực hiện kết nối mạng giữa Bộ Quốc phòng Mỹ với một số cơ sở nghiên cứu khoa học lớn
M. Giao thức truyền thông lúc đó được dùng NCP (Network Control Protocol), đến giữa
những năm 70, họ giao thức TCP/IP được Vincerf (đại học Stanford) và Robert Kahn phát triển,
đến năm 1983 thì họ giao thức này hoàn toàn thay thế NCP trong ARPANET.
Sau một thời gian kế hoạch sử dụng ARPANET không thực hiện được như mong muốn
một số do k thuật chính trị. Do vậy, năm 1986 Hội đồng Khoa học Quốc gia Hoa k
(National Science Foundation - NSF) đã xây dựng mạng NSFNET, một mạng riêng và hoạt động
nhanh hơn nhiều để nối với các trung tâm siêu tính toán (tốc độ đường truyền là 1,5 Mb/s thay
560 Kb/s trong ARPANET). Sxuất hiện của mạng NSFNET đã thúc đẩy sự tăng trưởng của
Internet, một xa lộ thông tin mới hình thành nhiều trường đại học, viện nghiên cứu đã tham
gia vào cộng đồng Internet. Sau đó các tổ chức chính phủ, giới kinh doanh cũng vào cuộc
ngày càng chiếm t trọng đáng kể trong thế giới Internet. Về mặt địa lý Internet cũng đã nhanh
chóng vượt ra khỏi nước Mỹ và trở thành mạng toàn cầu với i chục triệu người dùng như hiện
nay, đến năm 1990 thì quá trình chuyển đổi sang Internet hoàn tất ARPANET ngừng hoạt
động.
Về kiến trúc, Internet cũng đã có những thay đổi. Trước đây mạng chỉ sử dụng giao thức
IP thì ngày nay nhiều mạng với kiến trúc khác (không dùng IP) nhờ cầu kết nối đa giao thức
(multiprotocol gateway) vẫn thể kết nối được vào Internet sdụng đầy đủ các dịch vụ
thông tin trên Internet.