1
KHÁI NIỆM VỀ TRUYỀN THÔNG - GIÁO DỤC SỨC KHỎE
VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE
MỤC TIÊU
1. Trình bày được khái niệm, mục đích của Truyền thông - giáo dục sức khỏe nâng
cao sức khỏe.
2. Phân tích được vị trí vai trò của Truyền thông - giảo dục sức khỏe trong cồng tác
chăm sóc sức khỏe nhân dân.
3. Trình bày được hệ thống tổ chức Truyền thông - giáo dục sức khỏe trong ngành Y tế
Việt Nam.
NỘI DUNG
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1. Thông tin
Thông tin là quá trình chuyển đi các tin tức, sự kiện từ một nguồn phát tin tới đối tượng
nhận tin. Cung cấp thông tin cho c đối tượng một phần quan trọng của truyền thông - giáo
dục sức khỏe (TT-GDSK), nhưng TT-GDSK không chỉ quá trình cung cấp c tin tức một
chiều từ nguồn phát tin đến nơi nhn tin mà quá trình tác động qua lại sự tương c giữa
người TT-GDSK và đối tượng được TT-GDSK. Việc cung cấp các thông tin cơ bản, cần thiết về
bệnh tật, sức khỏe cho nhân cộng đồng, nhất c vn đề sức khỏe, bệnh tật mới bước
quan trọng đ cung cấp kiến thức, làm cho nhân cộng đồng có nhận thức đúng đắn về các
vấn đề sức khỏe, bệnh tật, nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và nâng cao sức khỏe. c phương
tiện thông tin đại chúng như đài, ti vi, internet các ấn phẩm vai trò rất quan trọng trong
việc cung cấp thông tin về sức khỏe, bệnh tật nói chung.
1.2. Tun truyền
hoạt động cung cấp thông tin, thông điệp về một ch đsức khỏe, bệnh tật nào đó,
nhưng được lặp đi lặp lại nhiều lần, bằng nhiều hình thức, như quảng cáo trên các phương tiện
báo, đài, ti vi, pano, áp phích, tờ rơi... Với hình thức tuyên truyền, thông tin được chuyển đi chủ
yếu theo một chiều. Tuyên truyền qua quảng o thể đưa lại kết quả tốt, nhưng những
thông điệp tuyên truyền liên quan đến sức khỏe phải được kiểm duyệt chặt chẽ đ đảm bảo
những thông điệp đó là đủng khoa học lợi cho sức khỏe, tránh những quảng cáo chỉ mang
tính thương mại thuần túy, thiểu sở khoa học đã được chng minh thể có hại cho sức
khỏe của cá nhân và cộng đồng.
2
1.3. Giáo dục
Giáo dục cơ sở của tất cả các quá trình học tập. Là quá trình làm cho học tập được diễn ra
thuận lợi, như vậy go dục gắn liền với học tập. Tuy nhiên rất khóđ phân biệt rõ ràng giữa giáo
dục học tập. Cả giáo dục học tập ở mỗi người đều diễn ra qua các hot động giảng dạy của
giáo viên, của những người hướng dẫn, nhưng cũng thế diễn ra bng chính các hoạt động của
bản thân mỗi nhân với các động riêng của họ. Theo tđiển tiếng Việt (tác gi Bùi Ý), giáo
dục c động có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của con người đhọ dần dần
được những phẩm cht và năng lực như yêu cầu đề ra. Giáo dục về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao
sức khỏe thể được coi một lĩnh vực giáo dục đặc thù mà bất kỳ người nào cũng cần được
giáo dục, ai ng rất cn sức khỏe tốt để học tập, lao động đảm bảo chất lượng cuộc
sống khỏe mnh về mọi mt.
1.4. Truyền thông - giáo dục sức khỏe
Truyn thông - giáo dc sc khe mt trong nhng hoạt động quan trng trong công c chăm
sóc sc khe nói chung công tác y tế d phòng nói rng, góp phn giúp mọi người đạt được
tình trng sc khe tt nht, thông qua các hoạt động chăm sóc sức khe ch động ca chính mi
nhân, mi cộng đồng. Sc khỏe được T chc Y tế thế giới định nghĩa một trng thái thoi
mái toàn din v th cht, tinh thn hi ch không ch không bnh hay thương tật.
Sc khe vn quý nht ca mỗi người, nhân t bản trong toàn b s phát trin ca
hi. nhiu yếu t tác động đến sc khe ca mỗi người: yếu t hội, văn hoá, kinh tế, môi
trưng yếu t sinh học như di truyền, th cht. Mun có sc khe tt phi to ra môi trường
sng lành mnh đòi hỏi phi s tham gia tích cc, ch động ca mỗi nhân, gia đình
cộng đồng vào các hoạt động bo vnâng cao sc khe. Trên thc tế các nhân, gia đình và
cộng đồng đưa ra hầu hết các quyết định chăm sóc sc khe ca h ch không phi cán b y tế.
Để có được quyết định đúng đắn v chăm sóc sc khe mỗi người cn hiu biết nhất định v
sc khe bnh tt. T chc cung cp các dch v y tế không th đạt kết qu tt nếu ch ri
hoạt động TT-GDSK. Vai trò ca TT-GDSK đã được T chc Y tế thế gii rt coi trọng và được
đặc bit nhnmnh ti hi ngh Alma Ata m 1978 về chăm sóc sức khỏe ban đầu. Đẩy mnh
công c TT-GDSK bin pháp quan trng giúp mọi người dân có kiến thc v sc khe, bo
v nâng cao sc khe, t đó cách nhìn nhận vấn đ sc khỏe đúng đắn và hành đng thích
hp vì sc kho ca chính mình và ca nhng người khác. c ta t trước đến nay, hoạt động
TT-GDSK đã được thc hin i các n gọi khác nhau như: tuyên truyn v sinh phòng bnh,
tuyên truyn giáo dc sc khe, giáo dc v sinh phòng bnh... dưi cái tên nào thì các hot
động cũng nhằm mục đích chung p phần bo vng cao sc khe cho nhân dân. Hin nay,
tên gi TT-GDSK đưc s dng khá ph biến được coi tên gi chính thc phơp vi h
thng TT-GDSK c ta. th định nghĩa TT-GDSK như sau:
3
Định nghĩa TT-GDSK: Truyền thông - giáo dục sức khỏe giống như giáo dục chung, quá trình
tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nhằm nâng cao kiến thức, đạt
được thái độ tích cực thực hành hành vi sức khỏe lành mạnh để bảo vệ nâng cao sức khỏe cho các
cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Truyền thông - giáo dục sức khỏe quá trình cung cấp thông tin, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện
để mọi người hiu, nhận ra được vấn đề sức khỏe của họ chọn được cách gii quyết thích hợp nhất vn
đề sức khỏe của họ.
Như vậy, truyền thông - giáo dục sức khỏe nói chung tác động o 3 lĩnh vực: kiến thức của đối
tượng đối với vấn đề sức khỏe, thái độ của đối tượng đối với sức khỏe, thực hành hay các hành động ứng
xử của đối tượng đối với việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe. Định nghĩa này cũng cho thấy TT-
GDSK một quá trình cần được tiến hành thường xuyên liên tục, lâu dài, kết hp nhiều phương pháp
ch không phải là công việc chỉ tiến hành một lần.
Sơ đồ 1.1. Mối liên quan giữa người TT-GDSK và người được TT-GDSK
Thực chất TT-GDSK là quá trình dy học, trong đó c động giữa người thực hiện giáo dục sức
khỏe người được giáo dục sức khỏe theo hai chiều. Người thực hiện TT-GDSK không phải chỉ
người Dạy” mà còn phải biết “Học” từ đối tượng của mình. Thu nhn những thông tin phản hồi từ đối
tượng được TT-GDSK hoạt động cần thiết đ người thực hiện TT-GDSK điều chỉnh, bổ sung hoạt
động của mình nhằm nâng cao kỹ năng, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ TT-GDSK.
Trong TT-GDSK, chúng ta quan tâm nhiều nhất đến vấn đề m thế nào để mọi người hiểu được
các yếu tố nào lợi yếu tố nào có hại cho sức khỏe, từ đó khuyến khích người dân thực hành có lợi
cho sức khỏe và từ bỏ các thực hành có hại cho sức khỏe. Trên thực tế do thiếu hiểu biết, nhiu hành vi
hại cho sức khỏe được người dân thực hành từ lâu, thể trthành những niềm tin, phong tục tập quán,
thế để thay đổi hành vi này cần thực hiện TT-GDSK lâu dài, thường xuyên, liên tục, bằng nhiều
phương pháp khác nhau, chứ không phải công việc làm một lần đạt được kết quả ngay. Để thực hiện
tốt TT-GDSK đòi hỏi phải xây dựng kế hoạch lâu dài, có sự quan m đầu tư các nguồn lực thích đáng.
Triết ca TT-GDSK đã được đề cập đến trong các tài liu ca T chc Y tế thế gii. S tp trung ca
TT-GDSK vào trí, tình cảm các hành đng nhm thay đổi: hành vi hi, thc hành hành vi
li mang li cuc sng khe mnh, hu ích. TT-GDSK cũng phương tiện nhm phát trin ý thc con
người, phát huy tinh thn t lc cánh sinh trong gii quyết vấn đề sc khe ca nhân cộng đồng.
TT-GDSK không phi ch cung cp thông tin hay nói vi mọi người nhng h cn làm cho sc khe
ca h mà q trình cung cp kiến thc, tạo điều kin thun li v môi trường đ nâng cao nhn thc,
chuyển đổi thái độ v sc khe và thc hành hành vi sc khe lành mnh. Điều cn phi ghi nh là không
nên hiu TT-GDSK đơn giản như trong suy nghĩ của mt s ngưi coi TT-GDSK ch cung cp tht
nhiu thông tin v sc khe cho mọi người.
Mục đích cơ bản của TT-GDSK là:
- Giúp cho cá nhân cộng đồng đủ kiến thức để giúp họ nhận thức, xác định được nhu cầu chăm
sóc sức khỏe của họ giới thiệu cho họ c sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đnhân
4
cộng đồng có thể tiếp cận và sử dụng hợp .
- Làm cho mọi người hiểu những việc cần làm đ giải quyết các vấn đề sức khỏe bệnh tật, nâng
cao sức khỏe, bằng những khả năng, nỗ lực của chính họ với sự giúp đỡ, hỗ trợ của cán bộ y tế cũng như
những người liên quan.
- Giúp mỗi người và cộng đồng đưa ra được quyết định đúng đắn và thực hiện các hành động thích
hợp nhất để cuộc sống khỏe mạnh, đạt được tình trạng sức khỏe tt nht có thể được. Mỗi người quan
tâm đến bảo vệ chăm sóc sức khỏe khi khỏe mạnh.
Truyền thông giáo dục sức khỏe p phần thực hiện một trong những quyền của mỗi người đó
quyền được chăm sóc bảo vệ sức khỏe tạo điều kiện cho mỗi người điều kiện thực hiện được
trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho nhân, gia đình cộng đồng, p phần nâng cao chất lượng cuộc
sống.
1.5. Nâng cao sức khỏe
1.5.1. Khái niệm
Thuật ngnâng cao sức khỏe” được sử dụng càng ngày ng rộng rãi do sự chú ý vào nhu cầu cả
giáo dục sức khỏe các hot động rộng khác, trong đó các hot động chính trị, kinh tế, văn hóa,
hội có ảnh hưởng đến sức khỏe. Hội nghị Y tế quốc tế tại Canada năm 1986, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa
ra Tuyên ngôn Ottawa về Nâng cao sức khỏe. Tuyên ngôn nhấn mạnh đến nâng cao sức khỏe cần phải
làm nhiều hơn, chkhông chỉ là cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Hòa bình, nhà ở, giáo dục, thực
phẩm, thu nhập, môi trường bền vững, công bng hội, bình đẳng tất cả c yếu tcần thiết đđạt
được sức khỏe. Thực hiện các nội dung này phải khuyến khích mọi người hành động sức khỏe thông
qua các hoạt động chính trị, kinh tế, hội, văn hóa, môi trường, hành vi và các yếu tố sinh học.
Dưới đây là khái niệm về nâng cao sức khỏe mà Tuyên ngôn Ottawa nêu ra:
Nâng cao sức khỏe là quá trình giúp cho mọi người có đủ khả năng kiểm soát toàn bộ sức khỏe
tăng ờng sức khỏe của họ. Đe đạt được tình trạng hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, tinh thần
hội, các cá nhân hay nhóm phải khả năng xác định và hiếu biết các vấn để sức khỏe của mình và biến
những hiểu biết thành hành động để đối phó được với những thay đổi của i trường tác động đến sức
khỏe.
Theo quan niệm về nâng cao sức khỏe của Tchức Y tế thế giới, sức khỏe được coi nguồn lực
của đời sống hàng ngày, chứ không phải chỉ mục tiêu sống. Sức khỏe khái niệm tích cực nhấn mạnh
đến nguồn lực xã hội của nhân. thế, nâng cao sức khỏe không chỉ là trách nhiệm của ngành Y tế
mà là trách nhiệm của mỗinhân, mỗi cộng đồng dựa trên cơ sở là lối sống lành mạnh để khỏe mnh.
Giáo dục sức khỏe một bộ phận quan trọng của nâng cao sức khỏe bao gồm sự kết hợp các
yếu tố thúc đẩy áp dụng các hành vi nâng cao sức khỏe, giúp mọi người đưa ra các quyết định về sức
khỏe của họ thu được các kỹ ng sự tự tin cần thiết để thực nh các quyết định chăm sóc bảo
vệ sức khỏe.
Quan niệm về nâng cao sức khỏe của Tổ chức Y tế thế giới ng đòi hỏi sự hợp c nhiều bên liên
quan trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, trong đó có vai trò quan trọng của Chính phủ, các ban
ngành khác, chkhông phi chỉ cón bộ y tế và ngành Y tế.
1.5.2. Các nội dung của nâng cao sức khỏe
1.5.2.1. Xây dựng chính sách công cộng lành mạnh
Nâng cao sức khỏe dựa trên chăm sóc sức khỏe. Điều này nghĩa phải đưa sức khỏe vào
5
chương trình nh động của các nhà hoạch định chính ch của tất cả các ngành mọi tuyến. Những
người trực tiếp xây dựng chính sách phi nhận ra tác động đến sức khỏe của các quyết định họ đưa ra
và chp nhn chịu trách nhiệm của họ đối vi sức khỏe nhân dân.
Chính ch công cộng cho nâng cao sức khỏe có những c động khác nhau nhưng những giải
pháp bổ sung cho nhau, bao gồm luật pháp, biện pháp tài chính, kinh tế, thuế quan các thay đổi tổ
chức. Đó các hoạt động phối hợp dẫn đến nâng cao sức khỏe các chính sách hội góp phần đẩy
nhanh việc thực hiện dịch vụ sức khỏe một cách công bằng. Các hành động liên kết, phối hợp góp phần
đảm bảo an toàn cho sức khỏe, cung cấp dịch vụ sức khỏe công cộng ngày càng tốt hơn, môi trường sạch
và lành mạnh cho mọi người cùng hưởng.
1.5.2.2. Tạo ra môi trường hỗ trợ
Nâng cao sức khỏe tạo điều kiện cho môi trường sống và m việc an toàn, sinh động, thỏa mãn nhu cầu.
Đánh giá hệ thống về nh hưởng sức khỏe của các thay đổi nhanh của i trường, đặc biệt trong
lĩnh vực kỳ thuật, ng nghệ, sản xuất năng lượng quá trình đô thị hóa rất cần thiết phải lập kế
hoạch hành động tiếp theo để đảm bảo lợi ích sức khỏe cộng đồng. Bảo vệ môi trường tự nhiên và y
dựng môi trường sống lành mnh cũng như bảo tồn các nguồn lực tự nhiên phải được nhấn mnh trong
bất kỳ chiến lược nâng cao sức khỏe nào.
1.5.2.3. Nâng cao các hành động của cộng đồng
Nâng cao hành động của cộng đồng quá trình phát huy quyền lực, sức mạnh của cộng đồng, phát
huy nguồn tài nguyên riêng cũng như sự kiểm soát c nỗ lực vận mệnh riêng của cộng đồng. Sự phát
triển của cộng đồng dựa vào nhân lực, nguồn tài nguyên hiện đmrộng sự tự lực, tự cường và hỗ tr
hội, đồng thời phát triển một hệ thống mềm dẻo đnâng cao sự tham gia của hội mà trực tiếp vào
lĩnh vực y tế cần được quan tâm. cần làm cho các cộng đồng thấy rõ trách nhiệm chủ động chăm sóc, bảo
vệ và nâng cao sức khỏe của mình.
1.5.2.4. Phát triển kỹ năng của con người
Nâng cao sức khỏe hỗ trợ cho sự phát triển các cá nhân và toàn xã hội, thông qua việc cung cấp thông
tin về bảo vệ sức khỏe mở rộng hướng dẫn các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống về phòng bệnh, chữa
bệnh. Bằng cách này sẽ m ng lên các điều kiện thực hành kiểm soát tình trạng sức khỏe, i trường
lựa chọn các biện pháp nâng cao sức khỏe. Động viên mọi người học tập trong cuộc sống, chuẩn bị
cho chính mình những khả năng hành độngmọi giai đoạn cần thiết đ đối phó vi các nguy cơ gây bệnh
mn tính, chấn thương, các vấn đề sức khỏe thể xảy ra. Những vấn đề này được thúc đẩy tại trường
học, tại môi trường gia đình, tại i m việc ngay tại các nơi sinh hoạt cộng đồng của cộng đồng. c
chương trình nh động được u cầu thực hiện thông qua các sở giáo dục, các tổ chức chuyên môn,
thương mại, cộng đồng và các tổ chức tự nguyện.
1.5.2.5. Định hướng các dch vụ chăm sóc sức khỏe
Trách nhiệm đổi với nâng cao sức khỏe được các nhân, nhóm, cộng đồng, các nhà chuyên môn,
các cơ sở chăm sóc sức khỏe chính quyền các cấp cùng chia sẻ. Họ phi cùng làm vic với nhau trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe trách nhiệm đóng góp vào sự nghiệp nâng cao sức khỏe. Định hướng
các dịch vchăm sóc sức khỏe cũng đòi hỏi sự quan tâm chủ ý mạnh hơn đến c nghiên cứu về nhu cầu
chăm sóc sức khỏe, cũng như nhng thay đổi trong hệ thống ging dạy đào tạo cán bộ chuyên n.
Điều này dẫn đến thay đổi thái độ và tổ chức dịch vchăm sóc sức khỏe, trong đó tập trung vào tất cả các
nhu cầu của nhân, cũng như của các nhóm đối tượng khác nhau trong cộng đồng.