148
Chương 6
NGHIỆN CHẤT
Sau khi đề cập đến mt s vấn đề chung liên quan
đến nghin chất, chương đi sâu giới thiu nhng ri
lon tâm thn do nghiện rượu các yếu t liên
quan. Tiếp đó chương trình bày mt s ni dung ri
lon tâm thn do nghin ma túy.
1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 Các chất tác đng tâm thần
Các chất tác động tâm thn nhng chất tác động trên h thn kinh
trung ương. hàng ngàn chất tác động tâm thn khác nhau, trong s đó
nhiu cht kh năng gây lm dng nghin. Nghin cht mt cách nói
ngn gn ca nghin cht tác động tâm thn.
mt s cách phân loi khác nhau. Cách phân loại được nhiều người
dùng là phân nhóm theo tác dụng dược lí:
- Các cht làm gim hoạt đng ca h thần kinh trung ương: u, các
cht h thuc phin như heroin, morphin, methadon, các thuc an du...
- Các cht kích thích h thn kinh trung ương (các chất kích thn):
amphetamin, metamphetamin, cafein, nicotin, cocain...
- Các cht gây o giác. Có rt nhiu các cht trong t nhiên gây ảo giác đã
đưc biết đến, đc bit nhng cht trong mt s loi nm. LSD (Lysergic
acid Diethylamid) mt cht ma túy gây ảo giác được s dng ph biến trên
thế gii t những năm 1960.
S phân chia cũng chỉ mang tính chất tương đối bi nhng cht mang
tính hn hp: va gây an du va gây o giác. Hoặc như rượu, cht làm gim
hoạt động ca h thn kinh có th gây kích thíc liu va phi.
Khi tác động lên th con người, các chất tác động tâm thần đu 2
mt:
- Tác dng tích cc: an thn, giảm đau, gây ngủ, gây mê, kích thích, hot
hoá...nếu như dùng với lượng va phi.
- Tác hi ca các chất tác động tâm thn thì tu tng loi, phi sau mt
thi gian s dụng con người mi nhn biết được. Thí d như: rượu phi sau
149
hàng nghìn năm hay thuc phin mt loi thần dược cũng phi sau 4-5 thế k
s dng mi nhn biết được tác hi ca chúng.
1.2 Các quan niệm khác nhau về nghiện
Không đáng ngạc nhiên khi chúng ta thy nhiu quan niệm, định
nghĩa khác nhau v nghin. S khác nhau này mt phn do mi ngành khoa
học đưa ra một định nghĩa theo cách của mình nghin li vấn đ nhn
đưc s quan tâm ca nhiu ngành: Y hc, Tâm hc, hi hc…cũng như
ca xã hi nói chung.
1.2.1 Nghiện là một rối loạn nhân cách
Quan nim nghin mt ri lon nhân cách mang tính lch s và t
khá sm. Các chất tác động tâm thn nói chung, d như rượu, thuc phiện đã
được con người s dng t rt lâu và nhiều người s dng. Tuy nhiên ch mt s
ít người nghin. Những người này được xem nét tính cách yếu đuối, kém
kim soát bn thân. Lm dng hoặc thường xuyên s dng quá mc các cht gây
nghiện càng đẩy nhân đến ch tha, suy đi v đạo đức thm chí dẫn đến
tan rã nhân cách. Đó cũng còn được xem là quá trình din bnh lí v nhân cách.
1.2.2 Nghiện là một bệnh
Vào những năm 1940-1950, E.M. Jellinek đã đưa ra quan đim rng
nghin cht mt bnh. Do s dng quá mc, các cht gây nghiện đồng thi
to ra nhng tổn thương nhiu h thng khác nhau của thể, đặc bit h
thn kinh.
Trong lĩnh vực lâm sàng tâm thần, đã từ lâu, nghin chất được xếp vào
nhóm ri lon tâm thn ngoi sinh. Phân loi bnh quc tế ICD-10F hay Sách
ng dn chẩn đoán thống các ri lon tâm thn ca Hi Tâm thn hc
Hoa Kì DSM-5 có các mã s dành cho chẩn đoán nghiện cht.
ới góc độ mt ri lon tâm thn, nghin cht 2 tính cht ni bt
đáng lưu ý:
- Ph thuc v tâm lí: biu hin bng ý mun khn thiết phi dùng li các
chất tác động tâm thần đ mt trng thái tâm d chu hay làm tan biến đi
mt cm giác khó chu.
- Ph thuc v th cht: biu hin bng mt trng thái thích ng của
th vi các chất tác động tâm thn, bng tăng kh ng dung nạp chất đóxut
150
hin các triu chứng thể ca hi chứng cai. Độ dung np biu hin bng s
cn thiết phải tăng liều lượng ngày càng cao để đạt được hiu qu mong mun.
1.2.3. Mô hình dịch tễ - xã hội
Johnson (2011) đưa ra hình dch t - hi v nghin. Theo hình
này, nhng vấn đề v nghin ma túy hay nghiện rượu trước hết vấn đhi.
Ngay t những năm 1950, Ledermann đã cho rng có mi liên h nhất đnh gia
mức độ s dụng rượu vi bnh nghiện rượu. Trong khi đó nhiu yếu t liên
quan đến mức độ s dụng rượu: kh năng sn xut cung cấp rượu, truyn
thống văn hóa đặc bit bi giá c. Hoặc như việc s dng thuc phin,
nhiều nước, cũng có sự chi phi ca nhiu yếu t như văn hóa, tôn giáo.
1.2.4. Nghiện là rối loạn hành vi
Vào những năm 1970, thuyết tâm học hành vi đã nhiều ảnh hưởng
trong các lĩnh vực xã hi. Theo lí thuyết hành vi thao tác, hành vi nghiện được
cng c bi hu qu ca nó. Theo lí thuyết này, có th giải thích cơ chế ca hành
vi nghiện ma túy như sau: do bị r rê, lôi kéo hoc b hp dn bi cái gi là trng
thái “phê” nên nhân “dùng thử”. Chính trạng thái sng khoái yếu t cng
cố, thúc đẩy nhân tiếp tc hành vi s dng lại ma túy để đạt được trng
thái “phê”. Dựa vào chế này, nhiều thuật hành vi đã được xây dựng để
nhm xóa b nghin ma túy.
1.3 Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng chất
Có 2 dng RLTT và hành vi liên quan đến s dng cht:
- Ri lon do s dng cht: ph thuc và lm dng cht.
- Ri lon do các cht gây ra: ng độc; trng thái cai; sng; mt trí; mt
nh; ri lon cm xúc; ri lon lo âu; lon thn; ri lon chức năng tình dc; ri
lon gic ng.
2 NGHIỆN RƯỢU
2.1 Khái niệm chung
Uống rượu đã xuất hin t rt lâu trên thế gii. nhiều nước, nhiu nn
văn hóa, uống rượu được xem như là mt th tc trong nhng dp trang trng: l
hội, đám cưới, đám ma, sinh nhật, đón khách quý…
u mt chất tác động mnh lên h thn kinh nên d gây nghin.,
Đứng v mt hi, nghiện rượu không ch ảnh hưởng hại đến sc kho th
cht tâm thn ca nhân, làm cho li sng tr nên tha, làm gim sc lao
động, mà còn làm ri lon đời sống gia đình xã hi.
151
Nghiện rượu khác với say rượu trong sinh hoạt thường ngày là biu hin
ràng hơn những du hiu nhất định v mt sinh hc. Say rượu thường
xuyên giai đoạn đầu ca nghiện rượu. những người này đu biến đổi
nhân cách và suy thoái v đạo đức xã hi.
Nghiện rượu, đứng v mt y học thì đó là một bnh mạn tính, có đặc đim
RLTT phát sinh phi hp vi ri loạn thể do thèm bệnh lí đối với rượu,
hi chng cai nếu ngng uống rượu đột ngt, kh năng dung nạp rượu tăng, biến
đổi nhân cách. Khi biu hin ca bệnh ràng thì ngưi ta thy các RLTT phi
hp vi viêm dây thn kinh các ri lon bnh mt s quan nội tng
khác (bnh tim mch, bệnh ung thư dạ dày-rut).
Nghiện rượu s thèm mun dẫn đến s đi hỏi thường xuyên đồ ung
cn, dẫn đến ri lon nhân cách, thói quen, gim kh năng hoạt động nh
ởng đến sc kho. Những trường hp uống rượu vô tình hay hữu ý để gây hi
cho sc kho của mình được gi là lm dụng rượu (WHO, 1993).
- Theo Hardy (1994), có th xác định nghiện rượu như sau: về mt xã hi,
nghiện rượu tt c các hình thái uống rượu vượt quá mc s dng thông
thưng và truyn thng.
- Vin Hàn lâm khoa hc Pháp (1994): nghiện rượu s dng quá 1ml
cn tuyệt đối cho 1kg cân nng hoặc 0,75 lít rượu vang 10o cn trong vòng 24
gi cho một người đàn ông cân nặng 70 kg.
- Trong ớc, các nhà lâm sàng thưng s dng tiêu chuẩn xác định
nghiện rượu những trường hp có nhu cu ung ti thiểu 300ml rượu
400/ngày, thời gian ko dài trên 10 năm.
2.2 Các triệu chứng của nghiện rưu
Theo T chc Y tế Thế gii (1993), 7 triu chng chính ca nghin
u:
- Cm giác thôi thúc phi uống rượu.
- Thói quen uống rượu hng ngày.
- Uống rượu được ưu tiên hơn các hành vi khác.
- Có hiện tượng dung nạp rượu.
- Lặp đi lặp li hi chứng cai rượu.
- Uống rượu bui sáng.
- Tái nghin tr li.
152
2.3 Sự hấp thụ và bài tiết rưu
Mức độ hp th u ph thuc vào: loại rượu nồng đ ợu, lượng
thức ăn có trong dạ dày và th trng ca ni ung. Sau khi ung, khong 20%
ợng rượu được hp th vào thể ngay ti d dày, s còn lại được hp th
rut.
Cơ thể cũng có phản ng t bo v. Khi nồng độ ợu được ung quá cao,
màng trong d dày bch thích s tiết ra mt cht nhờn để bo v, làm gim
bt s hp thụ. Đng thời lúc đó môn vị co tht, gi u không cho qua rut,
làm cho ngưi ung bun nôn nôn. Thức ăn, nhất chất đạm cht béo
làm chậm, ngược lại nước uống làm tăng quá trình hấp th u.
Sau khi uống, 10% lượng rượu được thi ra bằng đường hp tiết
niu, s còn li b ô xy hoá đ cung cấp năng lượng. Loại năng lượng này không
tích tr đưc phi s dng ngay. vậy người uống rượu đủ năng lượng
hoạt động nhưng lại thiếu các chất dinh dưỡng. Nếu uống rượu lâu ngày s dn
đến tình trng thiếu dinh dưỡng.
2.4 Ảnh hưởng của rưu
2.4.1 Ảnh hưởng đến cơ thể
Không giống như nhiều người tưởng, rượu không phi cht kích thích
ngược li, mt cht làm suy gim hoạt động ca h thần kinh trung ương.
u làm gim s c chế ca v não dẫn đến mt s cân bng gia 2 quá trình
hưng phấn và c chế.
Bng 6.1. Nồng độ cn trong máu và các biu hin tâm lí hành vi
Nồng độ cn trong máu
Biu hin tâm lí hành vi
0,5g/l (thp)
- Khoan khoái, d chu
- Nói nhiu, hot động nhiu
- Vận động thiếu chính xác
- D sàm s, thô l
0.5 - 1.5 g/l (va)
- Ri lon vn động
- Ri loạn tư duy
- Cơ thể bắt đầu b ng độc rượu cp tính
3 - 4g/l (nng)
Hôn mê
> 4g/l (trm trng)
T vong