BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VÀ CÔNG THƯƠNG
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: VẼ KỸ THUẬT
NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành cho CTĐT theo Quyết định số 827/QĐ-DLCT ngày 16/8/2022 của Hiệu trưởng
Trường Cao đẳng Du lịch và Công Thương)
Hải Dương, năm 2022
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Vẽ kỹ thuật là môn học bắt buộc trong các trường nghề. Tuỳ thuộc vào đối tượng người học và cấp
bậc học mà trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến thức cơ bản nhất.
Để thống nhất chương trình và nội dung giảng dạy trong các nhà trường chúng tôi biên soạn cuốn
giáo trình: Vẽ kỹ thuật. Giáo trình được biên soạn phù hợp với các nghề trong các trường đào tạo
nghề phục vụ theo yêu cầu của thực tế xã hội hiện nay.
Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: “ Vẽ kỹ thuật “ dùng cho sinh viên các trường cao đẳng,
Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2006, Tài liệu “Vẽ kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc tế” biên dịch của Trần Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2005 và nhiều tài liệu
khác.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Lê Thị Thuỳ Dương
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
1. Tên môn học: Vẽ kỹ thuật
2. Mã môn học: MH09
Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ; (Lý thuyết 28 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo
luận, bài tập: 0 giờ; Kiểm tra 2 giờ)
3. Vị trí và tính chất Môn học:
3.1. Vị trí: Môn học Vẽ kỹ thuật được bố trí học song song với các môn học, mô
đun: Mạch điện; Vật liệu điện; Khí cụ điện.
3.2. Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở.
3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Là môn học có vai trò rất quan trọng, là môn
học kỹ thuạt
4. Mục tiêu của môn học:
4.1. Kiến thức:
- Trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật, phương pháp vẽ các loại hình
chiếu, mặt cắt, hình cắt, các quy ước của bản vẽ;
4.2 kỹ năng:
- Đọc được những bản vẽ cấu tạo các thiết bị, bản vẽ lắp, sơ đồ lắp đặt, bố trí các
thiết bị.
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về vẽ kỹ thuật;
- Rèn luyện tình nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, logic khoa học.
5. Nội dung Môn học
5.1. Nội dung chương trình
MH/
M Đ
Tên môn học, mô đun
Số
tín
chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
thuyết
Kiể
m
tra
I
Các môn học
chung/đại cương
29
435
157
23
MH 01
Chính trị 2.0
5
75
41
5
MH 02
Pháp luật 2.0
2
30
18
2
MH 03
Giáo dục thể chất 2.0
4
60
5
4
3
MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh
2.0 5 75 36 35 4
MH 05
Tin học 2.0
5
75
15
2
MH 06
Tiếng Anh căn bản 2.0
8
120
42
6
II
Các môn học, mô đun
chuyên môn ngành, nghề
91
2250
657
86
II.1
Môn học, mô đun cơ sở
18
315
214
19
MH 07
An toàn điện
2
30
29
1
MH 08
Mạch điện
3
45
43
2
MH 09
Vẽ kỹ thuật
2
30
28
2
MH 10
Vẽ điện
2
30
28
2
MH 11
Vật liệu điện
2
30
28
2
MĐ 12
Khí cụ điện
2
45
20
3
MĐ 13
Điện tử cơ bản
3
60
18
4
MĐ 14
Kỹ thuật nguội
2
45
20
3
II.2
Các môn học, mô đun
chuyên môn nghề
48
1155
335
45
MĐ 15
Điều khiển điện khi nén
3
60
18
4
MĐ 16
Đo lường điện
3
60
18
4
MĐ 17
Máy điện
9
210
63
5
MH 18
Cung cấp điện
4
60
56
4
MĐ 19
Thực tập sản xuất I
6
270
0
6
MĐ 20
Trang bị điện I
4
90
27
3
MĐ 21
Trang bị điện II
7
150
57
6
MĐ 22
Kỹ thuật xung- số
2
45
14
3