Chương I
- 13 -
1.5.2 Định lý ly mu
Cho mt tín hiu tương t, ta chn tn s ly mu như thế nào ? Để tr li câu hi này, ta
phi có mt s thông tin chi tiết v các đặc đim ca tín hiu được ly mu, bao gm biên độ,
tn s và pha ca các thành phn tn s khác nhau. Tuy nhiên, nhng thông tin như vy thì ta
li không được biết trước. Ta ch có th biết được tn s ln nht ca mt lp tín hiu nào đó
(như là lp tín hiu tiếng nói, lp tín hiu video...). Da vào tn s ln nht này, ta có th xác
định được tn s ly mu cn thiết để chuyn tín hiu t tương t sang s.
Vì tn s ln nht này có th thay đổi chút ít trong các tín hiu cùng lp (ví d tiếng nói ca
nhng người nói khác nhau thì có tn s ln nht khác nhau) nên để đảm bo tn s ln nht
không vượt quá Fs /2 (để tránh chng ph) thì trước khi ly mu tín hiu, ta cho nó đi qua
mt b lc, lc b các tn s trên Fs/2. B lc này được gi là lc chng chng ph (anti-
aliasing filter)
T tn s Fmax đã biết, ta có th chn tn s ly mu tương ng Fs > 2Fmax
Vi tn s ly mu như thế này, tt c các thành phn tn s ca tín hiu tương t được biu
din dưới dng các mu mà không b chng ph, và do vy, ta có th khôi phc li tín hiu
tương t t các mu ri rc mà không b méo bng cách s dng mt phương pháp ni suy
thích hp. Công thc ni suy được trình bày trong định lý ly mu như sau :
Nếu tn s cao nht trong tín hiu liên tc xa(t) là Fmax và tín hiu được ly mu vi tn s
Fs>2Fmax thì có th khôi phc chính xác xa(t) t các mu ri rc xa(nT) bng cách s dng
công thc ni suy sau :
Chương I
- 14 -
max
aa
nmax
sin 2 F (t nT)
x(t) x(nT) 2F (t nT)
=−
π
=π−
Tn s ly mu Fs = 2Fmax được gi là tn s Nyquist (do Nyquist tìm ra năm 1928)- là tn s
ly mu nh nht để tránh chng ph.
Chng minh (xem SGK)
Ví d 1.2
Cho tín hiu tương t :
a
x (t) 3cos50 t+10sin300 t-cos100 t π π
Xác định tn s Nyquist.
Ví d 1.3
Cho tín hiu tương t :
a
x (t) 3cos2000 t+5sin6000 t+10cos12000 t π π
(a) Xác định tn s Nyquist
(b) Gi s tín hiu được ly mu vi tc độ 5000 (mu/s), tìm tín hiu ri rc có được
sau ly mu
(c) Xác định tín hiu tương t ya(t) khôi phc t tín hiu ri rc (gi s ni suy lý tưởng)
Chương I
- 15 -
1.5.3 Quan h gia ph ca tín hiu ri rc và ph ca tín hiu liên tc
Ly mu tín hiu tương t xa(t), v mt toán hc chính là:
sa
x (t) x (t).s(t)
=
Trong đó xs(t) là tín hiu sau ly mu, s(t) là dãy xung vuông tun hoàn chiu cao h, độ rng
xung là τ, chu k là T và có τ0, hτ1. Khai trin Fourier cho dãy s(t) trên ri ly gii hn,
ta được :
22
jk t jk t
TT
0kk
h1
sin k
h1
T
s(t) lim e e
TT
kT
π
π
∞∞
τ→ =− =−
τ→
τ
π
τ
==
τ
π
∑∑
Vy có th biu din tín hiu ri rc dưới dng sau :
2
jk t
T
sa
k
1
x(t) x(t) e
T
π
=−
=
T đây ta tìm được ph ca tín hiu ri rc theo công thc biến đổi Fourier như sau :
()
2
j( k )t
jt T
ss a
kk
aas
kk
1
X( ) x(t)e dt x(t)e dt
T
121
Xk XkF
TTT
∞∞
π
−Ω
−Ω
=−
−∞ =−∞
∞∞
=− =−
Ω= =
π
⎛⎞
=Ω=
⎜⎟
⎝⎠
∫∫
∑∑
T đây ta có kết lun: ph ca tín hiu ri rc là xếp chng tun hoàn ca ph ca tín hiu
liên tc vi chu k là Fs.
Như vy vic ly mu tín hiu liên tc to ra mt dãy mu ri rc trong min thi gian và
đồng thi cũng có nh hưởng trong min tn s na. Hình v 1.11a là ph 2 phía ca tín hiu
gc chưa ly mu và hình v 1.11b là ph ca tín hiu ri rc được ly mu vi 3 tn s ly
mu khác nhau, đây W là băng thông ca tín hiu tương t- cũng chính là tn s cao nht
Fmax
Qua đây ta thy các ph ca tín hiu ri rc khác nhau khi ly mu vi các tn s khác nhau.
Nếu ly mu vi tn s trên tn s Nyquist smax
F2F 2W≥= thì các bn copy ca ph gc
(gi là nh ph) không b chng lên nhau. Lúc này ta có th khôi phc li tín hiu gc ban
đầu t tín hiu ri rc bng cách cho tín hiu ri rc đi qua b lc thông thp tn s ct là
Fmax = W. B lc này được gi là b lc khôi phc hay b lc nh ph (anti-imaging filter).
Nếu ly mu vi tn s thp hơn tn s Nyquist thì các nh ph s b chng lên nhau, ph
tng là đường nét đứt trên hình 1.11b(iii), lúc này ta không th khôi phc li tín hiu gc ban
đầu.
Khi tín hiu là thông di ( 12
WFW<< ), ta không cn ly mu vi tn s gp đôi tn s ln
nht. Thay vào đó, tn s ly mu ph thuc vào băng thông ca tín hiu W2 – W1 cũng như
Chương I
- 16 -
Hçnh 1.11 Ph ca tín hiu gc và tín hiu ri rc
Hình 1.11 Ph ca tín hiu liên tc và tín hiu ri rc
v trí ca ph trên trc tn s. Tn s ly mu ít nht là gp đôi băng thông ca tín hiu. Điu
quan trng đây là phi chn tn s ly mu sao cho hin tượng chng ph không xy ra.
Ví d 1.4
Cho mt tín hiu liên tc có ph t 120-160 kHz. V ph 2 phía ca tín hiu ri rc có được
bng cách ly mu tín hiu trên vi 3 tn s ly mu khác nhau sau đây :
(a) Fs = 80 kHz
(b) Fs = 100 kHz
(c) Fs = 120 kHz
Tn s ly mu thích hp là bao nhiêu trong 3 tn s trên ? Gii thích.
Chương I
- 17 -
1.5.4 Lượng t hóa tín hiu có biên độ liên tc
Như đã trình bày trên đây, lượng t hóa chính là biến đổi tín hiu ri rc có biên độ liên tc
thành tín hiu có biên độ ri rc bng cách biu din mi mu x(n) bng mt giá tr xq(n)
chn t mt tp hu hn các giá tr biên độ. Hình 1.12 minh ha hot động lượng t hóa. Qua
đây ta thy lượng t hóa gây ra li lượng t, là sai khác gia giá tr lượng t và giá tr thc s
ca mu. Gi eq(n) là sai s lượng t hóa, ta có :
Hình 1.12 Minh ha s lượng t hóa
V mt toán, lượng t hóa chính là làm tròn hay ct gt các giá tr ca các mu ri rc. Gi
giá tr lượng t hóa là mc lượng t hóa, khong cách gia hai mc lượng t hóa cnh nhau
là bước lượng t hóa , sai s lượng t hóa trong trường hp làm tròn nm trong gii hn là:
q
e(n)
22
≤≤
Nếu xmin và xmax là giá tr nh nht và ln nht ca x(n) và L là s mc lượng t hóa thì :
max min
xx
L1
∆=
Ta gi xmax – xmin là di động ca tín hiu và độ phân gii. Lưu ý rng khi di động c
định thì vic tăng s mc lượng t hóa s làm gim kích thước bước lượng t hóa, li lượng
t hóa gim và độ chính xác trong chuyn đổi A/D tăng lên.
V lý thuyết thì lượng t hóa luôn làm mt mát thông tin. Lý do là tt c các mu có giá tr
Xq(n)
Mc lượng
t hóa
Bước lượng
t hóa
qq
e (n) x (n) x(n)
=