Giun sán - Giun đũa
( Ascaris lumbricoides )
1. Đặc điểm sinh học, chu kỳ của giun đũa
1.1. Đặc điểm sinh học
- Giun đũa trưởng thành thể hình ống, màu hồng nhạt, con cái đuôi thẳng,
i 20 - 25cm x 5 - 6mm. Con đực đuôi cong, dài 15 - 17cm x 3 - 4mm
- Trng giun đũa hình bầu dục màu vàng, v dầy, xù xì. Kích thước từ 60 -70 x 35
-50 Micromet
1.2.Chu kỳ của giun đũa
Người <->Ngoại cảnh
- Giai đoạn ở người
Giun đũa sinh ruột non của người. Người nhiễm giun đũa là do ăn phải trứng
ấu trùng, vào ti ruột trứng nở thành ấu trùng ( KT: 0,2 mm). ấu trùng chui qua
thành ruột vào mạch máu mạc treo tràng trên rồi theo máu tới gan, gan 3 - 4
ngày, ấu trùng theo tĩnh mạch trên gan tới timtheo động mạch phi lên phổi,
phi khoảng 10 ngày, ấu trùng thay v 2 lần phát triển nhanh ở các phế nang (dài 1
-2mm). Sau đó theo phế quản, khí quản lên hầu rồi lại xuống ruột non phát
triển thành giun trưởng thành. Giun trưởng thành giao hợp, giun cái đẻ trứng,
trứng phải ra noại cảnh mới phát triển được
- Giai đoạn ở ngoại cảnh
- Trứng giun đũa ra ngoại cảnh gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ 24-250C,
>80%, O2) sphát triển thành trứng có ấu trùng sau 15 ny. Nhit đ >360C
hoặc <120C trứng không phát triển được, nhiệt độ > 600C, <-120C trứng sẽ b
diệt. Còn nhiệt độ 450C là nhiệt độ trong hố phân thì phải sau 4 tháng trứng
mới bdiệt. Các chất sát trùng thông thường: Formol 6%, thuốc tím, cresyl 10%,
không diệt được trứng trừ dung dịch iod 10%. Trong hố xí nước trứng sống được 2
tháng. Nếu người ăn phải trứng ấu trùng vào th sẽ phát triển như đã mô
tả trong giai đoạn ở người
- Thi gian hoàn thành chu kì: 60 ny, đi sống của giun đũa là 13 tháng.
2. Đặc điểm dịch tễ giun đũa ở Việt Nam
Trứng giun đũa từ ngoại cảnh nhiễm vào người qua con đường ăn uống, mầm
bệnh chính là trứng có ấu trùng nguồn bệnh là người có giun đũa trong cơ thể.
2.1. Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm giun đũa
-i trường đất có trứng giun đũa. Bộ môn KST trường ĐHYKTN đã nghiên cứu
vmức độ ô nhiễm và sphát n trứng giun đũa trong đất tại một số tỉnh: Thái
Nguyên, Giang, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Bắc Kạn thấy t lệ nhiễm trứng
giun đũa trong các loại đất như sau: Đất trong nhà 36,26% smẫu đất trứng
giun đũa, đất sân 37,8%, đất lối đi 42,75%, đất xung quanh h 56%. Theo
nghiên cứu của Đỗ Dương Thái năm 1976 thì t lệ nhiễm trứng giun đũa trong đất
ở vùng vsinh tốt chỉ là 14%
- Tập quán canh tác còn dùng phân tươi làm phân bón cho cây trồng .
- Tập quán sinh hoạt, vệ sinh còn kém. y dựng hố xí không đạt tiêu chuẩn vệ
sinh (kín, khô, sạch, xa nguồnớc trên 10m). Nhiều nơi ở miền núi còn không
hxí, trẻ em đi ngoài không đúng nơi quy định, chó, lợn thrông ăn phân người
trứng giun lại thải ra ngoài i trường, xử rác thải không tốt đruồi nhặng
sinh sôi, vận chuyển mầm bệnh là trứng giun.
- Thi tiết khí hậu: Mưa nhiều, nóng ẩm, rất thuận lợi cho việc phát triển của trứng
giun.
- Các điều kiện kinh tế xã hi, văn hoá, giáo dục, dân trí còn thấp
- Tất cả các nguy cơ đó làm cho bệnh giun đũa có tỉ lệ nhiễm cao
- Trứng giun phát tán ra được i trường xung quanh là do các điều kiện: Dùng
phân bắc tươi làm phân bón, h thiếu hoặc không hợp vệ sinh đphân lan tràn
ra bên ngoài, rui nhặng vận chuyển mầm bệnh gia c ăn phi trứng giun lại thải
ra môi trường, trứng đó vẫn phát triển thành trứng có ấu trùng được
2.2. Đặc điểm dịch tễ giun đũa ở Việt Nam
- T lệ nhiễm giun đũa đứng hàng đầu trong các loại giun truyền qua đất ở VN. T
lnhiễm chung trong cả nước là 80%, phân b chủ yếu vùng tập quán dùng
phân bắc làm phân bón.
- Miền Bắc: Đồng bằng 80-95%, trung du 80-90%, ven biển 70%, vùng i 50-
70%
- Miền Trung: Đồng bằng 70,5%, ven biển 12,5%, vùng núi 38,4%
- Miền Nam: Đng bằng 45-60%, vùng Tây Nguyên 10-25%
- Theo điều tra của Cấn Thị Cúc (1980) tại Quảng Ninh tỷ lệ nhiễm giun đũa
88,39%, của Đỗ Th Đáng (1990) tại Thái Bình 87,71% (nam 85,72%, n
87,01% )
- Mi lứa tuổi đều có thể nhiễm giun đũa, trẻ em lứa tuổi học sinh phổ thông tỉ
lnhiễm cao nhất. Theo điều tra ca Hoàng Tân Dân Trương ThKim Phượng
học sinh các trường phổ thông cơ sở nội, ngoại thành Ni 1995 cho kết qu
nhiễm giun đũa 62,47%
- Vgiới: Tỉ lệ nhiễm giun đũa của nam và nxấp xỉ nhau, nếu không sự khác
biệt về sinh hoạt lao động.
- Vnghề nghiệp: Nông dân tiếp với phân, đất dbị nhiễm giun đũa hơn các ngh
nghiệp khác
- a lạnh nước ta không đủ điều kiện đdiệt trứng giun đũa ngoại cảnh. Do
đó ở Việt Nam trứng giun đũa phát triển quanh năm
3.Tác hại và biến chứng của bệnh giun đũa
3.1.Tác hại của giun đũa
- Giun đũa chiếm mt phần thức ăn của người làm cho người bệnh thiếu dinh
dưỡng, gầy yếu .Ngoài ra giun còn gây ri loạn tiêu hoá, tắc ruột, tắc ống mật...
- ấu trùng giun đũa khi phổi nếu nhiều sẽ y hi chứng Loeffler (ho, đau
ngực, BC toan tăng cao 30%, chụp phổi những đám mờ phổi ) nhưng các
triệu chứng này smất sau 1 tuần.
3.2. Thể bệnh giun đũa thường gặp: