Giun sán - Giun móc / m
( Ancylostoma duodenale / Necator americanus )
1. Đặc điểm sinh học, chu kỳ của giun c / mỏ:
1.1.Hình thể:
- Hình thể của giun móc, giun mỏ trưởng thành.
+ Giun móc trưởng thành màu trắng sữa hoặc i hồng, con cái kích thước t10-
15 x 0,6 mm ,đuôi thẳng. Con đực kích thước 7-10 x 0,5 mm, đuôi xoè ra như hình
chân ếch và có 2 gai sinh dục đuôi.
+ Giun mtrưởng thành nhìn đại thể kphân biệt với giun móc, nhỏ và ngắn
hơn giun móc. Con cái kích thước 8-13,5 x 0,5mm. Con đực kích thước 5-10 x
0,4mm.
+ Quan sát dưới kính hiển vi và kính p sthấy: Giun mỏ miệng tròn nh
hơn miệng giun móc, không 4 móc 4 ng hình vuông. Sống cứng của
đuôi giun móc đực ở nhánh cùng lưng chia 3, còn giun mỏ nhánh này chia đôi.
- Hình thể trứng giun móc, mỏ: Trứng của 2 loại giun này rất giống nhau, hình bầu
dục, vỏ mỏng, màu xám đen. Kích thước 60 x40 Micromet. Nhân chia 4-8 phần.
- Hình thể ấu trùng giun móc mỏ: Rất khó phân bịêt ấu trùng 2 loại giun
+ u trùng giai đoạn I (là ấu trùng mới nở ra khỏi trứng) thể hình ống, đầu hơi
tầy, đuôi nhỏ, kích thước 220 x16Micoromet, phần cuối thực quản có ụ phình hình
củ hành.
+ Ấu trùng giai đoạn III (là ấu trùng khnăng xuyên qua da vào vật chủ)
hình ống ,kích thước 580 - 600 x 17Micromet. Thực quản hình sợi.
1.2. Chu kỳ:
Diễn ra theo sơ đồ:
Người <-> Ngoại cảnh
- Giai đoạn ở người :
- Giun móc, m ký sinh ởtràng. Người nhiễm giun là do ấu trùng giun móc, m
xuyên qua da vào người. Sau khi qua da ấu trùng vào tĩnh mạch ri theo máu vào
tim. Ttim ấu trùng theo máu động mạch phổi lên phổi, phổi ấu trùng thay v2
lần rồi theo các phế quản xuống tràng sinh và phát triển thành con trưởng
thành. Giun trưởng thành giao hp, con cái đẻ trứng, trứng phải ra ngoại cảnh mới
phát triển được.
- Giai đoạn ở ngoại cảnh:
+ Sự phát triển của trứng: Trứng giun móc, mỏ ra ngoại cảnh gặp điều kiện thuận
lợi (t0240-250C, > 80% O2) thì chsau 1 ngày đã phát triển thành trứng có ấu
trùng và n thành ấu trùng I. t0 >370C, <140C trứng kng phát triển được. T0
>500C trứng bị diệt, các chất sát trùng thông thường diệt trứng tốt vì vtrứng
mỏng. Trứng phát tán ngoại cảnh nhờ những điều kiện như các điều kiện phát
tán trứng giun đũa
+ Sphát triển của ấu trùng: Trong điều kiện thuận lợi (t0 240-300, > 80%,
O2) thì Sau 3 ngày ấu trùng I phát triển thành ấu trùng II thêm 5 ngày nữa sẽ
phát triển thành ấu trùng III. Các loại đất thích hợp cho ấu trùng phát triển đất
ẩm, i xốp, màu mỡ, đất nhiều bụi bặm. Đất sét, đất chua, đất mặn ấu trùng
không phát triển được. Ấu trùng schết trong đất 2% muối NaCl, trong nước
xà phòng, cồn 700, thuốc tím, trong môi trường nước. Còn điều kiện thuận lợi ấu
trùng sống được 18 tháng.
+ Ấu trùng III có khng xuyên qua da để vào vật chủ là nhcác hướng động
sau:
Ấu trùng luôn tìm đến vị trí cao của đất: đất cao, đụn rạ, cọc rào, vách hầm
mỏ...với chiều cao là 1m.
Ấu trùng ưa nơi đẩm cao, chúng thường các giọt sương trên rau, ngọn
cỏ.
Ấu trùng khnăng phát hiện ra vật chủ đdi chuyển tới (nhưng không phân
biệt được vật chủ thích hợp hay không).
Thi gian hoàn thành chu kỳ là 3-4 tuần, giun sống từ 10-15 năm .
2. Đặc điểm dịch tễ giun c / mỏ ở Việt Nam
Nguồn bệnh của bệnh giun móc, mỏ là người có giun, mầm bệnh là ấu trùng III,
đường nhiễm là đường qua da.
2.1. Các yếu tố nguy cơ trong nhiễm và bệnh giun móc, mỏ
- Môi trường mầm bệnh, ấu trùng giun móc ưa các loại đất tơi, xốp, đất m,
mầu mỡ, đất nhiều bụi bặm, nên các vùng những loại đất này sdễ
mầm bệnh.
- Tập quán canh tác lạc hậu, còn dùng phân tươi để bón cây trồng.
- Tập quán sinh hoạt, vệ sinh m: Không xây dựng đủ hố xí, đi ngoài bậy bạ,hoặc
hkhông hợp vệ sinh, để phân lan tràn ra ngoại cảnh, chó, lợn, gà tha phân làm
ô nhiễm môi trường, xử rác thải không tốt, để ruồi nhặng sinh sôi vận chuyển
mầm bệnh...
- Thời tiết, khậu nóng m, thuận lợi cho việc phát triển của trứng giun và u
trùng
- Các điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá, giáo dục, dân trí còn thấp
2.2. Đặc điểm dịch tễ giun móc / mỏ ở VN
VN trong hai loại giun móc và giun m thì giun m chiếm 95%, giun móc
chiếm 5% trong tổng số người nhiễm
- Tlệ nhiễm giun móc, mỏ tương đối cao
+ Miền Bắc: Đồng bằng 3-60%, trung du 59-64%, vùng núi 61%, ven biển 67%
+ Miền Trung: Đồng bằng 36%, miền núi 66%, ven biển 69%
+ Miền Nam: Đồng bằng 52%, ven biển 68%, Tây Nguyên 47%
+ ( Theo số liệu của viện SR-KST-CT năm 1998 )
- Vlứa tuổi: Mọi lứa tuổi đều thể nhiễm giun móc / mỏ, nhưng ít gặp ở trẻ em
dưới 2 tuổi
- Đặc biệt bệnh tính chất đặc hiệu về dịch tễ đó là tính cht vùng ngh
nghiệp: vì các vùng tính chất đất thuận lợi cho ấu trùng giun móc / mphát
triển như vùng trồng rau màu, vùng đất cát ven sông, vùng ven biển và vùng m
thì tlệ nhiễm giun móc / mỏ cao n nhng vùng khác. Đặc biệt trầm trọng