Giun sán - Sán dây ln
(Taenia solium)
1. Đặc điểm sinh học, chu kỳ của sán dây lợn.
1.1. Đặc điểm hình thể:
Sán y lợn dài 2- 3 mét, biệt 8 t, thường 900 đốt. Đầu sán nhỏ đường
kính 1mm 4 giác bám 2 vòng móc. Lsinh dục m ra bên cạnh đốt, tcung
chia12 nhánh, cha đy trứng. Đt sán già cuối thân rụng 5-6 đốt liền nhau theo
phân ra ngoài.
1.2. Đặc điểm chu kỳ.
Sán trưởng thành sinh ruột non của người. Trứng sán theo đốt già rụng ra
khi cơ thsán theo phân ra ngoại cảnh. Khi lợn ăn phải trứng sán, trứng phát
triển thành nang ấu trùng sán trong lợn (Cysticercus cellulosae). Nang sán
đường kính 0,7-0,8 cm, dài 1,5 cm gọi là gạo lợn”. Bên trong nang đầu sán
non nằm trng i trường lỏng màu trắng đc. Nang ấu trùng n phát triển thành
ấu trùng trưởng thành sau 2- 4 tháng sống 3-10 năm, sau đó u trùng thoái hoá
hoặc vôi hoá.
Ngoài lợn ra chó, mèo, người đều thể là vật chủ phụ của sán dây lợn trong
trường hợp ăn phải trứng sán dây lợn ngoại cảnh. Nang ấu trùng sán dây lợn
ngoài ký sinh ở các cơ còn gặp ở mắt và hệ thống thần kinh trung ương của người.
Khi người ăn phải thịt lợn gạo không nấu chín, dưới tác dụng dịch tràng, đầu
sán thoát ra khỏi nang bám vào niêm mạc ruột, phát triển thành sán dây ln trưởng
thành. Sau 67-72 ngày đã có những đốt già. Sán trưởng thành sống tới 25 năm.
Những người mắc sán trưởng thành sinh ruột non, vì một do nào đó như
say tàu, say xe, ph nữ thai, sốt cao... bị nôn oẹ. Đốt sán già rụng ra ruột non
theo nhu động ngược lên d dày, dưới tác dụng dịch tiêu hoá trứng từ các đốt gìa
giải phóng ra. Khi xuống tràng u trùng trong trứng thoát ra chui qua thành rut
theo tuần hoàn đi khắp th phát triển thành ấu trùng sán (Cysticercus
cellulosae). Người có nang ấu trùng sán còn gọi là “ người gạo”.
2. Đặc điểm dịch tễ
2.1. Các yếu tố nguy cơ nhiễm sán trưởng thành và u trùng.
Nguy mắc cao những nơi nuôi lợn thả rông, cho lợn ăn phân người và những
vùng có phong tc ăn thịt lợn sống, chưa nấu chín (Nem chua, thịt tái, thịt lạp...).
2.2. Đặc điểm dịch tễ sán dây lợn ở Việt Nam.
T lệ mắc ở nam giới nhiều hơn nữ ( nam giới chiếm 75%, nữ giới là 25%).
Bệnh sán dây lợn thương gặp hơn ở miền núi (Tỷ lệ mắc sán dây lợn ở miền núi là
6%, ở Đồng bằng 2%).
3. Tác hại và biến chứng do sán trưởng thành và u trùng
3.1. Bệnhn dây lợn trưởng thành.
Người mắc sán trưởng thành không triệu chứng gì đặc biệt, nhưng tu sự phản
ứng của cơ thể có thể thấy đy hơi, khó tiêu, buồn nôn, đau thượng vị, đi lỏng từng
đợt, thể chán ăn, ăn không ngon hoặc ngược lại khi đói cồn cào, ăn nhiều,
sút cân.
Khi bắt đầu có đốt già rụng ra theo phân thì các triệu chứng trên giảm.
3.2. Bệnhu trùng sán dây ln.
Nang ấu trùng sán dây lợn thể thybất cứ nơi nào trong cơ thể vật chủ.
- Nang ấu trùng dưới da: Tạo thành các nốt thể sờ thy, di động, đôi khi
ngứa.
- Nang ấu trùng ở mô cơ: Không có triệu chứng gì.
- Nang ấu trùng não: Gây tăng áp lực sọ, động kinh, giảm trí nhớ, rối loạn tâm
thần, liệt hoặc có thể đột tử.
- Nang u trùng trong mắt: Rối loạn thị giác tuỳ theo vị trí của u trùng trong mắt,
thể giảm thị lực , mù.
- Nang ấu trùng tim: Có thlàm tim đập nhanh, tiếng tim biến đổi, bệnh nhân
khó thở ngất xỉu.
4. Chn đoán bệnh sán dây lợn
4.1. Chẩn đoán bệnh n dây lợn trưởng thành: Ch yếu tìm đốt sán trong
phân. Rất hãn hữu mới thy trứng n trong phân, chỉ khi đốt sán vỡ vì mt do
nào đó.
4.2. Chn đoán bệnh nang ấu trùng n dây lợn: Sinh thiết các nang ấu trùng
dưới da, chụp CT scaner khi có biểu hiện nang ấu trùng ở não. Ngoài ra thkết
hợp các phản ứng miễn dịch hunh quang, ELISA.
5 Nguyên tắc điều trị
5.1. Điều trị sán dây lợn trưởng thành:
- Nên dùng thuc chống nôn trước khi điều trị hoặc trước khi tẩy sán trưởng thành,
vì chẳng may trong khi điều trị đốt sán già có thể trào ngược do phản xạ nôn oẹ.
- Cần tích cực phát hiện và điều trị bệnh sány lợn trưởng thành biện pháp tốt
nhất phòng nhiễm bệnh ấu trùng sán dây lợn.
Một số thuốc điều trị sán dây lợn trưởng thành:
+ Hạt bí, hạt cau:
Hạt bí đỏ: Bóc vỏ, giã nhỏ, 100-200g.
Hạt cau: Hạt cau sống (50-100g), tu theo tuổi, thể trọng. Trẻ em< 10 tuổi 30g
hoặc ít hơn. Đổ 500ml c lã đun cạn còn 200ml. Nhthêm gelatin 2,5% hoặc 5
lòng trắng trứng thay cho gelatin chođỡ chát, đỡ kích thích dạ dày.
Uống hạt bí trước, hai giờ sau uống nước sắc hạt cau, nửa giờ sau nữa uống thuốc
tẩy 60ml magiê sunfat 50%. Phương pháp này 90-100% ra sán cả đầu.
+ Niclosamid (Yomesan), viên 0,5 g. Liều dùng: 4-6 viên tu theo cân nặng.
+ Sáng sớm lúc đói nhai tng viên thuc, mỗi viên nhai 5 phút, sau khi nhai
nut hết viên cui cùng mi được uống một ít nước. Thuốc không độc, kêt qa ra
sán 66,1%.
+ Praziquantel (Distocid, Biltricid). Viên 600mg.
Liều dùng: 10mg/kg cân nặng. T lệ ra sán cả đầu là 100%.
5.2. Điều trị bệnh ấu trùng sán dây ln: