1
Đ giúp tr em có « nguy c T Kơ »
s d ng và phát huy Ngôn Ng
NGUY N Văn Thành
Lausanne, Th y
M c đích c a ngôn ng bao g m 2 th lo i chính y u. ế
- M c đích th nh t là di n t ra ngoài cho k khác hi u bi t ế
nh ng xúc đ ng và l i nhìn c a mình đang đ c c u mang ượ ư
trong n i tâm : « tôi C N gì ? » và « tôi có Ý Đ NH làm gì ? ».
- M c đích th hai là thông đ t và trao đ i v i k khác đang
k t d t quan h v i chúng ta. Nh ti p xúc qua l i nh v y,ế ế ư
m t đàng tôi trình bày cho k khác bi t tôi ghi nh n và hi u ế
bi t ý ki n c a h th nào. Đàng khác, sau khi nghe h phátế ế ế
bi u, tôi ki m ch ng cách h hi u bi t v tôi có ăn kh p v i ế
th c t và nhu c u c b n c a tôi hay không. ế ơ
i m t cách v n g n, xuyên qua vai trò trung gian c a ngôn
ng , con ng i có kh năng g i ra vùng ánh sáng c a ý th c, ườ
nh ng n i dung đang hi n hình và có m t trong n i tâm, thu c
2 lãnh v c T Duy và Xúc Đ ng. Nh đó, hai ch th đang ti p ư ế
xúc v i nhau, có th thi t l p và k t d t qua l i nh ng quan h ế ế
trao đ i, đ ng c m và đ ng hành, nh m b túc và ki n toàn
cho nhau.
Không n m v ng hai m c đích n y, khi s d ng ngôn ng ,
ng i nói ch tác đ ng gi ng nh keo v t, l p l i m t cách máyườ ư
móc, hay là gi ng nh m t chi c máy hoàn toàn vô tâm, vô trí, ư ế
đang phát âm m t cách t đ ng. T h i h n n a là chúng ta ơ
dùng l i nói đ áp đ t, c ng ch , t cáo, gây ra h n thù, b o ưỡ ế
đ ng, chia r và kỳ th .
2
Đ có th s d ng ngôn ng m t cách có ý th c, tr em t ngày
ra kh i cung lòng c a ng i m , đã ph i kinh qua m t ti n ườ ế
trình h c h i và t p luy n, trong nhi u lãnh v c khác nhau,
như : B t ch c, V n đ ng Tinh và Thô, Ph i h p các giác ướ
quan, T duy và nh t là Quan h v i k khác. Nói cách khác,ư
ngôn ng là thành qu , là hoa trái phát xu t t nhi u đi u ki n
sinh ho t, đang giao thoa ch ng ch t và tác đ ng qua l i v i
nhau.
Chính vì nh ng lý do v a đ c trình bày, khi m t tr em b c ượ
l nh ng hi n t ng ch m tr v ngôn ng , nh trong tr ng ượ ư ườ
h p c a các tr em có nguy c « ơ T K », nguyên nhân gây ra
r i lo n không h n ch đ c thu h p trong lãnh v c và giai ượ
đ an ngôn ng , t l a tu i 15 đ n 36 tháng (3 năm) mà thôi. ế
Trái l i, chúng ta c n ph i tr lui v tr c, c ng c t t c ướ
nh ng sinh ho t n n t ng.
Trong tinh th n và lăng kính y, nh m trang b cho tr em «
nguy c T Kơ », nh ng d ng c và đi u ki n c n thi t đ đi ế
vào lãnh v c ngôn ng , bài chia s n y s l n l t kh o sát và ượ
đ ngh nh ng bài h c trong 3 chi u h ng ướ sau đây:
-Chi u h ng th nh t ướ : Nh ng bài h c l ng nghe, ti p ế
thu và hi u bi t ý nghĩa c a m t s tình hu ng trong cu c ế
s ng h ng ngày,
-Chi u h ng th hai ướ : Nh ng bài h c b t ch c k khác, ướ
trong lãnh v c đi u b , c ch … còn mang tên là « ngôn
ng không l i »
-Chi u h ng th ba ướ : Nh ng bài h c chu n b phát âm và
s d ng ngôn ng , n u nh ng c quan liên h đ n v n đ ế ơ ế
phát âm không b th ng t n. ươ
***
3
Ph n th Nh t : Nh ng bài h c v nghe và hi u
bi tế
Đ có th kh i đ u nh ng bài h c n y, tr em c n đ c khám ượ
xét v m t chuyên môn y khoa, nh t là trong lãnh v c Tai-Mũi-
H ng và H Th n Kinh trung ng. ươ
H n th c, đ có th bi t nghe và hi u, ế
-Tr em không « khi m thínhế » : nh ng c quan và đ ng ơ ườ
giây th n kinh có liên h đ n thính giác, v n nguyên v n. ế
-Tr em không thu c di n « b i não » : thùy Thái D ngươ
thu c h th n kinh trung ng có liên h đ n thính giác ươ ế
v n ho t đ ng bình th ng. Thùy Trán có ph n v đi u ườ
khi n nh ng c đ ng và ph n ng không b t n th ng. ươ
1.-Bài h c th nh t : Ghi nh n và phát huy nh ng ph n ng đ i
v i nh ng lo i ti ng đ ng và âm thanh, trong nhi u tình hu ng ế
khác nhau.
Đi u ki n làm vi c : 2 ng i l n, các lo i d ng c nh chuông,ườ ư
lúc l c, tr ng, thanh la, kèn
M t ng i l n phía sau tr em, trong m t lúc b t ng , t o ườ
nên nh ng ti ng đ ng hay là nh ng âm thanh khá m nh. ế
M t ng i l n quan sát tr em và ghi nh n k t qu . N u tr ườ ế ế
em có nh ng ph n ng nh gi t mình, b t tai, la ó…Hãy l i g n ư
gi i thích s ki n, t o an toàn và khen th ng. Ví d ôm ưở
choàng tr em và nói : « Em nghe ti ng kèn r t l n do cô C t oế
nên, em gi t mình, run r y, em thét la vì s …Nh v y, cô bi t ư ế
em có l tai r t thính, nghe rõ ràng. Cô m ng. Hoan hô em. Cô
s báo tin m ng cho cha m c a em…Đ th ng em, cô cho ưở
phép em ch i trò ch i n y trong 5 phút, hay là ra ch i c uơ ơ ơ
tu t ».
4
2.-Bài h c th hai : Phát hi n ngu n g c c a ti ng đ ng và âm ế
thanh.
Đi u ki n làm vi c v n gi ng nh trong bài h c m t. ư
Ng i gây ra ti ng đ ng ho c âm thanh, sau khi ghi nh n ph nườ ế
ng c a tr em, lùi l i v i nh ng kho ng cách càng lúc càng xa,
đ i v i v tr hi n t i c a tr em.
Ng i l n có nhi m v ghi nh n ph n ng c a tr em, c nườ
quan sát thêm : sau m i l n ti ng đ ng xu t hi n, tr em có ế
ph n ng quay đ u nhìn v phía ti ng đ ng không. Ph n ng ế
phát hi n ngu n g c c a ti ng đ ng nh v y b t đ u t v trí ế ư
nào và ch m d t v trí nào, v i âm thanh c a d ng c nào.
Trong m i bài h c, sau khi tr em có ph n ng, ng i l n ln ườ
luôn khen th ng tr em, b ng cách ph n nh hoàn c nh đangưở
x y ra và b c l cho tr em th y n i ni m sung s ng và b ng ướ
lòng c a mình. Tuy t đ i tránh xa nh ng câu khen sáo c ng ưở
như : « hoan hô, em gi i l m… » không có kh năng ph n h i
cho tr em v giá tr hi n th c c a mình. Đàng khác, nh ng
thái đ hôn hít lung tung, l n x n ch t o nên cho tr em tình
tr ng l thu c. M c tiêu chính y u c a bài h c b đánh m t. ế
3.- Bài h c th ba : Ph n ng khi đ c g i b ng tên riêng c a ượ
mình.
Tho ng ho t trong ngày, cô giáo hay là cha me g i tr em b ng
tên riêng, t nhi u v trí khác nhau, nh khi tr c m t, khi ư ướ
bên c nh, khi ra xa, khi l i g n… M i l n, ghi nh n ph n ng
c a tr em. Không quên khen th ng, khi tr em b c l ph n ưở
ng tích c c.
5
4.- Bài h c th t ư : « Hãy nhìn M (cô) đây này », và ghi nh n
cách tr em tr l i, đáp ng.
V a nói, v a m t tay gi b che m t l i. Đ a ngón tay tr c a ư
tay kia ch vào mi ng c a mình.
V i tr em có nguy c T K , chúng ta hãy t p cho tr em b t ơ
đ u nhìn mi ng, tr c khi em có th nhìn th ng vào m t. ướ
5.- Bài h c th năm : Hi u và D ng l i khi ng i l n nói ườ
« KHÔNG »
Khi tr em v a kh i đ u m t hành vi « r i lo n », nh đánhư
m t em khác, nh tóc…t c kh c nói « KNG » m t cách rõ
ràng và nghiêm ngh .
Nh ng cách làm :
-Kh i đ u càng s m càng h u hi u, v a khi hành vi m i
« ch m n , ló lên »,
-V a nói Không, v a l i g n tr em,
-Chúng ta v a ti n l i g n, n u tr em còn ti p t c, v a ế ế ế
đ a tay tách r i và c n ngăn hành vi. Tách r i kh i đ iư
t ng c a hành vi (nh tr b đánh, đ ch i b ném xa…).ượ ư ơ
-Tuy t đ i không nói nhi u, đ r i tr em không hi u rõ
chúng ta mu n nói gì. Cho nên trong tình hu ng n y, nhi u
tác gi nh Th. PEETERS đ ngh dùng ký hi u « ư C m xe
đi qua » (B ng tn đ có hình ch nh t tr ng gi a).
-V a nói Không, v a đ a ngón tay làm d u « ư Không ».
-N u tr em còn ti p t c, c m tay tr em và tách r i chínhế ế
tr em ra kh i đ i t ng. ượ
-Tuy t đ i không b o ra ngoài, kh i m t chúng ta, hay là
dùng k «ế đánh tr ng l ng », b ng cách trao m t đ ch i, ơ
vì đó là nh ng hình th c c ng c và tăng c ng hành vi, ườ
thay vì gi m khinh, làm tan bi n. ế
-ch làm cu i cùng là cô l p tr em, trong vòng tay c ng
r n c a chúng ta.
Chúng ta làm t t c và tr i qua nh ng giai đo n trên đây, v i
m t tâm h n t tin, thanh th n, an bình, không m t g n ý đ