HẠ ĐẠI TRÀNG QUA NGẢ HẬU MÔN ĐIỀU TRỊ BỆNH
HIRSCHSPRUNG TRẺ SƠ SINH
TÓM TẮT
Mc đích: đánh giá tính kh thi và nhng ưu đim của phẫu thuật triệt để, một
thì trong điều trị bệnh Hirschsprung trsơ sinh.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu trên 87 bệnh
nhân bệnh Hirschsprung sinh được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 1
bằng phương pháp hđại tràng qua nghậu môn từ tháng 1/2006 đến tháng
12/2008. Ghi nhn và phân ch c d kiện lâm sàng, cận lâm sang để chn
đoán, thuận likhó khăn trong lúc mổ, kết quả sau mổ và biến chứng.
Kết quả: 87 bệnh nhi với tuổi phẫu thuật trung bình 20,45 (7 đến 28 ngày).
Thời gian phẫu thuật trung bình 53,38 phút. Thời gian hậu phẫu trung bình
5,16 ngày. Thời gian theo dõi trung bình 20,17 tháng. Không biến chứng
nng và chc năng đi tiêu cải thiện dần theo thời gian.
Kết luận: Phẫu thut triệt để một thì điều trị bệnh Hirschsprung cho trẻ sơ sinh
ththc hiện một cách ddàng, an toàn và mang lại kết qu khả quan.
T khóa: bệnh Hirschsprung, phẫu thuật triệt để một thì, hđại tràng qua
ngả hậu môn.
ABSTRACT
TRANSANAL ENDORECTAL PULL-THROUGH IN NEWBORNS WITH
HIRSCHSPRUNG’S DISEASE
Ta Huy Can, Huynh Thi Phuong Anh, Truong Nguyen Uy Linh, Huynh
Cong Tien,
Dao Trung Hieu, Vo Tan Long * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol.14
Supplement of No 1-2010: 200 - 205
Purpose: The aim of this study is to evaluate the feasibility and the adventages
of one stage transanal endorectal pull-through (TEPT) procedure in newborns
with Hirschsprung’s disease.
Materials and methods: 87 newborns underwent TEPT for Hirschsprung’s
disease in the period between January 2006 and December 2008 in Children
hospital No.1. Noted and analysed clinical and paraclinical data to diagnose;
avantages and disavantages during surgery; postoperative outcomes and
complications.
Results: There were 87 patients. The median age at operation was 20.45 days
(range from 7 to 28 days). Mean operating time was 53.38 minutes. Mean
postoperative time was 5.16 days. The mean follow-up was 20.17 months.
There werent any severe complications. Bowel function has improved with
time.
Conclusions: TEPT can becarried out on newborns easily, safety and
associated with an excellent result.
Keywords: Hirschsprung disease, one-stage operative procedure, transanal
endorectal pullthrough.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Hirschsprung là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây
tắc ruột trẻ emError! Reference source not found.Error! Reference source not found.Error! Reference
source not found.Error! Reference source not found.. Nếu không được điều tr
sm, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Những m gn đây,
quan điểm về điu trị có sthay đổi đáng kể. Do nhiu ưu điểm cũng
như nhnhững tiến bộ của gây mê hi sức mà phu thuật sm, một thì đã
dần thay thế phẫu thuật nhiều thì. Tnăm 2002, hạ đại tràng qua nghậu
môn đã được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 và gn đây áp dụng trong
điều tr bệnh Hirschsprung sinh. Chính vì vy, chúng i thực hin đề
tài nghiên cu nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật qua đó cho thấy những
ưu, khuyết đim của phương pháp phẫu thuật này trong điều trị bệnh
Hirschsprung ở sơ sinh.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhi sinh chẩn đoán bệnh Hirschsprung, được hạ đại tràng qua
ngả hậu môn từ 1/1/2006 đến 31/12/2008 tại Bệnh viện Nhi Đồng 1.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Tiền cứu tả. Thi gian nghiên cứu: 1/1/2006-30/06/2009.
ch tiến hành
Phương pháp phẫu thuật
H1. Banh hậu môn bằng Lone Star, bóc tách khoang ới niêm mạc và m cổ
lồng thanh-cơ trc tràng
H2. Triệt mạch máu mạc treo đại tràng và hình ảnh hậu môn sau hoàn tất phẫu
thuật
Các dkiện trong c mổ: Tuổi, thời gian mổ, chiều dài đoạn ruột bệnh lý,
chiều dài đoạn ruột cắt bỏ, vị trí cắt,hay không có truyn máu trong mổ.
Hậu phẫu sớm: Hct sau mổ, giải phẫu bệnh, thi gian bắt đầu cho ăn đường
ming hoàn toàn, thi gian nằm vin, các biến chứng.
Khi tái km: ghi nhn chức năng đi tiêu và biến chứng muộn.
KT QUẢ
Đặc điểm lâm sàng
Tuổi nhập viện: trungnh 9,18 ± 6,84 ngày (1-24 ngày tuổi).
Lý do nhập viện: thường gặp nhất là bng trướng và ói (68,96%).
Triệu chứng: bụng trướng (93,10%), chm tiêu phân su (91,95%), ói
(82,75%).
Cn lâm sàng
X quang bụng không sửa son: Ruột trướng hơi + vng hơi trực tràng: 70,11%.
X quang đại tràng cản quang: 100% trường hợp có hình ảnh điển hình ca bệnh
Hirschsprung với vùng chuyn tiếp rõ hoặc chỉ số RSI nhhơn 1.
Giải phẫu bệnh sau m
Đoạn cuối trực tràng: 100% ruột vô hạch.
Đại tràng nơi đưa xuống thực hiện miệng nối (đoạn dãn): 91,95% trường