Hệ xương Bò sát
(Reptilia)
1. Xương sọ
- Sbò sát một số sai khác bản
như nền sọ rộng, đã hóa xương, chỉ
một lồi cu chẩm, hình thành cung
thái dương, các h thái dương và
xương gốc bướm, đặc trưng cho
động vật có màng ối.
- sát quá trình tiến hóa
theo hướng giảm xương của s
để hình thành h thái dương. S
hình thành h thái dương làm giảm
nh sọ giúp đầu cử động linh hoạt
hơn để thích nghi với đời sống cạn,
đồng thời đây là chbám các m
điều khiển sự hoạt động của hàm dưới
liên quan đến sự bắt mồi của bò sát
Các kiểu sọ của bò sát (theo
Kardong)
P. xương đình; Po. xương sau ổ mắt;
Sq. xương vảy; Qj. xương vuông gò
má; J. xương gò má
Xương vuông khớp động với sọ, do
đó miệng của bò t thmở rộng
rất lớn để nuốt mồi (hình 19.3). rắn
nhcấu tạo linh động của xương hàm
dưới các hệ thống y chằng,
miệng thể m ra một góc độ lớn
1300. Xương hàm dưới thể mra
hai bên rất thuận tiện cho việc ăn các
loài vật lớn hơn đầu của rắn gấp đến
mấy lần. Tại vườn thú Frankfurt
ức) người ta quan sát được một con
trăn dài 7,5 m đã nuốt một con heo
nặng 54,5 kg.
2. Cột sống
Cột sống bò sát cấu tạo chung với
động vật màng ối, gồm 5 phần
là cổ, ngực, thắt lưng, chậu và đuôi.
- C gồm nhiều đốt, thay đổi tuỳ loài
(ví d thằn lằn có 8 đốt), 2 đốt sống
thnhất và 2 biến đổi thành đốt chống
đốt trục, khớp với sọ làm cho đầu
cử động được nhiều hướng.
Cấu tạo xương sọ của thằn lằn (theo
Hickman)
1. Hàm trên; 2. Hàm dưới; 3. Xương
vuông; 4. Xương thái dương; 5.
Xương cánh
- Phần ngực gồm nhiều đốt, số đốt
cũng thay đổi tùy loài, thường là 5
đốt, mỗi đốt mang một đôi sườn có
đầu xa gắn với xương m ác làm
thành lồng ngực chính thức.
- Phần thắt lưng cũng đốt sống
thay đổi, xương sườn (rắn) hay
xương sườn cụt (thằn lằn) hay không
có (cá sấu).
- Phần đuôi gồm vài chục đốt.
Nhóm rùa cột sống cùng với xương
sườn gắn chặt vào mai đbảo vệ.
Bộ xương và vỏ da rùa (theo
Hickman)
1. Cổ; 2. Xương sườn; 3. Cột sống; 4.
Vỏ giáp; 5. Yếm
B xương của rắn có số lượng đốt
sống rẩt lớn t350 - 500 đốt. Trừ các
đốt sống phần đuôi ra, c đốt sống