Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. TRẦN XUÂN CẦU
Sinh viên:TRẦN TH THU HUYỀN Khoa Kinh tế & Quản lý NNL
1
ĐỀ TÀI BÁO CÁO
SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN
THIN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGUN NHÂN LỰC CÔNG TY
CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. TRẦN XUÂN CẦU
Sinh viên:TRẦN THỊ THU HUYỀN Khoa Kinh tế & Quản lý NNL
2
PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN NG TÁC ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC.
I. Một số khái niệm liên quan:
1. Ngun nhân lực trong tổ chức :
* Khái niệm :
- Là bao gồm tất cả những người lao động làm việc cho tổ chức và chịu sự
quản lý của tổ chức đó.
2. Đào tạo nguồn nhân lực.
* Khái niệm :
- Là tất ccác hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể
thc hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá
trình hc tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình,
nhng hoạt động hc tập đ nâng cao trình độ, kĩ năng của người lao động để
thc hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
* Các loại hình đào tạo: đào tạo mới, đào tạo lại, đào to nâng cao trình độ,
đào tạo định hướng lao động , đào tạo an tn, đào tạo người giám sát va quản
lý.
II. Tiến trình đào tạo nguồn nhân lực.
Xác định nhưu cầu đào to.
1.1. Khái niệm:
- Là việc xác định cần tiến hành hoạt động đào tạo ở bộ phận phòng ban
o, vào thời gian nào. Cần phải đào to kĩ năng nào, cho loi lao động
o và số người cần đào tạo là bao nhiêu.
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. TRẦN XUÂN CẦU
Sinh viên:TRẦN THỊ THU HUYỀN Khoa Kinh tế & Quản lý NNL
3
1.2.Cơ sở xác định nhưu cầu đào tạo.
a. Phân tích tình hình doanh nghiệp.
- Phân tích mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp để xác định mục tiêu, đối
tượng đào to của tng công việc, phòng ban cthể.
- Phân tích tình hình sản xuất và hoạt động nhân lực để có biện pp khắc
phục thông qua hoạt động đào tạo.
b.Phân tích công vic.
- Thông qua phân tích kiến thức, kĩ năng người lao động cần có đ thực
hiện công việc với trình độ hiện tại của người lao động để tiến hành hoạt
động đào tạo cho phù hợp.
c. Đánh giá thực hiện công việc.
- So sánh kết quả thực hiện công việc của người lao động với tiêu chuẩn đ
ra, từ đó.
+ Tìm nguyên nhân chưa đáp ứng có phải do kĩ năng cần đào tạo. + Đào tạo
phù hợp để kích thích họ làm việc tốt hơn.
1.3. Phương pháp xác định nhưu cầu đào tạo.
a. Xác định nhưu cầu công nhân kĩ thuật.
a.1. Phương pháp tính toán :
a.1.1. Phương pháp tính toán căn cứ vào tng hao phí thời gian lao động kĩ
thuật cần thiết cho từng loại sản phẩm và quỹ thời gian lao động của từng
loại công nhân kĩ thuật tương ng.
* Công thc. Ti
KTi = ——
Qi . Hi
a.1.2. Phương pháp tính toán căn cứ vào số lượng máy móc, thiết bị lĩ thuật
cần thiết cho quá trình sản xuất, mức đảm nhiệm của một công nhân viên kĩ
thuật và hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị.
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. TRẦN XUÂN CẦU
Sinh viên:TRẦN THỊ THU HUYỀN Khoa Kinh tế & Quản lý NNL
4
* Công thức. SM . Hca
KT = ——
N
a.2 . Phương pháp chỉ s.
* Công thc. I sp
I KT = ——
I w
b. Xác đnh nhưu cầu đào tạo lao động gián tiếp:
- Thông qua nhưu cầu trực tiếp của các phòng ban cũng như chiến lược,
yêu cầu của cấp lãnh đạo cao hơn.
2. Xác định mục tiêu đào tạo.
- Xác định kết quả đạt được chương trình đào tạo : Trình độ, kĩ năng; Số
lượng , cơ cấu học viên; Thời gian địa điểm đào tạo.
3. Lựa chọn đối tượng đào tạo.
- Là lựa chọn người đào to phù hợp.
- sở lựa chn :
+ Phù hp mục tiêu, ni dung của khóa đào to.
+ Nhưu cu động cơ đào tạo của người lao động.
+ Tác dụng đào tạo với người lao động.
+ Khnăng ngề nghiệp từng người.
Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo.
* Chương trình đào tạo : Hthống môn học, bài hc được dạy cho thấy
nhng kiếm thức, kĩ năng nào cần được dạy và dạy trong bao lâu.
a.Phương pháp đào tạo trong công việc.
* Là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học có
nhng kiến thức, kĩ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện
ng việc và thường ới sự hướng dẫn của công nhân lành nghhơn.
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. TRẦN XUÂN CẦU
Sinh viên:TRẦN THỊ THU HUYỀN Khoa Kinh tế & Quản lý NNL
5
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc.
- Đào tạo theo kiểu học nghề.
- Kèm cặp và chỉ bảo.
- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc.
* Ưu nhược
- Đào tạo ngoài công vic.
Là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện
công việc thực tế.
- Tchức các lớp cạnh doanh nghiệp.
- Cử đi học các trường chính quy
- c i giảng, các hội nghị hoặc hôi thảo.
- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính.
- Đào tạo theo phương thức từ xa.
- Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
- Đào tạo kĩ năng xử lý công văn giấy tờ.
Ưu nhược điểm .
5. Lựa chọn đào tạo giáo viên.
Căn cứ vào mục tiêu, đối tượng cũng như nội dung chương trình đào tạo c
thể lựa chọn giáo viên phù hợp.
- Go viên thuê ngoài.
- Go viên là cán bộ kiêm nhiệm.
6. Dtính chi phí đào tạo.
- Quyết định việc lựa chọn phương án đào tạo.
- Bao gồm : chi phí trực tiếp, chi phí cơ hội.