Hội chứng đau thắt lưng
(Kỳ 2)
2.2. Khám thực thể:
Khám bệnh nhân đau thắt lưng cần khám toàn diện:
- Khám toàn thân chú ý tư thế, dáng đi của bệnh nhân.
- Khám bụng, khám hố chậu và trực tràng giúp tìm nguồn gốc đau thắt lưng
ti khác không phải do cột sống như: do phình bóc tách động mạch chủ, viêm
bàng quang, bệnh ở các cơ quan trong hố chậu và bệnh ác tính.
- Khám cột sống: tìm điểm đau cột sống và cạnh sống, trương lực thắt
lưng, co cứng cơ, biến dạng cột sống (mất đường cong sinh lý, gù, vẹo hoặc ưỡn
quá mức), phạm vi cử động cột sống các tư thế: cúi, ngửa, nghiêng. Km dấu
hiệu Lasegue khi nghi ngờ tổn thương dây thần kinh hông to. Đau cột sống khi
các mỏm gai sau thể do viêm xương, tủy xương hoặc do di căn ung tđến
đốt sống.
Khám cột sống cần phải thăm khám tỉ mỉ khớp háng: khám dấu hiệu đấm
gót, dấu hiệu Patrick, phạm vi cử động khớp háng vì viêm khớp háng, gãy c
xương đùi có thể biểu hiện bằng đau thắt lưng.
- Khám thần kinh một cách tỷ mỷ vì trong giai đoạn sớm của bệnh các dấu
hiệu tổn thương thường kín đáo.
Khám phản xạ gân xương, khám sức của các nhóm cơ, khám cảm giác
để định khu các rễ thần kinh bị tổn thương.
Khám cm giác vùng xương cùng, vùng quanh hậu môn trương lực
thắt hậu môn để phát hiện hội chứng đuôi ngựa. Mức độ tổn thương thần kinh
thdự đoán dựa trên các dấu hiệu m sàng, nhưng các kthuật chẩn đoán hình
ảnh như: chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ, chụp tủy cản quang và phẫu
thuật có thể phát hiện các rễ thần kinh bị chèn ép các mức độ khác nhau chính
xác hơn so với dự đoán lâm sàng.
3. Chn đoán hình ảnh.
3.1. Chụp X quang quy ước cột sống-thắt lưng:
Chụp X quang chuẩn tư thế thẳng, nghiêng, chếch cột sống thắt lưng
khớp cùng chậu có giá trị chẩn đoán trong hội chứng đau thắt lưng.
Chụp X quang thẳng vùng xương chậu với bóng chiếu trực tiếp 30-400 phía
trên đường ngang thể giúp đánh giá khớp cùng chậu. Chụp chếch giá trị
trong việc đánh giá mặt khớp cùng chậu. Chụp cắt lớp hoặc chụp cắt lớp vi tính
tháp dụng cho những vùng nghi nghoặc bị che khuất bởi cấu trúc khác. Giảm
mật độ xương hay thoái hoá khớp là dấu hiệu X quang thường gặp người ln
tuổi. Những biến đổi cấu trúc của cột sống đĩa đệm thể gây đau thắt lưng,
nhưng những hình ảnh biến đổi trên phim X quang không phải là bằng chứng giải
thích nguyên nhân gây đau thắt lưng do vậy cần phải phối hợp triệu chứng m
sàng và hình ảnh X quang để chẩn đoán nguyên nhân đau thắt lưng.
Đĩa liên đốt sống không cản quang, do đó thoái hoá đĩa đệm chỉ có thể đánh
giá trên phim X quang qui ước bằng hình ảnh hẹp khe giữa các thân đốt hoặc biến
đổi thoái hoá, hình ảnh này không cho phép chẩn đoán rách hoặc lồi đĩa đệm.
3.2. Chụp tủy cản quang:
giá trtrong chẩn đoán lồi, thoát vị, rách đĩa đệm. Chụp tủy cản quang
thường có khả năng xác định u trong ống sống hoặc viêm màng nhện tủy.
3.3. Chụp đồng vị phóng xạ:
Kthuật chụp đồng vị phóng xạ dùng technetium 99 đnhậy cao nhưng
không đặc hiệu giá trị chẩn đoán sớm tình trạng viêm, khối u và rối loạn
chuyển hoá xương trước khi các dấu hiệu X quang qui ước thể phát hiện được.
Trong một số bệnh như đau thắt lưng do nguyên nhân học, chấn thương và
thậm trí trong đa u tủy hình ảnh chụp đồng vị phóng xạ có thể bình thường.
3.4. Chụp cắt lớp vi tính: kthuật thăm dò không chảy máu có giá trị bổ
xung cho chụp tủy cản quang trong việc c định thể tích và hình dạng của ống
sống và tình trạng thoát vị đĩa đệm. Chụp cắt lớp vi tính thể phân biệt tổn
thương do khối u ở cột sống, khung chậu hoặc vùng sau phúc mạc.
3.5. Chụp cộng ởng từ:kthuật không sử dụng tia bức xạ ion hoá,
độ phân giải cao, là kthuật thăm dò không chảy máu, rất giá trtrong chẩn
đoán thoát vị đĩa đệm, các khối u trong tủy, viêm màng nhện và sthâm nhiễm,
phá hủy của đốt sống chèn ép các rễ thần kinh, sự biến đổi của các dây chằng.
3.6. Siêu âm hố chậu và bụng: cũng có thể giúp tìm nguyên nhân đau đối
chiếu ra vùng thắt lưng.
4. Các xét nghim.
Một số xét nghiệm giá trị giúp chẩn đoán nguyên nhân đau thắt lưng:
phosphatase kiềm tăng trong một số bệnh xương (bệnh Paget, nhuyễn xương, đa u
tủy, u xương, bệnh rối loạn chuyển hoá xương. Nhưng phosphatase kiềm trong
giới hạn bình thường bệnh nhân loãng xương sau mạn kinh và loãng xương
người già.
Phosphatase axit kháng nguyên đặc hiệu kháng tuyến tiền liệt (Prostate
specific-antigen: PSA) tăng trong bệnh ung thư tuyến tiền liệt di căn và cột sống.
Tốc độ máu lắng tăng tuy không đặc hiệu, nhưng xét nghiệm này giúp phân bit
đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với đau thắt lưng do viêm và u xương.
Bạch cầu tăng cao, công thức bạch cầu chuyển trái gợi ý trạng thái nhim
khuẩn, nhiễm khuẩn huyết hoặc áp xe cơ đái chậu biểu hiện m sàng đau thắt
lưng.
Xét nghiệm phân và nước tiểu cần được m để phát hiện c bệnh: viêm
đại tràng, viêm đường tiết niệu, sinh dục, bệnh thận. Các bệnh này liên quan
đến bệnh cột sống thể huyết thanh âm tính có biểu hiện đau thắt lưng.
Xét nghiệm HLAB27 dương tính với tỷ lệ cao trong c bệnh cột sống thể
huyết thanh âm tính (viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến, viêm khớp
phản ứng...). HLA B27 giá tr gợi ý chẩn đoán nhưng không đặc hiệu vì
nhiều người bình thường cũng HLA B27 dương tính nhưng với tỷ lệ thấp hơn,
do đó cần phải phối hợp m sàng, X quang các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh
một cách chính xác.