Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010 Nghiên cứu Y họ
Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010 1
NHÂN 1 TRƯỜNG HP HCRN CÒN 5CM HI TRÀNG
ĐƯỢC NI THÀNH CÔNG TI BỆNH VIN NHI ĐNG 2
Nguyn ThThu Hu*
M TẮT
Mục tiêu: o cáo 1 trường hợp HCRN còn 5cm hồi tràng, còn van HMT đại tràng sau mổ xoắn ruột,
đưc nuôi thành công tại Bnh viện Nhi Đồng 2.
Pơng pháp nghiên cứu: o cáo ca bệnh.
Kết qu: Bệnh nn 23 tháng tuổi, mổ xon ruột do xoay ruột bất toàn,n 5cm hồi tràng,n van HMT,
còn đaị tng. Bệnh nhân có đầy đ các biu hiện ca HCRN: Kém hấp thu, chm vận động đường tiêua, tăng
tiết dạ dày rut, tu phân lỏng o i, phthuc nuôi ăn nh mạch. Bị một s biến chng: Nhiễm trùng
huyết, vm khp nhiễm tng, quá phát vi khuẩn rut, chm phát triển thchất, nhưng không btổn thương gan
hạ Na. Được áp dụng nhng kỹ thuật chăm sóc đặc biệt cho HCRN: Nuôi nh mạch tích cực, nhgit qua
sonde, lựa chọn thức ăn phù hợp, bổ sung chất tan, MCT, vitamin, vi ng, dung dịch uống chứa đủ m
ng Na… Điều trị phòng nga biến chứng hỗ trđưng ruột: Giảm tiết acid, cholestyramin, loperamide,
kháng sinh phòng ngừa quá phát vi khun ruột, probiotic, dung dịch Na, cho ăn đưng miệng sớm và tích cực.
Bệnh nhân cai được ni tĩnh mạch sau 16 tháng. Ruột biểu hiện dài ra và tăng sinh niêm mạc sau gần 3 năm.
Đại tràng cũng có biến đổi về hình thái tn quan sát đại thể.
Kết luận: Bệnh nhân chn 5cm hồi tràng và van HMT, nếu được cm c tốt vẫn có thcai được nuôi
nh mạch.n có phác đồ thống nhất trong chăm sóc điều trị HCRN. Cần c trọng đặt đường truyền trung
ương sớm, cho ăn đưng tiêu hóa sớm, tích cực, hợp c kỹ thuật chăm sóc vô trùng để tránh biến chứng.
Cần nghiên cứu thêm về khả ng thích ứng của ruột non đại tràng bệnh nn HCRN.
Tkhóa: Hội chứng ruột ngắn.
ABSTRACT
SHORT BOWEL SYNDROME WITH ONLY 5 CM OF ILEUM WAS SUCCESSFULLY TREATED AT
CHILDREN’S HOSPITAL 2: CASE REPORT
Nguyen Thi Thu Hau * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 4 - 2010: 78 - 85
Objectives: Report 1 case of short bowel syndrome with only 5 cm of ileum remaining but intact ileocecal
valve, intact colon after volvulus operation at 23 months of age who was successfully treated at Childrens hospital 2.
Methods: Case report.
Results: Patient had enough manifestations of SBS: Malabsorption, delayed GI movement, GI
hypersecretion, prolong loose stool, parenteral nutrition dependence. She was involved with some complications
such as sepsis, infectious arthritis, bacterial overgrowth, failure to thrive, but not involved with hepatic damage
and hyponatremia. Management was special: Arenteral nutrition, continuous enteral nutrition, suitable food
providing, supplementation of soluble fiber, MCT, polyvitamins, trace elements, sodium contain solution...
Intevention were targeted at complications prevention and GI support: Anti-acidsecretion, cholestyramin,
loperamid, antibiotic therapy to prevent bacterial overgrowth, probiotic, sodium contain solution, early and
initiative oral feeding introduction. Patient have weaned of PN after 16 months. 3 years later, small intestine
* Bệnh viện Nhi đồng 2
Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thị Thu Hậu, ĐT: 0913724799, Email:
thuhaunt@gmail.com
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010 Nghiên cứu Y họ
Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010
2
seemed to be longer, with thickener mucosa. General observe have suggested the colon structure modification.
Conclusions: Patient had only 5 cm of ileum remaining, but intact IC valve still have chance to wean PN.It
should be applied unique protocol for SBS management. It is necessary to establish central catheter, early,
initiative and appropriate oral feeding introduction and sterilized techniques to prevent complications. We need
some more studies in adapte capacity of small intestine as well as colon in SBS.
Key words: Short bowel syndrome.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng ruột ngắn (HCRN) đặc trưng
bởi tình trạng kém hấp thu các chất dinh
dưỡng xảy ra sau khi cắt phần lớn ruột non do
các sang thương bẩm sinh hay mắc phải
(1,2,3,8)
.
So với 30 năm trước, sự phát triển của nuôi ăn
tĩnh mạch và đường tiêu hoá trên thế giới giúp
cải thiện tiên lượng bệnh rất nhiều
(3,6,7,10)
. Các
kỹ thuật nuôi ăn giúp bệnh nhi bị HCRN
thể phát triển bình thường trong quãng thời
gian dài chờ đợi sự thích ứng của phần ruột
non còn lại. Ngoài ra, bệnh nhi còn được hỗ
trợ bằng các can thiệp nội khoa ngoại khoa
để cải thiện chức năng của đoạn ruột đó. Tuy
nhiên, việc chăm sóc, điều trị bệnh nhân
HCRN rất phức tạp tốn kém
(2,5,7)
. Mỗi
trường hợp HCRN được nuôi dưỡng thành
công để bệnh nhân thể cai được nuôi tĩnh
mạch, tự hấp thu các chất qua đường tiêu hóa
đều đòi hỏi rất nhiều công sức của các bác
và đều là một thử thách lớn trong lâm sàng.
Năm 1979, tác giả Wilmore lần đầu tiên
báo cáo tiên lượng của HCRN trẻ em, những
trường hợp không còn van hồi manh tràng
hoặc chiều dài ruột non còn < 40cm đều tử
vong. Các nghiên cứu về sau cũng cho thấy,
những bệnh nhân chiều dài ruột non còn lại
< 15 cm sẽ rất ít khả năng thích ứng, khó cai
được nuôi tĩnh mạch
(3,5,7)
. Ngoài ra, HCRN xảy
ra ngoài giai đoạn sinh cũng tiên lượng
không tốt bằng trẻ sinh do khả năng dài
ra của ruột hạn chế
(9,10)
.
Trong i này, cng i báoo một trường
hợp HCRN tr23 tháng tuổi, chỉ n 5cm hồi
tràng sau phẫu thuật cắt bỏ ruột non, được chăm
c nuôi dưỡng ch cực tại BV Nhi đồng 2
trong một thời gian i, cuối cùng đã thể cai
được nuôi tĩnh mạch và xuất viện về nhà.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Báo cáo ca bệnh. Theo i tiến cứu.
Shồ sơ: 37832/2007, 6270/2008, 14104/2008,
73811/2009, 27180/2009, 4315/2010, 6352/2010,
17228/2010, 22785/2010
BỆNH ÁN
Bệnh nn: Nguyễn Huỳnh Ngọc ch, nữ,
sinh ny 10/09/2005
Địa chỉ: 23B đường 13, khu ph 4, nh
Chiểu, Thủ đức, TPHCM.
Ngày nhập viện: 11h50 ngày 9/8/2007 (23
tháng tuổi). Con 1/1, sinh thường, đủ tng, Ps=
2,3 kg.
Lý do nhập viện: BV tuyến ới chuyển, Δ:
t/d bụng ngoại khoa.
Bệnh sử
Ti ngày trước, đột ngột đau bụng, ói > 10
lần, ra dịch trong sau đó dịch ng. Nằm theo
dõi tại BV quận khoảng 15 tiếng, nghi ngbụng
ngoại khoa chuyển BV Nhi Đồng 2.
Tình trạngc nhập viện: Đừ, môii và khô.
Mạch 205 l/p. HA 8/6 cmHg. CN 9,8kg.
Bng chướng, ấn đau khắp bụng, phản ứng
thành bụng (+).
Diễn tiến điều trị
- Mổ cấp cứu sau khi hồi sức: Mổ c 15h30
ngày 9/8/2007 (lần 1)
ờng tnh phẫu thuật
Toàn bộ rut tím đen rất thối. Lấy khi
ruột đen ra thấy xoắn toàn bộ chân rut non làm
hoại tử toàn bộ hồi tràng, chn khoảng 3cm
hồi tràng và van HMT. Toàn bộ hỗng tng cũng
m bầm đến sát góc Treitz. t thấy không thể
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010 Nghiên cứu Y họ
Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010 3
cắt bỏ toàn bộ ruột non n cố nh đlại 60 cm
hỗng tràng dù n tím bầm. Đem 2 đầu ra m
HMT. thmổ lại ngày 13/8 xem nối ruột
được không.
Chẩn đn
Ruột hoại t xuất huyết sau xoắn rut.
HCRN sau mcắt RN do xoắn ruột.
- Ny 13/8, t/d tại HS, thấy đầu HMT còn
hồng
t/d thêm.
- 15/8: thở nhanh, ODL bụng ra dịch dạng
hoại tử, đầu HMT đen, nghi hoại tử ruột
còn lại.
- 17/8: sốt, đừ, sonde DD ra dịch u, HMT
dấu hiệu hoại t
mổ cấp cứu (lần 2).
ờng tnh phẫu thuật
bụng nhiều dịch mủ gimạc, đoạn
RN còn lại tc Treitz đến HMT hoại tử, mủn
t toàn bộ. c tách giải phóng tá tràng ra khỏi
pc mạc sau, cắt bỏ tn bộ RN hoại tử. Nối
tràng D4 với đoạn cuối hồi tràng (n lại khoảng
5cm). Chẩn đoán: HC ruột cực ngắn.
-T/d tại HS 11 ngày: N11: nh trạng n.
Ni TM + Preges 100 mlx6 (50ml/h)
chuyển
tiêua chăm sóc tại phòng Nuôi ăn hỗ trợ.
Ngày 13/10/2007: Ói nhiều, sonde dd: Dịch
xanhu.
TOGD: tràng dãn to, góc Treitz nằm
giữa cột sống. T/d màng chắn tràng + Tắc
ruột do dính.
Phẫu thuật: (Lần 3) gỡ dính, chỉnh nh
miệng nối, cắt ruột thừa.
ờng tnh phẫu thuật
Ruột g nh rất nhiều. Sau khi g dính
thám sát thấy 1 khối chân mạc treo i
miệng nối do chỉ phản ứng, lấy ra khoảng 10
mối chỉ silk, 1 số y nh i miệng nối
gây tắc tràng m dãn đoạn trên tràng (t
D3 môn vị). Chỉnh hình miệng nối: Xẻ dọc khâu
ngang. Cắt ruột thừa. Ruột non n khoảng 5cm.
Ngày 22/10: Chuyển về tiêu a, CN 9,3 kg,
cao 82 cm, pn lỏng vàng.
m tắt quá trình diễn tiến và chăm sóc HCRN
Thi ñim Tháng tui
Th cht
Khoa ñiu tr
nh trng X t
17/8/2007
(11 ngày)
23
th
Hi sc Hu phu HCRN: RNn l
i 5
cm
N3: pn l
ng rêu, sonde DD:
300 ml dch rêu.
N5: tu lng rêu, sonde DD
dch u
- Nuôi TM vi L,P,G, Na, K, Ca,
Tracutil,Zantac.
- Truyn Alb, KS.
-N5: bt ñu ni ñưng ming:
Pregestimil 60ml/h, 60ml x 8.
28/8/2007 23,5 th
9,5kg/82 cm
-2SD<CN/T <-1SD
CC=-1SD
-2SD <CN /CC< -1SD
Hi sc Hu phu N11: n
Tiu lng >10 ln/ng
Ion ñ: Na 135, K 4,2, Ca ++
2,4, SGOT/SGPT= 29/26, ure
0,23 g/l, creatinin 4,3 mg/l
Đm 70g/l, Alb 46 g/l,
cholesterol TP 1,05 g/l,
Triglyceride 1,08g/l.
Chuyn tiêua
Ni TM + Preges 100 mlx6 (50ml/h)
28/8/2007-
13/10/2007: (1,5
tháng)
23,5th
Cn t 9,5kg 9,8 kg,
Tiêua - tiêu phân lng nhiu ln/ngày
- c XN sinh hóa n
Có1 ñt NTH, cy u (–)
-Ni TM: L, G, P, Na, K, Ca, Tracutil,
vit E chích, vit K, Ranitidine.
L: 2,5g/kg/ng, P: 2,6 g/kg/ng, G: 20
g/kg/ng, (E truyn= 97 kcal/kg/ng, V=
145 ml/kg/ng)
- Đưng ming: polyvitamin, vi lư
ng,
cholestyramin, ORS
Pregestimil gavage liên tc 10ml/h, t
2/9: cháo tht, ăn chm.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010 Nghiên cứu Y họ
Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010
4
Thi ñim Tháng tui
Th cht
Khoa ñiu tr
nh trng X t
13/10/2007
Đn
22/10/2007
26th
9,8 kg
Tiêua
Ngoi t
ng
hp
ói nhiu, sonde dd: dch xanh
u
TOGD: tá tng dãn to,c
Treitz nm gia ct sng. T/d
ng chn tá tng + Tc ru
t
do dính.
Phu thut: (ln 3) g dính Ch
nh hình
ming ni: x d!c khâu ngang.Ct ru
t
tha. Rut non còn kho"ng 5 cm.
22/10/2007
Đn
7/1/2008
(2,5 tháng)
26,5th
9,3kg
82 cm
Tiêua phân lng vàng, vài ln/ ngày
1 ñt NTH catheter do
Staphylococcus coagulase (-)
(NTH ln 2)
Rt khó ly vein ngoi biên ñ
nuôi ăn tĩnh mch.
-Tip tc nuôi TM và nuôi ñưng tu
a.
- Tăng dn nuôi ñưng mi
ng: preges
40 ml x16, cháo tht.
- Bt ñu s$ dng KS phòng nga
quá phát vi khu%n rut.(Ciprofloxacin/
Amoxicillin/ Bactrim)
7/1/2008
Đn
12/1/2008
27 th
9,7 kg
Tiêua ngưng dch truyn: st t
9,7kg còn 9,1 kg trong 5 ngày
Ni ñưng ming như cũ: preges,
cháo
12/1/2008-
12/2/2008
27 th
10,1 kg
Tiêua nuôi TM li, tăng t 9,1kg 10,1 kg
12/2/2008 Tiêua ngưng truyn TM do không
th ly vein
18/2/2008 27,5 th
9,7 kg
Tiêua St cân
Ăn k
xin xut vin sau 7 tng nm vin.
( n: ăn ung theo nhu cu
31/3/2008 29,5 th
8,9kg, 85 cm
Tiêua st, chưng bng
): viêm rut
KS, nuôi TM
31/3/2008
Đn
8/12/2008
1013,4kg / 8 tháng.
- tiêu st, ăn cháo ñưc, u
ng
pregestimil 800 ml/ng,
- Ion ñ, các xn sinha n
ñnh, b tm 4 ñt NTH
catheter (Staphylococcus
coagulase -, Klebsiella,
Candida albicans), 1 ñt VK
nhi*m trùng do Sta. aureus.
- tăng cân ñu
- nuôi TM liên tc nh ñ+t catheter
trung ương. (L:0,7-1 g/kg/ng, P:
1,5g/kg/ng, G: 11g/kg/ng, Na, K,Ca,
Mg)
- Ch ñ ăn: tm xơ tan /khoai tây,
ban ngày ăn cháo, ung Similac
Neosure, ti bơm pregestimil.
- E= 102 kcal/kg/ng
- ung Hydrit thay nưc, loperamide
8/12/2009 39 tháng
13,4kg
Tiêua hư vein, không ly ñưc vein
tm ngưng nuôi TM, gi"m 200g/5
ngày
13,2 kg Tiêua xin xut vin.
(sau 16 tháng k t phu thu
t
ln 1)
Toa v
: Ciprofloxacin, Imodium, Men vi
sinh, vitamin, vi lưng.
Sau xut vin 11,6 kg Ti nhà - Tái khám ñnh k t
i khoa TH
và DD: ăn ñưc ít, ít (u) sa.
-Pn st, thnh tho"ng
chưng bng.
Toa v
: Ciprofloxacin, Imodium, men vi
sinh, vitamin, vi lưng.
Sa MCT
* Nhập viện 2 lần: 3/6/2009 (CN 11,2kg) do dị ứng. XV 8/6/2009
21/1/2010 do RLTH (Cn 11,6 kg). Xuất viện 26/1/2010
* Ngày 2/4/2010: Nhập viện t/d tắc ruột/ vết mổ
ờng tnh phẫu thuật
bụng 1 số dây dính. Đại tràng ngang
đại tràng n đường nh to gấp 2-3 lần nh
thường, thành y. Ruột non n lại khoảng 30-
40cm, đườngnh to, thành ruột dày.
CN 11,5kg, CC 94 cm (CC/T < -3SD,
CN/CC< -3SD).
Các xét nghiệm sinh a trong giới hạn bình
thường.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010 Nghiên cứu Y họ
Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010 5

Png nuôi ăn hỗ trợ khoa Tu hóa

Lúc bệnh viện (38 tng tuổi) 13kg, 92 cm
Khi vnhà (lúc 48 tháng tuổi) 11,6 kg, 94 cm
N LUẬN
Đây 1 trường hợp đặc trưng của HCRN
mắc phải trẻ em. Sau mổ cắt ruột, chiều i
ruột còn lại < 25% ruột bình thường chức
ng ruột không đủ để tiêu a hấp thu c
chất
(6,8,10)
. Điều y thể hiện lần nng nuôi
nh mạch đầu tiên (sau 6 tháng điều trị) lần
xuất viện đầu tn (sau 7 tháng điều trị). Bệnh
nhân sụt n nghiêm trọng sau khi ngưng nuôi
nh mạch, mặc dù lượng thức ăn ăn qua đường
tiêu a không kém n so với một trẻ bình
thường ng lứa tuổi. HCRN là chỉ định hay gặp
nhất của nuôi ăn nh mạch kéo i, do thể
cần thời gian để ruột ththích ứng được
(1,5)
.
Thời gian này th từ vài tháng đến i
m
(4,5,7,8)
. Bệnh nn của chúng tôi phải nuôi
nh mạch 16 tháng mới th cai được. Thời
gian nuôi tĩnh mạch phthuộc vào chiều dài
chất lượng của đoạn ruột n lại, cũng như lứa
tui ca bệnh nhân.c nghiên cứu trên thế giới
cho thấy ở bệnh nhân sơ sinh, nhất là non tháng,
nếu ợt qua được giai đoạn hồi sức sẽ khả
ng hồi phục cai được nuôi ăn tĩnh mạch tốt
n do khnăng i ra của ruột
(2,3,7,8,10)
. Với tr
lớn và nời lớn, rut sẽ thích nghi chủ yếu
bằng ch ng độ u của nhung mao như
vậy ruột sẽ to ra và niêm mạcy lên
(1,8)
. Ở bệnh
nhân y, mặc khi phẫu thuật 23 tháng,
nhưng ngi biểu hiện to và dày của ruột, còn có
sự ng trưởng về chiều dài khá tốt. Bằng chứng
lần mổ tắc ruột gần đây nhất, phẫu thuật viên
kng h biết về nh trạng của trước đây
nhưng đã tả phần ruột non còn 5cm nay đã
thành 30-40cm, đường kính to và thành y.
Trong c i liệu trước đây kng đcập đến
vấn đề biến đổi tch nghi của đại tràng, nhưng
bệnh nn y thì đại tràng ng biến đổi
nh thái. Tuy nhiên, do không lấy được mẫu
mô đquan t sự biến đổi về cấu trúc chức
ng của đại tràng n chưa th khẳng định
chắc chắn.