13
NHT
(Furuncle)
1. ĐẠI CƢƠNG
Nhọt tình trạng viêm cấp tínhy hoại tnang lông và tổ chức xung quanh.
Bệnh thƣờng gặp về mùa hè, nam nhiều hơn nữ. Mọi lứa tuổi đều thể mắc
bệnh, tuy nhiên, bệnh thƣờng gặp hơn ở trẻ em.
2. NGUYÊN NHÂN
Nguyên nhân gây bệnh là tụ cầu vàng (Staphylococcus aereus). Bình thƣờng,
vi khuẩn này sống sinh trên da, nhất các nang lông các nếp gấp nhƣ rãnh
mũi má, rãnh liên mông…hoặc các hốc tự nhiên nhƣ lỗ mũi. Khi nang lông bị tổn
thƣơng kết hợp với những điều kiện thuận lợi nhƣ tình trạng miễn dịch kém, suy
dinh dƣỡng, mắc bệnh tiểu đƣờng…vi khuẩn sẽ phát triển và gây bệnh.
3. CHẨN ĐOÁN
a) Lâm sàng
- Ban đầu là sẩn nhỏ, màu đỏ, sƣng nề, chắc, tấy đỏ nang lông. Sau 2 ngày
đến 3 ngày, tổn thƣơng lan rộng hóa mủ tạo thành áp xe, giữa hình thành ngòi
mủ. Đau nhức triệu chứng năng thƣờng gặp, nhất khi nhọt khu trú mũi,
vành tai. Vị trí thƣờng gặp ở đầu, mặt, cổ, lƣng, mông và chân, tay. Số lƣợng tổn
thƣơng thể ít hoặc nhiều, kèm theo các triệu chứng toàn thân nhƣ sốt, mệt mỏi,
hội chứng nhiễm trùng.
- Biến chứng nhiễm khuẩn huyết thể gặp, nhất những ngƣời suy dinh
dƣỡng. Nhọt vùng môi trên, thể dẫn đến viêm tĩnh mạch xoang hang
nhiễm khuẩn huyết.
- Nhọt cụm còn gọi là nhọt bầy hay hậu bối gồm một số nhọt xếp thành đám.
Bệnh thƣờng gặp những ngƣời suy dinh dƣỡng, giảm miễn dịch hoặc mắc các
bệnh mạn tính nhƣ tiểu đƣờng, hen phế quản, lao phổi.
- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng. Ở giai đoạn sớm cần chẩn đoán phân
biệt với viêm nang lông, herpes da lan tỏa, trứng cá và viêm tuyến mồ hôi mủ.
b) Cận lâm sàng
- Tăng bạch cầu trong máu ngoại vi.
- Máu lắng tăng.
14
- bệnh học: áp xe nang lông, cấu trúc nang lông bphá vỡ, giữa tổ
chức hoại tử, xung quanh thâm nhập nhiều các tế bào viêm, chủ yếu bạch cầu đa
nhân trung tính.
- Nuôi cấy mủ có tụ cầu vàng phát triển.
4. ĐIỀU TRỊ
a) Nguyên tắc chung
- Vệ sinh cá nhân
- Điều trị chống nhiễm khuẩn toàn thân và tại chỗ
- Nâng cao thể trạng
b) Điu tr c th
- Vệ sinh cá nhân: rửa tay thƣờng xuyên bằng xà phòng, tránh tự lây nhiễm ra
các vùng da khác.
- Điều trị tại chỗ
+ giai đoạn sớm, chƣa mủ: không nặn, kích thích vào thƣơng tổn; bôi
dung dịch sát khuẩn ngày 2-4 lần
+ Giai đoạn có m: cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thƣơng tổn.
+ Dung dịch sát khuẩn: dùng một trong các dung dịch sau:
. Povidon-iodin 10%
. Hexamidin 0,1%
. Chlorhexidin 4%
+ Thuốc kháng sinh tại chỗ: dùng một trong các thuốc sau:
. Kem hoặc maxít fucidic 2% bôi 1- 2 lần ngày.
. Mỡ mupirocin 2% bôi 3 lần/ngày.
. Mỡ neomycin, bôi 2- 3 lần/ngày.
. Kem silver sulfadiazin 1% bôi 1-2 lần/ngày. Bôi thuốc lên tổn thƣơng sau
khi sát khuẩn, thời gian điều trị từ 7-10 ngày.
- Kháng sinh toàn thân: một trong các kháng sinh sau:
+ Nhóm betalactam
. Cloxacilin: viên nang 250mg và 500mg; lọ thuốc bột tiêm 250mg và 500mg.
Trẻ em cứ 6 giờ dùng 12,5-25mg/kg. Ngƣời lớn cứ mỗi 6 giờ dùng 250-500mg.
Chống chỉ định đối với trƣờng hợp mẫn cảm với penicilin. Thận trọng khi dùng cho
trẻ sơ sinh và phụ nữ có thai, cho con bú.
15
. Augmentin (amoxillin phối hợp với axít clavulanic): trẻ em dùng liều
80mg/kg/ngày chia ba lần, uống ngay khi ăn. Ngƣời lớn 1,5-2 g/ngày chia ba lần,
uống ngay trƣớc khi ăn. Chống chỉ định đối với những ngƣời bệnh dị ứng với nhóm
betalactam.
+ Nhóm macrolid
. Roxithromycin viên 50mg 150mg. Trẻ em dùng liều 5-8mg/kg/ngày
chia hai lần. Ngƣời lớn 2viên/ngày chia hai lần, uống trƣớc bữa ăn 15 phút.
. Azithromycin: viên 250mg 500mg; dung dịch treo 50mg/ml. Trẻ em
10mg/kg/ngày trong 3 ngày, uống trƣớc bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Ngƣời
lớn uống 500mg trong ngày đầu tiên, sau đó 250mg/ngày trong 4 ngày tiếp theo,
uống trƣớc bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
. Axít fusidic viên 250mg. Trẻ em liều 30-50mg/kg/ngày chia hai lần, uống
trong bữa ăn. Ngƣời lớn 1-1,5 g/ngày chia hai lần, uống ngay trƣớc khi ăn.
Thời gian điều trị kháng sinh từ 7- 10 ngày.
5. PHÕNG BỆNH
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ: cắt móng tay, rửa tay hàng ngày.
- Tránh sử dụng các sản phẩm gây kích ứng da.
- Nâng cao thể trạng.