UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1589/KH-UBND Cao Bằng, ngày 21 tháng 5 năm 2026
(
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 – 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Công văn số 9391/BCT-XNK ngày 27/11/2025 của Bộ Công Thương về việc triển khai xây
dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam, Ủy ban
nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt
Nam giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam theo
Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Phát triển dịch vụ logistics phù hợp đặc thù tỉnh miền núi, biên giới; lấy kết nối giao thông
đường bộ, cửa khẩu và lưu thông hàng hóa nội tỉnh làm trọng tâm, ưu tiên phục vụ sản xuất
nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến và thương mại biên mậu.
- Từng bước phát triển logistics theo hướng hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi
số và logistics xanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người dân về vai trò của dịch vụ
logistics; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế địa phương, thúc đẩy lưu thông
hàng hóa, phát triển thương mại - dịch vụ và tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch bám sát nội dung Quyết định số 2229/QĐ-TTg
ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh Cao
Bằng, quy mô thị trường và khả năng huy động nguồn lực trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải gắn với nguồn lực thực hiện và lộ trình cụ thể; ưu tiên các nội
dung có tác động trực tiếp đến giảm chi phí logistics, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và lưu thông
hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm lồng ghép, đồng bộ việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án đang triển
khai trên địa bàn tỉnh, gồm: phát triển hạ tầng thương mại, thương mại miền núi - biên giới, các
chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình chuyển đổi số.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, thường xuyên và đồng bộ giữa các sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường và các đơn vị liên quan; phát huy sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và người
dân; kịp thời rà soát, đánh giá và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo hướng phù hợp với điều kiện tỉnh
miền núi, biên giới; nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ, giảm chi phí logistics cho doanh
nghiệp và xã hội; từng bước hình thành hệ thống logistics đồng bộ, kết nối nội địa, vùng và quốc
tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ logistics; phấn đấu 60 - 70% doanh nghiệp logistics và
doanh nghiệp có hoạt động logistics ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý, điều
hành.
- Phát triển hạ tầng logistics gắn với cửa khẩu và thương mại biên giới; đôn đốc nhà đầu tư triển
khai thực hiện dự án kho, bãi tại khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật, đảm bảo hiệu
quả.
- Từng bước hoàn thiện hạ tầng thương mại và hạ tầng logistics theo Quy hoạch tỉnh gắn với hệ
thống giao thông và cửa khẩu; nghiên cứu đầu tư xây dựng cửa khẩu thông minh đảm bảo phù
hợp với mục tiêu, nhiệm vụ tại Chương trình số 04-CTr/TU ngày 28/11/2025 của Tỉnh ủy về
phát triển kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2025 - 2030.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực logistics; phấn đấu đạt 50% người lao động trong ngành
dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 20% có trình độ đại học
trở lên.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với dịch
vụ logistics
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ
logistics cho cán bộ, công chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức và năng
lực tổ chức thực hiện.
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động
logistics; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với
Quyết định số 2229/QĐ-TTg và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường trong quản lý hoạt động
logistics; gắn phát triển logistics với các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, giao
thông vận tải và hoạt động xuất nhập khẩu.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ logistics, khuyến khích phát triển khu vực
kinh tế tư nhân.
- Rà soát, vận dụng các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định; khuyến khích xã hội hóa đầu tư,
tạo điều kiện tiếp cận đất đai, hạ tầng phục vụ phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
2. Phát triển kết cấu hạ tầng logistics
- Rà soát, cập nhật định hướng phát triển hạ tầng logistics trong Quy hoạch tỉnh; ưu tiên bố trí
quỹ đất, phát triển kho bãi, điểm trung chuyển hàng hóa gắn với cửa khẩu, khu, cụm công nghiệp
và vùng sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung.
- Tập trung kết nối hạ tầng logistics với hệ thống giao thông đường bộ hiện có; tập trung đầu tư,
nâng cấp các tuyến giao thông trọng yếu phục vụ vận chuyển hàng hóa và kết nối cửa khẩu, khu
sản xuất với trung tâm tiêu thụ.
- Khai thác hiệu quả hệ thống vận tải đường bộ nhằm giảm chi phí vận chuyển, nâng cao hiệu
quả lưu thông hàng hóa.
- Thu hút nguồn lực xã hội đầu tư phát triển hạ tầng logistics theo hình thức phù hợp; khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư kho bãi, bãi trung chuyển, kho lạnh và hạ tầng hỗ trợ logistics gắn với
nhu cầu thực tế của tỉnh.
- Từng bước nâng cấp hạ tầng tại khu vực cửa khẩu, đáp ứng yêu cầu lưu thông, bảo quản và xử
lý hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Tăng cường liên kết đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực logistics thông qua hợp tác với các cơ
sở đào tạo đại học, cao đẳng trong và ngoài tỉnh (Hà Nội, Thái Nguyên và các địa phương lân
cận), kết hợp đào tạo tại chỗ, đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại cho doanh nghiệp và người lao động,
phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh miền núi.
3. Tăng cường liên kết vùng và hợp tác trong phát triển dịch vụ logistics
- Chủ động phối hợp với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô Hà
Nội trong tổ chức lưu thông, tiêu thụ hàng hóa; kết nối hoạt động logistics phục vụ sản xuất
nông, lâm nghiệp và xuất nhập khẩu.
- Đẩy mạnh hợp tác với các địa phương khu vực biên giới phía Nam Trung Quốc, đặc biệt là
Quảng Tây, trong tổ chức logistics cửa khẩu, trao đổi thông tin và tạo thuận lợi cho hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Tăng cường phối hợp, kết nối với các địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp logistics trong và
ngoài nước nhằm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, mở rộng mạng lưới hợp tác trong lĩnh vực vận
tải, kho bãi, logistics cửa khẩu và logistics nông sản.
- Tham gia các chương trình hợp tác, xúc tiến, hội nghị, diễn đàn về logistics trong và ngoài
nước nhằm tăng cường liên kết vùng, chia sẻ thông tin và thu hút doanh nghiệp logistics tham gia
hoạt động trên địa bàn tỉnh.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển doanh nghiệp và thị trường dịch vụ logistics
- Gắn phát triển dịch vụ logistics với các ngành sản xuất, chế biến, lưu thông hàng hóa chủ lực
của tỉnh, nhất là nông, lâm sản, sản phẩm công nghiệp chế biến và hàng hóa xuất nhập khẩu qua
cửa khẩu.
- Hỗ trợ phát triển các dịch vụ logistics phù hợp với nhu cầu thực tiễn như: vận tải, giao nhận,
kho bãi, bảo quản, đóng gói, logistics lạnh phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu nông sản.
- Thu hút doanh nghiệp logistics có năng lực đầu tư, hoạt động trên địa bàn; khuyến khích liên
kết giữa doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thương mại để hình thành
chuỗi cung ứng ổn định.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, kết nối giao thương; cung cấp thông tin về
thị trường, chính sách, nhu cầu logistics trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng
thị trường, nhất là thị trường biên giới.
5. Phát triển nguồn nhân lực logistics
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về logistics cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức làm công tác quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực tham mưu, quản lý và tổ chức thực
hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo, hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp tổ chức các lớp tập huấn,
đào tạo ngắn hạn về logistics, vận tải, giao nhận, kho bãi, thương mại biên giới cho doanh nghiệp
và người lao động trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp logistics chủ động đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực; từng bước
nâng cao kỹ năng chuyên môn, ứng dụng công nghệ thông tin và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
trong hoạt động logistics.
- Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm thông qua hợp tác với các tổ chức, hiệp hội logistics
trong nước và khu vực; lồng ghép nội dung logistics trong các chương trình đào tạo, xúc tiến
thương mại và phát triển doanh nghiệp của tỉnh.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh
vực dịch vụ logistics
- Khuyến khích doanh nghiệp logistics và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh
ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong quản lý vận tải, kho bãi, theo dõi đơn hàng, truy
xuất nguồn gốc hàng hóa, nhất là đối với nông sản, sản phẩm chế biến và hàng hóa xuất nhập
khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và tham gia các chương trình, đề án về chuyển đổi số, thương mại
điện tử, logistics thông minh do Trung ương và tỉnh triển khai; ưu tiên ứng dụng các giải pháp số
sẵn có, dễ áp dụng, chi phí phù hợp.
- Từng bước triển khai điện tử hóa hồ sơ, chứng từ trong hoạt động logistics; tăng cường kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan thúc đẩy hiện đại hóa thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát
tại cửa khẩu theo hướng minh bạch, thuận lợi, ứng dụng công nghệ số, góp phần rút ngắn thời
gian thông quan hàng hóa.
- Lồng ghép mục tiêu phát triển logistics xanh vào công tác quy hoạch, đầu tư và quản lý hạ tầng
logistics; khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải và bảo
vệ môi trường, phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Cao Bằng.
7. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ
- Hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực quản trị, tổ chức hoạt
động và chất lượng dịch vụ; khuyến khích đa dạng hóa các loại hình dịch vụ logistics cơ bản và
dịch vụ logistics giá trị gia tăng phù hợp với quy mô, nhu cầu thị trường của tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp logistics tăng cường liên kết với doanh nghiệp sản xuất, chế biến,
thương mại, đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm sản và hàng hóa xuất nhập khẩu, nhằm hình thành
chuỗi cung ứng ổn định, nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ.
- Tăng cường kết nối, hợp tác giữa doanh nghiệp logistics trong tỉnh với doanh nghiệp logistics
ngoài tỉnh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đối tác trong khu vực biên giới; tạo
điều kiện để doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng liên vùng và xuyên biên giới.
8. Phát huy vai trò của các hiệp hội và doanh nghiệp nòng cốt trong phát triển dịch vụ
logistics