
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 175/KH-UBND Hưng Yên, ngày 19 tháng 05 năm 2026
'
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC TRẺ EM TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030; căn cứ tình hình thực tiễn và
yêu cầu công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong tình hình mới; Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện công tác trẻ em tỉnh Hưng Yên năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp,
các ngành, đoàn thể, người đứng đầu chính quyền, cơ quan, đơn vị trong bảo đảm trách nhiệm
thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.
b) Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho mọi trẻ em để bảo đảm thực
hiện ngày càng tốt hơn quyền trẻ em. Chủ động phòng ngừa, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại.
Giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; kiểm soát và giảm số lượng trẻ em bị
xâm hại, trẻ em bị tai nạn, thương tích, nhất là đuối nước, tai nạn giao thông. Bảo đảm việc hỗ
trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em bị xâm hại; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp,
chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
2. Yêu cầu
Phát huy vai trò, trách nhiệm của mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác chăm sóc, giáo
dục và bảo vệ trẻ em. Các hoạt động phải cụ thể, khả thi, bám sát nội dung Kế hoạch và phù hợp
với điều kiện ở địa phương, đơn vị bảo đảm cho việc chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, đạt
kết quả.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc
hội, các quyết định, chương trình của Thủ tướng Chính phủ; các chương trình, kế hoạch công tác
của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các chính sách, pháp luật có liên quan
đến trẻ em.

Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn
phòng Trung ương Đảng về Thông báo Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư về công tác chăm sóc
và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
2. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận
thức, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em
a) Đa dạng các hình thức truyền thông, giáo dục, vận động xã hội, như: Truyền thông trên các
phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng; truyền thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở
giáo dục và cộng đồng; sản xuất, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông về bảo vệ,
chăm sóc trẻ em, thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em.
b) Chú trọng truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ
em; chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em;
phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính;
bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc
đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em. Tiếp tục quan tâm, tuyên truyền Luật
Trẻ em; Nghị quyết 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu
lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; Nghị định số
56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện công tác trẻ em: Số 06/QĐ- TTg ngày
03/01/2019 về ban hành quy định tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn
phù hợp với trẻ em; số 23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia
vì trẻ em giai đoạn 2021-2030; số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 phê duyệt Chương trình phòng,
chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030; số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 về
ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng
cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn
vinh, hạnh phúc; số 1591/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 về phê duyệt Chương trình chăm sóc sức
khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi giai đoạn 2023-2030; số 27/QĐ-TTg ngày
03/01/2025 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện các Khuyến nghị của Ủy ban về quyền trẻ em của
Liên hợp quốc....
c) Vận động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các tổ chức, cộng đồng, gia đình, cá nhân và trẻ
em để thực hiện các quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em ở địa phương; vận động đóng
góp và sử dụng hiệu quả, minh bạch nguồn lực thông qua Quỹ Bảo trợ trẻ em.
3. Tổ chức các hoạt động tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
làm việc trong các lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cho đội ngũ cộng tác viên, tình
nguyện viên, trưởng, phó thôn, khu phố và cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em về kiến thức, kỹ
năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em; kỹ năng làm việc với trẻ và công tác xã hội với trẻ em, nhất là trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt; thu thập và cập nhật thông tin trẻ em lên hệ thống phần mềm quản lý
thông tin trẻ em tại cơ sở.
4. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trẻ em; bố trí nhân lực làm công
tác trẻ em tại cơ sở. Tăng cường phối hợp liên ngành trong thực hiện hỗ trợ, can thiệp các trường
hợp trẻ em bị xâm hại, bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; làm tốt công tác phòng ngừa, hướng dẫn việc phát

hiện, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em, trẻ em có nguy cơ bị xâm hại đến Tổng đài 111
và các cơ quan có thẩm quyền. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
điều hành, cung cấp dịch vụ thực hiện quyền trẻ em; phát triển mạng lưới bảo vệ trẻ em các cấp;
các địa phương bố trí nguồn lực để duy trì và phát triển mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại
thôn, tổ dân phố. Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em, bảo đảm chất lượng thông tin về trẻ
em, công tác bảo vệ, chăm sóc từ cộng đồng dân cư và hộ gia đình.
5. Tiếp tục triển khai thực hiện các mô hình bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn
cho trẻ em: Mô hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn và Cộng đồng an toàn phòng, chống
tai nạn, thương tích trẻ em.
6. Phát triển hệ thống dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em có sự lồng ghép và phối hợp giữa
các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp và các dịch vụ an sinh xã hội. Duy trì và mở rộng hoạt động
của các cơ sở có chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
7. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em phù hợp với điều kiện và
tình hình thực tế tại địa phương như: Tổ chức câu lạc bộ quyền trẻ em; thăm dò lấy ý kiến của trẻ
em khi xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án liên quan đến trẻ
em; hỗ trợ các hoạt động do trẻ em khởi xướng và tham gia; định hướng cho học sinh tham gia
các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh phù hợp với lứa tuổi trẻ em. Tổ chức các hoạt động
hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em năm 2026, ngày Quốc tế Thiếu nhi 01/6; Tết Trung thu
năm 2026.
8. Vận động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân
trong việc thực hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ
em; khuyến khích hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em để hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu về trẻ em của tỉnh.
9. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về trẻ em; giải
quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến trẻ em.
10. Tổ chức các sự kiện, hoạt động biểu dương khen thưởng, trao đổi kinh nghiệm để nhân rộng
những tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực, hiệu quả cho sự nghiệp chăm sóc, giáo
dục và bảo vệ trẻ em.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các sở, ngành, địa phương và
nguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động bố trí kinh phí thực
hiện nhiệm vụ công tác trẻ em tại đơn vị, địa phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân xã, phường:
a) Thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các Chương trình,
Kế hoạch liên quan do các sở, ngành khác chủ trì thực hiện.
b) Tham mưu Kế hoạch và tổ chức các hoạt động cao điểm trong năm: Tháng hành động vì trẻ
em năm 2026; Tết Trung thu cho trẻ em đảm bảo an toàn, vui tươi và lành mạnh, phù hợp với
điều kiện của địa phương.
c) Triển khai và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đảm bảo sự phát triển
toàn diện cho trẻ em. Chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh
cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tăng
cường các hoạt động truyền thông giáo dục giới tính, sức khỏe vị thành niên.
d) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, đặc biệt đối
với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, trẻ em mồ côi, trẻ em bị khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; hướng dẫn các
dịch vụ tư vấn về chăm sóc sức khỏe cho trẻ em khuyết tật và công tác phát hiện, can thiệp sớm
cho trẻ em khuyết tật. Cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em trong các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
đ) Tham mưu xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo
hướng dẫn của Trung ương. Phối hợp Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến trẻ em do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
cấp ban hành.
e) Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, tham mưu bố trí và cân đối nguồn lực thực hiện chương trình, kế hoạch về bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh; hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu
về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về
kinh phí thực hiện công tác trẻ em trong khả năng cân đối ngân sách và quy định của Luật Ngân
sách nhà nước.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh lồng ghép chương trình giáo dục về bảo vệ, chăm
sóc trẻ em, giáo dục kỹ năng hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn; phối hợp
thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ miễn, giảm học phí cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em

thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc xây dựng môi trường giáo
dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn lồng ghép các nội
dung, kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em cho giáo viên, học sinh trong chương trình giáo dục; tăng
cường công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trong các cơ sở giáo dục; phối hợp Sở Y tế
và các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động thực hiện quyền tham gia của trẻ em như: Câu lạc
bộ trẻ em, Diễn đàn trẻ em, các chương trình do trẻ em khởi xướng và thực hiện...
c) Lồng ghép nội dung phòng ngừa, xử lý các vụ bạo lực, xâm hại, tai nạn thương tích trẻ em
trong các cuộc kiểm tra các cơ sở giáo dục.
4. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp Sở Y tế tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến
công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; hướng dẫn thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em và
cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.
b) Tham mưu thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp theo quy định của
pháp luật, nhất là đối với công tác hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi, đảm bảo quyền cơ bản của
trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.
c) Tham gia xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến trẻ em; phối hợp
với Sở Y tế và các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
trẻ em do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động
phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em và tội phạm mua bán người nhằm giảm thiểu tình trạng
bạo lực, xâm hại trẻ em.
b) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh
công tác tuyên truyền; hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa, nghiệp vụ chuyên biệt đối với các
loại tội phạm xâm hại tình dục, mua bán, bắt cóc trẻ em; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực
lượng công an các cấp về kỹ năng tiếp nhận, xử lý thông tin và điều tra, xử lý các loại tội phạm
liên quan đến trẻ em.
c) Tăng cường các biện pháp bảo vệ trẻ em trước thông tin không có lợi trên không gian mạng,
những vấn đề ảnh hưởng đến phát triển toàn diện của trẻ em; thực hiện các giải pháp nhằm bảo
vệ trẻ em trên môi trường mạng, thiết lập các kênh thông tin để tiếp nhận, phản ánh thông tin về
bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm quyền bí mật đời sống riêng tư của trẻ em trong
hoạt động thông tin truyền thông. Phối hợp với Sở Y tế tổ chức các hội nghị truyền thông về bảo
vệ trẻ em trên không gian mạng.

