LUẬN VĂN:
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm tại Xí
nghiệp may X19 – Công ty 247 -BQP
Lời mở đầu
===== *** =====
i sản cố định (TSCĐ) một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất,
tạo lên svt chất kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một bộ
phận của vốn cố định thể hiện ới hình thái liệu lao động hay các khoản chi phí đã
chi ra (có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị thời gian để được ghi nhận là TSCĐ). Đối
với doanh nghiệp, TSCĐ yếu tố cần thiết góp phần giải phóng lao động chân tay của
con người, tăng năng sut lao động, nâng cao chất ợng sản phẩm, đồng thời tạo điều
kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển.
Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, hội
nhập với xu thế phát triển chung của thế giới. Vai trò của TSCĐ tốc độ tăng TSCĐ
trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu ngày càng cao của công tác quản
sdụng TSCĐ. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán để thường xuyên theo i,
nắm chắc tình hình biến động TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý và
sử dụng đầy đ, hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi nhanh
vốn đầu tư để tái sản xuất, trang bị và đổi mới không ngừng TSCĐ.
một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong y chuyền sản xuất - kinh
doanh điện năng cho nên TSCĐ của Điện lực Quảng Ninh chiếm một tỷ trọng không
nhỏ. Việc hoạch định trang bđầu đi mới TSCĐ đòi hỏi phải được quan m
thường xuyên sao cho đầu vừa hiệu quả lại phù hợp với tình hình, đặc điểm
riêng của đơn vị. Trong thời gian quamột số giải pháp đã được nghiên cứu vận dụng
và đạt được kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại vướng mắc đòi hỏi phải
tiếp tục tìm ra phương hướng hoàn thiện. Trên cơ sở những nhận định trên, em đã lựa
chọn đềi “c ". Với kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần
chính sau:
Phần I: c vấn đề chung về hạch toán TSCĐ các chtiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Phần II: Hạch toán kế toán TSCĐ tại Điện lực Quảng Ninh.
Phần III: c giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Điện
lực Quảng Ninh.
Phần I
Các vấn đề chung về hạch toán TSCĐ và c chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
TSCĐ trong doanh nghiệp
I. Tài sản cố định (TSCĐ) - sự cần thiết phải tổ chức hạch toán TSCĐ trong các
doanh nghiệp.
1. Vai trò, vị trí của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lao động sản xuất mt hoạt động tạo ra sản phẩm dịch vụ phục vụ cho sự tồn
tại và phát triển của hội loài nời. Sản xuất là stác động kết hợp qua lại của 3 yếu
tố: liệu lao động, đối tượng lao động sức lao động. Trong các yếu tố hợp thành
liệu lao động thì TSCĐ một bộ phận bao gồm những liệu chủ yếu đủ tiêu
chuảan về mặt giá trị thi gian sử dụng quy định trong chế độ quản i chính hiện
hành của Nhà nước. Tiêu chuẩn giá trị thời gian sdụng quy định cho TSCĐ sự
thay đổi tutheo điều kiện, yêu cầu, trình độ quản lý trong từng giai đoạn phát triển
kinh tế và tuỳ thuộc vào quy định của mỗi Quốc gia.
nước ta hiện nay quy định TSCĐ những liệu lao động giá trị từ
5.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm. Ngoài những tiêu chuẩn nêu
trên trong thực tế có một số tư liệu lao động riêng biệt có thể không đủ tiêu chuẩn về giá
trị thời gian sử dụng như trên nhưng khi sử dụng chúng đòi hỏi phải được tập hợp
thành tổ hợp sdụng đồng bộ tổ hợp y thoả mãn cả hai tiêu chuẩn của TSCĐ.
dụ: dây chuyền máy móc thiết bị ...
Như vậy TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâui
tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD. Hình thái vật chất ban đầu của TSCĐ được giữ
nguyên trong suốt quá trình sản xuất cho đến lúc bị hư hỏng, chúng chỉ hao mòn dần
giá trị của chúng được dịch chuyển dần vào chi phí SXKD.
Để phân biệt đối tượng lao động với TSCĐ không chỉ dựa vào thuộc tính vật chất
phải căn ccả vào mục đích sử dụng trên thực tế, với cùng một i sản trong
trường hợp này được coi TSCĐ nhưng trong trường hợp khác lại đối ợng
lao động. Ví dtrong nông nghiệp, súc vt để lấy sữa, kéo cày, sinh sản thì chúng
TSCĐ còn nếu nuôi béo lấy thịt thì chúng li là đối tượng lao động...
Đểy dựng mua sắm TSCĐ thông thường doanh nghiệp nguồn vốn riêng
do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
2. Đặc điểm tài sản cố định
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, hình thái hiện vật bên ngoài của TSCĐ
về cơ bản vẫn giữ nguyên trong suốt thời gian tồn tại.
Trong quá trình sdụng TSCĐ, giá trị của tài sản giảm dần theo mức độ hao
mòn được tính vào chi phí gọi trích khấu hao TSCĐ khi thành phẩm được tiêu thụ
thì phần hao mòn TSCĐ được chuyển thành vốn tiền tệ. Vốn y ng tháng được tích
luỹ thành vốn khấu hao để tái sản xuất TSCĐ khi cần thiết.
TSCĐ sản phẩm lao động vừa giá trị vừa giá trị sử dụng nên cùng
một loại ng hoá. Thông qua mua bán trao đổi, TSCĐ thể được chuyển quyền s
dụng và quyền sở hữu từ chủ thể y sang chủ thể khác trên thị trường tư liệu sản xuất.
3. Phân loại TSCĐ
TSCĐ một biểu hiện của vốn cố định. Phân loi TSCĐ sắp xếp lại TSCĐ
thành từng loi, từng nhóm theo những đặc trưng nhất định phù hợp với các yêu cầu
khác nhau của quản lý. Tài liệu phân loại được dùng để lập kế hoạch sản xuất, mua sắm,
sửa chữa và hiện đại hoá tài sản. Phân loại chính xác sẽ tạo điều kiện phát huy tác dụng
của TSCĐ trong quá trình sử dụng đồng thời phục vụ tốt công tác thống toán
TSCĐ ở các doanh nghiệp.
TSCĐ rất đa dạng phong phú do vậy có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại
chúng.
3.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện
Trong thực tế, bên cạnh các tài sản mang hình thái vật chất cụ thể còn có các tài
sản tuy không có hình thái vật chất nhưng vẫn đóng góp vai trò quan trọng vào quy trình
sản xuất và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Theo cách phân loại này, TSCĐ được
chia làm 2 loại:
- TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể bao gồm :
+ Nhà của vật kiến trúc.
+ Máy móc thiết bị.
+ Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn.
+ Thiết bị dụng cụ dùng cho quản lý.
+ Cây lâum, súc vật làm việc cho sản phẩm.
+ TSCĐ hữu hình khác bao gồm những TSCĐ mà chưa được quy định, phản ánh
vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thut ...)
- TSCĐ hình: các TSCĐ không hình thái vật chất, thể hiện một lượng
giá trị kinh tế lớn liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh, bao gồm:
+ Quyền s dụng đất: toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến
việc giành sử dụng đất đai, mặt nước ... trong một khoảng thời gian nhất định.
+ Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất.
+ Bằng phát minh sáng chế: các chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để mua
lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế hoặc trả cho các công trình nghiên cứu, sản
xuất thử được Nhà nước cấp bằng pt minh sáng chế.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển các chi phí cho việc nghiên cứu, phát triển
doanh nghiệp do đơn vị tự thực hiện hoặc thuê ngoài.
+ Lợi thuế thương mại các khoản chi phí về lợi thế thương mại do doanh
nghiệp phải trả thêm ngoài giá trị thực thế của TSCĐ hữu hình bởi sự thuận lợi của vị trí
thương mại, s tín nhiệm của khách hàng hoặch danh tiếng của doanh nghiệp.
+ TSCĐ hình khác: Bao gồm những loại TSCĐ hình khác chưa quy định
phản ánh trên như bản quyền tác giả, quyền thuê nhằm độc quyền nhãn hiệu tên
hiệu...
Hiện nay, trong các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu TSCĐ hữu hình, TSCĐ
hình rất ít, trong cơ cấu TSCĐ hữu hình chiếm tỉ trọng lớn nhà ởng, máy móc
thiết bị.
3.2 Phân loại theo quyền sở hữu: gồm 2 loại
- TSCĐ tự những TSCĐ do y dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn
vốn của doanh nghiệp, do ngân sách cấp, nguồn vốn liên quan...
- TSCĐ đi thuê là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà
doanh nghiệp ch quuyền sử dụng trong một thi gian nhất định đã ghi trong hợp
đồng.
TSCĐ đi thuê được phân thành: