Có nên kết hp Đông – Tây y để
điu tr viêm gan B?
Viêm gan mn tính do virut B là mt vn đề luôn có tính thi s nht là
các nước châu Á bi t l người mc, kh năng điu tr cũng như hu qu ca nó
để li. Mc đích điu tr viêm gan B mn tính là làm sch viut, ci thin quá trình
viêm và hoi t gan. Mc dù trong nhng năm gn đây có khá nhiu tiến b
trong vic tìm ra các thuc mi, tuy nhiên để điu tr viêm gan B mn tính có kết
qu và thành công là mt vn đề hết sc nan gii.
Có nhiu thuc được s dng trong điu tr viêm gan B mn tính tiến trin,
trong đó gn đây có thuc entecavir.
Entercavir là mt đồng đẳng nucleoside, mt cht guanosine có hot tính
chn lc kháng li virut viêm gan B (HBV). Thuc được s dng trong điu tr
viêm gan B t đầu năm 2005. Đây là loi thuc điu tr viêm gan B mn tính bng
cách gim s lượng virut, gim nguy cơ xơ gan và ung thư gan. Thuc chng virut
vi cơ chế tác dng c chế chn lc c giai đon tng hp trong quá trình nhân
bn (khi đầu, sao chép ngược và tng hp ADN) ca virut viêm gan B (HBV)
trong gan.
Do đó entecavir được ch định điu tr cho người ln khi có các bng chng
sau:
HBsAg (+) c hai ln xét nghim cách nhau > 6 tháng.
Men gan (ALT) cao > 1,5 ln gii hn bình thường c hai ln xét nghim
cách nhau > 6 tháng.
Nng độ HBV DNA > 105 copies/ml vi bnh nhân có HBeAg dương tính
hoc HBV DNA > 104 copies/ml vi bnh nhân có HBeAg âm tính.
Thuc không được dùng cho bnh nhân mn cm vi các thành phn ca
thuc, bnh nhân suy gan hoc suy thn. Các tác dng không mong mun thường
là nh, ch yếu là các ri lon tiêu hóa, đau đầu, đau bng.
Trong quá trình điu tr tùy theo tình hình c th ca bnh nhân mà bác sĩ
có ch định c th, dùng thuc đơn thun hoc phi hp thuc. Ngoài ra có th cho
dùng thêm các thuc Đông y có tác dng h tr điu tr viêm gan virut B được
chiết xut t cây dip h châu đắng hoc t cây cà gai leo.
Các thuc trên đây thc cht không th cha tr được dt đim bnh gan đã
mc mà ch có vai trò ngăn chn và hoc tái to mt phn, gim thiu s phá hoi
ca virut ci thin các triu chng bnh lý mà thôi. Tt nht và trước tiên phi biết
gi gìn cho gan kho mnh.
Phòng bnh nhim Rhinovirus
Rhinovirus là mt trong s các chng gây bnh cúm thông thường hay gp.
Bnh lây truyn trc tiếp do tiếp xúc vi cht tiết ca bnh nhân ho, ht hơi bay
vào mt, mũi, tay người lành.
hi k bnh t 1-2 ngày. Bnh nhân có triu chng cm lnh như: s mũi,
nght mũi, ht hơi, chy nước mt, đau hng. Toàn thân u oi, đau đầu thường
nh hay không có, st càng ít gp hơn. Bnh kéo dài t 4-9 ngày và khi t nhiên.
Đối vi tr em có th b viêm phế qun, viêm tiu phế qun và viêm phi.
Rhinovirus có th làm tăng nng chng hen và bnh phi mn tính người ln.
Nhng biến chng như viêm tai trong hay viêm xoang cp tính có th phát trin
trong và sau khi nhim Rhinovirus.
Điu tr bnh có th dùng các thuc kháng histamin và kháng viêm không
steroid, vitamin C, B, tăng cường dinh dưỡng nhm nâng cao th trng. Cn dùng
kháng sinh nếu có biến chng do vi khun bi nhim gây viêm tai trong hay viêm
xoang tiến trin hoc viêm phế qun, viêm tiu phế qun và viêm phế qun phi
tr em.
Để phòng bnh nên ra tay kĩ sau mi ln tiếp xúc vi bnh nhân và môi
trường xung quanh bnh nhân. Người nhà bnh nhân cn phi dùng khu trang và
găng tay để tránh b lây nhim. Thường xuyên làm v sinh môi trường, ăn ung
đầy đủ, tránh thc khuya, tránh rượu, bia, thuc lá.