TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
137
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3688
KT QU SM DN LƯU TÚI MT XUYÊN GAN QUA DA
TRÊN BNH NHÂN VIÊM TÚI MT CP Đ III THEO KHUYN CÁO
TOKYO 2018 TI BNH VIN ĐA KHOA THNH PH CN THƠ
Lê Thành Trí¹*, Lê Thành Tín¹, Hunh Cm Hng¹, Bch Nguyn Minh Hin¹,
Phan Thanh Thúy¹, Đoàn Anh Vũ¹ , La Văn Phú²
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ
*Email: lttrictump@gmail.com
Ngày nhn bài: 25/4/2025
Ngày phn bin: 31/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vn đề: Dẫn lưu túi mật xuyên gan qua da là bin pháp gii áp túi mt hiu qu được
ch định cho bnh nhân viêm túi mt cấp nguy phẫu thut cao. Mc tiêu nghiên cu: Đánh
giá t l thành công ca k thut dẫn lưu túi mật xuyên gan qua da trên bnh nhân viêm túi mt cp
độ III theo khuyến cáo Tokyo 2018 ti Bnh vin Đa khoa thành ph Cần Thơ qua đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng trước và sau k thuật, đồng thời đánh gkết qu phu thut bng bng phân
độ kết qu phu thut Clavien-Dindo. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t
tiến cu kết hp hi cu trên 30 bnh nhân chẩn đoán viêm túi mật cấp độ III được điều tr bng
PTGBD. Các ch s lâm sàng, cn lâm sàng d liu th thut (thi gian thc hin, t l thành
công, đặc tính dch chc) cùng biến chng sau can thiệp được phân tích thống (p 0,05). Kết
qu: Tui trung bình 73,83±10,73, t l nam chiếm 57%. V nguy phẫu thuật, 83,33% được phân
độ ASA III, 16,67% còn lại được phân độ ASA IV. 100% trường hp dẫn lưu thành công. Đánh g
theo bảng phân độ kết qu phu thut Clavien-Dindo, có 7 trưng hp (23,33%) có biến chng sau
th thut. Bn bnh nhân biến chng cp III (13,33%), hai bnh nhân biến chng cp IV
(6,67%), mt bnh nhân có biến chng cp V (3,33%). Kết lun: Dn lưu túi mật xuyên gan qua da
là phương pháp giải áp túi mt hiu qu, ci thin triu chng sm những trường hợp có nguy cơ
phu thut ct túi mt cao, có t l thành công cao.
T khóa: Dn u i mật xuyên gan qua da, viêm túi mt cp đ III, PTGBD, điu tr viêm túi mt.
ABSTRACT
EARLY OUTCOMES OF PERCUTANEOUS TRANSHEPATIC
GALLBLADDER DRAINAGE IN PATIENTS WITH GRADE III ACUTE
CHOLECYSTITIS ACCORDING TO TOKYO GUIDELINES 2018
AT CAN THO GENERAL HOSPITAL
Le Thanh Tri¹*, Le Thanh Tin¹, Huynh Cam Hong¹, Bach Nguyen Minh Hien¹,
Phan Thanh Thuy¹, Doan Anh Vu¹ , La Van Phu²
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho General Hospital
Background: Percutaneous transhepatic gallbladder drainage is an effective decompression
method for the gallbladder, indicated in patients with acute cholecystitis who are at high surgical risk.
Objectives: To assess the success rate of percutaneous transhepatic gallbladder drainage in patients
with Grade III acute cholecystitis according to the Tokyo Guidelines 2018 at Can Tho General
Hospital. The evaluation covers clinical and laboratory characteristics before and after the procedure,
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
138
and surgical outcomes are assessed using the Clavien-Dindo classification of surgical complications.
Materials and methods: A prospective descriptive study combined with retrospective analysis was
conducted on 30 patients diagnosed with grade III acute cholecystitis treated with percutaneous
transhepatic gallbladder drainage. Clinical signs, laboratory parameters, procedural data (procedure
time, success rate, fluid characteristics), and post-procedure complications were statistically analyzed
(p 0.05). Results: The mean age was 73.83±10.73 years with 57% male. Regarding surgical risk,
83.33% were classified as ASA III, while the remaining 16.67% were classified as ASA IV. The
percutaneous transhepatic gallbladder drainage success rate was 100%. According to the Clavien-
Dindo classification, 7 cases (23.33%) had postoperative complications: four patients (13.33%)
experienced Grade III complications, two patients (6.67%) experienced Grade IV complications, and
one patient (3.33%) experienced a Grade V complication. Conclusion: Percutaneous transhepatic
gallbladder drainage is an effective method for gallbladder decompression, with high success rates in
symptom improvement for high-risk cholecystectomy cases.
Keywords: Percutaneous transhepatic gallbladder drainage, Grade III acute cholecystitis,
PTGBD, treatment of acute cholecystitis.
I. ĐT VN Đ
Viêm túi mt cấp độ III dng nng ca viêm túi mt (theo phân loi Tokyo
Guidelines 2018 [1]). Đặc bit, dng bệnh này thường gp nhng bnh nhân cao tui
bnh nn phc tp, khiến cho vic thc hin phu thut ct túi mt phương pháp điều tr tiêu
chun - tr nên khó khăn do thể trng yếu và nguy tai biến phu thut cao. Trong bi cnh
đó, kỹ thut dẫn lưu túi mật xuyên gan qua da (PTGBD - Percutaneous Transhepatic
Gallbladder Drainage) dưới hướng dẫn siêu âm đã được đề xuất như một gii pháp xâm ln
ti thiu nhm gii áp túi mt, gim tình trng viêm ổn định bnh nhân [2]. Mc PTGBD
đã được áp dng rng rãi trên thế giới nhưng tại Cần Thơ vẫn n thiếu các báo cáo nghiên
cu c th đánh ghiu qu lâm sàng, cn lâm sàng độ an toàn ca k thuật này trong điều
tr viêm túi mt cp đ III theo Tokyo Guidelines 2018 (TG18). Do đó, nghiên cứu này được
tiến hành vi mc tiêu: Khảo sát c đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đánh gkết qu
điu tr qua k thut PTGBD trên bnh nhân viêm túi mt cp độ III ti Bnh viện Đa khoa
Thành ph Cần Thơ, t đó cung cấp thêm bng chngm sàng h tr vic ng dng an toàn
hiu qu của phương pháp này trong điều tr nhng trường hợp có nguy cơ cao.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhân được chẩn đoán viêm túi mật cấp độ III theo TG18 được điu
tr dẫn lưu túi mật xuyên gan qua da ti Bnh viện Đa khoa Thành ph Cần Thơ từ tháng
4/2023 đến tháng 4/2024.
- Tiêu chun chn mu: Bnh nhân viêm túi mt cấp độ III theo TG18 được chn
đoán dựa trên các đặc đim lâm sàng và siêu âm [2] được điều tr bằng phương pháp dẫn
lưu túi mật xuyên gan qua da ti Bnh viện Đa khoa Thành ph Cần Thơ.
- Tiêu chun loi tr:
+ Ri lon đông u nặng ca kiểm soát được (PT < 50%, Tiu cu < 50.000/m) [3].
+ Bng có dch báng [4].
+ Bnh nhân ch định m vì nhng do khác như viêm phúc mạc thm mt, chy
máu đường mt t, viêm túi mt hoi tử… [5].
+ Bệnh nhân không đồng ý thc hin k thut.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
139
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Phương pháp nghiên cu t tiến cu kết hp vi hi
cu can thip lâm sàng không nhóm chng.
- C mu: Chn 30 bnh nhân tha mãn tiêu chun chn mu trong khong thi
gian t tháng 4/2023 đến tháng 4/2024 được đưa vào nghiên cứu.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung của đối tượng: Tui, gii, tin s ni khoa, tin s phu thut,
nguy cơ phẫu thut theo ASA.
+ Đặc đim lâm sàng ca đối tượng nghiên cu: Thi gian bnh, triu chng lâm
sàng, phân độ viêm túi mt cp theo Tokyo Guidelines 2018.
+ Đặc điểm cn lâm sàng của đối tượng nghiên cu: Tng phân tích tế bào máu
ngoi vi, bilirubin toàn phn, bilirubin trc tiếp, cy dch chc.
+ Đánh giá kết qu dẫn lưu túi mật xuyên gan qua da: Thi gian thc hin th thut,
thời gian lưu ống, đau sau can thip, biến chứng, thang đim Clavien-Dindo, thi gian hu
phu. Theo dõi sau khi xut viện: Hưng x trí tiếp theo.
+ Phân tích din tiến lâm sàng, cận lâm sàng theo dõi đáp ứng điều tr.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu tuân th theo quá trình t duyt ca Hi đồng
đạo đức Trường Đi học Y Dưc Cn T: số phiếu chp thun 23.012.SV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Trong 30 bnh nhân, nam chiếm t l cao hơn vi 17 bnh nhân (57%), n vi 13
bnh nhân (43%). Tui trung bình là 73,83±10,73. Nhóm tui 60-79 tui và nhóm tuổi ≥ 80
chiếm t l cao nht vi 43,3%, còn li là nhóm tui < 60 tui. V nguy cơ phẫu thut, bnh
nhân được đánh giá ASA III trước m là 25 bnh nhân (83,33%), còn li là ASA IV.
Bnh lý nội khoa đi kèm nhiều nht bnh tim mạch (37/64), trong đó chiếm t l
cao nht bnh thiếu máu cc b tim (43%), tiếp theo tăng huyết áp, di chng nhi
máu não, ri loạn đông máu, suy tim, rung nhĩ. Các bnh lý ngoi khoa kèm theo chiếm t
l 20% như sỏi đưng mật chưa phẫu thut, RCC thn phải, u đầu ty, thng d dày, m si
đường mt, u gan trái.
100% trường hợp được chẩn đoán viêm túi mật cp theo tiêu chun trên siêu âm.
3.2. Triu chng lâm sàng
Thi gian t lúc khi phát bnh đến lúc dẫn lưu trung bình 2,25±1,48 ngày. 85% số
trường hợp được tiến hành dẫn lưu trong ng 72 gi, còn li dẫn lưu sau 72 giờ. Tt c
bnh nhân đều xut hin triu chứng đau hạ n phi (100%), triu chng st khi nhp vin
gp 57% các bnh nhân 47% tng s bnh nhân triu chứng đề kháng h n phi.
3.3. Đặc điểm cn lâm sàng
Bng 1. Mt s thay đổi trên cận lâm sàng máu trước và sau khi dẫn lưu
X ± SD
Giá tr ln nht
Giá tr nh nht
p
Bch cu (BC/mm³)
Trước dẫn lưu (N=29)
Sau dẫn lưu (N=29)
16,475 ± 6,793
10,486 ± 3,961
30,640
19,900
3,960
4,570
0,017
T l Neutrophil (%)
Trước dẫn lưu (N=29)
Sau dẫn lưu (N=29)
81,67 ± 10,05
69,83 ± 13,21
95,0
94,4
47,9
43,8
0,198
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
140
X ± SD
Giá tr ln nht
Giá tr nh nht
p
Bilirubin toàn phn
(μmol/L)
Trước dẫn lưu (N=29)
Sau dẫn lưu (N=29)
43,56 ± 43,26
35,85 ± 54,50
204,5
243,5
4,3
4,1
0,086
Nhn xét: Sau dẫn lưu, số ng bch cu máu gim rệt ý nghĩa thống kê.
Các ch s liên quan bilirubin máu và t l neutrophil máu cũng ghi nhận giảm nhưng chưa
có ý nghĩa thống kê.
Bng 2. S thay đổi trên cn lâm sàng máu trước và sau dẫn lưu so với ngưỡng ct
Trước dẫn lưu (N=30)
Sau dẫn lưu (N=29)
T l (%)
Tn s
T l (%)
S ng bch cu
< 9.000 BC/mm³
9.000-18.000 BC/mm³
> 18.000 BC/mm³
24,1
24,1
51,7
12
15
2
41,4
51,7
6,9
T l Neutrophil
≤ 75%
> 75%
24,1
75,9
22
7
75,9
24,1
Bilirubin toàn phn
< 2 mg/dL
2 mg/dL
55,2
44,8
19
10
65,5
34,5
Bilirubin trc tiếp
< 0,4 mg/dL
≥ 0,4 mg/dL
31,0
69,0
15
14
51,7
48,3
Nhận xét: Trước dẫn lưu, 51,7% bnh nhân bch cầu > 18.000 BC/mm³, nhưng
sau dẫn lưu t l này gim mạnh còn 6,9%. Đồng thi, nhóm bnh nhân có bch cu < 9.000
BC/mm³ tăng từ 24,1% lên 41,4%. Trước dẫn lưu đến 75,9% bnh nhân có t l
Neutrophil > 75%, nhưng sau dẫn lưu chỉ còn 24,1%. T l bnh nhân có bilirubin toàn phn
< 2 mg/dL tăng từ 55,2% trước dẫn lưu lên 65,5% sau dẫn lưu. Tương t, bilirubin trc tiếp
< 0,4 mg/dL cũng tăng từ 31% lên 51,7%.
3.4. Kết qu sau dẫn lưu
Thi gian thc hin dẫn lưu trung bình 23,50 ± 8,00 phút, vi khong thi gian
thc hin th thut nhanh nht là 15 phút (30%) và chm nht là 50 phút (3,3%).
Tính cht dch mt sau chc là m chiếm đa số vi 20 bnh nhân (66,7%), còn li là
dch trong. Kết qu định danh vi khun dch chc trước s dng kháng sinh ghi nhn 26
bnh nhân có kết qu cy âm tính (86,7%), 3 bnh nhân ghi nhn Klebsiella pneumoniae
(10%) và 1 bnh nhân ghi nhn Escherichia coli (3,3%).
Mức độ đau sau thủ thuật (VAS) trung bình 4,57 ± 3,97, đau vừa (3,5-7,4 điểm)
chiếm ưu thế vi 16 bệnh nhân (53,3%), đau nhẹ (≤ 3,4 điểm) vi 12 bnh nhân (40%), còn
lại là đau dữ dội (≥ 7,5 điểm).
Thời gian lưu ống dẫn lưu trung bình là 33,12 ± 21,92 ngày, ngắn nht là 1 ngày và
dài nht 68 ngày. Phn lớn chưa ghi nhận biến chng sau th thut vi 20 bnh nhân
(66,7%), biến chng viêm phi vi 4 bnh nhân (13,3%), ct túi mt vi 4 bnh nhân
(13,3%), chuyn vin vi 2 bnh nhân (6,7%) và 1 bnh nhân t vong (3,3%).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
141
Bng 3. Thang điểm Clavien-Dindo trên bnh nhân PTGBD
Thang điểm Clavien-Dindo
Tn s
T l (%)
Chưa ghi nhận biến chng
23
76,67
III
4
13,33
IV
2
6,67
V
1
3,33
Tng
30
100
Nhn xét: Phn lớn chưa ghi nhận biến chng sau th thut vi 23 bnh nhân
(76,67%), biến chng mc đ III vi 4 bnh nhân (13,33%), biến chng mức độ IV vi 2
bnh nhân (6,67%) và biến chng nghiêm trng nht là mức độ V vi 1 bnh nhân (3,33%).
Thi gian hu phu trung bình là 9,69 ± 6,25 ngày, ngn nht là 3 ngàydài nht là
29 ngày, thi gian hu phu 7 ngày chiếm t l cao nht vi 14 bnh nhân (53,9%), > 14
ngày vi 7 bnh nhân (26,9%) và 8-14 ngày chiếm t l thp nht vi 5 bnh nhân (19,2%).
IV. BÀN LUN
4.1. T l thành công ca PTGBD
Nghiên cu ca chúng tôi ghi nhn t l thành công lên đến 100% trong vic dẫn lưu
vào túi mt. Kết qu này khá phù hp vi các nghiên cứu trước đó, với ưu điểm là k thut
đơn giản, ít biến chng và ít nh hưởng bi hô hp ca bnh nhân [6]. T l phc hi tt lên
đến 80% mà không cn can thip phu thut khn cp. So sánh vi nghiên cu ca Abe K.
(2012-2017) [7], t l thành công cũng đạt (90-100%) cho thy hiu qu gim biến chng
phu thuật, đặc bit các bnh nhân viêm túi mt cấp đ III. Tương tự, nghiên cu ca
Mishima K. (2023) [8] cũng khẳng định tính an toàn ca k thut này và kh ng cải thin
triu chng.
4.2. Các yếu t ảnh hưởng đến kết qu điu tr
Chúng tôi phân bit viêm túi mt cp do si hay không do sỏi đây hai trưng
hợp khác nhau và có tiên ng khác nhau, ngoài ra nhiu nghiên cu nhn mnh rng mc
độ nng ca viêm túi mt và tình trng bnh nn ca bnh nhân ảnh hưởng lớn đến hiu qu
PTGBD. Viêm túi mt cấp độ III theo TG18 thường kém đáp ứng hơn - nghiên cu cho thy
t l thành công lâm sàng ch khong 64% nhóm này, so vi > 90% độ II hoc I [6].
Tương tự, tui cao và nhiu bệnh đi kèm làm giảm kh năng hồi phc: Nhóm bnh nhân >
65 tui t l thành công thấp hơn hẳn nhóm tr [6]. Mt khác, can thip dẫn lưu sớm
(trong vòng vài ngày đầu) được khuyến cáo s ci thiện tiên lượng [4], [9]. Đối chiếu vi
nghiên cu ca chúng tôi, bnh nhân có tui trung nh 73,83 ± 10,73 100% thuc ASA
III-IV, là nhóm đối tượng nguy cao. Dù vậy, nh thc hin PTGBD kp thời (85% được
dn lưu trongng 3 ngày kể t khởi phát) chămc tích cực, đa phần người bnh vẫn đạt
kết qu tt. Các thng kê hi cu ln cho thy chính mức đ nng ca viêm túi mt (d suy
đa tạng trong đ III) quyết định nhiu đến t l t vong hơn là kỹ thut dẫn lưu [4], [6].
4.3. K thut và Biến chng ca PTGBD
PTGBD là phương pháp ít xâm lấn, hiu qu trong vic gim áp lc túi mt và x
viêm bnh nhân viêm túi mt cp nặng, đặc bit khi không th phu thut ngay do tình
trạng toàn thân chưa ổn định. K thut này cho phép c định ng dẫn lưu tốt, hn chế nguy
rò mật vào bng, tuy nhiên vn th gp biến chứng như tràn khí hoặc tràn máu màng
phi. Quy trình thc hin gm chc kim xun qua nhu mô gan vào túi mật dưới hưng dn
siêu âm, sau đó đặt catheter đ dẫn lưu dịch mt. Điu y phù hp vi khuyến cáo ca