TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 11, S 08 - 2008
Trang 69
KHO SÁT K THUT IN HOA TRÊN VI COTTON 100% THEO
PHƯƠNG PHÁP VI SÓNG
Phm Thành Quân (1), Phm Th Hng Phượng (2)
(1)Trường Đại hc Bách khoa, ĐHQG - HCM
(2)Trường Đại hc Công nghip Tp.HCM
(Bài nhn ngày 10 tháng 01 năm 2008, hoàn chnh sa cha ngày 12 tháng 05 năm 2008)
TÓM TT: Nghiên cu k thut in hoa trên vi cotton 100% bng thuc nhum hot
tính có kết hp s dng vi sóng. Vi đề tài này, chúng tôi đã nghiên cu nh hưởng ca vi
sóng lên giai đon gn màu và so sánh vi phương pháp gn màu thông thường, tìm ra đơn
công ngh hoàn chnh đạt hiu qu kinh tế cao, sn phm đạt cht lượng, gim thiu được
lượng hóa cht, thuc nhum s dng, thi gian gn màu, hn chế ô nhim môi trường.
1. GII THIU
K thut in hoa hin nay Vit Nam nói riêng và thế gii nói chung vn được thc hin
giai đon gn màu theo phương pháp thường. Phương pháp này được thc hin nhit độ cao
nên tiêu tn nhiu nhit lượng, h in cũng như lượng cht thi gây độc hi cho người sn xut
và ô nhim môi trường. Mt khác, nhng năm gn đây, k thut vi sóng được đưa vào ng
dng nhiu trong hóa hc. Nhng nghiên cu v ng dng ca vi sóng trong công ngh dt -
nhum-in hoa đã được đề cp khá nhiu c trong và ngoài nước, nhưng ch yếu là công ngh
nhum. Còn đối vi công ngh in hoa dưới s h tr ca vi sóng thì đến thi đim này vn
chưa có đề tài báo cáo.
Chính vì thế, mc tiêu ca đề tài này được đặt ra là nghiên cu nhng ưu đim ni bt ca
vi sóng trong k thut in hoa trên vi cotton 100% bng thuc nhum hot tính, nhm tìm ra
nhng điu kin cũng như quy trình công ngh ti ưu trên cơ s kho sát các yếu t nh hưởng
đến quá trình gn màu như: nng độ Na2CO3, thuc nhum, h in, thi gian gn màu nhm
gim thiu hóa cht s dng, gim thiu ô nhim môi trường, góp phn gii quyết nhng vn
đề khó khăn mà ngành dt nhum in hoa đang phi đối mt.
2. THC NGHIM
2.1. Nguyên liu và hóa cht s dng
Vi cotton 100% dt thoi.
Thuc nhum hot tính ca hãng Kisco (Hàn Quc): Synozol Blue SHF-BRS 150% (thuc
nhóm bifuntion) và Synozol Turquoise Blue HF-G 226% (thuc nhóm vynilsufone).
Hóa cht s dng: h in alginate, Na2CO3, urea, cht oxy hóa, cht git sau in hot tính
(Levapol SC).
2.2. Quy trình nghiên cu
Đơn công ngh kho sát:
Thuc nhum hot tính: 1 – 5% Thi gian gn màu: 5 – 45 phút
Urê: 5 – 10% Nhit độ gn màu: 70 – 1000C
H in (h alginate 8%): 40 – 70% Nhit độ sy: 980C
Cht oxy hóa: 1 % Thi gian sy: 3 phút
Na2CO3 : 1 – 3 % pH: 9 – 10
Science & Technology Development, Vol 11, No.08 - 2008
Trang 70
Nước: va đủ 100 %
Đơn công ngh git:
Cht git Levapol SC: 1 – 2 g/l Thi gian git: 5 – 7 phút
Na2CO3: 1 – 2 g/l Nhit độ git: 1000C
Quy trình nghiên cu được tiến hành theo sơ đồ (I), quy trình được tiến hành như sau:
- Vi mc sau khi đã x lý mang đi đo L, a, b trên máy đo màu Minolta CR 300 trước khi
s dng làm nguyên liu cho quá trình in.
- Chun b h in tht đồng nht, khuy k trước khi in.
- Tiến hành in màu Synozol Blue SHF-BRS 150% trước, sau 2-3 phút thì tiến hành in màu
Synozol Turquoise Blue HF-G 226% để tránh trường hp lem mu.
- Sau khi in xong mu được sy nhit độ 1000C trong thi gian 5-10 phút, quá trình này
làm h in khô tm thi.
- Sau khi sy sơ b xong mu được chuyn qua giai đon gn màu theo hai phương pháp
thông thường và phương pháp vi sóng [8].
- Kho sát các yếu t nh hưởng đến quá trình gn màu trong in hoa: Na2CO3, thuc
nhum, h alginate, thi gian gn màu.
- Tiếp tc quy trình, git sch h dư bng hóa cht 1000C trong thi gian 5-7 phút, git
nóng, git x và sy khô.
- Cui cùng để ly đáp ng là độ đều màu, cường độ màu, độ bn màu ca mu hoàn
chnh, ta tiến hành đo trên máy đo màu Minolta CR 300 các đại lượng sau: L(độ sáng ca
màu), a(ta độ màu trên trc đỏ – lc), b(ta độ màu trên trc vàng – cam), C (độ bão hòa hoc
độ thun sc), E (tng giá tr sai lch gia hai màu) và kim tra các tiêu chun v độ bn:
git, clo, mi, bn cơ lý.
3. KT QU VÀ THO LUN
Thi gian kho sát s nh hưởng ca Na2CO3, thuc nhum, h in chn thi gian gn màu
theo phương pháp thường là 25 phút và phương pháp vi sóng là 10 phút (đây là thi gian gn
màu ti ưu theo kết qu đã kho sát được).
Sau khi thc hin gn màu theo phương pháp thường và vi sóng, mu in được mang đi
kim tra độ bn màu vi các ch tiêu: bn git, bn clo, bn m hôi, bn cơ lý ti phòng thí
nghim Hóa hu cơ trường ĐHBK Tp.HCM và Phân vin Kinh tế Dt may Tp.HCM đều cho
kết qu độ bn màu đạt tiêu chun [3],[4],[5].
Đặc bit, kết qu sau khi kim tra độ bn cơ mu vi sau gn màu có độ bn cơ lý cao
hơn so vi mu vi trước khi gn màu. Điu này có th gii thích được do khi thc hin quá
trình sy, gn màu và git nhit độ cao làm cho cu trúc xơ bông thay đổi, xơ trương n theo
phương bán kính, thành phn pha tinh th trong xơ bt đầu gim xung, phn vô định hình
tăng lên. Dưới tác dng ca nhit, đặc bit là tác động nhanh và năng lượng ln ca vi sóng,
chuyn động nhit ca các đon phân t cellulose tr nên đủ mnh để sp xếp li các phân t
cellulose làm gim thành phn pha tinh th và tăng thành phân vô định hình. Chính vì thế xơ
xp hơn, hóa cht d thm sâu vào trong lõi xơ hơn và xơ x lý sau in s bn hơn, đẹp hơn.
TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 11, S 08 - 2008
Trang 71
3.1. nh hưởng ca Na2CO3
Đồ th 1, vi phương pháp gn màu thông thường khi tăng nng độ Na2CO3 t 0 đến 2%,
cường độ màu tăng chm và đạt Cmax=34.517, nếu tiếp tc tăng nng độ Na2CO3 thì cường
độ màu gim nhưng không đáng k. Đối vi phương pháp vi sóng, khi tăng nng độ Na2CO3
đến 1% thì cường độ màu đạt cc Cmax= 45.114, tiếp tc tăng nng độ Na2CO3 lên thì cường
độ màu gim mnh. Tương t vi đồ th 2, phương pháp vi sóng cho cường độu đạt ti ưu
Cmax= 45.653 nng độ Na2CO3 1%, phương pháp thường cho cường độ màu đạt ti ưu
Cmax= 45.385 nng độ Na2CO3 1.5 %. Như vy, lượng Na2CO3 s dng cho phương pháp
vi sóng ít hơn phương pháp thường, khi vượt qua mc bão hòa, Na2CO3 dư làm cho hn hp
h in có tính kim cao s xy ra hin tượng thuc nhum trong hn hp h in b thy phân cc
b, làm gim ái lc gia xơ si vi thuc nhum, vì thế làm gim cường độ màu.
Đo L, a, b
In hoa
Gn màu
Dòng nhit nóng
Đơn công ngh h in
Phươn
g
p
p
thườn
g
Phươn
g
p
p
vi són
g
Đo L, a, b
Đo E, C
Kim tra độ bn git Kim tra độ bn clo
Kim tra độ
bn cơ
Kim tra độ bn m hôi
Đo L, a, b
Git (hóa cht, git nóng, git x)
Sy
Không khí nóng
Cht git, Cht bo v
Chuyn sang hoàn tt
H in Na2CO3 Thi
gian
Thuc
nhum
H in Na2CO3 Thi
gian
Thuc
nhum
Sơ đồ (I). Quy trình nghiên cu
Science & Technology Development, Vol 11, No.08 - 2008
Trang 72
Đồ th 1 - nh hưởng ca Na
2
CO
3
n cường độu SHF-
BRS 150% theo phương pháp thưng và vi sóng
20
25
30
35
40
45
50
0 0.51.01.52.02.5
Na
2
CO
3
(%)
C
C-phương pháp thường C-phương pháp vi sóng
Đồ th 2 - nh hưởng ca Na
2
CO
3
n cường độ u HF-
G226% t h e o p h ương pháp thường và vi sóng
36
38
40
42
44
46
48
0 0.51.01.52.02.5
Na
2
CO
3
(%)
C
C-p h ương pháp thường C-p h ương pháp vi sóng
3.2. nh hưởng ca thuc nhum
Đồ th 3 - nh hưởng ca nng độ thuc nhum lê n c ường
độ màu SHF-BRS 150% theo phương pháp thường và vi sóng
24
26
28
30
32
34
36
1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0
Thuc nhum (%)
C
C-p h ương pháp thường C-phương pháp vi sóng
Đồ th 4 - nh hưởng ca nng độ thuc nhum lên cường độ màu
HF-G226% theo phương pháp thường và vi sóng
40
41
42
43
44
45
46
1.02.03.04.05.06.0
Thuc nhum(%)
C
C-phương pháp thường C-phương pháp vi sóng
TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 11, S 08 - 2008
Trang 73
Vi thuc nhum Synozol Blue SHF-BRS150% gn màu theo phương pháp thường cho
cường độ màu cao hơn phương pháp vi sóng, nhưng kết qu kim tra độ bn màu thì ngược li,
phương pháp vi sóng li đạt độ bn màu cao hơn. Vi thuc nhum Synozol Turquoise Blue
HF-G226% thì ch cn 1% thuc nhum đã cho kết qu cường độ màu và độ bn màu cao hơn
phương pháp thường 2%.
Cường độ màu hay kh năng gn màu ca hai loi thuc nhum đang kho sát có s khác
nhau khá rõ rt: màu Synozol Blue SHF-BRS150% có kh năng gn màu kém hơn màu
Synozol Turquoise Blue HF-G226%. Điu này có th gii thích được t cu to hóa hc ca
chúng: Synozol Blue SHF-BRS150% thuc nhóm bifunction có liên kết đôi –C=N– d b b
gãy khi gia nhit, còn Synozol Turquoise Blue HF-G226% là thuc nhum phc kim loi Cu,
thuc nhóm vinylsufone có cu trúc bn hơn nên khi tham gia phn ng gn màu cho cường
độ màu cao hơn nhóm bifunction.
3.3. nh hưởng ca h alginate
Đồ th 5 -
nh hưởng ca h
alginate lên cường độ u
SHF-BRS 150% theo phương pháp thường và vi sóng
30
32
34
36
38
40
35.0 40.0 45.0 50.0 55.0 60.0 65 70
H alginate(%)
C
C-p h ương pháp thường C-ph ương pháp vi sóng
Đồ th 6 - nh hưởng ca h alginate lên cường độu
HF-G226% theo phương pháp thường và vi sóng
40
42
44
46
35.0 40.0 45.0 50.0 55.0 60.0 65 70
H alginate(%)
C
C-phương pháp thường C-phương pháp vi sóng
Vi kết qu kho sát cường độu nh hưởng ca h alginate theo phương pháp thường
cho thy c hai màu đều đạt cc đại Cmax= 37.297 (SHF-BRS150%), Cmax= 44.699 (HF-
G226%) ti nng độ h alginate là 55%. Vi phương pháp vi sóng, lượng h alginate s dng
đạt cường độu cc đại Cmax= 39.451 (SHF-BRS150%), Cmax= 46.203 (HF-G226%) ti
nng độ 50%. Mc dù có ít nhiu dao động trên đồ th biu din có th gii thích theo nhiu
hướng khác nhau nhưng nguyên nhân chính là do thao tác th công trong quá trình thí nghim.