BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ----------o0o---------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BÌNH MINH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : B I PHƯ NG ANH

MÃ SINH VIÊN

: A16625

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ----------o0o---------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BÌNH MINH

Giáo viên hướng dẫn

: Th.S Mai Thanh Thủy

Sinh viên thực hiện

: B i Phư ng Anh

Mã sinh viên

: A16625

Chuyên ngành

: Tài Chính – Kế Toán

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM N Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành

nhất đến các thầy cô trường Đại học Thăng Long, các cô trong khoa Kế toán đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn

luyện tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Mai Thanh Thủy, người đã

tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại Công ty TNHH đầu tư

và ứng dụng công nghệ Bình Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại

Công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công

việc kế toán trong suốt quá trình thực tập.

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại Công ty có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý

thầy cô để em được hoàn thiện hơn kiến thức của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2014

Sinh viên

B i Phư ng Anh

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

B i Phư ng Anh

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯ NG 1: C SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN

VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ...................................... 1

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản

xuất ................................................................................................................. 1

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu ........................................................ 1

1.1.2. Yêu cầu trong công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu ................................... 2

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu ................................................................ 3

1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu .................................................................... 3

1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu ..................................................................................... 3

1.2.2. Tính giá nguyên vật liệu ....................................................................................... 4

1.2.2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho ..................................................................... 5

Tính giá nguyên vật liệu xuất kho ...................................................................... 5 1.2.2.2.

1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ............................................................................. 7

1.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng .................................................................................... 7

1.3.2. Thủ tục nhập xuất kho nguyên vật liệu ............................................................... 7

1.3.3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu ..................................................... 9

1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ....................................................................... 12

1.4.1. Phương pháp kê khai thường xuyên ................................................................. 12

1.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên .......................................... 12

1.4.1.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 13

1.4.1.3. Phương pháp kế toán ........................................................................................ 14

1.4.2. Phương pháp kiểm kê định kì ............................................................................ 18

1.4.2.1. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kì .................................................... 18

1.4.2.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 18

1.4.2.3. Trình tự kế toán ................................................................................................ 19

1.5. Kế toán dự ph ng giảm giá hàng t n kho .......................................................... 19

1.5.1. Khái niệm .......................................................................................................... 19

1.5.2. Tài khoản sử dụng .............................................................................................. 20

1.5.3. Phương pháp kế toán ......................................................................................... 20

1.6. Hệ th ng sổ kế toán s dụng trong kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ............ 21

1.6.1. Hình thức sổ Nhật kí chung – Sổ cái ................................................................ 21

1.6.2. Hình thức sổ Nhật kí chung ............................................................................... 22

1.6.3. Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ ........................................................................... 23

1.6.4. Hình thức sổ Nhật kí chứng từ .......................................................................... 24

CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BÌNH MINH ........ 25

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh ..... 25

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty .............................................. 25

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................... 25

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ...................................................................... 27

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .................................................................... 29

2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư và ứng

dụng công nghệ Bình Minh ......................................................................................... 30

2.2.1. Đặc điểm và tình hình nguyên vật liệu tại Công ty ........................................... 30

2.2.1.1. Đặc điểm và công tác quản lý NVL ................................................................. 30

2.2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu ................................................................................. 32

2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu ..................................................................................... 33

2.2.2.1. Tính giá vật liệu nhập kho ................................................................................ 34

2.2.2.2.

Tính giá vật liệu xuất kho ................................................................................. 34

2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty ....................................................... 35

2.2.3.1. Kế toán chi tiết nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu ........................................ 36

2.2.3.2. Kế toán chi tiết nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu ......................................... 39

2.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty ................................................... 50

2.2.4.1. Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu ............................................................ 50

2.2.4.2. Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu ............................................................. 56

CHƯ NG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ

TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BÌNH MINH ....................................................................................... 62

3.1. Một s ý kiến đánh giá về công tác kế toán nguyên vật liệu tại

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh .................................... 62

3.1.1. Ưu điểm

.......................................................................................................... 62

3.1.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 63

3.2. Một s ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh .................................... 64

KẾT LUẬN

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

GTGT Giá trị gia tăng

HĐ Hóa đơn

KKTX Kê khai thường xuyên

KKĐK Kiểm kê định kỳ

NVL Nguyên vật liệu

TK Tài khoản

PNK Phiếu nhập kho

PXK Phiếu xuất kho

N – X – T Nhập – Xuất – Tồn

PX Phân xưởng

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

QLDN Quản lý doanh nghiệp

XDCB Xây dựng cơ bản

BHXH Bảo hiểm xã hội

CPSX Chi phí sản xuất

TSCĐ Tài sản cố định

VNĐ Việt Nam đồng

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu .................................................................. 7

Sơ đồ 1.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu ................................................................... 9

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi th song song ............... 10

Sơ đồ 1.4. Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL ........................................................... 14

Sơ đồ 1.5. Hạch toán nghiệp vụ xuất kho NVL ............................................................ 15

Sơ đồ 1.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX ...................... 17

Sơ đồ 1.7. Kế toán tổng hợp nguyên vật kiệu theo phương pháp KKĐK ..................... 19

Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ............................. 21

Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ................................ 22

Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ ............................ 23

Sơ đồ 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ .......................... 24

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ

Bình Minh ...................................................................................................................... 26

Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng .............. 28

công nghệ Bình Minh .................................................................................................... 28

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ của Công ty

TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh ........................................................ 30

Bảng 1.1. Th kho ........................................................................................................ 11

Bảng 1.2. Sổ chi tiết vật liệu ........................................................................................ 12

Bảng 2.1.Tình hình nhập xuất NVL tháng 11/2013.................................................. 33

Bảng 2.2. Tài khoản s dụng ...................................................................................... 35

Bảng 2.3. Hóa đ n mua hàng ..................................................................................... 36

Bảng 2.4. Phiếu nhập kho ........................................................................................... 37

Bảng 2.5. Biên bản kiểm nghiệm vật tư ..................................................................... 38

Bảng 2.6. Phiếu đề nghị xuất vật tư ........................................................................... 40

Bảng 2.7. Phiếu đề nghị xuất vật tư ........................................................................... 41

Bảng 2.8. Phiếu xuất kho ............................................................................................ 42

Bảng 2.9. Phiếu xuất kho ............................................................................................ 43

Bảng 2.10. Th kho ...................................................................................................... 46

Bảng 2.11. Sổ chi tiết vật tư ........................................................................................ 48

Bảng 2.12. Tổng hợp nhập xuất t n ........................................................................... 49

Bảng 2.13. Trích nhật ký chứng từ s 2 ..................................................................... 51

Bảng 2.14. Trích nhật ký chứng từ s 1 ..................................................................... 53

Bảng 2.15. Bảng kê s 3 ............................................................................................... 55

Bảng 2.16. Bảng phân bổ s 2 ..................................................................................... 57

Bảng 2.17. Bảng kê số 4 ................................................................................................ 58

Bảng 2.18. Trích Nhật ký chứng từ số 7 ....................................................................... 59

Bảng 2.19. Sổ cái .......................................................................................................... 60

Bảng 3.1. Sổ danh điểm vật tư .................................................................................... 66

Bảng 3.2. Phiếu báo vật tư c n lại cu i kì ................................................................. 67

Bảng 3.3. Bảng kê dự ph ng giảm giá HTK.............................................................. 69

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là con đường duy nhất mà mọi

đơn vị kinh doanh nào, bất cứ thành phần kinh tế nào cũng phải lựa chọn để tồn tại.

Các doanh nghiệp vừa phải cạnh tranh để đứng vững được trên thị trường, vừa phải theo đuổi mục tiêu kinh tế đó là đạt lợi nhuận cao nhất. Đối với một doanh nghiệp sản

xuất, yếu tố chi phí và giá thành sản phẩm là một bộ phận hết sức quan trọng, quyết

định đến lợi nhuận cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Tiết kiệm

chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm là điều mà mọi doanh

nghiệp luôn mong muốn đạt được. Đó chính là cơ sở giúp doanh nghiệp giảm giá bán

sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường, tạo doanh thu và lợi

nhuận lớn cho doanh nghiệp. Để đạt được điều đó, việc xác định các yếu tố đầu vào

hợp lý sao cho kết quả đầu ra cao nhất với sản phẩm có chất lượng và giá cả có sức hút đối với người tiêu dùng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý.

Nguyên vật liệu là một yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong quá trình sản

xuất đó. Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Do đó một trong những mối quan tâm hàng

đầu của doanh nghiệp sản xuất là việc ghi chép, phản ánh chi tiết, tổng hợp về tình

hình thu mua, vận chuyển, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu.

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình

Minh, em thấy rõ tầm quan trọng của công tác kế toán vật liệu cũng như những vấn đề

chưa hoàn thiện trong kế toán vật liệu, cùng những kiến thức thu nhận được trong thời

gian học tập tại trường, với sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, anh chị trong

phòng Tài chính - Kế toán, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế

toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh”.

Kết cấu bài khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm 3 phần chính:

Chư ng 1: C sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các

doanh nghiệp sản xuất.

Chư ng 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH

đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh.

Chư ng 3: Một s giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật

liệu tại Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh.

CHƯ NG 1 C SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản

xuất

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu

Quá trình sản xuất muốn tiến hành được trước hết cần có đủ ba yếu tố: Đối tượng

lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Một trong ba yếu tố không thể thiếu được

của quá trình sản xuất và hình thành nên sản phẩm là đối tượng lao động, trong đó

NVL là một yếu tố cơ bản. Để hình thành nên sản phẩm thì không thể thiếu NVL, nó

quyết định chất lượng sản phẩm, bởi vậy, nếu chất lượng NVL không đảm bảo thì chất

lượng sản phẩm cũng kém, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm mà theo đó là ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

NVL là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa như sắt thép trong

doanh nghiệp chế tạo, vải trong doanh nghiệp may mặc, sợi trong doanh nghiệp dệt, da

trong doanh nghiệp đóng giày ; là tài sản dự trữ của doanh nghiệp nhằm phục vụ sản

xuất liên tục. NVL dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay

đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình sản xuất và không ngừng chuyển hóa cả về mặt hiện vật và

giá trị.

Về mặt hiện vật: NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định.

Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, NVL bị biến dạng hoặc tiêu hao toàn

bộ.

Về mặt giá trị: Mọi loại phí tổn về NVL đều được chuyển dịch một lần và toàn bộ

vào giá trị của sản phẩm mới tạo thành. Toàn bộ NVL sử dụng trong kỳ nào thì được

tính vào chi phí kỳ đó. Giá trị NVL là thành phần chủ yếu tạo nên giá trị sản phẩm.

NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy, doanh nghiệp cần thiết phải tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán quá trình thu mua vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng NVL. Tổ chức công tác hạch toán NVL là công việc không thể thiếu trong quản lý NVL, cung cấp kịp thời đồng bộ

kiểm tra giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ tiêu hao NVL nhằm ngăn ngừa các hiện tượng như mất mát, hư hỏng, thiếu hụt hay dư thừa. Nếu dự trữ qua ít NVL, sản xuất sẽ lâm vào tình trạng thiếu tư liệu buộc phải ngừng hoặc giảm tiến độ. Khi đó không có doanh thu song vẫn phải trả các khoản chi phí bất biến như khấu hao nhà xưởng, bảo dưỡng máy móc, lương công nhân nghỉ chờ việc. Nếu dự trữ quá nhiều, chi phí bảo quản và các chi phí liên quan sẽ tăng. Hơn nữa, vốn trong kho không sinh

1

lãi trong khi doanh nghiệp vẫn phải trả lãi vay ngân hàng hoặc đồng tiền sụt giá. Điều

đó gây thất thoát, thiếu hụt về vốn. Chính vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh nên chú trọng tăng cường công tác quản lý, công tác kế toán NVL để đảm bảo

việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả NVL nhằm giảm bớt chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hạ thấp giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh

tranh trên thị trường.

1.1.2. Yêu cầu trong công tác quản lý sử dụng nguyên vật liệu

Đối với mỗi doanh nghiệp thì lợi nhuận là mục đích cuối cùng của sản xuất kinh

doanh. Để sản xuất có lợi nhuận, nhất thiết phải giảm chi phí NVL. Nghĩa là phải sử

dụng NVL một cách tiết kiệm hợp lý, có kế hoạch, làm sao để cùng một khối lượng

vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, giá thành thấp mà vẫn đảm bảo chất

lượng. Vậy một trong những biện pháp cơ bản để giảm giá thành là giảm chi phí NVL trong khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ.

Ở khâu thu mua: Phải quản lý tốt về mặt số lượng, chất lượng, quy cách, giá mua,

chi phí mua. Tránh gây tổn thất, thất thoát NVL, đảm bảo việc mua về đúng với yêu

cầu sử dụng và giá mua thích hợp để hạ thấp chi phí thu mua đồng thời cần cung cấp

kịp thời đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục.

Ở khâu bảo quản: Phải tuân theo đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL, tổ

chức kho tàng, bến bãi và đảm bảo an toàn không hao hụt về số lượng cũng như chất lượng NVL.

Ở khâu sử dụng: Tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá trị NVL tiêu hao trong

sản xuất, giá trị NVL có trong giá vốn thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ

chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình sử dụng NVL trong sản xuất sản phẩm. Từ

đó, xây dựng định mức tiêu hao NVL và dự toán chi phí hợp lý để tiết kiệm NVL,

giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Ở khâu dự trữ: Do đặc điểm của NVL là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và

trong quá trình sản xuất bị tiêu dùng toàn bộ, hơn nữa NVL biến động thường xuyên

nên đòi hỏi việc dự trữ phải đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải xác định lượng dự trữ cần thiết tối đa, tối thiểu, xây dựng các định mức tiêu hao NVL trong sử dụng cũng như các định mức hao hụt trong vận chuyển, bảo quản, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, tránh tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

Do công tác quản lý NVL có tầm quan trọng như vậy nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tăng cường quản lý, không ngừng cải tiến công tác quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế sản xuất. Doanh nghiệp còn phải luôn chủ động trong tất cả các khâu, quản lý chặt chẽ từng khâu dựa trên những quy định về kiểm soát nội bộ ở đơn vị, đảm bảo thực hiện được yêu cầu quản lý.

2

Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

1.1.3.

Nếu như kế toán là công cụ quản lý giúp cho việc quản lý kinh tế tài chính đạt

hiệu quả trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin,

thì trong công tác quản lý và sử dụng NVL, kế toán NVL giúp cho lãnh đạo các doanh nghiệp nắm được tình hình vật tư để chỉ đạo tiến độ sản xuất. Tính chính xác của hạch

toán kế toán NVL trực tiếp ảnh hưởng đến tính chính xác của hạch toán giá thành.

Xuất phát từ yêu cầu quản lý NVL có thể khái quát những nhiệm vụ của kế toán NVL

như sau:

Tổ chức đánh giá, phân loại NVL phù hợp với nguyên tắc, quản lý thống nhất của

Nhà nước, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.

Tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp

kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng. Từ đó phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho NVL, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm.

Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL phù hợp với đặc điểm sản

xuất của từng doanh nghiệp. Hướng dẫn kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ

tục nhập, xuất. Thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán ban đầu về NVL.

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL, kiểm kê, đánh

giá lại hàng tồn kho theo đúng chế độ quy định, lập báo cáo về NVL phục vụ công tác quản lý.

Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình thanh toán với

người bán, tình hình sử dụng NVL trong quá trình sản xuất để đưa ra các thông tin cần

thiết cho quá trình quản lý.

NVL có vị trí quan trọng và vai trò to lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh.

Bởi vậy, kế toán NVL thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tình hình hiện có, sự biến

động của NVL để cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp nhằm hỗ trợ trong

việc ra các quyết định quản lý nói chung và quản trị NVL nói riêng. Do vậy, cần thiết

phải tổ chức công tác kế toán NVL trong doanh nghiệp.

1.2. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu

1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu

Do tính chất đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

là khác nhau nên cần phải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau. Mỗi loại NVL có nội dung kinh tế, vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất. Chính vì vậy để quản lý một cách có hiệu quả, sử dụng NVL một cách tiết kiệm, đúng mục đích thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại NVL.

Mỗi doanh nghiệp được phép linh hoạt lựa chọn tiêu thức phù hợp để phân loại NVL tùy thuộc vào tính đặc thù của mỗi ngành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3

Trong thực tế, đặc trưng dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là theo vai trò và tác

dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo đặc trưng này, NVL ở các

doanh nghiệp được phân ra các loại sau đây:

NVL chính: là những NVL mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Hay nói một cách khác, NVL chính là những NVL giữ vai

trò quyết định đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm và thường chiếm tỷ trọng lớn trong

tổng chi phí NVL. Ở các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng NVL chính cũng khác

nhau. Ví dụ, ở doanh nghiệp sản xuất đường NVL chính là cây mía; ở doanh nghiệp cơ khí NVL chính là sắt, thép ; ở doanh nghiệp sản xuất sợi NVL chính là bông;

Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử

dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của

sản phẩm. Ví dụ như làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân

viên chức. dầu nhờn, hồ dán, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống gỉ, hương liệu,..

Nhiên liệu: là những vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản

xuất kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt

Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng để sửa chữa, thay thế, bảo dưỡng cho

máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công vụ, khí cụ mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục

đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.

Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản,

có thể sử dụng hay bán ra ngoài vải vụn, gạch, sắt

Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như

bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng

Ngoài ra, căn cứ vào nguồn hình thành, NVL có thể chia thành các loại:

NVL mua ngoài: là các loại vật tư mua lại từ doanh nghiệp, cá nhân, tập thể khác.

NVL gia công: là loại vật tư hình thành từ quá trình nhà máy cung cấp vật liệu thô cho các đối tượng khác để họ gia công, chế biến rồi nhập trả vật liệu cho doanh nghiệp nhằm phục vụ sản xuất ngay. Có hai hình thức gia công: gia công thuê ngoài và tự gia công.

NVL được cấp phát, biếu tặng, góp vốn liên doanh.

NVL phục vụ cho việc quản lý. NVL phục vụ cho quá trình tiêu thụ thành phẩm.

1.2.2. Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá NVL về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của NVL. Nếu tính giá đúng thì hạch toán mới chính xác, ngược lại tính giá sai sẽ dẫn đến nhầm lẫn trong

4

việc xác định giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng lớn tới

quyết định trong việc tiêu thụ sản phẩm, hậu quả có thể gây mất mát thua lỗ cho doanh

nghiệp. Theo quy định, NVL được xác định theo giá thực tế giá gốc), tức là NVL khi

nhập kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế.

1.2.2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

NVL do mua ngoài:

- = + +

Giá mua ghi trên hoá đơn Các chi phí thu mua thực tế Trị giá thực tế của NVL nhập kho Các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) Các khoản giảm giá, trả lại, chiết khấu thương mại Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua

NVL ghi trên hóa đơn là giá không bao gồm thuế GTGT.

Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua

NVL ghi trên hóa đơn là giá bao gồm cả thuế GTGT.

NVL do doanh nghiệp tự sản xuất: giá thực tế của NVL là giá thành sản xuất thực

tế của NVL do doanh nghiệp sản xuất, kiểm nhận, nhập kho.

NVL do thuê ngoài gia công, chế biến:

Số tiền phải trả Chi phí vận Giá thực tế Giá thực tế của NVL cho người nhận chuyển, bốc của NVL = thuê ngoài gia công, + + gia công, chế dỡ khi giao nhập kho chế biến biến nhận

NVL do nhận vốn góp liên doanh:

Giá thực tế của NVL nhập kho Giá do hội đồng liên doanh thoả thuận + + Các chi phí phát sinh khi tiếp nhận NVL (nếu có) =

 NVL do được biếu tặng, tài trợ:

= Giá thực tế của NVL nhập kho Giá trị thị trường tương tương + Các chi phí phát sinh liên + quan đến việc tiếp nhận (nếu có)

Phế liệu thu hồi: giá thực tế của phế liệu được tính theo giá thực tế hoặc giá bán

trên thị trường.

1.2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Để xác định giá của NVL xuất kho trong kỳ, kế toán có nhiều phương pháp khác

nhau. Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, đặc điểm và tính đa dạng của NVL và tùy theo yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây:

Phương pháp thực tế đích danh:

5

Theo phương pháp này, khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó,

nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó. Đây là phương pháp tuân thủ theo

nguyên tắc phù hợp chi phí, doanh thu. Phương pháp này sẽ khó theo dõi nếu có nhiều

mặt hàng, nhiều chủng loại NVL nên phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, mặt hàng có giá trị cao hoặc mặt hàng ổn định và

nhận diện được.

Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, trị giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ được tính theo

công thức:

Trị giá thực tế của NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho Giá đơn vị bình quân của NVL x

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 2 cách sau:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Số lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ =

Cách tính này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Hơn nữa,

công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói

chung.

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Cách tính theo giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập có ưu điểm vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều

lần.

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập của những lần nhập đầu tiên. Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.

Phương pháp này thích hợp khi hạch toán nguyên vật liệu xuất kho theo từng lần

nhập, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, giá trị hàng tồn kho nhỏ. Nhưng với phương pháp này chi phí mang tính chất quá khứ, doanh thu mang tính chất hiện tại và khó áp dụng trong cơ giới hoá hoặc tin học hoá công tác kế toán. Vì thế phương pháp này áp dụng

thích hợp khi doanh nghiệp theo dõi được đơn giá của từng lần nhập, số lượng các nghiệp vụ nhập, xuất không quá nhiều.

6

Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy

đơn giá xuất bằng đơn giá nhập của những lần nhập sau cùng. Trị giá hàng tồn kho

cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.

Với phương pháp này thì nguyên tắc phù hợp của kế toán được đảm bảo do giá

thực tế của NVL xuất kho được tính theo đơn giá của lần nhập gần với lần xuất đó

nhất. Nhưng khối lượng tính toán sẽ khá phức tạp nếu áp dụng phương pháp này.

Chính vì vậy nó thích hợp áp dụng đối với doanh nghiệp nhập xuất kho không thường xuyên, chủng loại NVL có điều kiện theo dõi từng loại NVL.

Mỗi phương pháp tính giá thực tế của NVL xuất kho đều có những ưu điểm,

nhược điểm riêng, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh

doanh, trình độ cán bộ kế toán cũng như yêu cầu quản lý của mình để đăng ký phương pháp tính giá NVL đảm bảo nguyên tắc nhất quán.

1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán

trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm phản ánh kịp thời chính xác về tình

hình nhập xuất tồn của từng loại NVL cả về số lượng và giá trị.

Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và

vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phù hợp để góp phần tăng cường quản lý NVL.

1.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng

Theo chế độ chứng từ kế toán thuộc quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày

30/03/2006 của Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán NVL bao gồm:

Phiếu nhập kho Mẫu số 01 VT

Phiếu xuất kho Mẫu số 02 VT

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số 03 VT

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03 PXK 3LL

Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý Mẫu 04 HDL 3LL Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 04 VT Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số 05 VT Bảng kê mua hàng Mẫu số 06 VT

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ Mẫu số 07 VT Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn Mẫu số 04/GTGT)

1.3.2. Thủ tục nhập xuất kho nguyên vật liệu

S đ 1.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu

Phụ Thủ

Kế toán kho

NVL

Cán bộ thu trách bộ 7 phận Bộ phận kế Bộ phận cung

cung mua hoạch ứng

Lưu

trữ bảo

quản

1. Nhu 2. cầu 3. NVL 4.

KH cung Khai thác Lập chứng Ghi sổ theo Ký chứng Thủ tục NK:

ứng từ chứng từ nhập Kiểm NVL

nhập NVL từ kho

kho tra, NK, ghi sổ

8

S đ 1.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu

Thủ Bộ phận Thủ Kế

trưởng, cung toán kho

Kế toán NVL

ứng Phòng trưởng

quản

kinh Lưu trữ bảo doanh)

Nhu cầu xuất NVL

Lệnh Lập Thủ Nhận

Phiếu tục chứng xuất

xuất từ, ghi xuất kho

sổ kho

NVL

1.3.3. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hàng ngày việc quản lý tình hình nhập xuất tồn NVL được thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán. Trên cơ sở các chứng chỉ từ kế toán về nhập xuất NVL,

kế toán NVL tiến hành hạch toán kịp thời và chính xác tình hình nhập xuất tồn NVL

hàng ngày theo từng loại vật liệu. Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép

vào th kho cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã

hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết NVL. Tuy nhiên để hạn chế sự ghi chép

trùng lặp giữa kho và phòng kế toán thì kế toán phải lựa chọn phương pháp hạch toán

chi tiết phù hợp với yêu cầu và trình độ của đội ngũ kế toán trong doanh nghiệp. Hiện

nay các doanh nghiệp chủ yếu lựa chọn phương pháp ghi th song song để hạch toán

kế toán chi tiết NVL.

9

S đ 1.3. S đ kế toán chi tiết NVL theo phư ng pháp ghi th song song

Th kho

Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê N-X-T

Sổ kế toán tổng hợp

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Phương pháp hạch toán vật liệu này khá đơn giản và được áp dụng phổ biến ở

nước ta. Theo phương pháp th song song:

Ở kho: Hàng này căn cứ vào các chứng từ nhập kho, xuất kho thủ kho ghi số

lượng thực nhập, thực xuất của từng danh điểm NVL vào các th kho liên quan và sau

mỗi nghiệp vụ nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày tính ra số tồn kho trên th kho. Mỗi

chứng từ ghi một dòng vào th kho. Định kỳ thủ kho phải kiểm tra đối chiếu số lượng

tồn trên th kho và lượng tồn thực tế.

Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ kế toán NVL chi tiết cho từng danh điểm NVL

tương ứng với th kho mở ở kho. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng

từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán NVL phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán và tính ra số tiền. Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vào các sổ kế toán chi tiết NVL có liên quan. Cuối tháng, tiến hành cộng sổ và đối chiếu với th kho.

10

Bảng 1.1. Th kho

Mẫu s S12 – DN

Theo QĐ: 15/2006QĐ – BTC

Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính

THẺ KHO

Ngày lập th : ..

Tờ số

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư:

Đơn vị tính:

Mã số:

xác S hiệu Ngày S lượng nhận Ngày, chứng từ STT Diễn giải nhập, của kế tháng xuất toán

Nhập Xuất Nhập Xuất T n

A B C D E F 1 2 3 G

S dư đầu kỳ

Cộng phát sinh

S dư cu i kỳ

11

Bảng 1.2. Sổ chi tiết vật liệu

Mẫu s S10 – DN

Theo QĐ: 15/2006QĐ – BTC

Ngày 20 tháng 03 năm 2006

của Bộ Tài Chính

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Năm............

Tài khoản:........................... Tên kho:...............................

Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu:..........................................................

Đơn vị tính:........

Chứng từ Nhập Xuất T n TK Đ n Ghi Diễn giải đ i S Ngày, giá chú SL TT SL TT SL TT ứng hiệu tháng

A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8

S dư đầu kỳ

Cộng phát sinh

S dư cu i kỳ

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, nhân viên kế toán phải căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho của từng loại NVL. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp.

1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Phương pháp kê khai thường xuyên 1.4.1.

1.4.1.1. Đ c điểm của phư ng pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phán ánh tình hình hiện có, biến

động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho.

12

Việc xác định giá thực tế của NVL xuất kho được tính căn cứ trực tiếp vào các

chứng từ xuất kho. Định kỳ tiến hành kiểm kê và căn cứ vào biên bản kiểm kê sao cho

số liệu thực tế phải trùng khớp với số liệu trên sổ kế toán, nếu có sự chênh lệch thì

phải tìm rõ nguyên nhân và điều chỉnh số liệu cho phù hợp.

Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một

cách kịp thời, cập nhật. Tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều loại NVL có giá

trị thấp, doanh nghiệp thường xuyên xuất dùng, xuất bán mà sử dụng phương pháp này

sẽ tốn rất nhiều công sức.

1.4.1.2. Tài khoản s dụng

Để hạch toán NVL theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng các TK sau:

Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

TK 151 được dùng để theo dõi các NVL mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận

mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho

TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi

Bên Có:

Bên Nợ: Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường

đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối tượng

sử dụng hay khách hàng

Dư Nợ: Trị giá vật tư, hàng hóa đi đường

chưa về nhập kho

Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”

TK 152 được dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng, giảm của các NVL

theo giá thực tế. Tài khoản này có thể được mở theo dõi chi tiết trên các tài khoản cấp

2 theo từng loại NVL tùy theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.

TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Bên Nợ: Bên Có:

Trị giá thực tế NVL nhập kho trong Trị giá thực tế NVL xuất kho trong

kỳ kỳ

Trị giá NVL được giảm giá hoặc Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm trả lại người bán kê

Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi

kiểm kê Dư Nợ: Trị giá thực tế NVL tồn kho

13

Phư ng pháp kế toán

1.4.1.3.

a) Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL

S đ 1.4. Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL TK 152 TK 111,112,141,331

Trị giá nhập kho vật liệu mua ngoài

gồm có giá mua và chi phí

TK 333

Thuế nhập khẩu phải nộp

TK 154

Vật liệu tự sản xuất hoặc gia công xong nhập

TK 411

Vật liệu được cấp, nhận góp vốn

TK 412

Đánh giá lại làm tăng giá trị vật liệu

TK 128, 222,228

Nhận lại vốn góp liên doanh và khoản vay bằng

vật liệu

TK 151

Vật liệu đi đường nhập kho

TK 331,111,151

Trị giá theo chứng từ Trị giá thực nhập

TK 3381

Trị giá vật liệu thừa

khi nhập kho

Trị giá vật liệu thừa trong kho

TK 3388

Mượn vật liệu

TK 1368

Nhận lại vật liệu đã cho mượn TK 711

Vật liệu được biếu tặng

14

b) Hạch toán nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu

TK 152 TK 331, 111

Khoản chiết khấu hoặc giảm giá được hưởng

làm giảm giá nhập

TK 621

Trị giá vật liệu Trực tiếp xuất kho sản xuất

TK 627

Phục vụ ở PX

Dùng cho bán hàng

TK 641

TK 642

Dùng cho QLDN

TK 241

Dùng cho XDCB

TK 128, 228

Cho vay ngắn hạn, dài hạn

TK 128, 222

Trị giá xuất kho Trị giá góp vốn

liên doanh

TK 412

hoặc

TK 412

TK 412

Đánh giá lại làm giảm giá trị vật liệu

S đ 1.5. Hạch toán nghiệp vụ xuất kho NVL

TK 1381

Vật liệu kiểm kê phát hiện thiếu

TK 642, 1388

Hoặc tính vào chi phí, hoặc

yêu cầu bồi thường

TK 411

Trả lại vốn góp bằng vật liệu

TK 1388

Xuất vật liệu cho mượn

Trả vật liệu đã mượn TK 3388

15

c) Hạch toán nghiệp vụ kiểm kê kho NVL

Trường hợp kiểm kê phát hiện thiếu, căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán ghi:

Nợ TK 138 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 152 – Giá thực tế của NVL thiếu Khi có biên bản xử lý vật liệu thiếu, tùy theo quyết định xử lý kế toán ghi:

Nợ TK 111, 11, 1388, 334.. – Phần được bồi thường

Nợ TK 632 – Phần thiệt hại mà doanh nghiệp phải chịu

Có TK 1381 – Giá trị tài sản thiếu được xử lý

Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa NVL, doanh nghiệp xác định số NVL là của

mình hay phải trả cho đơn vị, cá nhân khác

Nợ TK 152

Có TK 632 – xác định là của doanh nghiệp Có TK 338 – xác định là của đơn vị khác

Trường hợp xác định là sẽ trả cho đơn vị khác thì kế toán tạm theo dõi trên TK

002 – Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ.

16

S đ 1.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phư ng pháp KKTX

TK 621, 627, 641,642, 241

Nhập kho NVL mua ngoài

Xuất kho NVL cho sản xuất kinh doanh, XDCB

TK 152 TK 111, 112, 331, 141

Xuất kho NVL góp vốn liên doanh

Thuế GTGT được khấu trừ

TK 411

TK 133 TK 222

Nhập kho NVL do nhận vốn góp

Chênh lệch giảm đánh giá lại vốn góp

Chênh lệch giảm đánh giá lại vốn góp

TK 811, 711

Nhập NVL do tự sản xuất, thuê ngoài

TK 154

gia công

Xuất thuê ngoài, gia công chế biến NVL

TK 3381,632

TK 1381,632

Phát hiện thừa khi kiểm kê, khi mua

Phát hiện thiếu khi kiểm kê, khi mua

TK 154

Nhập NVL vay tạm thời

Xuất NVL cho vay tạm thời

TK 1388 TK 3388

Nhập kho NVL đã xuất dùng nhưng

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua,

không hết

hàng mua trả lại

TK 621, 627 TK 111,112,331

Giảm thuế GTGT hàng mua

Nhập kho NVL do được biếu tặng

TK 711 TK 133

Xuất bán NVL

Nhận lại góp vốn liên doanh

TK 632 TK 222

Chênh lệch đánh giá giảm

Chênh lệch đánh giá tăng

TK 412 TK 412

17

Phương pháp kiểm kê định kì

1.4.2.

1.4.2.1. Đ c điểm của phư ng pháp kiểm kê định kì

Phương pháp KKĐK là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách

thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho của NVL trên các tài khoản hàng tồn kho. Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho cuối

kỳ và đầu kỳ.

Theo phương pháp này mọi biến động về nhập, xuất của NVL không theo dõi

trên TK151, 152 mà được phản ánh trên TK611. Tuy nhiên kế toán tổng hợp tình hình

nhập, xuất NVL theo phương pháp KKĐK vẫn sử dụng TK151, 152. Các tài khoản

này chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế NVL tồn kho cuối kỳ, tồn kho đầu kỳ.

Đối với trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ không căn cứ

vào các chứng từ xuất kho mà chỉ xác định một lần vào thời điểm cuối kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê nguyên vật liệu theo công thức:

= - + Giá trị NVL xuất trong kỳ Giá trị NVL còn lại chưa sử dụng đầu kỳ Tổng giá trị + NVL tăng thêm trong kỳ + Giá trị NVL còn - lại, chưa sử dụng cuối kỳ -

Độ chính xác của phương pháp này không cao mặc dù tiết kiệm được công sức

ghi chép và nó chỉ thích hợp với các đơn vị có những chủng loại NVL khác nhau, giá

trị thấp, thường xuyên xuất dùng.

1.4.2.2. Tài khoản s dụng

Theo phương pháp này, kế toán sử dụng Tài khoản 611 “ Mua hàng”.

Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm NVL theo giá

thực tế.

TK 611 – Mua hàng Bên Có:

Bên Nợ: Trị giá thực tế hàng hóa, NVL, công Trị giá thực tế hàng hóa, NVL,

cụ, dụng cụ tồn đầu kỳ

công cụ, dụng cụ tồn cuối kỳ Trị giá thực tế hàng hóa, NVL, công cụ, dụng cụ xuất trong kỳ Trị giá vật tư, hàng hóa trả lại cho trong kỳ

Trị giá thực tế hàng hóa, NVL, công cụ, dụng cụ mua và nhập khác

người bán hoặc được giảm giá, CKTM

18

Trình tự kế toán

1.4.2.3.

S đ 1.7. Kế toán tổng hợp nguyên vật kiệu theo phư ng pháp KKĐK

TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152

Kết chuyển NVL tồn cuối kỳ Kết chuyển NVL tồn đầu kỳ

TK 111, 112, 331 TK 111, 112, 331

Chiết khấu thương mại, giảm Nhập kho NVL do mua ngoài giá hàng mua, hàng mua trả lại

TK 3381 TK 1381 TK 133

Giảm thuế GTGT hàng mua thừa thiếu TK 133 TK 621, 627

Trị giá VL xuất dùng cho hoạt động

sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.5. Kế toán dự ph ng giảm giá hàng t n kho

1.5.1. Khái niệm

Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần

giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của HTK. Việc lập dự phòng

giảm giá HTK nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm,

hàng hóa tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể

thực hiện được của HTK của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch

toán.

Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng

dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá HTK. Đối tượng lập dự

phòng là NVL dùng cho sản xuất mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng

chứng khác chứng minh giá vốn HTK.

- Là những vật tư thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập

Báo cáo tài chính.

Trường hợp NVL có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ NVL này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá NVL tồn kho đó.

19

Mức trích lập dự phòng được tính theo công thức:

x = - x Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán x Mức dự phòng giảm giá vật tư Số lượng vật tư thực tế tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính Giá trị thuần - có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Giá gốc HTK bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo

quy định.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK là giá bán ước tính của HTK trong

kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (- chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng.

Mức lập dự phòng giảm giá HTK được tính cho từng loại HTK bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn

hàng bán của doanh nghiệp.

1.5.2. Tài khoản sử dụng

Khoản dự phòng giảm giá HTK phản ánh trên Tài khoản 159 “Dự phòng giảm

giá hàng tồn kho” sử dụng để điều chỉnh giá gốc HTK của các tài khoản HTK.

TK 159 – Dự ph ng giảm giá hàng t n kho

khokho Bên Có:

Giá trị dự phòng giảm giá HTK đã Bên Nợ: Giá trị dự phòng giảm giá HTK được

hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng lập tính vào giá vốn hàng bán

bán trong kỳ trong kỳ

Dư Có: Giá trị dự phòng giảm giá HTK

hiện có cuối kỳ

1.5.3. Phương pháp kế toán

Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý , khi lập dự phòng giảm giá HTK lần đầu tiên, kế

toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 159 – Dự phòng giảm giá HTK

Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý tiếp theo, kế toán tính mức dự phòng cần lập:

Nếu khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch được kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá HTK

20

Nếu khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ

hơn khoản dự phòng giảm giá HTK đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số

chênh lệch được kế toán ghi:

Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá HTK

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

1.6. Hệ th ng sổ kế toán s dụng trong kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.6.1. Hình thức sổ Nhật kí chung – Sổ cái

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào một

quyển sổ gọi là Nhật ký – Sổ cái. Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất, trong đó

kết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống.

Hình thức sổ này áp dụng cho các loại kinh doanh đơn giản, quy mô kinh doanh

nhỏ, tập trung, đơn vị có ít nghiệp vụ phát sinh, sử dụng ít tài khoản. Ưu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu, số lượng lao động kế toán ít.

Nhược điểm: dễ trùng lặp, kích thước sổ cồng kềnh, khó phân công lao động,

không phù hợp với đơn vị có quy mô lớn.

S đ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

Chứng từ kế toán

Sổ, th kế toán Sổ quỹ

chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán c ng loại

Bảng tổng hợp

Nhật ký – Sổ cái chi tiết TK152 (TK611) N – X - T

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra

21

Hình thức sổ Nhật kí chung

1.6.2.

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký

mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và hạch toán

nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức sổ này được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô

kinh doanh vừa và nhỏ, trình độ kế toán thấp, số lượng lao động kế toán ít, nên áp

dụng kế toán máy thì phù hợp với loại hình hoạt động và quy mô hoạt động.

Ưu điểm: dễ ghi, dễ đối chiếu

Nhược điểm: dễ bị ghi trùng lặp

S đ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đ c biệt

Sổ nhật ký chung Sổ, th kế toán chi tiết TK 152

Bảng tổng hợp chi tiết N – X - T Sổ cái TK152 (TK611)

Bảng cân đ i s phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra

22

Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ

1.6.3.

Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng kế

toán máy và kế toán thủ công.

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh ở các chứng từ gốc được phân loại, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng chứng từ

ghi sổ để ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản.

Ưu điểm: ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra.

Nhược điểm: ghi chép trùng lặp nhiều.

S đ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ Sổ, th kế toán

chi tiết TK 152 Bảng tổng hợp chứng từ kế toán c ng loại

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp Sổ cái chi tiết N – X - T TK152 (TK611)

Bảng cân đ i

s phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày

Ghi chú: Ghi cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra

23

Hình thức sổ Nhật kí chứng từ

1.6.4.

Hình thức này là tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có

của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian và hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản), kết hợp rộng rãi với việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết trên cùng một loại

sổ kế toán trong quá trình ghi chép.

Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lượng nghiệp vụ nhiều và điều

kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóa cán bộ, đòi hỏi trình độ kế toán phải cao.

Ưu điểm: tiết kiệm được một nửa khối lượng hạch toán. Thuận lợi cho công tác

đối chiếu kiểm tra giữa các kênh hạch toán kênh hạch toán chi tiết và tổng hợp của

một đối tượng hay nhiều đối tượng).

Nhược điểm: hệ thống sổ quá phức tạp, có nhiều nội dung không phù hợp với trình độ kế toán, khó vận dụng máy tính vào xử lý số liệu, đòi hỏi trình độ kế toán cao.

S đ 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chứng từ kế toán và

các bảng phân bổ

Sổ (th ) kế toán

chi tiết TK 152 Bảng kê s 3,4

Nhật ký chứng từ s 7

Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái

N – X - T TK152 (TK611)

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày

Ghi chú: Ghi cuối kỳ Đối chiếu, kiểm tra

24

CHƯ NG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

TNHH ĐẦU TƯ VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BÌNH MINH

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên Công ty: Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh.

Tên giao dịch quốc tế: SUNRISE CHEMICAL COMPANY LIMITED.

Tên viết tắt: SUNRISE CHEMICAL CO., LTD

Địa chỉ: Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội.

Hình thức sở hữu: Công ty trách nhiệm hữu hạn.

Mã số thuế: 0104552862

Người đại diện: Giám đốc Lương Trường Sơn là người đại diện pháp luật cho

Công ty khi tham gia các quan hệ kinh tế xã hội.

Vốn điều lệ: 6.000.000.000 VNĐ Sáu tỉ Việt Nam Đồng .

Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất máy biến áp;

In ấn và các dịch vụ liên quan đến in ấn;

Mua bán máy ảnh, máy quay, thiết bị thu hình;

Mua bán máy vi tính, phần mềm máy tính.

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh được thành lập vào

ngày 4 tháng 8 năm 1994. Công ty có tổng diện tích 1000m2 bao gồm nhà xưởng, kho

hàng, văn phòng làm việc với cơ sở hạ tầng hiện đại.

Khi mới thành lập, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất máy biến áp và các thiết

bị điện. Năm 2002, ban Giám đốc Công ty đầu tư thêm lĩnh vực in ấn, mở xưởng in

với một dây chuyền in ấn hiện đại. Sản phẩm trong lĩnh vực in ấn là các loại giấy tờ

phục vụ công tác quản lý hành chính, biểu mẫu, chứng từ, hóa đơn, các loại nhãn mác,

tạp chí, tập san, lịch, tờ rơi, sách truyện...

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty đã phát triển lớn mạnh về cơ sở vật chất,

trình độ sản xuất cũng như trình độ quản lý. Công ty không ngừng đẩy mạnh sản xuất

kinh doanh, cải tiến dây chuyền sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm để lấy chữ tín

của khách hàng và khẳng định tên tuổi trên thị trường cạnh tranh..

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là tổ hợp các bộ phận lao động quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, các khâu khác nhau và có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau để cùng tham gia quản lý Công ty.

25

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh tổ chức bộ máy quản

lý theo kiểu trực tuyến – chức năng phù hợp với quy mô sản xuất cũng như chức năng

nhiệm vụ của Công ty. Đây là kiểu tổ chức bộ máy ở hầu hết các doanh nghiệp hiện

nay, bộ máy gọn nhẹ, thông tin kịp thời chính xác.

S đ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng

công nghệ Bình Minh

Giám Đ c

Phó Giám Đ c

Ph ng Ph ng Ph ng tài chính Ph ng

vật tư kinh doanh kế toán thiết kế Ph ng tổ chức hành chính

Xưởng sản xuất

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)

Chức năng của các phòng:

Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước về mọi mặt sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là

người chỉ đạo chung, chỉ đạo trực tiếp các phòng chức năng, điều hành mọi công việc của Công ty thông qua bộ máy lãnh đạo.

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công tác được phân công, ủy quyền. Báo cáo cho Giám đốc để

26

tìm biện pháp giải quyết, chịu trách nhiệm chính về chỉ đạo điều hành công tác

thi công sản xuất trong các phân xưởng, phòng ban.

Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ

chức cán bộ, chế độ chính sách, tiền lương, công tác thi đua khen thưởng và các mặt vệ sinh, an ninh, văn hóa.

Phòng thiết kế: Có nhiệm vụ quản lý, thiết kế, kiểm tra mẫu mã, chất lượng các

mặt hang của Công ty.

Phòng vật tư: Đảm bảo nhu cầu về NVL, thu nhận và bảo quản vật tư, giao dịch

để mua NVL, tiêu thụ NVL.

Phòng kinh doanh: Trực tiếp tổ chức theo dõi, điều tiết kế hoạch tiến độ giao

hàng, thực hiện các nhiệm vụ bán hàng, tìm hiểu thông tin về sự biến động của

thị trường để có kế hoạch thay đổi mẫu mã của sản phẩm.

Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong toàn Công ty.

Tham mưu đắc lực cho Giám đốc trong việc quản lý chi tiêu, quản lý tài sản,

vật tư, tiền vốn của toàn Công ty.

Xưởng sản xuất: Là bộ phận có trách nhiệm trực tiếp sản xuất nhằm thực hiện các

mục tiêu kế hoạch, đảm bảo số lượng, chất lượng và tiến độ sản xuất.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH

đầu tư và ứng dụng công nghệ được tổ chức theo hình thức tập trung. Theo hình thức

này các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân

viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu thập

chứng từ và ghi chép hạch toán đơn giản để gửi về phòng Tài chính kế toán.

Bộ máy kế toán Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác kế

toán trong phạm vi toàn Công ty. Bộ máy kế toán giúp Giám Đốc tổ chức phân tích

hoạt động kinh tế, đề ra các giải pháp tài chính kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh

nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.

27

S đ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng

công nghệ Bình Minh

Ph ng Tài chính kế toán

Thủ quỹ

Kế toán Tài sản c định

Kế toán tiền m t

Kế toán tiền g i ngân hàng

Kế toán lư ng và BHXH

Kế toán tiêu thụ và thành phẩm

Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán

Kế toán NVL và công cụ dụng cụ

Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Nhiệm vụ của kế toán gồm:

Phòng Tài chính kế toán: Là người phụ trách chung toàn bộ công tác kế toán của

Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về công tác của phòng kế toán.

Kiểm tra và quản lý công việc hạch toán của toàn bộ nhân viên trong phòng. Là

tham mưu đắc lực cho Giám Đốc trong việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả trong công tác sản xuất kinh doanh.

Kế toán tiền mặt: Hạch toán các nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt và các nghiệp vụ

chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, phải thu, phải trả khác

Lập Nhật ký chứng từ số 1, Bảng kê số 1.

Kế toán TGNH: Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán, vay vốn, kí quỹ, kí cược qua

ngân hàng.

Lập Nhật ký chứng từ số 2, số 4.

Kế toán TSCĐ: Hạch toán các nghiệp vụ tăng giảm, trích khấu hao TSCĐ.

Lập Nhật ký chứng từ số 9 và Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.

Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: Hạch toán các nghiệp vụ mua

hàng và công nợ thanh toán với người bán.

Lập Nhật ký chứng từ số 5. Kế toán NVL và công cụ dụng cụ: Hạch toán các nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho

NVL và công cụ dụng cụ. Lập Bảng kê số 3, Bảng phân bổ số 2.

Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tiền lương, BHXH và các khoản phải thu, phải trả theo lương cho cán bộ công nhân viên.

28

Lập Bảng phân bổ số 1.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm: Theo

dõi chi tiết từng khoản mục chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm

dựa trên các phiếu xuất kho NVL, phiếu xuất kho thành phẩm, bảng tính lương,..Sau đó đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Lập Nhật ký chứng từ số 7, Bảng kê số 4.

Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Theo dõi chi tiết

tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Lập bảng kê số 8, Nhật ký chứng từ số 8, Bảng kê số 11, Nhật ký chứng từ số

10.

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền đúng đối tượng, đúng số tiền, cập nhật sổ quỹ

hàng ngày, rút số dư và đối chiếu với kế toán tiền mặt.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số

15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban

hành chế độ kế toán doạnh nghiệp và các văn bản khác có liên quan.

Hình thức sổ kế toán: Công ty vận dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ.

Đây là hình thức kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết, giữa ghi chép

hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.

Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.

Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán, nguyên tắc chuyển đổi sang đồng tiền

tệ khác: Việt Nam Đồng VNĐ .

Các phương pháp hạch toán áp dụng:

Phương pháp hạch toán HTK: phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.

Phương pháp tính dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng theo

quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

Kì hạch toán kế toán: Theo tháng.

Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hình thức Nhật ký chứng từ:

Sổ Nhật ký chứng từ

Bảng kê. Sổ cái. Sổ chi tiết, sổ quỹ, các bảng phân bổ, tờ kê chi tiết.

Công ty không áp dụng các phần mềm kế toán máy mà chỉ áp dụng kế toán thủ

công và có sự trợ giúp của excel.

29

S đ 2.3. S đ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ của

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh

Chứng từ g c (

1) ( ( (

3) 2) (1) Bảng phân bổ 3) Sổ quỹ

1)

( Sổ (th ) kế toán chi tiết

(4) (4) Nhật ký chứng từ Bảng kê

(5)

Bảng tổng hợp s Sổ cái

liệu chi tiết

(6)

Báo cáo tài chính

(7) Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Các quy định trên là cơ sở tạo điều kiện cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp các số

liệu phục vụ công tác quản lý điều hành doanh nghiệp một cách kịp thời, nhằm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu thông tin và kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH đầu tư và

ứng dụng công nghệ Bình Minh

2.2.1. Đặc điểm và tình hình nguyên vật liệu tại Công ty

2.2.1.1. Đ c điểm và công tác quản lý NVL

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đa ngành, trong đó ngành sản xuất các sản phẩm liên quan đến in ấn và sản xuất máy biến áp là chủ lực. Sản phẩm của in ấn rất đa dạng về chủng loại,

30

mẫu mã nên để phục vụ cho quá trình sản xuất Công ty phải sử dụng nhiều loại NVL

khác nhau. Nguyên vật liệu chính mà Công ty sử dụng chiếm 75% tổng giá thành sản

phẩm nên chỉ cần có biến động nhỏ về NVL thì cũng sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản

phẩm. Để tăng sự cạnh tranh với các Công ty khác đòi hỏi giá thành sản phẩm thấp nhưng chất lượng vẫn đảm bảo. Do vậy, hạ thấp chi phí NVL là biện pháp tích cực

nhằm hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Để làm được điều

đó, Công ty phải có kế hoạch, có phương pháp quản lý NVL ở tất cả các khâu trong

quá trình sản xuất.

Ở khâu thu mua: Công ty đã có sự phân công quản lý hợp lý, tạo điều kiện thuận

lợi cho việc duy trì sản xuất một cách liên tục. Lượng NVL mua vào căn cứ

theo kế hoạch sản xuất sản phẩm, định mức vật tư để sản xuất. NVL trước khi

nhập về kho đều được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại.

Ở khâu bảo quản, dự trữ: Công ty đã xây dựng kho bảo quản với thiết bị hệ thống

bảo quản đầy đủ nhằm đảo bảo chất lượng NVL một cách tốt nhất. Các loại vật

liệu đều được xây dựng định mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo quá trình

sản xuất vừa được tiến hành liên tục vừa tránh tình trạng mua nhiều dẫn đến ứ

đọng vốn của Công ty.

Ngoài ra để phát hiện những hư hỏng, mất mát có thể xảy ra, cuối mỗi năm Công ty thường tiến hành kiểm kê NVL nhằm xác định số tồn kho thực tế về số

lượng, chất lượng và đối chiếu với số liệu trên sổ sách. Việc kiểm kê được tiến

hành ở tất cả các kho, ở mỗi kho sẽ thành lập một ban kiểm kê gồm 3 người:

Thủ kho, Thống kê kho, Kế toán vật liệu. Sau khi kết thúc kiểm kê, thủ kho lập

biên bản kiểm kê, trên đó ghi kết quả kiểm kê do phòng sản xuất kinh doanh

lập.

Loại hình sản xuất in ấn nên NVL chính để phục vụ việc chế tạo sản phẩm là giấy và mực in. Hiện nay trên thị trường 2 loại NVL này đều có sẵn, giá cả ít biến động, chủng loại lại đa dạng phong phú nên Công ty chủ yếu thu mua NVL trong

nước. Ngoài ra Công ty còn tận dụng NVL trong sản xuất như giấy thừa, phế liệu Tuy nhiên nguồn nhập vẫn khai thác trên thị trường với giá cả thỏa thuận, tất cả các NVL đều được bảo quản tốt trong kho và có sự quản lý chặt chẽ.

31

Phân loại nguyên vật liệu

2.2.1.2.

Để sản xuất ra sản phẩm nhãn mác, hóa đơn, mẫu chứng từ, in tạp chí,

catalog Công ty phải sử dụng một khối lượng lớn NVL phong phú và đa dạng về

chủng loại, có đủ những tiêu chuẩn về quy cách, phẩm chất. NVL chính chủ yếu là giấy, mực in..nhưng ngoài ra Công ty còn sử dụng các loại nhiên liệu như xăng, dầu,

các loại hóa chất Do mỗi loại NVL lại có một công dụng, chức năng, tính chất khác

nhau nên để việc quản lý bảo quản có hiệu quả, NVL cần được phân loại một cách phù

hợp. Công ty đã phân loại và tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán NVL, bảo đảm

sử dụng có hiệu quả NVL theo từng loại NVL khác nhau. Nhờ có sự phân loại này mà

kế toán NVL có thể theo dõi được tình hình biến động của từng loại NVL, từ đó cung

cấp thông tin được chính xác kịp thời cho việc lập kế hoạch thu mua dự trữ về NVL

đồng thời tính toán chính xác số chi phí về NVL chiếm trong tổng giá thành sản phẩm.

Dựa trên nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của từng loại NVL thì toàn bộ NVL

được phân chia thành các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: Đây là loại vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc

cấu thành nên sản phẩm. Nó chiếm 90% kết cấu sản phẩm và khoảng 70% giá

trị của sản phẩm. Vật liệu chính bao gồm:

Các loại giấy: giấy Bãi Bằng, giấy Tân Mai, giấy Couche, giấy Duplex, các

loại bìa với đủ các khổ giấy và kích cỡ khác nhau.

Mực: mực nhũ, mực Trung Quốc, mực Đức, mực Nhật, mực Hàn Quốc trong

đó có các màu khác nhau như đen, đỏ, xanh, trắng, vàng..

Nguyên vật liệu phụ: Bao gồm các vật liệu như:

Kẽm

Dầu pha

Cao su

Giấy can

Giấy thước k

Axit Photphoric Axeton Gôm

Băng dính Chỉ khâu

Đế ghim

Nhiên liệu: Bao gồm các vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình

sản xuất

Xăng A83, A92 Dầu nhờn

32

Mỡ

Phụ tùng thay thế: Bao gồm các vật liệu dùng để thay thế, sửa chữa phụ tùng, máy

móc, thiết bị nhằm đảm bảo sự an toàn, liên tục trong quá trình sản xuất như:

Dây curoa Tấm cao su

Ốc vít

Vòng bi

Vật liệu khác: Bao gồm các phế liệu từ sản xuất như: giấy in hỏng, lõi giấy, lề

giấy, kẽm hỏng..

2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá NVL là khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán NVL, có

tính giá NVL chính xác, đầy đủ thì mới biết được chi phí thực tế NVL trong sản xuất, phản ánh đầy đủ chi phí NVL trong giá thành để có thể xác định được giá thành của

sản phẩm.

Với số liệu thu thập được từ Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình

Minh, số liệu NVL được chọn để minh họa xuyên suốt toàn khóa luận là số liệu của

Giấy couche trong tháng 11/2013 của Công ty.

Bảng 2.1.Tình hình nhập xuất NVL tháng 11/2013

Ngày Chứng từ Nội dung Thành tiền S lượng Đ n giá (chưa

(Kg) VAT 10%)

1.100 25.502,63 28.052.904 T n đầu kì

Nhập mua – Công ty TNHH

01/11 90 25.502,30 2.295.207 HĐ 85306 PNK 20112 Đoàn Hưng, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

33

Nhập mua – Công ty TNHH

Đoàn Hưng, đã thanh toán bằng 15.000 25.502,64 382.539.600 05/11 HĐ 85317 PNK 20122 tiền mặt

HĐ 85325 Nhập mua – Công ty TNHH 09/11 8.000 25.502,63 204.021.040 PNK 20128 Đoàn Hưng, chưa thanh toán

11/11 PXK 20211 Xuất kho NVL in sách 10.830

18/11 PXK 20217 Xuất kho NVL in banner PX 1.745

Xuất kho NVL nhượng bán – 24/11 PXK 20226 2.700 Công ty In và văn hóa phẩm

Nhập mua – Công ty TNHH HĐ 85412 28/11 Đoàn Hưng, đã thanh toán bằng 18.500 25.502,64 471.798.840 PNK 20145 tiền mặt.

27.415 T n cu i kì

Tính giá vật liệu nhập kho

2.2.2.1.

NVL của Công ty được nhập kho chủ yếu là do mua từ các nhà cung cấp thường

xuyên, các nhà cung cấp đều có trách nhiệm chuyên chở và bốc dỡ đến tận nơi và các

chi phí vận chuyển được tính vào giá mua. Do đó trị giá vốn thực tế vật liệu nhập kho chính là giá trị ghi trên hóa đơn dòng “Cộng tiền hàng”.

Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên trị giá vốn thực tế vật

liệu nhập kho không bao gồm thuế GTGT, thuế GTGT được theo dõi trên TK 133

(Thuế GTGT được khấu trừ .

Ví dụ 1: Ngày 01/11, Công ty nhập mua 90kg giấy couche của Công ty TNHH

Đoàn Hưng, hóa đơn số 85306 HĐ 85306 , ngày 01/11, PNK 20112. Đơn giá mua

chưa thuế GTGT là 25.502,3 đồng/kg. Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

Giá trị NVL thực tế nhập kho = 90 x 25.502,3 = 2.295.027

Ví dụ 2: Ngày 05/11, Công ty nhập mua 15.000kg giấy couche của Công ty TNHH Đoàn Hưng, hóa đơn số 85317 HĐ 85317 , ngày 05/11, PNK 20122. Đơn giá mua chưa thuế là 25.502,64 đồng/kg. Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.

Giá trị NVL thực tế nhập kho = 15.000 x 25.502,64 = 382.539.600

2.2.2.2. Tính giá vật liệu xuất kho

Công ty áp dụng tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ. Cuối kì, căn cứ vào số liệu tồn đầu kỳ của NVL, lượng nhập trong kì, giá trị nhập trong kì mà kế toán lập bảng tính đơn giá bình quân cho vật liệu xuất kho theo công thức:

34

= x Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho Số lượng NVL xuất kho Đơn giá bình quân gia quyền

Trong đó:

Trị giá thực tế NVL tồn Trị giá thực tế NVL + đầu kỳ nhập trong kỳ Đơn giá

bình quân = Số lượng NVL nhập Số lượng NVL tồn đầu kỳ + gia quyền trong kỳ

Ví dụ 3: Ngày 11/11, Công ty xuất kho 10.830kg giấy couche để in sách theo

PXK 20211 Người nhận: Lê Hồng Mai – PX in). Từ số liệu của bảng 2.1, ta tính

được:

Đơn giá 28.052.904 + 2.295.207 + 382.539.600 + 204.021.040 + 471.798.840 bình quân =

gia quyền 1.100 + 90 + 15.000 + 8000 + 18.500

= 25.502,63

=> trị giá của NVL xuất dùng ngày 11/11 = 10.830 x 25.502,63 = 276.193.483

Ví dụ 4: Ngày 18/11, Công ty xuất kho 1.745kg giấy couche để in banner

phân xưởng theo PXK 20217 Người nhận: Lê Hồng Mai – PX in)

Từ đơn giá bình quân gia quyền, ta tính được trị giá của NVL xuất dùng ngày

18/11 = 1.745 x 25.502,63 = 44.502.090

2.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty

Công ty sử dụng TK 152 “Nguyên vật liệu” để hạch toán kế toán NVL. Do NVL của Công ty gồm nhiều chủng loại, đa dạng nên để thuận tiện cho công tác kế

toán, Công ty đã sử dụng thêm tài khoản cấp 2 của TK 152 chi tiết cho NVL chính,

NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế Cụ thể theo bảng 2.2.

Bảng 2.2. Tài khoản s dụng

S hiệu Tên tài khoản

TK 152.1 Nhiên liệu

TK 152.21 NVL chính

TK 152.22 NVL phụ

TK 152.3 Phụ tùng thay thế

35

Kế toán chi tiết nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu

2.2.3.1.

NVL mua về được ban kiểm nghiệm kiểm tra nếu đạt tiêu chuẩn số lượng, chất

lượng, quy cách của NVL sau đó sẽ tiến hành lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư và làm

thủ tục nhập kho. Từ hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, thủ kho tiến hành kiểm nhận nhập kho, ghi số lượng thực nhập vào cột thực nhập trên

phiếu nhập kho và kí vào cả 3 liên phiếu nhập kho:

Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh.

Liên 2: Dùng để thủ kho nhập vào th kho, sau đó chuyển cho phòng Kế toán.

Liên 3: Do PX sản suất giữ.

Sau đó thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ dùng để nhập kho cho kế toán nguyên

vật liệu. Sau khi nhận được chứng từ nhập kho của thủ kho chuyển lên, kế toán tiến

hành kiểm tra, đối chiếu rồi ghi đơn giá và tính ra số tiền theo từng loại NVL để ghi vào sổ chi tiết NVL.

.

Bảng 2.3. Hóa đ n mua hàng

Công ty TNHH đầu tư và

ứng dụng công nghệ Bình Minh Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội Mẫu số: 01 GTKT3 Kí hiệu: AA/13P Số: 00085317

HOÁ Đ N (GTGT)

36

(Liên 2: Giao khách hàng)

Ngày 05 tháng 11 năm 2013

Đơn vị bán: Công ty TNHH Đoàn Hưng

Mã số thuế: 01004068461 Địa chỉ: Số 23, Đặng Trần Côn, Đống Đa, Hà Nội

Đơn vị Mua: Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh

Mã số thuế: 0104552862

Địa chỉ: Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội Hình thức thanh toán: Tiền mặt

STT Tên vật tư, hàng hóa ĐVT S lượng Đ n giá Thành tiền

A B C 1 2 3

1 Giấy Couche Kg 15.000 25.502,64 382.539.600

2

3

Cộng tiền hàng 382.539.600

Thuế suất thuế GTGT 10% 38.253.960

Tổng số tiền thanh toán 420.793.560

Tổng số tiền bằng chữ : Bốn trăm hai mươi triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn

năm trăm sáu mươi đồng.

Ngày 05 tháng 11 năm 2013

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đ n vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 2.4. Phiếu nhập kho

Mẫu 01 – VT Theo QĐ: 15/2006QĐ - BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh S 53, Ph B Đề, Long Biên, Hà Nội

của Bộ Tài Chính

37

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05 tháng 11 năm 2013 Nợ 1521

Số: 20122 Có 331

Họ tên người giao hàng: Ngô Thị May – Công ty TNHH Đoàn Hưng Theo hóa đơn số 85317 ngày 05/11/2013

Nhập tại kho: Nguyên vật liệu chính

S lượng Tên, nhãn hiệu, Theo STT Mã s ĐVT Đ n giá Thành tiền chứng quy cách, phẩm chất vật tư Thực nhập từ

1 C D 2 3 4 A B

Kg

15.000 15.000 25.502,64 382.539.600 1 Giấy couche

382.539.600 Cộng

Tổng số tiền bằng chữ : Ba trăm tám mươi hai triệu năm trăm ba mươi chín

nghìn sáu trăm đồng.

Ngày 05 tháng 11 năm 2013

Thủ trưởng đ n vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 2.5. Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Công ty TNHH đầu tư và

ứng dụng công nghệ Bình Minh

Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội Số: 00243

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ Ngày 05 tháng 11 năm 2013

38

Căn cứ HĐ số 85317 ngày 05/11/2013

Ban kiểm nghiệm gồm:

- Ông/Bà: Trần Thị Trang – Cán bộ phòng kinh doanh

- Ông/Bà: Nguyễn Văn Toàn – Cán bộ phòng thiết kế Đã kiểm nghiệm các loại:

Kết quả kiểm nghiệm

SL Phư ng SL Tên, nhãn, SL đúng không thức theo Ghi SL thực STT quy cách Mã s ĐVT quy cách, đúng quy chú vật tư kiểm nghiệm chứng từ tế kiểm nghiệm phẩm chất cách, phẩm

chất

1 Giấy couche Kg 15.000 15.000 15.000 -

2 -

3 -

4 -

Kết luận: NVL đúng số lượng, quy cách phẩm chất, đảm bảo tiêu chuẩn nhập kho.

Ngày 05 tháng 11 năm 2013

Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trưởng ban

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.2.3.2. Kế toán chi tiết nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, bộ phận sản xuất thấy có nhu cầu sử dụng vật liệu nào đó sẽ làm phiếu xin lĩnh vật tư để xin ký duyệt cấp vật tư, sau đó chuyển sang phòng vật tư. Phòng vật tư sẽ lập phiếu xuất kho cho từng loại vật liệu tương ứng với

từng đối tượng sử dụng. Sau đó, căn cứ vào phiếu xuất kho được duyệt cho bộ phận sử dụng yêu cầu, thủ kho xuất vật liệu. Khi xuất, thủ kho ký xác nhận về số lượng thực xuất vào phiếu. Phiếu xuất kho được lập làm 3 liên có chữ ký của các bộ phận liên quan. Trong đó:

1 liên lưu lại phòng vật tư

39

1 liên giao cho thủ kho để ghi vào th kho, sau đó gửi về phòng Tài chính kế

toán

1 liên lưu phân xưởng lĩnh nguyên liệu, vật liệu.

Kế toán vật tư và thủ kho phải đối chiếu và ký xác nhận sau khi nhận Phiếu xuất

kho.

Bảng 2.6. Phiếu đề nghị xuất vật tư

Công ty TNHH đầu tư và

ứng dụng công nghệ Bình Minh

Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 11 tháng 11 năm 2013

Họ tên người đề nghị: Bùi Quang Khánh

Bộ phận: PX sản xuất

40

Lý do đề nghị: Xuất NVL in sách

Tên vật tư, quy cách, STT Mã vật tư ĐVT S lượng Ghi chú chủng loại

1 Giấy couche Kg 10.830

2

3

4

Ngày 11 tháng 11 năm 2013

Quản đ c phân xưởng Đại diện ph ng vật tư Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 2.7. Phiếu đề nghị xuất vật tư

Công ty TNHH đầu tư và

ứng dụng công nghệ Bình Minh

Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

Ngày 18 tháng 11 năm 2013

Họ tên người đề nghị: Nguyễn Văn Lâm

Bộ phận: PX sản xuất

41

Lý do đề nghị: Xuất NVL in banner phân xưởng

Tên vật tư, quy cách, STT Mã vật tư ĐVT S lượng Ghi chú chủng loại

1 Giấy couche Kg 1.745

2

3

4

Ngày 18 tháng 11 năm 2013

Quản đ c phân xưởng Đại diện ph ng vật tư Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 2.8. Phiếu xuất kho

Công ty TNHH đầu tư và

ứng dụng công nghệ Bình Minh Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

Mẫu 02 – VT Theo QĐ: 15/2006QĐ – BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO

42

Ngày 11 tháng 11 năm 2013 Nợ: 621

Số: 020310 Có: 1521

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Mai Lan – PX sản xuất

- Lý do xuất kho: in sách - Xuất tại kho: Kho NVL chính

S lượng Tên, nhãn hiệu, STT Mã s ĐVT Đ n giá Thành tiền Thực Yêu quy cách, vật tư cầu xuất

A B C 3 4 1 2 D

1 Giấy couche 10.830 10.830 25.502,63 276.193.483 Kg

Cộng 276.193.483

Tổng số tiền bằng chữ : Hai trăm bảy mươi sáu triệu một trăm chín mươi ba

nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng.

Ngày 11 tháng 11 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đ c (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Bảng 2.9. Phiếu xuất kho

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

Mẫu 02 – VT Theo QĐ: 15/2006QĐ – BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính

PHIẾU XUẤT KHO

43

Ngày 18 tháng 11 năm 2013 Nợ: 627

Số: 020311 Có: 1521

- Họ và tên người nhận hàng: Ngô Thị Tuyết – PX sản xuất

- Lý do xuất kho: in banner phân xưởng - Xuất tại kho: Kho NVL chính

S lượng Tên, nhãn hiệu, STT Mã s ĐVT Đ n giá Thành tiền Thực Yêu quy cách, vật tư cầu xuất

A B C 3 4 1 2 D

1 Giấy couche 1.745 1.745 25.502,63 44.502.090 Kg

44.502.090 Cộng

Tổng số tiền bằng chữ : Bốn mươi tư triệu năm trăm linh hai nghìn không trăm

chín mươi.

Ngày 18 tháng 11 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đ c (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Sau khi có đầy đủ chứng từ số liệu, phòng Tài chính kế toán thực hiện hạch toán chi tiết NVL. Việc hạch toán chi tiết đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị, số lượng, chất lượng của từng vật liệu theo từng kho. Vì vậy, việc tổ chức hạch toán vật liệu ở kho và phòng kế toán có liên hệ chặt chẽ với nhau, để sử dụng các chứng từ kế toán về nhập

xuất vật liệu một cách hợp lý trong việc ghi chép vào th kho của thủ kho và ghi chép vào sổ kế toán chi tiết của kế toán, đảm bảo phù hợp với số liệu ghi trên th kho và sổ chi tiết, đồng thời tránh được sự ghi chép trùng lặp, quản lý có hiệu quả. Chính sự liên

hệ này đã hình thành nên các phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu khác nhau.

Tại phòng kho sử dụng:

Phiếu nhập kho

44

Phiếu xuất kho

Biên bản kiểm nghiệm

Tại phòng kế toán sử dụng:

Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

Biên bản kiểm kê vật tư, tài sản

Hóa đơn GTGT

Hiện nay, công ty tiến hành hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi th song song. Đây là một phương pháp ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các doanh

nghiệp bởi ưu điểm là việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu. Đặc điểm của

phương pháp ghi th song song là sự kết hợp chặt chẽ việc ghi chép của thủ kho và ghi

chép của kế toán trên cơ sở giám sát tình hình cung cấp, sử dụng NVL tại công ty.

Ở kho: Hàng ngày khi các nghiệp vụ nhập, xuất thực tế phát sinh, thủ kho thực

hiện việc nhập, xuất vật liệu và ghi số lượng thực tế nhập, xuất vào các phiếu

nhập, xuất kho và th kho của từng loại vật liệu. Mỗi loại vật liệu chỉ được theo

dõi trên một th kho. Định kỳ, thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã được

phân loại theo từng loại vật tư cho phòng Kế toán.

Ở phòng Kế toán: Định kỳ 3 đến 5 ngày sau khi nhận được chứng từ nhập, xuất

kho do thủ kho chuyển đến, kế toán vật liệu tính giá nhập kho NVL rồi ghi lên sổ chi tiết vật tư. NVL xuất kho cũng được kế toán tính giá xuất kho rồi ghi lên

sổ chi tiết vật tư nhưng vào thời điểm cuối tháng. Sau đó kế toán ghi tình hình

xuất – nhập – tồn NVL vào sổ chi tiết vật tư. Cuối tháng, kế toán NVL cùng với

thủ kho tiến hành đối chiếu số liệu về mặt số lượng và có những điều chỉnh nếu

có những sai lệch nhằm theo dõi chính xác tình hình biến động của NVL.

Số lượng NVL tồn kho trên sổ chi tiết vật tư phải khớp với số tồn kho ghi trên

th kho tương ứng.

Trình tự hạch toán chi tiết NVL: Thủ kho ghi vào th kho. Kế toán NVL ghi vào sổ chi tiết NVL. Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu số lượng và giá trị tồn trên sổ chi tiết và

đối chiếu với th kho.

Cuối tháng, căn cứ vào Sổ chi tiết, NVL giấy couche được ghi 1 dòng trên bảng

tổng hợp N – X – T.

Cuối tháng, kế toán đối chiếu bảng tổng hợp N – X – T với sổ cái TK 152.

45

Bảng 2.10. Th kho

Công ty TNHH đầu tư và

ứng dụng công nghệ Bình Minh

Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

THẺ KHO Lập th từ ngày 01/11/2013 đến ngày 28/11/2013

Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Giấy couche Đơn vị tính: Kg

STT Chứng từ Diễn giải Ngày S lượng Ký, xác

46

nhập, nhận

S hiệu Ngày xuất Nhập Xuất T n của kế

toán

T n kho 1.100

1 PNK20112 01/11 Nhập kho 01/11 90 1.190

2 PNK20122 05/11 Nhập kho 05/11 15.000 16.190

3 PNK20128 09/11 Nhập kho 09/11 8.000 24.190

4 PXK20211 11/11 Xuất kho 11/11 10.830 13.360

5 PXK20217 18/11 Xuất kho 18/11 1.745 11.615

6 PXK20226 24/11 Xuất kho 24/11 2.700 8.915

7 PNK20145 28/11 Nhập kho 28/11 18.500 27.415

41.590 15.275

Cộng số phát sinh Dư cu i tháng 27.415

Ngày 28 tháng 11 năm 2013

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đ c

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

47

Bảng 2.11. Sổ chi tiết vật tư

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh

Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ Kho: KHO 1 – Kho NVL chính

Tên NVL: Giấy couche, đơn vị: kg, TK 1521

Từ ngày 01/11/2013 đến ngày28/11/2013

Chứng từ

Nhập

Xuất

T n

Diễn giải

Đ n giá

Ngày

S hiệu

SL

GT

SL

GT

SL

GT

TK đ i ứng

T n đầu kỳ

25.502,64

1.100

28.052.904

01/11

PNK20112

112

25.502,30

90

2.295.207

1.190

30.348.111

Nhập mua giấy Couche – Công ty TNHH Đoàn Hưng

05/11

PNK20122

111

25.502,64 15.000

382.539.600

16.190

412.887.711

Nhập mua giấy Couche – Công ty TNHH Đoàn Hưng

09/11

PNK20128

331

25.502,63

8.000

204.021.040

24.190

616.908.751

Nhập mua giấy Couche – Công ty TNHH Đoàn Hưng

11/11

PXK20211 Xuất NVL in sách

621

25.502,63

10.830

276.193.483

13.360

340.715.268

18/11

PXK20217 Xuất NVL in banner dùng trong phân xưởng

627

25.502,63

1.745

44.502.090

11.615

296.213.178

24/11

PXK20226

632

25.502,63

2.700

68.857.101

8.915

227.356.077

Xuất NVL nhượng bán – Công ty In và văn hóa phẩm

Nhập mua giấy Couche – Công ty TNHH Đoàn

28/11

PNK20145

111

25.502,64 18.500

471.798.840

27.415

699.154.917

Hưng

Tổng cộng

41.590

1.060.654.687 15.275

389.552.674

T n cu i kỳ

27.415

699.154.917

Ngày 28 tháng 11 năm 2013

Người lập

48

Bảng 2.12. Tổng hợp nhập xuất t n

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh

Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN Kho: tất cả các kho

Từ ngày 01/11/2013 đến ngày 28/11/2013

Tên, quy cách T n đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ T n cu i kỳ

vật liệu S lượng Giá trị S lượng Giá trị S lượng Giá trị S lượng Giá trị

Giấy couche 1.100 28.052.904 41.590 1.060.654.687 15.275 389.552.674 27.415 699.154.917

Giấy Đuplex 10.060 142.589.100 - - 1.992,06 28.234.184 8.068 114.354.916

Mực đen TQ 262,5 8.949.195 5 176.250 122 4.081.632 145,5 5.043.813

Mực vàng HQ 17 1.835.914 30 3.270.000 5 540.910 42 4.565.004

Cộng 11.439,5 181.427.113 41.625 1.064.100.937 17.394 422.409.400 35.671 823.118.650

Ngày 28 tháng 11 năm 2013

Kế toán trưởng Người lập

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

49

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty

2.2.4.

2.2.4.1. Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu

Cùng với công tác kế toán chi tiết vật liệu, kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu là công

việc quan trọng không thể thiếu được ở mọi doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh nói riêng. Công ty đã sử dụng phương pháp KKTX để

kế toán tổng hợp NVL.

Tuỳ theo kế hoạch mua nguyên vật liệu cho sản xuất và yêu cầu dự trữ của Công ty,

phòng kinh doanh tìm kiếm thị trường nguyên liệu sao cho phù hợp nhất. Khi hàng về, đối

với các loại nguyên liệu, vật liệu cần kiểm nghiệm thì Công ty sẽ thành lập ban kiểm

nghiệm, kết quả kiểm nghiệm được ghi vào biên bản kiểm nghiệm.

Nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là mua ngoài, không có trương hợp góp vốn liên

doanh, tặng thưởng, viện trợ. Việc cung cấp nguyên vật liệu do phòng kinh doanh đảm nhiệm. Căn cứ vào nhu cầu vật liệu phòng sẽ ký hợp đồng mua và được sự đồng ý của Giám

đốc. Hợp đồng mua, hoá đơn đỏ, phiếu nhập kho phải chuyển và lưu tại phòng Kế toán để

làm căn cứ định khoản, ghi vào chứng từ.

Các tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để kế toán tổng hợp NVL tại Công ty:

TK152, TK133, TK331, TK111, TK112, TK141, TK311.

Cùng với hệ thống tài khoản, kế toán tổng hợp vật liệu tại Công ty sử dụng hệ thống sổ

kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chứng từ.

Các nghiệp vụ kinh tế mua NVL nhập kho thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân

hàng được ghi chép trên sổ quỹ và hàng tháng được kế toán tập hợp trên Nhật ký chứng từ

số 1 (nếu thanh toán bằng tiền mặt , trên Nhật ký chứng từ số 2 (nếu thanh toán bằng tiền

gửi ngân hàng theo từng tập, mỗi tập là một trang trên sổ quỹ, các tập được chia theo thứ tự

thời gian định kì là 5-6 ngày. Số liệu tổng cộng của phần ghi Nợ TK 152 đối ứng với ghi Có

của TK 111 trên Nhật ký chứng từ số 1, đối ứng ghi Có của TK 112 trên Nhật ký chứng từ

số 2 được dùng để ghi vào Bảng kê số 3.

Đối với NVL mua về đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng:

Ví dụ: Căn cứ hóa đơn GTGT số 00085306 ngày 01/11 và PNK số 20112 ngày 01/11,

kế toán ghi:

Nợ TK 152.21 2.295.027 Nợ TK 133 229.502,7 Có TK 112 2.524.529,7

(Trích Nhật ký chứng từ số 2)

50

Bảng 2.13. Trích nhật ký chứng từ s 2

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 2 Tháng 11 năm 2013

Ghi Có TK 112 – Ghi Nợ các TK:

TT Diễn giải Cộng … . TK 133 TK 152.1 TK 152.21 TK 152.22 TK 152.3 Cộng … … TK 152

Tập 1 2.582.760 2.295.027 104.424.005 1 … 2.295.027 …

8.256.300 Tập 2 728.120 694.368 8.950.668 80.140.632 2 … …

5.754.120 5.754.120 110.273.824 Tập 3 941.074 3 … …

22.641.035 22.641.035 106.951.764 Tập 4 110.641 4 … …

… … 89.245 376.945 216.216.995 284.437.086 Tập 5 5 215.840.050

… … 181.210.003 Tập 6 435.874 6

… … 135.748.217 4.211.005 4.211.005 Tập 7 1.689.435 7

Ngày 28 tháng 11 năm 2013

Cộng … 6.177.149 224.096.350 2.295.027 6.825.433 26.852.040 260.068.850 … 1.003.185.531

Kế toán ghi sổ

Kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

Ký, họ tên

51

Đối với NVL mua về đã thanh toán bằng tiền mặt:

Ví dụ: Ngày 05/11, Căn cứ hóa đơn GTGT số 00085317 ngày 05/11 và PNK số 20122

ngày 05/11, kế toán ghi:

Nợ TK 152.21 382.539.600 Nợ TK 133 38.253.960

Có TK 111 420.793.560

(Trích Nhật ký chứng từ số 1)

52

Bảng 2.14. Trích nhật ký chứng từ s 1 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Tháng 11 năm 2013

Ghi Có TK 111 – Ghi Nợ các TK:

TT … Diễn giải TK 133 TK 152.1 TK 152.21 TK 152.3 TK 153 … Cộng … TK 152.22 Cộng TK 152

398.000 321.000 385.000 967.127

Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 4 Tập 5 Tập 6 Tập 7 1 2 3 4 5 6 7 668.235 382.539.600 471.798.840 382.539.600 398.000 244.127 668.235 3.024.158 471.798.840 525.030.153 264.536.130 25.143.500 120.475.000 71.360.940 251.632.008 684.428.703 3.024.158 40.120.935 32.135 124.127 2.753.024 540.990 1.193.000 47.348.000

Cộng … 92.112.211 668.235 854.338.440 398.000 3.345.158 858.993.960 1.352.127 … 1.942.606.434

Ngày 28 tháng11 năm 2013

Kế toán ghi sổ

Kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

53

Đối với NV L mua về nhập kho chưa thanh toán với người bán:

Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT và Phiếu nhập kho để ghi vào sổ chi tiết TK 331

“Thanh toán với người bán”. Sổ chi tiết thanh toán với người bán được mở theo dõi chi tiết

công nợ phải trả cho người bán theo từng đối tượng công nợ (từng người bán . Số liệu trên sổ chi tiết thanh toán với người bán và sổ chi tiết NVL là căn cứ để ghi Nhật ký chứng từ số

5 và Bảng kê số 3.

54

Bảng 2.15. Bảng kê s 3

TÍNH GIÁ THÀNH THỰC TẾ NGUYÊN VẬT LIỆU

Tháng 11 năm 2013

STT Chỉ tiêu TK 152.21 TK 152.22 TK 152.1 TK 152.3 TK 152

1

2 I. S dư đầu tháng II. S phát sinh

3

4

Từ Nhật ký chứng từ số 1 Có TK 111 Từ Nhật ký chứng từ số 2 Có TK 112) Từ Nhật ký chứng từ số 5 Có TK 331 Từ Nhật ký chứng từ số 7 Có TK 152) III. S dư đầu tháng và phát sinh trong tháng (I + II)

5 6 7 8 9 IV. Hệ s chênh lệch V.Xuất d ng trong tháng 18.460.361 490.826.736 668.235 224.096.350 265.973.130 89.021 509.287.097 21.369.031 270.019.245 145.941.554 3.345.158 26.852.040 115.744.356 415.960.799 140.171.371

T n kho cu i tháng 28.052.904 1.081.340.611 854.338.440 2.295.027 224.423.144 284.000 1.109.393.515 696.842.461 412.551.054 26.244.996 532.083.127 398.000 6.825.433 523.506.754 1.352.940 558.328.123 370.156.929 188.171.194 487.918.066 275.789.428 342.777.506 2.250.192.028 858.993.960 260.068.850 1.129.647.384 1.725.961 2.592.969.534 1.228.539.792 1.364.429.742 (III – V)

55

Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 2.2.4.2.

NVL được xuất dùng cho hai mục đích chính là để sản xuất, phục vụ sản xuất và xuất

bán Nhượng bán vật tư . Căn cứ vào các Phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT kế toán theo dõi

tình hình xuất kho NVL trên sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị. Cuối tháng kế toán tiến hành tổng hợp, phân loại đối tượng xuất dùng để ghi vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu.

Bảng phân bổ số 2 “Bảng phân bổ nguyên vật liệu”: Căn cứ vào số lượng xuất kho chi

tiết từng loại NVL chính, NVL phụ, .... chi tiết cho đối tượng sử dụng để ghi vào từng dòng

đối tượng sử dụng của TK 621, TK 627, TK 632 tương ứng với từng cột thực tế của các TK

152.1, TK 152.21, TK 152.22, TK 152.3

Ví dụ: Ngày 11/11, Công ty xuất kho 10.830kg giấy couche để trực tiếp in sách. Kế

toán căn cứ vào PXK 20211 ghi:

Nợ TK 621 276.193.483 Có TK 152.21 276.193.483

Ngày 18/11, Công ty xuất kho 1.745kg giấy couche để in banner dùng trong phân

xưởng. Kế toán căn cứ vào PXK 20217 ghi:

Nợ TK 627 44.502.090

Có TK 152.21 44.502.090

Ngày 24/11, Công ty xuất kho 2.700kg giấy couche để nhượng bán cho Công ty In và

văn hóa phẩm. Kế toán căn cứ vào PXK 20226 ghi:

Nợ TK 632 68.857.101

Có TK 152.21 68.857.101

Trích Bảng phân bổ số 2 - Tháng 11 năm 2013

56

Bảng 2.16. Bảng phân bổ s 2

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU (TRÍCH) Tháng 11 năm 2013

STT

TK 152.21

TK 152.22

TK 152.1

TK 152.3

TK 152

Ghi Có các TK Ghi Nợ các TK

11.267.940 5.561.228 ..

120.734.825 48.729.429

476.235.076 276.193.483 ..

315.288.639 169.125.473 ..

I. 1. 2.

TK 621 PX in

923.526.480 499.609.613

103.921

19.138.546 2.096.642 ..

151.750.284 44.502.090 ......

21.145.233 52.056.385 ..

II. 1. 2.

TK 627 PX in .

192.137.984 148.614.860

68.857.101

III.

TK 632

112.875.328

33.723.057

9.997.170

298.000

Cộng

696.842.461

370.156.929

21.369.031

140.171.371

1.228.539.792

57

Trích bảng kê số 4

Bảng 2.17. Bảng kê s 4 TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG CHO CÁC Tk 154, 621, 622, 627

Tháng 11 năm 2013

Ghi Có các TK

STT

TK 152.21

TK 152.22

TK 152.1

TK 152.3

TK 621

TK 622

TK 627

Cộng

Ghi Nợ các TK

TK 154

1.372.836

21.178.528

TK 621 PX in .

I. II. 1. 2.

315.288.639 169.125.473 ..

120.734.825 48.729.429

11.267.940 5.561.228 .

.

TK 622 .....

III.

476.235.076 276.193.483

22.551.364 923.526.480 499.609.613

103.921

TK 627 PX in .

151.750.284 44.502.090

192.137.984 148.614.860 ..

IV. 1. 2.

21.145.233 52.056.385

19.138.546 2.096.642 ..

.

Cộng

627.985.360

336.433.873

11.371.861

139.873.371

1.372.836

21.178.528 1.138.215.828

58

Bảng 2.18. Trích Nhật ký chứng từ s 7

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7

Tháng 11/2013

Các TK ghi Có

Tổng cộng STT TK 627 TK 152 TK 622 … TK 621 …

Các TK ghi Nợ

1.372.836 21.178.528 1 TK 154

. 22.551.364 ..

4 TK 621 923.526.480

923.526.480 .

6 TK 627 192.137.984 192.137.984

7 TK 632 112.875.328 112.875.328

Tổng cộng 1.228.539.792 1.372.836 21.178.528 1.251.091.156

59

Cuối tháng sau khi đã kiểm tra đối chiếu, khoá sổ các số liệu trên các Bảng kê, bảng

phân bổ, Nhật ký chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào Sổ cái TK 152.

Sổ cái TK 152 là Sổ kế toán tổng hợp được mở cho cả năm, mỗi tài khoản được mở

trên một trang sổ phản ánh các số dư đầu năm, số phát sinh nợ, phát sinh có từng tháng và tổng cộng cả năm, số dư cuối mỗi tháng và cuối năm.

Sổ cái căn cứ vào sổ cái năm trước và Nhật ký chứng từ của từng tháng năm nay.

Số dư đầu năm: Lấy từ số dư cuối tháng 12 trên sổ cái năm trước.

Số phát sinh Nợ: Lấy từ Nhật ký chứng từ liên quan chi tiết theo từng tài khoản đối ứng

Nợ với tài khoản này.

Số phát sinh Có: Lấy từ Nhật ký chứng từ ghi Có tài khoản này.

Số dư cuối tháng: Được xác định theo công thức sau

Số dư cuối tháng = Số dư đầu tháng + Phát sinh Nợ - Phát sinh Có Số dư cuối năm: Được xác định theo công thức:

Số dư + Số dư Tổng số phát sinh + Tổng số phát sinh _

= đầu năm + Nợ cả năm - Có cả năm

cuối năm Hoặc:

Số dư + Số dư cuối Số phát sinh Nợ + Số phát sinh Có _

+ tháng 12 - tháng 12

cuối năm tháng 11 = Ví dụ: Sổ cái TK 152 Trích

Bảng 2.19. Sổ cái

60

Đ n vị: Mẫu s S05 – DN

Địa chỉ: QĐ số 15 ngày 20/03/2006

của Bộ trưởng Bộ Tài chính

SỔ CÁI (Trích) Tài khoản 152

Từ ngày 01/11 đến ngày 28/11/2013/2013

S dư đầu tháng

Nợ: Có:

4.153.921.056

Ghi Có các TK, đ i ứng Tháng 11 Nợ với TK 152

TK 111 NKCT số 1 858.993.960

TK 112 NKCT số 2 260.068.850

TK 331 NKCT số 5 1.129.647.384

Cộng số phát sinh Nợ 2.248.710.194

Cộng số phát sinh Có 1.184.521.565

5.218.109.685

Số dư NỢ Cuối tháng CÓ

CHƯ NG 3

61

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ BÌNH MINH

3.1. Một s ý kiến đánh giá về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH

đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh

3.1.1. Ưu điểm

Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Đầu tư và ứng dụng công

nghệ Bình Minh đã đóng góp nhiều thành tựu cho sự phát triển của nền kinh tế, gặt hái được

nhiều thành công và có vị trí nhất định trong ngành in ấn Việt Nam. Công ty luôn chú trọng

đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên nhằm

nâng cao hiệu quả hoạt động ở tất cả các bộ phận. Công ty có bộ máy quản lý khá chặt chẽ,

các phòng ban được phân công nhiệm vụ rõ ràng, khoa học.

Qua quá trình thực tập nghiên cứu về công tác quản lý, sử dụng và hạch toán kế toán

nguyên vật liệu Công ty TNHH Đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh, em nhận thấy

Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả

sản xuất kinh doanh. Công tác quản lý và hạch toán kế toán NVL tại Công ty đã có những

ưu điểm và còn tồn tại một số hạn chế, em xin được đưa ra ý kiến đánh giá sau:

Thứ nhất, về công tác quản lý và sử dụng NVL Về phân loại NVL: Công ty đã dựa vào vai trò công dụng của từng loại NVL kết hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh mà phân loại thành NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, phụ

tùng thay thế, vật liệu khác. Việc phân loại trên là tương đối chính xác và hợp lý.

Về công tác quản lý NVL: Công ty đã chú trọng về quản lý NVL từ khâu thu mua, dự

trữ, bảo quản và sử dụng.

Khâu thu mua: Với điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều thuận lợi trong việc

cung ứng NVL, đội ngũ công nhân viên của Công ty dễ dàng tìm mua được

nguồn NVL giá cả phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của

Công ty. Đồng thời Công ty không ngừng tìm kiếm các nhà cung cấp NVL có uy

tín, chất lượng, đảm bảo tốt quá trình vận chuyển nhằm cung cấp NVL kịp thời đáp ứng tiến độ sản xuất.

Khâu dự trữ và bảo quản: Công ty luôn dự trữ NVL ở mức hợp lý, đủ và đảm bảo cho quá trình sản xuất và không gây ra tồn đọng vốn. NVL được bảo quản lưu trữ

trong hệ thống kho rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát. Trong kho, NVL được tổ chức sắp xếp một cách khoa học, bảo quản hợp lý theo tính năng, công dụng của từng loại NVL.

Khâu sử dụng: Quy trình xuất kho NVL được thực hiện nghiêm ngặt trong mọi trường hợp, dù sử dụng với mục đích gì cũng đều phải thực hiện đầy đủ thủ tục

62

chứng từ quy định. Trên các chứng từ xuất kho đều ghi rõ xuất NVL cho ai, xuất

để làm gì. Mọi nhu cầu sử dụng NVL đều phải đưa qua phòng sản xuất kinh

doanh để xét duyệt, qua đó đảm bảo việc cung cấp NVL kịp thời mà tránh được

tình trạng lãng phí NVL.

Thứ hai, về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và phương pháp hạch toán.

Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán đúng với

chế độ ban hành trong quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm

2006 của Bộ Tài Chính. Hệ thống tài khoản của Công ty đã phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế phát sinh.

Phương pháp tính giá xuất kho NVL: Công ty đang áp dụng phương pháp bình quân

gia quyền. Phương này có đặc điểm là đơn giản, giúp cho công tác quản lý NVL

nhẹ nhàng hơn, giảm thiểu được công việc cho các cán bộ phụ trách quản lý NVL.

Phương pháp hạch toán: Công ty áp dụng phương pháp ghi th song song để hạch

toán chi tiết NVL giúp cho việc theo dõi tình hình xuất nhập tồn NVL được

thuận tiện, dễ dàng đối chiếu, kiểm tra. Các th kho, sổ chi tiết được ghi chép

đúng mẫu, kịp thời và đầy đủ. Để thực hiện kế toán HTK, Công ty áp dụng

phương pháp KKTX. Đây là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên, liên

tục, có hệ thống về tình hình nhập xuất tồn kho NVL trên sổ kế toán phù hợp với NVL phong phú, đa dạng, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường xuyên. Bên cạnh

đó, kế toán NVL đã thực hiện việc đối chiếu chặt chẽ giữa sổ kế toán với kho

NVL, đảm bảo tính cân đối giữa chỉ tiêu số lượng và giá trị. Giữa kế toán tổng

hợp và kế toán chi tiết cũng thường xuyên đối chiếu đảm bảo các thông tin về

tình hình biến động NVL.

Thứ ba, về hình thức sổ kế toán. Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức “ Nhật ký chứng từ ”. Với hình thức

này, hệ thống sổ của công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ và khoa học. Các loại sổ được

áp dụng theo mẫu chung tạo thành sự thống nhất trong sổ sách kế toán. Số liệu phản ánh trong các sổ sách kế toán được chứng minh bằng hệ thống chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo nguyên tắc khách quan.

3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH đầu tư và ứng

dụng công nghệ Bình Minh còn tồn tại một số hạn chế sau:

63

Thứ nhất, về việc xây dựng sổ danh điểm vật tư Do NVL trong Công ty rất đa dạng và phong phú nên Công ty đã phân loại NVL thành

NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu,... Tuy nhiên công ty chưa phân loại thành từng nhóm

NVL có tính chất tương tự nhau. Việc phân loại NVL như công ty hiện nay đã làm cho công tác hạch toán chi tiết NVL chưa được cụ thể đến từng nhóm NVL có tính chất gần như

nhau. Vì vậy công tác quản lý chúng còn gặp nhiều khó khăn, chưa theo dõi riêng được từng

nhóm NVL.

Thứ hai, về công tác kiểm tra số lượng NVL thừa cuối kỳ

Hiện nay việc sử dụng NVL không hết, cuối kỳ còn thừa vẫn chưa được kế toán NVL

theo dõi một cách chặt chẽ. Ở Công ty, vật liệu thừa thường không nhập lại kho mà để kỳ

sau tiếp tục sản xuất. Do đó, kế toán NVL cần phải nắm được trị giá của NVL thừa cuối kỳ

làm cơ sở tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.

Mặt khác, thông qua trị giá số vật liệu thừa cuối kỳ giúp kế toán NVL phần nào đánh

giá được việc thực hiện kế hoạch sử dụng NVL, kế hoạch sản xuất, nhờ đó phát huy hơn

nữa vai trò kiểm tra, giám sát của kế toán NVL, ngăn ngừa được tình trạng thất thoát NVL

của Công ty.

Thứ ba, về việc trích lập dự phòng giảm giá HTK

Vì đặc thù của Công ty là sử dụng NVL ngành in như: các loại giấy Bãi bằng, giấy

couche, giấy Tân Mai, giấy Duplex, mực in, hóa chất...mà trong thời điểm hiện nay, giá cả những mặt hàng này luôn biến động nhưng thực tế tại công ty lại không trích lập dự phòng

giảm giá HTK, tức là chưa đề cập đến những rủi ro có thể xảy ra khi sụt giá của HTK. Như

vậy, việc phản ánh giá trị NVL thực tế tồn kho cuối kỳ là không chính xác. Điều này sẽ ảnh

hưởng đến công tác tính giá thành.

Thứ tư, về việc sử dụng phần mềm kế toán Mặc dù Công ty đã trang bị hệ thống máy tính cho phòng kế toán nhưng chỉ giúp cho

phần tính toán đơn thuần còn việc hạch toán chủ yếu vẫn thực hiện thao tác thủ công nên

khối lượng công việc mà kế toán phải làm rất vất vả, bởi vậy sai sót số liệu rất có thể xảy ra

gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công việc và công tác quản lý NVL của Công ty.

3.2. Một s ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại

Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh

Qua những tìm hiểu trên đây về công tác kế toán NVL của Công ty TNHH đầu tư và

ứng dụng công nghệ Bình Minh, ta có thể thấy được những ưu điểm và nhược điểm trong việc tổ chức hạch toán kế toán NVL. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh, sau khi tìm hiểu và nắm bắt thực tế cùng với việc vận dụng lý luận, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán NVL tại Công ty.

64

Thứ nhất, hoàn thiện việc phân loại và xây dựng sổ danh điểm vật tư Trong doanh nghiệp sản xuất, số lượng, chủng loại NVL rất đa dạng do đó phải mở sổ

danh điểm vật tư. Sổ danh điểm vật tư là sổ danh mục tập hợp toàn bộ các loại NVL, được

theo dõi theo từng loại, từng nhóm, quy cách vật liệu một cách chặt chẽ giúp công tác quản lý, kiểm tra và hạch toán NVL ở công ty được thống nhất. Từ đó ta có thể theo dõi NVL

không chỉ thành từng loại NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu...như hiện nay nữa mà còn theo

dõi ở cấp độ khác, đó là thành từng nhóm.

Ta có thể phân loại NVL của doanh nghiệp và mở sổ danh điểm vật tư như sau:

65

Bảng 3.1. Sổ danh điểm vật tư

SỔ DANH ĐIỂM VẬT TƯ

Ký hiệu Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn vị tính Ghi chú Nhóm Số danh phẩm chất nguyên vật liệu NVL điểm

Nhiên liệu 152.1

152.1.01 Xăng A83 Lít

152.1.02 Xăng A92 Lít

. ..

152.2.1 NVL chính

Giấy Bãi bằng 300g khổ Kg 152.2.11 1120 x 850 mm

Giấy Couche 250g khổ Kg 152.2.12 683 x 991 mm

.. . .

152.2.2 NVL phụ

152.2.21 Bản kẽm TQ 400 x 480 x 0.15 Hộp

152.2.22 Bản kẽm TQ 550 x 650 Hộp

.. . .

152.3 Phụ t ng thay thế

152.3.31 Vòng bi Vòng

152.3.32 Ốc vít Hộp

. . .. .

66

Thứ hai, việc kiểm tra số lượng NVL cuối kì Cuối kỳ sản xuất, kế toán yêu cầu PX báo cáo số NVL thừa bằng “ Phiếu báo vật tư

còn lại cuối kỳ” theo mẫu sau:

Bảng 3.2. Phiếu báo vật tư c n lại cu i kì

Đ n vị: Công ty TNHH đầu tư Mẫu 04- VT

QĐ số 15 ngày 20/03/2006 và ứng dụng công nghệ Bình Minh

của Bộ trưởng Bộ Tài chính Số 53, Phố Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÕN LẠI CUỐI KỲ

Ngày 28 tháng 11 năm 2013 Số: 0001

Bộ phận sử dụng: PX in

Tên,nhãn hiệu, quy S STT Mã s ĐVT Lý do s dụng cách vật tư lượng

1 Giấy couche 152.2.12 Kg Xuất NVL in sách 240

Tổng 240

Cuối kỳ, quản đốc PX kiểm tra kĩ số lượng thừa NVL ở PX. Số NVL thừa được để lại

kỳ sau tiếp tục sản xuất thì quản đốc PX sẽ lập “Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ” rồi chuyển

cho phòng Kế toán theo dõi.

Thứ ba, việc trích lập dự phòng giảm giá HTK NVL chính của Công ty là giấy và mực in, đó là những loại vật liệu khó bảo quản, dễ hư hỏng, hơn nữa, giá thị trường của các NVL thường có biến động giảm vào thời điểm cuối

năm. Chính vì vậy, để có thể chủ động bù đắp tổn thất do việc giảm giá NVL tồn kho gây ra, Công ty nên trích lập một khoản dự phòng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định một lần vào cuối niên độ kế toán trên cơ sở kiểm kê hàng tồn kho và đối chiếu giá gốc ghi trên sổ kế toán với giá thị trường của

từng loại hàng tồn kho.

67

Ví dụ: Cuối năm 2013, Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh còn

tồn một số vật tư như sau:

STT Tên vật tư ĐVT S lượng Đ n giá ghi sổ Đ n giá thị trường

1 Giấy couche kg 20.834 25.502,63 25.495,23

2 Giấy Bãi Bằng kg 14.560 24.825,12 24.524,42

3 Mực đen Trung Quốc Hộp 200 120.000 118.400

4 Mực nhũ Hộp 130 150.000 148.000

Công ty lập dự phòng cho những vật tư trên.

Công ty có thể lập bảng kê dự phòng giảm giá theo mẫu sau:

68

Bảng 3.3. Bảng kê dự ph ng giảm giá HTK

BẢNG KÊ DỰ PHÕNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO Năm 2013

STT Tên vật tư ĐVT S Đ n giá Đ n giá Chênh Mức trích Dự ph ng đã S lập S hoàn

lượng ghi sổ thị trường lệch giảm năm nay lập năm trước thêm nhập

4 5 6 7 = 5 - 6 8 = 4 * 7 10 11 1 2 3 9

1 Giấy couche 20.834 25.502,63 25.495,23 7,4 154.171,6 kg - 154.171,6 -

2 Giấy Bãi Bằng 14.560 24.825,12 24.524,42 300,7 4.378.192 kg - 4.378.192 -

3 Mực đen Trung Quốc Hộp 200 120.000 118.400 1.600 320.000 - 320.000 -

4 Mực nhũ Hộp 130 150.000 148.000 2.000 260.000 - 260.000 -

Cộng 5.112.363,6 - 5.112.363,6 -

Ngày 31 tháng 12 năm 2013

Người lập

69

Thứ tư, việc sử dụng phần mềm kế toán Hòa nhập với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc áp dụng công nghệ thông tin

trong hạch toán kế toán là hoàn toàn cần thiết. Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công

nghệ Bình Minh đã ứng dụng tin học vào hạch toán kế toán nhưng chỉ là những tính toán đơn thuần trên excel mà chưa sử dụng phần mềm kế toán riêng biệt. Phần mềm kế toán có

rất nhiều ưu việt như thu thập, xử lý thông tin nhanh chóng, chọn lọc cung cấp thông tin cho

người sử dụng tùy theo mục đích sử dụng. Hơn hết, việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giảm

tải khối công việc lớn cho kế toán mà vẫn đạt đủ chất lượng công việc.

Theo em, Công ty nên lựa chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất

kinh doanh của mình ví dụ như phần mềm kế toán MISA của Công ty cổ phần MISA, phần

mềm kế toán FAST Accounting của Công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp..

70

KẾT LUẬN

Kế toán NVL có vai trò quan trọng trong quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua công tác kế toán NVL giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh

bảo quản được vật liệu, ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí vật liệu làm thiệt hại tài

sản của doanh nghiệp. Ở bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào cũng rất chú trọng đến hoàn

thiện công tác kế toán NVL đảm bảo cung cấp đầy đủ số lượng, chất lượng, chủng loại...và tính toán phân bổ chi phí NVL một cách hợp lý nhất cho các đối tượng.

Qua thời gian tìm hiểu thực tập tại Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình

Minh, em thấy rõ công tác kế toán NVL có một vị trí quan trọng trong công tác quản lý, đó

là công cụ đắc lực giúp lãnh đạo Công ty nắm bắt được tình hình cung cấp, sử dụng và tồn kho NVL. Tuy nhiên, để có thể vận dụng lý luận cơ bản vào thực tiễn sao cho vừa đúng chế

độ cũng như vừa phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị mình là vấn đề hết sức khó khăn,

đòi hỏi người kế toán phải luôn tìm tòi, học hỏi, suy nghĩ và sáng tạo...

Từ sự nhận thức đó cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo của cô giáo Th.S Mai Thanh

Thủy và các bác, các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán của Công ty, em đã hoàn

thành khóa luận với đề tài ‘‘Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh”. Trong thời gian thực tập tại Công ty,

em đã có điều kiện tìm hiểu kỹ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán

của Công ty, từ đó thấy được những ưu, nhược điểm và mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị

nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng

công nghệ Bình Minh.

Mặc dù đã cố gắng, song với điều kiện thời gian có hạn và thiếu kinh nghiệm thực tế

nên nội dung được trình bày trong bài khóa luận chắc chắn không thể tránh khỏi những

thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các

anh chị phòng kế toán để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Th.S Mai Thanh Thủy, người đã chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện bài khóa luận này và em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long cùng các bác, các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH đầu tư và ứng dụng công nghệ Bình Minh đã tạo điều kiện hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực tập vừa qua.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2014

Sinh viên

B i Phư ng Anh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Tài chính 2013 , Chế độ kế toán doanh nghiệp (quyển 1,2), Nhà xuất bản Lao

động, Hà Nội.

2. Đặng Thị Loan 2009 , Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại

học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

3. Nguyễn Thị Đông 2009 , Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản

Tài chính, Hà Nội.

4. Nguyễn Văn Công 2006 , Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, Nhà xuất bản

Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.