BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HỢP

MÃ SINH VIÊN

: A19405

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thu Hoài

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hợp

Mã sinh viên

: A19405

Chuyên ngành

: Kế toán

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là sự tổng hợp toàn bộ kiến thức sau khi học tập và rèn luyện trong trường, được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, của đơn vị thực tập và của các bạn đồng học đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Ths. Nguyễn Thu Hoài, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths. Nguyễn Thu Hoài cũng như toàn bộ thầy cô giáo trường ĐH Thăng Long nói chung và các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán nói riêng và các cô, các chú trong Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.

Sinh viên

Nguyễn Thị Hợp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

(Chữ ký)

Nguyễn Thị Hợp

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ............................................................................... 1

1.1. Các vấn đề chung về tiền lương ............................................................................. 1

1.1.1. Khái niệm tiền lương ............................................................................................ 1

1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương ........................................................................ 2

1.1.3. Chức năng của tiền lương ................................................................................... 2

1.1.4. Phân loại tiền lương ............................................................................................. 3

1.1.5. Các hình thức trả lương ....................................................................................... 5

1.1.6. Quỹ tiền lương .................................................................................................... 10

1.2. Các khoản trích theo lương ................................................................................. 10

1.2.1. Bảo hiểm xã hội .................................................................................................. 10

1.2.2. Bảo hiểm y tế ....................................................................................................... 11

1.2.3. Bảo hiểm thất nghiệp ......................................................................................... 11

1.2.4. Kinh phí công đoàn ............................................................................................ 12

1.3. Nguyên tắc, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.............................................................................................................................12

1.3.1. Nguyên tắc cơ bản của kế toán tiền lương ........................................................ 12

1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương ....................................................................... 13

1.4. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương ........................... 14

1.4.1. Hạch toán số người lao động ............................................................................. 14

1.4.2. Hạch toán thời gian lao động ............................................................................ 14

1.4.3. Hạch toán kết quả lao động ............................................................................... 14

1.4.4. Hạch toán tiền lương cho người lao động. ....................................................... 14

1.5. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương ............................ 15

1.5.1. Kế toán tổng hợp tiền lương và trích trước tiền lương nghỉ phép ................... 15

1.5.2. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương ................................................... 18

1.6. Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .......................... 19

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI ........................................................................................ 22

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng công nghệ mới .............................................................................................................. 22

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty ......................................................................... 22

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới. ............................................................................................................. 22

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới ..... 22

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.................. ............................................................................................................... 25

2.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới. ............................................ 27

2.2.1. Đặc điểm về lao động của Công ty ..................................................................... 27

2.2.2. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới. ......................................................................... 29

2.2.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới .......................................................................... 46

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI ...................... 56

3.1. Nhận xét công tác kế toán tiền lương còn tồn tại tại công ty ............................ 56

3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 56

3.1.2. Nhược điểm ......................................................................................................... 57

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới. ....................................................... 58

3.2.1. Về bộ máy kế toán ............................................................................................... 59

3.2.2. Về quản lý thời gian lao động ............................................................................ 59

3.2.3. Về ứng dụng tin học trong công tác kế toán: .................................................... 60

3.2.4. Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ........................ 60

3.2.5. Về chứng từ sử dụng .......................................................................................... 64

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CBCNV Cán bộ công nhân viên

KPCĐ Kinh phí công đoàn

LĐTL Lao động tiền lương

DN Doanh nghiệp

CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất

LĐXH Lao động xã hội

SXKD Sản xuất kinh doanh

CNV Công nhân viên

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Bảng thống kê về lao động của Công ty ....................................................... 28

Bảng 2.2. Bảng danh sách lao động tại Công ty ............................................................ 29

Bảng 2.3. Bảng chấm công của bộ phận Giám sát- Kinh doanh ................................... 32

Bảng 2.4. Giấy đề nghị tạm ứng lương ......................................................................... 33

Bảng 2.5. Phiếu chi thanh toán tạm ứng tiền lương ...................................................... 34

Bảng 2.6. Bảng thanh toán tạm ứng lương tháng 1 tại Công ty .................................... 34

Bảng 2.8. Bảng phụ cấp trách nhiệm tại công ty ........................................................... 36

Bảng 2.9. Bảng thanh toán tiền lương tháng 1 .............................................................. 39

Bảng 2.10. Bảng thanh toán lương toàn Công ty .......................................................... 40

Bảng 2.11. Phiếu chi thanh toán lương tháng 1 cho công nhân viên ............................ 41

Bảng 2.12. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ............................................................ 43

Bảng 2.13. Giấy xin nghỉ ốm ......................................................................................... 44

Bảng 2.14. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội ................................... 45

Bảng 2.15.Bảng thanh toán trợ cấp BHXH ................................................................... 46

Bảng 2.16. Sổ chi tiết tài khoản 642 .............................................................................. 47

Bảng 2.17. Sổ chi tiết tài khoản 627 .............................................................................. 48

Bảng 2.18. Sổ chi tiết tài khoản 3382 ............................................................................ 49

Bảng 2.19. Sổ chi tiết TK 3383 ..................................................................................... 50

Bảng 2.20. Sổ chi tiết TK 3384 ..................................................................................... 51

Bảng 2.21. Sổ chi tiết TK 3389 ..................................................................................... 52

Bảng 2.22. Sổ cái TK 334 ............................................................................................. 53

Bảng 2.23. Sổ cái TK338 .............................................................................................. 54

Bảng 2.24. Sổ Nhật ký chung ........................................................................................ 55

Bảng 3.1 Danh sách CNV tham gia đóng BHXH tự nguyện ........................................ 62

Bảng 3.2. Danh sách xét thưởng/phạt tại Công ty ......................................................... 63

Bảng 3.3. Bảng thanh toán lương .................................................................................. 64

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tiền lương ..........................................................................16

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất .... 17

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác ......................................... 19

Sơ đồ 1.4.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.................................. 20

Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ................... 21

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty ......................................................................... 23

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ................................................... 25

Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung có sử dụng phần mềm tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới. ............................................ 27

Sơ đồ 2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty ........................................................................................................... 30

LỜI MỞ ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Để tiến hành quá trình sản xuất cần có ba yếu tố đó là: Tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và lao động. Trong đó lao động là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định.

Tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động, đồng thời nó cũng là một khoản chi phí đối với người sử dụng lao động. Đứng trước tầm quan trọng của nó, những nhà quản lý luôn quan tâm suy nghĩ và đưa ra những phương án hiệu quả để tăng năng suất lao động và tối đa hóa lợi nhuận.

Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Trong quá trình tham gia lao động, người lao động có nghĩa vụ nộp các khoản trích theo lương theo quy định của Nhà nước và được hưởng trợ cấp trong các trường hợp ốm đau, tai nạn, được quyền khám chữa bệnh định kỳ và bảo vệ quyền lợi của mình. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải nộp và thu các khoản trên cho cơ quan quản lý theo Bộ luật lao động. Vì vậy, công tác quản lý lao động trong công tác quản lý vẫn là câu hỏi chưa có lời giải dành cho những người có trách nhiệm.

Cũng như các doanh nghiệp khác trong cả nước, dưới sự ảnh hưởng của cơ chế thị trường, Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới đứng trước muôn vàn khó khăn thử thách để tồn tại và phát triển, thu nhập người loa động càng trở lên cấp bách và được ban giám đốc quan tâm hơn bao giờ hết. Cần phải làm gì để sử dụng số lượng lao động cho phù hợp và có hiệu quả, phải đạt mức thu nhập cho người lao động là bao nhiêu? Để đảm bảo cuộc sống và khuyến khích lao động, do đó hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương hàng tháng và tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương hàng năm, giúp nhà quản lý nắm được những thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiền lương của toàn bộ Công ty, thấy được ưu nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý tiền lương của Công ty, chỉ ra những trọng yếu của công tác quản lý. Đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách mức tiền lương, tiền thưởng để trả lương, thưởng, các khoản trợ cấp, phụ cấp đúng với phần người lao động đóng góp.

Được sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo hướng dẫn cùng các bác, các anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài “ Hoàn thiện công

tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.”.

Nội dung của luận văn bao gồm;

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1. Các vấn đề chung về tiền lương

1.1.1. Khái niệm tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động trở thành hàng hóa, người có sức lao động có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động như: Nhà nước, chủ doanh nghiệp…) thông qua các hợp đồng lao động. Sau quá trình làm việc, chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả lao động của người đó. Do vậy tiền lương chính là giá cả của sức lao động.

Về tổng thể tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữa

doanh nghiệp và người lao động.

- Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghề

nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình.

- Đổi lại, người lao động nhận lại của doanh nghiệp là khoản tiền lương, tiền

thưởng, trợ cấp xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình.

Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hóa vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất. Giá trị của sức lao động thông qua sự thỏa thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành.

Đối với thành phần kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể người lao động từ giám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được Nhà nước trả công. Nhà nước giao quyền sử dụng, quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người lao động. Giám đốc và công nhân viên chức là người làm chủ được ủy quyền không đầy đủ và không phải tư quyền về tư liệu đó. Tuy nhiên những đặc thù riêng trọng việc sử dụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sở hữu khá nhau nên các quan hệ thuê mướn, mua bán hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thỏa thuận về tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau.

Tiền lương là bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động, đồng thời là

một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1

Vậy có thể hiểu: “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, xác định theo sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên trong hợp đồng lao động hoặc theo quy định của pháp luật”.

1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

a. Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn, nó là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người lao động vì ngoài đảm bảo việc tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái than gia sản xuất. Bên cạnh đó tất cả các chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương, từ chính sức lao động mà họ bỏ ra.

Tiền lương có vai trò duy trì, thúc đẩy và tái sản xuất lao động. Đối với chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất, còn đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu. Vì vậy tiền lương có thể nói là nhịp cầu nối giữa doanh nghiệp với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao động hợp lý sẽ là động lực kích thích năng lực làm việc của người lao động. Từ đó sẽ tạo ra sự gắn kết giữa những người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiêp, làm cho người lao động làm việc có trách nhiệm hơn, tự giác hơn trong công việc của mình. Vì vậy việc trả lương cho người loa động cần phải tính toán một cách hợp lý để hai bên cùng có lợi, đồng thời kích thích người lao động tự giá và hăng say lao động.

b. Ý nghĩa của tiền lương

Chi phí tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá thành của các loại sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích người lao động chấp hành tốt kỷ luật, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

1.1.3. Chức năng của tiền lương

Tiền lương có vai trò vô cùng to lớn đối với người lao động, với doanh nghiệp

nếu đảm bảo đầy đủ chức năng sau:

- Chức năng tái sản xuất sức lao động:

2

Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bở việc trả công cho người lao động thông qua lương. Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuên được khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì năng lực làm việc lâu dài và đảm bảo bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động.

- Chức năng tích lũy:

Tiền lương sau khi đáp ứng đủ những nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống,… thì nó còn có chức năng tích lũy. Tiền lương có thể đảm bảo dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro, bất trắc.

- Chức năng kích thích lao động:

Với một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng suất lao động. Khi được trả công xứng đáng, người lao động sẽ tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo. Do vậy, tiền lương có chức năng kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao.

Do đó tiền lương là công cụ quan trọng trong quản lý. Người ta có thể sử dụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sang tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh.

1.1.4. Phân loại tiền lương

a. Phân loại theo hình thức trả lương

Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp theo bảng lương quy định của Nhà nước. Trả lương theo thời gian thường được ấp dụng cho bộ phận quản lý không trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ. Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắp với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để thưởng xuyên khuyến khích người lao động hăng hái làm việc.

Trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương theo số lượng, chất lượng sản phẩm mà người lao động đã làm ra. Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện có nhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp.

- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: áp dụng cho công nhân trực tiếp hay gián

tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiết kiệm

nguyên vật liệu. Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm.

- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp

kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sản phẩm

3

tính cho từng người hay một tập thể lao động.

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành. Khi thực hiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệp thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phân công công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện.

b. Phân loại theo chức năng tiền lương

Tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào

quá trình sản xuất sản phẩm hay cung ứng dịch vụ.

Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như bộ phận quản lý, hành chính, kế toán,…

c. Phân loại theo đối tượng trả lương

Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất, tiền lương

bán hàng, tiền lương quản lý.

- Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng sản

xuất.

- Tiền lương bán hàng là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng bán

hàng.

- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chức năng quản

lý.

d. Phân loại theo tính chất lương

Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian trực tiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương.

4

Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất.

1.1.5. Các hình thức trả lương

Hiện nay việc tính trả lương cho người lao động được áp dụng gồm 3 hình thức

chủ yếu

a. Hình thức trả lương theo thời gian:

Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động. Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lý (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý doanh nghiệp,…) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.

Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, tính

trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách như sau:

Tiền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương thời gian cố định. Đơn vị để tính lương theo thời gian giản đơn là lương tháng, lương tuần, lương ngày hoặc lương giờ.

- Lương tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy

định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp như: phụ cấp độc hại, phụ cấp trách

nhiệm,…(nếu có).

Tiền lương tháng chủ yếu được ấp dụng cho nhân viên công tác quản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.

Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu*( Hệ số lương + Hệ số phụ cấp)

Mức lương tháng

= *

Tiền lương phải trả trong tháng Số ngày làm việc thực tế trong tháng Số ngày làm việc trong tháng

- Lương tuần: là tiền lương phải trả cho một tuần làm việc.

Mức lương tháng = * 12 tháng

5

Tiền lương phải trả trong tuần 52 tuần

- Lương ngày: Là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số

ngày làm việc trong tháng. Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao

động trực tiếp hưởng thời gian, tính lương cho người lao động từng ngày học tập, làm

nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội. Hình thức này có ưu

điểm là thể hiện được trình độ kỹ thuật và điều kiện của người lao động, nhược điểm

là chưa gắn kết lượng với sức lao động của từng người để động viên người lao động

tận dụng thời gian nhằm nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm.

Mức lương tháng Mức lương ngày =

Số ngày làm việc theo chế độ (22 ngày)

Tiền lương phải trả trong tháng = Mức lương ngày x Số ngày làm việc thực tế trong

tháng

- Tiền lương giờ: là tiền lương cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách

lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuân theo quy định ( Theo Bộ luật lao động

xã hội là 8h/ngày). Hình thức này có ưu điểm là tận dụng được thời gian lao động

nhưng nhược điểm là không gắn kết được tiền lương với kết quả lao đông, hơn nữa

việc theo dõi hết sức phức tạp.

Tiền lương ngày Tiền lương giờ = Số giờ làm việc theo quy định (8h)

Phụ cấp làm thêm giờ= Lương giờ x Hệ số làm thêm giờ x Số giờ làm thêm

Hệ số làm thêm giờ:

- Mức 150% ấp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

- Mức 200% áp dụng đối với làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần

- Mức 300% áp dụng đối với làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương

theo quy định.

Tiền lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất như: thưởng tăng năng suất lao động, thưởng hoàn thành việc,… áp dụng chế độ này có tác dụng thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, có tinh thần trách nhiệm và gắn bó với công việc hơn.

Ưu, nhược điểm của chế độ tiền lương theo thời gian:

- Ưu điểm: Hình thức này đơn giản, dễ tính toán, phù hợp với công việc mà ở đó

6

không hoặc chưa có định mức lao động.

- Nhược điểm: Hình thức tiền lương này mang tính bình quân, không gắn chặt tiền

lương với kết quả lao động.

Để khắc phục phần nào hạn chế trên, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, không những phản ánh được trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đạt được.

b. Hình thức trả lương theo sản phẩm

Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lương là số lượng, chất lượng và đơn giá

sản phẩm.

Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội.

Để trả lương theo sản phẩm thì điều quan trọng nhất là phải xây dựng được các định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho người lao động, từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.

Công thức:

= * Tiền lương sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành tiêu chuẩn Đơn giá bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm

Hình thức trả lương theo sản phẩm có những tác dụng sau:

- Kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động.

- Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hóa, ký thuật nghiệp vụ, ra sức phát

huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật, cải tiến phương pháp lao động, sử dụng tốt máy móc

thiết bị để nâng cao năng suất lao động.

- Khuyến khích công nhân kiến nghị, đề nghị bộ máy quản lý cải tiến lại do những

bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp để khắc phục các vấn đề như: bố trí lao động

chưa hợp lý, cung ứng vật tư không kịp thời,…

Nhược điểm:

- Công nhân ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm.

- Tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất của công nhân

7

kém,… hay có tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm.

- Tùy thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp mà có hình thức

trả lương theo sản phẩm khác nhau.

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Với hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm và đơn giá tiền lương đã quy định không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Đây là hình thức tiền lương được trả phổ biến nhất trong các doanh nghiệp hiện nay.

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu, quản triệt nguyên tắc phân phối lao động, trả lương

cho công nhân càng cao khi sản xuất ra càng nhiều sản phẩm, do đó khuyến khích

công nhân nâng cao năng suất lao động.

- Nhược điểm: Hình thức này chỉ nâng cao lợi ích cá nhân mà không khuyến khích

người lao động quan tâm đến lợi ích chung của tập thể dẫn đến một số vấn đề như:

chất lượng sản phẩm không tốt, tinh thần tập thể kém,...

Tiền lương sản phẩm gián tiếp: Thường được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục sản xuất ở các bộ phận sản xuất như làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị,... tuy công việc của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động. Do vậy có thể căn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lương sản phẩm cho lao động gián tiếp.

- Ưu điểm: Khuyến khích những người lao động gián tiếp phối hợp với lao động

trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan tâm đến kết quả chung.

- Nhược điểm: Hình thức này không đánh giá được đúng kết quả lao động của

người lao động gián tiếp.

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt: Theo hình thức này, ngoài tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp người lao động còn được thưởng trong quá trình sản xuất như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, năng suất lao động đạt hiệu quả, tiết kiệm vật tư,… Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư trên mức quy định hoặc không đảm bảo đủ ngày công quy định thì phạt vào thu nhập.

8

Hình thức này có ưu điểm khuyến khích công nhân làm việc có ý thức, cẩn thận để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. Nhưng hình thức này nếu làm tùy tiện sẽ dẫn đến việc trả thưởng bừa bãi, không đúng người, đúng việc, gây tâm lý bất bình cho người lao động

Tiền lương sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này, ngoài tiền lương sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động. Hình thức này có tác dụng kích thích người lao động duy trì cường độ lao động ở mức tối đa nhưng nó sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành. Do vậy nó chỉ được sử dụng trong một số trường hợp cần thiết như cần phải hoàn thành một đơn đặt hàng hoặc một khâu công việc khó khăn.

c. Trả lương khoán

Hình thức lương khoán là hình thức trả lương khoán theo hợp đồng lao động. Hình thức này được áp dụng cho những công việc chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.

- Ưu điểm: Người công nhân biết trước được công việc được khối lượng tiền

lương mà họ sẽ nhận được sau khi hoàn thành công việc và thời gian thành công được

giao. Do đó, họ chủ động trong công việc và tiến hành sắp xếp công việc. Còn đối với

người giao khoán thì yên tâm về khối lượng công việc hoàn thành.

- Nhược điểm: Thời gian hoàn thành công việc bị hạn chế vì vậy khó tránh khỏi

việc làm ẩu, điều đó dẫn đến chất lượng có thể bị ảnh hưởng. Công việc nghiệm thu

hợp đồng cẩn phải tiến hành tỉ mỉ vì khó tránh khỏi những góc khuất.

- Hình thức khoán khối lượng, khoán từng công việc:

Hình thức này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính chất đột xuất như bốc dỡ nguyên vật liệu, hàng hóa, sửa chữa nhà cửa,… Trong trường hợp này doanh nghiệp phải trả cho từng công việc mà người lao động phải hoàn thành.

Công thức:

* Khối lượng công việc đã

Tiền lương khoán công việc = Mức lương quy định cho từng công việc hoàn thành

- Hình thức khoán quỹ lương:

9

Là dạng đặc biệt của tiền lương sản phẩm được sử dụng để trả lương cho những người làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp. Theo hình thức này, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương. Trả lương theo cách khoán quỹ lương áp dụng cho những công việc không thể địnhmức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lương về mặt kinh tế, thường là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn.

1.1.6. Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương trả cho toàn bộ công nhân viên của doanh

nghiệp, do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương.

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời

gian, theo sản phẩm).

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc theo kế hoạch của

doanh nghiệp.

- Các loại tiền thưởng trong sản xuất.

- Các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ

cấp học nghề,…)

Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viên gồm 2

loại: tiền lương chính và tiền lương phụ:

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân

viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các

khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ.

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân

viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân

viên nghỉ theo chế độ được hưởng như nghỉ phép, đi họp, đi học,..

Việc chia tiền lương chính phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng công việc hoàn thành.

1.2. Các khoản trích theo lương

1.2.1. Bảo hiểm xã hội

10

Bảo hiểm xã hội là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nói chung và người lao động nói riêng. BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho người lao động thông qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ. BHXH là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao. Trên cơ sở tham gia đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự quản lý bảo hộ của nhà nước. BHXH chỉ thực hiện chức

năng đảm bảo khi người lao động và gia định họ gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tử tuất, tai nạn lao động, …

Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 26%. Trong đó 18% do người sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nhiệp, 8% còn lại do người lao động đóng góp và tính trừ vào thu nhập của họ.

Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho người lao động bị ốm đau, thai sản,… trên các chứng từ hợp lệ. Cuối tháng, doanh nghiệp quyết toán các khoản đó với cơ quan quản lý quỹ BHXH.

1.2.2. Bảo hiểm y tế

Gần giống như ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho người lao động khi họ gặp rủi ro ốm đau, tai nạn,…bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động, nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

Quỹ BHYT được trích lệp theo tỷ lệ % quy đinh trên tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên và được tính vào chi phí SXKD. Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4,5%, trong đó 3 % trích vào chi phí SXKD, còn 1,5% trích vào thu nhập của người lao động.

Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và công đồng xã hội để tăng cường chất lượng trong việc khám chữa bệnh. Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT. Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ nhất định mà nhà nước quy định cho những người tham gia đóng bảo hiểm.

1.2.3. Bảo hiểm thất nghiệp

11

BHTN là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc làm. Theo chế độ hiện hành, BHTN được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng lương toàn doanh nghiệp, trong đó người lao động phải chịu 1% ( trừ vào thu nhập của họ), còn doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí SXKD và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Quỹ BHTN do cơ quan bảo hiểm thống nhất quản lý, vì vậy khi tính được

BHTN, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm.

- Điều kiện để được hưởng BHTN như sau:

+ Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi thất nghiệp. + Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc sở Lao động thương binh và xã hội. + Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

Lưu ý: Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng người thất nghiệp phải đến thông báo với trung tâm giới thiệu việc làm về việc tìm kiếm việc làm. Người lao động đủ điều kiện hưởng các chế độ BHTN tính từ ngày thứ 16- kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.

1.2.4. Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động, đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp.

Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí kinh doanh. Khi trích KPCĐ, một nửa doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa được giữ lại sử dụng cho hoạt động công đoàn tại đơn vị.

1.3. Nguyên tắc, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.1. Nguyên tắc cơ bản của kế toán tiền lương

Tiền lương là động lực chủ yếu khích lệ người lao động làm việc tích cực hơn, thúc đẩy người lao động cải tiến một cách có hệ thống các phương pháp tổ chức lao động, sử dụng tốt và có hiệu quả ngày công lao động, máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyên vật liệu,... Ở một mức độ nhất định, tiền lương thể hiện uy tín, giá trị của người lao động cũng như năng lực và công lao của họ đối với đơn vị. Để đảm bảo đầy đủ yêu cầu của tổ chức tiền lương cho người lao động, đảm bảo tái sản xuất và không ngừng nâng cao năng suất lao động thì công tác kế toán tiền lương phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

12

Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những người lao động ngang nhau. Nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối trong lao động. Có nghĩa là khi quyết định tiền lương, tiền thưởng không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc mà phải trả cho mọi người đồng đều về giá trị sức lao động mà họ bỏ ra.

Nguyên tắc 2: Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.

Nguyên tắc này thể hiện ở việc xây dựng mức lương tối thiểu phải trả cho người lao động. Mức lương tối thiểu được xây dựng trước hết căn cứ vào mức sống tối thiểu của từng quốc gia. Mức sống tối thiểu được hiểu là mức độ thỏa mãn nhu cầu tối thiểu của người lao động trong một thời kỳ nhất định. Nó thường được biểu hiện qua hai mặt: hiện vật và giá trị. Về hiện vật, nó thể hiện qua cơ cấu , chủng loại các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất giản đơn sức lao động như ăn, mặc, ở, đi lại, trang bị đồ dùng sinh hoạt, giao tiếp xã hội, bảo vệ sức khỏe (y tế, văn hóa, học tập, bảo hiểm tuổi già, nuôi con…). Về giá trị, nó thể hiện qua các tư liệu sinh hoạt và của các dịch vụ sinh hoạt cần thiết.

Nguyên tắc 3: Chống chủ nghĩa bình quân trong việc trả lương:

Tiền lương được trả phải căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động và hiệu quả công việc (căn cứ vào hiệu quả đóng góp cụ thể của sức lao động). Số lượng lao động là mức lao động mà người lao động phải tiêu hao trong một thời gian lao động nhất định. Chất lượng lao động là mức lao động được tính bằng trình độ chuyên môn (lành nghề) của người lao động.

Tiền lương phải trả theo công việc chứ không theo con người. Sự chênh lệch giữa các bậc trong thang, bảng lương phải khuyến khích được người có trình độ cao, tiêu hao năng lượng lớn, trách nhiệm năng, khích thích mọi người luôn phấn đấu nâng cao kiến thức và nghề nghiệp, đạt hiệu quả và chất lượng cao; người làm tốt, làm giỏi phải được hưởng nhiều.

Nguyên tắc 4: Trả lương theo sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử

dụng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.

1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động,tiền lương có hiệu quả, kế toán lao

động tiền lương trong doanh nghiệp phải thực hiện được những nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian và

kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công

đúng đối tượng sử dụng lao động.

- Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh,

các phòng ban thự hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương,

mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương

13

pháp.

- Lập các báo cáo về lao động tiền lương thuộc việc do mình phụ trách.

- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng

suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quả mọi

tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp.

1.4. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.1. Hạch toán số người lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp lập sổ sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.

1.4.2. Hạch toán thời gian lao động

Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán viêc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng, ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai để công nhân viên giám sát thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.

1.4.3. Hạch toán kết quả lao động

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doang nghiệp. Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành… Đó chính là các báo cáo về kết quả như: phiếu giao, nhận sản phẩm, phiếu khoán, hợp đồng giao khoán, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê sản lượng từng người… cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương thưởng.

1.4.4. Hạch toán tiền lương cho người lao động.

14

Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Từ đây kế toán tiền lương sẽ hạch toán tiền lương cho người lao động.

1.5. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5.1. Kế toán tổng hợp tiền lương và trích trước tiền lương nghỉ phép

1.5.1.1 Chứng từ sử dụng

Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản trích theo lương được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp. Để tiến hành hạch toán, kế toán phải sử dụng đầy đủ các chứng từ theo quy định.

Các chứng từ kế toán bao gồm:

- Bảng chấm công.

- Bảng thanh toán tiền lương.

- Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành.

- Hợp đồng giao khoán.

- Chứng từ khác có liên quan

1.5.1.2 Tài khoản sử dụng

a. Kế toán tiền lương

- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334- Phải trả người lao động

Tài khoản này phản ánh các khoản lương và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền công, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.

Tài khoản 334- Phải trả người lao động có hai tài khoản cấp 2:

- TK3341- Phải trả người lao động

- TK3348- Phải trả người lao động khác

Nội dung và kết cấu TK334

Nợ TK334- Phải trả người lao động Có

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động.

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của người lao động. - Tiền lương, tiền công và các khoản đã trả cho người lao động. - Kết chuyển tiền lương, tiền công của người lao động chưa lĩnh.

Dư Nợ (Nếu có): Số tiền trả thừa cho người lao động.

15

Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả người lao động.

Phương pháp hạch toán

TK 334

TK 622

TK 141, 138, 333

Các khoản khấu trừ

Công nhân trực

vào thu nhập NLĐ

tiếp sản xuất

TK 627

TK 3383, 3384, 3389

Đóng góp cho quỹ

Nhân viên PX

BHXH, BHYT, BHTN

TK 641, 642

TK 111, 112

Thanh toán lương, thưởng

Nhân viên BH,

BHXH và các khoản khác

QLDN

Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác cho NLĐ

TK 353

TK 512

Phải trả tiền lương nghỉ phép

Trả lương cho LĐ bằng SP, HH

của CNSX nếu trích trước

TK 3331

TK 3383, 3389

BHXH phải trả người LĐ

Thuế GTGT ( Nếu có)

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tiền lương

b. Kế toán trích trước các khoản lương nghỉ phép

16

Hàng năm theo quy định của công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương. Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu DN bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất, nếu DN không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương

nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối bới công nhân trực tiếp sản xuất.

Tài khoản sử dụng: TK335- Chi phí phải trả

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên làm việc để giảm sự biến động của giá. Mức trích trước tiền lương nghỉ phép kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất được xác định theo công thức:

= * Mức trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTTSX Tiền lương chính thực tế phải trả CNTTSX hàng tháng Tỷ lệ trích trước

Trong đó, tỷ lệ trích trước được tính như sau:

Tổng số tiền lương nghỉ phép kế hoạch của CNSX trong năm = * 100% Tỷ lệ trích trước

Tổng số tiền lương kế hoạch của CNSX trong năm

Nội dung và kết cấu tài khoản: TK335

Nợ TK 335- Chi phí phải trả Có

- Các khoản chi phí thực tế được tính vào chi phí phải trả. - Chi phí phải trả trích trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh.

- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.

Dư có: Chi phí phải trả trích trước đã tính vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng chưa phát sinh thực tế.

Phương pháp hạch toán

TK 335

TK334

TK 622

Tiền lương nghỉ phép

Theo kế hoạch trích trước tiền

thực tế phát sinh

lương nghỉ phép cho công

nhân sản xuất

17

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất

1.5.2. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương

Chứng từ sử dụng

Đối với các khoản trích theo lương, chứng từ sử dụng bao gồm:

- Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH.

- Bảng thanh toán BHXH.

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương.

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

- Danh sách người hưởng trợ cấp BHXH.

- Các chứng từ khác có liên quan.

Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 338- Phải trả phải nộp khác.

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của pháp luật.

Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác có các tài khoản cấp 2 là:

- TK 3382- Kinh phí công đoàn

- TK 3383- Bảo hiểm xã hội

- TK 3384- Bảo hiểm y tế

- TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp.

Nội dung và kết cấu tài khoản: TK 338

Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác Có

- Trích các khoản theo lương theo chế độ quy định

- Nộp cấp trên các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. - Chi tiêu KPCĐ - Trợ cấp BHXH

18

Số dư: Phản ánh các khoản trích theo lương chưa nộp cho cơ quan quản lý cấp trên.

Phương pháp hạch toán

TK 338

TK 111, 112

TK 622, 627, 641, 642

Nộp BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ cho NLĐ hoặc chi BHXH

trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

KPCĐ tại doanh nghiệp

theo lương

TK 334

TK 334

BHXH trả cho người LĐ khi

BHXH, BHYT, trừ vào

người LĐ bị ốm đau, thai sản,..

lương người LĐ

TK 111, 112

TK 111, 112

Số KPCĐ vượt chi được

Chi tiêu quỹ KPCĐ tại DN

cấp bù, trợ cấp BHXH do CQBH trả

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác

1.6. Tổ chức sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các sổ kế toán khác nhau về khả năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc. Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ chọn một hình thức sổ kế toán khác nhau. Và trên thực tế, tại Công ty đã lựa chọn một trong các hình thức sổ kế toán Nhật ký chung bên cạnh đó Công ty cũng đang dần áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính để giảm thiểu công việc cho kế toán viên.

a. Hình thức “ Nhật ký chung”

- Điều kiện áp dụng:

+ Thích hợp cho mọi loại quy mô đơn vị + Phù hợp với cả lao động kế toán thủ công và lao động kế toán bằng máy.

- Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán.

19

- Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều, dễ ghi trùng lặp.

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký

Sổ chi tiết

NHẬT KÝ CHUNG

đặc biệt

TK 334, 338,.

Bảng tổng

Sổ Cái TK 334, 338

hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.4.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu

b. Hình thức Kế toán trên máy vi tính

- Điều kiện áp dụng: Do đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán

được thực hiện theo một chương trình phần mềm trên kế toán trên máy tính và được

thực hiện theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức sổ trên nên có thể dáp dụng với

nhiều loại hình doanh nghiệp.

- Ưu điểm: Sử dụng phần mềm kế toán có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm được

nhân sự và thời gian. Bên cạnh đó, toàn bộ hệ thống sổ sách của doanh nghiệp sẽ được

in ấn sạch sẽ, nhất quán theo chuẩn mực quy định, điều này sẽ thể hiện được tính

chuyên nghiệp của doanh nghiệp với khách hàng, đối tác.

- Nhược điểm: Phần mềm chỉ mang tính tổng quát chung nên sẽ không phản ánh

20

được chi tiết theo yêu cầu của một số doanh nghiệp.

Chứng từ kế toán

Phần mềm

kế toán

Sổ kế toán - Sổ tổng hợp ( tổng hợp tiền lương) - Sổ chi tiết (TK334, 338)

Báo cáo tài chính

Máy vi tính

Báo cáo quản trị

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán chùng loại

Sơ đồ 1.5.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ

Ghi quan hệ đối chiếu

21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng

công nghệ mới

2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

- Tên tiếng anh: New technology Apply and Consultant company limited.

- Trụ sở chính: Số nhà 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam.

- Điện thoại: 04.2214.3290- 0988.240.696

- Fax: 04.33544272

- Email: wtg.arg@gmail.com

- Website: Wtg.com.vn.

- Mã số thuế: 0101418241

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng

Công nghệ mới.

Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới được thành lập ngày 16/10/2003 được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sổ thay đổi lần thứ 5 ngày 15/10/2013.

Trải qua 10 năm hình thành và phát triển Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới với tên gọi thân quen WTG đã trở thành thương hiệu có tên tuổi trong thị trường ngành xây dựng. Bên cạnh đó Công ty cũng khẳng định được mình trên các lĩnh vực: Thi công xây dựng dân dụng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật đô thị, thủy lợi, đê điều, thiết kế thi công đồ gỗ nội ngoại thất, tư vấn thiết kế, khảo sát địa chất, tư vấn giám sát, … với đội ngũ cán bộ và cộng tác viên là tiến sĩ, thạc sỹ, kiến trúc sư,… được đào tạo chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm với các chuyên gia đã từng tham gia những dự án xây dựng lớn.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

22

Mô hình hoạt và cơ cấu tổ chức của Công ty được bố trí chặt chẽ theo mô hình chức năng, giúp nâng cao hiệu quả công việc, phát huy đầy đủ các thế mạnh chuyên môn hóa, chặt chễ ở mức độ cao nhất dưới sự đôn đốc và giám sát của những người lãnh đạo.

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng Dự án Đầu Tư

Phòng Giám sát- Kinh doanh

Phòng Tư vấn Thiết kế

Phòng Tổng hợp

Phòng Tổ chức hành

Phòng Tài chính Kế

chính

toán

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty

(Phòng Tổng hợp)

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc:

Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp

trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về vấn đề tài chính. Giám đốc có nhiệm vụ:

- Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;

- Có quyền đề bạt, bãi nhiễm, khen thưởng kỷ luật các cá nhân trong Công ty khi

vi phạm điều luật quá mức cho phép;

- Ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật.

Phó giám đốc:

Phó giám đốc là người trực tiếp điều hành các phòng ban theo chỉ thị của giám

đốc.

23

Phụ trách công tác kỹ thuật, chỉ đạo thi công, phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, phụ trách công tác tìm việc, chỉ thầu, công tác dự án, phụ trách về máy móc, thiết bị và phụ trách công tác an toàn lao động cho nhân viên.

Phòng tổng hợp gồm 2 phòng:

- Phòng tổ chức hành chính:

Có trách nhiệm trang bị đồ dùng văn phòng phẩm cho các phòng ban.

Tổ chức tuyển dụng nhân viên theo đúng nhu cầu của Công ty đề ra và tuân theo

pháp luật.

Quản lý theo dõi tài sản, vật dụng toàn công ty, quản lý lưu trữ hồ sơ, văn bản

theo đúng quy định; đảm bảo chăm lo sức khỏe đời sống cho CBCNV.

Chịu trách nhiệm đào tạo nâng cao các nghiệp vụ tay nghề cho CBCNV.

- Phòng Tài chính kế toán:

Theo dõi mọi hoạt động kinh doanh của Công ty và của từng công trình thi công

do Công ty nhận thầu.

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế

toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

Lập kế hoạch tài chính và quyết toán trong năm.

Có nhiệm vụ điều hòa và phân phối sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả.

Chịu trách nhiệm về các khoản công nợ của Công ty.

Phòng Dự án Đầu tư:

Tìm hiểu thị trường, nghiên cứu hồ sơ đấu thầu, kiểm tra khối lượng thiết kế, giải quyết các vướng mắc trong quá trình xem xét hồ sơ với chủ đầu tư thông qua các ban giám đốc về giải pháp thi công, phương pháp lập giá thầu, số lượng, chủng loại thiết bị cần sử dụng cho công trình.

Phòng Tư vấn Thiết kế:

Phòng Tư vấn Thiết kế là nơi thực hiện sản xuất theo tiến độ và kế hoạch của

Công ty, gồm:

- Thiết kế và tư vấn thiết kế các công trình theo yêu cầu của khách hàng.

- Sử dụng máy móc, thiết bị và những phương tiện khác của Công ty để thực hiện

những công việc thuộc kế hoạch sản xuất hoặc công tác do Công ty giao và đảm bảo

kế hoạch sản xuất.

- Quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình, công tác an toàn lao động và các hoạt

24

động khoa học kỹ thuật.

Phòng Giám sát Kinh doanh:

Nghiên cứu, tiếp thị các sản phẩm đến các cá nhân đơn vị quan tâm.

Tìm kiếm phát hiện các nhu cầu tiềm năng của khách hàng cho Công ty, tiếp cận

đàm phán với khách hàng.

Xử lý và thu thập các hợp đồng ký kết liên quan đến tiến độ công trình.

Giám sát các công trình thi công.

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công

nghệ mới

2.1.4.1 Cơ cấu, chức năng của bộ máy kế toán tại Công ty

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán Kế toán Thủ quỹ

tài sản thuế

Kế toán lao động tiền lương

(Phòng Tài chính- Kế toán)

Phòng Kế toán gồm có 6 thành viên, đó là kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán tài sản, thủ quỹ, kế toán lao động tiền lương và kế toán thuế. Mỗi thành viên đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng theo quy định của pháp luật. Và mối liên hệ giữa các thành viên trong bộ máy kế toán là mối quan hệ ngang nhau có tính chất tác nghiệp và liên hệ chặt chẽ với nhau để hoàn thành nhiệm vụ kế toán.

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

25

Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tại Công ty, chịu trách nhiệm trước các thông tin do phòng kế toán cấp. Kế toán trưởng là người trực

tiếp thông báo, cung cấp thông tin kế toán cho giám đốc Công ty, đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển đầu tư vốn sao cho hiệu quả.

Kế toán tổng hợp: Là người tổng hợp các số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán phân hành khác cung cấp. Kế toán tổng hợp ở Công ty đảm nhân công tác lập chi phí sản xuất toàn Công ty và tình giá thành công trình. Có nhiệm vụ và trách nhiệm giúp đỡ kế toán trưởng trong việc chỉ đạo công tác kế toán tại các phòng ban và lên sổ sách kế toán tổng hợp.

Kế toán tài sản (kiêm cả kế toán kho và TSCĐ): theo dõi sự biến động của TSCĐ, trích lập khấu hao, xác định nguyên giá các loại tài sản đang dùng và không cần dùng chờ thanh lý, đề xuất những ý kiến trong đầu tư quản lý tài sản.

Thực hiện việc lập đầy đủ và kịp thời các chứng từ nhập, xuất vật tư. Theo dõi

công nợ nhập xuất vật tư, lập bảng kê chi tiết công nợ định kỳ.

Theo dõi chặt chẽ lượng xuất, nhập, tồn vật tư để đảm bảo quá trình sản xuất

không bị gián đoạn.

Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, đi rút tiền từ ngân hàng về quỹ hoặc

ngược lại. Chịu trách nhiệm thu hồi và chi trả công nợ theo khách hàng, công trình.

Kế toán lao động tiền lương (kiêm cả kế toán tiền mặt): Tính toán tiền lương phải trả cho từng CBCNV, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trên cơ sở thực tế và tỷ lệ quy định hiện hành, hàng tháng lập bảng phân bổ tiền lương và kiểm tra bảng chấm công, theo dõi tình hình tăng giảm số lượng lao động.

Kiểm chi tiết các tài khoản phát sinh liên quan đến ngân hàng, tài khoản tiền mặt,

phải thu, phải trả, hạch toán chi tiết các tài khoản nói trên.

Căn cứ vào quy định, quyết định thu - chi của công ty để lập phiếu thu - chi và

theo dõi và quản lý luồng tiền qua quỹ và quản lý tiền.

Lưu giữ Phiếu tạm ứng có đầy đủ chữ ký của phụ trách cơ sở, người nhận tạm

ứng và theo dõi công nợ tạm ứng.

Kế toán thuế: Tính toán số thuế đầu vào, đầu ra mà Công ty phải chịu, quyết

26

toán thuế cho cơ quan Nhà nước.

2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:

- Kỳ kế toán của Công ty được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào

ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ tuân thủ theo chế độ kế toán Nhà nước đó là sử

dụng tiền Việt Nam (VNĐ).

- Công ty kê khai thuế và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng là phương pháp theo đường thẳng.

- Hình thức kế toán Công ty áp dụng: Nhật ký chung.

2.1.4.3 Phần mềm kế toán sử dụng tại Công ty

Hiện nay, để đơn giản hóa các công tác quản lý Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2010. Từ các chứng từ liên quan, hàng ngày kế toán tổng hợp sẽ phân loại chứng từ sau đó nhập vào phần mềm kế toán theo nghiệp vụ phát sinh liên quan. Cuối tháng, kế toán tổng hợp sẽ in ra sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo. Nhưng riêng đối với công tác kế toán tiền lương tại Công ty lại sử dụng phương pháp thủ công. Vì khi sử dụng phần mềm kế toán sẽ không đánh giá được chi tiết mà yêu cầu kế toán tiền lương tại Công ty ( Ví dụ như: không theo dõi được bảng chấm công, không tách ra bảng thanh toán tiền lương toàn doanh nghiệp theo yêu cầu,...).

Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung có sử dụng phần mềm tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.

Xử lý dữ liệu Chứng từ gốc Phần mềm kế toán Fast Accounting

- Sổ kế toán chi tiết - Sổ kế toán tổng hợp. - Báo cáo tài chính

2.2. Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.

2.2.1. Đặc điểm về lao động của Công ty

27

Đặc điểm lao động của Công ty là phân tán, nhỏ lẻ, chủ yếu là xa trụ sở chính, điều kiện bố trí lao động là khó khăn. Do vậy, Công ty đã sử dụng lao động hợp đồng

thời vụ thuộc địa phương có công trình để tổ chức lực lượng và tiến hành thi công được chủ động.

Để đảm bảo chất lượng công trình, Công ty đã chú trọng tuyển dụng, phân công

lao động hợp lý nhằm đảm bảo mỗi công trình có ít nhất là 1 kỹ sư trở lên.

Bên cạnh đó, với hơn 10 năm thành lập, hiện nay Công ty có đội ngũ cán bộ và cộng tác viên là tiến sỹ, thạc sỹ, kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng,… được đào tạo chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm. Song song với các công trình xây dựng, Công ty còn sản xuất đồ gỗ nội ngoại thất để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tại cơ sở sản xuất của Công ty cũng có đội ngũ công nhân mộc lành nghề và nghệ nhân đục, trảm trổ, điêu khắc,…

Tại công ty, tỷ trọng của những người có trình độ về tiến sĩ, thạc sỹ, đại học,…

được thể hiện qua bảng như sau:

Bảng 2.1. Bảng thống kê về lao động của Công ty

STT Chỉ tiêu

1

2

Tổng số CNV + Nam + Nữ Trình độ + Tiến sĩ + Thạc sỹ + Đại học + Cao đẳng + Trung cấp + Khác Số CNV 50 42 8 1 1 16 10 5 17 Tỷ trọng (%) 100 84 16 2 2 32 20 10 34

Công ty duy trì việc thực hiện quản lý lao động bằng sổ, bảng công, bảng lương. Tiền lương được trả theo quy chế trả lương của Công ty đó là trả lương theo thời gian đối với những lao động dài hạn và trả lương khoán trên các công trường.

Dưới đây là bảng trích lập danh sách lao động của Công ty TNHH Tư vấn và

28

Ứng dụng Công nghệ mới.

Bảng 2.2. Bảng danh sách lao động tại Công ty

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chỉ: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội.

Bộ phận: Văn phòng công ty.

STT Họ và tên Chức vụ Ghi chú Hệ số lương

1 Nguyễn Đình Kiên Giám đốc 6,5

2 Nguyễn Đình Cường P. Giám đốc 6,3

3 Nguyễn Thị Kim Thanh Kế toán trưởng 5,2

… …

20 Nguyễn Đình Hùng Trưởng phòng 3,8

21 Nguyễn Văn Toan NV 2,5

Kèm theo 21 hợp đồng lao động.

Người lập biểu Giám đốc

( Đã ký) ( Đã ký)

2.2.2. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH

Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.

2.2.2.1 Các chứng từ ban đầu trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương

Bảng chấm công - Mẫu số 01- LĐTL:

Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành - Mẫu số 02-LĐTL:

Hợp đồng giao khoán - Mẫu số 03- LĐTL:

Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng - Mẫu số 04- LĐTL:

Bảng thanh toán tạm ứng lương - Mẫu số 05- LĐTL:

Bảng thanh toán BHXH - Mẫu số 06- LĐTL:

Giấy đề nghị tạm ứng lương - Mẫu số 07-LĐTL:

29

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Mẫu số 08- LĐTL:

2.2.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương

Sơ đồ 2.4. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Bảng chấm công Chứng từ kết quả lao động Giấy nghỉ ốm, học, họp phép

Bảng thanh toán lương

Bảng tổng hợp thanh toán tiền Bảng phân bổ

lương bộ phận

Bảng tổng hợp thanh toán lương toàn doanh nghiệp Sổ chi tiết TK334,…

Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theo dõi bảng chấm công, người phụ trách bảng chấm công đánh dấu lên bảng chấm công và ghi nhận thời gian làm việc của từng người. Bảng chấm công được công khai cho mọi người biết và chịu trách nhiệm về sự chính xác của bảng chấm công. Cuối tháng, bảng chấm công ở các văn phòng được gửi về phòng kế toán làm căn cứ tính lương, tính thưởng và tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong công ty. Căn cứ vào đó để ghi vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Bảng chấm công được lập cho từng phòng ban, bộ phận, kế toán chịu trách nhiệm ghi chép và tổng hợp số ngày công. Bảng chấm công cũng là tài liệu quan trọng để tính lương cho công nhân viên toàn Công ty, đồng thời cũng là cơ sở để lập bảng thanh toán lương cho từng bộ phận, phòng ban.

30

Kế toán sẽ căn cứ vào bảng chấm công của phòng ban, bộ phận của mình để căn cứ vào phụ cấp của từng người, vào số tiền tạm ứng và số trích theo lương để lập bảng thanh toán tiền lương. Sau đó căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp để lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Từ bảng phân bổ tiền

lương và các khoản trích theo lương ta lập nhật ký chung. Từ nhật ký chung kế toán sẽ in ra sổ cái TK 334, TK 338,…

2.2.2.3 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

Đối với CBCNV ở các bộ phận, phòng ban văn phòng và công nhân hợp đồng

chính thức ở các đội Công ty trả lương theo hình thức thời gian.

Đối với bộ phận công nhân thuê ngoài Công ty trả lương theo hợp đồng giao khoán. Do điều kiện thực tập không cho phép để phân tích rõ cách trả lương theo hợp đồng giao khoán vì vậy phần này em xin chú trọng vào cách tính lương theo thời gian.

a. Bảng chấm công

Ở mỗi bộ phận văn phòng sử dụng “ Bảng chấm công” để theo dõi thời gian làm việc hàng ngày của từng CBCNV. Phòng Kế toán tổng hợp sẽ cử nhân viên của phòng đi kiểm tra, giám sát tình hình lao động, thời gian lao động của từng ban.

Ở mỗi đội xây dựng có sự phân chia nhóm công nhân làm việc theo yêu cầu của từng công việc cụ thể được Công ty giao ở từng công trình. Mỗi nhóm cử ra một người để lập bảng chấm công và theo dõi ngày làm việc thực tế của các thành viên trong nhóm.

Tại bộ phận văn phòng, ngày công tối đa là 26 ngày; tại bộ phận thi công, ngày

công tối đa là 31 ngày. Ngày công được quy định là 8 giờ.

Cuối tháng, ở các phòng ban và các nhóm thuộc các đội ở các công trình gửi bảng chấm công về phòng kế toán tiền lương ở văn phòng để thực hiện tính lương phải trả cho CBCNV để được hưởng lương theo thời gian.

Nếu có trường hợp CBCNV chỉ làm một phần thời gian lao động theo quy định trong ngày, vì lý do nào đó vắng mặt trong thời gian còn lại của ngày thì người chấm công xem xét tính công ngày đó cho họ là 1 hay ½ hay là “0” công.

Nếu CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản,… phải có chứng từ nghỉ việc của cơ

31

quan y tế, bệnh viện cấp và được ghi vào bảng chấm công theo ký hiệu quy định.

Bảng 2.3. Bảng chấm công của bộ phận Giám sát- Kinh doanh

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI BẢNG CHẤM CÔNG – THÁNG 1/2014 Phòng Giám sát- Kinh doanh

Ngày trong tháng

Họ và tên CV Số công nghỉ không lương 1 2 3 4 5 6 7 … 29 30 31

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc hưởng 100% lương Số công nghỉ việc hưởng 75% lương 3 + + + + + H + + + + + + + + + + + + + ô + + + + + + + + + + + + + + + +

24 23 26 23 96 Nguyễn Đình Hùng Nguyễn Văn Toan Phan Kim Chiến Đinh Tương Đối Cộng TP NV NV NV + CN + CN + CN + CN

Người chấm công (Ký, họ tên) Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên) Ngày 31 tháng 1 năm 2014 Người duyệt (Ký, họ tên)

Trong đó: Ô : Ốm TS: Thai sản + : Làm đủ 1 công

C.O: Con ốm H : Họp / : Làm ½ công

32

H : Họp P : Phép 0 : Nghỉ không lương

Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công của từng phòng ban, kế toán sẽ lập bảng thanh toán tiền lương, tính lương. Các chứng từ này sẽ được chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc kiểm tra, ký duyệt, sau đó sẽ chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ để chi trả lương cho công nhân viên.

b. Bảng thanh toán tạm ứng lương

Bảng thanh toán tạm ứng lương dùng để theo dõi tình hình trả tiền lương tạm ứng cho công nhân viên trong tháng và làm cơ sở để cuối tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên. Dựa vào số tiền thực tế tạm ứng của công nhân viên để ghi nhận.

Công ty có quy định mức tạm ứng tối đa như sau:

+ Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng, Tổ trưởng: 2,000,000 (đồng ). + Nhân viên: 1,500,000 (đồng ).

Khi muốn tạm ứng, người có trách nhiệm của các bộ phận sẽ lập một giấy đề nghị tạm ứng và gửi lên giám đốc để xin xét duyệt. Trong giấy tạm ứng phải ghi rõ số tiền tạm ứng, lý do tạm ứng. Sau đó Giấy đề nghị tạm ứng này sẽ được chuyển cho kế toán trưởng để xem xét và ghi ý kiến đề nghị. Căn cứ vào quyết định của Giám đốc và kế toán trưởng trên Giấy đề nghị tạm ứng, kế toán tiền lương (kiêm kế toán tiền mặt) lập phiếu chi thanh toán tiền tạm ứng lương. Sau đó, kế toán tiền lương chuyển các chứng từ liên quan cho Thủ quỹ tiến hành chi trả tiền lương. Xong việc thủ quỹ chuyển trả chứng từ cho kế toán tiền lương làm căn cứ cuối tháng lập bảng thanh toán lương.

Đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

Mẫu số: 03-TT (Ban hành theo QĐ Số: 15/2006/QĐ-BTC)

Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

Tên tôi là: Nguyễn Đình Hùng

Địa chỉ: Phòng Giám sát – Kinh doanh

Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 3.500.000 (đồng)

( Viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghỉn đồng chẵn )

Lý do tạm ứng: Tạm ứng lương cho nhân viên phòng Giám sát – Kinh doanh

Thời hạn thanh toán : Ngày 20 tháng 01 năm 2014

Bảng 2.4. Giấy đề nghị tạm ứng lương

Kế toán trưởng

Giám đốc

Phụ trách bộ phận

Người nhận

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

33

Địa chỉ: Số 30/ Phùng Hưng, Hà Đông, HN GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Mẫu số: 03-TT

Đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

(Ban hành theo QĐ

Bảng 2.5. Phiếu chi thanh toán tạm ứng tiền lương

Số: 15/2006/QĐ-BTC)

Ngày 20 tháng 01 năm 2014

Quyển số: 10 Số: 13 Nợ: TK 334 Có: TK 111

Ngày 20 tháng 01 năm 2014

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Đình Hùng

Địa chỉ: Phòng tài chính kế toán

Lý do chi: Tạm ứng lương

Số tiền: 3.500.000 (đồng)

( Viết bằng chữ:Ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn )

Kèm theo 02 chứng từ gốc.

Kế toán trưởng

Giám đốc

Phụ trách bộ phận

Người nhận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đă nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn/.

Địa chỉ: Số 30/ Phùng Hưng, Hà Đông, HN PHIẾU CHI Thủ quỹ

+ Tỷ ghá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):…………………………….

+ Số tiền quy đổi:…………………………………………………

Bảng 2.6. Bảng thanh toán tạm ứng lương tháng 1 tại Công ty

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ MỚI

BẢNG THANH TOÁN TẠM ỨNG LƯƠNG THÁNG 1

Phòng Giám sát- Kinh doanh

Đơn vị: Đồng.

Họ và tên Chức vụ Số tiền tạm ứng Ký tên

Nguyễn Đình Hùng Trưởng phòng 2,000,000

Nguyễn Văn Toan Nhân viên 1,000,000

Đinh Tương Đối Nhân viên 500,000

34

Cộng 3,500,000

c. Bảng thanh toán lương

Tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới, việc trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian, chất lượng và kết quả mà họ đã làm. Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương. Sau khi lập xong kế toán tiền lương chuyển cho kế toán tổng hợp soát lại rồi trình lên kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt. Sau đó kế toán tiền lương lập phiếu chi và chuyển cho thủ quỹ chi phát lương. Hàng tháng Công ty tiến hành trả lương cho công nhân viên trong khoảng thời gian từ mùng 5 đến mùng 10. Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký nhận. Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương của người lao động làm việc trong Công ty đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.

Phương pháp tính lương: Tại công ty, lương công nhân viên được căn cứ vào mức lương cơ bản và hệ số lương của từng người. Hệ số lương này do nhà nước quy định được căn cứ vào công việc cụ thể của từng người.

Số ngày công chế độ tại Công ty là 26 ngày công.

Lương cơ bản= Lương tối thiểu* Hệ số lương

Hệ số lương* Mức lương tối thiểu

= x Lương thời gian Số ngày làm việc thực tế trong tháng 26

Phụ cấp làm thêm tháng= Mức lương ngày* tỷ lệ % được hưởng* Số ngày làm việc

thực tế

Lương thực tế= Lương thời gian+ Các khoản phụ cấp+ BHXH( Nếu có)

Hệ số lương* Mức lương tối thiểu

= x Số ngày nghỉ để họp, phép 26 Lương nghỉ để họp, phép

Trong đó các khoản phụ cấp bao gồm:

35

Phụ cấp trách nhiệm: Công ty trả phụ cấp trách nhiệm cho CBCNV nhằm bù đắp cho những người làm công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc là công việc đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao.

Bảng 2.7. Bảng phụ cấp trách nhiệm tại công ty

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ MỚI Địa chỉ: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

BẢNG PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM NĂM 2014

Chức vụ Số tiền trợ cấp ( Đồng)

- Giám đốc 1.500.000

- Phó giám đốc 1.000.000

- Kế toán trưởng 900.000

- Trưởng phòng 600.000

- Chuyên viên cao cấp, kỹ sư cao cấp 300.000

- Nhân viên các phòng ban 150.000

- Nhân viên lái xe 150.000

Hà Nội, Ngày 01 tháng 01 năm 2014 Giám đốc ( Ký tên)

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Tiền ăn ca: Theo dõi số tiền ăn mà mỗi công nhân được hưởng, dùng làm căn cứ thanh toán tiền ăn ca cho công nhân viên và làm cơ sở lên bảng thanh toán lương của các bộ phận. Dựa vào bảng chấm công hàng ngày để chấm số suất ăn ca mà từng người được hưởng, mỗi ngày 1 suất ăn ca trị giá 15.000 ( đồng) do Công ty trả cho công nhân viên vào cuối tháng.

Phụ cấp công tác: Do đặc điểm công việc thường phải đi lại nhiều, vì vậy Công ty có thêm khoản phụ cấp công tác. Tuy nhiên phụ cấp công tác chỉ áp dụng cho những CBCNV phải đi công tác mới được hưởng.

Thưởng: là một vấn đề được CNV đặc biệt quan tâm, nó khuyến khích người lao động hăng say làm việc hơn. Vì vậy tại Công ty có chế độ thưởng vào những ngày như: lễ, tết và những ngày kỷ niệm của đất nước, của Công ty.

Phụ cấp làm thêm: Phụ cấp làm thêm ở Công ty áo dụng khi CBCNV làm việc hưởng lương thời gian, khi tính chất công việc đòi hỏi phải khẩn trương thực hiện (thông thường vào khi quyết toán sổ sách cuối năm).

36

+ 50% tiền lương làm việc ban ngày cho những ngày làm thêm vào làm việc.

+ 120% tiền lương làm việc thêm ngày cho những ngày làm thêm vào ngày chủ

nhật.

+ 200% tiền lương làm việc ban ngày cho những ngày làm thêm vào ngày nghỉ

lễ, tết,…

Ví dụ: Tính lương phải trả cho nhân viên Nguyễn Đình Hùng- Trưởng phòng

Giám sát Kinh doanh tháng 1/2014 như sau:

Mức lương tối thiểu áp dụng tại Công ty là 2.700.000 đồng, ngày công chế độ là 26 ngày. Người lao động có quyền được hưởng mọi trợ cấp theo chế độ tại công ty. Tháng 1 năm 2014 có 31 ngày, trong đó có 4 ngày chủ nhật và 1 ngày nghỉ lễ ( ngày 01/01/2014: Tết dương lịch), nên Công ty quyết định thưởng cho toàn bộ công nhân viên theo mức quy định của Công ty. Mức lương thời gian là căn cứ để công ty tính Bảo hiểm trả cho người lao động.

Hệ số lương của ông Nguyễn Đình Hùng là 3,8. Số ngày làm thêm thực tế của ông Hùng là: 1 ngày chủ nhật và 1 ngày lễ. Trong tháng ông Hùng làm được 24 công. Biết 1 suất ăn ca được quy định là 15.000 đồng.

Hệ số lương* Mức lương tối thiểu = Mức lương ngày của ông Hùng 26

3,8*27.000.000

= Mức lương ngày của ông Hùng 26

= 394.615 đồng

Mức lương tháng của ông Hùng = 394.615*24 = 9.470.769 đồng

Phụ cấp làm thêm ngày chủ nhật của ông Hùng = Mức lương ngày* 120% * Số

ngày làm việc thực tế

= * 120% * Phụ cấp làm thêm ngày chủ nhật của ông Hùng Mức lương ngày Số ngày làm việc thực tế

= 394.615*120%*1 = 473.538 đồng.

= * 200% * Phụ cấp làm thêm ngày lễ tết của ông Hùng Mức lương ngày Số ngày làm việc thực tế

37

= 394.615*200%*1 = 789.230 đồng.

Vậy tổng số tiền phụ cấp làm thêm mà ông Hùng được nhận trong tháng 1 năm

2014 là: 473.538 + 789.230 = 1.262.768 đồng

Vì trong tháng ông Hùng có 24 ngày làm việc thực tế, do đó có 24 suất ăn ca.

Số tiền ăn ca của ông Hùng = 15.000*24 = 360.000 đồng.

Hệ số lương* Mức lương tối thiểu

= x Lương nghỉ phép để họp, phép của ông Hùng Số ngày nghỉ để họp, phép 26

3,8*2.700.000

= x 1

26

= 394.615 đồng

Do trong tháng ông Hùng hoàn thành công việc được giao tốt nên Công ty

thưởng 400,000 đồng cho ông.

Ông Hùng là trưởng phòng nên ông được hưởng phụ cấp trách nhiệm là

600,000đ.

Số tiền lương trong tháng ông Hùng được nhận là

= 9.470.769 + 1.262.768 + 360.000 + 394.615 + 400.000 + 600.000

= 12.093.537 đồng.

Bên cạnh đó ông Hùng phải trích các khoản khấu trừ như BHXH 8%, BHYT 1,5%; BHTN 1% theo mức lương thời gian làm việc thực tế tại Công ty. Trong tháng 1 khoản khấu trừ của ông đó là:

= Mức lương tháng*10,5% = 9.470.769*10,5% = 994.431 đ.

Tháng 1 ông Hùng có tạm ứng 2.000.000 đ.

Vậy số tiền thực lĩnh của ông Hùng sẽ là

= 12.093.537- 994.431- 2.000.000 = 9.099.106 đồng

38

Cứ như vậy, kế toán sẽ dựa vào số ngày làm việc, hệ số lương và hệ số phụ cấp của từng CBCNV để tính ra tiền lương hàng tháng cho tất cả mọi người. Sau khi tính lương kế toán lập bảng thanh toán lương của các bộ phận, phòng ban. Cuối tháng căn cứ vào dòng cộng của bảng thanh toán lương của các bộ phận phòng ban, kế toán tổng hợp vào bảng thanh toán lương toàn Công ty. Bảng thanh toán lương toàn công ty là căn cứ để lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH.

Bảng 2.8. Bảng thanh toán tiền lương tháng 1

Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

Địa chỉ: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

Phòng Giám sát – Kinh doanh

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 01 năm 2014

Mức lương tối thiểu: 2.700.000 đồng.

Lương thời gian

L.học, họp phép

Các khoản khấu trừ

Còn lĩnh

Họ và tên

CV

Cộng

HS L

Phụ cấp làm thêm

Tiền thưởng

Phụ cấp ăn ca

Phụ cấp trách nhiệm

Số tiền

Tiền

Bảo hiểm

Tạm ứng

Cộng

Số công

Số công

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

13

15

16

17

Nguyễn Đình Hùng

TP

9.470.769

600.000

1.262.768

400.000

360.000

1

394.615

12.393.573

994.431

2.000.000

9.099.106

3,8

24

2.994.431

5.971.154

150.000

519.230

345.000

6.985.384

626.971

1.000.000

1.627.971

5.358.413

2,5

23

Nguyễn Văn Toan

NV

6.210.000

150.000

519.230

100.000

390.000

7.369.230

652.050

625.050

6.717.180

2,3

26

Phan Kim Chiến

NV

6.210.000

150.000

519.230

345.000

7.224.230

649.050

500.000

1.152.050

6.072.180

2,6

23

Đinh Tương Đối

NV

27.861.923

1.350.000

2.820.458

500.000

1.440.000

1

394.615

33.672.381

2.925.502

3.500.000

6.425.502

27.246.879

96

Cộng

Số tiền bằng chữ: Hai mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi chín đồng chẵn./

Người lập biểu

Ngày 31 tháng 01 năm 2014 Giám đốc

Kế toán trưởng

39

Bảng 2.9. Bảng thanh toán lương toàn Công ty

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI - WTG

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY- THÁNG 1/2014

Các khoản khấu trừ

Còn lĩnh

STT

Bộ phận

Tổng phụ cấp Tổng Thu nhập

Lương thời gian

Bảo hiểm

Tạm ứng

Cộng

I

BỘ PHẬN SXTT

273.852.900

50.874.000

324.726.900

18.889.805

9.400.000

28.289.805

296.437.096

1 Đội thi công

29.375.300

8.364.000

37.739.300

3.084.407

3.084.407

34.654.894

2 Đội hoàn thiện

29.924.900

7.626.000

37.550.900

3.142.115

500.000

3.642.115

33.908.786

3 Đội kỹ thuật

20.908.700

5.814.000

26.722.700

2.195.414

1.200.000

3.395.414

23.327.287

4 Máy ủi, máy xúc

60.413.000

16.830.000

77.243.000

6.343.365

6.200.000

12.543.365

64.699.635

5 Xe nâng, bốc xếp

39.281.000

12.240.000

51.521.000

4.124.505

1.500.000

5.624.505

45.896.495

6

Lao động thuê ngoài

93.950.000

93.950.000

93.950.000

II

BỘ PHẬN SXC

79.513.000

14.760.000

94.273.000

8.348.865

9.500.000

17.848.865

76.424.135

1

Ban Giám sát

79.513.000

14.760.000

94.273.000

8.348.865

9.500.000

17.848.865

76.424.135

III

BỘ PHẬN QLDN

150.464.923

14.824.958

165.289.881

15.798.817

12.500.000

28.298.817

136.991.064

1

Phòng Tổng hợp

46.687.000

6.214.500

52.901.500

4.902.135

4.902.135

47.999.365

2

Phòng Tư vấn thiết kế

46.600.000

1.800.000

48.400.000

4.893.000

4.000.000

9.893.000

38.507.000

3

Phòng Đầu tư

29.316.000

1.000.000

30.316.000

3.078.180

5.000.000

7.078.180

23.237.820

4

Phòng Giám sát kinh doanh

27.861.923

5.810.458

33.672.381

2.925.502

3.500.000

6.425.502

27.246.879

Tổng cộng

503.830.823

80.458.958

584.289.781

43.037.487

31.400.000

74.437.486

509.852.295

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Hà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 2014

NGƯỜI LẬP BIỂU

40

Sau khi có bảng tổng hợp thanh toán lương, kế toán nộp cho giám đốc và kế toán trưởng duyệt. Khi giám đốc duyệt qua bảng thanh toán tiền lương, kế toán tiền lương (kiêm kế toán tiền mặt) lập phiếu chi sau đó chuyển cho thủ quỹ chi tiền để thanh toán cho CBCNV. Tại Công ty, kế toán tiến hành chi trả lương cho CBCNV từ ngày mùng 05 đến ngày 10.

Đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

Địa chỉ: Số 30/ Phùng Hưng, Hà Đông, HN

Bảng 2.10. Phiếu chi thanh toán lương tháng 1 cho công nhân viên

Mẫu số: 03-TT (Ban hành theo QĐ Số: 15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU CHI

Ngày 10 tháng 02 năm 2014

Quyển số: 10 Số: 17 Nợ: TK 334 Có: TK 111

Họ tên người nhận tiền: Lê Bích Phượng

Địa chỉ: Phụ trách bộ phận tài chính kế toán

Lý do chi: Chi thanh toán lương cho CBCNV

Số tiền: 509.852.295 đ

(Viết bằng chữ: Năm trăm linh chin triệu tám trăm năm mươi hai nghìn hai trăm chin lăm đồng)

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền: 509.852.295 đ

(Viết bằng chữ: Năm trăm linh chin triệu tám trăm năm mươi hai nghìn hai trăm chin lămđồng)

Ngày 10 tháng 02 năm 2014

Đă nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu năm trăm nghìn đồng chẵn/.

+ Tỷ ghá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):…………………………….

+ Số tiền quy đổi:…………………………………………………

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

41

2.2.2.4 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng

Công nghệ mới

a. Tính các khoản trích theo lương

Kế toán tính toán được số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của người lao động căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận, Bảng thanh toán tiền lương toàn doanh nghiệp và tỷ lệ trích theo lương. Từ những chứng từ liên quan kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền thưởng, tiền công thực tế phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ,… phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động.

Hiện nay công ty áp dụng tỷ lệ trích theo quy định của Nhà nước là 34,5%, trong

đó tính vào chi phí 24% và được tính khấu trừ vào người lao động là 10,5%.

Ví dụ: Ông Nguyễn Đình Hùng có mức lương bản là 2.700.000đ; hệ số lương là 3,8. Trong tháng ông Hùng làm được 24 công. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của phòng ban ta tính được mức đóng bảo hiểm của ông Hùng là:

- Bảo hiểm xã hội:

Do công ty đóng là: 9.470.769đ*18% = 1.704.738đ

Trừ vào lương là: 9.470.769đ*8% = 757.662 đ

- Bảo hiểm y tế:

Do công ty đóng là: 9.470.769đ*3% = 284.123đ

Trừ vào lương là: 9.470.769đ*1,5% = 142.062đ

- Kinh phí công đoàn:

Do công ty đóng là: 9.470.769đ*2% = 189.415đ

- Bảo hiểm thất nghiệp:

Do công ty đóng là: 9.470.769đ*1% = 94.708đ

Trừ vào lương là: 9.470.769đ*1% = 94.708đ

Vậy tổng số tiền bảo hiểm công ty đóng là: 2.272.985đ

Tổng số tiền bảo hiểm ông Hùng phải đóng là: 994.431đ

Các CNV khác cũng được tính tương tự, cụ thể ta có Bảng phân bổ tiền lương và

42

BHXH sau:

Bảng 2.11. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

Địa chỉ: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH Tháng 1 năm 2014

ĐVT: Đồng

TK334 - Phải trả công nhân viên

TK338 - Phải trả nợ khác

BHXH

TK

Tổng cộng

Lương

Các khoản khác

Cộng có TK334

Cộng có TK338

BHYT 3384 (3%)

BHTN 3389 (1%)

KPCĐ 3382 (2%)

Ghi Ghi Nợ TK

3383 (18%)

1

2

3

9

10

11

12

13

14

15

1.TK622. Chi phí nhân công trực tiếp

273.852.900

50.874.000

324.726.900

32.382.522

5.397.087

1.799.029

3.598.058

43.176.696

367.903.596

Công nhân xây dựng

179.902.900

50.874.000

230.776.900

32.382.522

5.397.087

1.799.029

3.598.058

43.176.696

273.953.596

Công nhân thuê ngoài

93.950.000

93.950.000

93.950.000

2. TK 627. Chi phí sản xuất chung

79.513.000

14.760.000

94.273.000

14.312.340

2.385.390

795.130

1.590.260

19.083.120

113.356.120

150.464.923

14.824.958

165.289.881

27.083.686

4.513.948

1.504.649

3.009.298

36.111.582

201.401.462

3. TK 642. Chi phí quản lý doanh nghiệp

4. TK 334. Phải trả người lao động

32.790.466

6.148.212

4.098.808

43.037.486

43.037.486

Cộng

584.289.781 106.569.014

18.444.637

8.197.616

8.197.616 141.408.884

725.698.665

503.830.823

80.458.958

Ngày 31 tháng 01 năm 2014

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

( Đã ký )

( Đã ký )

( Đã ký )

43

b. Tính lương nghỉ ốm

BHXH dành cho người lao động trong công ty khi họ bị đau ốm, bệnh tật phải nghỉ thì những ngày nghỉ đó họ không được hưởng lương mà họ sẽ được các khoản trợ cấp BHXH do cơ quan BHXH chi trả. Mức hưởng trợ cấp BHXH đối với ốm đau bình thường thì băng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong quy định. Nếu nghỉ ốm ở tháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương tháng đó để tính hưởng trợ cấp.

Nếu nghỉ sinh con thì mức trợ cấp thai sản bằng 100% mức tiền lương đóng

BHXH trước khi nghỉ. ( Điều kiện đã đóng BHXH từ 6 tháng trở lên).

Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH được bộ phận phụ trách của

đơn vị xác nhận, kế toán thực hiện tính trả trợ cấp như sau:

Lương nghỉ ốm, chăm sóc con ốm được tính theo công thức sau:

Mức lương cơ bản

BHXH (Nếu có) = x Số ngày nghỉ ốm x 75%

26 ngày

Ví dụ: Ông Đinh Tương Đối nghỉ ốm có gửi đơn nghỉ ốm ngày 07/01/2014

Bảng 2.12. Giấy xin nghỉ ốm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

GIẤY XIN NGHỈ ỐM

Kính gửi: Giám đốc Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới, đồng

kính gửi phòng Giám sát- Kinh doanh công ty.

Tôi là: Đinh Tương Đối Tuổi 24 Lý do xin nghỉ: Bị sốt Tôi viết giấy này xin công ty cho phép tôi được nghỉ để khám và chữa bệnh, đồng

thời xin công ty thực hiện chế độ BHXH cho tôi. Khi khỏi ốm tôi sẽ trình giấy xác nhận nghỉ ốm của bệnh viện sau.

Tôi kính mong công ty tạo điều kiện cho tôi nghỉ làm để chữa bệnh.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, Ngày 07 tháng 01 năm 2014

44

Ký tên

Sau khi có giấy xác nhận của cơ sở y tế sẽ được tính lương 75% lương chính ngày

nghỉ đó.

Bảng 2.13. Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng Bảo hiểm xã hội

CƠ SỞ Y TẾ phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Số KB/BA

Mẫu số: C65-HD ( Ban hành theo Thông tư số: 178-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính)

GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI Quyển số: 05 Số: 025 Họ và tên: Đinh Tương Đối...………..Sinh ngày 02 tháng 11 năm 1991…….

Đơn vị công tác: Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới……….

Nghỉ việc do: sốt, đau đầu……………………………………………………….

Số ngày cho nghỉ: 03 ngày………………………………………………………

( Từ ngày 07/01/2014 đến hết ngày 09/01/2014)…………………………........

Y, bác sỹ KCB Ngày 07 tháng 01 năm 2014

Số ngày thực tế nghỉ 03 ngày Thủ trưởng đơn vị

( Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Như vậy lương bảo hiểm của ông Đinh Tương Đối được nhận là

2.700.000*2.6* 75%* 3

= = 607.500 đ

26

Bảng thanh toán BHXH được dùng để làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp

45

BHXH cho người lao động.

Bảng 2.14.Bảng thanh toán trợ cấp BHXH

BẢNG THANH TOÁN TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI

Đơn vị tính: Đồng.

Họ và tên Lý do Ngày tháng Hệ số lương % tính BHXH Ký nhận

Số ngày nghỉ tính BHXH Số tiền được hưởng BHXH

31/01 Đinh Tương Đối 03 1 75% 607.500

Sốt, đau đầu

Cộng 03 607.500

2.2.3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH

Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới

46

Căn cứ vào các chứng từ liên quan và các nghiệp vụ phát sinh trong tháng, kế toán tổng hợp phản sánh vào Sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian, đồng thời phản ánh quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ Cái TK338, Sổ chi tiết TK338( TK3382, TK3383, TK 3384, TK3389), Sổ cái TK 334,...

Bảng 2.15. Sổ chi tiết tài khoản 642

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chi: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN- TK642

Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/2014

Đơn vị tính: Đồng

Số phát sinh

Chứng từ

NT

Diễn giải

TKĐƯ

GS

Nợ

SH

NT

Số dư đầu tháng

31/01

BPB

31/01

Xác định lương CNV

334

165.289.881

31/01

BPB

31/01

Trích BHXH

3383

27.083.686

31/01

BPB

31/01

Trích BHYT

3384

4.513.948

31/01

BPB

31/01

Trích BHTN

3389

1.504.649

31/01

BPB

31/01

Trích KPCĐ

3382

3.009.298

Cộng phát sinh

201.401.462

0

Số dư cuối kỳ

201.401.462

Ngày... tháng .... năm ......

Kế toán trưởng

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

47

Bảng 2.16. Sổ chi tiết tài khoản 627

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chi: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN- TK627

Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/2014

Đơn vị tính: Đồng

Số phát sinh

Chứng từ

NT

Diễn giải

TKĐƯ

GS

Nợ

SH

NT

Số dư đầu tháng

31/01

BPB

31/01

Xác định lương CNV

334

94.273.000

31/01

BPB

31/01

Trích BHXH

3383

14.312.340

31/01

BPB

31/01

Trích BHYT

3384

2.385.390

31/01

BPB

31/01

Trích BHTN

3389

795.130

31/01

BPB

31/01

Trích KPCĐ

3382

1.590.260

Cộng phát sinh

113.356.120

0

Số dư cuối kỳ

113.356.120

Ngày ... tháng ... năm ....

Kế toán trưởng

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

48

Bảng 2.17. Sổ chi tiết tài khoản 3382

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chi: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN- TK3382

Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/2014

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ

Số phát sinh

NT

Diễn giải

TKĐƯ

GS

SH

NT

Nợ

Số dư đầu tháng

...

...

31/01

BPB 31/01

Trích KPCĐ

622

3.598.058

31/01

BPB 31/01

Trích KPCĐ

627

1.590.260

31/01

BPB 31/01

Trích KPCĐ

642

3.009.298

Nộp KPCĐ cho cơ quan

10/02

UNC 10/02

112

2.869.166

Nhà nước

Cộng phát sinh

4.098.808 8.197.616

Số dư cuối kỳ

4.098.808

Ngày ..... tháng ..... năm .....

Kế toán trưởng

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

( Ký, họ tên, đóng dấu)

49

Bảng 2.18. Sổ chi tiết TK 3383

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chi: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN – TK3383

Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/2014

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

TKĐƯ

NT GS

SH

NT

Nợ

Số dư đầu tháng

Số phát sinh trong tháng

31/01

BPB

31/01

Trích BHXH

622

32.382.522

31/01

BPB

31/01

Trích BHXH

627

14.312.340

31/01

BPB

31/01

Trích BHXH

642

27.083.686

Trích BHXH trừ vào

31/01

BPB

31/01

334

32.790.466

lương CNV

10/02

UNC

10/02

Nộp BHXH

112

106.569.014

Cộng phát sinh

106.569.014 106.569.014

0

Số dư cuối kỳ

Ngày .... tháng .... năm ....

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

( Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

50

Bảng 2.19. Sổ chi tiết TK 3384

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chi: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN – TK3384

Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/2014

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

TKĐƯ

NT GS

SH

NT

Nợ

Số dư đầu tháng

Số phát sinh trong tháng

....

31/01

BPB 31/01

Trích BHYT

622

5.397.087

31/01

BPB 31/01

Trích BHYT

627

2.385.390

31/01

BPB 31/01

Trích BHYT

642

4.513.948

31/01

BPB 31/01

334

6.148.212

Trích BHYT trừ vào lương CNV

10/02

UNC 10/02

Nộp BHYT

112

18.444.637

.....

Cộng phát sinh

18.444.637

18.444.637

0

Số dư cuối kỳ

Ngày ..... tháng...... năm .....

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

( Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

51

Bảng 2.20. Sổ chi tiết TK 3389

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chi: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN – TK3389

Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/ 2014

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

TKĐƯ

NT GS

SH

NT

Nợ

Số dư đầu tháng

Số phát sinh trong tháng

..

31/01

BPB 31/01

Trích BHTN

622

1.799.029

31/01

BPB 31/01

Trích BHTN

627

795.130

31/01

BPB 31/01

Trích BHTN

642

1.504.649

31/01

BPB 31/01

334

4.098.808

Trích BHTN trừ vào lương của CNV

10/02

UNC 10/02

Nộp BHTN

112

8.197.616

....

Cộng phát sinh

8.197.616

8.197.616

0

Số dư cuối kỳ

Ngày..... tháng..... năm.....

Kế toán trưởng

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

( Ký, họ tên, đóng dấu)

52

Mẫu số S03a – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC)

Bảng 2.21. Sổ cái TK 334

Đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công Nghệ Mới

SỔ CÁI- TK 334

(Đơn vị tính: đồng)

Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/2014

Số tiền

Chứng từ ghi sổ

Diễn giải

Số trang

Số dòng

Ngày tháng GS

Số hiệu TK đối ứng

Nợ

Số hiệu

Ngày tháng

- Số dư đầu kỳ

x

0

20/1

20/1

111

31.400.000

31/1

31/1

622

324.726.900

94.273.000

31/1

31/1

165.289.881

31/1

31/1

627 642

338

31/1

43.037.486

10/02

111

509.852.295

PC1 3 BT L BT L BT L BT L PC1 7

31/1 10/0 2

..... Tạm ứng lương cho CNV Tiền lương phải trả CNV Tiền lương phải trả CNV Tiền lương phải trả CNV Trích theo lương của CNV Thanh toán lương cho CNV

…..

X

Cộng phát sinh

584.289.781 584.289.781

X

Số dư cuối kỳ

0

Ngày .... tháng.... năm ......

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

( Ký, họ tên, đóng dấu)

(Ký, họ tên)

53

Mẫu số S03a – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC)

Bảng 2.22. Sổ cái TK338

Đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công Nghệ Mới

SỔ CÁI – TK 338 Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/ 2014

Chứng từ

(Đơn vị tính: VNĐ) Số phát sinh

Diễn giải

Số trang

Số dòng

Nợ

Ngày tháng GS

Số hiệu

Ngày tháng

A

B

C

Số hiệu TK đối ứng E

1 x

2 x

31/1

BPB

31/1

D - Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng Trích KPCĐ

3.598.058 1.590.260

BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 BPB 31/1 31/1 BPB 10/02 UNC

31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 31/1 10/02

Trích KPCĐ Trích KPCĐ Trích BHXH Trích BHXH Trích BHXH Trích BHXH Trích BHYT Trích BHYT Trích BHYT Trích BHYT Trích BHTN Trích BHTN Trích BHTN Trích BHTN Nộp KPCĐ

622 627 642 622 627 642 334 622 627 642 334 622 627 642 334 112

3.009.298 32.382.522 14.312.340 27.083.686 32.790.466 5.397.087 2.385.390 4.513.948 6.148.212 1.799.029 795.130 1.504.649 4.098.808

4.098.808 106.569.014

10/02 UNC 10/02 UNC 10/02 UNC

10/02 10/02 10/02

112 112 112 X X

Nộp BHXH Nộp BHYT Nộp BHTN Cộng phát sinh Dư cuối tháng

18.444.637 8.197.616 137.310.075 141.408.883 4.098.808

Ngày ... tháng ... năm ......

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

( Ký, họ tên, đóng dấu)

54

Mẫu số S03a – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC)

Bảng 2.23. Sổ Nhật ký chung

Đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công Nghệ Mới Bộ phận: Phòng Tài chính kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG ( Trích ) Từ ngày 10/01/2014 đến ngày 10/02/2014

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ

Số phát sinh

Diễn giải

Nợ

Ngày tháng ghi sổ

STT dòng

Số hiệu

Ngày tháng

A

B

C

Đã ghi sổ cái E

G

D

2

1

Số hiệu TK Đối ứng H

31.400.000

334

20/01 PC13

20/01

v

1

111

31.400.000

…… Tạm ứng lương để thanh toán cho công nhân viên

324.726.900

622

94.273.000

627

31/01 BPB

31/01

v

2

Tính lương cho công nhân viên

165.289.881

642

584.289.958

334

43.176.696

622

19.083.120

627

36.111.582

642

43.037.486

334

31/01 BPB

31/01

v

3

8.197.616

3382

Trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN

106.569.014

3383

18.444.637

3384

8.197.616

3389

334

10/02 PC17

10/02

v

4

Thanh toán lương cho CNV

509.852.295

509.852.295

111

4.098.808

3382

106.569.014

3383

18.444.637

3384

10/02 UNC

10/02

v

5

Nộp BH cho cơ quan Bảo hiểm

8.197.616

3389

1121

137.310.075

1.404.261.212

1.404.261.212

Cộng chuyển sang trang sau

Ngày ..... tháng ..... năm .....

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

( Ký, họ tên, đóng dấu)

55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

3.1. Nhận xét công tác kế toán tiền lương còn tồn tại tại công ty

3.1.1. Ưu điểm

Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới trong những năm qua đã luôn cố gắng hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tiền lương. Công ty đã cố gắng trong những vấn đề lương, thưởng, các chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Những ưu điểm trong công tác kế toán được thể hiện ở những mặt sau:

Quản lý và sử dụng lao động:

Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao, vì vậy cung cấp thông tin về tình hình nhân sự và kinh doanh của Công ty đảm bảo chính xác và kịp thời cho ban lãnh đạo.

Đội ngũ nhân viên, công nhân kỹ thuật lành nghề, trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệp thực tế và rất nhiệt tình làm việc, được bố trí sắp xếp theo từng bộ phận phù hợp với sức khỏe và chuyên môn của tường người.

Hiện nay nền kinh tế khủng hoảng, thị trưởng lao động dư thừa nên giá cả sức lao động thấp. Công ty đã tận dụng cơ hội này để tiết kiệm chi phí phân công bằng cách ký những hợp đồng lao động ngắn hạn khi công việc kinh doanh đòi hỏi lao động. Đối với những hợp đồng ngắn hạn này công ty không phải đóng BHXH, BHYT, KPCĐ cho họ.

Hình thức ghi sổ và chứng từ sử dụng:

Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung mà công ty áp dụng có ưu điểm dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu. Chứng từ kế toán được cập nhật đầy đủ kịp thời, tổ chức tốt hệ thống luận chuyển chứng từ qua các bộ phận giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất được nhanh gọn, chính xác.

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương là trả lương thời gian và trả lương theo hình thức khoán sản phẩm. Trong đó, cách tính lương theo thời gian áp dụng cho công nhân viên của Công ty thông qua bảng chấm công, lương khoán sản phẩm được áp dụng cho nhân công thuê ngoài thông qua hợp đồng giao khoán. Cách tính lương đơn giản, dễ thực hiện và đảm bảo công bằng cho người lao động.

56

Việc áp dụng hình thức lương khoán cho công nhân ở các đội thi công công trình là rất hợp lý. Do các công trình chủ yếu là ở xa doanh nghiệp, không tiện quản lý và

theo dõi thời gian và hiệu quả lao động, việc trả lương này kích thích người lao động làm việc có trách nhiệm hơn, nâng cao chất lượng công trình, dễ thực hiện và đảm bảo chính xác công bằng cho người lao động.

Ngoài lương ra người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. Điều này có ý nghĩa to lớn ,đã động viên người lao động, khuyến khích họ phát huy tinh thần dân chủ , thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm đưa lại lợi nhuận cao cho Công ty.

Công ty luôn hoàn thành nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đầy đủ, đúng hạn. Điều này thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của công ty đối với quyền lợi của người lao động.Tiền lương được trả định kỳ, công bằng hợp lý, tạo điều kiện khuyến khích người lao động hăng say làm việc, tích cực phát huy sáng kiến của tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.

3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những mặt tích cực đó, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty vẫn còn tồn tại những mặt chưa phù hợp cần được khắc phục. Cụ thể như:

Về bộ máy kế toán:

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty khá gọn nhẹ, tập trung thuận lợi cho công tác giám đốc và quản lý. Tuy nhiên, có thể vì thế mà đội ngũ cán bộ còn thiếu về mặt số lượng. Do vậy khối lượng công việc cũng như trách nhiệm của kế toán nặng hơn, đôi lúc còn chồng chéo đan xen giữa các phần việc ( kế toán tài sản cố định kiêm kế toán kho). Điều đó ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian hoàn thành việc.

Về quản lý thời gian lao động:

Công ty không quy định ngày công nghỉ phép tối đa được hưởng lương, đây là một sơ hở lớn của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Việc này gây ảnh hưởng tới tính kỷ luật của toàn doanh nghiệp.

57

Công ty trả lương theo thời gian là chủ yếu nên không khuyến khích được việc tăng năng suất lao động, người lao động không quan tâm đến việc nâng cao tay nghề, làm việc cầm chừng, đến khi có nhiều việc thì lại làm thêm giờ quá nhiều vì vậy mà chất lượng công việc không được tốt và tăng thêm khoản chi phí cho doanh nghiệp.

Về việc ứng dụng tin học trong kế toán:

Do các chi nhánh và công trình ở xa nên sự cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn chậm. Tuy Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting nhưng nhiều phần hành, nhất là tính lương và các khoản trích theo lương vẫn phải tính toán trên Excel.

Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới là công ty chuyên kinh doanh lĩnh vực xây dựng. Hàng năm Công ty nhận được nhiều công trình xây dựng. Mỗi công trình xây dựng có những chi phí phát sinh là không giống nhau, nhưng Công ty không phản ánh các khoản chi tiết tiền công trực tiếp (TK622) theo từng công trình, điều này gây khó khăn trong việc tính giá thành sản phẩm sau này.

Với số lượng công nhân trực tiếp lớn nhưng Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép nên chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm có những biến động không hợp lý. Tiền lương của bộ phận gián tiếp chưa gắn với việc hoàn thành kế hoạch của Công ty, chưa đánh giá được chất lượng và số lượng công tác của từng nhân viên đã tiêu hao trong quá trình làm việc.

Công ty không có những tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá, xếp hàng hàng tháng nên

việc tính trả lương vẫn chưa thực sự đánh giá đúng năng lực của mỗi công nhân viên.

Theo quy định tại Công ty chỉ trích Bảo hiểm cho những người lao động theo hợp đồng dài hạn, vì vậy số người không tham gia nộp Bảo hiểm khá nhiều. Vì vậy công nhân thưởng phải xem xét các trường hợp này để đảm bảo an toàn lao động nên họ không an tâm làm việc, đóng góp sức lao động của mình hết sức được.

Về chứng từ sử dụng:

Mặc dùng chứng từ sử dụng tại Công ty được cập nhật đầy đủ kịp thời, tổ chức tốt hệ thống luận chuyển chứng từ qua các bộ phận giúp cho việc tập hợp chi phí sản xuất được chính xác nhưng bảng thanh toán tiền lương của phòng ban và toàn doanh nghiệp chưa được thống nhất và chi tiết, điều này gây khó khăn cho việc lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công

ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.

58

Để quản lý công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương công ty thực sự .phát huy hết vai trò của nó là công cụ hữu hiệu của công tác quản lý, để từ đó nâng cao mức sống cho người lao động và để Công ty ngày một phát triển trong Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới nói chung và công tác kế toán nói riêng

phải kích thích người lao động, làm cho người lao động gắn bó với công việc. Vì tiền lương thực sự là thu nhập chính của họ nên vì thế mà ban giám đôc Công ty cần phải tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện hơn nữa hình thức trả lương cho nhân viên, tạo ra môi trường làm việc lành mạnh, đẩy tính sáng tạo và nhiệt huyết trong công việc. Qua quá trình học tập và thực tập em xin rút ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại công ty như sau:

3.2.1. Về bộ máy kế toán

Công ty nên tổ chức, bố trí lại lao động cho phù hợp với nội dung công việc, quy

trình công nghệ.

Để tận dụng khả năng lao động và phân phối tiền lương theo hiệu quả đóng góp

lao động chính xác, công bằng phải:

- Xác định nghiên cứu công việc, phạm vi trách nhiệm, quy trình công nghệ yêu cầu

về chất lượng tiến độ công việc cho từng công việc chức danh cụ thể.

- Xây dựng hệ thống kiểm soát số lượng và chất lượng lao động, số lượng và chất

lương công việc đã hoàn thành, nghiệm thu.

Việc phân loại công nhân viên trong công ty chủ yếu là công nhân viên trong và ngoài hợp đồng (cả hợp đồng ngắn hạn, dài hạn). Cho nên dẫn đến quản lý đôi khi còn chưa chặt chẽ. Để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, công ty cần tiến hành phân loại và xếp loại lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.

Bên cạnh đó công ty sử dụng TK 334 để phản ánh tinh toán và thanh toán lương chung cho cả CNV danh sách và ngoài hợp đổng. Theo em Công ty có thể mở TK cấp 2 cho TK này:

- TK3341: Phải trả CNV trong hợp đồng dài hạn.

- TK3342: Phải trả CNV trong hợp đồng ngắn hạn.

3.2.2. Về quản lý thời gian lao động

59

Ban lãnh đạo Công ty cần xem xét lại việc nghỉ phép tối đa được hưởng lương nhằm tránh việc nhân viên nghỉ quá nhiều ảnh hưởng đến kết quả công việc. Do các công trình ở xa trụ sở chính, nên các hóa đơn chứng từ đưa về Công ty chưa đảm bảo độ chính xác nên Công ty cần phải kiểm tra giám sát chặt chẽ. Hơn nữa, Công ty nên thiết lập một cách chấm công qua phần mềm tin học, như vậy việc theo dõi và hạch toán gặp thuận lợi hơn.

Hàng tháng, hàng năm Công ty cần phải thực hiện rà soát lao động cả đơn vị sao cho phù hợp với quỹ lương của Công ty, sao cho vẫn nâng cao được đời sống của nhân viên, vẫn đảm bảo hoàn thành tốt công việc.

3.2.3. Về ứng dụng tin học trong công tác kế toán:

Để tiện theo dõi, quản lý thời gian lao động và cũng tránh những sai sót trong việc chấm công thì công ty nên sử dụng phần mềm chấm công. Phần mềm chấm công hiện nay cũng đang dần trở thành công cụ hữu hiệu, trợ giúp đắc lực trong việc quản lý thời gian làm việc, tựu động tính công, giúp giảm thiểu khối lượng công việc ghi chép giấy tờ, nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ nhân sự. Bên cạnh đó phần mềm châm công có thể xuất các dữ liệu báo cáo chi tiết ngày làm việc trong tháng, thời gian làm việc trong ngày, đăng ký nghỉ phép,... dưới dạng Excel, điều này có thể giúp kế toán giảm thiểu bớt khối lượng công việc.

3.2.4. Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Thứ nhất, Thực hiện trích trước tiền lương của người lao động tính vào chi phí

SXKD

Hàng năm, theo quy định, người lao động trong danh sách của Công ty được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương. Vì tiền lương nghỉ phép ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm nên nó phải được tính vào chi phí SXKD một cách hợp lý. Nếu Công ty bố chí cho người lao động nghỉ phép đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất như khi tính lương chính. Nếu Công ty không bố trí cho người lao động nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị tăng lên đột biến, tiền lương nghỉ phép của người lao động được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm, Công ty sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện với công nhân trực tiếp sản xuất.

Thứ hai, Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán

Để thuận tiện cho công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm và tiện cho việc theo dõi tình hình chi phí nhân công và các khoản phải thanh toán, phải trích cho công nhân sản xuất, Công ty nên mở TK622- Chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình để tiện theo dõi và tập hợp tại từng công trình dễ dàng hơn, không mất thời gian đồng thời giúp cho công tác kế toán được chính xác và nhanh chóng.

TK 6221- Công trình nhà thờ tổ

TK 6222- Công trình Quàng Ninh

60

...

Hay trên phần mềm kế toán Fast Accounting Công ty nên đặt tên Mã vụ việc cho

từng công trình.

Tên công trình Mã vụ việc

Công trình Quảng Ninh CTQN

Công trình Nhà thờ tổ NTT

Thứ ba, Về việc quản lý danh sách tham gia Bảo hiểm

Như đã phân tích ở trên, Công ty đã tận dụng thị trường lao động dư thừa nên tiến hành tuyển dụng nhiều lao động theo hợp đồng ngắn hạn. Điều này có thể giúp Công ty tiết kiệm chi phí, tuy nhiên đối với những người lao động theo hợp đồng ngắn hạn họ không phải đóng BHXH, BHYT, KPCĐ đương nhiên họ cũng không được hưởng bất kỳ một khoản trợ cấp nào khi ốm đau, thai nghén, tai nạn lao động,... Công nhân thưởng phải xem xét các trường hợp này để đảm bảo an toàn lao động nên họ không an tâm làm việc, đóng góp sức lao động của mình hết sức được. Theo em để giải quyết vấn đề này công ty nên có chính sách hỗ trợ giúp những CNV này đóng BHXH tự nguyện của Nhà nước. Bên cạnh đó công ty cũng nên lập ra danh sách những nhân viên tham gia đóng bảo hiểm và danh sách những nhân viên không tham gia đóng bảo hiểm.

Mức đóng BHXH hàng tháng của người tham gia BHXH tự nguyện bằng tỷ lệ % đóng BHXH tự nguyện theo quy định nhân với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện lựa chọn. Theo quy định hiện hành thì tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện bằng 22%.

Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng

mức lương tối thiểu chung, được xác định bằng công thức:

Mức thu nhập tháng= Lmin + m*50.000 ( đồng/ tháng)

Trong đó: Lmin là mức lương tối thiểu chung.

m: là mức người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn để đăng ký đóng

BHXH tự nguyện lớn hơn hoặc bằng 0 ( Ví dụ: 0, 1, 2, 3,...)

61

Để thực hiện công việc này, Công ty nên lập một danh sách những CNV tham gia BHXH tự nguyện. Bảng Danh sách những người tham gia đóng BHXH tự nguyện tại Công ty có thể như sau:

Bảng 3.1 Danh sách CNV tham gia đóng BHXH tự nguyện

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chỉ: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

DANH SÁCH CNV THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN

Mức lương tối thiểu chung: xxx đồng.

STT Họ và tên Mức lựa chọn Ký tên

1

2

3

4

Cuối tháng, từ Bảng chấm công và danh sách CBCNV tham gia BHXH tự nguyện

kế toán tiền lương tổng hợp và tính lương.

Ví dụ - Trường hợp CBCNV đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Ông Nguyễn Văn A lựa chọn mức lương đóng BHXH là 2,700,000 đồng. Ông

muốn đóng ở mức 3 thì số tiền ông phải chi trả tương ứng sẽ là:

( 2.700.000 + 3*50.000)*22%= 627.000 đồng/ tháng.

Cuối cùng, Quy định chính sách thưởng phạt rõ ràng.

Công ty nên thiết lập một chế độ thưởng phạt rõ ràng nhằm giúp nhân viên có ý thức hơn hoàn thành công việc. Công ty nên đề ra hạn chốt cho thời gian làm việc theo kế hoạch. Tùy theo mức cao thấp để phân ra mức hoàn thành xuất sắc, đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu từ đó phân loại để có chế độ thưởng phạt cho từng người. Hàng tháng công ty nên tổ chức một đợt xét thưởng trong tháng do các nhân viên tiến hành bình bầu.

Trong đó: A là những nhân viên hoàn thành xuất sắc công việc.

B là những nhân viên đạt yêu cầu công việc.

62

C là những nhân viên không đạt yêu cầu.

Để không phải phát sinh nhiều chi phí công ty có thể lấy nguồn tiền thưởng từ những khoản phạt của nhân viên vi phạm. Bên cạnh đó công ty nên trích thêm nguồn tiền thưởng từ quỹ lợi nhuận để tăng thêm mức thưởng cho nhân viên.

Bảng 3.2. Danh sách xét thưởng/phạt tại Công ty

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ MỚI

Địa chỉ: Số 30, Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội

DANH SÁCH THƯỞNG/PHẠT

Tháng.....Năm.....

Xếp Loại

63

STT Họ và tên Tiền Thưởng Tiền Phạt A B C

3.2.5. Về chứng từ sử dụng

Bảng thanh toán tiền lương của Công ty chưa được chi tiết. Theo em công ty nên thay đổi và thống nhất mẫu “Bảng thanh toán tiền lương toàn doanh nghiệp ” và “ Bảng thanh toán tiền lương các phòng ban” để có thể giúp cho kế toán giảm bớt một số bước trong công tác tính toán.

Bảng 3.3. Bảng thanh toán lương

Lương thời gian

Các khoản khấu trừ

Còn lĩnh

L.học, họp phép

CV

Họ và tên (Bộ phận)

Tiền thưởng

H S L

Phụ cấp trách nhiệm

Phụ cấp làm thêm

Phụ cấp ăn ca

Tổng phụ cấp

Tổng thu nhập

Số tiền

Tiền

BHXH

BHYT

BHTN

Tạm ứng Cộng

Số công

Số công

15

16

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

13

14

17

18

19

Tổng cộng

64

KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới với kiến thức được trang bị qua quá trình học tập và học hỏi qua lý thuyết tại bộ môn kế toán của trường. Để đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ Công tác kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới”. Qua đó, em nhận thấy kế toán tiền lương là một vấn đề quan trọng và nhạy cảm trong doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng lớn đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh và việc hạch toán tiền lương, đây cũng chính là việc hạch toán chi phí lao động. Kế toán tiền lương vừa tính lương trả cho người lao động vừa là tính và xác định các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước, cơ quan chủ quản. Đảm bảo tính minh bạch, quyền lợi cho người lao động được hưởng xứng đáng với công sức mà họ bỏ ra trong quá trình lao động. Đây chính là động lực thúc đẩy người lao động hay sực tích cực trong việc góp phần nâng cao năng xuất lao động, hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.

Qua quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới đã giúp em nâng cao được kiến thức, vận dụng những gì đã được học vào thực tế. Đây cũng là điều kiện giúp em có thể làm tốt công việc sau này. Trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, trình bày không tránh khỏi những sai sót, do kiến thức còn hạn chế nên bài viết có nhiều chỗ hạn chế, những ý kiến đóng góp chưa được chặt chẽ. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và phòng kế toán của công ty để bài luận văn này của em được đày đủ và hoàn thiện hơn.

Em xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng với sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới và đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô Nguyễn Thu Hoài đã tạo điều kiện để em hoàn thành bài luận này.

Em xin trân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế toán của trường ĐH Thăng Long.

2. Các hóa đơn, chứng từ của Công ty TNHH Tư vấn và Ứng dụng Công nghệ mới.

3. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính,

NXB ĐH Kinh tế quốc dân.

4. PGS.TS Đặng Thị Loan (2011), Giáo trình kế toán tài chính DN, NXB ĐH Kinh

tế quốc dân.

5. PGS.TS. Võ Văn Nhị (2001), Hướng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp theo

chế độ kế toán mới hiện hành, NXB Thống kê.

6. PGS.TS. Võ Văn Nhị (2004), Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán mới, NXB

Tài chính.

7. PGS.TS Võ Văn Nhị (2011), Hướng dẫn lập- đọc và phân tích Báo cáo tài chính,

báo cáo kế toán quản trị, NXB Tài chính.

8. Nghị định 152/2006/NĐ-CP, Hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội

và bảo hiểm xã hội bắt buộc.

9. Nghị định 191/2013/NĐ - CP, Quy định chi tiết về tài chính công đoàn.

10. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính, Báo cáo tài chính

chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán.

11. Quyết định 111/QĐ- BHXH của BHXHVN, Quy định quản lý thu BHXH,

BHYT; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT.

12. Luật số 10/2012/QH13 của Quốc hội, Bộ luật lao động, Chương VI.

13. Trang web http://mof.gov.vn/của Bộ Tài chính.

14. Trang web http://bhxhhn.com.vn/ của bảo hiểm xã hội Hà Nội.

15. Một số trang web khác: http://niceaccounting.com/ ; http://webketoan.vn// ,...