NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
VŨ ĐÌNH THỦY TIÊN
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CN NAM KỲ KHỞI NGHĨA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 52340201
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ VĂN HẢI
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
ABSTRACT
In the economy of Vietnam in particular and the world in general, the
banking sector plays an very important role in bringing capital to the economy. The
bank's capital is made up of various sources: initial chartered capital, capital
mobilized from capital mobilization, capital borrowed from other operations. In
particular, capital mobilized from the deposit service occupies the largest proportion,
accounting for 70% to 80% of total capital. In recent years, as people's incomes
have risen, it is desirable to find a channel to make profit from idle money, this has
led to the need to open deposit accounts, savings accounts at banks increasingly.
Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development (BIDV) is
one of the largest commercial banks in Vietnam and needs a large amount of
mobilized capital to maintain its operations. The issue of promoting capital
mobilization. Moreover, along with the strong development of other commercial
banks, followed by the diversification of deposit services to serve customers, raising
the quality of capital mobilization services is essential. However, to improve the
quality of capital mobilization services, the survey from the customer to understand
the factors that affect the satisfaction of the quality of capital mobilization services
is essential to raise the efficiency of mobilization. The analysis shows that customer
satisfaction in individual deposit mobilization at BIDV - NKKN depends on the
components of Reliability, Empathiness, Response, Tangible and Price of the
service. There are three important factors that contribute to customers’ satisfaction:
Reliability, Tangible and Empathiness. All of these components have a positive
impact on customers’ satisfaction, meaning that when the quality of these
components increases, customers’ satisfaction to the services of the bank will
increase. Therefore, BIDV - NKKN needs to improve the quality of the above
components, especially the three components: Reliability, Tangible and
II
Empathiness.
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô đang công tác tại Trƣờng
Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tận tâm giảng dạy em trong suốt quá trình
học tập tại trƣờng. Đặc biệt em vô cùng cảm ơn thầy Lê Văn Hải kính yêu đã trực
tiếp hƣớng dẫn và góp ý cho em trong quá trình thực hiện bài khóa luận.
Do những hạn chế về thời gian cũng nhƣ chƣa có nhiều kinh nghiệm nên bài
khóa luận không tránh khỏi có những thiếu sót. Em kính mong nhận đƣợc sự giúp
đỡ và chỉ bảo tận tình của Quý thầy cô và để khóa luận đƣợc hoàn chỉnh hơn. Một
lần nữa em xin chân thành cảm ơn.
III
TP Hồ Chí Minh, ngày …. tháng… năm 2018
LỜI CAM KẾT
Chúng tôi xin cam đoan nội dung nghiên cứu trong bài là trung thực và chƣa
từng đƣợc ai sử dụng trong bất kỳ bài khóa luận nào trƣớc đó. Những tài liệu và số
liệu tham khảo đƣợc dẫn nguồn đầy đủ và chi tiết trong danh mục tài liệu tham
khảo.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi có bất cứ sự trùng lặp nào với các bài
nghiên cứu khác đã công bố, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân theo
mọi hình thức kết luận và đánh giá từ phía Hội đồng.
IV
Sinh viên thực hiện
MỤC LỤC
ABSTRACT _______________________________________________________ II
LỜI CẢM ƠN _____________________________________________________ III
LỜI CAM KẾT ___________________________________________________ IV
MỤC LỤC ________________________________________________________ V
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH _____________________________________ VIII
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT _________________________________________ IX
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU __________________ 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI __________________________________________ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU _______________________________________ 2
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU _________________________ 2
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ___________________________________ 2
1.5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI __________________ 3
1.6 BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN _____________________________________ 3
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT _____________ 4
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG _____________________________________________________ 4
2.1.1 Dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ ngân hàng _____________________________ 4
2.1.1.1 Dịch vụ ngân hàng thƣơng mại ___________________________________ 4
2.1.1.2 Dịch vụ huy động vốn từ tiền gửi _________________________________ 6
2.1.1.3 Chất lƣợng dịch vụ ngân hàng ____________________________________ 7
2.1.2 Sự hài lòng khách hàng ___________________________________________ 8
2.1.3 Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng _______ 9
2.2 CÁC LÝ THUYẾT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI _______________________ 9
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) ____________________________________ 9
2.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB) __________________________________ 10
2.2.3 Mô hình sự hài lòng của khách hàng _______________________________ 11
2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ________ 12
2.3.1 Một số công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài ________________________ 12
V
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu trong nƣớc ____________________________ 13
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 _____________________________________________ 14
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU _________________________ 15
3.1 Các biến nghiên cứu ______________________________________________ 15
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT _______________________________ 16
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU _______________________________ 18
3.4 THIẾT KẾ MẪU NGHIÊN CỨU ___________________________________ 19
3.5 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ______________________________________ 20
3.5.1 Xây dựng thang đo cho mô hình chất lƣợng dịch vụ huy động tiền gửi _____ 21
3.5.1.1 Sự tin cậy ___________________________________________________ 21
3.5.1.2 Sự đồng cảm: ________________________________________________ 21
3.5.1.3. Sự đáp ứng _________________________________________________ 22
3.5.1.5 Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ ______________________________ 22
3.5.1.6 Sự hài lòng về dịch vụ _________________________________________ 23
3.5.2 Phân tích độ tin cậy - hệ số Cronbach Alpha _________________________ 23
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA __________________________________ 25
3.5.4 Kiểm định hồi quy tuyến tính _____________________________________ 26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 _____________________________________________ 28
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU _______________________________ 30
4.1 DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA _____________________________________ 30
Bảng 4.1 Kết quả huy động vốn BIDV- chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa _________ 30
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƢỢNG HUY ĐỘNG VỐN ________ 32
4.2.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu_____________________________ 32
4.2.2 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha______________________ 32
4.2.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ___________________________ 33
4.2.4. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính _______________________________ 36
4.2.4.1 Kiểm định mô hình____________________________________________ 36
4.2.4.2 Mô hình hồi quy ______________________________________________ 39
4.2.4.3 Kiểm định các giả thuyết _______________________________________ 40
4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG __________ 40
VI
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 _____________________________________________ 42
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ____________________________ 43
5.1 KẾT LUẬN ____________________________________________________ 43
5.2 KIẾN NGHỊ ____________________________________________________ 43
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TƢƠNG LAI __________________ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ___________________________________________ IX
PHỤ LỤC 1 _____________________________________________________ XIII
VII
PHỤ LỤC 2 ____________________________________________________ XVII
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Hình 2.1 Mô hình TRA (Nguồn: Fishbein , M., & Ajzen , I.) _________________ 10
Hình 2.3: Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI) _________________________ 11
Bảng 3.1 Mô hình gốc và mô hình hiệu chỉnh SERVQUAL __________________ 17
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ___________________________________ 18
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu ________________________________________ 20
Bảng 3.2: Các yếu tố trong mô hình nghiên cứu ___________________________ 23
Bảng 3.3: Các vi phạm giả định và công cụ kiểm tra _______________________ 27
Bảng 4.1 Kết quả huy động vốn BIDV- chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa ________ 30
Bảng 4.2 Thông tin đáp viên - thống kê về độ tuổi _________________________ 32
Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s alpha của các khái niệm nghiên cứu ______________ 33
Bảng 4.4 Kiểm định KMO ____________________________________________ 34
Bảng 4.5 Kiểm định EFA cho thang đo các biến độc lập ____________________ 35
Bảng 4.6 Kiểm định mức ý nghĩa mô hình _______________________________ 36
Bảng 4.7 Kiểm định hệ số hồi quy T ____________________________________ 37
Bảng 4.8 Nhận biết hiện tƣợng đa cộng tuyến _____________________________ 37
Hình 4.1 Phân phối chuẩn của phần dƣ chuẩn hóa _________________________ 38
Bảng 4.9 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy ___________________________ 38
Bảng 4.10 Kết quả hồi quy tuyến tính ___________________________________ 39
VII I
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết ______________________ 40
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
DVNH Dịch vụ ngân hàng
NHTM Ngân hàng tƣơng mại
NKKN Nam Kỳ Khởi Nghĩa
NHNN Ngân hàng nhà nƣớc
TMCP Thƣơng mại cổ phần
IX
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, ngành ngân
hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc dẫn vốn cho nền kinh tế. Nhƣ
chúng ta đã biết, cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng.
Tuy nhiên, để tài trợ hoạt động cho vay, ngân hàng cần có một nguồn vốn nhất định,
và nguồn vốn này mang tính chất quyết định đối với quy mô hoạt động của ngân
hàng cũng nhƣ quy mô của các khoản cho vay. Vốn của ngân hàng đƣợc hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau: vốn điều lệ ban đầu, vốn hình thành từ dịch vụ huy động
vốn, nguồn vốn vay và vốn hình thành từ các nghiệp vụ khác ( bao thanh toán, trung
gian thanh toán, phát hành các công cụ nợ…). Trong đó, vốn huy động từ nghiệp vụ
tiền gửi chiếm tỉ trọng lớn nhất, chiếm khoảng 70% đến 80% tổng nguồn vốn và có
tính chất biến động. Những năm gần đây, do thu nhập của ngƣời dân ngày càng tăng,
theo sau đó là mong muốn tìm một kênh đầu tƣ để sinh lời từ những khoản tiền
nhàn rỗi nhƣng lại không muốn gánh chịu rủi ro từ các kênh đầu tƣ không ổn định,
dẫn đến nhu cầu mở tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng ngày càng
tăng.
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong
những ngân hàng thƣơng mại (NHTM) lớn nhất Việt Nam nên cần một nguồn vốn
huy động rất lớn để duy trì hoạt động, vì vậy ngân hàng rất chú trọng đến vấn đề
đẩy mạnh huy động vốn. Hơn nữa cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các NHTM
khác, theo sau đó là sự đa dạng hóa các dịch vụ tiền gửi để phục vụ khách hàng nên
việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ huy động vốn là thiết yếu. Tuy nhiên, để nâng cao
hiệu quả chất lƣợng dịch vụ huy động vốn thì việc khảo sát từ phía khách hàng để
tìm hiểu các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng về chất lƣợng dịch vụ huy động
vốn từ tiền gửi hiện có tại ngân hàng từ đó nâng cao hiệu quả huy động là một việc
làm cần thiết. Hiện nay, tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa đã có công trình nghiên cứu về đề tài các nhân tố tác
1
động tới sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ hoạt động cho vay,
tuy nhiên lại chƣa đề cập đến đề tài các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách
hàng đối với chất lƣợng dịch vụ huy động vốn nên đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa
thiết thực đối với ngân hàng.
Đề tài nghiên cứu: “Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách
hàng đối với chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nam Kỳ Khởi
Nghĩa” là nghiên cứu cung cấp cho ngân hàng thông tin về những yếu tố quyết định
ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ huy động vốn
hiện có tại ngân hàng. Qua đó đánh giá hiệu quả chất lƣợng dịch vụ, đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả dich vụ huy động vốn, từ đó tăng sức cạnh tranh, mở
rộng thêm thị phần cho ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng
đối với chất lƣợng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng BIDV - Chi nhánh Nam Kỳ
Khởi Nghĩa.
Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ huy động vốn
tại ngân hàng BIDV - Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa.
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tại Ngân hàng
BIDV - NKKN và sự hài lòng các khách hàng sử dụng dịch vụ huy động vốn thông
qua tiền gửi tại ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu trong phạm vi Ngân hàng BIDV -
NKKN và số liệu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của chi nhánh đƣợc lấy
trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 nhằm thực hiện đánh giá và nghiên cứu.
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu nhƣ đã đề cập trên, đề tài sử dụng:
Phƣơng pháp thống kê mô tả (định tính) để tìm hiểu về thực trạng huy động
tiền gửi cá nhân tại ngân hàng BIDV - NKKN, phân tích các thông tin và dữ liệu
ngân hàng cung cấp nhằm đánh giá thực trạng hiện tại của dịch vụ huy động vốn.
Tiến hành xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ huy động vốn thông qua tiền gửi cá nhân tại
BIDV - NKKN, từ đó sử dụng phần mềm SPSS 23 để xây dựng và kiểm định mô
hình, kiểm định các giả thuyết. Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 23 vì đây là phần
mềm quen thuộc và phổ biến cho các nghiên cứu về những đề tài mang tính xã hội
và kinh tế lƣợng (định lƣợng).
1.5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt lý luận: luận văn đã phân tích các yếu tố liên quan đến mức độ hài
lòng của khách hàng, qua đó ngân hàng sẽ rõ hơn về nhu cầu của khách hàng cũng
nhƣ chất lƣơng dich vụ huy động vốn mà ngân hàng cung cấp.
Về mặt thực tiễn: luận văn chỉ ra những thực trạng, hạn chế còn tồn tại của
dịch vụ ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng tại BIDV - NKKN. Từ đó kiến
nghị các chính sách nâng cao chất lƣợng dịch vụ nhằm nâng cao sự hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ huy động tiền gửi cá nhân tại ngân hàng.
1.6 BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN
Khóa luận gồm 5 chƣơng, bao gồm:
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và mô hình lý thuyết
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
3
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
2.1.1 Dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ ngân hàng
2.1.1.1 Dịch vụ ngân hàng thƣơng mại
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010 “ Ngân hàng (NH) là loại hình tổ chức
tín dụng (TCTD) có thể đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động NH theo quy định của
luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình NH bao gồm ngân
hàng thƣơng mại (NHTM), NH chính sách, NH hợp tác xã”
Theo định nghĩa của Peter S. Rose thì “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài
chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín
dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính
nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
Cũng theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng 2010 “Dịch vụ
ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp
vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.”
Theo định nghĩa của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) “Một dịch vụ tài
chính (DVTC) là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính, đƣợc một nhà cung cấp
dịch vụ tài chính cung cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và
dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và DVTC khác” Nhƣ vậy,
có thể hiểu dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành của dịch vụ tài chính và
- Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng
- Cho vay dƣới mọi hình thức bao gồm cho vay tiêu dùng, thế chấp, bao thanh
theo WTO thì đƣợc chia thành 12 phân ngành cụ thể nhƣ sau:
- Cho thuê tài chính
4
toán và các khoản tài trợ cho các giao dịch thƣơng mại khác.
- Tất cả các khoản thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ,
- Bảo lãnh và cam kết thanh toán
- Tự doanh hoặc kinh doanh trên tài khoản của khách hàng, kể cả trên thị
thẻ thanh toán, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng.
trƣờng tập trung hoặc các thị trƣờng khác các sản phẩm sau: các công cụ thị
trƣờng tiền tệ bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi; ngoại hối; các công
cụ phái sinh; các sản phẩm dựa trên lãi suất và tỷ giá; các chứng khoán có khả
năng chuyển nhƣợng; các công cụ chuyển nhƣợng và các tài sản tài chính
- Phát hành các loại chứng khoán bao gồm cả việc bảo lãnh phát hành và đại lý
khác; kể cả vàng nén.
- Môi giới tiền tệ
- Quản lý tài sản bao gồm quản lý tiền mặt, quản lý danh mục, tất cả các hình
phát hành và cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt động phát hành.
thức quản lý đầu tƣ tập thể, quản lý hƣu trí, dịch vụ ủy thác, lƣu ký và tín
- Dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ đối với các tài sản tài chính bao gồm
thác.
chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ có thể chuyển nhƣợng
- Cung cấp và trao đổi các thông tin tài chính, xử lý dữ liệu tài chính.
- Dịch vụ tƣ vấn, môi giới và các dịch vụ tƣ vấn hỗ trợ khác liên quan đến tất cả
khác.
các hoạt động nói trên.
Hiện nay vẫn chƣa có văn bản pháp lý nào nêu ra khái niệm rõ ràng về việc
DVNH bao gồm các hoạt động vƣợt ngoài chức năng của một NH truyền thống
(Thái Bá Cầm; Trần Nguyên Nam, 2004) mặc dù đã có rất nhiều quan điểm và khái
niệm về DVNH khác nhau đƣợc đƣa ra. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của công
5
nghệ thông tin, DVNH hiện đại đƣợc ra đời.
DVNH truyền thống thực hiện chức năng của một trung gian tài chính bao
gồm: DV thanh toán, DV tín dụng, DV huy động, DV bao thanh toán,…
DVNH hiện đại bao gồm: mobile banking (DVNH qua điện thoại di động),
internet banking (DVNH qua mạng), home banking,…
Khái niệm
2.1.1.2 Dịch vụ huy động vốn từ tiền gửi
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dƣới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn
trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngƣời gửi tiền theo thỏa thuận (Khoản 13 - Điều 4 Luật
các Tổ chức tín dụng Việt Nam). Tuy nhiên bài nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu
nghiệp vụ huy động tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân.
Huy động tiền gửi là hình thức huy động vốn cổ điển của các NHTM, hoạt
động này, cung cấp các tiện ích cho khách hàng gửi tiền, hoạt động này huy động
đƣợc nguồn vốn chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng (Nguyễn
Các hình thức huy động tiền gửi cá nhân
Minh Kiều, 2009).
Tiền gửi không kỳ hạn hay tiền gửi thanh toán là hình thức tiền gửi đƣợc sử
dụng với mục đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng
bằng các phƣơng tiện thanh toán nhƣ: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
chuyển tiền điện tử…(Theo BIDV). Tiền gửi trong tài khoản tiền gửi không kỳ hạn
có thể đƣợc rút bất cứ lúc nào mà không bị ràng buộc về mặt thời gian. Khách hàng
gửi tiền vào tài khoản tiền gửi thanh toán thƣờng với mục đích thanh toán hoặc sử
dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp thông qua tài khoản, không vì mục đích
tiết kiệm nên tiền gửi không kỳ hạn thƣờng không có lãi suất hoặc lãi suất rất thấp
6
so với các loại tiền gửi khác.
Tiền gửi có kỳ hạn là sản phẩm tiền gửi mà ngƣời gửi tiền chỉ có thể rút tiền
sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi (Theo
BIDV). Tiền gửi có kỳ hạn thƣờng có kỳ hạn từ một tuần trở lên và đƣợc đƣợc trả
lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi.
Tiền gửi tiết kiệm (TGTK) là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản
TGTK, đƣợc xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo quy định của tổ chức
nhận tiền gửi và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
(Theo Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm). Khi tiến hành gửi tiết kiệm, ngƣời gửi
sẽ chọn kỳ hạn gửi tƣơng ứng với mức lãi suất của kỳ hạn đó. Đây là khoản tiền
nhàn rỗi mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và đảm bảo an
toàn. TGTK là khoản huy động quan trọng đối với các NHTM vì sự ổn định của nó.
Tuy nhiên, với khoản huy động này ngân hàng phải trả cho khách hàng lãi suất cao
hơn so với các loại tiền gửi khác.
2.1.1.3 Chất lƣợng dịch vụ ngân hàng
Tùy theo góc độ và hƣớng tiếp cận, chất lƣợng dịch vụ đƣợc hiểu theo một
cách khác nhau, mỗi cách hiểu cơ sở khoa học nhằm giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ
nhất định trong thực tế. các chuyên gia đã định giá về chất lƣợng dịch vụ nhƣ sau:
Theo ISO 8402, chất lƣợng dịch vụ là “tập hợp các đặc tính của một đối
tƣợng, tạo cho đối tƣợng đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm
ẩn”.
Parasurman, Zeithaml và Berry (1988) định nghĩa: “Chất lƣợng dịch vụ đƣợc
xem nhƣ khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi
sử dụng dịch vụ”.
Feigenbaum (1991) cho rằng: “Chất lƣợng là quyết định của khách hàng dựa
trên kinh nghiệm thực tế đối với sản phẩm hoặc dịch vụ, đƣợc đo lƣờng dựa trên
những yêu cầu của khách hàng, những yêu cầu này có thể đƣợc hoặc không đƣợc
7
nêu ra, đƣợc ý thức hoặc đơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang
tính chuyên môn và luôn đại diện cho mục tiêu hoạt động trong một thị trƣờng cạnh
tranh”.
Khi nói đến chất lƣợng dịch vụ ngân hàng, yếu tố khách hàng là rất quan
trọng. Khách hàng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ.
Chính vì vậy, chất lƣợng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận đƣợc. Kết
quả của chất lƣợng dịch vụ ngân hàng cao hay thấp là dựa vào mức độ thỏa mãn của
khách hàng về dịch vụ, thu nhập, trình độ nhận thức của khách hàng về dịch vụ đó.
Nhƣ vậy, chất lƣợng dịch vụ ngân hàng có thể hiểu là khả năng cung cấp
dịch vụ của ngân hàng và năng lực đó thể hiện qua mức độ hài lòng của khách hàng
đối với dịch vụ mà khách hàng nhận đƣợc. (Phan Thị Cúc,2009)
2.1.2 Sự hài lòng khách hàng
Mức độ hài lòng của khách hàng đƣợc nhìn nhận theo nhiều quan điểm khác
nhau (Oliver, 1997).
Theo Fornell, 1995 thì: “ Sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng
đƣợc định nghĩa nhƣ là phản ứng của khách hàng về việc đánh giá bằng cảm nhận
sự khác nhau giữa kỳ vọng trƣớc khi tiêu dùng với cảm nhận thực tế về sản phẩm
dịch vụ sau khi tiêu dùng nó”.
Bachelet, 1995 cho rằng: “sự hài lòng của khách hàng là sự phản hồi của nhà
tiêu dùng, là những nhận xét về đặc tính của sản phẩm, dịch vụ hay chính bản thân
sản phẩm, dịch vụ. Các phản ánh này sẽ cho thấy mức độ hài lòng khác nhau khi họ
tiêu thụ sản phẩm”.
Theo Zeithaml & Bitner (2000) thì: “ Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh
giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng đƣợc nhu cầu và
mong đợi của họ”.
Kotler. P, (2000, tr.49) từng định nghĩa: “Sự hài lòng là mức độ, trạng thái
cảm giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đƣợc từ sản phẩm
8
hay dịch vụ với những kì vọng của ngƣời đó”. Do vây, chất lƣợng dịch vụ đƣợc
đánh giá dựa trên tiêu chuẩn là sự kì vọng của khách hàng. Khi áp dụng vào thực tế,
khách hàng có thể cảm nhận một trong ba kết quả:
Không hài lòng: xảy ra khi chất lƣợng dịch vụ thấp hơn sự kì vọng của khách
hàng.
Hài lòng: xảy ra khi chất lƣợng dịch vụ bằng với kì vọng của khách hàng.
Rất hài lòng: xảy ra khi chất lƣợng dịch vụ vƣợt quá mong đợi của khách
hàng.
2.1.3 Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là hai khái niệm khác
nhau nhƣng có mối quan hệ với nhau ( Parasuraman, 1988; Cronin và Taylor, 1992).
Còn có một số bằng chứng cho thấy rằng mối quan hệ giữa sự hài lòng của khách
hàng và chất lƣợng dịch vụ là một mối quan hệ “nhân quả” (Cronin và Taylor, 1992;
Woodside, 1989). Cụ thể, chất lƣợng dịch vụ đƣợc xem là nguyên nhân dẫn đến sự
hài lòng của khách hàng là kết quả. Chất lƣợng dịch vụ là một chuẩn lí tƣởng để đo
lƣờng sự hài lòng của khách hàng (Zeithaml & Bitner, 2000). Do đó, muốn nâng
cao sự hài lòng của khách hàng, trƣớc tiên cần phải nâng cao chất lƣợng của dịch vụ
2.2 CÁC LÝ THUYẾT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) đƣợc xây dựng vào năm 1967 bởi Ajzen và
Fishbein và lý thuyết đang đƣợc phát triển theo thời gian. Mô hình TRA đƣợc xây
dụng vào năm 1975 cho thấy hành vi thật sự sẽ đƣợc quyết định bởi xu hƣớng,
trong khi xu hƣớng đó dựa trên hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách
hàng. Trong đó, yếu tố thái độ đƣợc quyết định bởi sự hiểu biết của khách hàng về
các thông tin của sản phẩm. Yếu tố chuẩn chủ quan đƣợc quyết định bởi những
ngƣời xung quanh có sức ảnh hƣởng tới khách hàng (gia đình, bạn bè,…), nhƣ vậy,
9
yếu tố phụ thuộc vào sự đồng ý/không đồng ý khách hàng mua hay sử dụng dịch vụ
của những ngƣời xung quanh và mức độ ảnh hƣởng của những ý kiến đó với khách
hàng.
Hình 2.1 Mô hình TRA (Nguồn: Fishbein , M., & Ajzen , I.)
Niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm
Thái độ
Đo lƣờng niềm tin đối với những thuộc tính sản phẩm
Xu hƣớng hành vi Hành vi thật sự
Niềm tin của những ngƣời ảnh hƣởng sẽ nghĩ rằng tôi hay nên không nên mua phẩm Chuẩn chủ quan
Đo lƣờng niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm
2.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (TPB)
Lý thuyết về hành vi dự định đƣợc Ajzen (1985) xây dựng dựa vào mô hình
TRA nên có thể nói mô hình TPB là sự kế thừa và phát triển theo mô hình TRA.
Mô hình TPB là mô hình TRA nhƣng đƣợc thêm vào một yếu tố mới là niềm tin
kiểm soát thể hiện sự dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện
10
hành vi đó có bị kiếm soát hay hạn chế không (Ajzen, 1991).
Hình 2.2 Mô hình TPB (Nguồn Ajzen)
Thái độ
Niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm
Chuẩn chủ quan Hành vi thực sự Xu hƣớng hành vi Niềm tin của những ngƣời ảnh hƣởng
Niềm tin kiểm soát Nhận thức kiểm soát hành vi
2.2.3 Mô hình sự hài lòng của khách hàng
Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customers Satisfaction Index) đƣợc sử dụng để
đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng. Ở mỗi quốc gia sẽ có chuẩn mô hình chỉ số
khác nhau.
Hình 2.3: Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI)
Sự than phiền Sự mong đợi
Gía trị cảm nhận Sự hài lòng của KH
Sự trung thành Chất lƣợng cảm nhận
11
Nguồn: Fornell (1996)
Theo mô hình, chất lƣợng cảm nhận đƣợc tác động trực tiếp bởi sự mong đợi
và có tỷ lệ thuận do đó chất lƣợng sản phẩm, dich vụ phải đáp ứng đƣợc sự mong
đợi của khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng đƣợc quyết định dựa trên sự mong
đợi, chất lƣợng cảm nhận và giá trị cảm nhận. Vì vậy, chất lƣợng cảm nhận và giá
trị cảm nhận phải bằng hoặc cao hơn sự mong đợi mới tạo nên đƣợc sự hài lòng của
khách hàng dẫn đến sự trung thành trong việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ.
2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY
2.3.1 Một số công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài
Morales et al. (2011) đã nghiên cứu so sánh về nhận thức CLDV ngân hàng
ở Canada và Tunisia của khách hàng, xây dựng thang đo CLDV đối với sự hài lòng
và trung thành của khách hàng. Nghiên cứu sử dụng mô hình CLDV SERVQUAL
năm yếu tố bao gồm: sự tin cậy, sự đảm bảo, sự hữu hình, sự cảm thông và sự đáp
ứng. Kết quả cho thấy ngƣời Canada nhận thức CLDV cao hơn ngƣời ở Tunisia.
Firdaus Abdullah và cộng sự (2010) đã thực hiện nghiên cứu tìm ra công cụ
đo lƣờng CLDV cho ngành ngân hàng tại Malaysia. Kết quả nghiên cứu cho kết quả
CLDV ngân hàng ở Malaysia gồm 3 thành phần: hệ thống, đáp ứng, giao tiếp tin
cây. Khách hàng nhận định ra rằng biến hệ thống là biến quan trọng nhất, tiếp theo
đó là giao tiếp tin cậy và cuối cùng là đáp ứng.
Narteh (2013) thực hiện nghiên cứu về CLDV của máy rút tiền tự động
(ATM) và sự tác động của nó đến sự hài lòng của khách hàng tại các ngân hàng ở
Ghana. Kết quả nghiên cứu đã đề ra mô hình ATMQUAL với 5 biến của mô hình
đƣợc xếp theo thứ tự độ quan trọng giảm dần: độ tin cậy, sự thuận tiện, sự đáp ứng,
tính dễ sử dụng và sự thi hành.
Ogunnaike và Olakeke O, 2010 đã thực hiện nghiên cứu “Đánh giá mối quan
hệ giữa CLDV và sự hài lòng của khách hàng” tại 3 ngân hàng ngẫu nhiên ở
Nigeria. Nghiên cứu đã sử dụng mô hình SERVQUAL của Parasuraman với 5 biến
12
gồm: sự hữu hình, độ tin cây, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo và sự thấu hiểu. Kết
quả nghiên cứu giúp đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách
hàng.
Bahia và Nantel (2000) đã dựa trên cơ sở lý thuyết 10 thành phần chất lƣợng
dịch vụ trong mô hình SERVQUAL của Parasuraman & cộng sự (1985, 1988) và lý
thuyết 7Ps trong Marketing hỗn hợp để xây dựng mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch
vụ ngân hàng BSQ (Banking Service Quality) gồm 31 thang đo thuộc 6 nhân tố: tin
cậy, năng lực phục vụ hiệu quả, giá cả, danh mục dịch vụ, tiếp cận, phƣơng tiện hữu
hình.
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu trong nƣớc
PGS. TS. Trƣơng Bá Thanh và TS. Lê Văn Huy (2010) đã có bài nghiên cứu
“Xây dựng thang đo chất lƣợng dịch vụ ngân hàng” dựa trên lý thuyết của
Parasuraman (1988) và điều kiện thực tế Việt Nam, đánh giá thực hiện theo thang
đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Nghiên cứu đƣa ra kết quả thang đo
CLDV gồm 6 biến bao gồm: hữu hình, đảm bảo, tin cậy về quá trình cung cấp, tin
cậy về lời hứa với khách hàng, đồng cảm và đáp ứng, mạng lƣới.
Nguyễn Văn Thụy và Đặng Ngọc Đại (2012) đã tiến hành nghiên cứu “Phân
tích các yếu tố ảnh hƣởng của CLDV đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của
khách hàng đối với các NHTM trên địa bàn TPHCM” và sử dụng các biến gồm: sự
tin cậy, sự đảo bảm, lãi suất và phí, yếu tố hữu hình, chăm sóc khách hàng. Kết quả
của nghiên cứu cho thấy 2 biến sự thuận tiện và lãi suất và phí ảnh hƣởng mạnh đến
sự hài lòng của khách hàng.
Quan Minh Nhựt và Huỳnh Thị Yến Oanh (2014) đã thực hiện nghiên cứu về
sự hài lòng của khách hàng đối với CLDV tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thƣơng
Tín chi nhánh đặt tại Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng 5 biến đo lƣờng bao gồm: cơ sở
vật chất, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, khả năng tin cậy, khả năng dịch vụ.
Nguyễn Thị Gấm, (2012) thực hiện “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến
13
sự thỏa mãn của khách hàng cá nhân đối với Vietinbank Chi nhánh Đông Hà Nội”
Bài đánh giá sự thoả mãn của khách hàng cá nhân đối với Ngân hàng TMCP Công
thƣơng, Chi nhánh Đông Hà Nội. Kết quả điều tra khảo sát 200 khách hàng sử dụng
sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa mức độ
thoả mãn của khách hàng với các yếu tố về độ tin cậy, độ phản hồi, độ tiếp cận, năng
lực phục vụ và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ.
Nhìn chung, cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách
hàng đối với các dịch vụ ngân hàng, Tuy nhiên vẫn chƣa có đề tài nghiên cứu cụ thể
về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dich vụ huy động
vốn cá nhân tại ngân hàng BIDV - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa nên nghiên cứu
này mang tính thiết thực và cần thiết đối với ngân hàng.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Nội dung chƣơng 2 trình bày về cơ sở lý luận và mô hình lý thuyết sử dụng
trong đề tài. Đó là lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc về về dịch vụ, chất lƣợng dich
vụ, sự hài lòng của khách hàng, mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng
của khách hàng, lý thuyết về hành động hợp lý và lý thuyết về hành vi dự định.
Ngoài ra, chƣơng 2 còn trình bày về một số công trình nghiên cứu ở trong và ngoài
nƣớc có liên quan đến đề tài các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng
về dịch vụ của ngân hàng. Chƣơng 3 tiếp theo sẽ trình bày về mô hình nghiên cứu
14
đề xuất và các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong đề tài.
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sự hài lòng về dịch vụ (Sastisfaction)
3.1 Các biến nghiên cứu
Kotler. P, (2000, tr.49) định nghĩa: “Sự hài lòng là mức độ, trạng thái cảm
giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đƣợc từ sản phẩm hay
dịch vụ với những kì vọng của ngƣời đó”. Do vây, chất lƣợng dịch vụ đƣợc đánh
giá dựa trên cơ sở là sự kì vọng của khách hàng. Khách hàng có thể cảm nhận một
trong ba cấp độ sau:
Không hài lòng: xảy ra khi chất lƣợng dịch vụ thấp hơn sự kì vọng của khách
hàng.
Hài lòng: xảy ra khi chất lƣợng dịch vụ bằng với kì vọng của khách hàng.
Rất hài lòng: xảy ra khi chất lƣợng dịch vụ vƣợt quá mong đợi của khách
Độ tin cậy (Reliability)
hàng.
Độ tin cậy đƣợc hiểu là khả năng thực hiện dịch vụ đã hứa một cách đáng tín
nhiệm và chuẩn xác nhất từ nhà cung cấp dịch vụ.
Gỉa thuyết H1: có mối tƣơng quan dƣơng giữa độ tin cậy và sự hài lòng của
Sự đồng cảm (Empathyness)
khách hàng.
Sự đồng cảm là mức độ của sự chăm sóc và sự chú ý mang tinh đặc thù mà
nhà cung cấp dịch vụ dành tới khách hàng.
Gỉa thuyết H2: có mối tƣơng quan dƣơng giữa sự đồng cảm và sự hài lòng
Khả năng đáp ứng (Responsiveness)
15
của khách hàng.
Khả năng đáp ứng đƣợc thể hiện ở sự sẵn lòng giúp đỡ khách hàng và gợi ý
những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Gỉa thuyết H3: có mối tƣơng quan dƣơng giữa khả năng đáp ứng và sự hài
Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ (Price)
lòng của khách hàng.
Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ là khoảng chi phí mà khách hàng phải
bỏ ra khi thực hiện các giao dịch và sử dụng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
Gỉa thuyết H4: có mối tƣơng quan dƣơng giữa chi phí giao dịch và sử dụng
Phƣơng tiện hữu hình (Tangibles)
dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Phƣơng tiện hữu hình đƣợc hiểu là sự xuất hiện đầy đủ của cơ sở vật chất,
trang thiết bị và nhân viên tại ngân hàng luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng.
Gỉa thuyết H5: có mối tƣơng quan dƣơng giữa phƣơng tiện hữu hình và sự
hài lòng của khách hàng.
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Mô hình SERVQUAL (Parasuraman)
Đây là mô hình phổ biến đối với các nghiên cứu về CLDV. Mô hình
SERVQUAL lần đầu tiên đƣợc giới thiệu bởi Parasuraman vào năm 1985 bao gồm
10 nhóm yếu tố trong phạm vi 97 biến và đƣợc điều chỉnh giảm còn 54 biến sau đó
còn 10 biến bao gồm:
1. Khả năng tiếp cận (access)
2. Thông tin liên lạc (communication)
3. Năng lực chuyên môn (competence)
16
4. Phong cách phục vụ (courtesy)
5. Tôn trọng khách hàng (credibility)
6. Đáng tin cậy (reliability)
7. Tính đáp ứng/hiệu quả phục vụ (reponsiveness)
8. Tính an toàn (security)
9. Tính hữu hình (tangibles)
10. Am hiểu khách hàng (understanding the customer)
Mô hình 10 yếu tố này có ƣu điểm là bao quát hầu hết các khía cạnh của vấn
đề dịch vụ. Tuy nhiên, phức tạp trong việc đo lƣờng CLDV, các yếu tố trên quá
phức tạp trong việc tìm kiếm nên gây khó khăn cho việc phân tích đánh giá dịch vụ.
Năm 1988 đến năm 1991 sau 3 năm nghiên cứu về nhiều mô hình dịch vụ
khác nhau, mô hình SERVQUAL đƣợc Parasuraman và cộng sự thu hẹp với 5 yếu
tố cơ bản bao gồm: sự tin cậy, sự đảm bảo, sự hữu hình, sự cảm thông và sự đáp
ứng.
Bảng 3.1 Mô hình gốc và mô hình hiệu chỉnh SERVQUAL
Mô hình gốc Mô hình hiệu chỉnh
Sự hữu hình Sự hữu hình
Sự tin cậy Sự tin cậy
Sự đáp ứng Sự đáp ứng
Phong cách phục vụ
Tôn trọng khách hàng
Sự đảm bảo
Năng lực chuyên môn
17
Tính an toàn
Khả năng tiếp cận
Thông tin liên lạc Sự đồng cảm
Am hiểu khách hàng
(Nguồn: Zethaml, Parasuraman & Berry, 1988; dẫn theo Bexley J.B, 2005)
Từ cơ sở lý thuyết và mô hình SERVQUAL, tác giả đề xuất mô hình nghiên
cứu về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ huy động tiền
gửi tại BIDV - NKKN nhƣ sau. Mô hình gồm năm yếu tố độc lập: mức độ tin cậy,
sự đồng cảm, phƣơng tiện hữu hình, khả năng đáp ứng, chi phí giao dịch và sử dụng
dịch vụ và một yếu tố phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng.
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Phƣơng tiện
Mức độ tin cậy hữu hình
Sự hài lòng của Sự đồng cảm
khách hàng
Khả năng đáp
Chi phí giao dich và ứng
sử dụng dịch vụ
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Dữ liệu sơ cấp: nguồn dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập từ khách hàng đến giao
dịch tại BIDV - chi nhánh NKKN thông qua bảng câu hỏi khảo sát đƣợc đặt tại
18
quầy giao dịch.
Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đƣợc thu thập từ nguồn có sẵn và đã đƣợc
qua xử lý. Nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu đƣợc thu thập
từ nguồn dữ liệu nội bộ: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ
năm 2015 - 2017.
3.4 THIẾT KẾ MẪU NGHIÊN CỨU
Theo Tabachnick và Fidell, kích thƣớc mẫu nên đƣợc tính dựa theo công
thức: n ≥ 8m + 50 (trong đó: n là cỡ mẫu, m là số biến độc lập trong mô hình).
Theo Harris RJ. Aprimer, kích thƣớc mẫu dựa theo công thức n ≥ 104 + m
(với m là số lƣợng biến độc lập và phụ thuộc), hoặc n ≥ 50 + m, nếu m < 5.
Theo Hair & các tác giả (2010) đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp sử dụng
phƣơng pháp phân tích nhân tố (EFA), cho rằng để phân tích dữ liệu tốt kích thƣớc
mẫu tối thiểu phải là 50 và không nên dƣới 100 và phải theo tỉ lệ kích thƣớc
mẫu/biến đo lƣờng là 5/1, nghĩa là cứ mỗi biến đo lƣờng cần tối thiểu 5 mẫu quan
sát.
Trong trƣờng hợp này, nghiên cứu có 19 biến đo lƣờng, 6 thành phần:
Theo Tabachnick và Fidell: số mẫu cần thiết phải lớn hơn 90 mẫu;
Theo Harris RJ. Aprimer: số mẫu cần thiết phải lớn hơn hoặc bằng 110 mẫu.
Nếu tính theo quy tắc của Hair & ctg, số l lƣợng mẫu nghiên cứu ở đây sẽ là
108 mẫu.
Để đảm bảo nghiên cứu đƣợc chính xác, đề phòng các mẫu bị thiếu thông tin
hoặc chất lƣợng kém bị loại bỏ, tác giả sẽ đảm bảo thu thâp thông tin từ đối tƣợng
19
khảo sát lớn hơn 150 mẫu.
3.5 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết Thiết kế thang đo và Nghiên cứu mô hình
xây dựng bảng khảo sát và thiết kế mô hình
Tiến hành khảo sát Nghiên cứu định
và thu thập dữ liệu lƣợng
Mẫu nghiên cứu
Hệ số Cronbach alpha
Phân tích nhân tố EFA
tính
Phân tích hồi quy tuyến Kết luận
Đƣa ra đề xuất Kiểm định giả thuyết
Quy trình nghiên cứu đƣợc tiến hành theo sơ đồ hình trên theo thứ tự các bƣớc sau:
Bƣớc 1: tổng hợp các cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu
liên quan để xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo dự kiến.
Bƣớc 2: xây dựng bảng khảo sát và tiến hành khảo sát để thu thập dữ liệu
Bƣớc 3: sau khi đã thu thập đầy đủ dữ liệu, tiến hành phân tích dữ liệu theo
20
trình tự sau:
+ Kiểm định độ tin cậy thang đo ( Cronbach’s alpha)
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA
+ Phân tích tƣơng quan
+ Phân tích hồi quy tuyến tính
3.5.1 Xây dựng thang đo cho mô hình chất lƣợng dịch vụ huy động tiền gửi
Thang đo các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với
dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV - chi nhánh NKKN
3.5.1.1 Sự tin cậy
Tại bài nghiên cứu, khái niệm này đƣợc đo lƣờng thông qua ba thang đo
quan sát. Nghiên cứu kế thừa thang đo từ Parasuraman (1985), Katono (2011),
Morales (2011), Nguyễn Thi Gấm (2012), Hà Nam Khánh Giao (2014), Phan Đình
Khôi (2015), Nguyễn Văn Thụy (2016). Thang đo gồm:
_ Nhân viên tại ngân hàng BIDV - NKKN luôn giữ đúng lời hứa với khách
hàng
_ Nhân viên BIDV - NKKN luôn quan tâm và giải quyết các vấn đề khách
hàng đang gặp phải
` _ Nhân viên BIDV - NKKN xử lý nghiệp vụ chính xác ngay lần đầu tiên khi
thực hiện giao dịch.
3.5.1.2 Sự đồng cảm:
Yếu tố này đƣợc đo lƣờng thông qua ba thang đo quan sát tập trung vào các
vấn đề nhƣ:
_ Nhân viên tại BIDV - NKKN luôn lắng nghe ý kiến và quan tâm đến khách
hàng
_ Nhân viên BIDV - NKKN luôn đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết
_ Nhân viên BIDV - NKKN luôn giải quyết thỏa đáng mọi thắc mắc cũng
21
nhƣ khiếu nại của khách hàng.
Nghiên cứu kế thừa thang đo từ Parasuraman (1985), Katono (2011),
Morales (2011), Nguyễn Thi Gấm (2012), Hà Nam Khánh Giao (2014), Phan Đình
Khôi (2015), Nguyễn Văn Thụy (2016).
3.5.1.3. Sự đáp ứng
Trong bài nghiên cứu, yếu tố khả năng đáp ứng đƣợc đo lƣờng thông qua ba
thang đo kế thừa Morales (2011), Nguyễn Thi Gấm (2012), Phan Đình Khôi (2015):
_ Nhân viên tại BIDV - NKKN luôn thực hiện giao dịch một cách nhanh
chóng, không để cho khách hàng phải đợi lâu
_ Tại BIDV nhân viên luôn dễ chịu, lịch sự và thân thiện với khách hàng, _
Nhân viên BIDV - NKKN có đủ kiến thức nghiệp vụ để giải quyết thỏa đáng các
thắc mắc cũng nhƣ nhu cầu của khách hàng.
3.5.1.4 Sự hữu hình
Yếu tố này đƣợc xác định thông qua bốn thang đo đƣợc kế thừa từ
Parasuraman (1985), Bahia và Nantel (2000), Katono (2011), Nguyễn Thi Gấm
(2012), Đặng Ngọc Đại, Nguyễn Văn Thụy (2012)
_ BIDV - NKKN có hệ thống máy móc hiện đại
_ Cơ sở vật chất tại BIDV - NKKN đƣợc bố trí tiện dụng, thuận tiện cho
khách hàng
_ Nhân viên tại BIDV có tác phong gọn gàng, chuyên nghiệp
_ Tại BIDV, các chứng từ giao dịch luôn minh bạch, rõ ràng.
3.5.1.5 Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ
Khái niệm này đƣợc đo lƣờng qua ba thang đo kế thừa từ Stafford (1996),
Bahia và Nantel (2000), Nguyễn Văn Thụy (2012)
22
_ Chi phí cho dịch vụ ngân hàng có giá hợp lý
_ BIDV - NKKN thƣờng xuyên có chính sách ƣu đãi phí dành cho khách
hàng lâu năm và uy tín
_ Phí dịch vụ và lãi suất tại BIDV cạnh tranh hơn các ngân hàng khác.
3.5.1.6 Sự hài lòng về dịch vụ
Khái niệm này đƣợc đo lƣờng qua ba thang đo đƣợc kế thừa từ Katono
(2011), Morales (2011), Nguyễn Thi Gấm (2012), Hà Nam Khánh Giao (2014)
_ Tôi hài lòng với chất lƣợng dich vụ tại BIDV - NKKN và sẽ tiếp tục sử
dụng
_ Tôi sẽ giới thiệu về BIDV - NKKN cho bạn bè, ngƣời thân khi đƣợc hỏi.
_ Tôi sẽ sử dụng thêm các dịch vụ khác của BIDV - NKKN
Bảng 3.2: Các yếu tố trong mô hình nghiên cứu
Nhân tố Mã hóa
Sự tin cậy STC
Sự đồng cảm SDC
Sự đáp ứng SDU
Sự hữu hình SHH
Chi phí giao dịch và sử dụng dịch CP
vụ
3.5.2 Phân tích độ tin cậy - hệ số Cronbach Alpha
Độ tin cậy của thang đo đƣợc đánh giá bằng phƣơng pháp nhất quán nội tại
qua hệ số Cronbach’s Alpha, phản ánh mức độ tƣơng quan chặt chẽ giữa các biến
quan sát trong cùng 1 nhân tố. Hệ số cho biết trong các biến quan sát của một nhân
tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lƣờng khái niệm nhân tố, biến nào không,
23
nhƣng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại.
Khi đó, việc tính toán hệ số tƣơng quan giữa biến-tổng sẽ giúp loại ra những biến
quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng
Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Các tiêu chí khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:
Loại các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến-tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,4); tiêu
chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy alpha từ 0.6 trở lên (Alpha càng lớn thì độ tin
cậy nhất quán nội tại càng cao) (Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn Đình
Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.8 đến 0.95: thang đo lƣờng rất tốt
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8: thang đo lƣờng sử dụng đƣợc
- Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 đến dƣới 0.7: thang đo lƣờng sử dụng đƣợc
Các mức giá trị của Alpha:
trong trƣờng hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong trong bối cảnh
nghiên cứu (Peterson, 1994; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,
2005).
Về lý thuyết, hệ số Cronbach’s Alpha càng cao càng tốt (thang đo càng có độ
tin cậy cao). Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác. Hệ số Cronbach’s
Alpha quá lớn (khoảng từ 0.95 trở lên) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không
có khác biệt gì nhau, hiện tƣợng này gọi là trùng lắp trong thang đo. Hệ số
Cronbach’s alpha nên thuộc khoảng 0,6 ≤ Hệ số Cronbach’s Alpha ≤ 0,95, biến
quan sát thừa là biến đo lƣờng khái niệm hầu nhƣ trùng với biến đo lƣờng khác,
tƣơng tự trƣờng hợp đa cộng tuyến trong hồi quy, nên cần đƣợc loại bỏ (Nguyễn
Khánh Duy, 2009).
Dựa vào những thông tin trên, nhóm nghiên cứu thực hiện đánh giá thang đo
- Loại các biến quan sát có hệ số tƣơng quan biến-tổng nhỏ hơn 0,3 (đây là những
dựa theo tiêu chí sau:
biến không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo và nhiều nghiên
24
cứu trƣớc đây đã sử dụng tiêu chí này).
- Chọn thang đo có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (các khái niệm trong nghiên cứu
này là tƣơng đối mới đối với đối tƣợng nghiên cứu khi tham gia trả lời).
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis,
gọi tắt là phƣơng pháp EFA) là một phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng để thu nhỏ
và rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lƣờng phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến
ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhƣng vẫn chứa đựng hầu hết
nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair et al., 2009). Cơ sở của việc rút gọn
này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát. Mỗi một
biến quan sát sẽ đƣợc tính một tỷ số gọi là hệ số tải nhân tố (factor loading). Hệ số
này cho biết đƣợc mỗi biến đo lƣờng sẽ đƣợc xếp theo những nhân tố nào.
Theo Hair & ctg (1998), factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân
tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:
- Factor loading > 0.3 đƣợc xem là đạt mức tối thiểu.
- Factor loading > 0.4 đƣợc xem là quan trọng.
- Factor loading > 0.5 đƣợc xem là có ý nghĩa thực tiễn.
Tiêu chuẩn đánh giá: Hệ số tải nhân tố phải ≥ 0,5 để đảm bảo ý nghĩa thiết thực của
EFA. Tiêu chuẩn chọn mức giá trị hệ số tải nhân tố: với cỡ mẫu khoảng 100 thì hệ
số tải nhân tố nên lớn hơn 0.55 (Nguyễn Đình Thọ, 2011, Hair, Anderson, Tatham
và Black; 2008).
- Kiểm định tính thích hợp của EFA: hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin, dùng để
Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá là phải thỏa mãn các yêu cầu:
xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố) phải có giá trị lớn (0,5 thể hiện phân tích nhân tố là thích hợp. Nếu nhƣ hệ số KMO<0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. Khi KMO thỏa 0,5 25 Nguyễn Ngọc, 2005) - Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố: phần trăm phƣơng sai toàn bộ (Percentage of variance, dùng để giải thích phần trăm biến - Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên đƣợc giải thích bởi mỗi nhân tố thiên của các biến quan sát) phải lớn hơn hoặc bằng 50%. lớn hơn hoặc bằng 1. (Gerbing & Anderson, 1988) - Kiểm định tƣơng quan sử dụng kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê: dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tƣơng quan trong thang đo. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Significane, Sig. < 0.05) thì các biến quan sát có mối tƣơng quan tuyến tính với nhân tố đại diện. 3.5.4 Kiểm định hồi quy tuyến tính Phƣơng pháp hồi quy tuyến tính dùng để ƣớc lƣợng mức độ liên hệ (tƣơng quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến đƣợc giải thích hoặc ảnh hƣởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên nhân). - Bước 1: Kiểm tra tƣơng quan các biến độc lập với nhau và các biến phụ thuộc. Quá trình phân tích hồi quy tuyến tính đƣợc thực hiện qua các bƣớc sau: Vì điều kiện để phân tích hồi quy là phải có tƣơng quan giữa các biến độc lập với nhau và với biến phụ thuộc. Hệ số tƣơng quan bé hơn 0.85 thì đảm bảo giá trị phân biệt giữa các biến, ngƣợc lại thì có thể xảy ra hiện tƣợng đa cộng tuyến - Bước 2: Xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy: (Nguyễn Đình Thọ, 2008). + Mô hình nghiên cứu chính thức có dạng tổng quát: Y = β0 + β1*STC + β2*SDC + β3*SDU + β4*SHH + β5*CP + Trong đó: Y : Sự hài lòng của khách hàng STC : Sự tin cậy SDC : Sự đồng cảm SDU : Sự đáp ứng SHH : Sự hữu hình 26 CP : Chi phí : Hằng số thể hiện sự hài lòng của khách hàng nếu các yếu tố khác Β0 bằng 0. β1, β2,…, β5 : Hệ số của các biến độc lập + Quy trình xây dựng giả thiết: Độ phù hợp của mô hình hồi quy đƣợc xác định thông qua R2 và R2 hiệu chỉnh. Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): Giá trị Sig< 0,05 thì mô hình có ý nghĩa thống kê. Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của từng hệ số hồi quy. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy. Xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ huy động vốn từ tiền gửi tại ngân hàng BIDV - NKKN: Hệ số β thể hiện mức độ tác động của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc. Một nhân tố có mức độ ảnh hƣởng cao hơn các - Bước 3: Kiểm tra vi phạm các giả định hồi qui: nhân tố khác khi hệ số β cao hơn trong mô hình nghiên cứu. Sau khi xây dựng đƣợc phƣơng trình hồi qui, cần phải kiểm tra các vi phạm giả định cần thiết do mô hình hồi qui đƣợc xem là phù hợp với tổng thể nghiên cứu khi không vi phạm các giả định: Bảng 3.3: Các vi phạm giả định và công cụ kiểm tra Công cụ kiểm tra Các vi phạm giả định Có liên hệ tuyến tính giữa các biến độc Đồ thị phân tán phần dƣ chuẩn hóa lập với biến phụ thuộc. (Scatter) biểu thị tƣơng quan giữa giá trị phần dƣ chuẩn hóa (Standardized Residual) và giá trị dự đoán chuẩn hóa 27 (Standardized Pridicted Value). Phần dƣ của biến phụ thuộc có phân phối Đồ thị tần số Histogram, hoặc đồ thị tần chuẩn. số P-P plot. Phƣơng sai của sai số không đổi. Đồ thị phân tán của phần dƣ và giá trị dự đoán hoặc kiểm định Spearman’s . Tính độc lập của các sai số (Không có Đại lƣợng thống kê d (Durbin - Watson), tƣơng quan giữa các phần dƣ). hoặc đồ thị phân tán phần dƣ chuẩn hóa. Không có hiện tƣợng đa cộng tuyến Độ chấp nhận của biến (Tolerance) hoặc (Không có tƣơng quan giữa các biến độc hệ số phóng đại phƣơng sai (Variance lập). inflation factor - VIF). Nếu VIF>2 cần phải cẩn trọng hiện tƣợng đa cộng tuyến (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011). Chƣơng 3 trình bày quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp lấy mẫu, kích thƣớc mẫu, phƣơng pháp thu thập và phân tích dữ liệu. Gồm: - Nghiên cứu sơ bộ: + Từ những nghiên cứu trƣớc đó, nhận thấy có 5 yếu tô ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đến chất lƣợng dịch vụ tiền gửi cá nhân tại BIDV - NKKN: (1) Sự tin cậy; (2) Sự đồng cảm; (3) Sự đáp ứng; (4) Phƣơng tiện hữu hình; (5) Chi phí sử dụng dịch vụ - Nghiên cứu chính thức: + Thực hiện thông qua phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng kết hợp với bảng khảo sát; tác giả sử dụng phƣơng pháp lấy mẫu phi xác suất (Khảo sát trực tiếp), cỡ mẫu nhận đƣợc là phiếu khảo sát, dữ liệu cho nghiên cứu chính thức đƣợc thu thập thông qua biểu mẫu khảo sát đƣợc tiến hành tại BIDV - 28 NKKN. + Dữ liệu thu thập sau khi loại bỏ những phiếu khảo sát không hợp lý sẽ đƣợc nhóm nghiên vào phần mềm SPSS để phân tích. Phân tích dữ liệu gồm các 29 bƣớc: phân tích EFA, kiểm định độ tin cậy, và hồi quy tuyến tính. 4.1 DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA Các sản phầm tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Tiền gửi có kỳ hạn bao gồm: các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm thông thƣờng dành cho cá nhân trong và ngoài nƣớc (kỳ hạn và phƣơng thức trả lãi đa dạng), gói tiết kiệm trẻ em, gói tích lũy bậc thang,… Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm: sản phẩm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi kinh doanh chứng khoán,… Kết quả huy động vốn từ tiền gửi cá nhân tại BIDV - Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa giai đoạn 2015-2017 Bảng 4.1 Kết quả huy động vốn BIDV- chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đơn vị tính: Tỷ đồng 1.Phân theo thời gian Tốc độ Tốc độ tăng tăng Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 trƣởng trƣởng (%) (%) Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Số Số Số trọng trọng trọng 2016/2015 2017/2016 lƣợng lƣợng lƣợng (%) (%) (%) 52,63 4.952 67,31 149 198 Có kỳ hạn 1.687 47,89 2.517 30 47,37 2.404 32,69 123 106 Không kỳ 1.836 52,11 2.265 hạn Tổng 3.523 4.782 7.356 136 154 2. Phân theo thành phần kinh tế Huy động 1.165 33 1.681 35,15 2.511 34,13 144 149 vốn dân cƣ Huy động 219 6 459 9,6 1.368 18,59 209 298 vốn TCKT Huy động 2.139 61 2.642 51,25 3.479 47,28 124 132 vốn ĐCTC Tổng 3.523 4.782 7.356 136 154 (Nguồn: Phòng Kế hoạch tài chính BIDV – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa 2015, 2016, 2017) Nhận xét Nguồn vốn huy động tăng trƣởng tốt, năm 2017 đạt 7.356 tỷ đồng tăng trƣởng 54% so với năm 2016 (tƣơng đƣơng 2.574 tỷ đồng), tăng trƣởng 109% so với năm 2015 (tƣơng đƣơng 3.833 tỷ đồng). Trong đó, huy động vốn dân cƣ có sự tăng trƣởng đáng kể, năm 2017 đạt 2.511 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2016 (tƣơng đƣơng tăng 830 tỷ đồng), năm 2016 tăng trƣởng 44% so với năm 2015 (tƣơng đƣơng tăng 516 tỷ đồng), cho thấy sự tăng trƣởng ổn định theo từng năm. Với địa bàn chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, để giữ đƣợc thị phần đang có và tăng thêm thị phần mới, chi nhánh đã tích cực tiếp thị, đẩy mạnh việc mở rộng quy mô khách hàng, thực hiện tốt các chính sách chăm sóc 31 khách hàng nhất là khách hàng quan trọng, khách hàng tiềm năng. Triển khai có hiệu quả các sản phẩm huy động vốn do Hội sở chính phát hành tới mọi tầng lớp dân cƣ và xã hội. 4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƢỢNG HUY ĐỘNG VỐN 4.2.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu Tiến hành nghiên cứu thống kê ở mọi độ tuổi và chia ra bốn nhóm tuổi bao gồm: khách hàng ở độ tuổi dƣới 25 tuổi, khách hàng từ 25 đến 35 tuổi, khách hàng từ 36 đến 49 tuổi, khách hàng trên 50 tuổi. Trong đó số tuổi chiếm đa số là độ tuổi từ 36 đến 49 tuổi, chiếm 29.6%, hai nhóm tuổi tiếp theo là 25 đến 35 và trên 50 tuổi chiếm lần lƣợt 26.8% và 23.6%. Chiếm tỷ lệ thấp nhất là độ tuổi dƣới 25 tuổi chiếm 20%. Độ tuổi Dƣới 25 tuổi Từ 25 đến 35 tuổi Từ 36 đến 49 tuổi Từ 50 tuổi 50 67 74 59 Số ngƣời 20% 26.8% 29.6% 23.6% Tỉ lệ 4.2.2 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s alpha đƣợc trình bày ở bảng 4.3. Tất cả thang đo đƣợc thể hiện bằng 19 biến quan sát. Các thang đo này đều có hệ số Cronbach’s Alpha tốt. Cụ thể, giá trị Cronbach’s Alpha của độ tin cậy là 0,767; của các yếu tố hữu hình là 0,799, của chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ là 0,784; của sự đáp ứng là 0,679; của sự đồng cảm là 0,749; và sự hài lòng là 0,678. Tất cả giá trị của các hệ số tƣơng quan biến tổng đều lớn hơn 0,4. Giá trị Cronbach’s Alpha nếu loại từng biến trong các thành phần đều thấp hơn giá trị 32 Cronbach’s Alpha của từng thành phần. Tất cả các điều này khẳng định thang đo các nhân tố rút trích từ các biến quan sát là phù hợp và đáng tin cậy. Vậy ta có thể sử dụng 6 nhóm biến này trong các bƣớc phân tích tiếp theo. Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s alpha của các khái niệm nghiên cứu Nhóm nhân tố Cronbach’s alpha Độ tin cậy 0,767 Các yếu tố hữu hình 0,799 Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ 0,784 Sự đáp ứng 0,679 Sự đồng cảm 0,749 Sự hài lòng 0,678 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu 4.2.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA Kiểm định KMO và Bartlett’s Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá thì dữ liệu thu đƣợc phải đáp ứng đƣợc các điều kiện qua kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s. Bartlett’s Test dùng để kiểm định giả thuyết H0 là các biến không có tƣơng quan với nhau trong tổng thể, hệ số KMO dùng để kiểm tra xem kích thƣớc mẫu ta có đƣợc có phù hợp với phân tích nhân tố hay không. Hệ số KMO báo cáo có giá trị 0.886 thoả điều kiện ( 0.5 < KMO < 1) chứng tỏ sự thích hợp của các nhân tố. Kết quả kiểm định với mức ý nghĩa Sig.= 0.000 < 33 0.05 thì các biến quan sát có tƣơng quan với nhau trong tổng thể. Bảng 4.4 Kiểm định KMO KMO and Bartlett's Test .886 Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Adequacy. Approx. Chi-Square 1679.76
5 Bartlett's Test of
Sphericity
4.2.4 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính df 171 4.2.4.1 Mô hình hồi quy
Sig. .000 4.2.4.2 KiểmNguồn: Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu Ma trận xoay các nhân tố Dựa vào bảng ma trận xoay nhân tố Rotated Component Matrix ta thấy 19 biến đƣợc sử dụng đều có hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.4. Sau khi xoay ta cũng sẽ loại bỏ các quan sát có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,4 ra khỏi mô hình. Phân tích nhân tố khám phá EFA sẽ giữ lại các biến quan sát có hệ số tải lớn hơn 0,4 và sắp xếp chúng thành những nhóm chính đó là những nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ huy động tiền gửi cá nhân tại BIDV - NKKN. Kết quả phân tích nhân tố của các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ huy động tiền gửi cá nhân tại BIDV - NKKN cho ra sáu nhân tố đƣợc rút trích tại giá trị Eigenvalue là 1,006 >1 có nghĩa là nhân tố rút trích đƣợc có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt và phƣơng sai trích đƣợc là 66,397% > 50% cho biết sáu nhân tố rút trích đƣợc có thể giải thích đƣợc 66,397%. Nhƣ vậy phƣơng sai trích đạt yêu cầu. Lúc này, tất cả các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,4 (nhỏ nhất 34 cũng là 0,509). Bảng 4.5 Kiểm định EFA cho thang đo các biến độc lập Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 6 HH3 .765 HH1 .735 HH4 .711 HH2 .672 TC2 .783 TC1 .748 TC3 .735 DC1 .819 DC3 .736 DC2 .692 CP1 .782 CP2 .751 CP3 .688 HL1 .788 HL3 .735 HL2 .509 DU2 .809 DU3 .737 DU1 .702 35 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu Sau khi xoay các nhân tố, ta thấy sự tập trung của các quan sát theo từng nhân tố đã khá rõ ràng. Bảng kết quả phân tích cho thấy có tất cả 19 biến quan sát tạo ra 6 nhân tố giống nhƣ giả thuyết ban đầu đặt ra. 4.2.4. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 4.2.4.1 Kiểm định mô hình Phân tích tương quan Để kiểm tra mối quan hệ tƣơng quan chặt chẽ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc với nhau phân tích tƣơng quan Pearson đƣợc sử dụng trƣớc khi đi vào phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy Sig. của biến phụ thuộc SHL đối với năm biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, do đó biến độc lập có sự tƣơng quan chặt chẽ với biến phụ thuộc. Ngoài ra, giá trị Sig. giữa các biến độc lập với nhau đều lớn hơn 0.05, chứng tỏ không tồn tại sự tƣơng quan giữa các biến. Điều này sẽ tránh đƣợc hiện tƣợng đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy. (Phụ lục 3.8) Phân tích hồi quy Bảng 4.6 Kiểm định mức ý nghĩa mô hình ANOVAa Model Sum of
Squares df Mean
Square F Sig. 1 Regression 31.075 5 6.215 28.843 .000b Residual 52.576 244 .215 Total 83.652 249 a. Dependent Variable: HL b. Predictors: (Constant), CP, DU, DC, TC, HH 36 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu Giá trị Sig. của kiểm định F là 0.000 < 0.05, nhƣ vậy mô hình hồi quy tuyến tính đƣợc xây dựng phù hợp với tổng thể. Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy Bảng 4.7 Kiểm định hệ số hồi quy T Model t Sig. DC 2.747 .006 HH 2.851 .005 TC 3.470 .001 DU 2.198 .029 CP 2.223 .027 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liêu Bảng 4.8 Nhận biết hiện tƣợng đa cộng tuyến Model VIF DC 1.468 HH 1.677 TC 1.479 DU 1.200 CP 1.611 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liêu Bảng kết quả trên cho thấy hệ số hồi quy của các biến độc lập đều có Sig. nhỏ hơn 0.05, do đó các biến độc lập này đều có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc, không phải loại bỏ biến nào. Hơn nữa, hệ số phƣơng sai phóng đại VIF đều 37 nhỏ hơn 2 nên không có hiện tƣợng đa cộng tuyến xảy ra. (Hair và cộng sự, 2010). Kiểm định phần dư của phân phối chuẩn Hình 4.1 Phân phối chuẩn của phần dƣ chuẩn hóa Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu Đồ thị tần số Histogram cho thấy đồ thị có dạng phân phối chuẩn với Mean gần bằng 0 và độ lệch chuẩn Std.Dv. = 0.990 xấp xỉ bằng 1 nên có thể kết luận giả thuyết phân phối chuẩn không bị vi phạm khi sử dụng phƣơng pháp hồi quy tuyến tính OLS (Field, 2005).
Hệ số R2 hiệu chỉnh Bảng 4.9 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy Model Summaryb Model R R
Square Adjusted R
Square Std. Error of
the Estimate Durbin-Watson 1 .609a .371 .359 .46419 1.795 38 a. Predictors: (Constant), CP, DU, DC, TC, HH b. Dependent Variable: HL Nguồn: Kết quả phân tích dữ liêu Hệ số R bình phƣơng hiệu chỉnh cho biết mô hình giải thích 35,9% phƣơng sai thay đổi của biến phụ thuộc hay mô hình hồi quy tuyến tính có độ phù hợp dữ liệu đến mức 35,9%. Giá trị kiểm định Durbin – Wastson là 1.795, 1 < 1.795 < 3 nhƣ vậy nghiên cứu chấp nhận giả thuyết H0 không có sự tƣơng quan chuỗi bậc nhất trong mô hình hồi quy. 4.2.4.2 Mô hình hồi quy Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu cho thấy tất cả các biến độc lập đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, độ tin cậy có tác động đáng kể nhất với hệ số ƣớc lƣợng chuẩn hóa 0.214 có ý nghĩa thống kê. Chi phí là yếu tố có tác động ít đáng kể nhất trong tất cả các biến độc lập đến biến phụ thuộc, với hệ số ƣớc lƣợng chuẩn hóa đạt 0.143. Bảng 4.10 Kết quả hồi quy tuyến tính Coefficientsa Unstandardized
Coefficients Standardized
Coefficients Collinearity
Statistics Std.
Error B Beta t Sig. VIF Toleranc
e Model 1 .411 .261 1.572 .117 (Consta
nt) .165 .060 .169 2.747 .006 .681 1.468 DC .203 .071 .187 2.851 .005 .596 1.677 HH .216 .062 .214 3.470 .001 .676 1.479 TC 39 .149 .068 .122 2.198 .029 .833 1.200 DU CP .141 .063 .143 2.223 .027 .621 1.611 a. Dependent Variable: HL Phương trình hồi quy: HL = 0.411 + 0.165DC + 0.203HH + 0.216TC + 0.149DU + 0.141CP 4.2.4.3 Kiểm định các giả thuyết Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết Gỉa thuyết Beta Kết luận H1: Có mối tƣơng quan dƣơng giữa độ tin cậy và sự hài .214 Chấp nhận lòng của khách hàng. H2: Có mối tƣơng quan dƣơng giữa các phƣơng tiện hữu .187 Chấp nhận hình và sự hài lòng của khách hàng H3: Có mối tƣơng quan dƣơng giữa sự đồng cảm và sự .169 Chấp nhận hài lòng của khách hàng H4: Có mối tƣơng quan dƣơng giữa sự đáp ứng và sự hài .122 Chấp nhận lòng của khách hàng H5: Có mối tƣơng quan dƣơng giữa chi phí và sự hài .143 Chấp nhận lòng của khách hàng 4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG Giả thuyết H1 phát biểu là có mối tƣơng quan dƣơng giữa sự tin cậy và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa sự tin cậy vào sản phẩm, ngân hàng và sự hài lòng là 0.214. Ƣớc lƣợng này có mức ý nghĩa sig = 0.001 < 0.05; nhƣ vậy giả thuyết đƣợc chấp nhận. Nghĩa là, khi khách hàng tin rằng ngân hàng có sản phẩm tốt, nhận thấy nhân viên ngân hàng giữ đúng lời hứa, thao tác chính xác khi giao dịch, giải quyết các khó khăn của khách hàng thì họ sẽ có sự 40 hài lòng cao hơn. Giả thuyết H2 phát biểu: Có mối tƣơng quan dƣơng giữa các phƣơng tiện hữu hình và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả ƣớc lƣợng cho thấy mối quan hệ giữa các phƣơng tiện hữu hình và sự hài lòng 0,187. Ƣớc lƣợng này có mức ý nghĩa sig. = 0.005 < 0.05; nhƣ vậy giả thuyết đƣợc chấp nhận. Điều này cho thấy các yếu tố hữu hình là yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng. Nghĩa là, khi khách hàng cảm thấy các phƣơng tiện hữu hình của ngân hàng có chất lƣợng tốt ( BIDV - NKKN có hệ thống máy móc hiện đại, Cơ sở vật chất đƣợc bố trí tiện dụng, thuận tiện cho khách hàng, nhân viên tại BIDV có tác phong gọn gàng, chuyên nghiệp, các chứng từ giao dịch luôn minh bạch, rõ ràng) sẽ gia tăng sự hài lòng đối với khách hàng. Giả thuyết H3 phát biểu: Có mối tƣơng quan dƣơng giữa sự đồng cảm và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả ƣớc lƣợng cho thấy mối quan hệ giữa sự đồng cảm và sự hài lòng của khách hàng là 0,169. Ƣớc lƣợng này có mức ý nghĩa sig. = 0.006 < 0.05; nhƣ vậy giả thuyết đƣợc chấp nhận. Điều này cho thấy sự đồng cảm giữa nhân viên ngân hàng là một yếu tố quyết định đến quyết sự hài lòng của khách hàng. Nếu ngân hàng BIDV - NKKN luôn lắng nghe ý kiến và quan tâm đến khách hàng, nhân viên BIDV - NKKN luôn đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết, luôn giải quyết thỏa đáng mọi thắc mắc cũng nhƣ khiếu nại của khách hàng, khách hàng sẽ có sự hài lòng hơn. Tuy nhiên cần chú ý rằng mối quan hệ giữa sự đồng cảm quyết định sự hài lòng thấp so với các mối quan hệ khác trong mô hình. Giả thuyết H4 phát biểu: có mối tƣơng quan dƣơng giữa sự đáp ứng và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa sự đáp ứng và sự hài lòng là 0,122. Ƣớc lƣợng này có mức ý nghĩa sig. = 0.029 < 0.05; nhƣ vậy giả thuyết đƣợc chấp nhận . Nhƣ vậy, nếu nhân viên tại BIDV - NKKN luôn thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, không để cho khách hàng phải đợi lâu, luôn dễ chịu, lịch sự và thân thiện với khách hàng và có đủ kiến thức nghiệp vụ để giải quyết thỏa đáng các thắc mắc cũng nhƣ nhu cầu của khách hàng thì độ hài lòng của khách hàng 41 sẽ tăng. Giả thuyết H5 phát biểu: Có mối tƣơng quan dƣơng giữa chi phí và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả ƣớc lƣợng cho thấy mối quan hệ giữa chi phí khi sử dụng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là 0.143. Ƣớc lƣợng này có mức ý nghĩa sig. = 0.027; nhƣ vậy giả thuyết đƣợc chấp nhận. Điều này cho thấy yếu tố chi phí cũng là yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên đây là yếu tố có mức ảnh hƣởng thấp nhất đối với sự hài lòng của khách hàng. Trong chƣơng này, nhóm nghiên cứu đã tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố đề xuất đều đạt yêu cầu và có ý nghĩa trong thống kê. Từ đó nhóm đi vào phân tích hồi quy, kiểm định mức ý 42 nghĩa của mô hình và đƣa ra kết luận chung về các giả thuyết. 5.1 KẾT LUẬN Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng của khách hàng đối với huy động tiền gửi cá nhân tại BIDV - NKKN phụ thuộc vào các thành phần là Độ tin cậy, Sự đồng cảm, sự đáp ứng, Sự hữu hình và Chi phí sử dụng dịch vụ. Trong đó có ba nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự hài lòng của khách hàng đó là Sự tin cậy, Sự hữu hình và Sự đồng cảm. Tất cả các thành phần này đều có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng, tức là khi chất lƣơng của các thành phần này nâng cao thì sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của ngân hàng sẽ càng tăng. Do đó ngân hàng BIDV - NKKN cần tăng cƣờng đầu tƣ nhằm nâng cao chất lƣợng của các thành phần trên đặc biệt là ba yếu tố: Sự tin cậy, Phƣơng tiện hữu hình và Sự đồng cảm. 5.2 KIẾN NGHỊ Thông qua định hƣớng nhƣ trên, tác giả nghiên cứu đề xuất một số giải pháp Độ tin cậy cụ thể nhƣ sau: Theo kết quả xử lý SPSS, với mức beta chuẩn hóa là 0.214 là mức beta cao nhất, yếu tố độ tin cậy đƣợc đánh giá là yếu tố quyết định tạo nên sự hài lòng của khách hàng. Đối với một ngân hàng thì uy tín và tin cậy luôn là một vấn đề đƣợc đặt lên hàng đầu, đặc biệt đối với khách hàng gửi tiền và yếu tố đó đòi hỏi phải có một khoảng thời gian xây dựng. Việc gửi tiền của khách hàng liên quan mật thiết với mức độ tin cậy của họ đối với ngân hàng. Để nâng cao sự tin cậy, ngân hàng cần bảo mật các thông tin cũng nhƣ các giao dịch của khách hàng. Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn các hành vi xâm phạm thông tin cá nhân, dữ liệu của khách 43 hàng. Để thực hiện điều đó, ngân hàng nên tập hợp, phân loại thông tin của khách hàng một cách có hệ thống để vừa bảo mật thông tin của khách hàng và vừa để cho ngân hàng dễ quản lý khi cần thiết. Thêm vào đó, ngân hàng cần thực hiện chính xác các giao dịch, thực hiện công khai minh bạch các giấy tờ, công khai kết quả kinh doanh hiệu quả cao cũng là một yếu tố làm tăng độ tin cậy của khách hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng cần thông tin nhanh chóng và đầy đủ tới khách hàng các thông tin của ngân hàng, cũng nhƣ nhanh chóng giải quyết các thắc mắc khiếu nại của khách hàng. Ngoài ra, khi cấp thẻ cho khách hàng, cần báo cho khách hàng ý thức bảo vệ thông tin thẻ, cài đặt mã pin để tránh trƣờng hợp xấu xảy ra ảnh hƣởng Phƣơng tiện hữu hình đến quyền lợi của khách hàng. Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào thì phƣơng tiện hữu hình cũng đều rất quan trọng, nó tác động rất lớn đến ấn tƣợng ban đầu của khách hàng đối với ngân hàng. Trong khả năng cho phép ngân hàng cần đầu tƣ đầy đủ các trang thiết bị cần thiết, hiện đại, bắt mắt, bày trí không gian quầy giao dịch gọn gàng, sạch sẽ. Bên cạnh đó, ngân hàng nên in tờ rơi về lãi suất cũng nhƣ các thông tin liên quan đến tiền gửi và đặt ở chỗ bắt mắt để khách hàng có thể thoải mái lấy mang về tham khảo. Ngoài ra, yếu tố trang trí tại phòng giao dịch cũng nhƣ màu sắc và cách phối màu của các phòng giao dịch cũng có thể ảnh hƣởng đến tâm lý của khách hàng. Ngân hàng với phƣơng tiện hữu hình đầy đủ, khang trang là dấu hiệu ban đầu tạo độ tin cậy cho khách hàng, cũng là phần quan trọng góp phần vào sự hài lòng của khách Sự đồng cảm hàng, là tiêu chí để đánh giá sự phát triển của một ngân hàng. Khách hàng ai cũng muốn đƣợc lắng nghe, hiểu và thông cảm. Lắng nghe ý kiến của khách hàng, tạo cho họ cảm giác đƣợc quan tâm, coi trọng và biểu lộ sự quan tâm của ngân hàng với khách hàng sẽ góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Để thực hiện điều đó, ngân hàng phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên. Nhân viên ngân hàng 44 là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Kết quả này phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn nghiêp vụ, tính năng động sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng. Ngoài trình độ chuyên môn, ngân hàng có thẻ cho nhân viên học các khóa kỹ năng mềm xử lý tình huống, các khóa học về tâm lý khach hàng sẽ giúp nhân viên biết cách ứng xử sao cho phù hợp, đƣợc lòng khách hàng. Thêm vào đó, nhân viên ngân hàng có thể trò chuyện cùng khách hàng, khuyến khích họ nói ra những mong muốn của họ về loại sản phẩm dịch vụ họ muốn sử dụng để hiểu đúng và đáp ứng chính xác nhu cầu của khách hàng. Tiếp nhận mọi thông tin phản hồi của khách hàng để việc trao đổi thông tin đƣợc hai chiều, nắm bắt thông tin kịp thời giải quyết thỏa đáng các yêu cầu, khiếu nại của khách hàng. Sự đáp ứng Việc nhân viên phục vụ nhanh chóng và không để khách hàng đợi lâu đối với các giao dịch của khách hàng, ảnh hƣởng rất lớn đến sự hài lòng của khách hàng đối với khả năng đáp ứng yêu cầu của ngân hàng. Để nâng cao mức độ đáp ứng, cần xây dựng đội ngũ nhân viên tâm huyết, nhiệt tình, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ để phục vụ khách hàng. Ngân hàng nên gia tăng các dịch vụ chăm sóc khách hàng nhƣ quà tặng, khuyến mãi, chúc mừng khách hàng các ngày lễ, dịp sinh nhật Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ hay sự kiện quan trọng của khách hàng Trong điều kiện thói quen giao dịch với ngân hàng ngày càng phổ biến, mật độ ngân hàng ngày càng dày đặc, việc cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt thì một mức lãi suất hợp lý với chi phí giao dịch thấp là một trong những ƣu tiên để thu hút khách hàng. Không chỉ có lãi suất khách hàng nhận đƣợc, phí khách hàng phải trả mà ngân hàng còn phải tính tới chi phí cơ hội cho số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để đầu tƣ vào dịch vụ tiền gửi của ngân hàng thay vì đầu tƣ vào các loại hình khác. 45 Từ đó ngân hàng có những chính sách mang lại lợi ích xứng đáng cho khách hàng. 5.3 HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TƢƠNG LAI Tuy khảo sát có nhừng đóng góp tích cực với ngân hàng trong việc tìm hiểu khách hàng và nhận biết đƣợc những điểm yếu, điểm mạnh của BIDV - NKKN nhƣng vẫn có những hạn chế đó là: Đề tài chỉ khảo sát về nhóm khách hàng cá nhân mà về dịch vụ tiền gửi, chứ chƣa khảo sát đƣợc về khách hàng doanh nghiệp cũng nhƣ các dịch vụ khác đang có tại ngân hàng BIDV - NKKN. Bài luận chỉ khảo sát thống kê mô tả đối với độ tuổi của khách hàng mà chƣa thực hiện thống kê mô tả đối với giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn của khách hàng,… Số lƣợng mẫu khảo sát là 250 mẫu nên còn hạn chế Hệ số R2 hiệu chỉnh của bài ở mức 35.9% là ở mức chấp nhận đƣợc nhƣng chƣa cao. Nguyên nhân có thể là do mô hình bị thiếu một số biến và số lƣợng mẫu khảo sát còn nhỏ nên ở hƣớng nghiên cứu tiếp theo tác giả sẽ thêm vào mô hình một 46 số biến nữa và tăng số lƣợng mẫu để tăng thêm độ tin cậy cho mô hình. 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 1. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2005). Phân tích dữ liệu với nghiên cứu SPSS. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. 2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 1 và 2, Nhà xuất bản Hồng Đức, TP.HCM. 3. Nguyễn Đình Thọ, (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội. 4. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, 2009, Nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh, NXB Thống kê. 5. Thái Bá Cầm, Trần Nguyên Nam, 2004. Phát triển thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập, NXB Tài chính, Hà Nôi, trang 12 - 17 6. Nguyễn Văn Thụy và Đặng Ngọc Đại, 2012. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng của chất lƣợng dịch vụ đến sự thỏa mãn và trung thành của khách hàng đối với các ngân hàng thƣơng mại tại TP.HCM. Tạp chí Kinh tế và Phát triển. Số chuyên san, 61 - 71 7. Nguyễn Minh Kiều, 2009, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê TP.HCM 8. Hà Nam Khánh Giao, Trần Hồng Hải, 2014. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ ATM của VCB Vĩnh Long. Tạp chí ngân hàng số 16, trang 13-28. 9. Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng 2010 số 47/2010/QH12 10. Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số 1160/2004/QĐ-NHNN 11. Ngân hàng BIDV - chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Báo cáo nội bộ về tổng kết hoạt động kinh doanh các năm (2015-2017) 12. Phan Thị Cúc, 2009, Quản trị Ngân hàng Thương Mại, NXB Giao thông vận IX tải. TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 13. Armand V. Feigenbaum, (1991), Total Quality Control. 14. Abdullah. F, Suhaimi. R, Saban. G and Hamali. J (2010), “Bank Service Quality (BSQ) Index: An indicator of service performance”, International Journal of Quality & Reliability Management, Vol. 28 No. 5, 2011, pp. 542-555. 15. Bahia, K., and Nantel, J ( 2000), “A Reliable and Valid Measurement Scale for the Perceived Service Quality of Banks”, International Journal of Bank Marketing. 18(2), pp 84-91. 16. Brady, M.K. and Cronin, J.J. (2001), “Some new thoughts on conceptualizing perceived service quality: a hierarchical approach”, Journal of Marketing, Vol. 65 No. 3, pp. 34-49. 17. Bachelet D, 1995, Measuring Satisfaction: or the Chain, the Tree, and the Nest. Customer Satisfaction Research Auditing Journal. 18. Cronin, J. J., Taylor, S. A., (1992), “Measuring service quality: a reexamination and extension”, Journal of Marketing, Vol. 6, pp. 55-68. 19. Fishbein, M., & Ajzen, I., 1975, Belief, Attitude, Intention and Behavior: An introduction to Theory and Research. 20. Hair, J.F. Jr., Aderson, R.E, Tatham, & R.L, Black, W.C, (2010). Multivariate data analysist, 5th edition, Upper saddel river, NJ, Prentice Hall. 21. James, C., Anderson, David W. Gerbing, 1998. Structural Equation Modeling in Practice: A Review and Recommended Two-Step Approach, Psychological Bulletin, Vol. 103, No. 3, pp.411-423 22. Kotler Philip, Wong Veronica, Saunders John, Armstrong Gary, (2005), Principles of Marketing (4th European edition), Prentice Hall. 23. Katono, Isaac, W., 2011. Student evaluation of e-service quality criteria in Uganda: the case of automatic teller machines. International Journal of X Emerging Markets, Vol. 6, No. 3, pp. 200-216 24. Morales, 2011, "Bank service quality: comparing Canadian and Tunisian customer perceptions", International Journal of Bank Marketing, Vol. 29 Issue: 3, pp.224-246 25. Nunnally & Bernstein, 1994, Psychometric Theory 26. Narteh, Bedman, 2013. Service quality in automated teller machines: an empirical investigation. Managing Service Quality, Vol. 23, No. 1, pp. 62- 89 27. Oliver R. (1997), “Cognitive, affective and attribute bases of the satisfaction response”, Journal of Consumer Research, 20, 418–430. 28. Peter. S Rose, 2012, Bank management and Financial services. 29. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. and Berry, L.L. (1985), “A conceptual model of service quality and its implications for future research”, Journal of Marketing, Vol. 49 No. 4, pp. 41-50. 30. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. and Berry, L.L. (1988), “SERVQUAL: a multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality”, Journal of Retailing, Vol. 64 No. 1, pp. 12-40. 31. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. and Berry, L.L. (1991), “Refinement and reassessment of the SERVQUAL scale”, Journal of Retailing, Vol. 67 No. 4, pp. 420-50. 32. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. and Berry, L.L. (1994), “Alternative scales for measuring service quality: a comparative assessment based on psychometric and diagnostic criteria”, Journal of Retailing, Vol. 70 No. 3, pp. 201-30. 33. Tabachnick, B.G., Fidell, L.S., 1996. Using multivariate statistist, 3rd edition, New York. 34. Zeithaml, V.A. and Bitner, M.J. (2000), Services Marketing: Integrating XI Customer Focus Across the Firm, New York; McGraw- Hill. 35. Zeithaml, V.A. (1988), “Consumer perceptions of price, quality, and value: a means-end model and synthesis of evidence”, Journal of Marketing, Vol. 52, pp. XII 2-22. BẢNG KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG Phần gạn lọc: Anh/chị có đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tại BIDV - NKKN? Có Không (Nếu câu trả lời là “không”, anh/chị vui lòng dừng khảo sát tai đây) Phần thông tin khách hàng Anh/chị thuộc độ tuổi: □ Dƣới 25 tuổi □ Từ 25 đến 35 tuổi □ Từ 36 đến 49 tuổi □ Từ 50 tuổi Phần bảng câu hỏi Xin Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Anh/Chị với các ý kiến sau đây dành cho dịch vụ ngân hàng mà anh chị đã chọn ở câu hỏi trên theo thang điểm từ 1 đến 5 với quy ƣớc: Rất không Không đồng Trung lập Hài lòng Hoàn toàn đồng ý ý hài lòng XII
I 1 2 3 4 5 I. Sự tin cậy 2 3 1 4 5 1. Nhân viên BIDV - NKKN thao tác nghiệp vụ đúng ngay lần đầu tiên khi giao dịch 2. Nhân viên BIDV - NKKN quan tâm tới việc giải quyết vấn đề khách hàng đang gặp phải 3. Nhân viên BIDV - NKKN luôn giữ đúng lời hứa với khách hàng II. Sự đồng cảm 4. Nhân viên BIDV - NKKN luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng 5. Nhân viên BIDV - NKKN luôn giải quyết thỏa đáng các khiếu nại của khách hàng 6. BIDV - NKKN luôn đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết III. Sự đáp ứng 7. Khách hàng không phải chờ đợi lâu khi giao dịch tại BIDV - XI
V NKKN 8. Nhân viên BIDV - NKKN luôn lịch sự và thân thiện với khách hàng 9. Nhân viên BIDV - NKKN có kiến thức và năng lực giải quyết các thắc mắc và yêu cầu của khách hàng. IV. Sự hữu hình 10. BIDV - NKKN có hệ thống máy móc hiện đại 11. BIDV - NKKN có cơ sở vật chất tốt, đƣợc bố trí tiện dụng cho khách hàng 12. Nhân viên BIDV - NKKN có tác phong gọn gàng, chuyên nghiệp 13. BIDV - NKKN có chứng từ giao dịch rõ ràng, không sai sót V. Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ 14. Chi phí cho dịch vụ ngân hàng có giá hợp lý 15. BIDV - NKKN thƣờng xuyên có ƣu đãi cho khách hàng hàng cũ, XV có uy tín 16. BIDV - NKKN có chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ cạnh tranh hơn so với đối thủ VI. Sự hài lòng 17. Tôi hài lòng với chất lƣợng dich vụ tại BIDV - NKKN và sẽ tiếp tục sử dụng 18. Tôi sẽ giới thiệu về BIDV - NKKN cho bạn bè, ngƣời thân khi đƣợc hỏi. 19. Tôi sẽ sử dụng thêm các dịch vụ XV
I khác của BIDV - NKKN PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO Phân tích thống kê mô tả Age N Valid 250 Missing 0 Cumulative Frequency Percent Valid Percent Percent Valid Dƣới 25 tuổi 20.0 20.0 50 20.0 Từ 25 đến 35 tuổi 46.8 26.8 67 26.8 Từ 36 đến 49 tuổi 76.4 29.6 74 29.6 Từ 50 tuổi trở lên 100.0 23.6 59 23.6 Total 250 100.0 100.0 3.1. Hệ số tin cậy các thành phần của thang đo Các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tại BIDV - NKKN Cronbach's Alpha N of Items XV
II .678 3 Corrected Scale Mean if Scale Variance if Item-Total Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Correlation if Item Deleted HL1 6.7680 1.585 .564 .498 HL2 6.9280 1.553 .416 .691 HL3 6.5280 1.543 .506 .564 3.2 Hệ số tin cậy các thành phần của thang đo Độ tin cậy Cronbach's Alpha N of Items .767 3 Corrected Scale Mean if Scale Variance if Item-Total Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Correlation if Item Deleted TC1 6.5960 1.406 .638 .643 TC2 6.4440 1.477 .634 .649 TC3 6.6000 1.558 .531 .762 3.3 Hệ số tin cậy các thành phần của thang đo Phƣơng tiện hữu hình Cronbach's Alpha N of Items .799 4 XV
III Corrected Scale Mean if Scale Variance if Item-Total Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Correlation if Item Deleted HH1 10.4480 3.003 .603 .756 HH2 10.4280 2.760 .536 .790 HH3 10.6320 2.651 .673 .718 HH4 10.4440 2.633 .650 .729 3.4 Hệ số tin cậy các thành phần của thang đo Sự đồng cảm Cronbach's Alpha N of Items .749 3 Corrected Scale Mean if Scale Variance if Item-Total Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Correlation if Item Deleted DC1 6.6920 1.692 .544 .702 DC2 6.5920 1.600 .576 .667 DC3 6.9240 1.476 .613 .623 3.5 Hệ số tin cậy các thành phần của thang đo Sự đáp ứng Cronbach's Alpha N of Items XI
X .679 3 Corrected Scale Mean if Scale Variance if Item-Total Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Correlation if Item Deleted DU1 6.5520 1.043 .489 .588 DU2 6.5760 1.048 .521 .548 DU3 6.6400 1.051 .466 .618 3.6 Hệ số tin cậy các thành phần của thang đo Chi phí Cronbach's Alpha N of Items .784 3 Corrected Scale Mean if Scale Variance if Item-Total Cronbach's Alpha Item Deleted Item Deleted Correlation if Item Deleted CP1 7.1400 1.687 .571 .760 CP2 7.0640 1.578 .614 .716 CP3 7.1000 1.367 .688 .631 XX 3.7 Total variance explain 3.8 Phân tích tƣơng quan TC DC DU HH CP HL TC Pearson Correlation 1 .468** .295** .415** .453** .472** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 250 250 250 250 250 250 N DC Pearson Correlation 1 .236** .472** .397** .443** .468** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 250 250 250 250 250 250 N DU Pearson Correlation .295** .236** 1 .351** .336** .339** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 250 250 250 250 250 250 N HH Pearson Correlation .415** .472** .351** 1 .547** .477** Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 250 250 250 250 250 250 N CP Pearson Correlation .453** .397** .336** .547** 1 .451** XX
I Correlations Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 250 250 250 250 250 250 N HL Pearson Correlation .472** .443** .339** .477** .451** 1 Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000 250 250 250 250 250 250 N **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). 3.9 Đồ thị tần số P-P plot ( Kiểm định phần dƣ của biến phụ thuộc có phân phối chuẩn) 3.10 Đồ thị phân tán phần dƣ chuẩn hóa (Scatter) (Kiểm định có liên hệ tuyến XX
II tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.) XX
III XX
IVKẾT LUẬN CHƢƠNG 3
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 4.2 Thông tin đáp viên - thống kê về độ tuổi
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Statistics
Age
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics
Reliability Statistics
Item-Total Statistics

