TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA HTTTKT-TMĐT

------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần quốc tế ZOMA

Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Hưng Long

Sinh viên thực hiện : Hà Thị Hạnh

Lớp : K52S1

Mã sinh viên : 16D190009

Hà nội, 2019

LỜI CẢM ƠN

Như chúng ta đã biết, Việt Nam đang bước vào một thời kỳ mới, thời kỳ khoa

học, công nghệ thông tin. Chúng ta đang trên đường thực hiện công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong bất kì lĩnh vực

nào, việc nắm bắt thông tin chính xác, xử lý thông tin chính xác, kịp thời ngày càng

đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý, điều hành.

Trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay, vấn đề quản lý dựa vào máy tính là

nhu cầu cần thiết của mỗi doanh nghiệp. Trong đó quản lý nhân sự là đề tài đang thu

hút được sự quan tâm nhất. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của một doanh nghiệp

là một hệ thống tài liệu phản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể

lực của từng lao động, bao gồm về số lượng, chất lượng trong mọi thời điểm: quá khứ,

hiện tại và tương lại. Vì vậy công tác quản lý nhấn sự cần được tiến hành thường

xuyên, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối.

Sau 4 năm học tại Khoa hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử trường

Đại Học Thương Mại và sau quá trình thực tập, em quyết định thực hiện làm khóa luận

tốt nghiệp với đề tài:”Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công

ty cổ phần quốc tế ZOMA ”. Dựa trên những kiến thức đã học kết hợp với quá trình

học tập tích lũy kinh nghiệm của bản thân, em sẽ xây dựng một chương trình quản lý

nhân sự với mục đích giảm bớt sức người, giúp nhân viên quản lý nhân sự của công ty

làm việc hiệu quả hơn.

Em xin chân thành cảm nhà trường, các thầy cô giáo, cảm ơn Công ty cổ phần

quốc tế ZOMA và đặc biệt cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn Hưng Long đã

hết lòng giúp em hoàn thành khóa luận này.

i

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... vi

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ ......................................................................... 5

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN ........................................................................ 5

1.1.1.Khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin. ......................................................... 5

1.1.2. Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý ........................................................ 6

1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ ............................... 6

1.2.1. Lý thuyết về HTTT quản lý nhân sự và một số thuật ngữ ............................. 6

1.2.2. Các thành phần của hệ thống thông tin ........................................................... 7

1.2.3. Quy trình phân tích thiết kế HTTT ................................................................... 8

1.2.4. Phương pháp phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự. ............................ 9

1.2.5. Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự bằng UML ................................... 12

1.3. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý nhân sự .......................................... 13

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................. 13

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ZOMA ................................................................................................................ 16

2.1. Tổng quan về công ty ........................................................................................ 16

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty ............................................................................ 16

2.1.2. Lịch sử phát triển của công ty ......................................................................... 16

2.1.3. Website của công ty ......................................................................................... 17

2.1.4.Cơ cấu tổ chức và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp ............................. 18

2.1.4.1.Cơ cấu tổ chức nhân sự ................................................................................ 18

2.2. Thực trạng quản lý nhân sự tại công ty cổ phần quốc tế ZOMA ................... 20

2.2.1. Cơ cấu về nhân sự của công ty ....................................................................... 20

2.2.2. Tình hình quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần quốc tế ZOMA..................... 22

2.2.3. Thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần quốc tế ZOMA ....................................................................................................................... 22

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG CỔ PHẦN QUỐC TẾ ZOMA ........................................................................................ 26

2.3.1. Những ưu điểm của công tác quản lý nhân sự tại Công ty............................ 26 ii

2.3.2. Những nhược điểm của công tác quản lý nhân sự hiện tại tại Công ty ........ 27

2.3.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 27

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ZOMA .............................................................. 29

3.1. Định hướng phát triển của HTTT quản lý nhân sự cho công ty cổ phần quốc tế ZOMA .................................................................................................................. 29

3.1.1Mục tiêu của hệ thống mới ............................................................................... 29

3.1.2. Định hướng phát triển các chức năng quản lý cho hệ thống mới bao gồm: .. 30

3.2.HTTT quản lý nhân sự mới Công ty cổ phần quốc tế ZOMA ............................ 32

3.2.1.Mô tả bài toán .................................................................................................. 32

3.2.2 Đặc tả chức năng hệ thống .............................................................................. 33

3.3. Vẽ sơ đồ ............................................................................................................. 34

3.3.1Biểu đồ use case ................................................................................................ 34

3.3.2. Biểu đồ lớp ...................................................................................................... 38

3.3.3. Biểu đồ trạng thái ........................................................................................... 40

3.3.4.Biểu đồ tuần tự................................................................................................. 40

3.3.5. Biểu đồ hoạt động ........................................................................................... 42

3.3.6.Thiết kế HTTT quản lý nhân sự ...................................................................... 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1. Các thành phần của hệ thống thông tin ........................................................ 5

Bảng 2.1 Số lượng nhân viên của công ty 3 năm gần đây ........................................... 19

Bảng 2.2 Trình độ nhân viên công ty 3 năm gần đây .................................................. 19

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần quốc tế ZOMA ........... 20

Bảng 2.3: Cơ cấu nhân sự công ty .............................................................................. 21

Bảng 3.2: Bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sự ..................... 34

Bảng 3.3: Bảng nhân viên (NV) ................................................................................. 51

Bảng 3.4: Bảng danh mục phòng ban (PHONGBAN) ................................................ 51

Bảng 3.5: Bảng quá trình khen thưởng kỷ luật (KTKL) ............................................. 51

Bảng 3.6: Bảng Bảng lương (BANGLUONG) ........................................................... 51

Bảng 3.7: Bảng lương chi tiết của nhân viên (CHITIETTBANGLUONG)................. 52

Bảng 3.8: Bảng hợp đồng lao động (HOPDONG) ...................................................... 52

Biểu đồ 2.2: Mức độ hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của công ty ......................... 25

Biểu đồ 2.3: Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới ...................................... 25

Biểu đồ ...................................................................................................................... 40

Hình 3.1: Biểu đồ Use Case tổng quát ........................................................................ 35

Hình 3.2: Phân rã use case quản lý hồ sơ nhân viên .................................................. 35

Hình 3.3. Phân rã use case quản lý lương thưởng ....................................................... 36

Hình 3.4: Phân rã use case quản lý hợp đồng ............................................................. 36

Hình 3.5. Phân rã use case phòng ban ........................................................................ 36

Hình 3.6: . Phân rã use case quản lý phòng ban .......................................................... 37

Hình 3.8: Phân rã use case quản lý nhân viên ............................................................ 37

Hình 3.9: Phân rã use case quản lý khen thưởng kỷ luật ............................................ 38

.................................................................................................................................. 38

Hình 3.10: Phân rã use case quản lý bảng lương ....................................................... 38

Hình 3.12: Biểu đồ trạng thái cho lớp nhân viên ........................................................ 40

Hình 3.13: Biểu đồ tuần tự “Thêm Khen thưởng kỷ luật” .......................................... 41

Hình 3.14: Biểu đồ tuần tự “Thêm nhân viên” ........................................................... 41

Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự chức năng “Cập nhật bảng lương”. ................................. 42

Hình 3.16: Biểu đồ hoạt động đăng nhập ................................................................... 43

iv

Hình 3.17: Biểu đồ hoạt động thêm vào danh sách nhân viên..................................... 44

Hình 3.18: Biểu đồ hoạt động xóa thông tin ............................................................... 45

Hình 3.19: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin ............................................................... 46

Hình 3.20: Biểu đồ hoạt động xem thông tin .............................................................. 47

Hình 3.22: form đăng nhập tài khoản ......................................................................... 47

Hình 3.23: Giao diện forrm Main ............................................................................... 48

Hình 3.24: Giao diện form quản lý nhân sự ............................................................... 48

Hình 3.25: Giao diện form Khen thưởng kỷ luật ........................................................ 49

Hình 3.26: Giao diện form quản lý bảng lương .......................................................... 49

Hình 3.27: Giao diện form phòng ban ........................................................................ 49

v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA

CNTT Công nghệ thông tin

CSDL Cơ sở dữ liệu

DN Doanh nghiệp

ĐH Đại học

HTTT Hệ thống thông tin

NVKT Nhân viên kế toán

NVNS Nhân viên nhân sự

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

VN Việt Nam

vi

PHẦN MỞ ĐẦU

1.TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ

THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ

1.1. Tầm quan trọng của HTTT quản lý nhân sự.

Những năm gần đây, khi tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự

phát triển của nền kinh tế mở thì công nghệ thông tin ngày càng đóng một vai trò quan

trọng và đã trở thành một ngành công nghệ mũi nhọn, là ngành khoa hoc kỹ thuật

không thể thiếu trong việc áp dụng vào các hoạt động xã hội như: quản lý, kinh tế,

thông tin…công nghệ thông tin giúp cho việc quản lý, kinh doanh nhanh gọn hơn,

chính xác hơn. Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp cần hiện đại hóa bộ máy quản lý

để nâng cao sức cạnh tranh, đạt được vị thế vững chắc trên thị trường và tối đa hóa lợi

nhuận doanh nghiệp. Công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp quản lý một cách tốt

nhất thông tin về tình hình tài chính cũng như về nhân sự. Xây dựng một hệ thống

thông tin quản lý nhân sự là điều rất cần thiết.

1.2. Ý nghĩa của hệ thống thông tin quản lý nhân sự.

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin được nhiều doanh nghiệp quan tâm

và áp dụng triển khai, trong đó Công ty cổ phần quốc tế ZOMA nói riêng và các

doanh nghiệp khác nói chung đã có kế hoạch, biện pháp hiệu quả trong việc áp dung

công nghệ thông tin vào xây dựng quản lý nhân sự, mọi hoạt động nhân sự trong

doanh nghiệp được tin học hóa nhằm hạn chế sai sót trong quản lý, thông tin về nhân

viên được kiểm soát chi tiết, mang lại tính linh hoạt trong việc tìm kiếm và quản lý hồ

sơ nhân viên the các tiêu chí khác nhau.

2.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ZOMA.

2.1. Mục tiêu nghiên cứu.

2.1.1. Mục tiêu tổng quát.

Đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty cổ

phần quốc tế ZOMA ”

- Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, các phương pháp phân tích

thiết kế hệ thống và quy trình phân tích thiết kế hệ thống với UML.

- Khảo sát và đánh giá thực trạng của công tác quản lý nhân sự tại công ty. Từ đó

đưa ra giải pháp và tiến hành thiết kế, xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân

1

sự phù hợp, giải quyết được bài toán quản lý nhân sự của công ty, giúp công ty đạt

được hiệu quả cao trong công tác quản lý lao động, quản lý các công tác đào tạo, khen

thưởng, kỷ luật, quản lý lương thưởng cho cán bộ nhân viên...Từ đó giúp công ty ngày

một phát triển hơn trong hoạt động king doanh của công ty.

2.1.2. Mục tiêu cụ thể.

Mục tiêu của việc phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự tại công ty cổ phần quốc tế ZOMA là thiết kế được hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty. Trong đó, hệ thống thông tin được xây dựng mới phải đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể sau:

Đáp ứng được đầy đủ các nghiệp vụ quản lý nhân sự của công ty.

Hệ thống dễ sử dụng, bảo hành, bảo trì.

Hệ thống có khả năng mở rộng, tích hợp với các hệ thống khác trong tương lai.

Dễ dàng xuất dữ liệu đưa lên web.

Có tính bảo mật cao, chống được xâm nhập của các hacker.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Dựa vào tình hình kinh doanh sản xuất và hoạt động của công ty trong 3 năm ( 2016- 2018) để phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự cho công ty cổ phần quốc tế ZOMA với đầy đủ các tính năng cần thiết của một HTTT quản lý nhân sự và đảm bảo được các yêu cầu đã đặt ra như nêu trên phần mục tiêu, đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của ban lãnh đạo công ty.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty cổ phần quốc tế ZOMA

3.2.Phạm vi nghiên cứu.

3.2.1. Phạm vi không gian.

- Về mặt lí luận: Tiến hành nghiên cứu về thông tin, HTTT, HTTT quản lý nhân sự thông qua các tài liệu và các công trình nghiện cứu.

2

- Về mặt thực tiễn: Tiến hành nghiên cứu các hoạt động quản lý nhân sự tại công ty cổ phần quốc tế ZOMA

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.

- Thu thập dữ liệu thứ cấp

+ Nghiên cứu tài liệu qua các bài báo, internet, bản tin công ty... để tìm hiểu tình

hình chung về công ty và các nghiệp vụ quản lý nhân sự của công ty.

+ Sưu tầm sách, tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận, các lý thuyết về hệ thống

thông tin và phân tích thiết kế hệ thống.

+ Từ nguồn tài liệu thu thập được qua báo cáo của công ty, các tài liệu công ty

cung cấp, sử dụng các phương pháp phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu khác ta có thể

tạo ra nguồn thông tin chính xác và cần thiết.

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.

+ Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban

để tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân

sự hiện tại và nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới của công ty.

+ Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo công ty và một số nhân viên trong công ty.

+ Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp để

nắm bắt được các nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty…

4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu.

Sau khi đã thu thập được các số liệu (sơ cấp, thứ cấp) tiến hành tổng hợp, phân

tích, so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được, có thể rút ra một số đánh giá về thực

trạng công tác quản lý nhân sự và tình hình hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại

công ty cổ phần quốc tế ZOMA.

Đồng thời, từ kết quả khảo sát, ta sẽ lựa chọn được biện pháp và quy trình phân

tích thiết kế hệ thống cho phù hợp, đảm bảo đáp ứng được những mục tiêu đặt ra của

đề tài.

5. KẾT CẤU KHÓA LUẬN.

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu và phụ lục thì khóa luận gồm những chương chính

sau:

3

Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý

nhân sự.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng của hệ thống thông tin quản lý nhân

sự tại Công ty cổ phần quốc tế ZOMA.

Chương 3: Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự cho Công ty cổ phần quốc

tế ZOMA.

4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1.Khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin.

Hệ thống thông tin: Là một tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng

viễn thông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và

truyền phát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp. (PGS.TS Đàm Gia

Mạnh(2017), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Trường Đại học Thương Mại)

Các thành phần của hệ thống thông tin:

- Phần cứng: Là các công cụ kỹ thuật dùng để thu thập, xử lý truyền đạt thông

tin.

- Phần mềm: Là các chương trình của hệ thống bao gồm các phần mềm hệ

thống và phần mềm ứng dụng.

- Con người: Là những người điều hành và sử dụng HTTT trong công việc hàng

ngày và những người xây dựng và bảo trì HTTT.

- Dữ liệu: Gồm các cơ sở dữ liệu quản lý, các mô hình thông qua các quyết định

quản lý.

- Mạng: Là tâp hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau thông qua các

đường truyền vật lí và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó.

Các thành phần của HTTT được biểu diễn dưới sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1. Các thành phần của hệ thống thông tin

5

(Bài giảng môn quản trị hệ thống thông tin, Bộ môn công nghệ thông tin, Đại

học Thương mại)

1.1.2. Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý: Là hệ thống nhằm cung cấp các thông tin cần thiết

cho sự quản lý, điều hành của một doanh nghiệp (hay nói rộng hơn là của một tổ

chức). Hạt nhân của hệ thống thông tin quản lý là một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin

phản ánh tình trạng hiện thời của doanh nghiệp. Hệ thống thông tin thu thập các thông

tin đến từ môi trường của doanh nghiệp, phối hợp với các thông tin có trong cơ sở dữ

liệu để kết xuất các thông tin mà nhà quản lý cần, đồng thời thường xuyên cập nhật cơ

sở dữ liệu để giữ cho các thông tin ở đó luôn phản ảnh đúng thực trạng hiện thời của

doanh nghiệp (Nguyễn Văn Ba(2003), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin ,

Trường Đại học quốc gia)

1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ

1.2.1. Lý thuyết về HTTT quản lý nhân sự và một số thuật ngữ

Nhân lực được xem là “Tổng hợp các khả năng về thể lực và trí lực của con

người sử dụng trong quá trình loa động sản xuất.”

Các doanh nghiệp đều có các nguồn lực, bao gồm tiền bạc, vật chất, thiết bị và

con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường.

Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục và quy trình về cung cấp nguyên

vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy đủ chúng khi cần thiết. Tương tự

như vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến quy trình quản lý con người, một

nguồn lực quan trọng của họ. Quản trị nhân sự bao gồm tất cả những quyết định và

hoạt động quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân

viên của doanh nghiệp. Mục tiêu chủ yếu của quản trị nhân sự là nhằm đảm bảo đủ số

lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công

việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Như vậy, một

câu hỏi đặt ra: Ai phụ trách quản trị nhân sự trong quản lý doanh nghiệp? Rõ ràng câu

trả lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong doanh nghiệp. Quản trị nhân sự là đảm bảo có

đúng người với kỹ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời

điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của công ty. Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn

đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị nhân sự. Một doanh nghiệp dù có nguồn tài

chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại

6

đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài

nguyên nhân sự.

1.2.2. Các thành phần của hệ thống thông tin

Mỗi hệ thống thông tin có 5 bộ phần chính: con người, phần cứng, phần mềm, cơ

sở dữ liệu và hệ thống mạng.

- Con người: Con người là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin.

Trong một HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con

người đóng vai trò quyết định. Nguồn lực con người ở đây được chia thành hai nhóm

chính:

+ Người xây dựng và bảo trì hệ thống: Là nhóm người làm nhiệm vụ phân tích,

lập trình, khảo sát, bảo trì.

+ Nhóm sử dụng hệ thống: Là các cấp quản lý, người thiết lập các mục tiêu, xác

định nhiệm vụ, tạo quyết định.

- Phần cứng máy tính (Computer Hardware): Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết bị

vật lý, được sử dụng trong quy trình sử lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là công

cụ kỹ thuật để thu thập, xử lý và truyền thông tin.

- Phần mềm máy tính (Computer Software): Là tập hợp các chỉ lệnh theo một

trật tự nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc

nào đó. Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình.

- Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là thành phần rất quan trọng của nguồn lực dữ

liệu. Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp gồm một hoặc nhiều bảng có liên quan

với nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản lý của một thệ

thống chương trình máy tính nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử dụng khác

nhau với những mục đích khác nhau.

-Hệ thống mạng: là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau bằng

các đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng của

mạng.

- Các thành phần của hệ thống thông tin có các mối liên hệ với nhau. Việc liên

kết giữa các thiết bị trong một hệ thống thông tin bằng các dây dẫn là những mối liên

hệ của hệ thống có thể nhìn thấy được. Ngược lại, các mối liên kết phần lớn các yếu tố

cấu thành nên hệ thống thông tin là không thể nhìn thấy được. Chúng được hình thành

và diễn ra khi hệ thống hoạt động. Chẳng hạn, như việc lấy dữ liệu từ các cơ sở dữ

7

liệu, và việc truyền dữ liệu đi xa hàng trăm cây số, việc lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị

từ.

- Các doanh nghiệp cần phải có sự đầu tư thích đáng vào cả năm nguồn lực này

đặc biệt là nguồn lực con người để đảm bảo HTTT trong doanh nghiệp vận hành tốt

và đáp ứng được các yêu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh mình.

Quy trình xử lý dữ liệu thành thông tin trong hệ thống thông tin

- Nhập dữ liệu đầu vào: là công đoạn đầu tiên trong quy trình, dữ liệu đầu vào có

đầy đủ, chính xác thì việc xử lý thông tin mới có ý nghĩa.

- Xử lý dữ liệu thành thông tin: là công đoạn trung tâm và có vai trò quyết định

trong quy trình.

- Lưu trữ dữ liệu: phục vụ cho việc xử lý và tái sử dụng trong tương lai.

- Xuất thông tin đầu ra: gồm bảng biểu, số liệu, biểu đồ, các con số đánh giá

(hiện trạng và quá trình kinh tế), cung cấp đến các đối tượng trong và ngoài tổ chức.

- Điều kiện hệ thống: đánh giá các phản hồi để xác định liệu hệ thống có thực

hiện được mục đích của nó không, sau đó tạo nên những chỉnh sửa cần thiết đối với

các thành phần nhập và xử lý của hệ thống để đảm bảo rằng kết quả đúng được thực

hiện.

1.2.3. Quy trình phân tích thiết kế HTTT

Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống dù được phát triển bởi nhiều tác

giả khác nhau, có nhiều điểm, thuật ngữ, quy ước khác nhau, nhưng tựu trung lại các

phương pháp luận này đều định ra các giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển dự án:

a) Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.

Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được

các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang

tính khả thi cao nhất. Khảo sát thường được tiến hành qua bốn bước:

- Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ. Tìm hiểu

các hoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kém của

nó.

- Bước 2: Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới. Xác định phạm vi ứng dụng và

các ưu, nhược điểm của hệ thống dự kiến. Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới

sẽ làm, những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống.

8

- Bước 3: Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi. Phác hoạ

các giải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánh giá về

mọi mặt (Kinh tế, xã hội, thuận tiện...) để có thể đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng.

- Bước 4: Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát. Xây dựng kế

hoạch triển khai cho các giai đoạn tiếp theo. Dự trù các nguồn tài nguyên (Tài chính,

nhân sự, trang thiết bị...) để triển khai dự án.

b) Phân tích hệ thống:

Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân tích hệ thống. Để phân

tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức thực hiện những nhiệm vụ,

chức năng gì. Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thông tin được sử dụng và tạo ra trong các

chức năng cũng như những hạn chế, các ràng buộc đặt lên các chức năng đó. Tất cả

mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình, đó có thể là một cơ sở dữ

liệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới. Cũng có những hệ thống sử

dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới. Việc phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho một hệ

thống có thể tiến hành đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệ thống hoặc có thể

tiến hành riêng. Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệu giảm được tối đa sự

dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì.

c) Thiết kế hệ thống:

Sau giai đoạn phân tích, khi các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống đã được xác

định, giai đoạn tiếp theo là thiết kế cho các yêu cầu mới. Công tác thiết kế xoay quanh

câu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãn các yêu cầu đã được nêu trong Đặc

Tả Yêu Cầu? Một số các công việc thường được thực hiện trong giai đoạn thiết kế:

Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệu cần nhập, nhận biết reports

và những output mà hệ thống mới phải sản sinh, thiết kế forms (vẽ trên giấy hay máy

tính, sử dụng công cụ thiết kế), nhận biết các thành phần dữ liệu và bảng để tạo

database, ước tính các thủ tục giải thích quá trình xử lý từ input đến output. Kết quả

giai đoạn thiết kế là đặc tả thiết kế(Design Specifications). Bản đặc tả thiết kế chi tiết

sẽ được chuyển sang cho các lập trình viên để thực hiện giai đoạn xây dựng phần

mềm.

1.2.4. Phương pháp phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhân sự.

Có hai phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin: Phương pháp phân

tích hướng chức năng và phương pháp phân tích hướng đối tượng.

9

Do quyết định chọn phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự của công ty cổ

phần quốc tế ZOMA theo hướng đối tượng nên trong phần phần lý thuyết này chúng

ta sẽ chỉ tập chung vào lý thuyết phân tích và thiết kế hướng đối tượng.

Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng:

- Khái niệm

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần

trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này, một hệ thống

được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng

bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng

trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng

cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác

giữa chúng.

- Đặc điểm

Cả hệ thống được coi như một thực thể được tổ chức từ tập đối tượng (thực thể)

và các đối tượng đó trao đổi với nhau thông qua việc gửi và nhận.

Theo cách tiếp cận này, các chức năng của hệ thống được biểu diễn thông qua

công tác của đối tượng. Do đó việc tiến hóa thay đổi chức năng sẽ không ảnh hưởng

đến cấu trúc tĩnh của phần mềm.

Sức mạnh của việc phân tích hướng đối tượng là việc tách, chia, nhập được thực

hiện nhờ tập phong phó các cơ chế tích hợp của chúng, khả năng thống nhất cao. Hơn

nữa phân tích hướng đối tượng có khả năng thực hiện với các hệ thống phức tạp, dễ

mở rộng, phù hợp với yêu cầu của người dùng. Chúng có khả năng hoàn thành phần

mềm đúng kì hạn và không vượt quá ngân sách dự kiến ban đầu đặt ra.

- Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm

Đối tượng (object): Một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể

khái niệm hoặc một thực thể phần mềm. Có thể định nghĩa một đối tượng là một khái

niệm, sự trừu tượng hoặc một vật với giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng dụng

cụ thể.

Lớp (Class): Là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi

và các mối quan hệ. Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một

định nghĩa trừu tượng của đối tượng.

10

Thành phần (component): Là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ

một chức năng nhất định trong hệ thống.

Gói (package): Là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống

thành các nhóm. Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống

con (subsystem).

Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại các

thuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác.

Các pha cơ bản đặc trưng trong phát triển phần mềm hướng đối tượng bao gồm:

pha phân tích, pha thiết kế và pha lập trình tích hợp.

Phân tích hướng đối tượng:

- Phân tích kiến trúc hệ thống: Xác định và mô tả lại các hoạt động của hệ thống

đối với đối tượng. Bước này tương đương xác định các chức năng của hệ thống.

- Phân tích các Use case: Dựa trên các yêu cầu ban đầu, tiến hành xác

định các tác nhân, xác định và đặc tả các usecase, xây dựng biểu đồ usecase.

- Phân tích lớp: Xác định tên các lớp, các thuộc tính của các lớp, các mối quan

hê cơ bản trong các lớp.Xây dựng biểu đồ lớp.

- Xây dựng biểu đồ trạng thái của lớp: Mô tả các trạng thái và sự chuyển tiếp của

các trạng thái trong hoạt động của môt đối tượng thuộc một lớp nào đó.

Thiết kế hướng đối tượng:

- Xây dựng biểu đồ tuần tự cho các chức năng của hệ thống.

- Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: Xác định các lớp chi tiết, thêm chức năng quản

lý cho từng lớp ( thêm, sửa, xóa). Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết.

-Xây dựng biểu đồ tuần tự cho Usecase.

- Thiết kế cơ sở dữ liệu dựa vào các lớp.

- Thiết kế giao diện: chi tiết hóa hình thức giao tiếp giữa con người và máy tính.

- Thiết kế an toàn cho hệ thống thông tin quản lý.

- Thiết kế phần cứng: Tính toán các yêu cầu kĩ thuật cho hệ thống thông tin quản

lý hay nói cách khác, là thiết kế hệ thống máy tính.

(Giáo trình HTTT – Học viện kỹ thuật quân sự)

11

1.2.5. Phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự bằng UML

1.2.5.1 Khái niệm UML

Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unifield Modeling Language – UML) là

một ngôn ngữ để biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng, được xây dựng với chủ

đích là :

- Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng

- Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mô hình

hoá

- Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều

ràng buộc khác nhau.

- Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy.

1.2.5.2. Các thành phần của UML

- Hướng nhìn: Chỉ ra những khía cạnh khác nhau của hệ thống cần mô hình hóa,

là sự trừu tượng hóa một loạt các biểu đồ khác nhau. Mỗi hướng nhìn biểu hiện nên

một khía cạnh của hệ thống, thông qua các hướng nhìn người ta có một cái nhìn tổng

quan về hệ thống.

- Biểu đồ: Là các hình vẽ mô tả nội dung trong một hướng nhìn. UML có chín

loại biểu đồ khác nhau được sử dụng kết hợp khách nhua để cung cấp tất cả các hướng

nhìn của hệ thống.

- Phần tử mô hình: Các khái niệm được xử dụng trong các biểu đồ được gọi là

các phần tử mô hình, thể hiện các khái niệm hướng đối tượng quen thuộc. Ví dụ như

lớp, đối tượng, thông điệp cũng như các quan hệ giữa các khái niệm này.

- Cơ chế chung: Cơ chế chung cung cấp thêm những lời nhận xét bổ sung, các

thông tin cũng như các quy tắc ngữ pháp chung về một phần tử mô hình; chúng còn

cung cấp thêm các cơ chế để có thể mở rộng ngôn ngữ UML cho phù hợp với một

phương pháp xác định.

1.2.5.3. UML và các giai đoạn phát triền phần mềm

- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ:

UML đưa ra khái niệm Usecase để nắm bắt các yêu cầu của người sử dụng, nêu

mối quan hệ cũng như sự giao tiếp với hệ thống. Qua phương pháp mô hình hóa

Usecase các tác nhân bên ngoài quan tâm đến hệ thống sẽ được mô hình hóa song

song với chức năng mà hệ người dung đòi hỏi từ phía hệ thống. Các tác nhân và các

12

Usecase được mô hình hóa cùng các mối quan hệ và được miêu tả trong biểu đồ

Usecase của UML và nó sẽ đặc tả các yêu cầu của khách hàng.

- Giai đoạn phân tích:

Sau khi nhà phân tích đã nhận biết được các lớp thành phần của mô hình cũng

như mối quan hệ giữa chúng với nhau, các lớp cùng các mối quan hệ đó sẽ được miêu

tả bằng công cụ biểu đồ lớp của UML. Sự cộng tác giữa các lớp nhằm thực hiện các

Use case cũng sẽ được miêu tả nhờ vào các mô hình động của UML. .

- Giai đoạn thiết kế:

Trong giai đoạn xây dựng, các lớp của giai đoạn thiết kế sẽ được biến thành

những dòng code cụ thể trong một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng cụ thể. Phụ

thuộc vào khả năng của ngôn ngữ được sử dụng, đây có thể là một công việc khó khăn

hay dễ dàng. Giai đoạn xây dựng là một giai đoạn riêng biệt, nơi các mô hình được

chuyển thành code.

- Giai đoạn thử nghiệm:

Như đã trình bày, một hệ thống phần mềm thường được thử nghiệm qua nhiều

giai đoạn và với nhiều nhóm thử nghiệm khác nhau: Thử nghiệm đơn vị sử dụng biểu

đồ lớp (class diagram) và đặc tả lớp, thử nghiệm tích hợp thường sử dụng biểu đồ

thành phần (component diagram) và biểu đồ cộng tác (collaboration diagram), và giai

đoạn thử nghiệm hệ thống sử dụng biểu đồ Use case (use case diagram) để đảm bảo

hệ thống có phương thức hoạt động đúng như đã được định nghĩa từ ban đầu trong các

biểu đồ này.

(Nguồn:Giáo trình HTTT – Học viện kỹ thuật quân sự)

1.3. Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý nhân sự

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, công trình, sinh viên lựa chọn các mảng đề tài

liên quan đến HTTT quản lý nhân sự để nghiên cứu, làm khóa luận cũng như các ứng

dụng đã triển khai vào thực tế. Sau đây là một số đề tài mà em đã có cơ hội tham khảo:

- Giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, PGS.TS Đàm Gia Mạnh, nhà xuất

bản thống kê Hà Nội. Giáo trình mang đến nhiều kiến thức mới, hay và bổ ích. Cho

chúng ta cái nhìn chung nhất về hệ thống thông tin quản lý, những nền tản công nghệ

thông tin trong hệ thống thông tin quản lý. Bên cạnh đó, quyển sách này giới thiệu đến

cho người đọc các công đoạn để xây dựng hệ thống thông tin, quản lý thông tin, những

13

hệ thống thông tin hiện nay đang được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến.Từ những

kiến thức quý báu này, giúp em có những kiến thức cơ bản nhất về xây dựng một hệ

thống thông tin để áp dụng vào bài khóa luận của mình.

- Giáo trình “Hệ thống thông tin quản lý”, TS. Trần Thị Song Minh, nhà xuất

bản Đại học Kinh tế quốc dân. Giáo trình mang đến rất nhiều thông tin quý báu về

phân tích và thiết kế hệ thống thông tin mà một nhà quản trị không thể bỏ qua. Ngoài

ra trong đây còn đề cập đến những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình quản lý. Đây là

giáo trình rất hay mà người đọc nên tham khảo.

- Sách “Phân tích và thiết kế hệ thông thông tin”, Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất

bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Cuốn sách chia sẻ về quy trình để xây dựng một hệ

thống tin học. Mỗi giai đoạn tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống được viết rất chi

tiết và rõ ràng.Trong cuốn sách trình bày một loạt các phương pháp phân tích và thiết

kế kinh điển, trong đó có phương pháp SA dùng cho phân tích chức năng, phương

pháp E/A và mô hình quan hệ dùng cho phân tích dữ liệu và phương pháp SD dùng

cho thiết kế hệ thống. Những phương pháp này mang đến kiến thức bổ ích, các bước

đẻ tiến hành phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin.

- Sách “Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML”, Đặng Văn Đức,

Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội. Cuốn sách chia sẻ chi tiết về quy trình xây dựng một

hệ thống thông tin bằng việc phân tích và thiết kế theo hướng đối tượng. Giới thiệu các

lọai biểu đồ cần có để xây dựng được một hệ thống thông tin hiệu quả. Là cuốn sách

bổ ích giúp mọi người có một cái nhìn rõ hơn về việc xây dựng một hệ thống thông tin

hoàn chỉnh.

- Đề tài của Nguyễn Thị Liên (2016), khoa quản trị hệ thống thông tin kinh tế -

Đại học Thương Mại. Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

quản lý nhân sự của công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab”. Những nội

dung mà đề tài đã giải quyết phân tích và khảo sát hiện trạng và từ đó phân tích thiết

kế hệ thống nhân sự theo hướng đối tượng. Đề tài được nghiên cứu cơ sở lý luận chặt

chẽ, đầy đủ, được tìm hiểu nghiên cứu và phân tích sâu.

- Đề tài của Chu Thị Thủy ( 2018), khoa HTTTKT & TMĐT – Đại học Thương Mại.

Khóa luận tốt nghiệp: “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại công

ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ FDS’’

- Đề tài của Vương Thị Thảo ( 2016) ,khoa HTTTKT & TMĐT – Đại học Thương

14

Mại.

Khóa luận tốt nghiệp: “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công

ty xuất nhập khẩu ngành in SIC’’

1.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cuốn sách “Management Information System”, Indrajit Chatterjee. Cuốn sách

này giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý. Mang đến những kiến thức bổ ích giúp

cho các chuyên gia, giám đốc điều hành và mọi người nắm bắt được các yếu tố cần

thiết của một hệ thống thông tin quản lý. Cuốn sách này bàn luận về tất cả các lĩnh vực

trong hệ thống thông tin, trong đó có sự ảnh hưởng của hệ thống thông tin đến doanh

nghiệp.Nó cũng thảo luận về các phương pháp phát triển của phân tích hệ thống và

thiết kế cho phép các hệ thống thông tin thực tế được xây dựng để đáp ứng nhu cầu

của một tổ chức.Qua đây, em có thể nắm được nhiều kiến thức quý báu và có cái nhìn

sâu sắc hơn về quy trình xây dựng, thiết kế một hệ thống thông tin.

Cuốn sách “Human Resource Management”, Jonh M.Ivancevich. Cuốn sách

mang đến những kiến thức về các hoạt động quản trị nguồn nhân lực. Cuốn sách nhấn

mạnh đến yếu tố con người trong các môi trường làm việc và mối quan tâm là làm sao

cho nhân sự trong công ty đều cảm thấy hài lòng với công việc của mình.Cuốn sách

giúp đỡ và hỗ trợ các nhà quản trị thực hiện tốt hơn công tác quản lý nhân sự của công

ty mình.

Đề tài: “Design of company’s salary management system” tại công ty Lei

Xiong của College of Information Engineering, Jiangxi University of Technology,

Jiangxi Nanchang, năm 2015 được xuất bản bởi Atlantis Press. Bài báo này đã phân

tích được hạn chế của hệ thống quản lý tiền lương sau đó là các yêu cầu và tính khả thi

cũng như thiết kế của từng module. Bài báo có các module chức năng như quản lý

người dùng, quản lý mật khẩu, nhân viên, quản lý biên chế và truy vấn bảng lương

nhận ra sự tiện lợi của người sử dụng và quản lý thuận tiên trên giao diện để thực hiện

đơn giản, thực tế và cố gắng để được đi vào hoạt động đáp ứng thói quen người sử

dụng.

15

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HỆ

THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC

TẾ ZOMA

2.1. Tổng quan về công ty

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

Công ty Cổ phần quốc tế ZOMA là công ty con của Công ty Cổ phần BUTABA

Việt Nam.

Công ty Tổng : Công ty cổ phần BUTABA

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Butaba Việt Nam

Tên giao dịch: BUTABA JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Tầng 2, toàn nhà HH1, ngõ 102 Trường Chinh, Phường Phương Mai,

Quận Đống Đa, Hà Nội.

Đại diện pháp luật: Hoàng Quang Thịnh

Mã số thuế: 0108086595

Điện thoại: 0945885444

Email: admin@butaba.com.vn

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần quốc tế ZOMA

Tên doanh nghiệp: Công ty CP quốc tế ZOMA

Tên giao dịch: ZOMA INTER., JSC

Địa chỉ: 35A Ngõ 102 Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà

Nội.

Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Khiêm

Mã số thuế: 0107346709

Điện thoại: 0978970679

Email: admin@zomagruop.com.vn

2.1.2. Lịch sử phát triển của công ty

Công ty cổ phần quốc tế ZOMA với người đại diện pháp luật là ông NGUYỄN

VĂN KHIÊM, thành lập ngày 20/06/2015, cho đến nay đã được 4 năm đi vào hoạt

động chính thức, tuy vẫn còn là một tập thể non trẻ nhưng tập thể công ty luôn luôn cố

gắng để hoàn thành xuất sắc các công việc và cũng luôn năng động trong tìm tòi và

phát triển những cái mới những cái tân tiến để bắt kịp và đi trước đón đầu xu thế. Cái

16

tên ZOMA được lấy cảm hứng từ câu nói: “Mọi con đường đều dẫn tới thành Rome” –

mọi nhân tài rồi sẽ cùng quy tụ về ZOMA.

Lĩnh vực đầu tiên khi mới thành lập là đào tạo và kết nối nhân sự.

Cuối năm 2017, nhận thấy tiềm năng lớn trong ngành thương mại điện tử, các

nhà sáng tạo đã nắm bắt cơ hội chọn lĩnh vực kinh doanh của công ty.

Công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm chăm sóc tóc, mỹ phẩm, thuốc đông

y, maketing oline.

2.1.3. Website của công ty

Giao diện chính website của công ty cổ quốc tế ZOMA

Hình 2.1.Website Công ty cổ phần quốc tế ZOMA

- Website chính thức: zoma.com.vn

- Website cung cấp đầy đủ các thông tin về:

+ Giới thiệu về công ty

+ Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ

+ Các tin tức được đăng tải về công ty

+ Các sự kiện nổi bật của công ty

+ Tuyển dụng

+ Hỗ trợ, tư vấn.

- Website được xây dựng với nội dung khá đầy đủ, giao diện bắt mắt, dễ nhìn,

thuận tiện cho việc tìm kiếm thông tin của người dùng. Trên website đăng tải nhiều bài

viết về các hoạt động, sự kiện của công ty và thông tin tuyển dụng.

17

2.1.4.Cơ cấu tổ chức và tình trạng hoạt động của doanh nghiệp

2.1.4.1.Cơ cấu tổ chức nhân sự

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty cổ phần quốc tế ZOMA

Trên đây là sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty, nó khá rõ ràng và đơn giản nên

tiện cho việc quản lý và phát triển. Các bộ phận được phân chia tách biệt nhưng vẫn có

thể hỗ trợ cho nhau khi cần thiết để trở thành một tập thể thống nhất.

Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công ty, là người

quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Giám đốc có quyền bổ nhiệm,

miễn nhiệm, cách chức cách chức danh quản lý do công ty, bảo vệ quyền cho cán bộ

nhân viên, quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động của công ty, phụ trách

chung về vấn đề tài chính, đối nội, đối ngoại.

Phó giám đốc: Là người quản lý các công việc tại công ty, thay thế giám đốc

điều hành mọi việc khi giám đốc đi vắng. Tuy nhiên, chịu tránh nhiệm trước giám đốc

về công việc được gian.

Như vậy, người lãnh đọa điều hành là giám đốc, dưới giám đốc là phó giám

đốc, dưới nữa là các phòng ban, mỗi phòng ban có nhiệm vụ cụ thể:

Phòng kinh doanh: Có nhiệm thuyết phục khách hàng mới sử dụng sản phẩm

của công ty, chăm sóc và giữ mối quan hệ với tập khách hàng đã có, nhận và xử lý các

đơn hàng. Phụ trách công tác nhập hàng, phát triển thị trường. Hỗ trợ cho giám đốc

trong các quyết định chiến lược của công ty.

Phòng marketing: Phụ trách việc quảng bá thương hiệu, sản phẩm, marketing

cho sản phẩm để thu hút khách hàng, tạo niềm tin thương hiệu cho khác hàng, tìm

18

kiếm, hỗ trợ chăm sóc khách hàng, thuyết phục khách sử dụng sản phẩm công ty. Đề

xuất các chiến dịch quảng bá trình ban giám đốc phê duyệt.

Phòng hành chính – nhân sự: Phụ trách các vấn đề về nhân sự, tiền lương, các

hoạt động văn hóa đoàn thể. Tham mưu, cố vấn cho giám đốc về công tác quản lý và

các phong trào hoạt động của doanh nghiệp. Có nhiệm vụ kê khai, làm các chứng từ

của công ty.

Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ làm các công việc thống kê - kế toán

tài chính cho doanh nghiệp, trợ giúp ban giám đốc trực tiếp chỉ đạo việc theo dõi tình

hình tài chính, xác định nhu cầu về vốn, tình trạng luân chuyển vốn, tổ chức thực hiện

công tác kế toán của công ty. Theo dõi tình hình và sự biến động của các loại tài sản,

tình hình kinh doanh, cung cấp thông tin kịp thời cho giám đốc và đóng góp ý kiến về

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp nhất báo cáo tài chính công ty.

2016

2017

2018

Năm

20

32

40

Tổng

Bảng 2.1 Số lượng nhân viên của công ty 3 năm gần đây

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Nhận xét: Bảng 1.1 cho thấy số lượng nhân viên của công ty tăng lên theo hàng

năm

nhưng sự tăng lên rõ rệt, từ năm 2016 đến 2018 số lượng ấy đã tăng lên gấp đôi

cho thấy công ty đang trên đà phát triển đi lên và đang rất cần những nguồn nhân lực

tài năng để làm được điều đó.

STT Trình độ

Năm 2016

2017

2018

1

Trên đại học

1

2

2

2

Đại học

8

15

22

3

Cao đẳng- trung cấp

11

15

16

4

Tổng số

20

32

40

Bảng 2.2 Trình độ nhân viên công ty 3 năm gần đây

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Nhận xét: Bảng 2.2 Cho thấy được chất lượng nhân viên công ty thay đổi qua các

năm.

19

Trình độ trên đại học chỉ thay đổi rất ít và gần như không thay đổi nhưng trình độ

đại học thì thay đổi rất nhiều. Có thể thấy được chất lượng nhân viên công ty ngày càng

được nâng cao và có những chuyển biến rất tích cực.

2.1.4.2 Tình hình hoạt động trong 3 năm gần đây

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần quốc tế ZOMA

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

1 Doanh thu 13 325 632 000 19 437 326 000 32 266 432 000

2 Tổng chi phí 7 836 255 000 9 213 427 000 13 912 305 000

3 5 489 377 000 10 223 899 000 18 354 127 000 Lợi nhuận trước thuế

4 Thuế TNDN 428 364 000 2513 472 000 971 382 000

5 Lợi nhuận sau thuế 5 061 013 000 9 710 427 000 17 382 745 000

( nguồn: Phòng kế toán)

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh công ty cho biết doanh thu công ty

tăng đều qua các năm. Đi vào chi tiết sự thay đổi qua các năm ta thấy từ năm

2016 đến 2017 doanh thu tăng 45,86% từ 2017 đến 2018 tăng 66%. Từ những

con số chi tiết này, có thể nói công ty trong 3 năm gần đây có sự tăng lên rõ

ràng và đặc biệt là đến năm 2018 tăng đột biến. Điều này cho thấy công ty đang

đi đúng hướng và có những bước phát triển rất đột phá.

-Chiến lược phát triển và tiềm năng mở rộng

Công ty đã xây dựng và phát triển được 4 năm, trải qua nhiều giai đoạn khác

nhau và cũng có những chiến lược quyết sách hợp lý để phát triển như đến nay. Trong

năm nay công ty cũng đang có một số các định hướng phát triển cho năm 2020 và các

năm tiếp theo tầm nhìn 2025

2.2. Thực trạng quản lý nhân sự tại công ty cổ phần quốc tế ZOMA

2.2.1. Cơ cấu về nhân sự của công ty

Như bảng 1.1 đã trình bày nhân sự công ty ZOMA từ năm 2016 đến 2018 thay đổi rất

nhiều. Bắt đầu hoạt động từ năm 2016 với chỉ 20 nhân viên thì sau 3 năm hoạt động

năm 2018 nhân sự công ty đã tăng lên gấp đôi là 40 nhân viên.

Nguyên nhân của sự thay đổi về số lượng nhân sự của công ty qua các năm:

20

Năm 2017 công ty có mở thêm một số lĩnh vực kinh doanh mới và phát triển

thêm về quy mô của các lĩnh vực cũ . Chính vì vậy mà công ty đã phải tuyển thêm 12

nhân viên chiếm 60% so với năm 2016

Từ năm 2017 đến 2018 tăng thêm 8 nhân viên chiếm 25% so với năm 2017.

Trong năm 2017 công ty đã đi vào ổn định về các lĩnh vực kinh doanh số lượng nhân

đã đảm bảo được yêu cầu và trong các năm gần đây công ty có chủ trương chú trọng

vào phát triển chất lượng và trình độ nhân viên để đáp ứng một cách tốt nhất các yêu

cầu về dịch vụ của khách hàng. Do vậy mà đến năm 2018 công ty chỉ tuyển thêm 8

nhân viên.

STT

Chức vụ - phòng ban

Ghi chú

Số nhân viên

Giám đốc

1

1

P. Hành chính

2

2

Gồm 1 trưởng phòng và 1 nhân viên

P. Kinh doanh

13

3

Gồm 1 trưởng phòng, 3 trưởng nhóm và các nhân viên.

P. Marketing

21

4

Gồm 1 trưởng phòng, 4 trưởng nhóm và các nhân viên MKT

P. Tài chính – Kế toán

3

5

Bao gồm 1 trưởng phòng, 1 trợ lý và 1 nhân viên.

Bảng 2.3: Cơ cấu nhân sự công ty( Nguồn: Phòng hành chính)

Qua bảng 2.3 cho biết sự phân bổ nhân viên của các bộ phận trong công ty.

Số lượng nhân viên chiếm nhiều nhất là phòng MKT ( số nhân viên là 20 )

Phòng có số lượng nhân viên nhiều thứ 2 là phòng kinh doanh ( số nhân viên là

13 )

2 phòng còn lại chiếm số lượng nhân viên là tương đương nhau đều gồm trưởng

phòng và 1 hoặc 2 nhân viên chuyên môn.

21

2.2.2. Tình hình quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần quốc tế ZOMA

Công ty cổ phần quốc tế ZOMA được thành lập từ năm 2015 và HTTT quản lý

nhân sự từ đó đến nay hoàn toàn quản lý thủ công bằng Excel. Những năm trước

đó,khi hệ thống phòng ban cũng như tình hình nhân sự công ty vẫn còn đơn giản ít

phức tạp thì việc quản lý bằng excel vẫn đáp ứng được các yêu cầu, nghiệp vụ.

Phòng nhân sự của công ty cổ phần quốc tế ZOMA chính là bộ phận quản lý

nguồn nhân lực về tất cả mọi mặt, từ khâu tuyển dụng, đào tạo, quản lý hồ sơ nhân

viên, theo dõi quá trình công tác, … của toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty cũng

như đưa ra các báo cáo về lao động và tiền lương cho ban giám đốc

Một số nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty cổ phần quốc tế ZOMA:

- Quản lý thông tin nhân viên, phòng ban: quản lý và lưu trữ các thông tin cơ bản

của nhân viên, giúp bộ phận quản lý nhân sự và lãnh đạo công ty nắm bắt được số

lượng nhân viên ở từng thời điểm, số nhân viên chính thức, không chính thức…

- Quản lý lương: nhân viên khi được tuyển dụng sẽ tùy vào từng bộ phận sẽ có

những cách tính lương phù hợp với các nhân viên làm trong các bộ phận khác nhau.

Tùy vào cách tính lương mà ta có các bảng lương khác nhau.

- Quản lý khen thưởng kỷ luật: Nhân viên phòng nhân sự sẽ cập nhật, quản lý các

thông tin khen thưởng kỷ luật cho nhân viên.

2.2.3. Thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần quốc tế

ZOMA

+ Tuyển dụng:

Công việc tuyển dụng của Công ty được tiến hành như sau: Công ty sẽ thực hiện

thông báo tuyển dụng trên trang web của mình, trên các mạng xã hội, các kênh truyền

thông khác. Sau khi nhận được hồ sơ xin tuyển dụng của các ứng viên, nhân viên

thuộc bộ phận quản lý nhân sự sẽ xem xét từng hồ sơ, hồ sơ nào đạt tiêu chuẩn, yêu

cầu đề ra của Công ty ,sau đó sẽ có buổi phỏng vấn hoặc bài thi kiểm tra năng lực để

lựa chọn trúng tuyển. Khi nhân viên kí hợp đồng làm việc thì nhân viên quản lý nhập

bằng tay đầy đủ thông tin về nhân viên mới bao gồm các thông tin cá nhân như họ tên,

năm sinh, quê quán, phòng ban, chức vụ, trình độ,..., thông tin về hợp đồng lao động

vào tập sổ hồ sơ nhân sự của Công ty.

+ Quản lý khen thưởng, kỷ luật:

22

Khen thưởng kỷ luật là một trong những cách đánh giá mức độ làm việc của nhân

viên. Nhân viên thuộc bộ phận quản lý thường xuyên theo dõi quá trình làm việc của

từng nhân viên, nếu có khen thưởng hay kỷ luật với nhân viên nào thì nhân viên bộ

phận quản lý nhân sự sẽ ghi vào sổ quản lý các thông tin khen thưởng, kỷ luật và tiến

hành xử lý theo quy định của Công ty.

+ Tính và chi trả lương cho nhân viên:

Cuối mỗi tháng thì nhân viên thuộc bộ phận quản lý nhân sự sẽ tiến hành tính

lương trên phần mềm Excel sau đó ghi vào sổ quản lý lương của Công ty. Lương của

nhân viên sẽ phụ thuộc vào phòng ban nhân viên làm việc, cấp bậc của nhân viên,

cộng với mức khen thưởng hoặc trừ đi mức kỷ luật nếu quy thành tiền. Khi nhân viên

tới lĩnh lương thì nhân viên quản lý nhân sự sẽ trả lương, gạch tên những ai đã nhận

lương trong danh sách lĩnh lương hàng tháng, đồng thời lấy chữ kí của nhân viên đó để

chứng nhận đã lĩnh lương. Điều này khiến công tác tính và trả lương rất mất thời gian

và hay gặp sai sót.

+ Thêm, sửa, xóa thông tin:

Khi có thêm nhân viên mới hay có nhân viên nghỉ việc, hay chuyển phòng ban,

cấp bậc,... thì cần phải tiến hành những thay đổi cần thiết trong thông tin nhân sự của

Công ty. Cụ thể công việc là khi có thêm nhân viên mới vào làm thì nhân viên thuộc

bộ phận quản lý nhân sự sẽ ghi đầy đủ thông tin của nhân viên mới đó vào danh sách

nhân viên bổ sung. Công việc giống như với quá trình nhập thông tin nhân viên khi

tuyển dụng. Còn khi có nhân viên nghỉ việc thì nhân viên bộ phận quản lý nhân sự

gạch bỏ toàn bộ thông tin của nhân viên đó đi. Nhưng đối với công việc sửa thông tin

của nhân viên thì khá phức tạp. Không như việc quản lý thông tin trên máy tính có thể

tiến hành sửa trực tiếp trên đó mà vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ, không phải tẩy, gạch,

xóa. Tại Công ty do việc quản lý tiến hành thủ công trên giấy tờ nên việc sửa chữa

thông tin buộc phải có tẩy xóa, hoặc kèm bản đính chính hoặc nhiều thì gạch toàn bộ

thông tin nhân viên đó đi và ghi toàn bộ thông tin cùng với những thông tin mới như

một nhân viên mới.

+ Tìm kiếm thông tin:

Việc tìm kiếm thông tin được tiến hành thủ công, tới phòng quản lý hồ sơ rồi tra

cứu trực tiếp trên giấy tờ.

+ Lưu trữ thông tin:

23

Các hồ sơ lưu trữ thông tin về nhân sự được lưu trữ tại thư viện của Công ty. Các

hồ sơ sẽ được phân loại, đóng vào trong hộp cứng hay túi đựng và để trên giá đã được

gắn nhãn phân loại.

+ Về phương thức quản lý nhân sự tại Công ty:

Qua kết quả thu được từ việc lập 40 phiếu điều tra để phỏng vấn cán bộ và nhân

viên trong Công ty trong thời gian thực tập, với câu hỏi phương thức quản lý nhân sự

tại Trung tâm là phương thức nào? Câu trả lời của đa số các nhân viên là hiện tại thì

công ty vẫn quản lý nhân sự theo cách kết hợp giữa phương pháp thủ công và phần

mềm Excel, chưa có một hệ thống thông tin cho việc quản lý nhân sự và cũng chưa

dùng phần mềm quản lý nhân sự chuyên dụng.

+ Về việc sử dụng phần mềm trong quản lý nhân sự tại Công ty:

Với câu hỏi “ Mức độ hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của Công ty cổ phần

quốc tế ZOMA?’’

Kết quả cho thấy công ty chưa sử dụng một phần mềm quản lý nhân sự chuyên

dụng. Theo như ý kiến của một số nhân viên là có phần mềm quản lý nhân sự nhưng

đó cũng chỉ là dùng phần mềm Excel có sẵn để hỗ trợ việc quản lý nhân viên, tính

lương và lưu trữ một số thông tin cơ bản. Còn về cơ bản thì các công tác quản lý nhân

sự vẫn được các nhân viên thực hiện chủ yếu là thủ công trên giấy tờ. Việc thực hiện

thủ công như vậy đã gây ra không ít những khó khăn trong quá trình làm việc, gây mất

thời gian, thông tin và thao tác tính toán dễ bị nhầm lẫn. Hơn nữa công tác lưu trữ

cũng rất bất tiện do lưu trữ trên giấy sẽ rất cồng kềnh, khó phân loại, dễ bị mất, rách,

bị mờ, nhòe…gây lãng phí nhân lực, đòi hỏi số lượng nhân viên làm trong công tác

này nhiều hơn và tính bảo mật lại không cao.

Được hỏi về thời gian lập các báo cáo để trình lên cấp lãnh đạo, đa số các nhân

viên được phỏng vấn đều nói rằng phải mất khá nhiều thời gian, công việc ghi chép lại

từ các sổ sách quản lý sang báo cáo phải làm thủ công và người lập báo cáo phải kiểm

tra nhiều lần vì công việc này rất dễ nhập thông tin bị sai lệch, không chính xác hoặc

mất thông tin.

Đây là kết quả khi điều tra 40 nhân viên của công ty

- Mức độ hài lòng về HTTT quản lý nhân sự tại công ty cổ phần quốc tế ZOMA

24

Mức độ hài lòng

Hài lòng

Bình thường

Không hài lòng

Biểu đồ 2.2: Mức độ hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của công ty

( Nguồn: Phiếu điều tra)

Qua đây có 20% nhân viên hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của công ty, có

10% là cảm thấy bình thường không quá tốt mà cũng không quá tệ và có tới 70% nhân

viên công ty không hài lòng về HTTT quản lý nhân sự của công ty.

Từ đây có thể kết luận về HTTT quản lý nhân sự của công ty còn kém, hoạt động

chưa hiệu quả, có thể sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy,

cần có biện pháp cải thiện tình hình trên.

Sau khi biết được thực trạng đó tiếp tục tiến hành điều tra nhân viên công ty với

câu hỏi “ Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới?”

Và đây là kết quả điều tra

- Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới ?

Mức độ cần thiết

Cần thiết

Không cần lắm

Không cần lắm

Biểu đồ 2.3: Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới

( Nguồn: Phiếu điều tra)

Qua biểu đồ cho thấy có 80% nhân viên cho rằng rất cần thiết phải xây dựng một

HTTT quản lý nhân sự mới, có 15% cho rằng là chưa cần lắm và chỉ có 5% cho rằng

không cần thiết.

25

Trước những hạn chế trong công tác quản lý nhân sự bằng thủ công. Hầu hết

nhân viên được phỏng vấn cho rằng cần thiết phải xây dựng một hệ thống thông tin

quản lý nhân sự, sử dụng phần mềm để công tác quản lý nhân sự trở nên dễ dàng và

thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian, chi phí và sức lực, hơn nữa lại hiệu quả, chính xác

và tính bảo mật cao hơn. Họ có thể tra cứu thông tin của mình ở bất kì khi nào và bất

cứ nơi đâu có máy tính kết nối mạng, không cần phải mất thời gian và công sức tới

phòng lưu trữ hồ sơ nhân viên hay tới hỏi các nhân viên quản lý.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG CỔ

PHẦN QUỐC TẾ ZOMA

Trong quá trình tìm hiểu và thực tế thực tập tại công ty cùng với nguồn tài liệu

thu thập được từ phiếu điều tra cho thấy, hiện nay chu trình quản lý nhân sự tại Công

ty Cổ quốc tế ZOMA bên cạnh những ưu điểm vẫn còn tồn tại những khuyết điểm

được bộc lộ trong quá trình thực hiện.

2.3.1. Những ưu điểm của công tác quản lý nhân sự tại Công ty

Trong công tác quản lý nhân sự thì Công ty có một số ưu điểm lớn. Đó là:

- Thứ nhất, Công ty có phần hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin khá hiện

đại và đầy đủ. Mức độ triển khai và hiệu quả sử dụng tốt. Vì thế, mặc dù vẫn đang

thực hiện công tác quản lý nhân sự hoàn toàn bằng thủ công nhưng đây là một thuận

lợi rất lớn cho việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoàn toàn

bằng máy tính, bằng sử dụng công nghệ thông tin để mang lại hiệu quả cao và

mang tính chuyên nghiệp.

- Thứ hai, Công ty có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trẻ trung, ham học hỏi,

sáng tạo, tìm hiểu về công nghệ thông tin và đặc biệt là dễ dàng thích ứng với những

sự thay đổi, thích sự tân tiến, hiện đại và khoa học. Do vậy, việc chuyển đổi thói quen

làm việc từ thủ công trên sổ sách giấy tờ sang làm việc với máy tính sẽ dễ dàng nhận

được sự hưởng ứng, ủng hộ nhiệt tình của các nhân viên. Đội ngũ nhân viên có trình

độ cao nên việc áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình làm việc không gặp nhiều

khó khăn.

- Thứ ba, Công ty rất chú trọng tới việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đầu tư xây

dựng, phát triển hệ thống thông tin. Khuyến khích và thúc đẩy quá trình ứng dụng

khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh và quá trình làm việc. Ngoài ra, Công

ty cũng thường xuyên tổ chức những khóa học đào tạo cho các nhân viên nhằm liên

26

tục nâng cao trình độ, kỹ năng của các nhân viên, tiếp cận sự tiến bộ của khoa học kỹ

thuật, công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của Công ty.

2.3.2. Những nhược điểm của công tác quản lý nhân sự hiện tại tại Công ty

Khó khăn của công tác quản lý nhân sự hiện tại tại Công ty chính là những khó

khăn của công tác quản lý nhân sự bằng phương pháp thủ công. Tại Công ty chưa có

hệ thống thông tin quản lý nhân sự, các nghiệp vụ vẫn được xử lý thủ công, lưu trữ thủ

công các chứng từ liên quan, dẫn đến những khó khăn như:

+ Tốc độ cập nhật, xử lý không cao, không đáp ứng được nhu cầu cần báo cáo

đột xuất của ban lãnh đạo.

+ Mất thời gian và công sức cho công tác thêm, sửa, xóa thông tin các nhân

viên, đòi hỏi phải dùng nhiều người cho công việc này gây tốn kém chi phí.

+ Lưu trữ và tìm kiếm thông tin khó do được tiến hành trên giấy và dễ gặp rủi

ro, bị hạn chế số người có thể tra cứu thông tin do phải thông qua người quản lý kho

lưu trữ.

+ Không đồng bộ trong việc cập nhật dẫn đến việc sai sót, tính bảo mật không

cao.

+ Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ không đáp

ứng được nhu cầu quản lý, do lượng thông tin cần xử lý tăng lên nhiều.

+ Công tác truyền tải thông tin giữa các phòng ban, các cấp trong. Công ty phải

thực hiện bằng cách trực tiếp trao tay hay qua điện thoại gây mất thời gian, thiếu sự

chuyên nghiệp và giảm hiệu suất của công việc.

Với những nhược điểm đã nêu trên, Công ty cần phải triển khai việc phân tích, thiết

kế hệ thống thông tin nhân sự để xây dựng hệ thống quản lý nhân sự đáp ứng được các

yêu cầu đã đặt ra giúp cho quá trình quản lý nguồn nhân lực trong Công ty Cổ phần quốc

tế ZOMA

2.3.3. Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến việc công ty chưa có một hệ thống thông tin quản lý nhân

sự hiệu quả:

- Hình thức quản lý nhân sự của công ty chưa được tin học hóa toàn bộ, các

nghiệp vụ lưu trữ, xử lý thông tin chủ yếu lưu trữ trên văn bản giấy tờ. Công ty chưa

xây dựng một CSDL chung, thống nhất và hoàn thiện cho toàn bộ hệ thống. Nhân lực

về HTTT và CNTT chưa chưa có sự chuyên môn hóa cao do không có bộ phận chuyên

27

trách về CNTT cũng như quản trị HTTT và do một số vấn đề sau:

- Sự hiểu biết về vai trò của CNTT và hạ tầng HTTT của các nhân viên trong

công ty chưa đồng đều, đa số dựa vào kinh nghiệm từ phía các nhân.

- Các nhà quản lý kiêm luôn cả công việc của một nhà quản trị HTTT. Khi hệ

thống phát triển theo hướng tin học hóa, đòi hỏi các nhà quản trị phải có kiến thức sâu

rộng hơn về HTTT, CNTT. Điều này dẫn đến nhiều khó khăn và hạn chế trong việc

quản lý nhân sự.

- Công ty chưa có chính sách đầu tư vào hệ thống thông tin quản lý nhân sự

nhằm tăng chế độ đãi ngộ đồng thời quản lý sát sao hơn đối với nhân viên trong công

ty.

Qua tất cả những những nhược điểm mà chúng ta đã chỉ ra có thể thấy việc thiết

kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới là rất cần thiết. Ở chương 2 ta đã chỉ ra

tất cả các ưu nhược điểm của hệ thống thông tin quản lý nhân sự cũ, vậy tiếp theo

chương 3 ta sẽ cùng đi phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công

ty cổ phần quốc tế ZOMA.

28

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO

CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ZOMA

3.1. Định hướng phát triển của HTTT quản lý nhân sự cho công ty cổ phần quốc

tế ZOMA

- Hoạt động của Công ty luôn bị chi phối bởi nhiều vấn đề trong đó vấn đề nhân

sự là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại của bất kỳ một Công ty nào, vì

thế quản lý nhân sự là một đề tài mà gần như tất cả các Công ty đều quan tâm đến, bởi

nó phản ánh sự hoạt động của Công ty có hiệu quả hay không, công tác quản lý vấn đề

nhân sự của Công ty có tối ưu để Công ty hoạt động tốt hay không.

- Trong quá trình thực tập và làm việc tại Công ty cổ phần quốc tế ZOMA, qua

điều tra nghiên cứu nghiệp vụ kết hợp việc phân tích số liệu điều tra về tình hình hoạt

động kinh doanh cũng như điều tra về hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp nói

chung và hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại doanh nghiệp nói riêng. Nhận thấy hệ

thống hiện tại của doanh nghiệp hiện vẫn đang áp dụng hoạt động quản lý thủ công

trong phân hệ quản lý nhân sự, đem lại những bất cập và nhược điểm lớn cho tình hình

quản lý doanh nghiệp trong tương lai. Từ những yếu điểm trên, theo nguyện vọng của

toàn thể các nhân viên cùng với sự cho phép của ban giám đốc lãnh đạo trong công ty,

em tiến hành xây dựng hệ thống quản lý nhân sự mới cho doanh nghiệp, dưới đây là

một số định hướng phát triển về hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty:

3.1.1Mục tiêu của hệ thống mới

- Hiện đại hóa, tin học hóa hệ thống quản lý nhân sự, đáp ứng và giải quyết được

những yếu kém tồn đọng doanh nghiệp đang gặp phải.

- Quản lý được khối lượng lớn hồ sơ nhân viên của công ty, đáp ứng và tổ chức

tốt hệ thống về mặt lưu trữ hồ sơ, linh động trong khâu quản lý tìm kiếm, cập nhật hồ

sơ. Đảm bảo hệ thống hoạt động thực hiện một cách chính xác tránh sai sót, mất dữ

liệu

- Hệ thống quản lý mới phải khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cũ,

ngoài ra phải có khả năng phát hiện lỗi và xử lý kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu

ngay từ khi cập nhật

- Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự mới phù hợp với tình hình tài chính của

công ty và phù hợp với quy trình nghiệp vụ sẵn có của công ty đáp ứng những yêu cầu

mới.

29

3.1.2. Định hướng phát triển các chức năng quản lý cho hệ thống mới bao gồm:

Quản lý tuyển dụng

- Phân hệ Tuyển dụng hỗ trợ quản lý toàn bộ quá trình tuyển dụng của doanh

nghiệp, từ việc tạo lập yêu cầu, kế hoạch đợt tuyển dụng cho các vị trí cần tuyển dụng,

cập nhật danh sách ứng viên, tìm kiếm ứng viên từ kho cơ sở dữ liệu, lên lịch thi

tuyển, ghi nhận và đánh giá kết quả thi tuyển, cho đến bước cuối cùng là chuyển hồ sơ

ứng viên trúng tuyển thành hồ sơ nhân sự

- Ngoài ra, khi công ty tuyển được nhân sự phù hợp, hệ thống sẽ được phát triển

thêm chức năng tạo mới thông tin ứng viên, chức năng này cho phép lưu các thông tin

về những ứng viên đáp ứng đủ yêu cầu theo tin tuyển dụng từ phía công ty đưa ra.

- Hệ thống cho phép tìm kiếm, in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu cầu.

Quản lý hồ sơ nhân sự

- Cho phép lưu các thông tin liên quan đến nhân sự bao gồm các thông tin về gia

đình, trình độ học vấn, đơn vị chi nhánh phòng ban công tác, về bảo hiểm, bảng lương,

hợp đồng lao động, các giấy tờ mà nhân sự đã nộp kèm hồ sơ ..v..v

- Ngoài ra hệ thống cho phép tìm kiếm, in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu

cầu.

Quản lý hợp đồng

- Quản lý toàn bộ thông tin hợp đồng của công ty phân loại theo các nhóm hợp

đồng lao động, các hợp đồng thử việc, hợp đồng ngắn hạn cho tới các hợp đồng dài

hạn, các hợp đồng cộng tác viên với công ty. Ngoài ra, cho phép lưu các thông tin về

phụ cấp, cũng như tự động đưa ra các cảnh báo về các hợp đồng khi sắp hết hạn. Cảnh

báo giúp bộ phận nhân sự kịp thời báo cho cấp trên để có chính sách ký mới hoặc

chấm dứt hợp đồng.

- Khi hợp đồng sắp đến hạn cần được xử lý (ký hợp đồng mới, thanh lý…), hệ

thống tự động gửi cảnh báo đến những nhân sự cần được thông báo theo thời gian và

đối tượng đã cài đặt.

- Ngoài ra hệ thống cho phép tìm kiếm, in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu

cầu.

Quản lý Bảo hiểm

30

- quản lý các thông tin về bảo hiểm của mỗi nhân sự trong công ty, cài đặt các

mức đóng cơ sở, cập nhật các thông tin về tăng, giảm bảo hiểm cũng như cập nhật các

địa điểm khám bệnh cho nhân sự trong công ty lựa chọn.

- Ngoài ra hệ thống cho phép tìm kiếm, in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu

cầu.

Quản lý đánh giá

- Giúp tự động hóa công tác đánh giá nhân viên định kỳ trong doanh nghiệp từ

khâu xây dựng các tiêu chí đánh giá, tổ chức đợt đánh giá, cho phép nhân viên tự đánh

giá, quản lý đánh giá nhân viên, hội đồng đánh giá nhân viên đến khâu tổng hợp kết

quả đánh giá. Giúp công tác đánh giá nhân sự được dễ dàng, nhanh chóng và chủ động

hơn. Từ kết quả đánh giá nhân viên, các nhà quản lý của đơn vị sẽ có các định hướng

trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của đơn vị để nâng cao chất lượng và

hiệu quả công việc. Đồng thời, kết quả sẽ được lưu lại trong mỗi hồ sơ nhân sự của

nhân viên xuyên suốt quá trình làm việc dễ dàng cho người quản lý tra cứu thông tin.

- Ngoài ra hệ thống cho phép tìm kiếm in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu

cầu.

Quản lý đào tạo

- Phân hệ này giúp doanh nghiệp quản lý toàn bộ các quy trình, quản lý thông tin

về các khóa đào tạo nhân sự trong công ty, các khóa đào tạo về kiến thức cho nhân

viên mới trước khi vào làm việc chính thức, Mỗi khóa đào tạo đều có lịch học cụ thể

với các thông tin như: Thời gian học, địa điểm, nội dung, ghi chú, cũng như có thể

đánh giá được tiến trình đào tạo những học viên đang tham gia khóa đào tạo của công

ty

- Ngoài ra hệ thống cho phép tìm kiếm, in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu

cầu.

Quản lý chấm công

- Phân hệ Chấm công cho phép cài đặt ca làm việc, phân ca làm việc chi tiết đến

từng cá nhân, phòng ban. Bảng chấm công có thể cài đặt chế độ tự động chấm công

theo máy của công ty, tự động tính toán các khoản thưởng, phạt.

- chấm công theo quy định của công ty như: Hệ số tính công, giờ linh hoạt, công

làm việc trong ca, công làm việc trong tháng, công ăn trong ngày, công ăn làm thêm,

31

công ngày lễ, công ngày công tác, cài đặt tiền phạt/công phạt đi muộn về sớm, nghỉ

không lý do, quên checkin/ out…

- Ngoài ra hệ thống cho phép tìm kiếm, in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu

cầu.

Quản lý bảng lương

- giúp doanh nghiệp tạo bảng lương một cách nhanh chóng, chính xác từ những

nguồn dữ liệu có sẵn trong hệ thống (từ các thông tin liên quan trong hồ sơ nhân sự,

bảo hiểm, hợp đồng, bảng chấm công của nhân sự) và những nguồn dữ liệu bên ngoài

hệ thống (nếu có)., Bảng lương cho phép cấu hình các công thức tính toán tương tự

excel, tạo độ tùy biến cao, dễ dàng cho người quản lý.

- hệ thống sẽ tự động tính lương và hiển thị dữ liệu lên bảng lương mà người

dùng đã cấu hình.

- Ngoài ra hệ thống cho phép tìm kiếm, in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu

cầu.

Quản lý báo cáo

- Phân hệ này cho phép nhân viên tạo lập các báo cáo lưu thông tin về nhân sự,

về hợp đồng, tuyển dụng

- Ngoài ra hệ thống cho phép tìm kiếm, in và xuất dữ liệu ra file excel khi có nhu

cầu.

3.2.HTTT quản lý nhân sự mới Công ty cổ phần quốc tế ZOMA

3.2.1.Mô tả bài toán

Hồ sơ nhân viên sẽ được nhân viên nhân sự cập nhật thông tin. Trong khi làm

việc tại công ty, nhân viên sẽ ký hợp đồng với công ty, hợp đồng giữa nhân viên và

công ty sẽ được nhân viên quản lý nhân sự giữ và quản lý. Hợp đồng lao động sẽ được

lưu cùng với hồ sơ nhân viên.

Thông tin nhân viên bao gồm mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, giới

tính, địa chỉ, số điện thoại,… Nhân viên được chia theo phòng ban và có chức vụ

khác nhau. Mỗi nhân viên giữ một chức vụ và chỉ thuộc về một phòng ban, một

phòng ban có thể có nhiều nhân viên. Ngoài những thông tin cá nhân, thông tin

công ty, hợp đồng lao động có thêm những thông tin như ngày ký kết thời hạn, công

việc, chế độ làm việc.

Nhân viên quản lý nhân sự cũng có thể bổ sung thêm, sửa hay xóa thông tin trong

32

hồ sơ nhân viên một cách dễ dàng. Hàng tháng, nhân viên kế toán sẽ tổng hợp bảng

chấm công rồi tính lương theo hệ số lương và lập bảng lương cho nhân viên.

3.2.2 Đặc tả chức năng hệ thống

3.2.2.1. Các chức năng quản lý đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu, cấp lại mật khẩu

- Đăng nhập: để xác thực người dùng truy cập vào hệ thống, mỗi người dùng

được kích hoạt tài khoản, tên đăng nhập định dạng theo: tên nhân viên + chữ cái đầu

của họ + chữ cái đầu của tên đệm

- Đăng xuất: Sau khi kết thúc quản lý các tác vụ trên hệ thống, người dùng chọn

đăng xuất để thoát khỏi phần mềm.

- Đổi mật khẩu: Thay đổi mật khẩu người dùng trong hệ thống

- Cấp lại mật khẩu: chức năng này cho phép người dùng yêu cầu cấp lại mật

khẩu, mật khẩu mới sẽ được gửi tới email trong hồ sơ của nhân viên đó.

3.2.2.2. Chức năng quản lý tạo nhóm người dùng

- Chức năng này cho phép tạo ra các nhóm người dùng, gán quyền cho mỗi nhóm

để quản lý các phân hệ quản lý trong hệ thống, mỗi phân hệ được chia quyền quản lý

các tác vụ nhỏ hơn. Nhóm người dùng sau khi được tạo với các quyền nhất định sẽ có

thể thêm các người dùng khác vào nhóm.

3.2.2.3. Chức năng quản lý kích hoạt tài khoản người dùng

- Thông tin hồ sơ nhân sự được lưu trong hệ thống được lưu kèm theo trạng thái

tài khoản mặc định là chưa kích hoạt, khi người dùng được kích hoạt tài khoản sẽ

chuyển trạng thái tài khoản từ chưa kích hoạt sang kích hoạt, thông tin nhân sự sẽ

được lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống trong bảng người dùng, thông tin bao gồm tên

đăng nhập và mật khẩu được cài đặt theo họ tên của nhân sự đó.

3.2.2.4. Chức năng quản lý hồ sơ nhân sự

- Lưu các thông tin liên quan đến nhân sự bao gồm các thông tin về gia đình,

trình độ học vấn, đơn vị làm việc, chi nhánh phòng ban công tác, bảo hiểm, bảng

lương, hợp đồng lao động, các giấy tờ mà nhân sự đã nộp kèm hồ sơ ..v..v

3.2.2.5. Chức năng quản lý danh mục, phòng ban

- Lưu các thông tin về phòng ban trong công ty

3.2.2.6.Chức năng quản lý khen thưởng kỷ luật

- Lưu các thông tin về khen thưởng kỷ luật

33

3.2.2.7. Chức năng quản lý lương

- Lưu thông tin về bảng lương của nhân viên

3.2.2.8.Chức năng tìm kiếm, tra cứu

- Cho phép tìm kiếm dữ liệu nhân sự, các dữ liệu về báo cáo

3.2.2.9. Chức năng quản lý báo cáo, thống kê

- Cho phép tạo các báo cáo, in báo cáo, xuất file excel, thống kê người truy cập

hệ thống, thống kê danh sách người dùng

3.2.2.10. Chức năng quản lý xuất file excel

- Cho phép xuất các thông tin nhân sự ra file excel

3.2.2.11. Chức năng quản lý in dữ liệu

- Cho phép in các thông tin dữ liệu về nhân sự, về báo cáo

3.3. Vẽ sơ đồ

3.3.1Biểu đồ use case

a) Xác định tác nhân

Thông qua chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại Công ty cổ phần quốc tế

ZOMA, các tác nhân tác động lên hệ thống thông tin quản lý nhân sự:

- Nhân viên nhân sự

- Nhân viên kế toán

Dựa vào các tác nhân đã được xác định, bảng mô tả Use case của hệ thống thông

tin quản lý nhân sự được xây dựng như sau:

Bảng 3.2: Bảng mô tả Use case của hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Tác nhân Mô tả

Ca sử dụng Cập nhật hồ sơ nhân viên. Cập nhật phòng ban

Nhân viên nhân sự

Cập nhật hợp đồng lao động

Cập nhật thông tin về bằng cấp

Cập nhật bảng

Nhân viên lương kế toán Báo cáo thông tin lương - NVNS có thể thêm, sửa hay xóa HSNV tùy theo sự thay đổi về nhân sự của Công ty. NVNS có nhiệm vụ thêm mới, sửa, xóa các phòng ban trong công ty NVNS tiến hành thêm, sửa, xóa hợp đồng lao động cho nhân viên khi ký hợp đồng, hoãn hợp đồng hay hủy hợp đồng. NVNS tiến hành thêm, sửa, xóa các thông tin về bằng cấp nhân viên trong công ty NVKT lập bảng lương, thêm mới, sửa hoặc xóa bảng lương theo yêu cầu của Công ty. Thực hiện việc báo cáo lương hàng tháng, quý, năm cho Giám đốc Công ty.

34

b) Biểu đồ Use case

Biểu đồ Use Case tổng quát

Hình 3.1: Biểu đồ Use Case tổng quát

Các nhân viên nhân sự thông qua đăng nhập để thực hiện các chức năng cấp nhật

thông tin nhân sự. Nhân viên kế toán thông qua đăng nhập để thực hiện cập nhật thông

tin lương. Sau khi đăng nhập, nhân viên và ban quản lý chỉ có thể tìm kiếm thông tin

về thông tin cá nhân cũng như lương của nhân viên. Chức năng tìm kiếm được dùng

như một phần của các chức năng quản lý nhân sự nên sử dụng quan hệ include.

Hình 3.2: Phân rã use case quản lý hồ sơ nhân viên

35

Hình 3.3. Phân rã use case quản lý lương thưởng

Hình 3.4: Phân rã use case quản lý hợp đồng

Hình 3.5. Phân rã use case phòng ban

36

Hình 3.6: . Phân rã use case quản lý phòng ban

Hình 3.8: Phân rã use case quản lý nhân viên

37

Hình 3.9: Phân rã use case quản lý khen thưởng kỷ luật

Hình 3.10: Phân rã use case quản lý bảng lương

3.3.2. Biểu đồ lớp

- Xác định các lớp thực thể

+ Nhanvien (MaNV, TenNV, Gioitinh, SDT, Diachi, SoCMT, MaPB, MaBC,

MaHD)

+ Bangluong (MaBL, MaNV, TenNV, LuongCB)

+ Chitietbangluong (MaCTBL, MaNV, MaBL, Thang, Nam, Songaytangca,

Luongtangca, Baohiem, Thuclinh)

+ Hopdong (MaHD, TenHD, MaNV, MaLHD, Nagybatdau, Ngayketthuc)

+ Loaihopdong (MaLHD, TenLHD)

+ Bangcap (MaBC, LoaiBC, Ngaycap, Truong)

38

+ Phongban (MaPB, TenPB)

+ Khenthuongkyluat ( Ma KTKL, TenKTKL, Lydo, MaNV)

- Xác định mối quan hệ giữa các lớp thực thể

+ Mối quan hệ kết hợp:

Nhanvien- Hopdong

Nhanvien- Bangluong

Nhanvien- Bangcap

Nhanvien- Phongban

Nhanvien- Khenthuongkyluat

+ Mối quan hệ phụ thuộc

Bangluong- Chitietbangluong

Hopdong- Loaihopdong

Biểu đồ lớp được mô tả như trong hình: Trong hệ thống thông tin quản lý nhân

sự, lớp Nhanvien có mối quan hệ kết hợp với Hopdong, Bangcap, Bangluong,

Phongban và Khenthuongkyluat. Lớp Hopdong có quan hệ phụ thuộc với lớp

Loaihopdong. Lớp Bangluong cũng có quan hệ phụ thuộc ớ lớp Chitietbangluong

39

3.3.3. Biểu đồ trạng thái

Biểu đồ trạng thái cho lớp nhân viên

- Bao gồm việc cập nhật thông tin từ các nguồn tác động vào nhân viên, hệ thống

cho phép nhân viên nhân sự có thể cập nhật thông tin của nhân viên trong công ty như

việc thêm, sửa, xóa thông tin.

- Trong quá trình chỉnh sửa yêu cầu thông tin phải đúng các trường cơ sở dữ liệu

quy định trong CSDL.

- Thông tin được lưu sau khi đăng nhập thành công.

Cho phép xóa thông tin

Biểu đồ

Hình 3.12: Biểu đồ trạng thái cho lớp nhân viên

3.3.4.Biểu đồ tuần tự

- Biểu đồ tuần tự “Thêm Khen thưởng kỷ luật”

40

Hình 3.13: Biểu đồ tuần tự “Thêm Khen thưởng kỷ luật”

- Biểu đồ tuần tự “Thêm nhân viên”

Hình 3.14: Biểu đồ tuần tự “Thêm nhân viên”

Biểu đồ tuần tự chức năng “Cập nhật bảng lương”

41

Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự chức năng “Cập nhật bảng lương”.

3.3.5. Biểu đồ hoạt động

Hoạt động đăng nhập

Luồng sự kiện chính:

Bước 1: Trên giao diện quản trị hệ thống, người dùng chọn đăng nhập

Bước 2: Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập, yêu cầu người dùng nhập

usename và password.

Bước 3: Người sử dụng nhập usename và password, chọn đồng ý đăng nhập.

Bước 4: Hệ thống tiếp nhận thông tin, kiểm tra usename và password của

người dùng

Bước5: Nếu hợp lệ, hệ thống chấp nhận đăng nhập, hiển thị thông báo đăng nhập

thành công

Bước 6: Kết thúc

42

Hình 3.16: Biểu đồ hoạt động đăng nhập

Hoạt động thêm vào danh sách nhân viên

Luồng sự kiện chính

Bước 1: Người sử dụng đăng nhập vào hệ thống( hệ thống kiểm tra xem có chính

xác hay không)

Bước 2: Khi đăng nhập thành công form giao diện tra người sử dụng yêu cầu

nhập thông tin

Bước 3: Nhập thông tin vào form thông tin

Bước 4: Khi nhập xong hệ thống tiến hành kiểm tra dữ liệu.

Bước 5: Lưu vào cơ sở dữ liệu

43

Hình 3.17: Biểu đồ hoạt động thêm vào danh sách nhân viên

Hoạt động xóa thông tin

Các luồng sự kiện:

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống( hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời

phân quyền sử dụng)

Bước 2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xóa thông tin

Bước 3: Truy vấn đến thông tin cần xóa

Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xóa( sai nhập lại)

Bước 5: Hiển thị thông tin cần xóa

Bước 6: Xóa( hệ thống báo thành công)

44

Hình 3.18: Biểu đồ hoạt động xóa thông tin

Hoạt động sửa thông tin

Các luồng sự kiện

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thông( hệ thông sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời

phân quyền sử dụng).

Bước 2: Hiện giao diệnchương trình người sử dụng yêu cầu sửa thông tin

Bước 3: truy vấn đến thông tin cần sửa.

Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần sửa lại).

Bước 5: Hiển thị thông tin cần sửa.

Bước 6: Sửa( hệ thống báo thành công)

45

Hình 3.19: Biểu đồ hoạt động sửa thông tin

Biểu đồ hoạt động xem thông tin

Các luồng sự kiện:

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống( hệ thông sẽ kiểm tra tính chính xác đồng thời

phân quyền sử dụng).

Bước 2: Hiện giao diện chương trình người sử dụng yêu cầu xem thông tin.

Bước 3: Truy vấn đến thông tin cần xem.

Bước 4: Hệ thống sẽ kiểm tra tính chính xác của thông tin cần xem( sai nhập lại).

Bước 5: Hiển thị thông tin cần xem.

46

Hình 3.20: Biểu đồ hoạt động xem thông tin

3.3.6.Thiết kế HTTT quản lý nhân sự

Form đăng nhập tài khoản

Hình 3.22: form đăng nhập tài khoản

47

- Form Main

Hình 3.23: Giao diện forrm Main

- Form quản lý nhân sự

Hình 3.24: Giao diện form quản lý nhân sự

48

- Form quản lý Khen thưởng kỷ luật

Hình 3.25: Giao diện form Khen thưởng kỷ luật

- Form quản lý bảng lương

Hình 3.26: Giao diện form quản lý bảng lương

- Form phòng ban

Hình 3.27: Giao diện form phòng ban

49

50

Bảng 3.3: Bảng nhân viên (NV)

Tên Trường Kiểu DL Giải Thích

Text Mã số của nhân viên MaNV

Text Họ tên của nhân viên TenNV

Text Giới tính nhân viên GioiTinh

Text Địa chỉ của nhân viên DiaChi

Text Điện thoại SDT

Text Số chứng minh nhân dân SoCMND

Text Mã phòng ban MaPB

Text Mã bằng cấp MaBC

Text Mã hợp đồng MaHD

Bảng 3.4: Bảng danh mục phòng ban (PHONGBAN)

Tên Trường Kiểu DL Chú Thích

MaPB Text Mã chức vụ

TenPB Text Chức danh

Bảng 3.5: Bảng quá trình khen thưởng kỷ luật (KTKL)

Tên Trường Kiểu DL Chú Thích

Text Mã khen thưởng kỷ luật MaKTKL

Text Tên khen thưởng kỷ luật TenKTKL

Text Lí do khen thưởng kỷ luật Lydo

Text Mã nhân viên MaNV

Bảng 3.6: Bảng Bảng lương (BANGLUONG)

Chú Thích Tên Trường Kiểu DL

Text Mã bảng lương MaBL

Text Mã nhân viên MaNV

Text Tên nhân viên TenNV

Lương cơ bản LuongCB Number

51

Bảng 3.7: Bảng lương chi tiết của nhân viên (CHITIETTBANGLUONG)

Tên Trường Kiểu DL Chú Thích

MaCTTBL Mã chi tiết bảng lương Text

Mã nhân viên MaNV Text

Mã bảng lương MaBL Text

Tháng Thang Date/time

Năm Nam Date/time

Songay Số ngày tăng ca Number tangca

Luong Lương tăng ca Number tangca

Bảo hiểm Baohiem Number

Thực lĩnh Thuclinh Number

Bảng 3.8: Bảng hợp đồng lao động (HOPDONG)

Tên Trường MaNV MaHD MaNV

MaLHD Kiểu DL Text Text Text Text Chú Thích Mã nhân viên Mã hợp đồng Mã nhân viên Mã loại hợp đồng

52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Trường đại học Công Nghiệp Hà Nội (2012), Giáo trình phân tích thiết kế hệ

thống, NXB Giáo dục Việt Nam.

[2]. Trần Thị hoàng Thảo – Nguyễn Thị Tĩnh (2011), Phân tích thiết kế hệ thống, NXB

Đại học Sư Phạm.

[3]. Trần Thị Song Minh (2012), Giáo trình hệ thống thống tin quản lý - Đại học Kinh

Tế Quốc Dân, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân.

[4]. Nguyễn Thị Liên ( 2016), Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống

thông tin quản lý nhân sự tại công ty TNHH thiết bị máy tính Hà Nội Lab”, Đại học

Thương Mại.

[5]. Chu Thị Thủy ( 2018), Khóa luận tốt nghiệp: “ Phân tích thiết kế hệ thống thông

tin quản lý nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nguồn mở và dịch vụ FDS”, Đại học

Thương Mại.

[6]. Vương Thị Thảo ( 2016), Khóa luận tốt nghiệp: “ Phân tích thiết kế hệ thống

thông tin quản lý nhân sự cho công ty xuất nhập khẩu ngành in SIC”, Đại học Thương

Mại.

[7]. Designing Management Information Systems by Hans van der Heijden

[8]. Management Information Systems

[9]. Analysis and Design of Information Systems by Arthur M. Langer

[10].Website tailieu.vn

[11].Website google.com.vn

PHỤ LỤC 1

BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA

MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG HTTT QUẢN LÝ CỦA CTY CỔ PHẦN QUỐC TẾ

ZOMA

PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên:

Chức danh:

Năm sinh :

Giới tính:

Điện thoại:

PHẦN II: TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ HTTT QUẢN LÝ

NHÂN SỰ HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ZOMA

Câu 1: Công ty cổ phần quốc tế ZOMA đã thành lập và phát triển được bao nhiêu

năm?( câu hỏi danh cho GĐ cty)

……………………………………………………….

Câu 2: Số lượng nhân viên của công ty?

Dưới 50 nhân viên Từ 100 đến 200 nhân viên

Từ 50 đến 100 nhân viên Lớn hơn 200 nhân viên

Câu 3: Vốn điều lệ của công ty?( Câu hỏi dành cho bộ phận kế toán)

Dưới 200 triệu đồng Từ 500 – 1000 triệu đồng

Từ 200 - 500 triệu đồng Trên 1 tỷ

Câu 4: Loại hình doanh nghiệp?

Công ty TNHH Công ty hợp danh

Công ty cổ phần Doanh nghiệp tư nhân

Loại hình doanh nghiệp khác

Câu 5: Tên các website của doanh nghiệp?

...............................................................................

Câu 6: Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp?( bộ phận kế toán)

Dưới 1 tỷ đồng Từ 1- 5 tỷ đồng

Từ 5- 10 tỷ đồng Một con số khác

Cấu 8: Mức độ hài lòng chung về HTTT quản lý nhân sự công ty?

Hài lòng

Chưa hài lòng

Bình thường

Câu 16 Mức độ cần thiết xây dựng HTTT quản lý nhân sự mới?

Rất cần

Cần thiết

Không cần

Câu 17: Anh chị nhận thấy hệ thống phần mềm của công ty đã phù hợp chưa?

Có Không

Câu 18: HTTT quản lý nhân sự có cần bổ sung không?

Có Không

Câu 19: Nếu cần bổ sung thêm chức năng thì là chức năng gì?

.............................................................................................................

.............................................................................................................

Câu 20: Theo anh chị chi phí để xây dựng HTTT quản lý nhân sự là bao nhiêu

thì phù hợp?

Dưới 10 tr

Từ 10 – 30tr

Từ 30 – 50tr

Câu 21: Anh chị có hài lòng về hệ thống trang thiết bị máy tính của công ty

không?

Hài lòng Chưa hài lòng

Câu 22: Bao nhiêu phần trăm nhân viên có máy tính cá nhân riêng?

Dưới 25% Từ 25%-50%

Từ 50%- 75% 100%

Câu 23: Doanh nghiệp vui lòng liệt kê một số vấn đề khó khăn gặp phải trong

việc vận hành HTTT quản lý nhân sự hiện tại?

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

Câu 24: Theo doanh nghiệp, những giải pháp cụ thể mà doanh nghiệp cần phải

thực hiện để có thể khác phục các khó khăn đó?

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

Câu 25: Ban lãnh đạo công ty có những yêu cầu gì về HTTT quản lý nhân sự

mới?

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................