BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
MAI THÙY TRANG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẬN 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
MAI THÙY TRANG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH QUẬN 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THANH NGỌC
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
Tóm tắt
Dựa trên cơ sở nền kinh tế thị trường Việt Nam đang ngày càng phát triển, hoạt
động cho vay tiêu dùng đang là xu hướng được các ngân hàng thương mại đẩy
mạnh bởi những lợi ích mà nó mang lại. Hoạt động này không chỉ giúp cải thiện đời
sống dân cư, kích thích nền sản xuất trong nước phát triển, góp phần xóa đói giảm
nghèo cho xã hội mà còn mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Tuy nhiên, để tạo
được chỗ đứng trong tương lai các ngân hàng thương mại sẽ cần phải tìm một
hướng đi đúng đắn, thể hiện sự khác biệt và dám bứt phá để hoạt động cho vay tiêu
dùng đạt hiệu quả cao.
Do đó việc nghiên cứu những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
có thể được coi là một vấn đề mang tính thời sự, cấp thiết, được quan tâm đặc biệt
của các ngân hàng thương mại định hướng theo con đường bán lẻ hiện nay. Bài
nghiên cứu này kết hợp giữa việc hệ thống, phân tích, đánh giá, so sánh những số
liệu thống kê đã thu thập được từ ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh
quận 2 để làm rõ ba nội dung sau:
1. Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng.
2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh quận 2.
3. Các giải pháp góp phần mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh quận 2.
Nghiên cứu đã chỉ ra được những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động mở rộng cho
vay tiêu dùng tại chi nhánh. Nguyên nhân của những hạn chế này là do ngân hàng
vẫn chưa có những chiến lược marketing hiệu quả hay những sản phẩm cho vay tiêu
dùng còn chưa được hoàn thiện. Các giải pháp liên quan đên việc mở rộng hoạt
động cho vay tiêu dùng đã được đề xuất trong nghiên cứu.
Abstract
Based on the growing market economy in Vietnam, consumer lending is a trend that
commercial banks promote by the benefits it provides. This activity not only
improves people's living standards, stimulates domestic production, contributes to
poverty reduction for the society but also brings high profit to the bank. However,
to create a foothold in the future commercial banks will need to find a right
direction, showing the difference and dare to break the high-performance consumer
lending.
Therefore, the research of solutions to expand consumer lending can be considered
as a timely and urgent issue of particular interest of commercial banks in the
direction of selling.. This research combines the systematic analysis, evaluation and
comparison of statistics collected from Thinh Vuong Bank in District 2 to clarify
the following three points:
1. Theoretical issues of consumer lending.
2. Current status of consumer lending activities at Thinh Vuong Bank in District 2.
3. Solutions contributing to the expansion of consumer lending activities at
Vietnam's Thinh Vuong branch in District 2.
The research has identified the remaining shortcomings in the expansion of
consumer lending at the branch. The reason for these restrictions is that the bank
still has no effective marketing strategies or consumer loan products that are not yet
complete. Solutions related to the expansion of consumer lending have been
proposed in the research.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết
quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố
trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được
dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
MAI THÙY TRANG
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ sự cảm ơn đến các Quý Thầy Cô Khoa Tài Chính -
Ngân Hàng Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM. Sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm
của Quý Thầy Cô đã giúp em hoàn thiện khả năng tư duy và kiến thức.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt thời gian em hoàn thành
khóa luận.
Em cũng xin đặc biệt gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên,
các cô chú, anh chị đang công tác tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh
quận 2 đã nhiệt tình giúp đỡ, bảo ban đưa ra những lời khuyên, những chia sẻ về
kinh nghiệm vô cùng quý báu cũng như những kiến thức chuyên môn để em hoàn
thành tốt đề tài khóa luận này.
Cuối cùng, em gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, những người thân
yêu, bạn bè của em. Chính tình yêu và những góp ý, khích lệ mà mọi người dành
cho em đã giúp em hoàn thành khóa luận này.
Sinh viên
MAI THÙY TRANG
1
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC .................................................................................................................. 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ 5
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. 6
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... 7
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 8
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ....... 11
1.1. Khái niệm, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng ........................11
1.1.1. Khái niệm của cho vay tiêu dùng ....................................................11
1.1.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng ......................................................12
1.1.3. Lợi ích của cho vay tiêu dùng ..........................................................13
1.1.3.1. Đối với cá nhân, hộ gia đình .....................................................13
1.1.3.2. Đối với ngân hàng cho vay ........................................................14
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế ....................................................................14
1.2. Phân loại cho vay tiêu dùng ................................................................15
1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay .................................................................15
1.2.2. Căn cứ vào hình thức tài trợ của ngân hàng ...................................15
1.2.3. Căn cứ vào phƣơng thức cho vay ....................................................18
1.2.4. Căn cứ vào thời hạn cho vay ...........................................................19
1.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng .......19
1.3.1. Chỉ tiêu dƣ nợ cho vay tiêu dùng: ...................................................19
2
1.3.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng ....................................20
1.3.3. Chỉ tiêu thị phần cho vay tiêu dùng của ngân hàng ........................20
1.3.4. Chỉ tiêu thu nhập từ cho vay tiêu dùng ...........................................20
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng ..................21
1.4.1. Nhân tố khách quan ........................................................................21
1.4.2. Nhân tố chủ quan ..............................................................................23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH QUẬN 2........................................ 26
2.1. Tổng quan về ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh quận 2 ..........26
2.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng ......................26
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng27
2.1.3. Giới thiệu sơ lược về VPBank – chi nhánh quận 2 ..............................28
2.1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank – chi nhánh quận 2 ..28
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của VPBank – chi nhánh quận 2 ............................28
2.1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ..................................29
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của VPBank chi nhánh quận 2 giai đoạn 2015-2017 ....................................................................................30
2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2 giai đoạn 2015-
2017 ...............................................................................................................32
2.2.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2 ...........32
2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2 ..................36
2.2.3. Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2 giai đoạn 2015-2017 ....................................................................................40
2.2.3.1. Dư nợ cho vay tiêu dùng ..............................................................40
3
2.2.3.2. Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng ......................................................48
2.3. Đánh giá về kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh quận 2 .......................................................................51
2.3.1. Kết quả đạt được ...............................................................................51
2.3.1.1. Về kết quả cho vay .......................................................................51
2.3.1.2. Về khả năng thu hồi vốn...............................................................54
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................54
2.3.2.1. Hạn chế ........................................................................................54
2.3.2.2. Nguyên nhân................................................................................56
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH QUẬN 2 ...... 60
3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh quận 2 .......................................................................60
3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh quận 2 .......................................................................60
3.2.1. Định hướng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh quận 2 ............................................................60
3.2.2. Các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh quận 2 ............................................................62
3.2.2.1. Cải tiến thủ tục, quy trình của các sản phẩm cho vay tiêu dùng ....63
3.2.2.2. Tăng cường hoàn thiện hoạt động Marketing ..............................64
3.2.2.3. Đưa ra các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới ................................65
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay ......................................66
3.2.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ...........................................67
4
3.2.2.6. Tăng cường hoàn thiện chính sách khách hàng đúng đắn và hiệu quả ...........................................................................................................68
3.2.2.7. Hoàn thiện hơn các sản phẩm cho vay tiêu dùng ..........................69
3.2.2.8. Cải cách nền công nghệ mới trong ngân hàng ...............................70
3.3. Các kiến nghị ............................................................................................71
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ ...............................................................71
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước ..............................................72
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 74
DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ ....... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 76
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 78
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BIDV Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CMND Chứng minh nhân dân
CVTD Cho vay tiêu dùng
GTCG Giấy tờ có giá
HDBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh
KH Khách hàng
KHCN Khách hàng cá nhân
Ngân hàng NH
Ngân hàng Nhà nước NHNN
Ngân hàng Thương mại NHTM
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương Ocean
Sacombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín
Techcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Tiết kiệm TK
Thương mại Cổ phần TMCP
Tài sản đảm bảo TSĐB
TTGSNH Thanh tra giám sát ngân hàng
TTK Thẻ tiết kiệm
VPBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
6
DANH MỤC BẢNG
TÊN BẢNG SỐ TRANG
Bảng 1.1 Tình hình kết quả kinh doanh của VPBank chi nhánh quận 2 31
Bảng 2.1 Dư nợ cho vay và dư nợ cho vay tiêu dùng tại VPBank chi 41
nhánh quận 2
Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 43
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay 47
Bảng 2.4 Nợ quá hạn cho vay và nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại 48
VPBank chi nhánh quận 2
Bảng 2.5 Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo sản phầm 50
Bảng 2.6 Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay
Bảng 2.7 Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh 51 52
quận 2
Bảng 2.8 Thị phần cho vay tiêu dùng năm 2015 – 2017 của các NHTM 53
trên địa bàn quận 2
7
DANH MỤC HÌNH
SỐ TRANG TÊN HÌNH
Hình 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank chi nhánh quận 2 31
Hình 2.1 Dư nợ cho vay và dư nợ cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh 41
quận 2
Hình 2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm năm 2015 44
Hình 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm năm 2016 44
Hình 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm năm 2017 45
Hình 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay 47
Hình 2.6 Nợ quá hạn cho vay và nợ quá hạn cho vay tiêu dùng tại VPBank 49
chi nhánh quận 2
Sơ đồ 1.1 Cho vay tiêu dùng gián tiếp 16
Sơ đồ 1.2 Cho vay tiêu dùng trực tiếp 17
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh quận 2 29
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta
đã chứng kiến được sự thay đổi nhảy vọt của các doanh nghiệp ở các ngành nghề,
lĩnh vực bao gồm cả những cơ hội và thách thức đang chờ đón họ, và lĩnh vực ngân
hàng cũng không loại lệ. Bên cạnh những cơ hội phát triển đó thì ngành ngân hàng
Việt Nam cũng đối đầu với những thách thức lớn khi tham gia vào nền kinh tế thị
trường, buộc ngân hàng phải có bước tiến vượt bậc bằng việc không ngừng mở rộng
quy mô hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, tăng cường phát triển
mạng lưới và hiện đại hóa trang thiết bị, công nghệ.
Một hướng đi mới của các ngân hàng thương mại Việt Nam là chiến lược ngân
hàng bán lẻ, là ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanh nghiệp,
hộ gia đình và các cá nhân, với quy mô khoản giao dịch nhỏ, bao gồm sản phẩm
thuộc tài sản nợ và sản phẩm thuộc tài sản có. Và hoạt động cho vay tiêu dùng được
xem là một đặc trưng nổi bật nhất, đầy tiềm năng mà các ngân hàng đang hướng
đến, và cũng là hoạt động đem lại lợi nhuận cao nhất nhưng cũng chứa đựng nhiều
rủi ro nhất.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, năng suất lao động của người
dân càng cao khiến cho nhu cầu theo đó mà tăng lên. Song, với mức thu nhập trong
thời kì lạm phát thì phần lớn người tiêu dùng không thể đáp ứng được hết nhu cầu
bởi khả năng thanh toán hiện thời của họ. Nhận biết được điều này, ngành ngân
hàng Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nói riêng đã
xem chiến lược, mục tiêu, xu hướng tất yếu chính là đẩy mạnh hoạt động cho vay
tiêu dùng. Việc đánh giá thực trạng hoạt động tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng là cần thiết ngoài đưa ra những chiến lược nhằm phát triển và mở
rộng hoạt động này thì còn nhận định chính xác nguyên nhân của những khó khăn
trong cho vay tiêu dùng.
Xuất phát từ thực tế trên và qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại phòng tín dụng
cá nhân tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh quận 2, em
9
chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt
Nam Thịnh Vượng chi nhánh quận 2” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng, đánh giá những hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế trong việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh quận 2. Qua đó đề xuất các giải pháp
để góp phần mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Khái niệm, lợi ích, đặc điểm và các hình thức của cho vay tiêu dùng là gì?
- Thực trạng của hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2
hiện nay như thế nào?
- Có những giải pháp gì để góp phần mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
VPBank chi nhánh quận 2?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tại phòng tín dụng cá nhân ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh quận 2.
- Không gian nghiên cứu: hoạt động cho vay tiêu dùng tại phòng tín dụng cá
nhân VPBank chi nhánh quận 2.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến năm 2017.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu của các báo cáo tài chính, báo cáo chi tiết về hoạt động cho
vay tiêu dùng, báo cáo chi tiết của hoạt động tín dụng của ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh quận 2.
- Thống kê, phân tích, đánh giá số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối của các
số liệu đã thu thập được. Từ đó rút ra nhận xét và hoạt động cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh quận 2.
6. Kết cấu bài khóa luận
Bài khóa luận ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, khóa luận được kết cấu thành ba chương:
10
Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh quận 2.
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt
Nam Thịnh Vượng chi nhánh quận 2.
11
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1. Khái niệm, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng
1.1.1. Khái niệm của cho vay tiêu dùng
Trước hết, có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức
cho vay của ngân hàng cho khách hàng. Vậy để có thể hiểu một cách rõ ràng
về cho vay tiêu dùng, ta cần hiểu rõ về khái niệm cho vay ngân hàng.
Bùi Diệu Anh (2016, trang 1) cho rằng “Cho vay là hình thức cấp tín
dụng giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/ tổ chức tín dụng
khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân
hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”.
Trước đây trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay
đối với cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng
nói chung có quy mô rất nhỏ với rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho
chúng trở nên có mức sinh lời thấp. Đầu thế kỷ XX, các ngân hàng bắt đầu
dựa nhiều hơn vào tiền gửi của khách hàng để tài trợ cho những món vay
thương mại lớn. Và rồi, sự cạnh tranh khốc liệt trong việc giành giật tiề gửi và
cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới một đối tượng mới là người
tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng. Họ thấy rằng có rất nhiều họ gia
đình không muốn gửi tiền của mình vào một ngân hàng nếu họ không thấy
được rằng mình sẽ có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó khi có nhu
cầu.
Hơn thế nữa, trong cuộc sống ngày nay, khi mà nền kinh tế phát triển
một cách chóng mặt, đời sống của người dân được nâng cao nhanh chóng do
vậy mà nhu cầu chi tiêu cá nhân của con người ngày càng đa dạng và phong
phú. Các nhu cầu chi tiêu có thể xác định dưới hình thái hiện vật (vật chất)
một cách dễ dàng, như nhu cầu mở nhà ở, phương tiện đi lại hay vật dụng gia
đình. Những cũng có những nhu cầu khó có thể xác định cụ thể khi chưa đưa
vốn tín dụng vào sử dụng, như nhu cầu học tập, nhu cầu y tế, du lịch…
12
Ngày nay hoạt động ngân hàng ngày càng len lỏi vào đời sống của
từng gia đình thì các sản phẩm cho vay tiêu dùng được ngân hàng cung cấp
thường đáp ứng luôn các nhu cầu bổ sung như tiền mặt, thanh toán, chuyển
tiền… làm cho hoạt động cho vay tiêu dùng rất phong phú và được các cá
nhân và hộ gia đình kỳ vọng.
Như vậy, dựa trên cơ sở khái niệm cho vay và nhu cầu chi tiêu của
các cá nhân và hộ gia đình, ta có thể hiểu cho vay tiêu dùng là:
“Cho vay tiêu dùng là các khoản vốn ngân hàng tài trợ cho nhu cầu
chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình trên nguyên
tắc hoàn trả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định. Đây là một nguồn
tài chính quan trọng giúp người dân trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia
đình và xe cộ…. Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế,
du lịch… cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng”
1.1.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng nằm trong danh mục cho vay của ngân hàng nên
nhìn chung nó mang đẩy đủ các đặc điểm của hoạt động cho vay nói chung.
Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng cũng có những đặc điểm riêng. Theo Bùi
Diệu Anh (2016, trang 180 – 181) cho rằng cho vay tiêu dùng có các đặc điểm
cụ thể như sau:
Nhu cầu cho vay tiêu dùng chịu tác động của các yếu tố kinh tế và xã hội
Trong những thời kỳ nền kinh tế khó khăn, nhu cầu cho vay tiêu dùng
có xu hướng thu hẹp và ngược lại nhu cầu được mở rộng trong những giai
đoạn nền kinh tế phát triển, mức sống của người dân được nâng cao. Bên cạnh
đó, các yếu tố kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng lớn đến rủi ro trong cho vay tiêu
dùng. Cụ thể rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng thường xuất phát từ
những nguyên nhân do khách hàng đi vay gây ra như (i) những nguyên nhân
liên quan tới khả năng lao động, tạo thu nhập của khách hàng như mất việc
làm, kinh doanh thua lỗ, sức khỏe giảm sút…; (ii) những nguyên nhân liên
quan tới nhu cầu chi tiêu tăng đột biến so với thời điểm ký kết hợp đồng như
13
hoàn cảnh gia đình thay đổi, giá sinh hoạt tăng, đầu tư không hiệu quả..;(iii)
những yếu tố mang tính chất tâm lý xã hội làm thay đổi ý muốn trả nợ của
khách hàng…
Quy mô của từng món vay thông thường nhỏ, nhưng số lượng các
món vay nhiều
Điều này dẫn đền chi phí trên một đồng dư nợ cao so với cho vay kinh
doanh. Do vậy, ngân hàng thường lựa chọn và áp dụng các thức tổ chức xét
duyệt cho vay tiết giảm chi phí, đạt hiệu quả cao, đó là (i) ứng dụng rộng rãi
phương pháp cho điểm trong phân tích tín dụng và (ii) kết hợp cung cấp sản
phẩm ngân hàng trọn gói.
Chất lượng thông tin khách hàng kém chất lượng
Thông tin về khách hàng rất quan trọng trong việc đánh giá tư cách,
khả năng tài chính nhưng nhiều thông tin mang tính chất riêng tư dẫn tới ngân
hàng phải thu thập thông tin gián tiếp và chất lượng thông tin thường không
cao.
Là loại hình cho vay đa dạng
Đây là loại hình cho vay có phương thức tổ chức cấp phong phú,
phương pháp thu nợ đa dạng và linh hoạt và là loại tín dụng ứng dụng nhiều
nhất các phương pháp tính lãi cơ bản
1.1.3. Lợi ích của cho vay tiêu dùng
1.1.3.1. Đối với cá nhân, hộ gia đình
Với nền kinh tế phát triển, khoa học – kỹ thuật hiện đại ngày nay, sản
xuất ra nhiều hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
xã hội. Cho vay tiêu dùng mở rộng sẽ hỗ trợ cho người dân trong việc chi tiêu
(như: mua, xây sửa chữa nhà, mua xe, tiêu dùng, du lịch, du học,…) nhằm
nâng cao mức sống, trình độ dân trí của họ. Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ
giúp cho người lao động được thỏa mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người
dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo, năng suất cao. Đặc biệt, nó rất cần
14
cho những trường hợp khi các cá nhân chi tiêu có tính đột xuất, cấp bách như
nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế (Thi Ngọc Giàu, 2014).
Mở rộng cho vay tiêu dùng qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các hiện
tượng cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong
việc trả lãi tiền vay mượn. Qua hoạt động cho vay tiêu dùng, người dân có thể
tiết kiệm tích lũy để đầu tư, phát triển, như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà
ở, du học, mua xe, giải trí,… đời sống người dân được nâng cao.
1.1.3.2. Đối với ngân hàng cho vay
Trong xu thế kinh tế thế giới hội nhập đã mở ra cho ngành ngân hàng
nhiều cơ hội phát triển. Ngân hàng trở thành một ngành đầy tiềm năng và thử
thách, thu hút được nhiều lĩnh vực khác liên quan. Sản phẩm dịch vụ ngân
hàng ngày càng phong phú và đa dạng từ huy động vốn cho đến cấp tín dụng.
Việt Nam với dân số 94 triệu người là một thị trường đầy tiềm năng đối
với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ cá nhân,
trong đó có cho vay tiêu dùng. Khi mà đời sống của người dân ngày càng đi
lên thì cho vay tiêu dùng là một trong những dịch vụ tài chính giúp các ngân
hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các
loại tiền gửi cho ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện giúp ngân hàng đa dạng hóa hoạt động
kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng (Thi
Ngọc Giàu, 2014).
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế
Tiêu dùng trong xã hội tăng kích thích nền sản xuất kinh doanh tăng
lên. Tuy nhiên, sản xuất tăng mức cho phép, đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của xã hội, tránh sản xuất dư thừa, gây khủng hoảng thừa sản phẩm, ảnh
hưởng đến nền kinh tế - xã hội của quốc gia.
Cho vay tiêu dùng phát triển, kích thích người dân tăng chi tiêu mua
sắm, ngoài những nhu cầu thiết yếu (như: ăn, ở, phương tiện đi lại) còn có
những nhu cầu cao hơn, như: giải trí, du lịch, học hành, xe ôtô,… Việc gia
15
tăng tiêu dùng quá mức sẽ làm giảm tiết kiệm, đầu tư trong nước. Việt Nam là
một nước đang phát triển rất cần vốn cho đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, máy
móc thiết bị, do vậy, cần kết hợp giữa tiêu dùng và tiết kiệm hợp lý, cân đối
kích thích nền kinh tế - xã hội phát triển.
1.2. Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng. Các khoản vay này
thường làm tăng nhu cầu vay vốn dài hạn của khách hàng (khoảng trên dưới
15 năm) và tài sản thế chấp chính là bất động sản đó. Hầu như các khoản vay
tiêu dùng dài hạn đều áp dụng lãi suất được điều chỉnh định kì theo một lãi
suất cơ sở.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và
du lịch.
1.2.2. Căn cứ vào hình thức tài trợ của ngân hàng
Theo Bùi Diệu Anh (2016, trang 188 – 193) thì ngân hàng tài trợ cho
vay tiêu dùng theo hai hình thức sau:
Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do
những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
16
Sơ đồ 1.1 Cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1)
NGÂN HÀNG
(4)
CÔNG TY BÁN LẺ
(5)
(6) (2) (3)
NGƢỜI TIÊU DÙNG
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp
đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được
bán chiệu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu…
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng
hóa. Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.
(3) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
(4) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng.
(5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
(6) Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
• CVTD gián tiếp có một số ưu điểm sau:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng.
- Cho phép ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho vay.
- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt
động ngân hàng khác.
- Trong trường hợp có quan hệ tốt với những công ty bán lẻ tốt, CVTD
gián tiếp an toan hơn CVTD trực tiếp.
• Nhược điểm của CVTD gián tiếp:
17
- Ngân hàng không trực tiếp tiếp xúc với người tiêu dùng đã được bán
chịu.
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc
bán chịu hàng hóa.
- Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính phức tạp cao.
Do những nhược điểm kể trên nên có rất nhiều ngân hàng không mặn mà với
CVTD gián tiếp. Những ngân hàng nào tham gia vào hoạt động này thì đều có
các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng
vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
Sơ đồ 1.2 Cho vay tiêu dùng trực tiếp
(3)
NGÂN HÀNG
CÔNG TY BÁN LẺ
(1) (5) (2) (4)
NGƢỜI TIÊU DÙNG
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.
(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán
lẻ.
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ.
(4) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
18
(5) Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng (Bùi Diệu Anh
2016, trang 188 – 193).
So với hình thức CVTD gián tiếp thì hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp
có các ưu điểm như sau:
Theo hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp, chất lượng của các khoản
vay thường cao hơn do nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng
được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng
của ngân hàng. Mặt khác, ngân hàng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng sẽ có
thể giải quyết các khó khăn, vướng mắc của khách hàng, có khả năng làm
thoả mãn cao nhất quyền lợi của cả khách hàng và ngân hàng. Hình thức này
cũng linh hoạt hơn và giúp quảng bá được hình ảnh của ngân hàng đến với
nhiều người hơn.
Tuy nhiên do ngân hàng phải tiếp xúc với từng khách hàng nhỏ lẻ nên
chi phí sẽ cao hơn, thời gian để phát triển số lượng khách hàng cũng chậm
hơn và hơn nữa khi có rủi ro tín dụng xảy ra thì ngân hàng là người gánh chịu
duy nhất
1.2.3. Căn cứ vào phƣơng thức cho vay
Cho vay tiêu dùng từng lần
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Kỳ hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả nợ lãi có thể trùng nhau hoặc
không. Kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi có thể là 01 tháng hoặc 03 tháng hoặc
trả một lần vào cuối kỳ nếu là cho vay ngắn hạn.
Cho vay tiêu dùng trả góp
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Ký hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả nợ lãi phải trùng nhau. Số tiền
phải trả (cả gốc và lãi) được chia thành các khoản đều nhau và hoàn trả theo
định kỳ là 01 tháng hoặc 03 tháng. Lãi được tính theo số dư nợ gốc và số ngày
thực tế của kỳ hạn trả nợ.
19
1.2.4. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: là các khoản vay tiêu dùng có thời hạn
cho đến 12 tháng.
Cho vay tiêu dùng trung hạn: là các khoản vay tiêu dùng có thời hạn từ
12 tháng đến 60 tháng
Cho vay tiêu dùng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn 60 tháng trở
lên.
1.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
1.3.1. Chỉ tiêu dƣ nợ cho vay tiêu dùng:
Dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng và cơ
bản nhất để đánh giá mức độ phát triển trong hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng. Chỉ tiêu này bao gồm: số dư nợ cho vay tiêu dùng, tỷ trọng dư nợ
cho vay tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng hàng năm.
a) Tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng dư nợ
(1.1)
Tỷ trọng dư nợ CVTD càng cao chứng tỏ hoạt động CVTD đang rất được chú trọng
phát triển tại ngân hàng đó, thể hiện ngân hàng có uy tín, cung cấp dịch vụ đa dạng,
phong phú cho khách hàng. Tỷ trọng này chiếm phần lớn trong tổng dư nợ chứng tỏ
rằng đây là hoạt động chính đem lại lợi nhuận từ tín dụng cho ngân hàng. Ngược
lại, dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không có khả năng mở rộng các khoản vay, dịch
vụ cung cấp cho KHCN còn yếu kém, khả năng tiếp thị chưa cao
b) Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng
(1.2)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ gia tăng dư nợ cho vay tiêu dùng qua các năm. Chỉ
tiêu này phản ánh được quy mô và xu hướng của đầu tư tín dụng là tăng trưởng hay
thu hẹp. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng tăng chứng tỏ hoạt động cho vay cá nhân
được chú trọng phát triển tại ngân hàng đó. Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với
20
KHCN cao chính là cơ sở để tăng dư nợ cho vay, vì thế chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng
dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh khá chính xác về chất lượng của hoạt động này
(Nguyễn Hương Mai 2014).
1.3.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn là khoản nợ mà người đi vay không thể trả cả gốc và lãi vào ngày đến
hạn đã cam kết trong hợp đồng cho vay. Chỉ tiêu nợ quá hạn được thể hiện qua tỷ lệ
nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn CVTD và tổng dư nợ CVTD
của ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro trong cho
vay cũng như chất lượng cho vay tại ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất
lượng cho vay càng kém và ngược lại.
1.3.3. Chỉ tiêu thị phần cho vay tiêu dùng của ngân hàng
Chỉ tiêu thị phần cho vay tiêu dùng của ngân hàng cho biết khả năng cạnh
tranh và chiếm lĩnh thị trường của ngân hàng. Đồng thời, chỉ tiêu này cũng
cho biết mức độ phát triển về mặt lượng của ngân hàng. Nếu thị phần của
ngân hàng lớn, chứng tỏ niềm tin của khách hàng về ngân hàng lớn, điều này
khẳng định được uy tín, hình ảnh của ngân hàng trên thị trường. Khi so sánh
với các đối thủ cạnh tranh trên cùng thị trường, ngân hàng đưa ra những phán
đoán chính xác về khả năng, tiềm lực của bản than mình cũng như tiềm lực
của đối thủ. Từ đó, ngân hàng có những quyết định sáng suốt cho hoạt động
của mình. Ngân hàng có thể đưa ra các chính sách cụ thể phù hợp để phát
triển thị trường cho vay tiêu dùng, cạnh tranh tốt với các đối thủ trên thị
trường. Như vậy, ngân hàng có cơ hội mở rộng, chiếm lĩnh thị trường cho vay
tiêu dùng trong tương lai (Ngô Văn Thức 2014).
1.3.4. Chỉ tiêu thu nhập từ cho vay tiêu dùng
Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng được xem là chỉ tiêu hàng đâu trong
việc đánh giá mức độ mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
Chỉ tiêu này được xem xét dựa trên mức tăng của thu nhập hoạt động cho vay
tiêu dùng và mức tăng của thu nhập hoạt động cho vay tiêu dùng trong tổng
21
thu nhập từ hoạt động cho vay. Việc đánh giá chỉ tiêu này trong từng thời kì
giúp ngân hàng kịp thời đưa ra những chính sách nhằm tăng thu nhập, hợp lí
hóa chi phí cũng như chất lượng cho vay tiêu dùng.
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng
1.4.1. Nhân tố khách quan
- Đạo đức người vay: Đây là nhân tố ngân hàng cần quan tâm hàng đầu
khi xem xét cấp tín dụng cho một khách hàng nào đó. Bởi lẽ ngay cả khi
khách hàng có mức thu nhập cao, ổn định, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần
thiết của ngân hàng nhưng chưa chắc đạo đức của họ đã tốt, nghĩa là họ không
có thiện chí trả nợ. Điều này sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu
hồi khoản vay, và nghiêm trọng hơn có thể không thu hồi được, gây thiệt hại
cho ngân hàng. Chính vì vậy, các cán bộ tín dụng cần quan tâm, đánh giá
chính xác đạo đức người vay bằng độ tín nhiệm của khách hàng trên cơ sở
tính thật thà, sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng và ý muốn kiên quyết trong
việc thực hiện tất cả các giao ước trong hợp đồng tín dụng. Đạo đức người
vay có tốt thì ngân hàng nói chung cũng như hoạt động CVTD nói riêng mới
có thể giảm thiểu rủi ro khi thực hiện cấp tín dụng, đem lại lợi nhuận, tạo cơ
hội mở rộng hoạt động CVTD.
- Năng lực tài chính của khách hàng: Với mỗi cán bộ cho vay vấn đề
quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ. Trong hoạt
động CVTD, phần lớn các món vay đều có nguồn trả nợ là từ thu nhập thường
xuyên của khách hàng trong tương lai. Khoản thu nhập cao hay thấp, ổn định
hay không sẽ ảnh hưởng đển quyết định cho vay của ngân hàng. Bên cạnh đó,
khoản thu nhập cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng của khách
hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của
ngân hàng. Nếu khách hàng có khoản thu nhập thường xuyên là cao và ổn
định thì họ sẽ sẵn sàng thanh toán tiền nợ cho ngân hàng, khi đó khoản tín
dụng trở nên an toàn hơn, đem lại lợi ích trong CVTD hơn nhờ có những
22
khoản tín dụng tốt, đảm bảo an toàn trong thanh toán, giảm rủi ro khi cho vay.
CVTD từ đó có cơ hội mở rộng hơn nữa.
- Môi trường kinh tế: Có thể nói sự biến động cho vay tiêu dùng gắn bó
chặt chẽ với sự biến động của môi trường kinh tế. Nếu ở một nước có nền
kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ổn định, nhu cầu tiêu dùng của họ
sẽ tăng lên, lúc ấy ngân hàng có cơ hội mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
của mình. Còn nếu như một đất nước có nền kinh tế đình trệ, suy thoái, không
ổn định thì người dân sẽ không muốn đi vay tiền để thỏa mãn những nhu cầu
chi tiêu của mình, họ chỉ duy trì cuộc sống ở mức bình thường
- Môi trường văn hóa – xã hội: Môi trường văn hóa – xã hội bao gồm
các yếu tố như trình độ dân trí, thói quen chi tiêu của người dân, nhu cầu của
người dân… Các yếu tố này đều ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng
của ngân hàng. Nếu ở một xã hội thói quen chi tiêu của người dân chỉ dừng ở
mức độ là các mặt hàng thiết yếu thì tại đó ngân hàng không thể phát triển
hình thức cho vay tiêu dùng được. Hay tại một xã hội mà người dân có thói
quen tiết kiệm, tỷ lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập cao thì ngân hàng cũng
không có cơ hội mở rộng các dịch vụ ngân hàng trong đó có cho vay tiêu
dùng. Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ
số tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua
sắm, cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính
rườm rà. Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp.
- Môi trường pháp lý: Hiện nay, không riêng hoạt động cho vay tiêu
dùng của ngân hàng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật mà mọi hoạt động
khác của ngân hàng đều phải tuân thủ những quy định của nhà nước, của pháp
luật. Môi trường pháp lý bao gồm văn bản chặt chẽ, đồng bộ sẽ tạo ra cơ hội
phát triển cho hoạt động cho vay tiêu dùng, nhưng nếu một xã hội tồn tại một
hệ thống các văn bản pháp luật chằng chịt, không rõ rang, đầy đủ thi sẽ cản
trở không chỉ hoạt động cho vay tiêu dùng và còn cản trở tất cả các hoạt động
kinh tế - xã hội khác.
23
- Các chính sách Nhà nước: Nếu Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa
ra các biện pháp để khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước
ngoài như hạ lãi suất trần cho vay, giảm các thủ tục rườm rà, giảm thuế cho
các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động… sẽ có
tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ đó
làm tăng mức sống của người dân. Từ đó tạo thuận lợi cho việc mở rộng, phát
triển hoạt động CVTD. Ngoài ra thì các chính sách như chính sách thuế thu
nhập, chính sách ưu đãi đối với hộ nghèo vay vốn, các chương trình xóa đói
giảm nghèo,… nhằm thực hiện công bằng xã hội, rút ngắn khoảng cách giàu
nghèo, trước mắt và lâu dài cũng sẽ có tác động tích cực đến mức cầu CVTD.
1.4.2. Nhân tố chủ quan
- Quy mô vốn của ngân hàng: Vốn giữ một vai trò quan trọng trong các hoạt
động của ngân hàng, đồng thời nó cũng thể hiện vị thế của ngân hàng trong
ngành. Bất cứ thành phần kinh tế nào muốn hoạt động đều cần phải có vốn.
Riêng với lĩnh vực kinh doanh ngân hàng – một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt,
thì số vốn cần phải có lớn hơn gấp nhiều lần. Nguồn vốn của ngân hàng bao
gồm vốn chủ sở hữu và nguồn huy động được. Vốn càng lớn, càng có điều
kiện mở rộng hoạt động kinh doanh như nâng cao cơ sở hạ tầng, máy móc,
thiết bị, công nghệ…; có khả năng đa dạng hoá danh mục sản phẩm dịch vụ,
tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng. Nhờ đó mà hoạt động của ngân hàng cũng
phát triển theo và cho vay tiêu dùng không phải là một ngoại lệ.
- Chính sách, quy định cho vay của ngân hàng
Chính sách cho vay phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thanh
hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cường
chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt
động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời. Toàn bộ các
vấn đề có liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa vào
chính sách tín dụng như quy mô, lãi suất, kì hạn, đảm bảo, phạm vi, các khoản
tín dụng có vấn đề và các nội dung khác. Trong trường hợp ngân hàng theo
24
đuổi chính sách tín dụng mạo hiểm tức là nghiêng về tìm kiếm lợi nhuận, hoạt
động tín dụng sẽ được mở rộng trong đó có cả cho vay tiêu dùng. Ngược lại,
khi mà ngân hàng tiến hành chính sách tín dụng thận trọng, hoạt động tín
dụng sẽ bị hạn chế, bị giám sát chặt chẽ, hoạt động cho vay tiêu dùng vì thế
cũng không thể phát triển được. Do vậy chính sách tín dụng của ngân hàng có
ảnh hưởng rất lớn tới phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.
- Quy trình cho vay của ngân hàng
Quy trình và thủ tục cho vay hiệu quả và không rườm rà, phức tạp là một
trong những cách thức quan trọng để thu hút khách hàng. Hiện nay các ngân
hàng đều tìm cách rút ngắn quy trình và thủ tục cho vay nhằm thu hút khách
hàng. Nhưng khi tiến hành cho vay, các ngân hàng đều phải chú trọng đến
quy trình thẩm định. Đây là bước quyết định đến chất lượng tín dụng của ngân
hàng. Các ngân hàng cần có một hệ thống các thủ tục và quy trình cho vay
hợp lý, khoa học, đặc biệt là khâu thẩm định phải được thực hiện một cách
nghiêm chỉnh và chính xác.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên
Đây là yếu tố kiến tạo nên sức mạnh của ngân hàng. Nhân viên ngân hàng
người trực tiếp thực hiện các chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương
mại. Quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính
là hiện hữu chủ yếu của dịch vụ, chính vì vậy mà kiến thức và chuyên môn
của nhân viên ngân hàng tăng thêm giá trị của các sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng. Kiến thức và chuyên môn của nhân viên ngân hàng cũng có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong việc thẩm định các khoản vay. Cho vay tiêu dùng là
một hình thức cho vay có mức rủi ro tiềm ẩn rất lớn, nên ngay từ khâu thẩm
định các khoản vay nếu cán bộ thẩm định không làm tốt có thể gây ra tổn hại
rất lớn cho ngân hàng. Ngoài ra đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng
cũng là một yếu tố quan trọng trong việc cho vay. Nếu một cán bộ ngân hàng
không có đạo đức nghề nghiệp thì nguy cơ xảy ra rủi ro cho ngân hàng không
phải là nhỏ.
25
- Chiến lược Marketing: Để đưa sản phẩm dịch vụ của mình ra thị trường,
marketing là một phương thức rất hiệu quả. Marketing ngân hàng nhằm đáp
ứng tốt nhất nhu cầu mong muốn của khách hàng về chất lượng, chủng loại
sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đồng thời có các biện pháp nhằm kích thích nhu
cầu của khách hàng để đạt được mức sử dụng sản phẩm của ngân hàng cao
nhất. Muốn cho sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến được tận tay người tiêu
dùng, ngân hàng phải tăng cường các hoạt động xúc tiến hỗn hợp của
marketing ngân hàng như quảng cáo, khuyến mãi, tiếp xúc khách hàng qua
mạng lưới dịch vụ rộng khắp, qua hội nghị tiếp xúc khách hàng… Như vậy thì
hình ảnh của ngân hàng mới được quảng bá rộng rãi và lấy được lòng tin của
khách hàng. Nhờ đó mà các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nói chung và
cho vay tiêu dùng nói riêng sẽ phát triển mạnh mẽ hơn.
- Công nghệ của ngân hàng: Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung
cấp dịch vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng
của khách hàng. Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân là giao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải
thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng cho vay. Do đó, hệ thống công nghệ
của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm được thời gian công sức của cán bộ tín
dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch
với khách hàng (Đường Thị Thanh Hải, 2014).
26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH QUẬN 2
2.1. Tổng quan về ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh quận 2
2.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam,
VPBank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng.
Đặc biệt từ năm 2010, VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây dựng và triển
khai chiến lược chuyển đổi toàn diện với sự hỗ trợ của một trong các công ty tư vấn
chiến lược hàng đầu thế giới. Theo chiến lược này, VPBank đặt mục tiêu trở thành
một trong ba ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017.
Tầm nhìn trên được thực hiện hóa bằng một chiến lược gồm hai gọng kính
chìm:
Tăng trưởng hữu cơ quyết liệt, tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân
và SME, đồng thời khai thác cơ hội trong phân khúc khách hàng doanh
nghiệp lớn và tín dụng tiêu dùng.
Xây dựng hệ thống nền tảng vững chắc về tổ chức, nhân sự, công nghệ, vận
hành,..
Hậu thuẫn cho việc triển khai chiến lược nói trên là văn hóa doanh nghiệp
của VPBank, được xây dựng và vun đắp dựa trên 6 giá trị cốt lõi:
Khách hàng là trọng tâm;
Hiệu quả;
Tham vọng;
Phát triển con người;
Tin cậy;
Tạo sự khác biệt.
Những thành quả đạt được trong giai đoạn chyuển đổi vừa qua khẳng định
chiến lược đúng đắn của VPBank, với những thay đổi tích cực về hình ảnh, chất
lượng dịch vụ, tính chuyên nghiệp,v…v… Sự tin cậy của khách hàng đối với
27
VPBank cũng ngày càng củng cố với việc gia tăng liên tục với số lượng khách hàng
mới và nguồn vốn huy động. Đặc biệt hơn cả là VPBank đang trở thành một địa chỉ
thu hút nhân tài trong ngành tài chính ngân hàng. Những yếu tố then chốt này đã,
đang, và sẽ trở thành vũ khí chiến lược của VPBank trong hành trình hướng tới mục
tiêu một trong năm ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong ba ngân
hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017.
VPBank tin tưởng rằng với tầm nhìn và chiến lược trên, ngân hàng sẽ hoan
thành sứ mệnh của mình là mang lợi ích cao nhất cho khách hàng, quan tâm chú
trọng đến quyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp
vững mạnh, và đóng góp hiệu quả vào sự phát truển của cộng đồng.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng
NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
VIỆT NAM PROSPERRITY BANK
Trụ sở chính: 89 Láng Hạ, Q.Đống Đa, Hà Nội
Tel: 043 09288900– Fax: 043 09288901
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng ( Ngân hàng TMCP Các Doanh
Nghiệp Ngoài Quốc Doanh trước đây) được thành lập ngày 12/8/1993 theo
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Sau 24 năm hoạt động,
VPPBank đã nâng vốn điều lệ lên 15.706 tỷ đồng, phát triển mang lưới lên
218 điểm giao dịch , với đội ngũ trên 22,500 cán bộ nhân viên.
28
2.1.3. Giới thiệu sơ lƣợc về VPBank – chi nhánh quận 2
2.1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank – chi nhánh quận 2
Được sự chấp thuận của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Công
văn số 9843/NHNN – TTGSNH, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank) đã chính thức khai trương hoạt động Chi nhánh Ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vượng Quận 2.
Chi nhánh VPBank – Quận 2 là Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Việt
Nam, là đại diện pháp nhân của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, có con
dấu, có bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Việt
Nam Thịnh Vượng.
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và
các hoạt động thanh toán khác ghi trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi
nhánh Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng.
2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của VPBank – chi nhánh quận 2
- Về nhân sự:
Vì đây là chi nhánh mới thành lập từ tháng 4/2014 nên hiện chi nhánh có 17 cán bộ
phục vụ khối khách hàng cá nhân, 10 cán bộ phục vụ khối khách hàng doanh nghiệp
vừa và nhỏ, trong đó phần lớn là trình độ đại học. Công tác tuyển dụng, đào tạo đội
ngũ nhân viên vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Nhận thức được chất lượng đội
ngũ nhân viên là sức mạnh giúp Ngân hàng sẵn sang đương đầu với mọi cạnh tranh,
vì thế Ngân hàng luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị.
-Về cơ cấu tổ chức:
Hiện nay VPBank – Chi nhánh Quận 2 có 16 nhân viên, trong đó giao dịch vên là 6
người, cán bộ kinh doanh là 7 người, cán bộ quản lý hành chính là 3 người
- Ban Giám đốc: Bao gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc
- Các phòng ban:
+ Phòng tín dụng/ Kinh doanh
+ Phòng Dịch vụ khách hàng
+ Phòng Hành chính tổ chức
29
Quy mô tổ chức của Chi nhánh được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của VPBank – chi nhánh quận 2
GIÁM ĐỐC
Phòng hành chính
Trưởng phòng KHCN
Trưởng phòng dịch vụ KHCN/ Phó Giám đốc
PB
CSR
GDV
RM
PSE Loan
PSE UPL
PSE CASA
TRƯỞNG QUỸ
(Nguồn: Quy chế thành lập Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Quận 2)
2.1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc:
Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh
hàng ngày của Ngân hàng. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt pháp lý và trước Hội
đồng Quản trị Ngân hàng VPBank đối với tất cả mọi hoạt động của Chi nhánh.
Phó Giám đốc:
- Hỗ trợ Giám đốc trong các mặt chuyên môn cũng như trong công tác khác.
- Thay mặt điều hành quản lý khi Giám đốc đi vắng.
Phòng KHCN/ Kinh doanh:
30
Phục vụ khối khách hàng và cá nhân. Nhiệm vụ chính là thu thập tài liệu về
khách hàng, theo dõi, giám sát hoạt động của khách hàng trước và sau khi cho vay.
Nghiên cứu thị trường, đề xuất và thực hiện các hình thức quảng cáo thu hút khách
hàng. Chịu trách nhiệm về pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho khách
hàng.
Phòng dịch vụ khách hàng:
Thực hiện chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm, dịch vụ của
Ngân hàng, thực hiện mở các tài khoản tiền gởi, rút tiền, chuyển tiền, giữ hộ, thu chi
hộ, thực hiện giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển nợ quá hạn. Thực hiện
thu đổi ngoại tệ, tiền mặt cho khách hàng theo đúng các quy định của các phòng có
liên quan và đúng quy dịnh của VPBank.
Phòng Hành chính tổ chức:
Nhiệm vụ của phòng là phối hợp với văn phòng VPBank để thực hiện công tác
tổ chức, quản lý và phát triển nguồn nhân lực, cộng tác với văn thư, hành chính và
lễ tân. Quản lý và mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cả Chi
nhánh.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của VPBank chi nhánh quận 2
giai đoạn 2015-2017
31
Bảng 1.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh quận 2
Đơn vị: Triệu đồng
Năm Chênh lệch
2016/2015 2017/2016
Chỉ tiêu 2015 2016 2017 Tuyệt đối Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tƣơng đối (%)
725,894 670,795 92,4 555,389 39,8 Thu nhập 1396,68 9 1952,08 7
426,322 658,873 766,408 232,551 54,5 107,535 16,3
nhuận 145,156 277,347 444,669 132,191 91,1 167,322 60,3 Chi phí Lợi sau thuế (Nguồn: Tổng kết Kết quả kinh doanh của VPBank chi nhánh quận 2)
Hình 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank chi nhánh quận 2
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2015-2017
2,500,000
2,000,000
1,500,000
1,000,000
500,000
0
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Thu nhập
Chi phí
Lợi nhuận sau thuế
(Nguồn: Tổng kết Kết quả kinh doanh của VPBank chi nhánh quận 2)
Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy lợi nhuận ngày càng tăng phản ánh hoạt động kinh
doanh đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, tích cực. Nhìn chung hoạt động kinh
doanh trong những năm qua đã mang lại lợi nhuận cao, đảm bảo đời sống cho cán
bộ nhân viên. Tình hình cụ thể như sau:
32
Thu nhập: qua bảng số liệu trên ta thấy tổng thu nhập tăng đều qua mỗi năm,
tốc độ tăng khá đều. Năm 2015, tổng thu nhập đạt 725,894 triệu đồng. Năm 2016,
đạt 1396,689 triệu đồng (tăng 670,795 triệu đồng so với năm 2015, tương ứng với
mức tăng trưởng 92,4%). Đến năm 2017, con số này đạt 1952,087 triệu đồng (tăng
555,389 triệu đồng so với năm 2014 và tương ứng với mức tăng trưởng 39,8%)
Chi phí: Năm 2015 tổng chi phí ở mức 426,322 triệu đồng. Năm 2016 là
658,873 triệu đồng (tăng tuyệt đối 232,511 triệu đồng, mức tăng tương đối 54,5%
so với năm 2015). Và trong năm 2017, tổng chi phí tăng nhẹ 766,408 triệu đồng (
tương ứng mức tăng 16,3%, tăng 107,535 triệu đồng so với năm 2016. Tổng chi phí
tăng là do qui mô hoạt động chi nhánh mở rộng và nguồn huy động vốn tăng.
Lợi nhuận sau thuế: trong các năm qua, hiệu quả kinh doanh có xu hướng tăng
và đóng góp đáng kể cho kết quả hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng
VPBank chi nhánh quận 2. Năm 2015, lợi nhuận đạt 145,156 triệu đồng. Năm 2016,
với mức tăng tương đối 91,1% tăng 132,191 triệu đồng so với năm 2015 đạt
277,347 triệu đồng. Năm 2017 đạt 444,669 triệu đồng (tăng tuyệt đối 167,322 triệu
đồng và với mức tăng 60,3% so với năm 2016).
Những con số trên đã nói lên phần nào sự nỗ lực của ngân hàng trong quá trình
phát triển hoàn thiện nghiệp vụ kinh doanh, quy mô hoạt động mở rộng, sự tín
nhiệm của khác hàng ngày càng tăng, hứa hẹn tiềm năng phát triển lớn trong tương
lai.
2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2 giai đoạn 2015-2017
2.2.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2
Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2 hiện nay:
Cho vay mua nhà đất, căn hộ
Hình thức: là sản phẩm VPBank tài trợ vốn để mua nhà ở, căn hộ phục vụ nhu cầu
đời sống đối với cá nhân và gia đình.
33
Điều kiện cho vay:
- Khách hàng vay vốn phải thõa mãn các điều kiện cho vay theo Quy chế cho vay
của Ngân hàng Nhà Nước và của VPBank.
- Độ tuổi: Từ 22 tuổi đến 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.
- Khách hàng có thu nhập từ 4,5 triệu đồng/tháng.
- Khách hàng tối thiểu phải có TSĐB là bất động sản khác thuộc sở hữu của KH
hoặc bên thứ ba.
- Chấp nhận TSĐB hình thành từ vốn vay.
Mức cho vay: Tài trợ tối đa 100% nhu cầu mua mới nhà, tối đa 15 tỷ đồng.
Thời hạn, lãi suất cho vay:
- Thời hạn cho vay:
+ Tối đa 144 tháng đối với trường hợp KH mua căn hộ chung cư.
+ Tối đa 180 tháng đối với trường hợp KH mua nhà đất, nhà gắn liền với đất.
- Lãi suất cho vay: Áp dụng lãi suất theo quy định trong từng thời kỳ của
VPBank.
Phương thức trả nợ: Khách hàng thanh toán nợ vay hàng tháng với số tiền bằng
nhau bao gồm nợ gốc và lãi vay. Lịch trả nợ được điều chỉnh 12 tháng/ lần và theo
lịch điều chỉnh lãi suất.
Cho vay mua xe ô tô
Hình thức: Vay mua ô tô là sản phẩm đáp ứng nhu cầu sở hữu xe hơi của khách
hàng cá nhân, hộ gia đình thông qua việc hỗ trợ nguồn vốn cho KH mua xe.
Điều kiện cho vay:
- Có hộ khẩu thường trú KT3 tại địa bàn có đơn vị kinh doanh của VPBank.
- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Có khả năng tài chính và có thu nhập thường xuyên đủ để trả gốc và lãi vay.
34
- Có khả năng tài sản đảm bảo là chính chiếc xe ô tô hình thành từ vay vốn
vay, tài sản khác của chính khách hàng hoặc tài sản của bên thứ ba đảm bảo cho
khoản vay của khách hàng.
Mức cho vay:
- Đối với ô tô có nguồn gốc từ Trung Quốc: tài trợ 65% đối với ô tô mới và
55% đồi với ô tô đã qua sử dụng.
- Đối với ô tô không có nguồn gốc từ Trung Quốc: tài trợ 75% đối với ô tô
mới và 65% đối với ô tô đã qua sử dụng.
Thời hạn, lãi suất cho vay:
- Thời hạn cho vay:
+ Xe không có nguồn gốc từ Trung Quốc: tối đa là 72 tháng.
+ Xe có nguồn gốc từ Trung Quốc: tối đa là 36 tháng.
- Lãi suất cho vay: Áp dụng lãi suất theo quy định trong từng thời kỳ của VPBank.
Phương thức trả nợ:
- Phương thức thứ nhất: Hàng tháng, người vay phải trả một số tiền cố định, bao
gồm cả gốc và lãi. Tiền lãi được tính theo dư nợ thực tế và và số ngày thực tế sử
dụng vốn. Tiền gốc bằng số tiền trả hàng tháng trừ đi số lãi phải trả.
- Phương thức thứ hai: Người đi vay trả nợ gốc theo kỳ hàng tháng hoặc hàng quý.
Số nợ gốc phải trả mỗi kỳ bằng tổng số tiền vay chia cho số kỳ trả nợ. Tiền lãi
được hoàn trả hàng tháng, tính theo dư nợ thực tế và số ngày thực tế sử dụng vốn.
Cho vay hỗ trợ tài chính du học
Hình thức: Cho vay du học là hình thức VPBank cho vay phục vụ đời sống nhằm
đáp ứng nhu cầu cho chính khách hàng hoặc người thân của KH đi du học ở nước
ngoài hoặc du học trong nước.
Điều kiện cho vay:
- Giấy CMND, KT3 của người vay và của vợ/chồng người vay.
- Bản sao Giấy đăng ký kết hôn, bản sao Giấy chứng nhận độc thân của KH.
35
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ.
- Các văn bản liên quan đến mục đích vay như: thông báo học phí của cơ sở đào
tạo, hóa đơn chi phí sinh hoạt,…
- Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ ( Hợp đồng lao động,
quyết định lương,…)
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với TSĐB.
Mức cho vay: Tối đa chi phí du học do cơ sở đào tạo cung cấp nhưng không vượt
quá tỷ lệ cho vay trên TSĐB cho VPBank quy định.
Thời hạn, lãi suất cho vay:
- Thời hạn cho vay: Tối đa thời gian du học + 12 tháng.
- Lãi suất cho vay: Áp dụng lãi suất theo quy định trong từng thời kỳ của VPBank.
Phương thức trả nợ: Lãi trả hàng tháng, gốc trả hàng tháng hoặc cuối kỳ.
Cho vay cầm cố thẻ TK, GTCG
Hình thức: Cho vay cầm cố thẻ TK, GTCG là hình thức VPBank mua lại hoặc cho
khách hàng vay bảo đảm bằng các loại GTCG/TTK do chính VPBank phát hành,
nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của khách hàng khi GTCG/TTK chưa đến
hạn thanh toán.
Điều kiện cho vay
- KH là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sinh sống và cư trú hợp
pháp tại Việt Nam, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- KH có TTK, tài khoản tiền gửi mở tại VPBank hoặc của người thứ ba bảo
lãnh.
- KH có giấy đề nghị vay vốn, CMND/hộ chiếu còn hiệu lực, GTCG bản gốc.
Mức cho vay: Tối đa không vượt quá giá trị STK.
Thời hạn, lãi suất cho vay:
- Thời hạn cho vay: Tối đa không vượt quá thời điểm đáo hạn STK.
- Lãi suất cho vay: Áp dụng lãi suất theo quy định trong từng thời kỳ của
VPBank.
Phương thức trả nợ: Trả gốc và lãi cuối kỳ.
36
Cho vay tiêu dùng khác
- Ngoài các sản phẩm trên, còn có một số sản phẩm cho vay tiêu dùng khác như:
Cho vay kinh doanh máy xúc, máy đào; cho vay kinh doanh trả góp; cho vay lại
khoản đã trả; cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng phục vụ cho
những KH hay có nhu cầu mua sắm mà không cần phải dùng tiền mặt,…
2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2
Bƣớc 1: Tiếp xúc khách hàng, hƣớng dẫn và tiếp nhận hồ sơ
Bước này do nhân viên tư vấn tài chính cá nhân của Ngân hàng đảm nhiệm,
được thực hiện như sau:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ trực tiếp đến liên hệ tại phòng khách
hàng cá nhân, cán bộ cho vay sẽ trực tiếp tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng. Qua
phỏng vấn và xem xét các giấy tờ của khách hàng (ví dụ: sổ hồng, sổ đỏ, . . .) và khả
năng trả nợ của khách hàng xác định được nhu cầu và thực trạng của khách hàng.
Tư vấn cho khách hàng về các phương án tín dụng phù hợp (lãi suất vay, cấu
trúc khoản vay, điều kiện cấp khoản vay). Thông báo với khách hàng vắn tắt về quy
trình và thời gian xử lý hồ sơ cho vay tại ngân hàng.
Nếu khách hàng thấy sản phẩm phù hợp và được cán bộ cho vay đánh giá là đủ
điều kiện vay vốn thì sẽ hướng dẫn khách làm các thủ tục và hồ sơ cần thiết.
Hồ sơ vay vốn gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất/kinh doanh/dịch vụ/phục vụ
đời sống theo mẫu của VPBank;
- Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn (nếu có);
- Hồ sơ pháp lý: Chứng minh nhân dân/hộ chiếu, hộ khẩu/KT3, đăng ký kết
hôn ( nếu độc thân hoặc đã ly hôn thì phải ra phường xin giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân).
37
- Hồ sơ tài chính: hợp đồng lao động/quyết định công tác, bảng lương/sao kê
tài khoản trong ba tháng gần nhất; đối với hộ kinh doanh là đăng ký kinh doanh,
tờ khai thuế giá trị gia tăng sáu tháng, sổ sách bán hàng.
- Tài sản: giấy tờ sở hữu TSĐB. Đối với khoản vay không thực hiện công
chứng đăng ký giao dịch trước khi giải ngân thì người sở hữu TSĐB phải ký giấy
cam kết theo mẫu của VPBank.
Bước này cung cấp những thông tin ban đầu về khách hàng như địa chỉ, nghề
nghiệp, thu nhập hàng tháng của khách hàng và người cùng trả nợ, giúp nhân viên
thẩm định dễ dàng trong công tác thẩm định của mình. VPBank tập trung cho vay
khách hàng có địa điểm sinh sống, kinh doanh gần nơi VPBank có trụ sở (< 80 km)
hoặc nơi có cơ sở hạ tầng phát triển,. . . để dễ dàng tiếp cận và phục vụ khách hàng
một cách trọn gói, dễ dàng gặp gỡ và thường xuyên kiểm tra tình hình khách hàng.
Bƣớc 2: Phân tích và thẩm định hồ sơ vay của khách hàng
Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình cho vay, cán bộ thẩm định tiến
hành thẩm định hồ sơ qua 4 khâu:
- Thẩm định tư cách pháp lý và năng lực hành vi dân sự.
- Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng.
- Thẩm định mục đích xin cấp tín dụng của khách hàng
- Thẩm định tài sản đảm bảo
Ngoài việc thẩm định những nội dung trên, VPBank còn thẩm định thêm những
thông tin như sau:
- Thông tin về quan hệ của khách hàng với các ngân hàng khác lấy từ trung
tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng trung ương (viết tắt CIC).
- Thông tin về giao dịch của khách hàng với ngân hàng VPBank.
- Thông tin từ bạn bè, đồng nghiệp, các bên có mối quan hệ với khách hàng
xin vay…
38
Sau khi tiến hành thẩm định thì cán bộ thẩm định tiến hành lập tờ trình thẩm
định, đề xuất ý kiến cấp hoặc từ chối cấp khoản vay.
Bước này cung cấp những thông tin quan trọng về tình hình tài chính và nguồn
trả nợ của khách hàng, là cơ sở để quyết định cấp phát khoản vay hay không.
Để đảm bảo tính trung thực trong quá trình thẩm định thường có hai cán bộ
xuống nhà khách hàng và cần có bảng tiêu chí để đánh giá phẩm chất và thiện chí
trả nợ của khách hàng.
Bƣớc 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Sau khi thẩm định, cán bộ cho vay sẽ tập hợp toàn bộ hồ sơ về khách hàng trình
cho cấp kiểm soát phù hợp sau khi được thông qua bởi kiểm soát viên cho vay:
- Đối với hồ sơ vay nhỏ hơn 300 triệu đồng: trình cho giám đốc phòng giao
dịch
- Đối với hồ sơ vay từ 300 đến dưới 1 tỷ : trình cho ban tín dụng chi nhánh
- Đối với hồ sơ vay trên 1 tỷ: trình cho ban tín dụng hội sở trình lên trưởng bộ
phận tín dụng xem xét lại.
Nếu ban tín dụng đồng ý cho vay thì căn cứ vào biên bản họp ban tín dụng, cán
bộ cho vay sẽ báo cho khách hàng biết mức cho vay đã được duyệt. Nếu khách hàng
đồng ý thì cán bộ cho vay chuyển hồ sơ về bộ phận pháp lý chứng từ để lập hợp
đồng cho vay và thế chấp.
Nếu khoản cho vay bị từ chối thì phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản
để khách hàng rút hồ sơ lại.
Thông thường bước này ban tín dụng sẽ căn cứ vào nguồn trả nợ và giá trị
TSĐB để xét duyệt khoản vay. Sau khi đã đồng ý cho vay, ban tín dụng sẽ đưa ra
các điều kiện cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý và xem xét miễn những điều kiện
mà khách hàng đưa ra.
39
Nhược điểm của bước này là đa số thành viên của Ban tín dụng thường tập
trung vào nguồn trả nợ trên tờ trình thẩm định khách hàng và giá trị TSĐB. Đôi lúc
những thông tin về mức thu nhập tích lũy chưa thật sự chính xác. Do đó trong cuộc
họp ban tín dụng phải tập trung hơn nữa vào những câu hỏi để đánh giá cán bộ cho
vay đã khai thác thông tin từ khách hàng như thế nào và đã thu thập được những
thông tin gì ngoài thu nhập để trả nợ (ví dụ phẩm chất đạo đức của khách hàng).
Bƣớc 4: Tiến hành thủ tục công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng
Sau khi được duyệt cho vay:
- Soạn hợp đồng cho vay, hợp đồng đảm bảo và các cam kết có liên quan theo
phê duyệt của hội đồng cho vay;
- Hướng dẫn khách hàng ký các hợp đồng và cam kết;
- Ngân hàng yêu cầu khách hàng hoàn tất hồ sơ vay, bổ sung các điều kiện nếu
có. VPBank sẽ ủy quyền cho cán bộ cho vay đi cùng khách hàng đến phòng công
chứng Nhà nước để công chứng các hợp đồng có liên quan;
- Cán bộ cho vay giao lại hồ sơ gồm các hợp đồng cho vay, hợp đồng đảm bảo
và hồ sơ TSĐB bản chính cho kiểm soát viên cho vay kiểm soát.
Bƣớc 5: Giải ngân theo hợp đồng tín dụng
Căn cứ vào hợp đồng cho vay, ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách hàng
trên cơ sở mức cho vay đã cam kết. Ngân hàng có thể giải ngân bằng tiền mặt,
chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của khách hàng hay chuyển trả trực tiếp cho
các bên có liên quan. Nguyên tắc và số lần giải ngân tùy theo thỏa thuận của khách
hàng và ngân hàng quy định trong hợp đồng cho vay.
Bƣớc 6: Lƣu trữ hồ sơ
Nhân viên dịch vụ khách hàng tiền vay tiến hành lưu trữ hồ sơ tín dụng khách
hàng theo quy định của VPBank.
Bƣớc 7: Giám sát, kiểm tra khoản vay
40
Sau khi giải ngân, cán bộ cho vay thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng
vốn, nếu có dấu hiệu bất ổn phải nhanh chóng đề xuất ý kiến xử lý. Ngoài ra cán bộ
cho vay còn thường xuyên đánh giá lại giá trị TSĐB, theo dõi và giải quyết các
trường hợp như: điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, phạt trả chậm, chuyển nợ quá
hạn, thu hồi nợ trước hạn, . . .
Đây cũng là bước quan trọng trong quy trình cho vay, đòi hỏi cán bộ cho vay
phải quan tâm đến vấn đề kiểm soát, giảm giá khoản vay. Cán bộ cho vay phải
xuống tận cơ sở, nhà của khách hàng để kiểm tra vốn vay có được sử dụng đúng
mục đích hay không và có đúng tiến độ không. Nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai
mục đích hay không mang lại hiệu quả thì cán bộ cho vay phải đề xuất gia hạn nợ
hoặc thu hồi vốn và lãi trước hạn. Do đó, bước này yêu cầu cán bộ cho vay phải
khách quan trong công việc.
Bƣớc 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khi đến hạn, khách hàng đến ngân hàng để tất toán khoản vay. Nhân viên dịch
vụ khách hàng tiền vay tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng và phối hợp với phòng
giao dịch và ngân quỹ giải chấp tài sản cho khách hàng. Đồng thời nhân viên dịch
vụ khách hàng tiền vay phải lưu lại hồ sơ thanh lý để giải quyết khiếu nại cho khách
hàng nếu có.
2.2.3. Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh quận 2 giai
đoạn 2015-2017
2.2.3.1. Dƣ nợ cho vay tiêu dùng
a) Tỷ trọng dƣ nợ cho vay trên tổng dƣ nợ
41
Bảng 2.1: Dƣ nợ cho vay và dƣ nợ cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh
quận 2
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm Năm Năm
2015 2016 2017
Số tiền Số Tăng (+) Tỷ lệ Số tiền Tăng (+) Tỷ lệ (%)
tiền Giảm (-) (%) Giàm (-)
1125 984 -141 12,53 1369 +385 39,13 Dƣ nợ cho vay
145,68 98,32 -47,36 32,51 238,87 +140,55 142,95 Dƣ nợ CVTD
10 17,44 Tỷ trọng CVTD (%) 12,95
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank chi nhánh quận 2 năm
2015, 2016, 2017)
Hình 2.1: Dƣ nợ cho vay và dƣ nợ cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh
quận 2
Dư nợ cho vay và dư nợ cho vay tiêu dùng
1600
1400
1200
1000
800
600
400
200
0
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Dư nợ cho vay
Dư nợ CVTD
( Nguồn: Báo cáo tình hình cho vay của phòng KHCN năm 2015-2017)
42
Hình 2.1 cho thấy: Các khoản cho vay tiêu dùng thường là các khoản vay trung –
dài hạn, có khoản vay lên tới 20 năm nên dư nợ cho vay tiêu dùng là khá cao. Năm
2015, dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 145,68 tỷ đồng, chiếm 12,95% tổng dư nợ cho
vay. Nhưng sang đến năm 2016, do tình hình kinh tế bất ổn nên cả dư nợ cho vay và
dư nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng đều giảm xuống khá nhiều. Dư nợ cho vay
tiêu dùng đã giảm 47,36 tỷ đồng so với năm 2015, chỉ đạt 98,32 tỷ đồng, chiếm xấp
xỉ 10% tổng dư nợ cho vay. Năm 2017, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã có
những khởi sắc trở lại. Dư nợ cho vay tiêu dùng đã tăng 140,55 tỷ đồng – một mức
tăng khá cao, đạt 238,87 tỷ đồng, chiếm 17,44% tổng dư nợ cho vay.
43
b) Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng
Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm
Bảng 2.2: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm
Đơn vị: Tỷ đồng
2015 2016 2017
Năm Sản phẩm Số tiền Số tiền Số tiền
Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%)
33,3 22,86 19,28 19,61 55,88 23,4 Cho vay mua nhà ở
12,81 8,8 7,12 7,2 20,6 8,62 Cho vay du học
38 26,08 39,12 39,8 62,8 26,3
Cho vay mua xe ô tô
49,20 33,8 30,1 30,6 79,72 33,38
Cho vay tiêu dùng khác
12,38 8,5 2,72 2,8 19,2 8,01
Vay cầm cố thẻ TK, GTCG
145,68 100% 98,32 100% 238,87 100% Tổng dƣ nợ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank chi nhánh quận 2 năm
2015, 2016 và 2017)
44
Hình 2.2: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm năm 2015
8%
9%
Cho vay tiêu dùng khác
34%
Cho vay mua ô tô
Cho vay mua nhà ở
23%
Cho vay du học
Cho vay cầm cố thẻ TK,GTCG
26%
Hình 2.3: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm năm 2016
7% 3%
Cho vay tiêu dùng khác
30%
Cho vay mua ô tô
20%
Cho vay mua nhà ở
Cho vay du học
Cho vay cầm cố thẻ TK,GTCG
40%
45
Hình 2.4: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm năm 2017
8%
9%
Cho vay tiêu dùng khác
34%
Cho vay mua ô tô
Cho vay mua nhà ở
23%
Cho vay du học
Cho vay cầm cố thẻ TK,GTCG
26%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank - CN quận 2 qua các năm)
Nhìn vào bảng 2.2 cho thấy, về cơ bản cơ cấu cho vay tiêu dùng của chi nhánh
không có sự thay đổi nhiều qua 3 năm, không có sự thay đổi nào mang tính đột
biến. Các sản phẩm cho vay mà chi nhánh cung cấp chủ yếu tập trung vào những
nhu cầu tương đối lớn: cho vay tiêu dùng, mua ô tô và mua nhà ở.
Tỷ trọng cho vay mua ô tô tăng đều qua các năm và chiếm thứ hai trong tổng dư
nợ CVTD. Cụ thể là trong năm 2016 nhu cầu vay mua sắm ô tô là 39,12 tỷ, chiểm
39,8% tỷ trọng dư nợ. Năm 2017, dư nợ cho vay là 62,8 tỷ tăng 23,68 tỷ đồng so
với năm 2016. Loại hình kinh doanh này tuy khá mới mẻ trong những năm gần đây
nhưng lại đầy hấp dẫn. Bởi lẽ nhu cầu mua ô tô trả góp đang trở thành một “cơn
sốt” mới đối với một bộ phận khách hàng, nhất là ở các thành phố lớn như Hà Nội
và Hồ Chí Minh. Khi đời sống ngày càng đi lên, nhiều người muốn sở hữu xe ô tô
để đi lại cho đỡ vất vả và những người muốn mua ô tô trả góp thường là những
người có công việc ổn định, thu nhập cao và có khả năng trả nợ cao. Mặt khác, số
tiền tối đa mà chi nhánh có thể cho vay mua ô tô khá lớn, có thể lên tới 80% 100%
giá trị xe, vì vậy tiền lãi mà khách hàng phải trả hàng tháng cho chi nhánh là đáng
46
kể. Vì vậy đây chính là một trong những loại hình kinh doanh mang lại lợi nhuận
hấp dẫn cho ngân hàng.
Nền kinh tế phát triển thì ngoài nhu cầu về phương tiện, thì nhu cầu về nhà ở
cũng tăng cao. Tuy nhiên giá nhà lại quá đắt đỏ khiến mơ ước sở hữu một ngôi nhà
của riêng mình là xa vời đối với những người có thu nhập trung bình hoặc thấp. Do
đó nhu cầu vay vốn ngân hàng để mua nhà của các cá nhân là khá lớn. Hơn nữa cho
vay mua nhà thường có thời gian dài nên dư nợ khá là cao.
Ngoài ra, đời sống đi lên thì nhu cầu mua sắm phục vụ sở thích của người dân
cũng được nâng cao, chi nhánh cũng thực hiện các khoản cho vay tiêu dùng khác.
Mục đích cho vay đối với những khoản giải ngân này khá đa dạng, thời hạn vay
thường ngắn, giá trị nhỏ ( laptop, xe đạp, xe máy, điện thoại…) và cũng chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng dư nợ.
Các sản phẩm khác như: cho vay du học, cho vay GTCG cũng được triển khai
nhưng các phương án cho vay này không nhiều và và chưa cân xứng với các sản
phẩm khác của chi nhánh, chưa đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay
47
Bảng 2.3: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm Năm Năm
2015 2016 2017
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
(%) (%) (%)
106,35 73 67,84 69 170,18 71 Dƣ nợ CVTD
ngắn hạn
39,33 27 30,48 31 68,7 29 Dƣ nợ CVTD
trung dài hạn
145,68 100 98,32 100 238,87 100 Tổng dƣ nợ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank - CN quận 2 qua các năm)
300
250
200
150
100
50
0
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Tổng dư nợ
Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ dài hạn
Hình 2.5: Cơ cấu dƣ nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank - CN quận 2 qua các năm)
Qua bảng 2.3 cho thấy, các khoản vay ngắn hạn của chi nhánh chiếm tỷ trọng
khá lớn: năm 2015 là 73% sang năm 2016 giảm còn 69% và đến năm 2017 lại tăng
đến 71%, nhưng nhìn chung tỷ trọng CVTD ngắn hạn là rất lớn, chiểm khoảng xấp
xỉ 70% trong tổng dư nợ CVTD của chi nhánh trong những năm gần đây.
48
Dư nợ CVTD trung và dài hạn có tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ CVTD của chi
nhánh và có xu hướng giảm đi trong những năm gần đây. Đặc biệt là năm 2017, chỉ
chiếm tỷ trọng là 29% trong tổng dư nợ CVTD, thấp hơn so với năm 2016 (31%).
Cơ cấu CVTD theo thời hạn của chi nhánh theo hướng tăng tỷ trọng cho vay
ngắn hạn, còn tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có sự suy giảm.cĐiều này đã cho
thấy chi nhánh vừa đảm bảo thu nhập của ngân hàng, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an
toàn thanh khoản và không bị ứ đọng vốn.
2.2.3.2. Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
a) Tỷ trọng nợ quá hạn CVTD trên tổng nợ quá hạn
Bảng 2.4: Nợ quá hạn cho vay và nợ quá hạn CVTD tại VPBank – chi nhánh
quận 2
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm Năm Năm
2015 2016 2017
Số tiền Số Tăng (+) Tỷ lệ Số tiền Tăng (+) Tỷ lệ
tiền Giảm (-) (%) Giàm (-) (%)
57,4 40,34 -17,06 29,7 77 +36,7 91 Tổng nợ quá hạn
3,5 1,8 -1,7 48,6 +1,9 105 3,7 Nợ quá hạn CVTD
6,1 4,5 4,8 Tỷ trọng nợ quá hạn
CVTD (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank - CN quận 2 qua các năm)
49
Hình 2.6: Nợ quá hạn cho vay và nợ quá hạn CVTD tại VPBank – chi nhánh
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Tổng nợ quá hạn
Nợ quá hạn CVTD
quận 2
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank - CN quận 2 qua các năm)
Nhìn vào bảng 2.4 cho thấy, trong giai đoạn 2015-2017, tỷ trọng nợ quá hạn
CVTD của chi nhánh cao nhất là 6,1% và có xu hướng giảm dần. Năm 2015 là
6,1%, đến năm 2016 giảm còn 4,5% và năm 2017 là 4,8%. Trong các năm vừa qua,
để hạn chế nợ quá hạn tăng nhanh, quản lý khả năng chi trả của khách hàng. Ban
lãnh đạo chi nhánh đã đưa ra những biện pháp để khắc phục như: điều hành lãi suất
linh hoạt, có chính sách thu hồi nợ, kiểm soát khoản vay chặt chẽ và giảm chi phí
hoạt động,… Nhìn chung nợ quá hạn phát sinh trong các khoản CVTD mà ngân
hàng cấp ra đều không lớn, đây là một trong những cơ sở để chi nhánh tiếp tục mở
rộng hơn nữa hoạt động CVTD.
b)Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng
• Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo sản phẩm
50
Bảng 2.5: Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo sản phẩm
Đơn vị: Tỷ đồng
2015 2016 2017
Năm Sản phẩm Dƣ nợ Dƣ nợ Dƣ nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) Tỷ lệ nợ quá hạn (%) Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
33,3 4,2% 19,28 4,1% 55,88 4,4% Cho vay mua nhà ở
11 0,3% 6,35 0,2% 17,6 0,6% Cho vay du học
38 1,4% 39,12 1,5% 62,8 1,3%
Cho vay mua xe ô tô
49,20 3,6% 30,1 3,2% 79,72 3,1%
Cho vay tiêu dùng khác
10,57 0,8% 1,96 1% 16,97 1,1%
Vay cầm cố thẻ TK, GTCG
145,68 2,4% 98,32 1,83% 238,87 1,55% Tổng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank - CN quận 2 qua các năm)
Qua bảng 2.5 cho thấy, cho vay mua nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất, trên 4%.
Năm 2015 là 4,2%, sang năm 2016 giảm còn 4,1% và đến năm 2017 lại tăng đến
4,4%. Chiếm tỷ trọng cao thứ hai là cho vay tiêu dùng khác, khoảng trên 3%. Tuy
nhiên từ nam 2015 tỷ lệ nợ quá hạn này đã có xu hướng giảm xuống. Năm 2015 là
3,6%, năm 2016 là 3,2% và năm 2017 chỉ còn 3,1%. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay mua ô
tô luôn ở mức trên 1%, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay cầm cố thẻ TK, GTCG dao động xung
quanh 1%. Duy chỉ có hoạt động cho vay du học là có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhất và tốt
nhất, ba năm đều dưới 1%.
• Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay
51
Bảng 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm Năm Năm
2015 2016 2017
Dƣ nợ Tỷ trọng Dƣ nợ Tỷ trọng Dƣ nợ Tỷ trọng
nợ quá nợ quá nợ quá
hạn (%) hạn (%) hạn (%)
106,35 2,6% 67,84 2,2% 170,18 1,7% Dƣ nợ CVTD
ngắn hạn
39,33 1,8% 30,48 0,9% 68,7 1,1% Dƣ nợ CVTD
trung dài hạn
145,68 2,4% 98,32 1,83% 238,87 1,55% Tổng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank - CN quận 2 qua các năm)
Nhìn vào bảng 2.6 cho thấy, tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm liên tục qua các năm từ
2,6% năm 2015, sang năm 2016 giảm đến 2,2% và chỉ còn 1,7% vào năm 2017.
Tỷ trọng nợ quá hạn trung và dài hạn CVTD tăng giảm không đồng đều qua các
năm. Năm 2015 là 1,8% và giảm còn 0,9% năm 2016; năm 2017 tỷ lệ này đã tăng
lên 1,1%.
Theo nhận định phân tích trên thì ta thấy nợ quá hạn trong khoản hoạt động
CVTD tại chi nhánh được đảm bảo tốt. Nên theo tình hình nợ quá hạn theo thời gian
cũng biến động không đáng kể.
2.3. Đánh giá về kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vƣợng chi nhánh quận 2
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc
2.3.1.1. Về kết quả cho vay
52
Bảng 2.7: Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank chi nhánh
quận 2
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm Năm Năm
2015 2016 2017
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
(%) (%) (%)
30,75 31,2 66,43 12,3 16 18,2 Thu nhập từ
CVTD
250 100 195 100 365 100 Thu nhập từ hoạt
động cho vay
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VPBank - CN quận 2 qua các năm)
Bảng số liệu 2.7 cho thấy, tỷ lệ thu nhập từ hoạt động CVTD trên tổng thu nhập
từ hoạt động cho vay chiếm 12,3% năm 2015, 16% năm 2016 và 18,2% năm 2017.
Với số thu nhập từ CVTD trong ba năm 2015, 2016, 2017 lần lượt đạt 30,75 tỷ
đồng, 31,2 tỷ đồng, 66,43 tỷ đồng và có xu hướng tăng trong thời gian tới.
Điều này cho thấy thu nhập từ hoạt động CVTD luôn chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng thu nhập tín dụng của chi nhánh. Bởi lẽ lãi suất cho vay tiêu dùng bao
giờ cũng cao hơn lãi suất cho vay khác, mà lãi của các khoản vay này lại là nguồn
thu chủ yếu từ hoạt động CVTD. Hơn nữa, thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng
có mức tăng trưởng ổn định và cao hơn hẳn thu nhập từ hoạt động tín dụng khác.
Do vậy mà thu nhập từ hoạt động CVTD đóng góp đáng kể vào thu nhập của chi
nhánh, thể hiện sự thành công của chi nhánh trong lĩnh vực kinh doanh này. Cũng
nhờ đó mà trong những năm qua, chi nhánh quận 2 luôn là một trong những chi
nhánh dẫn đầu về lợi nhuận đạt được.
53
Bảng 2.8: Thị phần CVTD năm 2015 – 2017 của các NHTM tại địa bàn quận 2
Đơn vị: %
Thịphần CVTD năm 2015 – 2017 củacác
NHTM tạiBìnhĐịnh - STT Tênngânhàng
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 VPBank 10,2 11,5 12,4
2 BIDV 8,5 8,5 11
3 Sacombank 3,6 3,6 3,9
4 Quân đội 2,8 3 3,4
5 Techcombank 0,7 0,9 1,2
6 Ocean 0,6 0,5 0,6
7 HDBank 0,6 0,7 0,8
(Nguồn: Chi nhánh NHNN TP.HCM)
Nhìn vào bảng 2.8 ta thấy được tầm hoạt động của VPBank là khá lớn so với
những đối thủ khác. Thị phần lớn cho ta thấy phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà
chi nhánh chiếm lĩnh cao. Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, chi nhánh
thường phải có chính sách chiến lược phù hợp thông qua những sản phẩm có chất
lượng tốt để đến tay khách hàng, nhất là khi bắt đầu thâm nhập thị trường mới.
Các khoản cho vay tiêu dùng của chi nhánh quận 2 đều có tỷ lệ nợ quá hạn
thấp. Hoạt động này được đánh giá là có mức an toàn tương đối cao trong các đối
tượng cho vay do món vay nhỏ lẻ, chủ yếu là có tài sản đảm bảo. Đối với các khoản
cho vay mua nhà ở thì TSĐB chủ yếu là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên
đất, tiếp theo là thế chấp bằng quyền sử dụng đất. Các khoản nợ xấu đều có khả
năng thu hồi. Tại chi nhánh chưa có một khoản vay tiêu dùng nào phải tiến hành xử
lý TSĐB để thu hồi vốn vay. Do công tác thẩm định được tiến hành chặt chẽ, việc
phân loại khách, chấm điểm tín dụng được thực hiện nghiêm túc, nhờ đó mà chất
lượng cho vay được đảm bảo hơn.
54
2.3.1.2. Về khả năng thu hồi vốn
Công tác quản trị rủi ro, thẩm định tín dụng đối với CVTD được đầu tư đúng mực,
dẫn đến giảm thiểu mức độ rủi ro trong cho vay. Thông thường đối với loại hình
cho vay mua nhà ở phải trả góp vốn lãi hàng tháng và hàng quý nên chi nhánh có
thể kiểm soát được được nguồn thu nhập của khách hàng, hạn chế rủi ro.
Để đạt được những kết quả nói trên, VPBank chi nhánh quận 2 đã thực hiện tốt các
biện pháp như:
+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên của chi nhánh nói chung và của phòng khách hàng
cá nhân nói riêng hầu hết còn trẻ, nhiệt tình năng động và có nghiệp vụ chuyên môn
giỏi. Họ đã tuân thủ nghiêm túc quy trình cho vay tiêu dùng của Hội sở chính, hạn
chế cho vay ở những lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro, làm tốt công tác thu hồi nợ
nên tỷ lệ nợ quá hạn trong lĩnh vực CVTD qua các năm luôn ở mức cho phép. Đây
là kết quả cho sự cố gắng của cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo chi nhánh.
+ Các quy chế, quy định và kế hoạch kinh doanh của Hội đồng quản trị và Tổng
giám đốc đáp ứng được yêu cầu của thực tế chi nhánh hiện tại, được toàn thể nhân
viên chi nhánh nỗ lực phấn đấu thực hiện, là cơ sở vững chắc để nhân viên áp dụng
trong quá trình làm việc.
+ Đời sống và và trình độ nhận thức của người dân ngày càng cao khiến cho quan
niệm về việc CVTD của họ cũng thay đổi. Họ lạc quan vào tương lai và có xu
hướng tìm đến vay tiêu dùng ngân hàng nhiều hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong hoạt động CVTD của chi nhánh,
vẫn còn những hạn chế cần khắc phục.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
- Thứ nhất, quy mô dư nợ CVTD tuy có tăng nhưng nhìn chung còn chậm và chưa
ổn định, hoạt động mở rộng CVTD chưa đạt hiệu quả tốt nhất. Cụ thể, do tình hình
kinh tế bất ổn vào năm 2016 nên dư nợ CVTD thấp hơn so với năm 2015, nhưng đã
55
khởi sắc lại vào 2017. Tỷ trọng dư nợ CVTD trong năm 2016 và 2017 đã tăng lên
10% - 17%. Tuy nhiên theo Nguyễn Thị Thu Huyền nếu so sánh với tỷ trọng CVTD
ở các nước phát triển thường chiếm từ 40 – 50% trên tổng dư nợ thì con số này còn
quá nhỏ.
- Thứ hai, cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa đồng đều, chưa đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Tỷ trọng giữa các sản phẩm cho vay tiêu dùng còn chênh lệch khá
lớn, cho vay mua nhà, mua xe, tiêu dùng khác chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dư
nợ thường từ 20 – 40%, còn những loại hình cho vay như du học, thấu chi, GTCG
còn rất thấp, chỉ chiếm từ 2 – 7% trong tổng dư nợ.
- Thứ ba, các sản phẩm cho vay tiêu dùng còn chưa đa dạng. Ngân hàng chỉ mới tập
trung cung cấp các sản phẩm cho vay tiêu dùng dưới một số hình thức như cho vay
mua nhà ở, mua xe ô tô, cho vay du học, cho vay hạn mức thấu chi, GTCG,… mà
chưa triển khai rộng rãi các sản phẩm cho vay tiêu dùng khác như cho vay CBCNV,
cho vay kinh doanh, cho vay xuất khẩu lao động… Do đó, ngân hàng chưa tận dụng
được triệt để tiềm năng của thị trường CVTD cũng như khai thác hiệu quả tiềm lực
của ngân hàng.
- Thứ tư, công tác quản lý khi cho vay có nhiều khó khăn khi khoản vay có đảm bảo
bằng tiền lương, chứng minh nguồn thu nhập để trả nợ. Khâu xử lý hồ sơ vay đã
được đơn giản hóa nhiều, tuy nhiên vẫn có những trường hợp thời gian xử lý bị kéo
dài, gây tâm lý không tốt cho khách hàng. Vấn đề chứng minh thu nhập của cá nhân
khi tính toán phương án vẫn chưa thực sự thống nhất giữa các bộ phận, phòng ban.
Các cán bộ cho vay nhiều khi xét duyệt khoản vay vẫn làm việc dựa trên những dự
đoán vì ít có cơ sở để so sánh một cách chính xác về thông tin mà khách hàng cung
cấp và nhu cầu thực sự của họ.
- Thứ năm, chưa có bộ phận lảm công tác thẩm định. Là bộ phận chuyên môn hóa
về mặt định tài sản riêng nhằm đẩy nhanh quá trình hoàn thiện hồ sơ thì chi nhánh
chưa có được sự hỗ trợ này, mọi công việc từ khi tiếp nhận hồ sơ cho đến quy trình
thẩm định đều do cán bộ cho vay thuộc phòng khách hàng cá nhân đảm nhiệm.
Cách thực hiện đó làm quá tải, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác của cán bộ cho vay
56
vì phải ra ngoài nhiều và phải hiểu rõ tính chất, tiềm năng của từng loại TSĐB. Dù
thời gian hoàn thiện hồ sơ là có nhanh chóng hơn nhưng tính chính xác và đúng đắn
của biên bản thẩm định tài sản cần phải được đánh giá lại.
- Thứ sáu, như đã đề cập ở trên. Mặc dù cán bộ làm việc rất tích cực nhưng nếu số
lượng KH có nhu cầu vay tiêu dùng lớn, cán bộ cho vay sẽ phải làm việc với thời
gian tối đa, nhiều khi phải làm thêm giờ nên ít nhiều cũng sẽ làm giảm đi hiệu quả
công việc dẫn đến không tránh khỏi những thiếu sót. Nhiều hồ sơ qua kiểm duyệt bị
trả về, mất thời gian để sửa đổi, bổ sung. Quá trình lập hồ sơ, định giá, thẩm định,…
được thực hiện bởi một cán bộ tín dụng dễ dẩn đến sai sót, kém chuyên môn trong
từng khâu. Dễ gây tiêu cực trong các công tác định giá tài sản, nguồn và khả năng
trả nợ vay, … dẫn đến rủi ro cũng như nguy cơ gia tăng nợ xấu cho chi nhánh.
2.3.2.2. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân khách quan
- Do khách hàng gặp khó khăn trong việc chứng minh thu nhập và khả năng trả nợ
của bản thân.
Đây là vấn đề nan giải mà ngân hàng gặp phải khi cấp các sản phẩm CVTD cho
khách hàng. Đối với các đối tượng vay là CBCNV hưởng lương thì việc chứng
minh thu nhập từ lương là điều dễ dàng qua bảng sao kê lương hàng tháng. Thông
thường, ngoài lương khách hàng còn có các nguồn thu nhập khác nhưng khó có thể
xác định chính xác.Đối với các khách hàng vay không phải CBCNV thì thu nhập
của họ chủ yếu do họ chứng minh và cán bộ tín dụng thẩm định. Nhưng nếu khách
hàng không cung cấp được những thông tin, giấy tờ, bằng chứng cần thiết đem đến
thuyết phục ngân hàng thì nhu cầu vay của họ sẽ không được đáp ứng. Điều này
làm hạn chế khả năng mở rộng hoạt động CVTD của nhóm khách hàng này, làm
ảnh hưởng đến hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng.
- Tâm lý ngại đến ngân hàng
Vẫn có nhiều người hiện nay chưa có thói quen đến ngân hàng để vay tiền tiêu
dùng. Phần lớn họ sẽ vay tiền của người thân, họ hàng, người quen... Do đó nếu
57
không có chính sách Marketing phù hợp sẽ rất khó để khách hàng biết đến và giao
dịch với ngân hàng.
- Do môi trường cạnh tranh
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều mở rộng cho vay các sản phẩm CVTD. Do
đó, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt là điều khó
tránh khỏi. Bên cạnh đó, không chỉ cạnh trạnh với các NHTM trong nước, mà
các ngân hàng còn phải cạnh tranh với các NHTM nước ngoài. Trong thời gian
tới, cùng với sự nới lỏng của cơ chế tín dụng, chắc chắn các NHTM Việt Nam sẽ
phải đối mặt với những thử thách vô cùng khó khăn bởi lĩnh vực CVTD tuy còn
mới mẻ ở Việt Nam nhưng khá phổ biến và phát triển tại các nước trên thế giới.
- Do môi trường pháp lý
Ngân hàng cũng gặp những khó khăn do những rắc rối trong môi trường pháp lý
mang lại như: việc đăng kí giao dịch đảm bảo còn mất thời gian gây khó khăn
trong quá trình giải ngân của ngân hàng như giải ngân có thể chậm do thời gian
đăng kí giao dịch đảm bảo. Vì vậy làm cho việc sử dụng vốn của ngân hàng
cũng như việc tiếp xúc với nguồn vốn của khách hàng còn gặp nhiều khó khăn.
b)Nguyên nhân chủ quan
- Thứ nhất, do trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng còn chưa cao.
Hiện nay, tại chi nhánh cán bộ kinh doanh có trình độ nghiệp vụ cơ bản tương đối
tốt, nhưng trình độ ngoại ngữ vẫn còn hạn chế. Hơn nữa, các cán bộ trong bộ phận
quan hệ khách hàng cá nhân đa số còn trẻ ( hầu hết vừa tốt nghiệp ) nên còn thiếu
kinh nghiệm trong việc xử lý các tình huống phát sinh trong khi giao dịch với khách
hàng.
Trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình, vẫn có một số cán bộ cho vay đòi hỏi
khách hàng phải có bồi dưỡng cho mình thì mới giải quyết cho khách hàng. Điều
nay vô hình chung làm mất đi uy tín cũng như lòng tin của khách hàng với ngân
hàng, kéo theo ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ cho vay của ngân hàng.
- Thứ hai, chính sách Marketing chưa thực sự hiệu quả.
58
Bất cứ một ngân hàng nào cũng muốn quảng bá thương hiệu cũng như các sản
phẩm dịch vụ của mình nhưng gặp phải một khó khăn đó là chi phí quảng cáo
thường rất lớn nhưng lại được tính vào chi phí chìm và rất khó định lượng được
hiệu quả mang lại. Các biện pháp Marketing như phát tờ rơi, quảng cáo banner hoặc
với sự phát triển của công nghệ thông tin, các hình thức quảng cáo thông qua thư
điện tử và qua mạng được VPBank CN quận 2 sử dụng triệt để bởi chi phí thấp, có
tác dụng quảng bá trong một khu vực nhưng hiệu quả mang lại thấp. Đối với các
hình thức khác đó là thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như truyền
thanh và truyền hình, hình thức này có sức lan tỏa rộng, ấn tượng mạnh với KH, tuy
nhiên có một điểm bất lợi là chi phí khá cao so với các hình thức khác nên chưa
được ứng dụng vào công tác Marketing của VPBank. Điều này phần nào làm hạn
chế sự hiểu biết của KH về các dịch vụ của VPBank cũng như uy tín và danh tiếng
của ngân hàng trên thị trường.
- Thứ ba, do quy trình cho vay tiêu dùng của chi nhánh tuân theo quy trình chung
của hệ thống nên còn chưa đưa giản, rườm ra và nhiều loại giấy tờ.
Khi có nhu cầu vay vốn, các khách hàng thường đến ngân hàng, gặp trực tiếp cán bộ
cho vay, thực hiện các thủ tục vay vốn theo đúng trình tự mà ngân hàng quy định.
Điều này gây mất nhiều thời gian cho khách hàng để thực hiện hồ sơ theo đúng yêu
cầu của ngân hàng. Làm chậm việc sử dụng sản phẩm tiêu dùng và mất đi cơ hội
đầu tư của khách hàng. Như vậy, nếu quy trình, thủ tục cho vay đơn giản hơn, thuận
tiện hơn, gây ít tốn thời gian hơn, thì chắc chắn sẽ có nhiều khách hàng là cá nhân
đến sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
- Thứ tư, các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh vẫn còn hạn chế, không
phong phú, đa dạng để khách hàng lựa chọn.
Hiện tại, tại VPBank chi nhánh quận 2 đã cung cấp những sản phẩm cho vay tiêu
dùng phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của khách hàng nhưng nhìn chung
những sản phẩm này vẫn còn đơn điệu và chưa đồng đều. Nhìn vào cơ cấu trong
bảng 2.2, có thể thấy cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo sản phẩm vẫn chưa hợp lý.
Các sản phẩm cho vay tại chi nhánh còn hạn chế, chưa phong phú, do đó chưa thể
59
phân tán rủi ro. Các hình thức cho vay vẫn tập trung về những nhu cầu cơ bản như
cho vay mua ô tô, mua nhà ở. Bên cạnh đó, các hình thức các chiếm tỷ trọng rất
nhỏ. Các sản phẩm cho vay tại chi nhánh cần được mở rộng hơn nữa để đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
- Thứ năm, sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh đang triển khai chưa tạo được
dấu ấn riêng của VPBank, một số sản phẩm chưa thực sự tối ưu và đem lại tiện ích
cho khách hàng so với các ngân hàng khác.
Điển hình phải kể ở đây là sản phẩm cho vay cầm cố thẻ TK, GTCG tại VPBank
chỉ cho phép cầm cố những loại GTCG cho chính VPBank phát hàng. Trong khi đó,
các ngân hàng khác như BIDV hiện nay đã cung cấp cho khách hàng sản phẩm cho
vay tiêu dùng cầm cố các loại GTCG do Chính Phủ, BIDV và các tổ chức tín dụng
khác phát hành. Điều này gây bất tiện và hạn chế trong việc tạo điều kiện để khách
hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của chi nhánh.
- Thứ sáu, việc mở rộng tăng cường thêm phòng chuyên thẩm định tín dụng và tài
sản đảm bảo sẽ làm tăng thêm chi phí hoạt động của chi nhánh, chưa thể đánh giá
đúng tiềm năng của khách hàng cũng như hoàn thành hồ sơ lâu hơn, vì thế đây có
thể coi là những nguyên nhân khiến chi nhánh chưa chuyên môn hóa trong khâu
thẩm định tín dụng. Vì chưa thể chuyên môn hóa trong từng khâu nên cán bộ cho
vay luôn phải làm việc cật lực và mất nhiều thời gian cho 1 hồ sơ.
- Thứ bảy, chất lượng nguồn thông tin còn chưa cao.
Thông tin là nguồn hết sức quan trọng cho hoạt động của ngân hàng. Nó quyết định
đến rủi ro và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Thông tin đẩy đủ và kịp thời giúp
cho quá trình ra quyết định đúng đắn góp phần giảm thiểu rủi ro cho hoạt động ngân
hàng. Nhưng hiện nay, tại chi nhánh, công tác thu thập thông tin khách hàng còn
chưa được quan tâm đúng mực mà chỉ chú trọng đến tài sản đảm bảo dẫn tới không
đánh giá hết tình hình khách hàng, chưa khai thác tối đa hiệu quả khách hàng đem
lại. Đây là một trong những nguyên nhân làm chất lượng CVTD thấp.
60
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH QUẬN 2
3.1. Định hƣớng phát triển hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vƣợng chi nhánh quận 2
Ngân hàng phải hoạch định chiến lược phát triển tín dụng tùy thuộc vào thị
trường, điều kiện kinh tế vĩ mô, nhu cầu và thái độ sử dụng sản phẩm dịch vụ của
khách hàng, xu hướng của dịch vụ thị trường nói chung và thị trường vốn nói riêng,
mục tiêu, khả năng, thế mạnh, điểm yếu của ngân hàng. Từ đó, xây dựng một chính
sách tín dụng khoa học, quy trình cụ thể, phát triển theo hướng bền vững, phát huy
lợi thế cạnh tranh, nâng cao chất lượng và vị thế của ngân hàng.
Mục tiêu mà ngân hàng cần nhắm tới là:
• Nâng cao uy tín chất lượng và hình ảnh của ngân hàng.
Giữ vững và không ngừng nỗ lực phát huy vị thế thành NHTM hàng đầu.
Huy động tối đa nguồn vốn.
Nâng chất lượng phục vụ của ngân hàng.
Xây dựng và phát triển thương hiệu.
Khai thác tồi đa nhu cầu của khách hàng.
Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý.
3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt Nam
Thịnh Vƣợng chi nhánh quận 2
3.2.1. Định hƣớng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt
Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh quận 2
61
Với những kết quả đạt được trong năm 2017, có thể thấy hoạt động cho vay tiêu
dùng của VPBank chi nhánh quận 2 đang trên đà phát triển, không ngừng mở rộng
cả về quy mô, số lượng, chất lượng các khoản vay. Thu nhập từ hoạt động cho vay
tiêu dùng chiếm một phần đáng kể trong tổng thu nhập hoạt động cho vay của chi
nhánh. Trong năm 2018, chi nhánh vẫn tiếp tục tập trung phát triển, mở rộng hoạt
động CVTD. Dự tính trong thời gian tới, chi nhánh đưa ra mục tiêu tăng trưởng cho
vay tiêu dùng 30 – 35% bằng các biện pháp sau:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động, để phấn đấu tăng trưởng nguồn vốn huy
động, VPBank định hướng mở rộng mạng lưới huy động vốn một cách hợp lý tạo
điều kiện để tăng quy mô cho vay với khách hàng cá nhân.
- Đẩy mạnh thực hiện tái cấu trúc hệ thống Ngân hàng gắn với đẩy mạnh xử lý nợ
xấu của NH. Cẩn trọng, chọn lọc khách hàng tốt nhất để xét duyệt cho vay. Đồng
thời luôn quan tâm đến hiệu quả cho vay, coi trọng tính an toàn, khả năng thu hồi
nợ của các khoản vay.
- Có chính sách lãi suất cho vay phù hợp với từng khách hàng, làm tốt công tác
chăm sóc khách hàng. Giữ gìn và phát triển quan hệ gắn bó mật thiết với các khách
hàng lớn, khách hàng truyền thống.
- Phấn đấu tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng lành mạnh, an toàn và hiệu quả.
Phân tích, đánh giá thế mạnh từng ngành nghề, hiệu quả để chủ động tiếp thị, mở
rộng quan hệ với những khách hàng tiềm năng, có tình hình tài chính ổn định,
phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả.
- Đối với những khoản cho vay đã có nợ gia hạn, nợ quá hạn, tập trung đôn đốc,
theo dõi nguồn tài chính của khách hàng. Bám sát tình hình kinh doanh của khách
hàng để đề ra biện pháp thu nợ để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra. Hạn chế phát sinh
và giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn đến mức thấp nhất có thể.
- Thực hiện nghiêm túc luật tổ chức tín dụng, quy trình cho vay của ngành và các
quy định của Ngân hàng Nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát.
62
- Ngân hàng cần phải giữ vai trò tích cực hơn trong việc thu thập, cung cấp những
thông tin cần thiết để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của khách hàng, là người tư
vấn tốt nhất cho các doanh nghiệp về tài chính và thị trường.
- Nâng cao trình độ nhân viên hơn nữa theo hướng cho vay trên cơ sở hiểu biết
khách hàng, chứ không đơn thuần là dựa vào tài sản cầm cố, thế chấp.
- Nghiên cứu thị trường để phát hiện cơ hội nghề nghiệp, tạo ra các sản phẩm mới
cho vay đa dạng hơn để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng.
- Thời gian giải quyết hồ sơ cho vay nhanh.
Việc đưa ra định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cụ thể như vậy giúp
cán bộ cho vay có được cái nhìn tổng quát về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình.
Điều này cũng thể hiện sự quan tâm đúng đắn và chu đáo của Ban lãnh đạo chi
nhánh trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu trong những năm kế tiếp. Với
định hướng rõ ràng như vậy, VPBank chi nhánh quận 2 sẽ thu được kết quả khả
quan khi tiến hành phát triển hoạt động CVTD.
3.2.2. Các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Việt
Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh quận 2
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng là một xu hướng tất yếu, là điều kiện khách
quan trong điều kiện nề kinh tế thị trường, đồng thời đó cũng là chiến lược, mục
tiêu và là thị trường đầy tiềm năng của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Việc đưa ra các giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng là hết sức cần thiết và mang
tính chất quyết định đến sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng. Hơn nữa,
hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại đang có sự cạnh tranh
khá căng thẳng, bắt buộc chi nhánh phải có những giải pháp thật cụ thể nhằm mở
rộng cho vay tiêu dùng để đối phó với đối thủ cạnh tranh.
Trên cơ sở những kết quả thu được qua các năm, song vẫn có những hạn chế còn
tồn tại, nên chi nhánh cần có những biện pháp để khắc phục các hạn chế đó. Đồng
thời tận dụng những thuận lợi và thế mạnh của mình nhằm phát triển hoạt động cho
vay tiêu dùng, hướng tới mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng thương mại
63
hàng đầu trong việc cung ứng những sản phẩm tiêu dùng tốt nhất đên với khách
hàng. Dưới đây là một số biện pháp đề xuất.
3.2.2.1. Cải tiến thủ tục, quy trình của các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Khi khách hàng đến ngân hàng xin vay vốn đa phần trong tình trạng thực sự cần
khoản tiền đó ngay lập tức để đáp ứng nhu cầu chi trả hiện tại. Đối với những khoản
vay đơn giản, giá trị nhỏ, ngân hàng giải quyết nhu cầu vay vốn của khách hàng
nhanh chóng mà vẫn đảm bảo đúng quy trình vay thì sẽ dễ dàng để lại ấn tượng tốt
đẹp trong lòng khách hàng. Đây cũng chính là vấn đề mà ngân hàng quan tâm trong
chính sách thu hút, giữ chân khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh với các NHTM
khác.
Quy trình cho vay bao gồm tất cả các khâu mà một cán bộ cho vay khi tiến hành
cho khách hàng vay đều phải tuân theo. Trong quy trình này bao gồm các bước như
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, quyết định cho vay, giải ngân, giám sát, thu nợ,… cũng
như quy định trách nhiệm cụ thể của cán bộ ở các bộ phận khác nhau. Tuy nhiên
quy trình này được áp dụng chung cho toàn hệ thống. Thực tế cho thấy, cho vay tiêu
dùng có rất nhiều sản phẩm khác nhau về đối tượng, hình thức và tính chất của mỗi
khoản vay. Hơn nữa, mỗi chi nhánh lại có địa bàn hoạt động là khác nhau với điều
kiện phát triển kinh tế, trình độ văn hóa – xã hội, trình độ dân trí khác nhau nên việc
áp dụng quy trình chung đôi khi vẫn vấp phải những khó khăn. Chính vì vậy, trên
cơ sở quy trình cho vay chung, chi nhánh nên xây dựng các quy trình riêng cho các
sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ
cho vay trong quá trình tác nghiệp, tránh các rủi ro không đáng có.
Ngoài ra, hiện nay một số ngân hàng đã có bước cải tiến như NHTM
Techcombank, PvcomBank đã thí điểm ứng dụng cải tiến hai quy trình Chuyển tiền
trong nước (tại Khối vận hành) và Cho vay tiêu dùng có TSĐB (tại Khối Khách
hàng cá nhân) thông qua áp dụng phương pháp Lean Six Sigma trong việc rút ngắn
thời gian cung cấp dịch vụ. Phương pháp này giúp cho các sản phẩm cho vay tiêu
dùng có TSĐB giảm 3 ngày xử lý hồ sơ vay; ban hành sản phẩm cho vay tiêu dùng
siêu linh hoạt, giản lược hồ sơ thu thập và mục đích vay; phân luồng phê duyệt, bỏ
64
một số hồ sơ vay cho lãnh đạo đơn vị kinh doanh, rút ngắn trung bình 2 ngày ở
khâu phê duyệt hồ sơ; góp phần thúc đẩy tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng đến
67% trong giai đoạn cải tiến. Như vậy, có thể thấy rằng thời gian xử lý hồ sơ đang
trong tình trạng thiếu sức cạnh tranh. Do vậy để nâng cao sức cạnh tranh hấp dẫn
khách hàng thì việc đầu tư cải tiến quy trình là điều cần thiết nhằm tạo cho khách
hàng sự thuận tiện và thoải mái nhất là trong giao dịch với ngân hàng (Nguyễn
Phương Mai 2018).
3.2.2.2. Tăng cƣờng hoàn thiện hoạt động Marketing
Trước hết, ngân hàng cần xác định rõ đối tượng khách hàng mà họ muốn tập
trung đến để từ đó đưa ra những sản phẩm cụ thể, phù hợp với nhu cầu của khách
hàng. Việc xác định đúng đối tượng khách mong muốn hướng tới còn giúp các ngân
hàng trong việc tiến hành định giá một cách chính xác các sản phẩm ứng với các
phân khúc thị trường mà chúng được mang đến với người sử dụng, cũng như kênh
phân phối sản phẩm và các hình thức quảng cáo tiếp thị sao cho đạt được hiệu quả
cao nhất. Cụ thể như, trong khi những sản phẩm dịch vụ bình dân thường được
mang đến khách hàng thông qua kênh siêu thị, khu công nghiệp thì những sản phẩm
cao cấp hơn đánh vào tầng lớp có thu nhập cao thường mang đến những khách hàng
thường xuyên lui tới các sân golf, khu mua sắm, khu vực sân bay…
Tìm hiểu nhu cầu và những mong muốn của khách hàng cũng hết sức quan
trọng, khách hàng luôn muốn lựa chọn những sản phẩm gần với nhu cầu của họ
nhất, dễ sử dụng và có nhiều tiện ích đi kèm. Đây là cơ hội để các ngân hàng có thể
tối ưu hóa các sản phẩm của mình để bán chéo các sản phẩm dịch vụ. ngân hàng có
thể nghiên cứu độc lập hoặc thông qua các tổ chức nghiên cứu thị trường khác để có
sự đánh giá khách quan về nhu cầu của khách hàng. Điển hình như, trong mùa cưới,
các cặp vợ chồng có nhiều nhu cầu mua sắm nhà cửa, chi nhánh có thể giới thiệu
sản phẩm qua mạng Internet, quảng cáo trên truyền hình, treo băng rôn tại các
khách sạn nhà hàng…Trong thời điểm học sinh sinh viên kết thúc khóa học có
nguyện vọng đi du học, chi nhánh nên thực hiện hình thức phát tờ rơi, treo băng rôn
tại các trường học, cung cấp thông tin trên Internet…
65
Lập kế hoạch Marketing cụ thể mà Ngân hàng cần hướng tới. Việc lập ra kế
hoạch marketing không chỉ giúp các ngân hàng chủ động với những thay đổi của thị
trường mà còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động marketing sau này.
Có sự đầu tư hơn nữa về tài chính, con người. Marketing là cả một quá trình và
kết quả của việc đầu tư cho Marketing mang lại là rất lớn. Hạn chế của ngân hàng
thương mại của Việt Nam so với các ngân hàng thương mại nước ngoài khác trong
Marketing là sự đầu tư về tài chính, con người còn hạn chế nên kết quả mang lại
nhiều khi chưa đạt được kỳ vọng đề ra của các Ngân hàng. Cụ thể như, loại bỏ tâm
lý e ngại trong việc tăng cường các hình thức Marketing qua các phương tiện thông
tin đại chúng như truyền thanh, truyền hình; chú trọng và tăng chi phí đầu tư vào
các hoạt động tổ chức sự kiện, quảng bá thương hiệu nhằm nâng cao khả năng ứng
phó của NH trước sự thay đổi nhanh chóng của thị trường tài chính, trước sự gia
tăng áp lực cạnh tranh với các NH trong và ngoài nước.
Các ngân hàng cần đưa ra các phương pháp để đánh giá, đo lường hiệu quả của
hoạt động marketing. Điều này không chỉ giúp các ngân hàng có thể mạnh dạn đưa
ra những chiến dịch Marketing hiệu quả trong tương lai mà còn giúp ngân hàng loại
bỏ những hoạt động marketing không phù hợp, không mang lại hiệu quả cho ngân
hàng.
3.2.2.3. Đƣa ra các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới
Sự đa dạng và mới mẻ của các sản phẩm cho vay tiêu dùng cũng là một trong
những nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu mới
phát sinh của khách hàng, từ đó tăng tính cạnh tranh, tăng vị thế, uy tín và hình ảnh
của chi nhánh trên thị trường. Đây chính là cơ sở lý thuyết của giải pháp này.
Để làm được điều này, VPBank chi nhánh quận 2 cần tập trung vào việc phát
triển sản phẩm cho vay tiêu dùng mới như cho vay mua sắm thiết bị nội thất gia
đình. Hiện nay, nhu cầu về các đồ dùng gia đình như máy giặt, máy hút bụi, điều
hòa, tủ lạnh, ti vi,… đang rất lớn và hàng hóa trên thị trường khá phong phú, đa
dạng, được sản xuất từ nhiều nước trên thế giới. Nhu cầu sở hữu chúng tăng liên tục
trong những năm trước đây và cả những năm tới (vì hầu hết là các vật dụng không
66
lâu bền, khấu hao nhanh). Vì vậy, chi nhánh cần mở rộng danh mục sản phẩm cho
vay tiêu dùng được đa dạng hơn và tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với nguồn
vốn một cách dễ dàng hơn để cải thiện chất lượng cuộc sống (Nguyễn Thị Thu
Huyền, 2011).
3.2.2.4. Nâng cao chất lƣợng thẩm định cho vay
Một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cho vay của ngân hàng
là chất lượng thẩm định. Thẩm định cho vay là khâu thẩm tra khách hàng và
phương án, dự án xin vay trên nhiều tiêu chí, từ đó mới làm cơ sở đưa ra quyết định
cho vay hay không, cho vay như thế nào. Nếu thẩm định sai phương án, dự án NH
có thể bị mất vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, làm giảm lợi nhuận. Ngược
lại, nếu phương án, dự án được thẩm định đúng, có chất lượng sẽ giúp NH tránh
được những rủi ro không đáng có. Do vậy, hiệu quả cho vay phụ thuộc rất nhiều vào
chất lượng thẩm định. Để làm tốt công tác thẩm định NH cần thực hiện một số giải
pháp:
- Nâng cao chất lượng thu thập thông tin: Thông tin là cơ sở, là đầu vào cho
việc thẩm định, giúp NH ra quyết định có đầu tư hay không. Thông tin từ phía
khách hàng cung cấp thường không đầy đủ, thiếu chính xác, do vậy cán bộ tín dụng
không thể chỉ dựa vào các luồng thông tin một chiều do khách hàng cung cấp mà
cần thu nhập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, phải chọn lọc thông tin, tránh
những thông tin sai lệch. Cán bộ cho vay có thể đến tại nhà, cơ sở để tìm hiểu cặn
kẽ, mục đích vay vốn, tình hình tài chính của khách hàng. Bên cạnh đó, cán bộ cho
vay có thể khai thác thông tin từ các NH mà KH có quan hệ tín dụng để thông qua
đó chi nhánh sẽ nắm bắt được những thông số cần thiết cho biết uy tín và khả năng
tài chính, thanh toán của KH. Điều này không chỉ làm tốt cho khâu thẩm định mà
còn giúp ích cho cả quá trình cho vay của chi nhánh trong việc hạn chế rủi ro tín
dụng, nâng cao chất lượng tín dụng.
- Nâng cao chất lượng xử lý thông tin: Căn cứ vào những thông tin thu thập
được, cán bộ tín dụng đưa ra những nhận định, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh
doanh, phương án, dự án của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
67
hay không. Để nâng cao hiệu quả cho vay, NH cần đẩy mạnh hoạt động phân tích,
xác định đúng tiềm năng và rủi ro của khách hàng.
- Các NHTM cũng nên trao đổi thông tin khách hàng vay vốn với nhau để thông
tin được chính xác, tránh bị lừa đảo.
- Tập trung cho việc tuyển dụng cán bộ, bồi dưỡng cán bộ và có chính sách đãi
ngộ tốt. Ngân hàng nên có chính sách ưu đãi cho cán bộ thẩm định để khuyến khích
tinh thần phấn đấu, hoàn thiện bản thân cũng như cần có những biện pháp xử lý
nghiêm đối với những cán bộ không nghiêm túc, cố tình gây thất thoát tài sản cho
ngân hàng.
3.2.2.5. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất tạo nên chất lượng các sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng Ngân hàng nào tạo ra chất lượng cho sản phẩm dịch vụ
của mình mới có khả năng cạnh tranh, thu hút, giành giật khách hàng để gia tăng lợi
nhuận. Như đã nêu ở trên, hiện nay ở chi nhánh, số lượng cán bộ hạn hẹp nên một
cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều việc. Trong khi nền kinh tế đang ngày càng phát
triển, nhu cầu vay tiêu dùng của người dân tăng lên, để đáp ứng được sự gia tăng
này, ngân hàng cần phải tập trung, tăng cường đội ngũ nhân viên cho lĩnh vực này
cùng với đó là không ngừng nâng cao chất lượng của cán bộ cho vay vì toàn bộ
quyết định cho vay, tiến trình thực hiện cho vay, thu hồi nợ,… không có một máy
móc hay công cụ nào khác ngoài cán bộ cho vay đảm nhiệm nên kết quả hoạt động
cho vay phụ thuộc rất lớn vào trình độ nghiệp vụ, tính năng động sáng tạo, và đạo
đức nghề nghiệp của người cán bộ. Do vậy, muốn mở rộng hoạt động cho vay nói
chung và cho vay tiêu dùng nói riêng, chi nhánh cần có những biện pháp để nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực bằng cách:
- Tuyển chọn những cán bộ có đức, có tài, có trách nhiệm, nhiệt tình với công việc
- Ngân hàng cần thiết phải xây dựng một bộ quy tắc chuẩn về chức danh các công
việc ngân hàng, tiêu chuẩn nghề nghiệp ngân hàng tương đương với tiêu chuẩn của
các nước tiên tiến trong khu vực.
68
- Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức kinh doanh cơ bản cho cán bộ hiện có
nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng phức tạp và chịu áp lực cạnh tranh ngày càng cao
của môi trường kinh doanh.
- Chú trọng việc đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng quản lý cho cán bộ quản lý cấp
trung và cấp cao nhằm tạo sự đột phá về tư duy và kỹ năng quản lý, tạo tiền đề cho
việc triển khai các kế hoạch cải cách và chấp nhận sự thay đổi ở các cấp điều hành
và cấp thực hiện.
- Đa dạng hoá việc đào tạo các kỹ năng chuyên nghiệp cho đội ngũ giao dịch viên
và chuyên viên quan hệ khách hàng tại chi nhánh nhằm tạo dựng phong cách kinh
doanh hiện đại, đáp ứng yêu cầu và các phẩm chất cần có của mạng lưới bán lẻ.
- Đồng thời cần quan tâm thích đáng tới việc đào tạo ngoại ngữ (đặc biệt tiếng Anh)
ở các chi nhánh đóng tại các đô thị lớn để đón trước thời cơ mở rộng giao dịch với
khách hàng nước ngoài. Cần đa dạng hóa phương thức đào tạo, quan tâm thích đáng
đến hình thức đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của
cán bộ về kiến thức, về không gian, thời gian.
- Có những chính sách khen thưởng thich hợp cho các nhân viên tích cực trong công
việc, có thành tích cao trong quá trình công tác như: chế độ lương, thưởng, trợ cấp
sinh đẻ… Đồng thời tiến hành xử phạt nghiêm minh với các nhân viên có sai phạm
(T.An, 2015).
3.2.2.6. Tăng cƣờng hoàn thiện chính sách khách hàng đúng đắn và hiệu quả
Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến sự sống còn của mỗi ngân
hàng. Trong cho vay tiêu dùng, chi nhánh phải xác định rõ khách hàng mục tiêu là
cá nhân, người tiêu dùng có thu nhập ổn định và có khả năng thanh toán khoản vay.
Để thu hút được ngày càng nhiểu khách hàng đến với mình. VPBank chi nhánh
quận 2 cần xây dựng một chính sách khách hàng nhất quán trên toàn hệ thống, trong
đó phải đặt chất lượng phục vụ là yếu tố hàng đầu, coi khách hàng là đối tác và mục
tiêu hoạt động, tạo dựng được các mối quan hệ bền vững chê cơ sở hai bên cùng có
lợi, xem lợi ích của khách hàng là nguồn sống còn và phát triển của ngân hàng.
Ngoài ra, có nhiều chi nhánh rất tích cực phát triển khách hàng mới nhưng
69
lại quên chăm sóc hệ khách hàng hiện hữu, kết quả có khi là số lượng khách hàng
mới tăng thêm ngang bằng với tỉ lệ rời đi. Để thực hiện chính sách khách hàng, chi
nhánh cần tập trung vào các hoạt động sau:
- Thái độ của nhân viên cho vay đối với KH: nhân viên có thái độ lịch sự, ăn
nói nhỏ nhẹ, đặc biệt luôn thể hiện sự tôn trọng với khách hàng sẽ khiến khách hàng
cảm thấy được vị thế “thượng đế” của mình đối với ngân hàng. Ngoài ra khi tư vấn
sản phẩm cho KH, cần nêu rõ cho KH thấy được lợi ích có được từ giao dịch với
NH. Công việc này cũng thể hiện sự quan tâm của NH đến với KH và luôn muốn
bảo vệ quyền lợi cho KH. Từ đó tạo mối quan hệ gắn kết với KH hơn.
- Lắng nghe phản hồi và giải quyết thắc mắc, vấn đề của KH: khi khách hàng
gặp vấn đề liên hệ đến cửa hàng, việc đầu tiên phải làm đó là lịch sự lắng nghe
khách hàng để họ có cơ hội được “xả” cơn tức giận của họ. Bất kể những vấn đề mà
khách hàng phàn nàn đúng hay là sai, bất kể lỗi thuộc về cửa hàng của bạn hay
không, hãy chủ động xin lỗi khách hàng và dựa vào từng tình huống cụ thể để xem
xét và có thể giải quyết vấn đề của khách hàng một cách tốt nhất.
- Thực hiện các chương trình tặng quà: ngoài ra, đối với các khách hàng thân
thiết, nên có những chính sách đặc biệt hơn đối với họ, ví dụ như tặng quà vào ngày
sinh nhật hoặc giỏ hoa tri ân vào những ngày cuối năm. Đấy là một trong những
cách giữ chân khách hàng hiệu quả.
3.2.2.7. Hoàn thiện hơn các sản phẩm cho vay tiêu dùng
Ngân hàng cần căn cứ vào mục đích sử dụng của khoản vay để đưa ra thời hạn,
kỳ hạn nợ hợp lý và hiệu quả, bởi vì nếu không đưa ra kỳ hạn phù hợp với các kỳ
hạn thu nhập của của hộ gia đình sản xuất thì sẽ gây khó khăn trong khả năng trả nợ
của khách hàng, điều này hoàn toàn có thể xảy ra khi thời điểm thu nợ của Ngân
hàng không trùng với thời điểm các nguồn thu nhập của khách hàng, như thế khách
hàng sẽ gặp khó khăn khi trả lãi và gốc, gây ra tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu, làm
giảm hiệu quả hoạt động cho vay.
Vì vậy, tùy thuộc vào đặc điểm của từng khách hàng, doanh nghiệp, thời gian
tạo ra nguồn thu nhập của khách hàng, thời điểm phát sinh mà NH cần đưa ra thời
70
hạn và kỳ hạn nợ hợp lý, tạo điều kiện tốt cho khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng
thời hạn theo như hợp đồng thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.
“Lãi suất phải linh hoạt theo đối tượng vay vốn. Với các khách hàng quen
thuộc, có uy tín thì chi nhánh có thể áp dụng một mức lãi suất ưu đãi. Điều đó vừa
giúp củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng, vừa khuyến khích khách hàng
tích cực làm ăn có hiệu quả, trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng.
Linh hoạt về mức cho vay đối với từng đối tượng khách hàng. Nếu một khách
hàng có thu nhập cao và họ chứng minh được thu nhập của họ là dài hạn thông qua
các hợp đồng lao động thì chi nhánh có thể xem xét cho vay ở mức cao hơn với thời
hạn dài hơn mà không sợ rủi ro”. (Nguyễn Thị Thu Huyền 2011, trang 65 – 66).
3.2.2.8. Cải cách nền công nghệ mới trong ngân hàng
Cuộc CMCN lần thứ 4 đang đem lại cho hệ thống tài chính ngân hàng Việt
Nam không ít các cơ hội để phát triển nhanh chóng hơn, đuổi kịp các ngân hàng
quốc tế trong khu vực và trên thế giới:
- Với công nghệ di động phát triển, các ngân hàng có thể khai thác tệp khách hàng
mới, vốn là những người trước đây chưa sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng,
thông qua các ứng dụng ngân hàng trên di động mà không cần tới chi nhánh vật lý.
Có thể nói công nghệ chính là cánh tay nối dài giúp các ngân hàng vươn xa và rộng
hơn tới các khu vực chưa có chi nhánh, tới các khách hàng mới mà không cần phải
bỏ ra nhiều chi phí để xây dựng các chi nhánh vật lý.
- Sự phát triển của công nghệ trong cuộc CMCN 4.0 sẽ cho ra đời các công nghệ
mới, giúp cho các ngân hàng tăng hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí giao dịch.
- Công nghệ hiện đại sẽ giúp các ngân hàng không chỉ đẩy mạnh được hoạt động
kinh doanh, giảm chi phí giao dịch mà còn tăng tính bảo mật, giao dịch minh bạch
và an toàn hơn với những công nghệ mới như blockchain, sinh trắc học trong thanh
toán như sử dụng dấu vân tay thay thế cho thẻ thanh toán…
- Việc xây dựng một xã hội không tiền mặt đang là cơ hội lớn để các ngân hàng đẩy
mạnh việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Nhu cầu thanh toán trực tuyến
71
cũng tăng lên khi hoạt động thương mại điện tử phát triển, công nghệ Vạn vật kết
nối Internet trở nên thông dụng hơn, và đây cũng là một cơ hội lớn để các ngân
hàng mở rộng kinh doanh trong thời kỳ công nghiệp 4.0.
Để có thể tận dụng được những cơ hội từ công nghệ 4.0 nêu trên, toàn hệ thống
VPBank nói chung cũng như chi nhánh quận 2 nói riêng cần có những chiến lược
như sau:
- Các ngân hàng nên xây dựng chiến lược phù hợp chuyển dịch nguồn lực theo xu
thế của cuộc CMCN lần thứ 4.
- Các ngân hàng xây dựng giải pháp phù hợp, hợp tác với các công ty công nghệ,
bởi đó là cơ hội để các ngân hàng tiếp nhận được các công nghệ mới cùng với nhân
lực có chuyên môn về công nghệ cao, giúp các ngân hàng giảm được thời gian cũng
như chi phí nghiên cứu các sản phẩm công nghệ mới.
- Cùng với việc đẩy mạnh ngân hàng số, các ngân hàng cần tăng cường năng lực
bảo mật trong giao dịch, tập trung nghiên cứu triển khai áp dụng bảo mật sinh trắc
học trong cung cấp dịch vụ sản phẩm của mình, và thay thế các cách thức bảo mật
truyền thống đơn giản, lạc hậu.
- Xây dựng tầm nhìn dài hạn về ngân hàng số, hoạch định chiến lược về công nghệ
thông tin, đầu tư vào phát triển hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng nguồn nhân
lực về ứng dụng công nghệ mới trong phát triển các sản phẩm ngân hàng có hàm
lượng công nghệ cao.
- Cần nâng cao nhận thức, chủ động nghiên cứu, tiếp cận các xu hướng công nghệ
để nắm bắt kịp thời xu thế của thế giới và xác định được vị trí của mình (Lê Công,
Hiệp hội ngân hàng Việt Nam).
3.3. Các kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ
Để các hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói
riêng của chi nhánh được thực thi thì Chính Phủ cần có những chính sách, hoạt
động để hỗ trợ các NHTM trong nền kinh tế. Cụ thể như sau:
72
- Chính phủ với vai trò quản lí và điều hành nền kinh tế vĩ mô, cần phải tạo một
môi trường kinh tế đầu tư an toàn, hệ thống chính trị vững mạnh ổn định, kiện toàn
bộ máy tổ chức từ trung ương đến địa phương. Đồng thời duy trì một nền kinh tế ổn
định, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế để đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo một cách bền
vững (Nguyễn Hồng Sơn, Trần Quang Tuyến, 2014).
- Chính phủ cần sớm hoàn thiện và thống nhất các văn bản pháp luật nhằm tạo
môi trường kinh tế, môi trương pháp lý ổn định, đầy đủ, tạo điều kiện cho người đi
vay thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, tránh làm mất đi cơ hội vay tiêu dùng của
họ cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cho vay của NHTM.
Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành các điều luật quan trọng liên quan đến
hoạt động cho vay Ngân hàng. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại thiếu sót trong các điều
luật, vì vậy kiến nghị Chính phủ thống nhất lại các vấn đề về phát mại, bán đấu giá
tài sản đảm bảo của NHTM (Nguyễn Hương Mai, 2014).
- Chính phủ cần cải thiện mức sống và thu nhập của người dân hơn nữa, nâng
cao chất lượng an sinh xã hội,xoá bỏ chênh lệch thu nhập đang ngày càng xa tại các
khu đô thị và nông thông như hiện nay (Nguyễn Hồng Sơn và Trần Quang Tuyến,
2014).
- Tạo điều kiện cho các ngân hàng có kinh phí cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu
ở nước ngoài và có cơ chế thu hút họ ở lại phục vụ Tổ quốc. Nói cách khác, Chính
sách đào tạo nguồn nhân lực nói chung và chính sách tài chính phục vụ cho đào tạo
nguồn nhân lực cần được quan tâm hàng đầu (Mai Ngọc Anh và Nguyễn Tuấn
Dương, 2014).
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nƣớc
NHNN là cơ quan đại diện cho Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, trực tiếp
chỉ đạo hoạt động của các ngân hàng, vì vậy NHNN đóng một vai trò vô cùng quan
trọng trong việc phát triển các hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho
vay tiêu dùng nói riêng.
73
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động cho vay của ngân
hàng. Cần hoàn thiện Luật tín dụng và các văn bản pháp luật quy định về hoạt động
tín dụng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng, các quy trình nghiệp
cụ thống nhất, lãi suất cho vay, cơ chế cho vay phù hợp….trên cơ sở nghiên cứu
những xu hướng biến động của thị trường để kịp thời điều chỉnh, bảo vệ quyền lợi
của cả ngân hàng và khách hàng.
- Có chính sách tiền tệ ổn định, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại
phát triển.
- Tạo sự công bằng trong việc đối xử với các ngân hàng thương mại, quy định
rõ ràng tỷ lệ trích lập dự phòng, quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay.
74
KẾT LUẬN
Với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế thị trường, mức sống và thu nhập của
người dân ngày càng được nâng cao thì việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng là hướng
đi hợp lý của ngân hàng trong bối cảnh hiện nay. Bởi lẽ cho vay tiêu dùng cá nhân
được xem như xu hướng tất yếu của nền kinh tế, giúp tăng khả năng tiếp cận dịch
vụ tín dụng của người dân, kích cầu tiêu dùng và giảm nguy cơ tín dụng đen, vốn là
một vấn đề nhức nhối của xã hội.
Trong những năm gần đây, hệ thống các NHTM nói chung và VPBank chi nhánh
quận 2 nói riêng, hoạt động cho vay tiêu dùng đang từng bước phát triển một cách
đáng khích lệ, đã đạt được những kết quả khả quan. Bên cạnh đó, vẫn có một số hạn
chế còn tồn tại. Qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động CVTD của VPBank
chi nhánh quận 2, em đã đưa ra một số nhận xét và đề xuất các giải pháp góp phần
hoàn thiện công tác mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh.
Trong những năm tới, VPBank chi nhánh quận 2 cần tích cực mở rộng hoạt động
cho vay tiêu dùng để phục vụ nhu cầu tiêu dùng cho đông đảo người dân trên địa
bàn.
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn nên dù đã nỗ lực cố gắng
trong nghiên cứu, tìm hiểu, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em
hi vọng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô để bài khóa luận này được
hoàn thiện hơn nữa.
75
DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ
1. Luận văn thạc sĩ: Chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương (Nguyễn Thị Nữ, 2017)
2. Luận văn thạc sĩ: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – chi nhánh Đông Đô (Vũ Thị Hương, 2016)
3. Luận văn tốt nghiệp: Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồ Sơn, Hải
Phòng (Trần Thị Minh Thảo, 2015)
4. Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh (Phạm Đức Tiến,
2014)
5. Nghiên cứu và Trao đổi: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Vũ Văn Thực, 2014)
6. Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng Thương mại Cổ phần Xăng dầu Petrolimex chi nhánh Bắc Ninh
(Nguyễn Thị Huyền, 2014)
7. Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Nam Á (Seabank) Láng Hạ (Ngô Văn Thức, 2014).
8. Luận văn tốt nghiệp: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế - Chi nhánh Hà Nội ( Nguyễn Thị
Thu Huyền, 2011).
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bùi Diệu Anh 2016, Tín dụng ngân hàng, NXB Đại học Ngân Hàng, TP.
HCM.
2. Đường Thị Thanh Hải 2014, Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng
cá nhân ở Việt Nam, truy cập tại http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/cac-
nhan-to-anh-huong-den-hieu-qua-tin-dung-ca-nhan-o-viet-nam-49282.html
[ngày truy cập: 19/05/2014].
3. Khuất Vũ Linh Nga 2012, Marketing trong ngân hàng và một số giải pháp,
truy cập tại < http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/marketing-trong-
ngan-hang-va-mot-so-giai-phap-18996.html> [ngày truy cập: 21/12/2012].
4. Lê Công, Ngân hàng và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, truy cập tại
[http://www.vnba.org.vn/index.php?option=com_k2&view=item&id=2464%
3Angan-hang-va-cuoc-cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-
tu&Itemid=241&lang=vi].
5. Mai Ngọc Anh và Nguyễn Tuấn Dương 2012, Nguồn lực tài chính đào tạo
nhân lực phát triển công nghiệp hỗ trợ, truy cập tại <
http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/nguon-luc-tai-chinh-dao-tao-
nhan-luc-phat-trien-cong-nghiep-ho-tro-56360.html > [ngày truy cập:
05/12/2014].
6. Ngô Văn Thức 2014, Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Nam Á (Seabank) Láng Hạ, Luận văn tốt nghiệp,
Trường Đại học Thăng Long.
7. Nguyễn Hồng Sơn và Trần Quang Tuyến 2014, „Nâng cao mức sống dân cư
trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam: Thành tựu và
những thách thức đặt ra‟, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, số 1 (tháng 4/2014,
trang 16 – 17).
8. Nguyễn Hương Mai 2014, Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thăng Long, Luận
văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thăng Long.
77
9. Nguyễn Phương Mai 2018, Chìa khóa nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài
lòng của khách hàng trong ngành ngân hàng, truy cập tại <
http://vnpi.vn/chia-khoa-nang-cao-chat-luong-dich-vu-va-su-hai-long-cua-
khach-hang-trong-nganh-ngan-hang.htm> [ngày truy cập: 30/01/2018].
10. Nguyễn Thị Thu Huyền 2011, Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế - Chi nhánh Hà Nội, Luận
văn tốt nghiệp, Trường Đại học Thăng Long.
11. T.An 2015, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng, truy cập tại <
http://laodongthudo.vn/nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-ngan-hang-
25486.html> [ngày truy cập: 27/08/2015].
12. Thi Ngọc Giàu 2014, Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – chi nhánh Tiền Giang, Luận
văn tốt nghiệp, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM.
13. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh quận 2 năm
2015, 2016, 2017.
78
PHỤ LỤC
MB04.QĐ-
NVTD/07
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG
Thông tin pháp lý của Bên vay Thông tin cá nhân
Mã hồ sơ: - - - - - - NĂM-THÁNG-NGÀY-GIỜ-PHÚT-DAO-MÃ KHÁCH HÀNG) 1. 1.1 Vui lòng điền thông tin về Người hỗ trợ trả nợ (nếu có) vào Phụ lục 2
Họ và tên
Ngày sinh
Giới tính
Nam
Nữ
Số CMND/Hộ chiếu
Ngày cấp Nơi cấp
Hộ khẩu thường trú
Địa chỉ hiện tại
Như trên
Khác (vui lòng ghi rõ)
Điện thoại nhà riêng
Điện thoại cơ quan công tác
Di động
Tình trạng hôn nhân
Độc thân
Đã kết hôn
Ly hôn
Khác (vui lòng nêu rõ)
Trình độ học vấn
Cấp2
THPT
Trung cấp
Cao đẳng
Tiểu học Đại học
Trên đại học
Không bằng cấp/không có thông tin
Nơi đào tạo
Nhà riêng và trả hoàn toàn
Nhà riêng và thế chấp
Nhà công ty
cung cấp
Nhà thuê
Hình thức sở hữu nhà ở (có thể chọn nhiều hơn một tiêu chí)
Nhà ở cùng bố mẹ, bạn bè, họ hàng
Khác
Phương tiện đi lại
Ô tô
Xe máy
Khác
79
1.2
Thông tin nghề nghiệp của Bên vay:
Nghề nghiệp:
Cán bộ cấp quản lý
Cán bộ cấp chuyên viên/nhân viên
Lực lượng vũ trang (quân đội, công an…)
Kinh doanh có đăng ký (KDCT)
Nghỉ hưu
Kinh doanh tự do/lao động thời vụ
Thất nghiệp/không có việc làm
Không có thông tin
Quá trình công tác:
Thời gian
Tên đơn vị công tác
Địa chỉ
Chức vụ
Lĩnh vực kinh doanh
Số năm làm việc
Từ đến
Từ đến
Từ đến nay
Tổng thời gian làm việc
Có thời hạn
Không thời hạn
Tự do
Loại hình hợp đồng lao động hiện nay
Toàn thời gian
Bán thời gian
Nghỉ hưu
Khác
1.3
Thông tin về vợ/chồng của Bên vay:
Họ và tên
Ngày sinh
Giới tính:
Nam
Nữ
Số CMND/Hộ chiếu
Ngày cấp Nơi cấp
Hộ khẩu thường trú
Điện thoại
Di động: Cơ quan:
Trình độ học vấn
Cấp2
THPT
Trung cấp
Cao đẳng
Tiểu học Đại học
Trên đại học
Không bằng cấp/không có thông tin
Nơi đào tạo
Phương tiện đi lại
Ô tô
Xe máy
Khác
Quá trình công tác:
Tên đơn vị công tác
Địa chỉ
Lĩnh vực kinh doanh
Chức vụ
Thời gian
80
Từ đến
Từ đến
Từ đến
1.4
Thông tin về các con và ngƣời phụ thuộc:
Số người phụ thuộc
Tên, tuổi nghề nghiệp của các con (nếu có)
Người phụ thuộc khác
Thông tin và mục đích vay vốn
2. Tôi/ Chúng tôi đề nghị VPBank cấp tín dụng theo các nội dung cụ thể sau đây:
Tổng nhu cầu vốn
Vốn tự có
Vốn huy động khác
Số tiền cần vay tại VPBank
Thời hạn
tháng
Lãi suất đề nghị
Phương thức giải ngân
Chuyển khoản
Tiền mặt
Phương thức trả nợ
Trả lãi:
Trả gốc:
Đề xuất khác
Mục đích vay vốn:
Vay mua ô tô
Năm sản
Xe mới
Xe đã qua sử dụng
Loại xe: xuất
Năm đăng ký
Tên/chủng loại xe:
Vay mua BĐS
Loại BĐS
Chung cư
Nhà đất
Đất
Khác
Tài sản chưa có giấy tờ sở hữu
Có giấy tờ sở hữu Giấy tờ sở hữu số cấp
ngày
Địa chỉ:
Vay xây mới nhà
Tài sản chưa có giấy tờ sở hữu
81
Có giấy tờ sở hữu Giấy tờ sở hữu số cấp
ngày
Tài sản có giấy phép xây dựng
Không có giấy phép xây dựng
Địa chỉ
Vay sửa chữa nhà
Tài sản chưa có giấy tờ sở hữu
Có giấy tờ sở hữu Giấy tờ sở hữu số cấp
ngày
Địa chỉ
Vay du học
Vay thấu chi có TSBĐ
Vay thấu chi không có
TSBĐ
Vay mua sắm đồ dùng gia
đình
Mục đích khác
Nguồn trả nợ
3. Các nguồn thu nhập thƣờng xuyên: TT
Khoản thu nhập/chi phí
Số tiền
Giấy tờ chứng minh
I
Thu nhập của Bên vay
1.
Lương và thu nhập từ cơ quan
2.
Cổ tức
3.
Lợi nhuận từ kinh doanh
4.
Tiền cho thuê tài sản
5.
Thu nhập khác
II
Thu nhập của vợ/ chồng của Bên vay
1.
Lương và thu nhập từ cơ quan
2.
Cổ tức
3.
Lợi nhuận từ kinh doanh
4.
Tiền cho thuê tài sản
5.
Thu nhập khác
III
Thu nhập của Ngƣời hỗ trợ trả nợ
A
Tổng thu nhập ( I + II+ III )
82
Chi phí sinh hoạt
Chi phí trả gốc lãi các khoản vay (không bao gồm khoản vay mới)
Các chi phí khác
Tổng chi phí
B
Chênh lệch thu nhập chi phí (A-B)
C
Các khoản thu nhập bất thƣờng (ví dụ: Bán tài sản, Sổ Tiết kiệm đến hạn,…):
Tình hình tài sản và nghĩa vụ nợ hiện tại của Bên vay (Đơn vị: VND)
4. Tài sản
Tên tài sản
Giá trị
Loại tài sản (có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu)
Động sản (vd: tiền mặt, sổ tiết kiệm, vàng, xe, chứng khoán)
Bất động sản (VD: quyền sử dụng đất, nhà, chung cư)
Các tài sản khác
Tổng giá trị tài sản ƣớc tính
Nợ phải trả (bao gồm cả vợ/ chồng- nếu có):
Dƣ nợ vay
Loại khoản vay/Mục đích vay
Thời hạn vay
Ngày đến hạn
Tên TCTD/ Chủ nợ khác (nếu có)
Số tiền trả gốc lãi hàng tháng
Tên TSBĐ, trị giá tài sản và Chủ sở hữu
83
Tổng cộng
Thẻ tín dụng
Ngày mở thẻ
Ngày hết hạn
Hạn mức tín dụng
Tên tổ chức tài chính
Loại thẻ tín dụng (Visa, Master…)
Khách hàng hiện đang sử dụng các sản phẩm/dịch vụ nào của VPBank? Có thể đánh dấu nhiều hơn một lựa chọn)
Gửi tiết kiệm Thanh toán trong nước (mở tài khoản, sử dụng ATM, chuyển tiền…) Tín dụng Thanh toán quốc tế (LC, các giao dịch ngoại hối, nhờ thu…) Bảo lãnh Các dịch vụ khác Chưa từng giao dịch với VPBank Thông tin tài sản đảm bảo
5.
(Vui lòng điền thông tin tại phụ lục 1 nếu chủ tài sản không phải là Bên vay)
Tên tài sản bảo đảm (1)
Tên chủ sở hữu
Mối quan hệ của chủ sở hữu TSBĐ và khách hàng vay vốn
Tài sản hiện có đang bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn nào không ? (2)
Đang bảo đảm
Không
Đang bảo đảm
Không
Đang bảo đảm
Không
84
(1): Ghi rõ tên tài sản, địa chỉ (nếu là BĐS), Biển kiểm soát (nếu là xe ô tô)
(2): Nếu có bảo đảm, ghi rõ nghĩa vụ bảo đảm là gì, tại TCTD nào?
Cam kết của Bên vay và Chủ sở hữu TSĐB
6.
Tôi/Chúng tôi xin cam kết:
Tất cả các thông tin trong Giấy đề nghị vay vốn này và tất cả các giấy tờ mà Tôi/Chúng tôi cung cấp cho Ngân hàng là đầy đủ, chính xác, hợp pháp và đúng sự thực và Tôi/Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin sai lệch nào. Dùng mọi nguồn thu nhập hợp pháp để thanh toán cho mọi nghĩa vụ phát sinh với Ngân hàng. Đồng ý cho Ngân hàng thu thập, sử dụng và cung cấp các thông tin bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan đến Chúng tôi, các thông tin liên quan đến các khoản tín dụng của Chúng tôi tại Bên Ngân hàng, các thông tin được ghi nhận trong các hợp đồng, văn bản, thỏa thuận ký kết giữa Chúng tôi và Ngân hàng và/hoặc được ghi nhận trong các văn bản, tài liệu do Chúng tôi cung cấp cho Ngân hàng cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các nhà cung cấp dịch vụ, đối tác và/hoặc bất kỳ tổ chức/cá nhân nào mà Ngân hàng cho là cần thiết. Ngày
Bên vay - Nếu là nhiều cá nhân xin vui lòng cùng ký Bên sở hữu TSĐB - Nếu là nhiều cá nhân xin vui lòng cùng ký
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Vui lòng cho biết: Anh/Chị biết tới sản phẩm, dịch vụ của VPBank qua hình thức nào sau đây:
Người giới thiệu
Báo chí
Internet
Điểm giao dịch thuận tiện
Truyền hình
Hình thức khác (vui lòng ghi rõ):
85
Phụ lục 1: Thông tin bổ sung về chủ sở hữu TSBĐ
1.
Thông tin bổ sung về Chủ sở hữu TSĐB
Cha mẹ - con cái
Anh chị em
Họ hàng
Bạn bè
Quan hệ với Bên vay: Vợ - chồng
Khác
Thông tin cá nhân
Họ và tên
Ngày sinh
Nam
Nữ
Giới tính
Quốc tịch
Số CMND/Hộ chiếu
Ngày cấp Nơi cấp
Hộ khẩu thường trú
Địa chỉ hiện tại
Như trên
Điện thoại nhà riêng
Di động
Tình trạng hôn nhân
Độc thân
Đã kết hôn
Ly hôn
Góa bụa
Khác (vui lòng nêu rõ)
Trình độ học vấn
Trung cấp
Cao đẳng
Tiểu học Đại học
Cấp2 Trên đại học
THPT Không bằng cấp/không có thông tin
Nghề nghiệp:
Cán bộ cấp quản lý
Cán bộ cấp chuyên viên/nhân viên
Nghề nghiệp- Cơ quan công tác
Lực lượng vũ trang (quân đội, công an…)
Kinh doanh có đăng ký (Kinh doanh cá thể)
Nghỉ hưu
Kinh doanh tự do/lao động thời vụ
Thất nghiệp
Không có thông tin
Tên cơ quan công tác:
Phụ lục 2: Thông tin bổ sung về ngƣời hỗ trợ trả nợ (nếu có)
86
1. Thông tin về ngƣời hỗ trợ trả nợ
Anh chị em
Họ hàng
Bạn bè
Quan hệ với Bên vay: Cha mẹ - con cái
Khác
1.1 Thông tin cá nhân
Họ và tên
Ngày sinh
Giới tính:
Nam
Nữ
Số CMND/Hộ chiếu
Ngày cấp Nơi cấp
Hộ khẩu thường trú
Địa chỉ hiện tại
Như trên
Điện thoại
Di động: Nhà riêng:
Tình trạng hôn nhân
Độc thân
Đã kết hôn
Ly hôn
Góa bụa
Khác (vui lòng nêu rõ)
Trình độ học vấn
Trung cấp
Cao đẳng
Tiểu học Đại học
Cấp2 Trên đại học
THPT Không bằng cấp/không có thông tin
1.2 Thông tin nghề nghiệp
Cán bộ cấp quản lý
Cán bộ cấp chuyên viên/nhân
Loại hình hợp đồng lao động/Tình trạng lao động
Nghề nghiệp: viên
Lực lượng vũ trang (quân đội, công an…)
Kinh doanh có đăng ký (Kinh doanh cá thể)
Nghỉ hưu
Kinh doanh tự do/lao động thời vụ
Thất nghiệp
Không có thông tin
Thâm niên công tác
> 5 năm
3-5 năm
1-3 năm
< 1 năm
Nơi làm việc hiện tại
Tên cơ quan
Địa chỉ
Lĩnh vực kinh doanh
Chức vụ
Thu nhập – chi phí của ngƣời hỗ trợ trả nợ
STT
Khoản mục
Số tiền (VND)
Giấy tờ chứng minh
87
1
Thu nhập của người hỗ trợ trả nợ
2
Thu nhập từ vợ/chồng của người hỗ trợ trả nợ
3
Tổng thu nhập = (1) + (2)
4
Tổng chi phí
5
Chênh lệch thu – chi = (3) – (4)
6
Phần thu nhập hỗ trợ trả nợ cho người vay vốn.
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG
1. Thông tin về AO
Họ và tên AO
Điện thoại di động
Email :
Chi nhánh/PGD
2. Trách nhiệm thẩm định TSBĐ
Trách nhiệm thẩm định TSBĐ
Chưa gửi yêu cầu thẩm định TSĐB cho Phòng định giá TSĐB
Đã gửi yêu cầu thẩm định TSĐB cho Phòng định giá TSĐB, nhận kết quả và cho vào bộ
hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Các loại tài sản do Cán bộ định giá thẩm định
Đã gửi yêu cầu thẩm định TSĐB cho Phòng định giá TSĐB nhưng chưa nhận kết quả
Cán bộ tín dụng (Ký và ghi rõ họ tên)
(vui lòng đánh dấu vào 1 trong 3 lựa chọn bên phải)
Tên đơn vị/ Tổ chức định giá:
Tài sản được định giá bởi bên
Giá trị định giá:
88
thứ ba
Cán bộ tín dụng (Ký và ghi rõ họ tên)
Ô tô mới (theo biểu giá xe chuẩn)
Ngoại tệ có thể chuyển đổi
Các loại tài sản do AO/CA thẩm định
Vàng/trang sức/kim loại quý
Tài khoản tiền gửi/sổ tiết kiệm/giấy tờ có giá do VPBank phát hành
Trái phiếu do chính quyền tỉnh, thành phố phát hành được VPBank chấp nhận
Kỳ phiếu, trái phiếu và tín phiếu do NHTM phát hành được VPBank chấp nhận
(vui lòng đánh dấu vào 1 trong các lựa chọn bên phải)
Cổ phần/cổ phiếu của các công ty được VPBank chấp nhận
Sổ tiết kiệm/chứng chỉ tiền gửi/kỳ phiếu/trái phiếu/tín phiếu do Chính phủ/NHNN Việt
Nam/NHTM quốc doanh phát hành
Đơn giá
Tổng giá trị
Số lƣợng tài sản
Giá trị của TSBĐ theo giấy chứng nhận/biểu giá chuẩn
Giá thị trường của TSBĐ và nguồn tham khảo (nếu có)
Giá trị TSBĐ theo đề xuất của cán bộ AO/CA
Mức biến động về giá trị tài sản đảm bảo có thể xảy ra trong thời gian vay (%)
Cam kết của AO/CA về thông tin thẩm định TSĐB (Trƣờng hợp TSBĐ do AO/CA thẩm định)
Tôi/Chúng tôi xin cam kết: Tôi/Chúng tôi đã kiểm tra tất cả các giấy tờ do khách hàng cung cấp và xác nhận tính hợp lệ của TSBĐ. Tôi đã tham khảo các giấy tờ này và giá thị trường hiện có để đưa ra được định giá TSBĐ một cách hợp l nhất.
Ngày AO/CA (Ký và ghi rõ họ tên)
3. Nghĩa vụ đƣợc bảo đảm bởi TSBĐ & đề xuất của Chi nhánh về thủ tục ký hợp đồng bảo đảm (HĐBĐ)
Tài sản 1 (ghi cụ thể):
Tài sản mới thế
89
chấp/cầm cố
Tài sản đã thế
Bên được bảo đảm:
Giá trị tài sản bảo đảm đã ký:
chấp/cầm cố tại VPBank
Thời hạn:
từ…………………………đến……………………….
Giá trị tài sản bảo đảm
Đề xuất ký HĐBĐ:
Ký hợp đồng BĐ khung với
số
tiền cấp
tín dụng
tối đa
là
………………………………….VND trong thời gian………….tháng
Ký hợp đồng thế chấp bảo đảm với nội dung:
Ký Phụ lục HĐBĐ với nội dung:
Tài sản 2 (ghi cụ thể):
Tài sản mới thế
chấp/cầm cố
Tài sản đã thế
Bên được bảo đảm:
Giá trị tài sản bảo đảm đã ký:
chấp/cầm cố tại VPBank
Thời hạn:
từ…………………………đến……………………….
Giá trị tài sản bảo đảm
Đề xuất ký HĐBĐ:
Ký hợp đồng bảo đảm khung với số tiền cấp tín dụng tối đa là ………………………………. VND trong thời gian ………… .tháng
Ký hợp đồng bảo đảm với nội dung:
Ký Phụ lục HĐBĐ với nội dung:
Tài sản 3 (ghi cụ thể):
Tài sản mới thế
chấp/cầm cố
Tài sản đã thế
Bên được bảo đảm:
Giá trị tài sản bảo đảm đã ký:
chấp/cầm cố tại VPBank
90
Thời hạn:
từ…………………………đến……………………….
Giá trị tài sản bảo đảm
Đề xuất ký HĐBĐ:
Ký hợp đồng bảo đảm khung với số
tiền cấp
tín dụng
tối đa
là
………………………………….VND trong thời gian………….tháng
Ký hợp đồng bảo đảm với nội dung:
Ký Phụ lục HĐBĐ với nội dung:
91
4. Thông tin về Khách hàng/ Nhóm Khách hàng liên quan:
Tên cá nhân/tổ chức
Mối quan hệ với khách hàng vay vốn
Dƣ nợ tại VPBank
5. Đề xuất và cam kết của Chi nhánh
Nhận xét của AO về Khách hàng vay vốn (nêu nhận xét về khả năng tài chính, khả năng trả nợ, uy tín của Khách hàng, tính hợp lý của đề xuất cấp tín dụng): Đề xuất của AO
Số tiền vay vốn
Thời gian vay
Mục đích vay vốn (ghi chi tiết)
Phương thức trả nợ
Trả lãi:
Trả gốc:
Lãi suất
Phương thức giải ngân
Chuyển khoản (tương đương %)
Tiền mặt (tương đương %)
Như đã đề cập tại mục 3/ Phần dành cho Ngân hàng trên đây.
Tài sản bảo đảm và Thủ tục ký Hợp đồng thế chấp
Các đề xuất khác
Cam kết của AO
Tôi xin cam kết:
Trong phạm vi kiến thức của tôi, tất cả các thông tin được thu thập là chính xác và đúng sự thật. Tôi đã trình bày tất cả những thông tin mà tôi biết có thể ảnh hưởng đến kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị vay vốn. Nếu có thêm bất kì thông tin nào có thể ảnh hưởng đến kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị vay vốn, tôi sẽ chịu trách nhiệm thông báo cho CPC trong thời gian sớm nhất.
Tôi đồng ý cho vay/ cấp tín dụng đối với khách hàng theo nội dung đề xuất trên.
Kính trình Trưởng Phòng AO/ Giám đốc PGD/ Giám đốc CN chấp thuận.
Ngày Cán bộ tín dụng (Ký và ghi rõ họ
92
tên)
Đề xuất và Cam kết của Trƣởng phòng AO/Giám đốc Phòng giao dịch
Tôi xin cam kết:
Tôi cam kết đã kiểm tra giám sát việc thu thập hồ sơ khách hàng của nhân viên A/O bảo đảm đúng quy trình của VPBank, và theo hiểu biết của tôi thì các thông tin nêu trên là hợp lý và tôi không nhận thấy thông tin nào có dấu hiệu nghi vấn cần xác minh thêm (nếu có thông tin nghi vấn thì với trách nhiệm của tôi, tôi sẽ phải trực tiếp kiểm tra hoặc yêu cầu nhân viên khác kiểm tra xác minh các thông tin đó trước khi k tên dưới đây). Tôi đã đối chiếu các thông tin khách hàng với quy định của NHNN và VPBank về tín dụng, và thấy rằng khách hàng này đủ điều kiện để xem xét cho vay (trừ một số vấn đề cần lưu dưới đây – nếu có). Tôi đồng ý chuyển hồ sơ khách hàng này lên CPC để xét duyệt cho vay theo quy định.
Lƣu ý bổ sung
Ngày Trƣởng phòng AO/Giàm đốc KHCN/Giám đốc Phòng giao dịch (Ký và ghi rõ họ tên)
Địa chỉ email:
Cam kết của Giám đốc/Phó giám đốc Chi nhánh
Tôi xin cam kết:
Theo hiểu biết của tôi thì các thông tin nêu trên là hợp lý và không nhận thấy thông tin nào có dấu hiệu nghi vấn cần xác minh thêm (nếu có thông tin nghi vấn thì với trách nhiệm của tôi, tôi sẽ phải trực tiếp kiểm tra hoặc yêu cầu nhân viên khác kiểm tra xác minh các thông tin đó trước khi k tên dưới đây). Với những thông tin nêu trên, tôi đã đối chiếu với quy định của NHNN và VPBank, và thấy rằng khách hàng này đủ điều kiện để xem xét cho vay (trừ một số vấn đề cần lưu dưới đây – nếu có). Tôi đồng ý chuyển hồ sơ khách hàng lên CPC để xét duyệt cho vay theo quy định của VPBank.

