T.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 334-338
334 www.tapchiyhcd.vn
CLINICAL NURSES’ KNOWLEDGE AND ATTITUDES
TOWARD PAIN MANAGEMENT AT VINMEC TIMES CITY
INTERNATIONAL GENERAL HOSPITAL IN 2025
Tran Thi Thu1*, Nguyen Thi Huyen1, Nguyen Yen Thanh1
Nguyen Thi Lien2, Tran Quang Huy3, Dương Thi Hoa4
1Vinmec Times City International General Hospital - 458 Minh Khai, Vinh Tuy ward, Hanoi, Vietnam
2Vinmec Smart City International General Hospital - Lot F2-CCTP3, Vinhome Park urban area,
Tay Mo ward, Hanoi, Vietnam
3Dai Nam University - 1 Xom street, Phu Luong ward, Hanoi, Vietnam
4Thang Long University - Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 09/7/2025
Reviced: 13/7/2025; Accepted: 30/7/2025
ABSTRACT
Ojectives: Description of clinical nurses’ knowledge and attitudes toward pain management at
Vinmec Times City International General Hospital in 2025.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on all 262 clinical nurses.
The study took place from January to July 2025 at Vinmec Times City International General Hospital.
The research instrument was the KASRP, translated, validated, and standardized by Pham Van
Truong and colleagues. Data were collected through guided self-administered questionnaires. Each
correct answer was awarded one point, with a maximum total score of 41. Scores were categorized
into three levels: poor, moderate, and good. Data were processed and analyzed using SPSS version
20.0.
Results: The study revealed an overall mean score of 5.80 ± 1.18 out of 10, with only 4.6% of nurses
achieving a good level of knowledge and attitude, 68.7% at a moderate level, and 26.7% falling
below the standard. The domain of supportive measures, attitudes, and cultural aspects in pain
management showed the highest performance, with a mean score of 7.04 ± 2.48 and 64.5% of
participants reaching the good level. In contrast, knowledge and attitudes related to clinical decision-
making and pain management practices were limited, with the lowest mean score of 4.30 ± 1.49 and
58% not meeting the standard.
Conclusions: Although nurses demonstrated a basic understanding of pain management, targeted
training interventions are necessary to enhance clinical decision-making skills and the application of
knowledge in practice.
Keywords: Knowledge, attitudes, pain management, nursing.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 334-338
*Corresponding author
Email: thuhaitran89@gmail.com Phone: (+84) 389193589 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2984
T.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 334-338
335
KIN THỨC THÁI Đ QUẢN LÝ ĐAU CỦA ĐIỀU DƯỠNG LÂM SÀNG
BNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC T VINMEC TIMES CITY NĂM 2025
Trn Th Thu1*, Nguyn Th Huyn1, Nguyn Yến Thanh1
Nguyn Th Liên2, Trn Quang Huy3, Dương Thị Hòa4
1Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City - 458 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, Hà Nội, Vit Nam
2Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Smart City - Lô F2-CCTP3, khu đô th Vinhome Park,
phưng Tây M, Hà Ni, Vit Nam
3Trường Đại hc Đại Nam - 1 ph Xm, pờng Phú Lương, Hà Nội, Vit Nam
4Trường Đại hc Thăng Long - đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Định Công, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 09/7/2025
Ngày chnh sa: 13/7/2025; Ngày duyệt đăng: 30/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu:t kiến thc và thái độ v quản lý đau của điều dưỡng lâm sàng ti Bnh viện Đa khoa
Quc tế Vinmec Times City năm 2025.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên toàn b 262 điều dưỡng viên lâm
sàng. Nghiên cu thc hin t tháng 1 đến tháng 7 năm 2025 tại Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Times City. Công c nghiên cu là b câu hi KASRP do Phạm Văn Trường và cng s dch, kim
định chun hóa. D liệu được thu thp thông qua hình thc phát vấn hướng dn. Mi câu tr
lời đúng được tính 1 điểm, tổng điểm tối đa 41; kết qu được phân loi thành 3 mc: kém, trung
bình và tt. D liệu được x lý và phân tích bng phn mm SPSS 20.0.
Kết qu: Kết qu nghiên cu cho thy với điểm trung bình chung 5,80 ± 1,18/10 điểm, ch 4,6%
điều dưỡng đạt mc tt toàn din, 68,7% mức trung bình và 26,7% chưa đạt chun. Nhóm kiến
thc các bin pháp h trợ, thái độ văn hóa trong giảm đau mc tt với điểm trung bình 7,04 ±
2,48/10 điểm (64,5% đạt mc tt). Trong khi kiến thức thái độ v năng lc x trí lâm sàng còn hn
chế với điểm trung bình 4,30 ± 1,49/10 điểm; 58% chưa đạt.
Kết lun: Mc dù điều dưỡng đã nắm bt kiến thức cơ bản v quản lý đau, cần có các biện pháp đào
tạo chuyên sâu đ ci thiện năng lực ra quyết định và ng dng thc hành lâm sàng.
T khóa: Kiến thc, thái độ, quán lý đau, điều dưỡng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau một trong nhng nguyên nhân chính khiến
người bnh phi nhp vin, vi t l người bnh tri
qua đau từ trung bình đến d di lên ti 55-78,6% [1].
Vic kim soát đau không hiệu qu có th gây ra nhiu
biến chng nghiêm trọng như tăng huyết áp, hình thành
huyết khi, kéo dài thi gian nm vin, thm chí chuyn
sang đau mạn tính, ảnh hưởng đến chất lưng sng ca
người bnh.
Điều dưỡng đóng vai trò then chốt trong phát hin
quản đau, do thường xuyên tiếp xúc trc tiếp vi
người bệnh. Tuy nhiên, để thc hin tốt vai trò này, điều
dưỡng cn kiến thức đầy đủ và thái độ tích cực đối
vi quản đau. Nhiều nghiên cu cho thy kiến thc
và thái độ của điều dưỡng v quản lý đau còn hạn chế.
Ti Vit Nam, ch 43,5% điều dưỡng có kiến thức đúng
và 35,7% có thái độ đúng trong kiểm soát đau sau phu
thut [2]; trên 70% điều dưỡng được đánh giá kiến
thc mc kém. Các rào cn ph biến làm cho kiến
thức và thái độ của điều dưỡng v quản lý đau còn hạn
chế bao gm khối lượng công vic cao, thiếu công c
h tr và đào tạo chưa đầy đủ [3]. Trong bi cảnh đó,
Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City - mt
bnh viện đạt tiêu chun JCI - đã lồng ghép quảnđau
vào các ch s chất lượng chăm c sức khe. Tuy nhiên,
hiện chưa có nghiên cứu đánh giá thực trng kiến thc
thái độ của điều dưỡng tại đây. Nhằm đóng góp
s khoa hc cho vic xây dựng chương trình đào tạo và
ci tiến quy trình chăm sóc, hướng đến nâng cao cht
ợng điều tr chăm sóc người bnh, chúng tôi tiến
hành nghiên cu này vi mc tiêu mô t kiến thc
thái độ v quản đau của điều dưỡng lâm sàng ti Bnh
viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025.
2. ĐỐI NG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Các điều dưỡng viên đã ký hợp đồng ít nht 9 tháng,
*Tác gi liên h
Email: thuhaitran89@gmail.com Đin thoi: (+84) 389193589 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2984
T.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 334-338
336 www.tapchiyhcd.vn
chng ch hành ngh, đang công tác tại 8 khoa lâm sàng
Bnh vin Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
đồng ý t nguyn tham gia nghiên cu.
2.2. Địa điểm, thi gian nghiên cu
Nghiên cu tiến hành ti Bnh vin Đa khoa Quc tế
Vinmec Times City.
Thi gian t tháng 1 đến tháng 7 năm 2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: mô t ct ngang.
- C mu, chn mu: toàn b 262 điều dưỡng đủ tiêu
chun tham gia nghiên cu trong khong thi gian
nghiên cu. Mẫu được thu thập theo phương pháp
thun tin.
- Công c nghiên cu: s dng b ng c kho sát kiến
thức thái độ của điều dưỡng v quản đau (KASRP)
b công c đã đưc Phạm Văn Trường cng s
dch sang tiếng Vit, kim đnh và chun hóa [4].
- Phương pháp thu thập s liu: thu thp s liu bng
hình thc phát vn. Nghiên cu viên phát b câu hi
cho đối tượng nghiên cu, giải thích, hướng dn tr li.
- Tiêu chuẩn đánh giá: mi câu tr lời đúng được 1
điểm, tr lời sai được 0 điểm. Tổng điểm cao nht là 41
điểm. Điểm càng cao kiến thc thái độ càng tt. Phân
loi kiến thức thái độ thành 3 mc: kém (< 50% tng
điểm), trung bình (t 50-75% tổng điểm) tốt (≥ 75%
tổng điểm).
2.3. X lý và phân tích s liu
S liệu được x bng phn mm SPSS20.0. Mô t t
l phần trăm, trung bình, trung vị và độ lch chun.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu mô t, không can thip trên đối tượng tình
nguyện, được thông qua Hội đồng Đạo đức Tờng Đại
học Thăng Long. Kết qu nghiên cu s dng cho mc
đích tăng ng nâng cao chất lượng nhân lực điều
dưỡng.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm nhân khu của đối tượng nghiên cu (n = 262)
Đặc điểm
S ng
Tui
≤ 30 tuổi
55
30 đến dưới 40 tui
186
40 tui
21
X
± SD
33,1 ± 4,63
Min-max
22-48
Gii
Nam
44
N
218
Trình độ
hc vn
Cao đẳng
43
Đại hc
173
Sau đại hc
43
Đối tượng nghiên cu ch yếu là n gii (83,2%) trong độ tui t 30 đến dưới 40 tui (71%), vi tui trung
bình là 33,1 ± 4,63 (dao động t 22-48 tui). T l điều dưỡng nam chiếm 16,8%. Phn lớn điều dưỡng tham gia
nghiên cứu có trình độ đại hc (67,2%), trong khi t l có trình độ cao đẳng và sau đại học đều chiếm 16,4%.
Bng 2. Đặc điểm chuyên môn, đào tạo của đối tượng nghiên cu (n = 262)
Đặc điểm
S ng
T l (%)
Chuyên môn được đào tạo chính
Điều dưỡng
224
85,5
H sinh
38
14,5
Khoa, phòng làm vic
Tiêu hóa - gan mt - tiết niu
27
10,3
Ung bướu
27
10,3
Trung tâm nhi
86
32,8
Tim mch
20
7,6
Sc khe ph n
39
14,9
Hi sc tích cc
25
9,5
Cp cu
16
6,1
Ni chung
22
8,4
T.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 334-338
337
Đặc điểm
S ng
T l (%)
Được đào tạo, tp hun, tham d
hi thảo chuyên đề v quản lý đau
Đã tham gia
231
88,2
Chưa tham gia
31
11,8
Đào tạo chính thc v đánh giá và
quản lý đau tại Bnh vin Đa khoa
Quc tế Vinmec Times City
239
91,2
Không
23
8,8
Đa s đối tượng nghiên cu được đào tạo chuyên môn chính là điều dưỡng (85,5%); đối tượng nghiên cu phân
b nhiu nht trung tâm nhi (32,8%), tiếp đến là sc khe ph n (14,9%), tiêu hóa - gan mt - tiết niu và ung
bướu (mi khoa chiếm 10,3%). Phn lớn đã từng tham gia đào to, tp hun hoc hi thảo chuyên đề v qun
đau (88,2%). Có tới 91,2% điều dưỡng được đào tạo chính thc v đánh giá và quản lý đau.
Bng 3. T l mức độ kiến thức thái độ v quản lý đau của điều dưỡng (n = 262)
Ni dung
Kém
Trung bình
Tt
Kiến thức thái độ v đánh giá và nhận định đau
89 (34,0%)
145 (55,3%)
28 (10,7%)
Kiến thc, thái độ v quản lý đau bằng thuc
44 (16,8%)
159 (60,7%)
59 (22,5%)
Kiến thc v bin pháp h trợ, thái độ, văn hóa
trong giảm đau
29 (11,1%)
64 (24,4%)
169 (64,5%)
Kiến thức, thái độ v x trí lâm sàng, theo dõi,
ra quyết định trong quản lý đau
152 (58,0%)
94 (35,9%)
16 (6,1%)
T l đạt mc tt cao nht ni dung v bin pháp h trợ, thái độ văn hóa trong giảm đau (64,5%), cho thấy
nhn thc tt khía cnh tâm lý - xã hội. Ngược li, t l đạt tt thp nht lĩnh vực x trí lâm sàng (6,1%) và
có đến 58% điều dưng chưa đạt chun ni dung này.
Bng 4. Đim trung bình kiến thức thái độ v quản lý đau của điều dưỡng (n = 262)
Ni dung
Tổng điểm
Đim trung bình (X
± SD)
Min-max
Kiến thức thái độ v đánh giá và nhận định đau
10
5,71 ± 1,73
0,91-10
Kiến thức, thái độ v quản lý đau bằng thuc
10
6,24 ± 1,47
1,67-8,89
Kiến thc v bin pháp h trợ, thái độ, văn hóa
trong giảm đau
10
7,04 ± 2,48
0-10
Kiến thức, thái độ v x trí lâm sàng
10
4,30 ± 1,49
1,25-10
Tổng điểm kiến thức, thái độ
10
5,80 ± 1,18
1,71-9,02
Đim trung bình chung v kiến thức và thái độ là 5,80 ± 1,18 (thang điểm 10). Trong các lĩnh vực, điểm cao nht
thuc v kiến thc v bin pháp h tr, thái độ và văn hóa trong giảm đau (7,04 ± 2,48), thấp nht lĩnh vực
x trí lâm sàng (4,30 ± 1,49).
Biểu đồ 1. T l mức độ kiến thức thái độ quản lý đau của điều dưỡng (n = 262)
V tng th, ch 4,6% điều dưỡng đạt mc tt toàn din,
trong khi 26,7% mức chưa đạt, còn li 68,7% mc
trung bình.
4. BÀN LUN
Kết qu nghiên cu cho thấy đim trung bình tng th
v kiến thức và thái độ quản lý đau của điều dưỡng ti
Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City là 5,80
± 1,18 điểm trên thang điểm 10, phn ánh mức độ còn
trung bình và chưa đồng đều. Vic phân loi mức độ
cũng cho thấy đa số điều dưỡng (68,7%) ch đạt mc
trung bình, trong khi ch 4,6% đạt mc tt ti
26,7% chưa đt chuẩn. Điều này cho thy mặc đội
ngũ điều ỡng đã được tiếp cận các chương trình đào
to v quản đau, nhưng việc chuyn hóa kiến thc
26.70%
68.70%
4.60%
Kém
Trung bình
Tốt
T.T. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 334-338
338 www.tapchiyhcd.vn
thành năng lc thc hành vn còn hn chế - mt thc
trng từng được ghi nhn trong nghiên cu ca Alotni
M (2023) Samarkandi O.A (2018), khi c hai đều
nhn mnh khong cách gia thuyết thc hành
trong điều dưỡng lâm sàng [5], [6].
Phân tích theo từng lĩnh vực cho thy kiến thc và thái
độ v bin pháp h tr, yếu t văn hóa và tâm -
hội trong chăm sóc đau là điểm sáng ni bt, với điểm
trung bình cao nht (7,04 ± 2,48 đim) t l điu
dưỡng đạt mc tt chiếm 64,5%. Điều này phn ánh s
hiu biết tt của điều dưỡng v vai trò ca nim tin
nhân, yếu t văn hóa sự đồng cảm trong chăm sóc
đau - nhng thành phn thiết yếu trong mô hình chăm
sóc toàn diện, đặc bit ti các bnh viện hướng đến
chun quc tế như Bnh vin Đa khoa Quc tế Vinmec
Times City [7].
Tuy nhiên, lĩnh vực x trí lâm sàng, theo dõi và ra quyết
định li cho thy nhiu hn chế đáng lo ngại, với điểm
trung bình thp nht (4,30 ± 1,49 điểm) tới 58% điều
dưỡng chưa đạt chun. Nhng sai sót ch yếu tp trung
vào các vấn đề chuyên sâu như đánh gnguy suy
hấp do ngưng th khi ng, dung np opioid, hi
chng cai thuốc và đặc bit k năng ra quyết định
trong các tình hung lâm sàng. Kết qu này hoàn toàn
phù hp vi mt s nghiên cứu trước đây tại Vit Nam,
như nghiên cu ca Võ Th Cm Loan và cng s, cho
thy ch 43,5% điều dưỡng kiến thức đúng và 35,7%
thái độ đúng trong quản lý đau sau phẫu thut [2].
Các yếu t cn tr được ghi nhn bao gm quá ti công
vic, thiếu công c h tr hn chế trong ni dung
đào tạo [9].
Ngoài ra, các lĩnh vực khác như đánh giá và nhận định
đau (5,71 ± 1,73 đim) và quản đau bằng thuc (6,24
± 1,47 điểm) cũng chỉ đt mc trung bình khá, cho thy
mc điều dưỡngnắm được các nguyên tc bản
như thang đo đau hoặc phân loi thuốc, nhưng vẫn còn
hn chế trong các k năng chuyên biệt như định liu
opioid, chuyển đổi đường dùng hoặc đánh giá chủ quan
của người bnh.
T nhng kết qu trên, có th khẳng định rằng năng lực
kiến thức thái độ quản đau của điều dưỡng vn
còn dng mc nn tảng, chưa đạt đến mc chuyên
sâu t ch trong lâm sàng. Để ci thiện điều này, cn
thiết lập các chương trình đào tạo lâm sàng chuyên u,
kết hợp phương pháp phỏng tình hung (clinical
scenarios, OSCE), phn bin hun luyn thc hành
theo nhóm. Đồng thời, sở y tế cn trin khai h thng
đánh giá định k và tích hp ni dung quản lý đau vào
tiêu chí năng lực hành ngh, nhằm đảm bo s tiến b
liên tc nâng cao chất lượng chăm sóc người bnh
mt cách toàn din và bn vng.
5. KT LUN
Kết qu nghiên cu cho thy kiến thức thái độ v
quản đau của đối tượng nghiên cu nhìn chung còn
hn chế, với điểm trung nh chung ch đạt mc trung
bình (5,80 ± 1,18 điểm trên thang điểm 10). Ch 4,6%
điều dưỡng đạt mc tt toàn diện, trong khi 26,7% chưa
đạt chun 68,7% mức trung nh. Trong các lĩnh
vực đánh giá, điều dưỡng có nhn thc tt nht v các
bin pháp h tr, thái độ và yếu t văn hóa trong chăm
sóc giảm đau (64,5% đạt mc tốt; đim trung bình 7,04
± 2,48). Tuy nhiên, năng lực trong lĩnh vực x trí lâm
sàng, theo dõi và ra quyết định li mc yếu, với điểm
trung bình thp nht (4,30 ± 1,49 điểm) hơn mt na
điều dưỡng (58%) chưa đạt chun.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Tawil S, Iskandar K, Salameh P. Pain
management in hospitals: patients satisfaction
and related barriers. Pharm Pract (Granada) ,
2018, 16 (3), p. 1268.
[2] Th Cm Loan, Nguyên Trung cng
s. Các yếu t liên quan đến kiến thức, thái độ
của điều dưỡng v kiểm soát đau cho người bnh
sau phu thut. Tp chí Y hc Vit Nam, 2024,
540 (2), tr. 68-73.
[3] Admassie B.M, Lema G.F et al. Emergency
nurses perceived barriers to effective pain
management at emergency department in
Amhara region referral hospitals, Northwest
Ethiopia, 2021. Multi-center cross sectional
study. Ann Med Surg (Lond), 2022, 81, p.
104338
[4] Truong P.V, An P.T.N, Huy T.Q. Reliability and
validity of revised instrument on pain
management and its relationship between
knowledge and attitudes among nurses in
Vietnam. Bangladesh Journal of Medical
Science, 2024, 23 (1), p. 160-170.
[5] Alotni M, Guilhermino M, Duff J, Sim J.
Barriers to nurse-led pain management for adult
patients in intensive care units: An integrative
review. Australian Critical Care, 2023, 36 (6), p.
855-862.
[6] Samarkandi O.A. Knowledge and attitudes of
nurses toward pain management. Saudi Journal
of Anaesthesia, 2018, 12 (2), p. 220-226.
[7] Anh N.T, Anh D.K et al. Assessing Knowledge
and Attitudes Regarding Pain Management
Among Nurses Working in a Geriatric Hospital
in Vietnam. J Multidiscip Healthc, 2021, 14, p.
799-807.
[8] Đào Thị Nhung và cng s. Đánh giá kiến thc,
thái độ v quản đau cho người bnh ca sinh
viên ngành điều dưỡng Tờng Cao đẳng Y tế
Đồng Nai năm 2021. Tạp chí Y dược Thái Bình,
2024, tp 11, s 2.
[9] Nguyn Th Nga. Hiu qu can thip nâng cao
kiến thc thc hành quản đau của điu
dưỡng ti Bnh vin Đa khoa tnh Hải Dương.
Lun án tiến chuyên ngành điều dưỡng,
Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, 2024.