DANH MỤC VIẾT TẮT
AIDS
Acquired Immune Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
ARV
Anti RetroVirus
(Thuốc kháng virus)
BN
Bệnh nhân
BYT
Bộ Y tế
CBYT
Cán bộ y tế
CTV
Cộng tác viên
ĐTNC
Đối tƣợng nghiên cứu
GMD
Gái mại dâm
HIV
Human Immunodeficiency Virus
(Virus gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời)
NCC
Nguy cơ cao
NCMT
Nghiện chích ma túy
NTCH
Nhiễm trùng cơ hội
PKNT
Phòng khám ngoại trú
PTTH
Phổ thông trung học
QHTD
Quan hệ tình dục
TCMT
Tiêm chích ma túy
THCS
Trung học cơ sở
TP
Thành phố
TT
Trung tâm
TTYT
Trung tâm Y tế
UNAIDS
Chƣơng trình phối hợp phòng, chống
HIV/AIDS của Liên Hiệp Quốc.
WHO
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
MỤC LỤC
Mục lục Trang
Những chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
MỤC TIÊU.................................................................................................................2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
1.1. Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị trên thế giới ................ 3
1.2. Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị tại Việt Nam .............. 4
1.3. Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị tại Hà Nội ................... 6
1.4. Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị tại Trung Tâm y tế
Huyện Từ Liêm ............................................................................................................ 7
1.5. Một số khái niệm ................................................................................................... 8
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 12
2.1. Địa điểm, đối tƣợng và thời gian nghiên cứu...................................................... 12
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................ 12
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu....................................................................................... 12
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ....................................................................................... 12
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn ............................................................................................ 12
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 13
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu .......................................................................................... 13
2.3.2. Cỡ mẫu ............................................................................................................. 13
2.3.3. Phƣơng pháp chọn mẫu .................................................................................... 13
2.3.4. Công cụ thu thập số liệu .................................................................................. 13
2.3.5. Kỹ thuật thu thâp số liệu .................................................................................. 13
2.3.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................................... 13
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................................... 14
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ....................................................................... 14
2.6. Hạn chế của nghiên cứu ...................................................................................... 14
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 15
3.1. Kiến thức và thực hành điều trị ARV của ngƣời nhiễm HIV. ............................ 15
3.1.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu ....................................................... 15
3.1.2. Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV ................................................................. 18
3.1.3. Thực hành điều trị ARV ................................................................................... 22
3.2. Hoạt động chăm sóc, hỗ trợ của ngƣời thân, đồng đẳng viên, CTV ................... 24
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ............................................................................................ 27
4.1. Kiến thức và thực hành điều trị ARV của ngƣời nhiễm ..................................... 27
4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học và các thông tin chung của ĐTNC .......... 27
4.1.2. Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV .......................... 28
4.1.3. Thực hành điều trị ARV..................................................................................30
4.2. Hoạt động chăm sóc, hỗ trợ của ngƣời thân, đồng đẳng viên, CTV ................... 31
4.3. Công tác chăm sóc và điều trị cho ngƣời nhiễm.................................................32
4.4. Ý nghĩa của nghiên cứu ....................................................................................... 33
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 34
1. Kiến thức, thực hành của ngƣời nhiễm HIV/AIDS trong điều trị ARV tại TTYT
huyện Từ Liêm năm 2012 .......................................................................................... 34
2. Hoạt động hỗ trợ chăm sóc của ngƣời thân, đồng đẳng viên, CTV. ...................... 34
KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................................... 36
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Phiếu phỏng vấn ngƣời đang điều trị ARV
Phụ lục 2 : Quy trình chuẩn bị sẵn sàng điều trị ARV cho ngƣời nhiễm HIV
Phụ lục 3 : Quy trình quản lý ngƣời nhiễm HIV/AIDS tại cơ sở chăm sóc và điều trị
Phụ lục 4: Danh sách bệnh nhân tham gia phỏng vấn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Trang
15
Bảng 1: Giới tính, tuổi và trình độ học vấn của đối tƣợng nghiên cứu..........
16
Bảng 2: Nghề nghiệp của đối tƣợng nghiên cứu............................................
Bảng 3: Số buổi tham gia tập huấn của đối tƣợng nghiên cứu .....................................
17
Bảng 4: Nội dung tập huấn trƣớc điều trị ARV ............................................................
17
Bảng 5: Kiến thức về điều trị thuốc ARV .....................................................................
18
Bảng 6: Kiến thức về thời gian điều trị và cách uống thuốc ARV ...............................
18
Bảng 7: Kiến thức về tác dụng phụ thuốc ARV............................................................
19
Bảng 8: Kiến thức về tuân thủ điều trị ..........................................................................
20
Bảng 9: Kiến thức về không tuân thủ điều trị ...............................................................
20
Bảng 10: Kiến thức về uống bù thuốc khi quên và các biện pháp hỗ trợ ...................
21
Bảng 11: Kiến thức chung về tuân thủ điều trị ARV ....................................................
21
Bảng 12: Số lần uống thuốc và khoảng cách uống thuốc .............................................
22
Bảng 13: Xử lý khi gặp tác dụng phụ của thuốc ARV .................................................
23
Bảng 14: Quên thuốc trong tháng .................................................................................
23
Bảng 15: Số lần quên thuốc trong tháng .......................................................................
23
Bảng 16: Lý do quên thuốc và xử lý khi quên thuốc.......................................
24
Bảng 17: Hoạt động hỗ trợ chăm sóc của ngƣời thân ...................................................
25
Bảng 18: Đƣợc sự hỗ trợ bởi đồng đẳng viên..................................................
25
Bảng 19: Hoạt động hỗ trợ chăm sóc, điều trị đƣợc cung cấp bởi đồng đẳng
25
viên...................................................................................................................
Bảng 20: Đƣợc sự hỗ trợ bởi cộng tác viên .................................................................
26
Bảng 21: Hoạt động hỗ trợ chăm sóc, điều trị cung cấp bởi cộng tác viên.....
26
Bảng 22: Tham gia câu lạc bộ ngƣời nhiễm HIV .........................................................
26
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1: Hệ thống chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam..............
5
Biểu đồ 2: Số bệnh nhân ngƣời lớn điều trị ARV qua các năm.....................
6
Biểu đồ 3: Phân bố tỷ lệ nhiễm HIV theo đƣờng lây.....................................
7
Biểu đồ 4: Chăm sóc và điều trị ARV tại TTYT huyện Từ Liêm..................
8
Biểu đồ 5: Tình trạng hôn nhân......................................................................
16
Biểu đồ 6: Lý do nhiễm..................................................................................
17
Biểu đồ 7: Kiến thức về hậu quả của không tuân thủ điều trị........................
20
Biểu đồ 8: Các biện pháp nhắc nhở uống thuốc.............................................
22
Biểu đồ 9: Các tác dụng phụ gặp phải trong tháng........................................
22
Biểu đồ 10: Các đối tƣợng chăm sóc, hỗ trợ cho ngƣời nhiễm......................
24
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau hơn 30 năm kể từ khi HIV (virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở
ngƣời) đƣợc phát hiện tại Mỹ năm 1981, đến nay nhiễm HIV/AIDS đã lan khắp
toàn cầu và phát triển với tốc độ nhanh hơn mọi dự báo trƣớc đây của tổ chức Y tế
Thế giới (WHO)[14]. Theo WHO và UNAIDS, chỉ tính riêng trong năm 2011 đã có
2,2 triệu ngƣời mới bị nhiễm HIV và 1,7 triệu ngƣời chết vì AIDS [16], còn theo số
liệu của Cục phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam, tính đến 31/3/2012, số trƣờng hợp
nhiễm HIV hiện còn sống là 201.134 trƣờng hợp, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống
là 57.733 và 61.579 trƣờng hợp tử vong do AIDS [14].
Đến nay vẫn chƣa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ có thuốc ức chế sự nhân lên
của virus nhằm kéo dài cuộc sống của ngƣời nhiễm HIV. Theo WHO dự báo đến năm
2015 cũng chƣa có vacxin có hiệu quả đƣa vào sử dụng [6].
Tuy nhiên điều trị kháng RertoVirus (ARV) là điều trị phức tạp, cần phải
uống thuốc đầy đủ đúng giờ (tuân thủ điều trị) để đảm bảo hiệu quả điều trị, tránh
kháng thuốc. Khi điều trị ARV phải theo dõi tác dụng phụ, thất bại điều trị, thay đổi
phác đồ và hội chứng phục hồi miễn dịch. Do đó, chăm sóc hỗ trợ điều trị phải toàn
diện bao gồm quản lý lâm sàng, tƣ vấn, hỗ trợ tâm lý xã hội, chăm sóc giai đoạn
cuối đời, dự phòng lây nhiễm HIV. Để đáp ứng nhu cầu đó, mạng lƣới chăm sóc hỗ
trợ điều trị HIV/AIDS từ trung ƣơng tới địa phƣơng đƣợc thành lập. Hoạt động điều
trị ARV phần lớn đƣợc thực hiện tại các phòng khám ngoại trú (PKNT), việc chăm
sóc và hỗ trợ tuân thủ điều trị cho ngƣời nhiễm đƣợc thực hiện tại PKNT và cộng
đồng.
Năm 2000, Bộ Y tế (BYT) đã ban hành hƣớng dẫn quốc gia về chẩn đoán và
điều trị HIV/AIDS, đƣợc bổ sung chỉnh sửa vào năm 2005 và 2009, đồng thời phân
cấp điều trị bằng việc thiết lập các PKNT tại hầu hết các tỉnh. Ngƣời nhiễm
HIV/AIDS có thể đăng ký để đƣợc chăm sóc và điều trị miễn phí tại một trong
những phòng khám này.
Hà Nội là một trong 10 tỉnh/thành phố (TP) có số ngƣời nhiễm HIV cao nhất
trên toàn quốc, tính đến 30/3/2012 số ngƣời nhiễm HIV lũy tích là 23.412 ngƣời, số
ngƣời nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS là 8.855 ngƣời và số ngƣời nhiễm
1
HIV/AIDS đã tử vong là 3.594 ngƣời. Do sự tăng nhanh cả về số ngƣời nhiễm HIV
lẫn ngƣời nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS nên công tác chăm sóc và điều
trị cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS đã, đang và tiếp tục là vấn đề cấp bách trong thời
gian tới.
Theo thống kê của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS thành phố Hà Nội,
Từ Liêm là huyện có số ngƣời nhiễm cao trong 5 năm trở lại đây. Tính đến
30.3.2012 số ngƣời nhiễm HIV ghi nhận đƣợc trên địa bàn toàn huyện là 1.204
ngƣời, trong đó số trƣờng hợp đã chuyển sang AIDS là 622 và luỹ tích số chết do
AIDS là 320 ngƣời.
Với mục tiêu tăng cƣờng hệ thống hỗ trợ, chăm sóc nhằm nâng cao chất
lƣợng cuộc sống cho ngƣời nhiễm HIV, góp phần làm giảm tác động của
HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế, xã hội và ngăn chặn sự lây nhiễm HIV trong
cộng đồng. Năm 2006 Trung tâm Y tế (TTYT) huyện Từ Liêm đã triển khai chƣơng
trình điều trị ARV cho ngƣời nhiễm HIV.
Với mong muốn đánh giá để tìm hiểu các hoạt động của PKNT bao gồm: hoạt
động của nhóm cộng tác viên, đồng đẳng viên và kiến thức, thực hành của ngƣời
nhiễm HIV trên địa bàn huyện chúng tôi thực hiện đề tài:
“ Kiến thức, thực hành trong điều trị ARV của bệnh nhân HIV/AIDS và
một số hoạt động hỗ trợ của cộng đồng tại TTYT Huyện Từ Liêm, Hà Nội”
Với 2 mục tiêu:
1. Mô tả kiến thức, thực hành của người nhiễm HIV/AIDS trong điều trị
ARV tại TTYT Huyện Từ Liêm, TP Hà Nội năm 2012.
2. Mô tả một số hoạt động cung cấp dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ, điều trị bệnh
nhân HIV/AIDS dựa vào người thân, đồng đẳng viên, cộng tác viên tại
TTYT Huyện Từ Liêm, TP Hà Nội năm 2012.
2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị trên thế giới
Kể từ ca nhiễm HIV đƣợc phát hiện đầu tiên vào năm 1981 tại Mỹ, đại dịch
HIV đã lan ra hầu hết các nƣớc trên thế giới, tác hại của dịch HIV/AIDS không chỉ
gây ra cho các nhóm nguy cơ cao (NCC) mà còn đang tiếp tục gây ra cho nhóm
ngƣời dễ bị tổn thƣơng nhƣ phụ nữ và trẻ em. Theo thống kê của WHO và chƣơng
trình phối hợp Liên hợp quốc về phòng, chống HIV/AIDS (UNAIDS) đến tháng
12/2008 toàn thế giới có khoảng 33,4 triệu ngƣời hiện đang bị nhiễm HIV, trong đó
số ca nhiễm mới của năm 2008 là 2,7 triệu ngƣời và 2 triệu ngƣời chết liên quan
đến HIV/AIDS [14].
Sau 25 năm kể từ ca nhiễm HIV đầu tiên tại Đông Nam Á, dịch HIV đã lan
rộng, xấp xỉ có khoảng 3,5 triệu ngƣời đang sống chung với HIV. Chỉ tính riêng
trong năm 2008 có khoảng 200.000 trƣờng hợp nhiễm mới và 230.000 ngƣời chết
liên quan đến HIV [15].
Mỗi ngày trên thế giới có hơn 6.800 ngƣời bị nhiễm HIV và hơn 5.700 ngƣời
chết liên quan đến HIV. Nguyên nhân chính là do họ không đƣợc tiếp cận với các
dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ và điều trị phòng ngừa nhiễm HIV. Tính đến 12/2007 có
khoảng 3 triệu ngƣời nhiễm HIV ở các nƣớc có thu nhập trung bình và thấp đƣợc
nhận thuốc điều trị ARV chiếm 31% số ngƣời cần đƣợc điều trị [17].
Tại Đông Nam Á số lƣợng ngƣời nhiễm HIV nhận đƣợc điều trị HIV tăng gấp
8 lần từ năm 2003 (55.000 ngƣời) đến năm 2008 (443.000 ngƣời). Tính đến
12/2008 có khoảng 1.453 cơ sở y tế cung cấp dịch vụ chăm sóc và điều trị ARV
(88% là các cở sở nhà nƣớc). Trong số những ngƣời nhận đƣợc dịch vụ chăm sóc và
điều trị ARV có khoảng 39% là phụ nữ (25% ở Indonesia; 52% ở Bhutan) [7].
Một nghiên cứu trƣờng hợp đƣợc tiến hành ở Epiopia (11/2008), Ấn Độ
(2/2009) và Guyana (8/2009) để tìm hiểu kinh nghiệm trong việc giám sát, hỗ trợ
bệnh nhân (BN), với mục đích chính là xác định việc thực hành cũng nhƣ quản lý
BN trong công tác hỗ trợ chăm sóc và điều trị ngƣời nhiễm HIV. Epiopia bắt đầu
điều trị ARV từ năm 2003 và điều trị miễn phí vào 1/2005; đến 10/2008: 295.401
ngƣời lớn và trẻ em đƣợc nhận chăm sóc toàn diện, 165.766 ngƣời đƣợc điều trị
3
ARV tại 353 cơ sở y tế. Tại Guyana BN đƣợc điều trị đầu tiên vào năm 2002; đến
6/2009 có 2.648 ngƣời đã đƣợc tiếp cận điều trị ARV. Ấn Độ bắt đầu chƣơng trình
điều trị ARV miễn phí vào năm 2004 tại 8 bệnh viện công. Tính đến tháng 12/2008
có 611.754 ngƣời bao gồm cả ngƣời lớn và trẻ em đƣợc chăm sóc toàn diện và
280.539 ngƣời đã đƣợc nhận điều trị ARV. Số ngƣời hiện còn sống và nhận thuốc
điều trị ARV tại Ấn Độ là 193.795 ngƣời [7].
Những kinh nghiệm của Ấn Độ, Epiopia, Guyana cho thấy vấn đề cốt lõi trong
việc chăm sóc, điều trị BN là phải xây dựng đƣợc hệ thống giám sát BN, sự kỳ thị,
chi phí, thiếu hiểu biết về điều trị ARV là một trong những rào cản để ngƣời nhiễm
HIV tiếp cận với các dịch vụ y tế [7].
1.2. Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị tại Việt Nam
Trƣờng hợp nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam đƣợc phát hiện vào tháng 12 năm
1990 tại TP Hồ chí Minh. Năm 1993 dịch bắt đầu bùng nổ trong nhóm nghiện
chích ma túy (NCMT) tại TP Hồ Chí Minh. Chỉ 5 năm sau ca nhiễm HIV đầu tiên
dịch đã lan tràn trên phạm vi cả nƣớc. Tính đến ngày 30/9/2010 toàn quốc có
180.312 ngƣời nhiễm HIV hiện còn sống, 42.339 bệnh nhân AIDS hiện còn sống,
48.368 ngƣời nhiễm HIV tử vong, tính theo dân số tỷ lệ ngƣời nhiễm HIV đƣợc
phát hiện chiếm 0,26% dân số. Cho đến nay, đã có 100% số tỉnh, thành phố, 97,8%
số quận/huyện và trên 74% số xã/phƣờng báo cáo có ngƣời nhiễm HIV/AIDS [5].
Trong năm 2009, phân bố các trƣờng hợp nhiễm HIV vẫn chủ yếu tập trung ở
nhóm tuổi từ 20-39 tuổi (chiếm 80% số trƣờng hợp phát hiện nhiễm HIV). Những
năm gần đây, tỷ lệ nhiễm HIV phân theo nhóm tuổi có xu hƣớng chuyển dịch từ
nhóm tuổi 20-29 sang nhóm tuổi 30-39. Tỷ lệ ngƣời nhiễm HIV trong nhóm tuổi từ
20-29 tuổi giảm từ 52,7% năm 2006 xuống còn 45,4% năm 2009 và tỷ lệ ngƣời
nhiễm HIV trong nhóm tuổi 30-39 tuổi tăng từ 30% năm 2006 lên 39.7% năm 2009
[5].
Một số đặc điểm về tình hình dịch HIV/AIDS ở Việt Nam hiện nay:
- Dịch HIV/AIDS có chiều hƣớng gia tăng.
- Hình thái lây nhiễm HIV chủ yếu qua tiêm chích ma túy.
4
- Dịch HIV đã có dấu hiệu lan ra cộng đồng: biểu hiện qua tỷ lệ nhiễm
HIV/AIDS trong nhóm phụ nữ mang thai và nhóm thanh niên khám tuyển
nghĩa vụ quân sự.
- Đối tƣợng nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam đa dạng, có ở mọi địa phƣơng và
diễn biến phức tạp.
Tại Việt Nam, năm 1995 chúng ta bắt đầu điều trị thuốc ARV cho ngƣời
nhiễm HIV/AIDS. Từ năm 1995 đến năm 2003, mỗi năm chỉ có 50 BN đƣợc tiếp
cận với thuốc điều trị ARV. Năm 2004, con số này tăng lên 500 BN, năm 2005 là
3.400 BN, đến năm 2006 số BN điều trị là 7.818 BN [5] .
BỘ Y TẾ CỤC PHÕNG, CHỐNG HIV/AIDS
TUYẾN TRUNG ƢƠNG
- 3 Trung tâm điều trị HIV/AIDS - 5 - 7 Bệnh viện vệ tinh
Khoa HIV/AIDS hoặc phòng điều trị HIV/AIDS thuộc khoa truyền nhiễm- BV đa khoa
TTPC HIV/AIDS tỉnh/TP
Y tế Bộ công an: trƣờng trại 05, 06
PKNT hoặc khoa lây- Bệnh viên huyện
Hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp và hệ thống y tế tƣ nhân, tổ chức ngƣời nhiễm HIV/AIDS
Trạm y tế xã, mạng lƣới cộng tác viên PC HIV/AIDS thôn/ bản
Khoa AIDS TTYTDP huyện
Biểu đồ 1: Hệ thống chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam
(Nguồn: Cục phòng, chống HIV/AIDS)
Tại mỗi tuyến lại có nhiều mô hình khác nhau tùy thuộc vào vị trí đặt PKNT
nhƣ: PKNT đặt tại Bệnh viện tỉnh/TP hoặc quận/huyện, PKNT đặt tại TTYT
quận/huyện, PKNT đặt tại trung tâm 05-06, PKNT độc lập…Tại PKNT, họ đƣợc
cung cấp các dịch vụ khám và chăm sóc sức khỏe nói chung, phát hiện và điều trị
nhiễm trùng cơ hội (NTCH), tƣ vấn và điều trị ARV.
5
Với nỗ lực của Chính phủ và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, số ngƣời
nhiễm HIV đƣợc điều trị bằng thuốc ARV liên tục tăng trong những năm gần đây.
Tính đến 30/6/2010 có 43.871 ngƣời nhiễm đang điều trị bằng thuốc kháng HIV,
trong đó có 41.527 ngƣời lớn và 2.344 trẻ em đang đƣợc điều trị, tăng gấp 5,3 lần so
với năm 2006 và 2,7 lần so với năm 2007 [5].
Biểu đồ 2: Số bệnh nhân ngƣời lớn đang điều trị ARV qua các năm
Nguồn: Cục Phòng, chống HIV/AIDS [5]
1.3. Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị tại Hà Nội
Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của cả nƣớc; diện tích 3.344 km2; dân số 6.533.938 ngƣời; có 10 quận nội thành, 18 huyện ngoại thành, 1 thị xã
và 577 xã/phƣờng/thị trấn. Ca nhiễm HIV đầu tiên đƣợc phát hiện vào năm 1993,
đến nay lũy tích phát hiện số ngƣời nhiễm HIV tính đến 30/12/2011 là 23.197
ngƣời, số chuyển sang HIV/AIDS còn sống là 19.521 BN, số tử vong do HIV là
3.676 ngƣời. Gần 90% số ngƣời nhiễm tập trung ở 12 quận huyện Hà Nội cũ,
466/577 xã/phƣờng (80,6%) đã phát hiện có ngƣời nhiễm [12].
Đa số các trƣờng hợp nhiễm HIV ở Hà Nội là nam giới (chiếm 83,36%) cao
gấp 5 lần so với nữ giới (15,65%). Dịch HIV tại Hà Nội chủ yếu tập trung trong
nhóm NCC nhƣ: NCMT (68,45%), gái mại dâm (GMD) (8,81%). Nhóm tuổi có
ngƣời nhiễm cao nhất vẫn là độ tuổi từ 20-39 tuổi chiếm 87,23% [12].
6
Năm 1996 Hà Nội đã triển khai chƣơng trình quản lý, tƣ vấn, chăm sóc cho
ngƣời nhiễm HIV bao gồm cả chăm sóc và điều trị nội, ngoại trú; đến năm 2001 thì
triển khai phòng chăm sóc, điều trị ngoại trú tại khoa truyền nhiễm của các TTYT
quận/huyện chủ yếu là điều trị các NTCH và bƣớc đầu tiếp cận điều trị ARV. Tính
đến 12/2011 lũy tích số ngƣời nhiễm HIV đăng ký điều trị tại PKNT là 9.811 ngƣời;
lũy tích số bệnh nhân AIDS đƣợc điều trị ARV là 4.867 ngƣời (năm 2010 số bệnh
nhân AIDS điều trị mới là 1.411 ngƣời); số BN hiện đang điều trị ARV là 4.417
ngƣời trong đó có 450 BN đang điều trị tại các Trung tâm lao động xã hội [12].
1.4. Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị tại Trung Tâm y
tế Huyện Từ Liêm
*/Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Huyện Từ Liêm - Hà Nội (địa bàn nghiên cứu):
Tính đến 31.3.2012 luỹ tích số trƣờng hợp nhiễm HIV đƣợc phát hiện là 1.204
ngƣời, trong đó số trƣờng hợp đã chuyển sang AIDS là 622 ngƣời, luỹ tích số chết
do AIDS: 320 ngƣời. 16/16 đơn vị đều có ngƣời nhiễm HIV. Trong số ngƣời nhiễm
HIV thì nam giới vẫn chiếm đa số 81,18%, nữ giới chỉ chiếm khoảng 18,82%.
Nhóm tuổi có ngƣời nhiễm HIV cao nhất là từ 20-34 tuổi chiếm 78,45% [11].
Cũng nhƣ TP Hà Nội, tỷ lệ nhiễm HIV tại Huyện Từ Liêm tập trung chủ yếu
tại các nhóm NCC nhƣ TCMT chiếm 71,10%, GMD chiếm 2,82% [11].
Biểu đồ 3: Phân bố tỷ lệ nhiễm HIV theo đƣờng lây
(Nguồn: Trung tâm y tế Từ Liêm - Hà Nội)
Thực hiện sự chỉ đạo của TT phòng chống HIV/AIDS Hà Nội tháng 6/2006
TTYT huyện Từ Liêm thành lập PKNT.
7
Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS TP Hà Nội
Trung tâm Y tế Huyện Từ Liêm
PKNT
Đồng đẳng viên
Đối tƣợng hƣởng lợi
CTV xã/phƣờng
Biều đồ 4: Chăm sóc và điều trị ARV tại TTYT huyện Từ Liêm
Tại PKNT - TYYT Huyện Từ Liêm có: 01 bác sỹ, 1 dƣợc sỹ, 3 điều dƣỡng
thực hiện công tác tƣ vấn, chăm sóc và điều trị cho ngƣời nhiễm HIV và 01 cán bộ
phụ trách. Ngƣời nhiễm HIV đến PKNT đƣợc thực hiện tƣ vấn và điều trị theo 2
quy trình theo quyết định 2051/QĐ-BYT.
Từ năm 2006 đến nay PKNT đƣợc sự tài trợ của Quỹ toàn cầu trong công tác tƣ
vấn, chăm sóc, điều trị cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng, bao gồm cả điều
trị dự phòng và điều trị thuốc đặc hiệu. Do khuôn khổ, nguồn lực của đề tài nghiên
cứu, chúng tôi thực hiện đánh giá một số nội dung trong các hoạt động của PKNT
tại TTYT Huyện Từ Liêm. Nội dung đánh giá của đề tài nhằm trả lời cho các câu
hỏi:
- Công tác chăm sóc và điều trị cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS tại PKNT -
TTYT huyện Từ Liêm giai đoạn 2006 - 2011 diễn ra nhƣ thế nào?
- Hoạt động hỗ trợ chăm sóc và điều trị ngƣời nhiễm HIV dựa vào ngƣời thân,
đồng đẳng viên, cộng tác viên tại Huyện Từ Liêm ra sao?
- Với các hoạt động đó thì kiến thức, thực hành trong quá trình điều trị ARV
của ngƣời nhiễm HIV/AIDS tại Huyện Từ Liêm nhƣ thế nào?
1.5. Một số khái niệm
HIV là tên viết tắt tiếng Anh của cụm từ “Human Immunodeficiency Virus”
(Virus gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời). Khi virus này vào máu, nó sẽ phá hủy dần
8
các tế bào miễn dịch, làm giảm khả năng đề kháng và chống trả bệnh tật của cơ thể
ngƣời [1].
AIDS là tên viết tắt tiếng Anh của cụm từ “Acquired Immune Deficiency
Syndrome” (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngƣời) do HIV gây nên.
AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV, ở giai đoạn này hệ thống miễn
dịch của cơ thể đã suy yếu trầm trọng [1].
Người nhiễm HIV là ngƣời mang virus HIV trong máu, giai đoạn đầu không có
biểu hiện triệu chứng gì bên ngoài, chẩn đoán chủ yếu dựa vào xét nghiệm; họ có
thể truyền HIV cho ngƣời khác ở bất cứ giai đoạn nào của quá trình nhiễm HIV [1].
Nhiễm HIV đƣợc chia làm 4 giai đoạn, phụ thuộc vào các bệnh lý liên quan
đến HIV nhƣ tình trạng sụt cân, các NTCH, các bệnh ác tính, mức độ hoạt động về
thể lực. Cụ thể nhƣ sau:
- Giai đoạn sơ nhiễm (Giai đoạn cửa sổ): Triệu chứng thô sơ, giống nhƣ biểu
hiện của các bệnh nhiễm các virus khác, thƣờng gặp là sốt, đau đầu mệt mỏi,
hạch sƣng ở vài nơi hoặc phát ban dạng sởi hoặc sẩn ngứa trên da. Tuy nhiên
các biểu hiện trên sẽ khỏi sau 7-10 ngày, xét nghiệm HIV vẫn có thể cho kết
quả âm tính.
- Giai đoạn nhiễm HIV không có triệu chứng: Rất thƣờng gặp ở ngƣời nhiễm
HIV, họ không có biểu hiện bệnh tật ra bên ngoài nhƣng xét nghiệm HIV
thông thƣờng cho kết quả dƣơng tính. Giai đoạn này kéo dài từ 5-20 năm
hoặc lâu hơn tùy thuộc vào hành vi của ngƣời nhiễm HIV.
- Giai đoạn nhiễm HIV có các triệu chứng liên quan đến AIDS (giai đoạn cận
AIDS): không có biểu hiện đặc trƣng; Có thể gặp: sƣng hạch toàn thân dai dẳng, sụt cận, sốt kéo dài trên 380C, tiêu chảy, mẩn ngứa dai dẳng.
- Giai đoạn AIDS: Có ít nhất 2 trong số các triệu chứng chính và 1 trong số
các triệu chứng phụ sau:
+ Triệu chứng chính: sụt cân trên 10% trọng lƣợng cơ thể, tiêu chảy kéo
dài trên 1 tháng, sốt kéo dài trên 1 tháng.
+ Triệu chứng phụ: Ho dai dẳng trên 1 tháng, nhiễm nấm Candida ở hầu
họng, nổi ban, mẩn ngứa toàn thân, nổi mụn rộp (Herpes, Zona), nổi
hạch nhiều nơi trên cơ thể.
9
Tư vấn HIV/AIDS là quá trình trao đổi, cung cấp các kiến thức, thông tin cần
thiết về phòng, chống HIV/AIDS giữa ngƣời tƣ vấn và ngƣời đƣợc tƣ vấn nhằm
giúp ngƣời đƣợc tƣ vấn tự quyết định, giải quyết các vấn đề liên quan đến dự phòng
lây nhiễm HIV, chăm sóc và điều trị ngƣời nhiễm HIV [1].
Số bệnh nhân AIDS đang được chăm sóc, điều trị tại cơ sở y tế là số BN có hồ
sơ đăng ký tại cơ sở, đang nhận các dịch vụ chăm sóc, điều trị bao gồm điều trị dự
phòng, chẩn đoán, điều trị NTCH, điều trị lao, điều trị ARV, tƣ vấn hỗ trợ, v.v.... Số
này sẽ bao gồm:
- Số bệnh nhân chƣa đƣợc điều trị ARV;
- Số bệnh nhân đang nhân điều trị ARV [2].
Phòng khám ngoại trú HIV/AIDS là cơ sở y tế:
- Có các điều kiện trang thiết bị nhƣ đƣợc quy định trong Quyết định số
07/2007/QĐ-BYT về Chƣơng trình hành động quốc gia về chăm sóc, hỗ trợ
và điều trị cho ngƣời nhiễm HIV đến năm 2011 [3];
- Thực hiện các chức năng nhiệm vụ nhƣ đƣợc quy định trong quyết định số
2051/QĐ-BYT về Quy trình điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng virus HIV
và theo hƣớng dẫn Quốc gia về chẩn đoán và điều trị HIV theo Quyết định số
3003/QĐ-BYT [4].
Tiêu chuẩn tuân thủ và sẵn sàng điều trị thể hiện sự hiểu biết về HIV/AIDS,
điều trị bằng ARV, tầm quan trọng của tuân thủ điều trị, cách sử dụng thuốc, tác
dụng phụ thƣờng gặp, hƣớng xử lý. Thể hiện sự tuân thủ điều trị (tham gia tập huấn
đầy đủ, tái khám đúng hẹn, tuân thủ điều trị bằng dự phòng cotrimoxazole). Có kế
hoạch điều trị và hỗ trợ điều trị (lịch uống thuốc, các biện pháp nhắc nhở uống
thuốc, xác định ngƣời hỗ trợ tuân thủ điều trị) và ngƣời bệnh đồng ý và cam kết
tham gia điều trị [4].
Tuân thủ điều trị là uống đủ liều thuốc đƣợc chỉ định và uống đúng giờ. Tuân
thủ điều trị ARV là yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự thành công của điều trị
và chống kháng thuốc [4].
10
Mục đích của điều trị ARV [2]:
- Ức chế sự nhân lên của virus và kìm hãm lƣợng virus trong máu ở mức thấp
nhất;
- Phục hồi chức năng miễn dịch, giảm nguy cơ mắc các bệnh NTCH;
- Cải thiện chất lƣợng cuộc sống và tăng khả năng sống sót cho ngƣời bệnh.
Nguyên tắc điều trị ARV [2]:
- Điều trị ARV là một phần trong tổng thể các dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ về y
tế, tâm lý và xã hội cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS;
- Điều trị ARV chủ yếu là điều trị ngoại trú và đƣợc chỉ định khi ngƣời bệnh
có đủ tiêu chuẩn lâm sàng /hoặc xét nghiệm và chứng tỏ đã sẵn sàng điều trị;
- Bất cứ phác đồ điều trị nào cũng phải có ít nhất 3 loại thuốc. Điều trị ARV là
điều trị suốt đời; ngƣời bệnh phải tuân thủ điều trị tuyệt đối để đảm bảo hiệu
quả và tránh kháng thuốc;
- Ngƣời nhiễm HIV đƣợc điều trị ARV vẫn phải áp dụng các biện pháp dự
phòng lây nhiễm virus cho ngƣời khác;
- Ngƣời nhiễm HIV đƣợc điều trị ARV khi tình trạng miễn dịch chƣa đƣợc hồi
phục cần tiếp tục điều trị dự phòng các bệnh NTCH.
Các thuốc điều trị ARV [2]:
- Stavudin (d4T)
- Zidovuzine (AZT)
- Lamivudine (3TC)
- Nevizapine (NVP)
- Epavirenz (EFV)
Phác đồ điều trị bậc 1:
- Zidovuzine (AZT) + Lamivudine (3TC)
- Stavudin (d4T) + Lamivudine (3TC) + Nevizapine (NVP)
Chỉ định điều trị ARV [2]:
- Khi CD4 dƣới 200 trong 1ml máu;
- Hoặc CD4 dƣới 350 trong 1ml máu + bệnh ở giai đoạn lâm sàng 2,3;
- Hoặc bệnh ở giai đoạn lâm sàng 4 (không phụ thuộc vào số lƣợng tế bào CD4.
11
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, đối tƣợng và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Từ Liêm là huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, gồm 15 xã và 1 thị
trấn. Tính đến 30/3/2012 dân số toàn huyện là 420.000 ngƣời, số ngƣời nhiễm HIV
ghi nhận đƣợc là 1204 ngƣời.
TTYT Từ Liêm là đơn vị sự nghiệp y tế, chịu sự chỉ đạo toàn diện của Sở y
tế và quản lý nhà nƣớc trên địa bàn huyện. Có chức năng triển khai thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng
chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức
khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe...theo phân cấp và theo quy định
của pháp luật.
PKNT - TTYT Từ Liêm đƣợc thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm
2006, thực hiện các nhiệm vụ: quản lý ngƣời nhiễm HIV/AIDS (phụ lục 3), điều trị
NTCH, điều trị ARV, chăm sóc giảm nhẹ; chuyển tiếp, chuyển tuyến; điều phối và
hỗ trợ kỹ thuật các dịch vụ chăm sóc tại nhà, nhóm hỗ trợ đồng đẳng; phối hợp với
cộng tác viên, các ban ngành, đoàn thể và cộng đồng để hỗ trợ ngƣời nhiễm, đặc
biệt hỗ trợ tuân thủ điều trị. Tất cả ngƣời nhiễm HIV khi đến đăng ký điều trị đều
đƣợc thực hiện theo quy trình 5 bƣớc (phụ lục 2).
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Ngƣời nhiễm HIV/AIDS hiện đang điều trị ARV tại
PKNT trung tâm y tế Từ Liêm.
2.1.3. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2012 đến tháng 6/2012.
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn
Ngƣời nhiễm HIV đang đƣợc chăm sóc và điều trị ARV tại PKNT - TTYT
Từ Liêm và thƣờng trú tại Huyện Từ Liêm. Đã tham gia điều trị ARV ít nhất 06
tháng. Có đủ sức khỏe, tỉnh táo để trả lời các câu hỏi phỏng vấn; Đồng ý tham gia
nghiên cứu.
12
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu với thiết kế mô tả
cắt ngang.
2.3.2. Cỡ mẫu: Chọn mẫu toàn bộ (BN đủ các tiêu chuẩn lựa chọn) tại thời điểm
nghiên cứu là 269 BN.
2.3.3. Phƣơng pháp chọn mẫu
Sau khi lập danh sách toàn bộ BN hiện đang đăng ký điều trị tại PKNT và
sàng lọc tất cả các BN theo tiêu chuẩn lựa chọn. Số BN đăng ký tại thời điểm
nghiên cứu là 312 BN, số BN đáp ứng đủ tiêu chuẩn để đƣa vào nghiên cứu là 269
(phụ lục 4). Do vậy cỡ mẫu chúng tôi quyết định là 269.
2.3.4. Công cụ thu thập số liệu
Sử dụng bộ phiếu phỏng vấn có cấu trúc cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS đang
điều trị ARV (phụ lục 1) bao gồm các biến số nhƣ:
- Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu nhƣ tuổi, giới, trình độ học vấn,
nghề nghiệp...
- Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV nhƣ hiểu biết về thuốc, cách uống
thuốc, thời gian điều trị, tác dụng phụ của thuốc, tuân thủ điều trị, không tuân thủ
điều trị, hậu quả của không tuân thủ điều trị, kiến thức về uống bù thuốc khi quên
và các biện pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị...
- Thực hành điều trị ARV bao gồm: số lần uống thuốc trong ngày, khoảng
cách giữa các lần uống thuốc, quên thuốc trong tháng, các biện pháp nhắc nhở uống
thuốc, theo dõi và xử lý khi quên thuốc, xử lý khi gặp phải tác dụng phụ của thuốc...
- Các hoạt động hỗ trợ, chăm sóc của ngƣời thân, đồng đẳng viên và các
cộng tác viên...
2.3.5. Kỹ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân đến đăng ký khám tại PKNT.
2.3.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Lập danh sách đối tƣợng nghiên cứu dựa trên danh sách BN HIV/AIDS đang
điều trị ARV tại PKNT - TTYT Huyện Từ Liêm (phụ lục 4).
13
- Thực hiện thu thập thông tin: lựa chọn 04 điều tra viên là cán bộ của khoa
kiểm soát dịch bệnh, HIV/AIDS - Trung tâm y tế Từ Liêm và cán bộ trạm y tế xã
Cổ Nhuế.
- Tập huấn cho các cán bộ tham gia thu thập thông tin trƣớc điều tra.
- Tiến hành thử nghiệm bộ công cụ, chỉnh sửa và hoàn chỉnh bộ công cụ.
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu
- Làm sạch số liệu: Kiểm tra hàng ngày các số liệu đƣợc thu về sau mỗi lần
điều tra;
- Nhập số liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0;
- Chạy thử phần mềm xử lý số liệu tìm các lỗi do nhập liệu sai hoặc không hợp
lệ;
- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0;
Kết quả được tính bằng bảng tần số, tỷ lệ và các biểu đồ.
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu sẽ đƣợc thông báo về mục đích của nghiên cứu, chỉ tiến
hành nghiên cứu khi đƣợc sự đồng ý tham gia nghiên cứu của đối tƣợng nghiên cứu.
Đảm bảo tính bí mật của các thông tin thu đƣợc. Các số liệu thu đƣợc chỉ phục
vụ cho công tác nghiên cứu.
Toàn bộ đề cƣơng nghiên cứu đã đƣợc sự đồng ý của lãnh đạo TTYT Huyện
Từ Liêm.
Kết quả nghiên cứu sẽ đƣợc phản hồi về PKNT - TTYT huyện Từ Liêm làm
cơ sở để nâng cao chất lƣợng các hoạt động chăm sóc và điều trị ARV cho ngƣời
nhiễm HIV.
2.6. Hạn chế của nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu có thể từ chối tham gia nghiên cứu.
- Sai số nhớ lại, Sai số trả lời, chƣa có nhóm chứng.
Hạn chế của đề tài: đề tài chỉ nghiên cứu trong nhóm đối tƣợng tham gia điều trị
ARV tại PKNT - TTYT huyện Từ Liêm và không có nghiên cứu trƣớc để so sánh.
14
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kiến thức và thực hành điều trị ARV của ngƣời nhiễm HIV
3.1.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 1: Giới tính, tuổi và trình độ học vấn của đối tƣợng nghiên cứu
Thông tin chung
n =269
Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nam
171
63,6
Nữ
98
36,4
Nhóm tuổi
20 - 29 tuổi
39
14,5
30 - 39 tuổi
174
64,7
≥ 40 tuổi
56
20,8
Trình độ học vấn
Tiểu học (1 - 5)
4
1,5
THCS (6 - 9)
14
5,2
PTTH (10 - 12)
240
89,2
11
4,1
Trung cấp, cao đẳng, đại học
Tổng hợp số liệu điều tra cho thấy đa phần đối tƣợng tham gia nghiên cứu là
nam giới (chiếm 63,6%), 64,7% đối tƣợng nghiên cứu (ĐTNC) có độ tuổi 30 đến 39
tuổi. Trong đó ngƣời nhiều tuổi nhất là 58 và ngƣời ít tuổi nhất là 22.
89,2 % đối tƣợng tham gia nghiên cứu có trình độ học vấn ở cấp PTTH, 4,1%
ĐTNC có trình độ Trung cấp, cao đẳng, đại học và 1,5% ĐTNC có trình độ học vấn
ở cấp Tiểu học.
15
Biểu đồ 5: Tình trạng hôn nhân
77,0% ĐTNC sống cùng với vợ/chồng; 14,5% sống độc thân cùng bố/mẹ và
anh/chị em, 5,6% ĐTNC hiện sống ly thân, góa (chiếm 1,5%) và sống chung chƣa
kết hôn (1,5%).
Bảng 2: Nghề nghiệp của đối tƣợng nghiên cứu
Nghề nghiệp
n = 269
Tỷ lệ (%)
Nông dân
26
9,7
Công Nhân
24
8,9
Thợ thủ công
14
5,2
Bộ đội/ công an
1
0,4
Lái xe
18
6,7
Nhân viên Hành chính
13
4,8
Thất nghiệp
135
50,2
Khác
38
14,1
50,2% BN đang điều trị ARV không có việc làm, 49,8% số BN hiện có công
ăn việc làm; trong đó nông dân (chiếm 9,7%), công nhân (8,9%), lái xe (6,7%) còn
lại làm các nghề và công việc khác.
16
Biểu đồ 6: Lý do nhiễm HIV
Biểu đồ 6 cho thấy đƣờng lây chủ yếu của các BN đang điều trị ARV là
đƣờng TCMT ( 53,9%), QHTD ( 37,9%), khác (5,6%) và 2,6% không nhớ.
Bảng 3: Số buổi tham gia tập huấn của đối tƣợng nghiên cứu
Nội dung
n = 269
Tỷ lệ (%)
1 - 2 buổi
136
50,6
3 - 5 buổi
123
45,7
≥ 6 buổi
10
3,7
100% ĐTNC đƣợc tập huấn tuân thủ điều trị trƣớc khi tham gia điều trị ARV,
trong đó 50,6% ĐTNC tham gia tập huấn từ 1 đến 2 buổi, 45,7 % tham gia tập huấn
từ 3 đến 5 buổi, 3,7% tham gia trên 6 buổi.
Bảng 4: Nội dung tập huấn trƣớc điều trị ARV (n = 269)
Nội dung đƣợc tập huấn
Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Thông tin cơ bản về HIV, điều trị ARV, dự phòng NTCH
262
97,4
Xác định ngƣời hỗ trợ tuân thủ điều trị
162
60,2
Hỗ trợ BN mô tả hoạt động hàng ngày
134
49,8
Các tác dụng phụ của thuốc và cách xử trí
205
76,2
Lý do không tuân thủ điều trị và đề ra giải pháp
189
70,3
Lên kế hoạch tuân thủ điều trị
188
69,9
Phác đồ điều trị
136
50,6
97,4 % ĐTNC biết họ đƣợc tập huấn các thông tin cơ bản về HIV, điều trị
bằng ARV, dự phòng NTCH trƣớc điều trị, 76,2% đƣợc tập huấn về tác dụng phụ
17
của thuốc, cách xử trí khi gặp tác dụng phụ, 50,6 % cho biết họ đã tham gia tập huấn
về các phác đồ điều trị, 60,2% ĐTNC xác định ngƣời hỗ trợ tuân thủ điều trị.
3.1.2. Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV
Bảng 5: Kiến thức về điều trị thuốc ARV
n = 269
Tỷ lệ (%)
Nội dung
Thuốc ARV là thuốc gì
Thuốc kháng sinh
3
1,1
Thuốc kháng virus HIV
266
98,9
Không biết
0
0
ARV đƣợc phối hợp mấy loại thuốc
Từ 2 loại thuốc
4
1,5
Ít nhất 3 loại thuốc trở lên
263
97,8
Không biết
2
0,7
98,9% ĐTNC cho biết ARV là thuốc kháng virus HIV, vẫn còn 1,1% ĐTNC
cho rằng ARV là thuốc kháng sinh.
97,8% ĐTNC biết đƣợc điều trị ARV phải phối hợp ít nhất 3 loại thuốc trở
lên, 1,5% cho rằng điều trị ARV đƣợc kết hợp từ 2 loại thuốc và 0,7% ĐTNC không
biết thuốc ARV đƣợc kết hợp từ bao nhiêu loại thuốc.
Bảng 6: Kiến thức về thời gian điều trị và cách uống thuốc ARV
Nội dung
n = 269
Tỷ lệ (%)
Thời gian điều trị ARV
2
0,7
Điều trị một thời gian
5
1,9
Điều trị khi thấy hết triệu chứng
5
1,9
Điều trị đến khi thấy cơ thể khỏe lên
257
95,5
Điều trị suốt đời
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Cách uống thuốc ARV
269
100
Uống thuốc ARV 2 lần/ngày
269
100
Khoảng cách giữa 2 lần uống ARV là 12 tiếng
18
95,5% ĐTNC đang điều trị đều nhận thức đƣợc điều trị ARV là điều trị suốt
đời. Chỉ có 0,7 % ĐTNC cho rằng điều trị ARV chỉ trong một thời gian và 1,9%
nghĩ rằng khi thấy cơ thể khỏe lên và hết triệu chứng thì thôi không điều trị nữa.
100% BN tham gia nghiên cứu biết rằng khi tham gia điều trị ARV thì họ phải
uống 2 lần trong ngày và khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc là 12 tiếng.
Bảng 7: Kiến thức về tác dụng phụ thuốc ARV
Kiến thức về tác dụng phụ của ARV
n = 269
Tỷ lệ (%)
Có tác dụng phụ
Có ( Biết về tác dụng phụ của thuốc ARV)
266
98,9
Không
3
1,1
Triệu chứng của tác dụng phụ
Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nổi mẩn
189
70,3
Vàng da
84
31,2
Nôn
78
29,0
Tiêu chảy
65
24,2
Đau bụng
46
17,1
Đau đầu
98
36,4
Hoa mắt, chóng mặt
136
50,6
Khác
12
4,5
98,9% ĐTNC biết đƣợc các tác dụng phụ của thuốc và kể tên đƣợc các tác
dụng phụ có thể gặp phải khi tham gia điều trị ARV. Tác dụng phụ đƣợc nhắc đến
nhiều nhất nổi mẩn (70,3%); hoa mắt, chóng mặt (50,6%); đau đầu (36,4%); vàng da
(31,2%); nôn (29%).
19
Bảng 8: Kiến thức về tuân thủ điều trị
Tuân thủ điều trị ARV
Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Uống đúng thuốc
256
95,2
Uống đúng số lƣợng
264
98,1
Uống đúng thời gian
266
98,9
98,9% ĐTNC đều nhận thức đƣợc tuân thủ điều trị là cần phải uống đúng thời
gian, uống đúng số lƣợng thuốc quy định (98,1%) và uống đúng thuốc (95,2%).
Bảng 9: Kiến thức về không tuân thủ điều trị
Không tuân thủ điều trị ARV
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
209
77,7
Bỏ một liều thuốc trong số các thuốc đã chỉ định
262
97,4
Bỏ một ngày không uống thuốc
266
98,9
Không quan tâm đến thời gian giữa các lần uống
3
1,1
Không biết
77,7% BN đang tham gia điều trị đều cho biết: không tuân thủ điều trị là bỏ
liều thuốc trong số các thuốc chỉ định, bỏ ngày không uống thuốc (97,4%), không
quan tâm đến khoảng thời gian giữa các lần uống thuốc (98,9%). Chỉ có 1,1% các
ĐTNC không biết rằng nhƣ thế nào là không tuân thủ điều trị.
Biểu đồ 7: Kiến thức về hậu quả của không tuân thủ điều trị
20
86,5% ĐTNC nêu đƣợc hậu quả của không tuân thủ điều trị là không ngăn
chặn đƣợc sự tăng lên của virus HIV, khả năng chống đỡ bệnh tật kém (82,0%),
kháng thuốc (50,6%), chi phí điều trị tăng (32,0%) và hạn chế cơ hội điều trị trong
tƣơng lai (48,0%).
Bảng 10: Kiến thức về uống bù thuốc khi quên và các biện pháp hỗ trợ việc
tuân thủ điều trị
Nội dung
n = 269
Tỷ lệ (%)
Uống bù thuốc
204
75,8
Uống ngay liều vừa quên và tính thời gian để uống liều kế tiếp
Bỏ luôn liều vừa quên và uống nhƣ thƣờng lệ
62
23,0
Không biết
3
1,1
Biện pháp hỗ trợ việc tuân thủ điều trị
Tần số (n) Tỷ lệ (%)
265
98,5
Tự xây dựng kế hoạch
236
87,7
Phối hợp với ngƣời hỗ trợ
266
98,9
Thông báo cho CBYT
2
0,8
Không làm gì
75,8% ĐTNC cho biết phải uống bù ngay liều vừa quên và tính thời gian để
uống liều tiếp theo, 23,0% ĐTNC bỏ luôn liều vừa quên và uống nhƣ thƣờng lệ và
1,1% không biết cách làm nhƣ thế nào khi quên uống thuốc.
98,5% ĐTNC biết đến các biện pháp hỗ trợ việc tuân thủ điều trị bằng cách tự
xây dựng kế hoạch phù hợp cho mình, phối hợp cùng ngƣời hỗ trợ (87,7%) và thông
báo khó khăn cho cán bộ y tế (98,9%).
Bảng 11: Kiến thức chung về tuân thủ điều trị ARV
Kiến thức tuân thủ điều trị
n = 269
Tỷ lệ (%)
Đạt
246
91,4
Không đạt
23
8,6
91,4% ĐTNC có kiến thức chung về tuân thủ điều trị, còn lại là chƣa đạt kiến
thức về tuân thủ điều trị ARV.
21
3.1.3. Thực hành điều trị ARV
Bảng 12: Số lần uống thuốc và khoảng cách uống thuốc (n = 269)
Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nội dung
Uống thuốc ARV 2 lần/ngày
269
100
Khoảng cách giữa 2 lần uống ARV là 12 tiếng
269
100
100% BN đang điều trị tại PKNT đều thực hiện việc uống thuốc 2 lần trong
một ngày và khoảng cách giữa các lần uống thuốc là 12 tiếng.
Biểu đồ 8: Các biện pháp nhắc nhở uống thuốc
Để tránh quên uống thuốc 82,6% ĐTNC thực hiện các biện pháp nhƣ đặt
chuông báo thức, 67,7% nhờ ngƣời hỗ trợ, 64,5% lên lịch uống thuốc.
Biểu đồ 9: Các tác dụng phụ gặp phải trong tháng
22
55,0% tác dụng phụ BN thƣờng gặp khi điều trị ARV là mệt mỏi, chóng mặt
(45,0%), đau đầu (40,0%), nổi mẩn (37,5%), mất ngủ (15,0%), tiêu chảy (12,5%) và
đau bụng (10,0%) buồn nôn/nôn (5,0%).
Bảng 13: Xử lý khi gặp tác dụng phụ của thuốc ARV
Nội dung
n = 269
Tỷ lệ (%)
Thông báo cho nhân viên y tế phòng khám
239
88,9
Tự điều trị tại nhà
27
10
Dừng thuốc điều trị ARV
3
1,1
88,9% BN thông báo cho nhân viên y tế phòng khám khi gặp phải tác dụng
phụ của thuốc, 10,0% tự điều trị tại nhà, chỉ có 1,1% BN tự động dừng thuốc.
Bảng 14: Quên thuốc trong tháng
Quên thuốc
n = 269
Tỷ lệ (%)
Có
40
14,9
Không
229
85,1
14,9% ĐTNC quên thuốc trong tháng và có 85,1% ĐTNC uống thuốc đầy đủ.
Bảng 15: Số lần quên thuốc trong tháng
Quên thuốc
n = 40
Tỷ lệ (%)
38
95,0
1 - 2 lần
2
5,0
3 - 8 lần
Trong số ĐTNC quên thuốc có 95,0% quên từ 1 đến 2 lần trong tháng, 5,0%
quên từ 3-8 lần.
23
Bảng 16: Lý do quên thuốc và xử lý khi quên thuốc
Nội dung
n = 40
Tỷ lệ (%)
Lý do quên
Quên
20
50,0
Hết thuốc
1
2,5
Khó khăn đi lại lấy thuốc
2
5,0
Lý do khác
17
42,5
Xử lý khi quên thuốc
n = 40
Tỷ lệ (%)
32
80,0
Uống bù ngay liều vừa quên và tính thời gian uống liều kế tiếp
8
20,0
Bỏ luôn liều vừa quên và uống nhƣ thƣờng lệ
50,0% BN quên thuốc không nêu đƣợc lý do quên thuốc của mình, 42,5% có
lý do khác nhƣ bận, đi làm…, 2,5% do hết thuốc và 5,0% là do khó khăn đi lại lấy
thuốc.
80,0% BN quên thuốc biết cách phải uống bù ngay liều vừa quên và tính thời
gian để uống liều kế tiếp, 20,0% bỏ luôn liều vừa quên.
3.2. Hoạt động chăm sóc, hỗ trợ của ngƣời thân, đồng đẳng viên, CTV
Biểu đồ 10: Các đối tƣợng chăm sóc, hỗ trợ cho ngƣời nhiễm
24
Qua biểu đồ ta thấy 43,9% ngƣời hỗ trợ chăm sóc chính cho ngƣời nhiễm
trong quá trình điều trị là vợ/chồng, 26,0% là bố/mẹ và 11,5% là anh/chị em, họ
hàng (8,2%), bạn bè (6,3%), khác (4,1%).
Bảng 17: Hoạt động hỗ trợ chăm sóc của ngƣời thân (n = 269).
Thông tin chung
Tần số (n) Tỷ lệ (%)
216
80,3
Đi cùng và tham gia tập huấn, tƣ vấn, lĩnh thuốc đầy đủ
Nhắc nhở uống thuốc
233
86,6
Chăm sóc ăn uống
225
83,6
An ủi động viên
244
90,7
Hỗ trợ tiền
158
58,7
80,3% ĐTNC đƣợc ngƣời nhà hỗ trợ bằng cách đi cùng tham gia tập huấn,
86,6% đƣợc ngƣời nhà nhắc nhở uống thuốc, 83,6% đƣợc ngƣời nhà hỗ trợ về chăm
sóc ăn uống, 90,7% đƣợc an ủi động viên trong quá trình điều trị.
Bảng 18: Đƣợc sự hỗ trợ bởi đồng đẳng viên
Sự hỗ trợ của đồng đẳng viên
n = 269
Tỷ lệ (%)
Có
165
61,3
Không
104
38,7
Bảng 18 cho thấy 61,3% ĐTNC đang điều trị ARV nhận đƣợc sự chăm sóc của
các đồng đẳng viên, 38,7% chƣa nhận đƣợc sự chăm sóc của nhóm này.
Bảng 19: Hoạt động hỗ trợ chăm sóc và điều trị đƣợc cung cấp bởi đồng đẳng
viên (n = 269)
Hỗ trợ chăm sóc đƣợc cung cấp
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Chăm sóc, thăm hỏi
165
61,3
Tƣ vấn dinh dƣỡng
154
57,2
Tƣ vấn kiến thức dự phòng lây nhiễm HIV
152
56,5
Tƣ vấn hỗ trợ tâm lý
145
53,9
Tƣ vấn tuân thủ điểu trị ARV tại nhà
131
40,7
25
61,3% ĐTNC đƣợc đồng đẳng viên thăm hỏi, 56,5% đƣợc tƣ vấn kiến thức dự
phòng lây nhiễm HIV, 57,2% đƣợc tƣ vấn về dinh dƣỡng, 53,9% đƣợc tƣ vấn hỗ trợ
về tâm lý, chỉ có 40,7% BN đƣợc tƣ vấn tuân thủ điều trị tại nhà.
Bảng 20: Đƣợc sự hỗ trợ bởi cộng tác viên
Sự hỗ trợ của cộng tác viên
n = 269
Tỷ lệ (%)
Có
226
84,0
Không
43
16,0
84,4% BN đang điều trị ARV nhận đƣợc hỗ trợ của cộng tác viên (CTV) và
16,0% không nhận đƣợc sự hỗ trợ của màng lƣới này.
Bảng 21: Hoạt động hỗ trợ chăm sóc, điều trị cung cấp bởi CTV (n = 269)
Hỗ trợ chăm sóc đƣợc cung cấp
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Chăm sóc, thăm hỏi
226
84,0
Tƣ vấn dinh dƣỡng
166
61,7
Tƣ vấn kiến thức dự phòng lây nhiễm HIV
153
56,9
Tƣ vấn hỗ trợ tâm lý
180
66,9
Tƣ vấn tuân thủ điểu trị ARV tại nhà
136
50,6
84,0% BN đang điều trị tại PKNT nhận đƣợc sự chăm sóc, thăm hỏi của CTV
xã, 66,9% đƣợc tƣ vấn hỗ trợ tâm lý, 61,7% đƣợc tƣ vấn về dinh dƣỡng, 56,9% đƣợc
tƣ vấn kiến thức dự phòng lây nhiễm HIV và 50,6% đƣợc tƣ vấn tuân thủ điều trị tại
nhà.
Bảng 22: Tham gia câu lạc bộ ngƣời nhiễm HIV
Tham gia câu lạc bộ
n = 269
Tỷ lệ (%)
Có
94
34,9
Không
175
65,1
Bảng 22 cho thấy ĐTNC tham gia vào câu lạc bộ ngƣời nhiễm thấp (34,9%), tỷ
lệ ngƣời nhiễm không tham gia vào câu lạc bộ lên đến 65,1%.
26
Chƣơng 4: BÀN LUẬN
4.1. Kiến thức và thực hành điều trị ARV của ngƣời nhiễm
4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học và các thông tin chung của ĐTNC
Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số ngƣời nhiễm HIV/AIDS đƣợc điều trị
ARV tại PKNT huyện Từ Liêm là nam giới (63,6%). Tỷ lệ này thấp hơn so với tỷ lệ
của ngƣời nhiễm HIV/AIDS đƣợc quản lý (71,1%) [11].
Trong nghiên cứu này, tỷ lệ ngƣời nhiễm HIV đƣợc điều trị ARV là nữ giới
(chiếm 36,4%) cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Minh Hạnh (20%) [11]. Điều
này có thể đƣợc lý giải là do hiện nay truyền thông đại chúng đƣợc sâu và rộng hơn,
các cơ sở tƣ vấn và xét nghiệm nhiều hơn, do đó phụ nữ tiếp cận với các cơ sở này
cũng nhiều hơn.
Độ tuổi của ngƣời đƣợc điều trị ARV nằm trong khoảng từ 22 tuổi đến 58 tuổi,
trong đó độ tuổi từ 20-39 tuổi chiếm 79,2%, đây là lứa tuổi trẻ, năng nổ, thích khám
phá những điều mới lạ và thích đƣợc thỏa mãn những hiếu kỳ trong cuộc sống. Họ
dễ bị sa ngã và bị cám dỗ trƣớc những tiêu cực trong cuộc sống nhƣ ma túy, mại
dâm. Bởi vậy, sự hƣớng dẫn giúp đỡ tuyên truyền của các tổ chức xã hội và gia đình
đối với lứa tuổi này là rất quan trọng. Nghiên cứu của chúng tôi tƣơng đƣơng với
báo cáo về tình hình nhiễm HIV của BYT năm 2010 (80%) [5].
Nghiên cứu cho thấy phần lớn những BN đang điều trị ARV tại TTYT huyện
Từ Liêm có trình độ PTTH (89,2%), tỷ lệ này tƣơng đƣơng so với tỷ lệ của Nguyễn
Minh Hạnh (89,6%) [9]. Trình độ học vấn cao nên họ có hiểu biết và tích cực thực
hiện tuân thủ điều trị ARV. Đây cũng là việc thuận lợi cho cung cấp kiến thức, tƣ
vấn về điều trị ARV.
Tỷ lệ thất nghiệp của những BN đang đƣợc điều trị ARV chiếm 50,2%, tỷ lệ
này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hải (60,0%), Tạ Thị Hồng Hạnh
(67,7%) [8], [10]. Với những ngƣời không có việc làm ổn định, họ có thể nay làm
việc này mai làm việc khác, nay đây mai đó nên điều kiện thực hành tuân thủ điều
trị ARV không thuận lợi. Do vậy giải quyết vấn đề việc làm sẽ góp phần tạo điều
kiện thuận lợi cho việc tuân thủ điều trị ARV, đồng thời tạo cơ hội cho ngƣời nhiễm
HIV có cuộc sống ổn định, giảm nguy cơ lây nhiễm HIV ra cộng đồng.
27
Ngƣời nhiễm HIV có vợ/chồng chiếm tỷ lệ cao 77,0%, tỷ lệ này cao hơn so
với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Hải 43,0% [8]. Đây là một trong những
thuận lợi trong công tác chăm sóc, điều trị ARV cho ngƣời nhiễm HIV, vì họ nhận
đƣợc sự quan tâm, chăm sóc, hỗ trợ của gia đình trong hoạt động điều trị ARV.
Công tác tƣ vấn cho ngƣời nhiễm HIV trƣớc điều trị ARV là rất quan trọng,
giúp BN hiểu về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị ARV, điều trị ARV, lợi
ích và nghĩa vụ phải thực hiện khi tham gia vào chƣơng trình điều trị, những khó
khăn gặp phải trong quá trình điều trị và giúp BN hỗ trợ về tâm lý…Khi tham gia
điều trị một yêu cầu bắt buộc là ngƣời nhiễm và gia đình ngƣời nhiễm phải đƣợc
tham gia tập huấn, do vậy tỷ lệ tham gia tập huấn trƣớc điều trị ở đây là 100% và có
tới 49,4% các ĐTNC đƣợc tập huấn từ 3 buổi trở lên. Trong các nội dung tƣ vấn
trƣớc điều trị nội dung đƣợc đề cập đến nhiều nhất là thông tin cơ bản về HIV, điều
trị bằng ARV, dự phòng NTCH (97,4%); điều này chứng tỏ PKNT đã rất quan tâm
tới công tác tƣ vấn trƣớc điều trị cho BN. Tỷ lệ này tƣơng đƣơng với kết quả nghiên
cứu của tác giả Nguyễn Minh Hạnh [9].
4.1.2. Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV
Điều trị ARV là một phần trong việc chăm sóc sức khỏe ngƣời nhiễm HIV, là
biện pháp tích cực giúp ngƣời có HIV cải thiện sức khỏe và kéo dài cuộc sống.
Tuân thủ điều trị là một yếu tố để quyết định lựa chọn BN vào điều trị cũng nhƣ
theo dõi kết quả điều trị sau này. Điều trị ARV là điều trị suốt đời, do đó để thực
hiện tuân thủ điều trị là vấn đề không đơn giản. Trong điều trị ARV, tuân thủ điều
trị có vai trò quan trọng đảm bảo sự thành công của điều trị, tránh kháng thuốc.
Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV đƣợc đánh giá bằng sự hiểu biết về thuốc
ARV, thời gian điều trị, cách uống thuốc, các tác dụng phụ có thể gặp phải khi uống
thuốc, bản chất của tuân thủ điều trị ARV, không tuân thủ điều trị, hậu quả của việc
không tuân thủ điều trị, kiến thức về uống bù thuốc khi quên uống thuốc và các biện
pháp để khắc phục khi không tuân thủ điều trị. Tỷ lệ ĐTNC có kiến thức về tuân thủ
điều trị đạt là 91,4%. Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của tác giả Trần Thị
Xuân Tuyết (83,0%)[13].
28
Theo kết quả của nghiên cứu có 98,9% ĐTNC biết rằng ARV là thuốc kháng
virus HIV và 97,8% ĐTNC biết đƣợc điều trị ARV phải kết hợp từ ít nhất 3 loại
thuốc trở lên. Tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của tác giả Trần Thị Xuân
Tuyết (100%, 98,4%) [13]. Điều này đƣợc lý giải là do các ĐTNC sau một thời gian
điều trị tƣơng đối dài đã quên đi các nội dung tập huấn. Tuy nhiên nguyên tắc uống
thuốc 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần uống thuốc là 12 tiếng trong nghiên cứu
của chúng tôi tỷ lệ này là 100%. Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn
Minh Hạnh (98,2%) [9]. Đây là kiến thức quan trọng giúp BN thực hành đúng khi
tham gia điều trị.
Khi đƣợc hỏi về tác dụng phụ của thuốc ARV thì có 98,9% ĐTNC biết đến các
tác dụng phụ của thuốc. Tác dụng phụ đƣợc nhắc đến nhiều nhất là nổi mẩn
(70,3%). Tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của tác giả Trần Thị Xuân Tuyết
(96,64%) [13].
Tuân thủ điều trị là yếu tố quan trọng đƣa đến thành công hay thất bại trong
điều trị. Tỷ lệ BN trả lời tuân thủ điều trị là uống đúng thuốc (95,2%), uống đúng số
lƣợng (98,1%), uống đúng thời gian (98,9%), tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ trong
nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Hạnh 69,3%, 69,3%, 92,6% [9].
Khi nêu hậu quả của không tuân thủ điều trị, 86,5% BN đề cập đến việc không
ngăn chặn đƣợc sự tăng lên của virus HIV, tỷ lệ này tƣơng đƣơng với trong nghiên
cứu của tác giả Trần Thị Xuân Tuyết [13], 50,6% BN đề cập đến hậu quả kháng
thuốc, tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của Trần Thị Xuân Tuyết (73,2%) [13].
Đây là kiến thức cơ bản, trƣớc khi tham gia điều trị các BN đều đƣợc tập huấn
nhƣng sau một thời gian điều trị nhiều BN không còn nhớ.
Kiến thức về việc cần làm khi quên uống thuốc, có 75,8% ĐTNC có kiến thức
đúng là uống bù ngay liều vừa quên và tính thời gian để uống liều kế tiếp. Tuy
nhiên vẫn có 23,0% ĐTNC bỏ luôn liều vừa quên và uống nhƣ thƣờng lệ, 1,1%
ĐTNC không biết cách phải làm nhƣ thế nào khi quên uống thuốc. Đây là kiến thức
rất quan trọng liên quan tới việc thực hành của BN khi ngƣời bệnh quên thuốc.
29
Từ những kết quả điều tra về kiến thức tuân thủ điều trị ARV của BN chúng
tôi cho rằng công tác tƣ vấn, giám sát, hỗ trợ, tập huấn lại sau một thời gian điều trị
cần phải đƣợc chú trọng hơn nữa. Nhất là kiến thức về thời gian điều trị, hậu quả
của việc không tuân thủ điều trị và cách uống bù thuốc khi quên thuốc.
4.1.3. Thực hành điều trị ARV
Thực hành điều trị ARV đƣợc đánh giá bằng số lần uống thuốc trong ngày,
khoảng cách giữa các lần uống thuốc, không quên uống thuốc trong tháng, các biện
pháp nhắc nhở đƣợc sử dụng để tránh quên uống thuốc, xử lý khi quên uống thuốc,
tác dụng phụ gặp phải khi uống thuốc và cách xử lý khi gặp tác dụng phụ của thuốc.
Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% các ĐTNC uống thuốc 2 lần/ngày, khoảng
cách giữa mỗi lần là 12 tiếng. Tuy nhiên, có 14,9% ĐTNC quên thuốc trong vòng 1
tháng qua, nhƣng 95,0% trong số ĐTNC quên thuốc trong tháng chỉ quên từ 1-2 lần
nên theo quy định của BYT thì việc tuân thủ điều trị của BN vẫn đƣợc coi là tốt. Tỷ
lệ quên thuốc trong nghiên cứu của chúng tôi tƣơng đƣơng so với tỷ lệ của tác giả
Nguyễn Minh Hạnh (14,0%) [9]. Trên thực tế, tuân thủ điều trị ARV rất khó khăn
và phức tạp, BN phải dùng kết hợp nhiều loại thuốc, thời gian điều trị dài và phải
uống đúng thời gian quy định. Hơn nữa, những BN sau một thời gian điều trị thấy
cơ thể khỏe lên, có thể tiếp tục làm việc vì vậy việc tuân thủ điều trị là rất khó khăn.
Để giúp BN có thể thực hành điều trị tốt hơn cán bộ tham gia điều trị cần phải giúp
đỡ BN thấy đƣợc tầm quan trọng của tuân thủ điều trị, giúp họ xây dựng các hoạt
động hàng ngày, tƣ vấn về thời gian cũng nhƣ cách để BN có thể thực hiện đƣợc
việc tuân thủ điều trị.
Uống bù ngay liều vừa quên và tính thời gian để uống liều tiếp theo là một
thực hành quan trọng khi quên thuốc, thực hành này sẽ giúp BN giảm nguy cơ
kháng thuốc. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 40 trƣờng hợp quên thuốc trong
tháng thì có tới 80,0% thực hành đúng khi quên uống thuốc, còn 20,0% là bỏ luôn
liều vừa quên và uống nhƣ thƣờng lệ.
BN thƣờng sử dụng các biện pháp nhắc nhở thực hiện các biện pháp nhƣ đặt
chuông báo thức (86,2%), nhờ ngƣời hỗ trợ điều trị (67,7%) và lên lịch uống thuốc
(64,5%) để tránh quên uống thuốc. Tỷ lệ này tƣơng đƣơng với tỷ lệ trong nghiên
30
cứu của tác giả Trần Thị Xuân Tuyết [13]. Sau thời gian điều trị BN đã chủ động
hơn trong việc thực hiện tuân thủ điều trị, điều này thể hiện ở việc đa phần BN đã
sử dụng chuông báo thức để nhắc nhở việc uống thuốc. Tuy nhiên, sự hỗ trợ của
ngƣời thân trong quá trình điều trị là rất quan trọng, ngƣời thân không chỉ hỗ trợ
nhắc nhở uống thuốc mà còn hỗ trợ về tâm lý, chăm sóc ăn uống hàng ngày.
Khi đƣợc hỏi về cách xử lý khi gặp phải tác dụng phụ của thuốc ARV thì đa
phần ĐTNC thông báo cho nhân viên y tế phòng khám (88,9%) điều này nói nên
tầm quan trọng trong công tác tƣ vấn của nhân viên y tế phòng khám trong việc tƣ
vấn, hƣớng dẫn BN những khó khăn, vƣớng mắc gặp phải trong quá trình điều trị
ARV.
4.2. Hoạt động chăm sóc, hỗ trợ của ngƣời thân, đồng đẳng viên, CTV
Ngƣời nhiễm HIV/AIDS là những ngƣời thiệt thòi, sống chung với gia đình và
chịu ảnh hƣởng rất lớn từ gia đình. Thái độ, lời nói của các thành viên trong gia
đình ảnh hƣởng không nhỏ đến tâm lý, hành vi của ngƣời bệnh. Trong quá trình
điều trị ARV, việc hỗ trợ của ngƣời thân là hết sức cần thiết. Trong nghiên cứu của
chúng tôi, ngƣời hỗ trợ chính trong quá trình điều trị ARV chủ yếu là vợ/chồng
(43,9%), bố/mẹ (26,0%), anh/chị/em (11,5%). 80,3% BN đƣợc ngƣời nhà hỗ trợ
bằng cách đi cùng tham gia tập huấn, 86,6% BN đƣợc ngƣời nhà nhắc nhở uống
thuốc, 83,6% BN đƣợc ngƣời nhà hỗ trợ về chăm sóc ăn uống, 90,7% đƣợc an ủi
động viên trong quá trình điều trị, 58,7% đƣợc ngƣời nhà hỗ trợ đƣợc hỗ trợ tiền
trong quá trình điều trị, tỷ lệ này tƣơng đƣơng với kết quả nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Minh Hạnh [9]. Những chăm sóc, an ủi của ngƣời nhà chứng tỏ sự kỳ thị,
phân biệt đối xử trong các gia đình ngƣời nhiễm HIV/AIDS đã có những thay đổi
lớn. Yếu tố này rất cần thiết và quan trọng trong qua trình điều trị cũng nhƣ giúp
BN yên tâm, ổn định tâm lý trong cuộc sống.
Nhằm tăng cƣờng hoạt động quản lý, hỗ trợ chăm sóc và điều trị ngƣời nhiễm
HIV/AIDS tại cộng đồng, ngoài hoạt động của phòng khám còn có sự hỗ trợ của
nhóm đồng đẳng và CTV. Nhiệm vụ chính của 2 nhóm này là đảm bảo cung cấp
chăm sóc giảm nhẹ, tƣ vấn dự phòng lây nhiễm, tƣ vấn hỗ trợ tâm lý, tƣ vấn hỗ trợ
tuân thủ điều trị tại nhà…, sự đồng cảm, chia sẻ của những ngƣời cùng cảnh ngộ;
31
công tác tƣ vấn, giúp đỡ của màng lƣới CTV đã giúp BN vững tin hơn trong quá
trình điều trị ARV. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 61,3% các ĐTNC nhận đƣợc
sự hỗ trợ của nhóm đồng đẳng, 84,0% nhận đƣợc sự hỗ trợ của CTV. Dịch vụ đƣợc
cung cấp nhiều nhất là chăm sóc giảm nhẹ và thăm hỏi động viên (84,0%). Nhƣ vậy
mục tiêu đặt ra là 90% BN đang đƣợc điều trị tại phòng khám nhận đƣợc thăm hỏi,
tƣ vấn tại gia đình là không đạt. Chăm sóc và hỗ trợ ngƣời nhiễm tại cộng đồng là
hoạt động rất cần thiết, BN ngoài điều trị tại PKNT cần đƣợc sự hỗ trợ tại cộng
đồng để đạt hiệu quả điều trị cao. Mặc dù nhóm đồng đẳng hoạt động khá tích cực
nhƣng mới dừng lại ở việc giúp đỡ BN trong những ngày khám bệnh định kỳ. Chỉ
có những BN chƣa tuân thủ điều trị tốt mới đến tƣ vấn tại nhà. Vì vậy nhiều BN
chƣa nhận đƣợc sự hỗ trợ. Một khó khăn nữa khi tiếp cận với ngƣời nhiễm là do
ngƣời nhà của BN chƣa hiểu đƣợc hoạt động của nhóm đồng đẳng, họ không muốn
cho ngƣời thân của họ tham gia vào các hoạt động của nhóm này, cũng nhƣ nhận sự
hỗ trợ của nhóm trong quá trình điều trị.
Số ngƣời tham gia câu lạc bộ ngƣời nhiễm còn thấp (34,9%), nguyên nhân cơ
bản là do ngƣời nhiễm HIV chƣa thấy đƣợc quyền lợi của mình khi tham gia câu lạc
bộ. Lý do chính đƣợc đƣa ra là do họ bận đi làm nên không có thời gian tham gia.
Một số khác không muốn ai biết về tình trạng nhiễm của mình.
4.3. Công tác chăm sóc và điều trị cho ngƣời nhiễm HIV tại PKNT
Khi bắt đầu triển khai dự án vào tháng 6/2006, số ngƣời nhiễm HIV đƣợc điều
trị ARV là 34 ngƣời. Cùng với sự hỗ trợ của Ban quản lý dự án, TT phòng chống
HIV/AIDS thành phố Hà Nội, các ban ngành đoàn thể…,số ngƣời nhiễm HIV/AIDS
đƣợc tiếp cận với điều trị tăng dần qua các năm, đến cuối năm 2011 đã có 302 BN
còn sống và hiện đang điều trị tại PKNT – TTYT huyện Từ Liêm [11].
Thông qua việc đánh giá kiến thức và thực hành của ngƣời nhiễm HIV đang
đƣợc điều trị ngoại trú tại TTYT huyện Từ Liêm chúng tôi thấy rằng: công tác tƣ
vấn cho BN trƣớc điều trị đƣợc phòng khám rất chú trọng, có sự gắn kết chặt chẽ
giữa hoạt động của phòng khám với hoạt động của đồng đẳng viên và CTV. Kết quả
nghiên cứu đã cho thấy: 100% ĐTNC đƣợc tập huấn trƣớc điều trị, 100% ĐTNC
thực hành việc uống thuốc 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần uống thuốc là 12
32
tiếng. Chỉ có 14,9% BN quên thuốc trong tháng. Trong số những ngƣời quên thuốc
trong tháng thì có 95,0% trong số họ chỉ quên từ 1-2 lần/tháng. Theo quy định của
BYT tỷ lệ này vẫn đƣợc coi là tuân thủ điều trị tốt. Theo nghiên cứu của chúng tôi
tỷ lệ tuân thủ tốt là 91,4% thấp hơn 3,6% so với mục tiêu ban đầu PKNT đề ra.
4.4. Ý nghĩa của nghiên cứu
Đánh giá kết quả hoạt động của công tác chăm sóc và điều trị ARV cho
ngƣời nhiễm HIV/AIDS tại TTYT huyện Từ Liêm - Hà Nội giai đoạn 2006 - 2011
ngoài việc phục vụ cho học tập, nghiên cứu viên hy vọng kết quả của nghiên cứu sẽ
là một bằng chứng cho những nỗ lực của PKNT - TTYT huyện Từ Liêm trong công
tác chăm sóc và điều trị cho BN nhiễm HIV/AIDS. Ngoài ra, nghiên cứu cũng
mong muốn đƣợc góp phần giúp trung tâm y tế xây dựng kế hoạch và đƣa ra các
hoạt động phù hợp để hoạt động chăm sóc và điều trị cho ngƣời nhiễm HIV ngày
càng hiệu quả, đạt đƣợc những yêu cầu của chƣơng trình đồng thời giúp một phần
nhỏ bé để ngƣời nhiễm HIV/AIDS nâng cao chất lƣợng cuộc sống, dự phòng lây
nhiễm ra cộng đồng.
33
KẾT LUẬN
1. Kiến thức, thực hành của ngƣời nhiễm HIV/AIDS trong điều trị ARV tại
TTYT huyện Từ Liêm năm 2012
1.1. Kiến thức của người nhiễm HIV/AIDS trong điều trị ARV
- 98,9% biết thuốc ARV là thuốc kháng virus HIV;
- 97,8% biết thuốc ARV đƣợc kết hợp từ ít nhất 3 loại trở lên;
- 95,5% biết điều trị ARV là phải điều trị suốt đời;
- 100% biết uống thuốc ARV 2 lần/ngày và khoảng cách giữa mỗi lần uống là 12
tiếng;
- 98,9% biết về tác dụng phụ của thuốc;
- 95,2% uống đúng thuốc, 98,1% uống đúng số lƣợng, 75,8% biết uống bù thuốc
khi quên; 86,5% nêu đƣợc hậu quả của không tuân thủ điều trị;
- 98,5% biết biện pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị là tự xây dựng kế hoạch phù hợp;
- 91,4 % có kiến thức tuân thủ điều trị tốt thấp hơn so với chỉ tiêu PKNT đề ra
(95%).
1.2. Thực hành của người nhiễm HIV/AIDS trong điều trị ARV
- 100% thực hiện việc uống thuốc 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần uống
thuốc là 12 tiếng;
- 86,2% thực hiên biện pháp nhắc nhở là đặt chuông báo thức;
- 88,9% thông báo cho CBYT phòng khám khi gặp phải tác dụng phụ của thuốc;
- 14,9% quên thuốc trong tháng, 95,0% quên từ 1-2 lần; 80,0% uống bù ngay liều
vừa quên.
2. Hoạt động hỗ trợ chăm sóc của ngƣời thân, đồng đẳng viên, CTV.
- 43,9% ngƣời hỗ trợ chính cho ngƣời nhiễm HIV là vợ/chồng, 26,0% là bố mẹ và
11,5% là anh/chị/em;
- 86,6% hỗ trợ của ngƣời thân chủ yếu là nhắc nhở uống thuốc, 83,6% chăm sóc
ăn uống, đi cùng tham gia tập huấn (80,3%) và có sự động viên an ủi (90,7%);
34
- 61,3% nhận đƣợc sự chăm sóc, hỗ trợ của nhóm đồng đẳng, 84,0% nhận đƣợc
chăm sóc, hỗ trợ của CTV thấp hơn so với mục tiêu PKNT đặt ra (90% -
95%);
- Chỉ có 34,9% tham gia vào câu lạc bộ ngƣời nhiễm;
35
KHUYẾN NGHỊ
Từ những kết quả nghiên cứu trên chúng tôi có một số khuyến nghị nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động tƣ vấn, chăm sóc và điều trị ARV tại PKNT -
TTYT huyện Từ Liêm - TP Hà nội nhƣ sau:
1. Tăng cƣờng công tác tƣ vấn về tuân thủ điều trị trƣớc và trong quá trình điều
trị cho bệnh nhân. Nội dung tƣ vấn cần chú trọng về tuân thủ điều trị ARV là gì,
kiến thức về không tuân thủ điều trị, các tác dụng phụ thƣờng gặp khi sử dụng thuốc
ARV, cách xử lý khi gặp tác dụng phụ và cách xử lý khi quên thuốc.
2. Thực hiện tập huấn, hỗ trợ sau một thời gian điều trị để củng cố kiến thức cho
bệnh nhân.
3. Hàng năm nên tổ chức tập huấn lại và cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ
nhân viên y tế phòng khám, nhằm đáp ứng nhu cầu tƣ vấn và chăm sóc của BN, duy
trì mức độ hài lòng của họ khi đến điều trị.
4. Giám sát, hỗ trợ cho bệnh nhân thực hành trong điều trị, giúp bệnh nhân thực
hành tốt việc tuân thủ điều trị, tăng tỷ lệ bệnh nhân biết xử lý khi quên uống thuốc
tại nhà.
5.Vai trò của nhóm hỗ trợ tuân thủ điều trị là rất quan trọng, do vậy cần tăng
cƣờng sự hoạt động của nhóm đồng đẳng viên và cộng tác viên trong công tác chăm
sóc, hỗ trợ cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS. Gắn kết các hoạt động của nhóm đồng
đẳng viên và CTV với hoạt động của PKNT. Thu hút hơn nữa ngƣời nhiễm HIV
vào các hoạt động của câu lạc bộ.
6. Chính quyền địa phƣơng cần có chính sách hỗ trợ tạo điều kiện công ăn việc
làm cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS.
36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Bộ Y tế (2006), Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), Hà Nội.
2. Bộ Y tế (2007), Quy trình điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng virut HIV
(ARV), tái bản lần thứ nhất, Hà Nội.
3. Bộ Y tế (2007), Quyết định số 07/2007/QĐ-BYT ngày 19/01/2007 về việc
phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về chăm sóc, hỗ trợ và điều
trị cho người nhiễm HIV đến năm 2010, Hà Nội.
4. Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS (Ban hành
kèm theo Quyết định số 3003/QĐ-BYT ngày 19/8/2009 của Bộ trưởng Bộ
Y tế, NXB Y học, Hà Nội. trang 8
5. Bộ Y tế (2010), Kỷ yếu Hội nghị 20 năm phòng, chống HIV/AIDS ở Việt
Nam, Hà Nội, trang 12 -14.
6. Cục phòng chống HIV/AIDS Việt Nam (2007), Chăm sóc HIV/AIDS tại
cộng đồng, Hà Nội.
7. Những bài học kinh nghiệm từ 6 dự án thí điểm ở Epiopia, Ấn Độ và
Guyana (2009), Hà Nội.
8. Nguyễn Hữu Hải (2006), Kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị thuốc
kháng virut và một số yếu tố liên quan của người nhiễm HIV/AIDS tại
Thành phố Hà Nội năm 2006, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trƣờng
ĐH Y tế công cộng, Hà Nội.
9. Nguyễn Minh Hạnh (2007), Sự tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân
HIV/AIDS ngoại trú và một số yếu tố liên quan ở 8 quận, huyện thành phố
Hà nội năm 2007, Trƣờng ĐH Y tế công cộng, Hà nội. Trang 36 - 66.
10. Tạ Thị Hồng Hạnh (2005), Mô tả thực trạng chăm sóc người nhiễm
HIV/AIDS và một số yếu tố liên quan tại quận Đống Đa- Hà Nội tháng
4/2005, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trƣờng ĐH Y tế công cộng, Hà
Nội.
11. Trung tâm y tế huyện Từ Liêm (2011), Báo cáo hoạt động quỹ toàn cầu
số lượng bệnh nhân được chăm sóc và điều trị từ năm 2006 đến năm
2011, Hà Nội.
12. Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Hà Nội (2012), Báo cáo tình hình
dich HIV/AIDS trung tâm phòng, chống HIV/AIDS năm 2011, Hà Nội.
13. Trần Thị Xuân Tuyết (2008), Đánh giá kết quả hoạt động tư vấn và điều
trị ARV cho người nhiễm HIV/AIDS tại quận Tây Hồ, năm 2008, Luận văn
thạc sỹ Y tế công cộng, Trƣờng đại học Y tế công cộng, Hà nội.
TIẾNG ANH
14. WHO (2009), HIV/AIDS in the South- East Asia Region 2009, pp. 59- 63.
15. WHO (2010), Country experiences in implementing patient monitoring
systems for HIV care and antiretroviral therapy in Ethiopia, Guyana and
India: an overview of best practices and lessons learned, 2010, pp. 4-8.
16. WHO, UNAIDS & UNICEF (2011), Universal access to HIV/AIDS
prevention treament ang care, pp 12-18
17. WHO, (2011), Global healht sector strategy on HIV/AIDS 2011 - 2015.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 :
PHIẾU PHỎNG VẤN NGƢỜI ĐANG ĐIỀU TRỊ ARV
Nhằm nâng cao chất lƣợng chăm sóc và điều trị cho ngƣời nhiễm HIV/AIDS
trong cộng đồng hiện nay và sau này, chúng tôi đƣợc đồng ý của Trung tâm Y tế
Huyện Từ Liêm và khoa Điều dƣỡng Trƣờng đại học Thăng Long, xin hỏi anh/chị
một số câu hỏi về những thông tin có liên quan đến HIV/AIDS. Những thông tin
anh/chị cung cấp rất có giá trị cho các hoạt động hỗ trợ y tế, chăm sóc, điều trị ng-
ƣời nhiễm HIV/AIDS và sẽ đƣợc giữ kín. Rất mong sự hợp tác của anh/chị.
Sự tham gia vào cuộc điều tra này là tự nguyện, anh/chị có thể từ chối không trả lời
bất kỳ câu hỏi nào mà anh/chị thấy không thoải mái hoặc không tự tin khi trả lời.
Tuy nhiên, chúng tôi rất mong anh/chị sẽ tham gia vào cuộc điều tra và trả lời đầy
đủ các thông tin.
Anh/chị có đồng ý tham gia vào nghiên cứu không?
1- Đồng ý
2- Không đồng ý
Mã số (ĐTV tự điều)
[__|__|__]
Ngày phỏng vấn (ngày, tháng, năm ) [__|__]/[__|__]/[__|__]
Điều tra viên : ...............................................................................
Phần 1: THÔNG TIN CHUNG
STT
Câu hỏi
Trả lời
Chuyển
Mã
hóa
A1 Giới
Nam
1
Nữ
2
A2 Tuổi
[__|__]
(Tính theo năm
dương lịch)
A3 Cấp học cao nhất mà
Chƣa đi từng đi học
1
anh/chị đã theo học?
Tiểu học (lớp 1-5)
2
THCS (6-9)
3
PTTH (10-12)
4
Cao đẳng. đại học
5
A4 Tình trạng hôn nhân
Độc thân
1
của anh/chị hiện nay
Có vợ/chồng
2
nhƣ thế nào?
Ly dị
3
Góa
4
Ly thân
5
6
Sống chung không kết hôn
A5 Hiện nay anh/chị
C
Kh
đang sống chung với
Bố/mẹ
1
2
ai?
Vợ/chồng
1
2
Anh chị em
1
2
(Câu hỏi nhiều lựa
chọn)
Họ hàng thân thuộc
1
2
Bạn bè
1
2
Một mình
1
2
2
Khác (ghi rõ)……………………
1
A6 Nghề nghiệp chính
Nông dân
1
hay công việc
Công nhân
2
thƣờng làm hiện nay
Thợ thủ công
3
của anh/chị là gì?
Bộ đội/công an
4
Lái xe
5
Học sinh/sinh viên
6
Nhân viên hành chính
7
Thất nghiệp
8
Khác (ghi rõ) ……….…………
99
A7 Anh/chị đã xét
Trung tâm phòng chống HIV/AIDS
1
nghiệm HIV lần đầu
Trung tâm y tế dự phòng
2
tiên ở đâu?
Bệnh viện
3
Trại tạm giam, trung tâm cai nghiện
4
Khác (ghi rõ)…………..
99
A8 Theo anh/chị lý do
Tiêm chích MT
1
làm cho anh/chị
QHTD không an toàn
2
nhiễm HIV?
Lây truyền mẹ con
3
(Một lựa chọn)
Truyền máu
4
Không biết
88
99
Khác (ghi rõ)………….
A9 Anh/chị đƣợc khẳng
[__|__]/[__|__|__|__]
định HIV (+) lần đầu
Không nhớ: tháng 99, năm 9999
tiên khi nào?
A10 Anh/chị bắt đầu điều
[__|__]/[__|__|__|__]
trị ARV từ tháng,
Không nhớ: tháng 99, năm 9999
năm nào?
A11 Anh /chị có tham gia
Có
1
tập huấn , tƣ vấn cá
Chuyển
2
Không
nhân trƣớc điều trị
phần 2
không?
A12 Số buổi anh/chị tham
1
1 buổi
gia tập huấn, tƣ vấn
2
2 buổi
cá nhân trƣớc điều
3
3 buổi
trị?
4
4 buổi
5
5 buổi
6
6 buổi
Không nhớ
88
A13 Anh/chị hãy kể lại
C
Kh
các nội dung đã đƣợc
Thông tin cơ bản về HIV/AIDS, điều
1
2
tập huấn, tƣ vấn cá
trị bằng ARV, dự phòng NTCH
nhân trƣớc điều trị?
Xác định ngƣời hỗ trợ tuân thủ điều trị
1
2
( Nhiều lựa chọn)
Hỗ trợ bệnh nhân mô tả hoạt động
1
2
(Điều tra viên không
hàng ngày
đọc câu trả lời mà
để đối tượng tự nhớ
Các tác dụng phụ của thuốc và cách xử
1
2
lại)
trí
Lý do không tuân thủ điều trị và đề ra
1
2
giải pháp
Lên kế hoạch tuân thủ điều trị
1
2
Phác đồ điều trị
1
2
PHẦN 2: KIẾN THỨC VỀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
STT
Câu hỏi
Trả lời
Mã hóa Chuyển
B1 Anh/chị cho biết
Là thuốc kháng sinh
1
thuốc ARV là gì?
Là thuốc kháng virus HIV
2
Không biết
88
Khác (ghi rõ)…………………..
99
B2 Anh/chị cho biết
Từ một loại thuốc duy nhất
1
thuốc ARV đƣợc
Từ hai loại thuốc
2
kết hợp
từ mấy
Từ ít nhất 3 loại thuốc trở lên
3
loại thuốc?
Không biết
88
B3 Anh/chị cho biết
Điều trị một thời gian
1
thuốc ARV điều trị
Điều trị khi thấy hết triệu chứng
2
trong bao lâu?
Điều trị khi thấy cơ thể khỏe lên
3
Điều trị suốt đời
4
Không biết
88
Khác (ghi rõ)……………
99
1 lần
B4 Anh/chị cho biết
1
thuốc ARV phải
2 lần
2
uống mấy
lần
3 lần
3
trong ngày?
Khác (ghi rõ)…………..
99
B5 Anh/chị cho biết
Uống cách nhau thế nào cũng đƣợc
1
khoảng cách giữa
Uống cách nhau 6 tiếng
2
các lần uống thuốc
Uống cách nhau 8 tiếng
3
là bao lâu?
Uống cách nhau 12 tiếng
4
Khác (ghi rõ)…………..
99
Có
1
B6 Anh/chị cho biết
thuốc ARV có tác
Chuyển
Không
2
dụng phụ không?
B8
B7 Nếu có, hãy kể tên
C
Kh
các tác dụng phụ
Nổi mẩn
1
2
ma anh/chị biết?
Vàng da
1
2
(Câu hỏi nhiều
Nôn
1
2
lựa chọn)
Tiêu chảy
1
2
Đau bụng
1
2
Đau đầu
1
2
1
2
Hoa mắt, chóng mặt
B8 Anh/chị cho biết
C
Kh
tuân thủ điều trị
1
2
Uống đúng thuốc
ARV là gì?
1
2
Uống đúng số lƣợng
(Câu hỏi nhiều
1
2
Uống đúng thời gian
lựa chọn)
1
2
Uống vào một lần trong ngày
1
2
Không biết
1
2
Khác (ghi rõ)………………
B9 Anh/chị cho biết
C
Kh
không
tuân
thủ
Bỏ 1 liều thuốc trong số các thuốc chỉ
1
2
điều trị là gì?
định
Bỏ một ngày không uống thuốc
(Câu hỏi nhiều
lựa chọn)
1
2
Không quan tâm đến khoảng thời gian
giữ các lần uống thuốc
1
2
Không biết
Khác (ghi rõ)……….
1
2
1
2
B10 Anh/chị cho biết
C
Kh
hậu quả của việc
2
Không ngăn chặn đƣợc sự tăng lên của
1
không
tuân
thủ
virus HIV
điều trị là gì?
Khả năng chống đỡ bệnh tật kém
1
2
(Câu hỏi nhiều
Kháng thuốc
1
2
lựa chọn)
Hạn chế cơ hội điều trị trong tƣơng lai
1
2
Chi phí điều trị tăng cao
1
2
Không biết
1
2
Khác (ghi rõ)…………
1
2
1
B11 Anh/chị cho biết
Uống bù ngay liều vừa quên và tính
nếu quên uống
thời gian để uống liều kế tiếp
thuốc anh/chị làm
Bỏ luôn liều vừa quên và uống nhƣ
2
gì?
thƣờng lệ
(Câu hỏi nhiều
Không biết
88
lựa chọn)
Khác (ghi rõ)………….
99
B12 Anh/chị có biết
C
Kh
các biện pháp khắc
Tự xây dựng kế hoạch phù hợp cho
1
2
phục việc không
mình
tuân thủ điều trị?
Phối hợp cùng ngƣời hỗ trợ
1
2
Thông báo khó khăn cho CBYT
1
2
(Điều
tra
viên
không đọc câu trả
Không biết
1
2
lời để đối tượng tự
Khác (ghi rõ)…………..
1
2
nhớ lại)
PHẦN 3: THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ ARV
STT
Câu hỏi
Trả lời
Chuyển
Mã
hóa
C1 Anh/chị đã điều trị thuốc
…………………………..
ARV đƣợc bao lâu rồi?
C2 Anh/chị uống thuốc mấy lần
1 lần
1
trong ngày?
2 lần
2
3 lần
3
Khác (ghi rõ)…………………
99
C3 Khoảng cách giữa các lần
Uống cách nhau 6 tiếng
1
uống thuốc trong ngày là bao
Uống cách nhau 8 tiếng
2
lâu?
Uống cách nhau 12 tiếng
3
Khác (ghi rõ)…………
99
C4
Trong tháng qua anh chị có
Có
1
quên thuốc lần nào không?
Không
-> C10
2
C5 Nếu có, anh/chị đã quên
1-2 lần
1
thuốc bao nhiêu lần?
3-8 lần
2
9- 10 lần
3
>10 lần
4
C6
Lần cuối anh/chị quên uống
Hôm qua 2 ngày trƣớc 3 ngày
thuốc là khi nào?
trƣớc
C7
Lý do khiến anh/chị không
Không lý do
1
uống đủ thuốc
Quên
2
Tác dụng phụ
3
Thấy khỏe hơn
4
Bệnh nặng
5
Uống nhiều thuốc
6
Sợ ngƣời khác biết
7
Hết thuốc
8
Khó khăn đi lại lấy thuốc
9
Không muốn uống nữa
10
Chia thuốc cho ngƣời khác
11
Lý do khác
99
C8 Anh/chị đã làm gì khi quên
Uống bù ngay liều vừa quên và
1
uống thuốc?
tính thời gian để uống liều kế
tiếp
Bỏ luôn liều vừa quên và uống
2
nhƣ thƣờng lệ
88
Không biết
99
Khác (ghi rõ)………………
1
C9
Lý do khiến anh/chị quên
Bận
thuốc?
2
Đi công tác không mang theo
3
Không có ai nhắc nhở
Khác (ghi rõ)………………
99
C10 Anh/chị đã làm gì để tránh
C
K
quên thuốc?
h
Lên lịch uống thuốc
1
Đặt chuông báo thức
1
2
(Nhiều lựa chọn)
Nhờ ngƣời hỗ trợ điều trị nhắc
1
2
nhở
2
Không làm gì
1
Khác (ghi rõ)……………….
1
2
2
C11 Trong tháng qua, anh/chị có
C
K
gặp phải tác dụng phụ nào
h
1
Buồn nôn/nôn
của thuốc không?
2
1
Tiêu chảy
(Nhiều lựa chọn)
2
1
Phát ban
2
1
Đau đầu
2
1
Chóng mặt
2
1
Mệt mỏi
2
1
Đau bụng/đau lƣng
2
1
Đau cơ dai dẳng
2
1
Mất ngủ
2
1
Lo lắng, suy nhƣợc
2
1
Sốt
2
1
Không thấy tác dụng phụ
2
1
Khác (ghi rõ)………..
2
C12 Anh/chị làm gì khi gặp tác
Thông báo cho nhân viên y tế
1
dụng phụ của thuốc?
phòng khám
Tự điều trị tại nhà
2
Dừng thuốc điều trị ARV
3
Khác (ghi rõ)……………..
99
PHẦN 4: HỖ TRỢ CỦA NGƢỜI THÂN, ĐỒNG ĐẲNG VIÊN VÀ CTV
STT
Câu hỏi
Trả lời
Mã hóa Chuyể
n
D1 Ai là ngƣời hỗ trợ anh/chị
Vợ/chồng
1
trong điều trị ARV
Bố/mẹ
2
Anh/chị/em
3
Khác (ghi rõ)………………
99
D2 Anh/chị đƣợc ngƣời thân hỗ
Đi cùng và tham gia tập huấn, tƣ
1
2
trợ những gì?
vấn, lĩnh thuốc đầy đủ
(Nhiều lựa chọn )
Nhắc nhở uống thuốc
1
2
Chăm sóc ăn uống
1
2
An ủi động viên
1
2
Hỗ trợ tiền
1
2
Khác (ghi rõ)…………..
1
2
D3 Anh/chị có nhận đƣợc sự hỗ
Có
1
trợ của cán bộ y tế
Không
2
Chuyển
xã/phƣờng không?
D5
D4 Anh/chị nhận đƣợc sự chăm
C
Kh
sóc hỗ trợ những gì?
Chăm sóc, điều trị giảm đau
1
2
Tƣ vấn dinh dƣỡng
1
2
Tƣ vấn kiến thức dự phòng lây
1
2
nhiễm HIV
Tƣ vấn hỗ trợ tâm lý
1
2
Tƣ vấn tuân thủ điều trị ARV tại
1
2
nhà
Khác (ghi
1
2
rõ):……………………
D5 Anh/chị có nhận đƣợc sự hỗ
Có
1
trợ của nhóm đồng đẳng
Không
2
Chuyển
viên không?
D7
D6 Anh/chị nhận đƣợc sự chăm
C
Kh
sóc hỗ trợ những gì?
Chăm sóc, điều trị giảm đau
1
2
Tƣ vấn dinh dƣỡng
1
2
Tƣ vấn kiến thức dự phòng lây
1
2
nhiễm HIV
Tƣ vấn hỗ trợ tâm lý
1
2
Tƣ vấn tuân thủ điều trị ARV tại
1
2
nhà
Khác (ghi
1
2
rõ):…………………….
D7 Anh/chị có tham gia câu lạc
Có
1
bộ ngƣời nhiễm của huyện
2
Không
không?
D8 Hiện nay anh/chị có mong
C
Kh
muốn gì?
Đối xử bình đẳng
1
2
Điều trị nhiễm trùng cơ hội
1
2
Cai nghiện
1
2
Tiền, vật chất
1
2
Việc làm
1
2
Tƣ vấn
1
2
1
2
Tổ chức sinh hoạt nhóm
1
2
Khác (ghi rõ)……………………
Xin chân thành cám ơn!
CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Cách đánh giá – cho điểm kiến thức về tuân thủ điều trị ARV
Câu
Trả lời đúng
Điểm
Tổng điểm
B1
Là thuốc kháng sinh
0
1
Là thuốc kháng virus HIV
1*
Không biết
0
B2
Từ một loại thuốc duy nhất
0
1
Từ hai loại thuốc
0
Từ ít nhất 3 loại thuốc trở lên
1*
Không biết
0
B3
Điều trị một thời gian
0
1
Điều trị khi thấy hết triệu chứng
0
Điều trị khi thấy cơ thể khỏe lên
0
Điều trị suốt đời
1*
Không biết
0
B4
1 lần
0
1
2 lần
1*
3 lần
0
B5
Uống cách nhau thế nào cũng đƣợc
0
1
Uống cách nhau 6 tiếng
0
Uống cách nhau 8 tiếng
0
Uống cách nhau 12 tiếng
1*
B6
Có
1
1
Không
0
B7
Nổi mẩn
7
1
Vàng da
1
Nôn
1
Tiêu chảy
1
Đau bụng
1
Đau đầu
1
Hoa mắt, chóng mặt
1
B8
Uống đúng thuốc
3
1
Uống đúng số lƣợng
1
Uống đúng thời gian
1
Uống vào một lần trong ngày
0
Không biết
0
B9
Bỏ một liều thuốc trong số các thuốc chỉ định
1
3
Bỏ một ngày không uống thuốc
1
Không quan tâm đến khoảng thời gian giữa
1
các lần uống thuốc
Không biết
0
B10
Không ngăn chặn đƣợc sự tăng sinh của virus
1
5
HIV
Khả năng chống đỡ bệnh tật kém
1
Kháng thuốc
1
Hạn chế cơ hội điều trị trong tƣơng lai
1
Chi phí điều trị tăng cao
1
Không biết
0
B11
Uống bù ngay liều vừa quên và tính thời gian
1*
1
để uống liều kế tiếp
Bỏ luôn liều vừa quên và uống nhƣ thƣờng lệ
0
Không biết
0
B12
Tự xây dựng kế hoạch phù hợp cho mình
3
1
1
Phối hợp cùng ngƣời hỗ trợ
1
Thông báo khó khăn cho CBYT
0
Không biết
Tổng
28
Kiến thức tuân thủ điều trị
Đạt: >= 16 điểm
Không đạt: < 16 điểm
*Bắt buộc trả lời đúng các ý
Câu B7, B10, B12 chỉ cần trả lời 1 ý là đƣợc
Phụ lục 2 :
QUY TRÌNH CHUẨN BỊ SẴN SÀNG ĐIỀU TRỊ ARV
CHO NGƢỜI NHIỄM HIV
Bƣớc 1: Đăng ký
Giáo dục &cung cấp thông tin lần 1: - Thông tin cơ bản về HIV/AIDS, điều trị bằng ARV, điều trị dự phòng NTCH - Tuân thủ điều trị - Sống tích cực Tư vấn cá nhân lần 1: - Đánh giá hiểu biết cơ bản về HIV và điều trị bằng ARV - Tầm quan trọng của tuân thủ điều trị - Bộc lộ tình trạng nhiễm cho ngƣời thân và xác định ngƣời hỗ trợ điều trị
- Đánh giá lại giai đoạn LS - Đánh giá lao, các NTCH và bệnh lý khác - Đánh giá tình trạng thai nghén - Đánh giá các xét nghiệm - Tiền sử dùng thuốc ARV và thuốc khác - Điều trị dự phòng Cotrimoxazole - BN mong muốn điều trị và có ngƣời hỗ trợ - Dự kiến phác đồ điều trị bằng ARV thích hợp - Thông báo vể kế hoạch chuẩn bị điều trị bằng ARV
Bƣớc 2: Tập huấn sẵn sàng điều trị bằng ARV
- Đánh giá tuân thủ dùng cotrimoxazole - Kế hoạch giáo dục và cung cấp thông tin
Giáo dục và cung cấp thông tin lần 2: - Thuốc ARV, tác dụng phụ ARV và cách xử trí - Cản trở tuân thủ điều trị - Các biện pháp hỗ trợ tuân thủ điều trị Tư vấn cá nhân lần 2: - Giải quyết những vấn đề của buổi trao đổi trƣớc - Trao đổi với bệnh nhân về phác đồ điều trị, cách dùng thuốc và tác dụng phụ - Những trở ngại tuân thủ điêu trị và cách khắc phục
Không
Giáo dục và cung cấp thông tin lần 3: - Kế hoạch theo dõi thƣờng quy - Lịch nhận thuốc và theo dõi điều trị - Kế hoạch xử lý tác dụng phụ Tư vấn cá nhân lần 3: - Kế hoạch uống thuốc và theo dõi điều trị (xử lý tác dụng phụ) - Kế hoạch tuân thủ điều trị - Đánh giá tuân thủ điều trị - Cam kết điều trị
Bƣớc 3: Đánh giá sẵn sàng điều trị (nhóm điều trị)
- Điều trị NTCH nếu mới xuất hiện - Giáo dục và tƣ vấn bổ sung - Đƣa vào danh sách chờ xét duyệt
Không
Bƣớc 4 Xét duyệt điều trị bằng ARV
- Đánh giá tiêu chuẩn lâm sàng, tuân thủ và ƣu tiên của từng bệnh nhân - Lập biên bản xét chọn bệnh nhân điều trị bằng ARV - Gửi danh sách lên cơ quan phòng chống AIDS thành phố
Bƣớc 5: Bắt đầu điều trị ARV
Phụ lục 3 :
QUY TRÌNH QUẢN LÝ NGƢỜI NHIỄM HIV/AIDS
TẠI CƠ SỞ CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ
Tiếp nhận ngƣời nhiễm HIV/AIDS - Khám lần đầu: đăng ký, cấp thẻ chăm sóc và điều trị, lập bệnh án ngoại trú - Tái khám: chuẩn bị hồ sơ bệnh án tái khám
Tƣ vấn hỗ trợ mỗi lần tới cơ sỏ y tế - Giải thích về chăm sóc và điều trị lâu dài - Hỗ trợ tâm lý, xã hội và giới thiệu dịch vụ hỗ trợ - Sống tích cực, tƣ vấn dinh dƣỡng, sức khỏe sinh sản - Thực hành hành vi an toàn - Tuân thủ điều trị
Đánh giá
Chuyên khoa Lao
Dịch vụ điều trị dự phòng LTMC tại cơ sở sản khoa
- Hỏi bệnh và khám lâm sàng, giai đoạn lầm sàng, tình trạng chức năng - Các thuốc sử dụng, tác dụng phụ của thuốc - Xét nghiệm cần thiết - Phát hiện các NTCH - Sàng lọc lao và các bệnh LTQĐTD - Tình trạng thai nghén, KHHGĐ
Xử trí
Cơ sở điều trị STI (LTQĐTD)
Nhập viện, hội chẩn hoặc chuyển tuyến
Bệnh nặng chẩn đoán phức tạp
- Điều trị dự phòng nhiễm trùng cơ hội (Cotrimoxazole và thuốc khác) khi có chỉ định - Điều trị NTCH cấp (nếu có) - Điều trị bệnh lý khác (nếu có)
Tác dụng phụ nặng, thất bại điều trị, đổi phác đồ
Đang điều trị bằng ARV
Đủ tiêu chuẩn lâm sàng điều trị bằng ARV Chuẩn bị sẵn sàng điều trị
Bắt đầu điều trị bằng ARV
Chƣa đủ tiêu chuẩn lâm sàng điều trị ARV
Kế hoạch theo dõi
- Lịch hẹn khám định kỳ - Phát thuốc theo chỉ định - Kết hợp với các hỗ trợ cộng đồng và gia đình - Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án
Phụ lục 4: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA PHỎNG VẤN
Stt
Ngày
Mã số
Năm sinh
Địa chỉ
Ngày
nơi
đăng ký
Bệnh
K. định
giới
Nữ
Xã
Huyện Tỉnh
Na
điều trị
Nhân
HIV
thiệu
m
29.12.05 HNTL0001 1975 Đông Từ Hà Nội 03.11.04 Đồng 1
Ngạc Liêm Đẳng
29.12.05 HNTL0002 1980 Cổ Từ Hà Nội 27.10.04 Đồng 2
Nhuế Liêm Đẳng
29.12.05 HNTL0003 1967 Cổ Từ Hà Nội 24.5.05 PK lao 3
Nhuế Liêm
29.12.05 HNTL0004 1980 Thụy Từ Hà Nội 11.1.05 TYT 4
phƣơng Liêm
29.12.05 HNTL0008 1977 Thụy Từ Hà Nội 11.1.05 Tự đến 5
phƣơng Liêm
29.12.05 HNTL0009 1972 Hà Nội 16.5.05 VCT 6 Cầu Từ
Diễn Liêm
29.12.05 HNTL0012 1983 Thụy Từ Hà Nội 17.11.04 VCT 7
phƣơng Liêm
29.12.05 HNTL0013 1986 Thụy Từ Hà Nội 6.9.03 VCT 8
phƣơng Liêm
5.1.06 HNTL0015 1975 Cổ Từ Hà Nội 15.4.00 Đồng 9
Nhuế Liêm Đẳng
10 5.1.06 HNTL0016 1975 Thụy Từ Hà Nội 11.1.04 Đồng
phƣơng Liêm Đẳng
11 6.2.06 HNTL0017 1972 Cầu Từ Hà Nội 11.1.06 PK lao
Diễn Liêm
12 12.2.06 HNTL0018 1979 Minh Từ Hà Nội 15.3.04 Đồng
Khai Liêm Đẳng
13 19.2.06 HNTL0019 1977 Xuân Từ Hà Nội 20.7.05 VCT
Đỉnh Liêm
14 24.3.06 HNTL0020 1970 Thụy Từ Hà Nội 26.10.05 Tự đến
Phƣơng Liêm
15 27.3.06 HNTL0021 1977 Mễ Trì Từ Hà Nội 24.11.05 Đồng
Liêm Đẳng
16 27.3.06 HNTL0022 1983 Hà Nội 07.06.02 Đồng Từ Cầu
Đẳng Liêm Diễn
17 27.4.06 HNTL0023 1978 Từ Hà Nội 19.10.05 PK lao Mỹ
Đình Liêm
18 27.5.06 HNTL0025 1980 Đại Mỗ Từ Hà Nội 22.09.05 Đồng
Liêm Đẳng
19 27.5.06 HNTL0026 1966 Thụy Từ Hà Nội 18.01.02 VCT
Phƣơng Liêm
20 27.5.06 HNTL0027 1975 Hà Nội 17.11.04 Tự đến Tây Từ
Tựu Liêm
21 27.5.06 HNTL0028 1975 Minh Từ Hà Nội 19.08.02 Tự đến
Khai Liêm
22 27.5.06 HNTL0031 1980 Cổ Từ Hà Nội 05.10.05 VCT
Nhuế Liêm
23 27.6.06 HNTL0032 1980 Cầu Từ Hà Nội 26.10.05 VCT
Diễn Liêm
24 27.7.06 HNTL0033 1983 Thụy Từ Hà Nội 27.03.03 VCT
phƣơng Liêm
25 27.8.06 HNTL0036 1977 Thụy Từ Hà Nội 01.04.98 Đồng
phƣơng Liêm Đẳng
26 27.8.06 HNTL0037 1976 Hà Nội 22.12.04 Đồng Cầu Từ
Diễn Liêm Đẳng
27 27.12.06 HNTL0038 1975 Minh Từ Hà Nội 11.02.04 PK lao
Khai Liêm
28 28.12.06 HNTL0043 1969 Xuân Từ Hà Nội 06.06.02 Đồng
Đỉnh Liêm Đẳng
29 28.12.06 HNTL0044 1985 Thụy Từ Hà Nội 13.07.05 CBYT
Phƣơng Liêm
30 28.2.07 HNTL0046 1974 Mễ Trì Từ Hà Nội 20.07.05 BV XP
Liêm
31 28.2.07 HNTL0048 1977 Đông Từ Hà Nội 03.03.04 Đồng
Ngạc Liêm Đẳng
32 28.2.07 HNTL0049 1976 Cổ Từ Hà Nội 24.05.05 Đồng
Nhuế Liêm Đẳng
33 28.2.07 HNTL0055 1980 Cổ Từ Hà Nội 07.11.00 Đồng
Nhuế Liêm Đẳng
34 28.2.07 HNTL0056 1977 Thụy Từ Hà Nội 30.11.01 Đồng
phƣơng Liêm Đẳng
35 28.2.07 HNTL0057 1976 Cổ Từ Hà Nội 24.05.05 Đồng
Nhuế Liêm Đẳng
36 01.03.07 HNTL0058 1980 Hà Nội 25.06.01 Đồng Cầu Từ
Diễn Liêm Đẳng
37 14.03.07 HNTL0060 1978 Tây Từ Hà Nội 15.03.06 Đồng
Mỗ Liêm Đẳng
38 09.03.07 HNTL0061 1981 Đông Từ Hà Nội 24.05.06 Đồng
Ngạc Liêm Đẳng
39 09.03.07 HNTL0062 1979 Xuân Từ Hà Nội 03.07.02 PK lao
Đỉnh Liêm
40 09.03.07 HNTL0063 1979 Hà Nội 29.03.06 PK lao Tây Từ
Tựu Liêm
41 31.03.07 HNTL0065 1972 Phú Từ Hà Nội 10.05.06 CBYT
Diễn Liêm
42 10.04.07 HNTL0068 1980 Thụy Từ Hà Nội 27.08.02 VCT
phƣơng Liêm
43 17.04.07 HNTL0072 1983 Hà Nội 10.11.04 bạn Cầu Từ
Diễn Liêm nhiễm
44 17.04.07 HNTL073 1974 Thụy Từ Hà Nội 17.06.02 BV
phƣơng Liêm Đ. Đa
45 21.04.07 HNTL0075 1978 Đông Từ Hà Nội 16.01.03 TYT
Ngạc Liêm
46 21.04.07 HNTL0076 1974 Cổ Từ Hà Nội 31.05.06 BV XP
Nhuế Liêm
47 27.05.07 HNTL0077 1977 Tây Từ Hà Nội 04.09.02 PK lao
Tựu Liêm
48 08.05.07 HNTL0088 1965 Trung Từ Hà Nội 24.05.06 Đồng
Liêm Văn Đẳng
49 11.06.07 HNTL0089 1980 Từ Hà Nội 27.10.03 CBYT Cổ
Nhuế Liêm
50 12.06.07 HNTL090 1967 Phú Từ Hà Nội 29.11.02 BV XP
Diễn Liêm
51 12.06.07 HNTL0091 1981 Thụy Từ Hà Nội 24.05.06 CBYT
phƣơng Liêm
52 12.08.07 HNTL0092 1983 Hà Nội 30.11.04 TT Cầu Từ
AIDS Diễn Liêm
53 12.08.07 HNTL0093 1968 Đông Từ Hà Nội 31.05.06 PK lao
Ngạc Liêm
54 15.10.07 HNTL0094 1973 Cổ Từ Hà Nội 31.05.06 Đồng
Nhuế Liêm Đẳng
55 15.01.08 HNTL0099 1974 Tây Từ Hà Nội 28.01.06 CBYT
Tựu Liêm
56 18.01.08 HNTL0101 1983 Phú Từ Hà Nội 29.01.06 BV XP
Diễn Liêm
57 18.03.08 HNTL104 1965 Thụy Từ Hà Nội 16.01.03 Đồng
phƣơng Liêm Đẳng
58 18.03.08 HNTL0105 1981 Thụy Từ Hà Nội 24.01.03 PK lao
phƣơng Liêm
59 18.03.08 HNTL0107 1971 Hà Nội 22.11.02 TYT Từ Cầu
Liêm Diễn
60 18.03.08 HNTL0108 1974 Hà Nội 31.05.06 Tự đến Từ Tây
Liêm Mỗ
61 18.03.08 HNTL0109 1979 Từ Hà Nội 21.07.04 Pk lao Cổ
Nhuế Liêm
62 18.03.08 HNTL0110 1974 Minh Từ Hà Nội 03.05.06 Đồng
Khai Liêm đẳng
63 25.05.08 HNTL0113 1974 Mỹ Từ Hà Nội 06.08.04 BX
Đình Liêm N. đới
64 04.06.08 HNTL0116 1985 Thụy Từ Hà Nội 21.07.04 BV phụ
phƣơng Liêm sản
65 06.06.08 HNTL0117 1967 Thụy Từ Hà Nội 11.08.04 BV phụ
phƣơng Liêm sản
66 19.06.08 HNTL0119 1975 Hà Nội 03.05.06 BV Cầu Từ
Diễn Liêm Đ Đa
67 19.06.08 HNTL0121 1978 Tây Từ Hà Nội 25.06.05 Tự đến
Mỗ Liêm
68 19.06.08 HNTL0122 1976 Thụy Từ Hà Nội 28.06.06 CBYT
phƣơng Liêm
69 19.06.08 HNTL0124 1974 Hà Nội 2002 TT Cầu Từ
Diễn Liêm AIDS
70 19.06.08 HNTL0125 1979 Thụy Từ Hà Nội 13.07.04 PK lao
phƣơng Liêm
71 03.07.08 HNTL0134 1985 Mỹ Từ Hà Nội 22.09.04 Đồng
Đẳng Đình Liêm
72 10.07.08 HNTL0135 1982 Tây Từ Hà Nội 27.05.06 TT
AIDS Liêm Tựu
73 10.07.08 HNTL0136 1963 Từ Hà Nội 19.05.06 Đồng Phú
Đẳng Diễn Liêm
74 12.07.08 HNTL0137 1975 Thụy Từ Hà Nội 18.08.98 PK lao
phƣơng Liêm
75 07.08.08 HNTL0143 1975 Hà Nội 24.05.06 TYT Cầu Từ
Diễn Liêm
76 07.08.08 HNTL0144 1981 Thụy Từ Hà Nội 16.06.04 Tự đến
phƣơng Liêm
77 18.08.08 HNTL0151 1982 Thụy Từ Hà Nội 18.08.98 PK lao
phƣơng Liêm
78 18.06.08 HNTL0152 1963 Cổ Từ Hà Nội 23.08.06 Đồng
Nhuế Liêm Đẳng
79 21.08.08 HNTL0155 1975 Cầu Từ Hà Nội 31.03.04 CBYT
Diễn Liêm
80 28.08.08 HNTL0156 1975 Hà Nội 25.07.06 BV XP Tây Từ
Mỗ Liêm
81 05.09.08 HNTL0157 1981 Cầu Từ Hà Nội 1.08.06 CBYT
Diễn Liêm
82 07.09.08 HNTL0158 1977 Mỹ Từ Hà Nội 20.09.06 TT
Đình Liêm AIDS
83 07.09.08 HNTL0161 1978 Đại Mỗ Từ Hà Nội 26.07.06 PK lao
Liêm
84 01.09.08 HNTL0162 1981 Thụy Từ Hà Nội 16.11.06 Đồng
Phƣơng Liêm Đẳng
85 01.09.08 HNTL0163 1977 Cổ Từ Hà Nội 28.09.02 TYT
Nhuế Liêm
86 08.09.08 HNTL0165 1975 Minh Từ Hà Nội 15.12.04 TYT
Khai Liêm
87 10.09.08 HNTL0166 1970 Hà Nội 13.07.05 Đồng Cầu Từ
Đẳng Diễn Liêm
88 09.10.08 HNTL0168 1977 Minh Từ Hà Nội 28.06.06 PK lao
Khai Liêm
89 09.10.08 HNTL0169 1977 Xuân Từ Hà Nội 15.08.06 TYT
Đỉnh Liêm
90 19.10.08 HNTL0172 1972 Thụy Từ Hà Nội 28.11.03 Tự đến
Phƣơng Liêm
91 19.10.08 HNTL0173 1978 Mễ Trì Từ Hà Nội 18.10.06 VCT
Liêm
92 21.10.08 HNTL0174 1974 Thụy Từ Hà Nội 08.11.06 PK lao
phƣơng Liêm
93 21.10.08 HNTL0175 1977 Thụy Từ Hà Nội 08.11.06 Đồng
phƣơng Liêm Đẳng
94 30.1.09 HNTL0179 1979 Cầu Từ Hà Nội 25.06.01 CBYT
Diễn Liêm
95 30.1.09 HNTL0180 1983 Tây Từ Hà Nội 08.01.06 BV XP
Mỗ Liêm
96 31.1.09 HNTL0181 1975 Thƣợn Từ Hà Nội 28.10.01 CBYT
g Cát Liêm
97 31.1.09 HNTL0182 1982 Hà Nội 27.02.03 TT Từ Tây
AIDS Liêm Tựu
98 21.2.09 HNTL0189 1972 Từ Hà Nội 19.09.02 PK lao Cổ
Nhuế Liêm
99 24.2.09 HNTL0190 1982 Mỹ Từ Hà Nội Th3.2000 Đồng
Đình Liêm Đẳng
100 28.2.09 HNTL0191 1975 Đại Mỗ Từ Hà Nội Th6.2001 Pk Lao
Liêm
101 28.2.09 HNTL0192 1975 Thụy Từ Hà Nội 25.11.02 Đồng
đẳng Phƣơng Liêm
102 28.2.09 HNTL0194 1977 Hà Nội 16.11.06 PK lao Tây Từ
Tựu Liêm
103 28.2.09 HNTL0195 1979 Minh Từ Hà Nội 22.09.03 Đồng
Khai Liêm Đẳng
104 28.2.09 HNTL0196 1974 Minh Từ Hà Nội 07.03.05 CBYT
Khai Liêm
105 28.2.09 HNTL0198 1980 Xuân Từ Hà Nội Th7.2006 BV XP
Đỉnh Liêm
106 07.03.09 HNTL0201 1971 Thụy Từ Hà Nội Th9.2002 Đồng
dẳng Phƣơng Liêm
107 11.03.09 HNTL0202 1970 Mễ Trì Từ Hà Nội 25.09.02 Đồng
Đẳng Liêm
108 11.03.09 HNTL0203 1972 Hà Nội 24.10.03 PK lao Từ Cầu
Liêm Diễn
109 11.03.09 HNTL0204 1983 Mỹ Từ Hà Nội 14.04.05 TYT
Đình Liêm
110 12.03.09 HNTL0205 1975 Đại Mỗ Từ Hà Nội 27.12.06 Tự đến
Liêm
111 12.03.09 HNTL0209 1974 Thụy Từ Hà Nội 27.12.06 PK lao
Phƣơng Liêm
112 12.03.09 HNTL0210 1981 Tây Từ Hà Nội Th2.2002 Đồng
Tựu Liêm Đẳng
113 13.04.09 HNTL0215 1986 Minh Từ Hà Nội 17.2.09 CBYT
Khai Liêm
114 13.04.09 HNTL0216 1978 Cầu Từ Hà Nội 05.05.09 BV XP
Diễn Liêm
115 13.04.09 HNTL0218 1982 Minh Từ Hà Nội 24.06.09 BV phụ
Khai Liêm sản
116 14.05.09 HNTL0222 1974 Xuân Từ Hà Nội 14.04.09 VCT
Đỉnh Liêm
117 14.05.09 HNTL0223 1963 Thụy Từ Hà Nội 18.09.07 TT
Phƣơng Liêm AIDS
118 19.06.09 HNTL0228 1969 Mễ Trì Từ Hà Nội 02.10.08
Liêm
119 19.06.09 HNTL0229 1982 Hà Nội 08.04.09 VCT Từ Cầu
Liêm Diễn
120 19.06.09 HNTL0230 1977 Mỹ Từ Hà Nội 1803.09 CBYT
Đình Liêm
121 21.06.09 HNTL0231 1970 Đại Mỗ Từ Hà Nội 23.07.08 TT
Liêm AIDS
122 21.06.09 HNTL0232 1983 Thụy Từ Hà Nội T05.09 PK lao
Phƣơng Liêm
123 24.07.09 HNTL0233 1981 Tây Từ Hà Nội 28.07.09 Đồng
Tựu Liêm Đẳng
124 24.07.09 HNTL0234 1978 Minh Từ Hà Nội 17.12.09 PK lao
Khai Liêm
125 24.07.09 HNTL0235 1980 Thụy Từ Hà Nội 14.01.09 Đồng
phƣơng Liêm Đẳng
126 24.07.09 HNTL0236 1958 Thụy Từ Hà Nội 06.01.09 CBYT
phƣơng Liêm
127 24.07.09 HNTL0237 1982 Hà Nội 20.08.08 BV XP Cầu Từ
Diễn Liêm
128 27.08.09 HNTL0238 1980 Hà Nội 15.08.09 VCT Tây Từ
Mỗ Liêm
129 27.08.09 HNTL0239 1983 Hà Nội 28.1.09 CBYT Tây Từ
Tựu Liêm
130 27.08.09 HNTL0240 1958 Phú Từ Hà Nội 18.8.09 CBYT
Diễn Liêm
131 28.08.09 HNTL0241 1977 Cổ Từ Hà Nội 08.11.08 TT
Nhuế Liêm AIDS
132 28.08.09 HNTL0242 1972 Hà Nội 08.1.09 PK lao Tây Từ
Mỗ Liêm
133 28.08.09 HNTL0243 1974 Đông Từ Hà Nội 25.06.09 Đồng
Ngạc Liêm Đẳng
134 02.10.09 HNTL0244 1975 Cổ Từ Hà Nội 08.01.09 Đồng
Nhuế Liêm Đẳng
135 02.10.09 HNTL0245 1983 Hà Nội 28.1.09 BV Nh. Từ Tây
Liêm Tựu đới
136 02.10.09 HNTL0246 1970 Từ Hà Nội 02.02.09 PK lao Mỹ
Đình Liêm
137 04.10.09 HNTL0247 1983 Thụy Từ Hà Nội 19.09.09 VCT
phƣơng Liêm
138 04.10.09 HNTL0248 1973 Cầu Từ Hà Nội Th2.2009 CBYT
Diễn Liêm
139 04.10.09 HNTL0249 1970 Minh Từ Hà Nội Th2.2009 TT
Khai Liêm AIDS
140 09.11.09 HNTL0250 1984 Xuân Từ Hà Nội 25.11.09 BV XP
Đỉnh Liêm
141 09.11.09 HNTL0252 1974 Thụy Từ Hà Nội 20.09.09 TT
Phƣơng Liêm AIDS
142 09.11.09 HNTL0254 1965 Mễ Trì Từ Hà Nội 26.07.09 Đồng
Đẳng Liêm
143 09.11.09 HNTL0259 1972 Hà Nội 16.11.09 PK lao Từ Tây
Liêm Tựu
144 10.12.09 HNTL0260 1984 Phú Từ Hà Nội 28.09.08 TYT
Diễn Liêm
145 10.12.09 HNTL0261 1972 Cổ Từ Hà Nội 15.12.09 Tự đến
Nhuế Liêm
146 11.12.09 HNTL0262 1979 Minh Từ Hà Nội 13.07.09 BV XP
Khai Liêm
147 11.02.10 HNTL0267 1971 Xuân Từ Hà Nội 28.06.09 Bạn
Đỉnh Liêm nhiễm
148 11.02.10 HNTL0268 1975 Thụy Từ Hà Nội 15.08.09 VCT
Phƣơng Liêm
149 14.02.10 HNTL0270 1982 Mễ Trì Từ Hà Nội 28.11.09 TYT
Liêm
150 17.02.10 HNTL0271 1968 Tây Từ Hà Nội 18.10.09 Đồng
Đẳng Liêm Tựu
151 04.03.10 HNTL0272 1970 Từ Hà Nội 08.1.09 PK lao Phú
Diễn Liêm
152 09.03.10 HNTL0273 1982 Đông Từ Hà Nội 08.11.09 TYT
Ngạc Liêm
153 09.03.10 HNTL0274 1982 Trung Từ Hà Nội 25.2.10 Tự đến
Văn Liêm
154 09.03.10 HNTL0275 1990 Cổ Từ Hà Nội 08.01.10 Đồng
Đẳng Nhuế Liêm
155 09.03.10 HNTL0276 1962 Đông Từ Hà Nội 28.10.09 BV
Nh.đới Ngạc Liêm
156 10.04.10 HNTL0278 1983 Cổ Từ Hà Nội 27.02.10 PK lao
Nhuế Liêm
157 10.04.10 HNTL0280 1980 Hà Nội 19.04.10 VCT Từ Tây
Liêm Tựu
158 11.05.10 HNTL0285 1979 Từ Hà Nội Th3.2010 CBYT Phú
Diễn Liêm
159 11.05.10 HNTL0286 1984 Cầu Từ Hà Nội 27.4.10 TT
Diễn Liêm AIDS
160 11.05.10 HNTL0287 1977 Hà Nội 24.5.10 Đồng Cầu Từ
Đẳng Diễn Liêm
161 14.06.10 HNTL0293 1961 Hà Nội 11.1.10 BV Tây Từ
Nh. đới Tựu Liêm
162 01.07.10 HNTL0299 1977 Phú Từ Hà Nội 11.1.10 PK lao
Diễn Liêm
163 01.07.10 HNTL0300 1975 Thụy Từ Hà Nội 16.5.10 VCT
phƣơng Liêm
164 03.07.10 HNTL0302 1985 Cầu Từ Hà Nội 17.1.10 CBYT
Diễn Liêm
165 03.07.10 HNTL0305 1981 Cổ Từ Hà Nội 6.9.09 TT
Nhuế Liêm AIDS
166 03.07.10 HNTL0306 1983 Mỹ Từ Hà Nội 15.4.10 PK lao
Đình Liêm
167 07.08.10 HNTL0311 1978 Đại Mỗ Từ Hà Nội 11.1.10 Đồng
Đẳng Liêm
168 07.08.10 HNTL0312 1981 Thụy Từ Hà Nội 11.02.10 Đồng
Đẳng Phƣơng Liêm
169 07.08.10 HNTL0314 1970 Hà Nội 15.3.10 PK lao Tây Từ
Tựu Liêm
170 08.08.10 HNTL0316 1962 Minh Từ Hà Nội 20.7.09 TYT
Khai Liêm
171 08.08.10 HNTL0317 1981 Hà Nội 26.1.10 Tự đến Tây Từ
Tựu Liêm
172 10.08.10 HNTL0318 1976 Phú Từ Hà Nội 24.1.10 Tự đến
Diễn Liêm
173 10.08.10 HNTL0321 1975 Trung Từ Hà Nội 07.06.10 PK lao
Văn Liêm
174 10.08.10 HNTL0322 1986 Minh Từ Hà Nội 19.1.10 Bạn
nhiễm Khai Liêm
175 10.08.10 HNTL0324 1981 Xuân Từ Hà Nội 22.02.10 TT
AIDS Phƣơng Liêm
176 10.08.10 HNTL0325 1980 Cổ Từ Hà Nội 18.02.10 BV
Nhuế Liêm Phụ sản
177 14.08.10 HNTL0328 1960 Minh Từ Hà Nội 17.11.09 CBYT
Khai Liêm
178 14.08.10 HNTL0329 1981 Xuân Từ Hà Nội 19.08.10 TT
Đỉnh Liêm AIDS
179 14.08.10 HNTL0330 1983 Thụy Từ Hà Nội 05.10.06 PK lao
Phƣơng Liêm
180 14.08.10 HNTL0333 1987 Hà Nội 26.10.09 Đồng Tây Từ
Đẳng Tựu Liêm
181 14.08.10 HNTL0334 1984 Phú Từ Hà Nội 14.03.10 CBYT
Diễn Liêm
182 22.08.10 HNTL0339 1981 Cổ Từ Hà Nội 01.03.10 TT
AIDS Nhuế Liêm
183 22.08.10 HNTL0343 1973 Hà Nội 22.12.04 PK lao Cầu Từ
Diễn Liêm
184 22.08.10 HNTL0345 1980 Minh Từ Hà Nội 11.02.10 VCT
Khai Liêm
185 22.08.10 HNTL0346 1981 Xuân Từ Hà Nội 06.03.10 CBYT
Đỉnh Liêm
186 22.08.10 HNTL0347 1980 Thụy Từ Hà Nội 13.03.10 TT
Phƣơng Liêm AIDS
187 14.09.10 HNTL0355 1985 Mễ Trì Từ Hà Nội 20.07.10 PK lao
Liêm
188 22.09.10 HNTL0356 1981 Đông Từ Hà Nội 03.03.10 Đồng
Ngạc Liêm Đẳng
189 22.09.10 HNTL0357 1977 Cổ Từ Hà Nội 14.04.10 CBYT
Nhuế Liêm
190 06.10.10 HNTL0358 1986 Cổ Từ Hà Nội 01.04.10 VCT
Nhuế Liêm
191 06.10.10 HNTL0360 1972 Trung Từ Hà Nội 22.09.10 bạn
nhiễm Văn Liêm
192 03.11.10 HNTL0365 1980 Minh Từ Hà Nội 11.06.10 Đồng
Đẳng Khai Liêm
193 10.11.10 HNTL0366 1979 Xuân Từ Hà Nội 06.03.10 PK lao
Phƣơng Liêm
194 10.11.10 HNTL0367 1971 Hà Nội 13.03.10 TYT Từ Cầu
Liêm Diễn
195 09.12.10 HNTL0374 1978 Từ Hà Nội 20.07.10 Tự đến Mỹ
Đình Liêm
196 10.12.10 HNTL0375 1983 Đại Mỗ Từ Hà Nội 03.03.10 PK lao
Liêm
197 27.12.10 HNTL0378 1985 Thụy Từ Hà Nội 20.7.10 Đồng
Đẳng Phƣơng Liêm
198 29.12.10 HNTL0379 1977 Hà Nội 26.06.10 CBYT Tây Từ
Tựu Liêm
199 29.12.10 HNTL0380 1971 Minh Từ Hà Nội 24.06.10 BV XP
Khai Liêm
200 05.01.11 HNTL0383 1989 Cổ Từ Hà Nội 07.06.10 CBYT
Nhuế Liêm
201 06.01.11 HNTL0384 1978 Xuân Từ Hà Nội 19.07.10 TT
Đỉnh Liêm AIDS
202 06.01.11 HNTL0386 1970 Thụy Từ Hà Nội 02.07.10 PK lao
Phƣơng Liêm
203 06.01.11 HNTL0387 1973 Mễ Trì Từ Hà Nội 18.02.10 Đồng
Đẳng Liêm
204 06.02.11 HNTL0388 1976 Đông Từ Hà Nội 17.11.10 TT
AIDS Ngạc Liêm
205 11.02.11 HNTL0391 1983 Cổ Từ Hà Nội 19.01.11 BV
nhiệt Nhuế Liêm
Đới
206 12.02.11 HNTL0392 1976 Xuân Từ Hà Nội 05.1.11 PK lao
Phƣơng Liêm
207 18.02.11 HNTL0394 1977 Minh Từ Hà Nội 26.1.11 VCT
Khai Liêm
208 18.02.11 HNTL0395 1983 Xuân Từ Hà Nội 14.02.11 Đồng
Đỉnh Liêm Đẳng
209 25.02.11 HNTL0396 1976 Đại Mỗ Từ Hà Nội 01.08.10 PK lao
Liêm
210 25.02.11 HNTL0397 1968 Hà Nội 22.02.11 TYT Từ Tây
Liêm Tựu
211 16.03.11 HNTL0401 1980 Đông Từ Hà Nội 11.02.11 Tự đến
Ngạc Liêm
212 16.03.11 HNTL0402 1976 Cổ Từ Hà Nội 06.06.10 CBYT
Nhuế Liêm
213 22.03.11 HNTL0405 1980 Mỹ Từ Hà Nội 13.03.11 TT
Đình Liêm AIDS
214 22.03.11 HNTL0406 1981 Tây T.Liêm Hà Nội 20.03.11 PK lao
Mỗ
215 22.03.11 HNTL0407 1984 Minh Từ Hà Nội 03.09.09 Đồng
Khai Liêm Đẳng
216 30.04.11 HNTL0410 1977 Xuân Từ Hà Nội 14.03.11 VCT
Đỉnh Liêm
217 30.04.11 HNTL0412 1976 Thụy Từ Hà Nội 01.03.11 TYT
phƣơng Liêm
218 11.5.11 HNTL0416 1980 Hà Nội 22.05.11 CBYT Từ Cầu
Liêm Diễn
219 11.5.11 HNTL0417 1977 Từ Hà Nội 11.10.08 Đồng Cổ
Nhuế Liêm Đẳng
220 17.5.11 HNTL0419 1977 Xuân Từ Hà Nội 06.05.11 PK lao
Đỉnh Liêm
221 07.6.11 HNTL0421 1978 Thụy Từ Hà Nội 13.11.10 TYT
Phƣơng Liêm
222 17.06.11 HNTL0422 1980 Mễ Trì Từ Hà Nội 20.10.09 Tự đến
Liêm
223 21.06.11 HNTL0426 1969 Mễ trì Từ Hà Nội 03.03.11 CBYT
Liêm
224 21.06.11 HNTL0427 1963 Mỹ Từ Hà Nội 19.05.11 TT
AIDS Đình Liêm
225 21.06.11 HNTL0429 1977 Hà Nội 25.06.11 PK lao Cầu Từ
Diễn Liêm
226 21.06.11 HNTL0431 1968 Cầu Từ Hà Nội 20.1.11 Đồng
Diễn Liêm Đẳng
227 21.06.11 HNTL0433 1977 Cổ Từ Hà Nội 19.09.10 PK lao
Nhuế Liêm
228 21.06.11 HNTL0437 1975 Trung Từ Hà Nội 13.10.08 TYT
Văn Liêm
229 21.06.11 HNTL0438 1975 Minh Từ Hà Nội 15.09.10 Tự đến
Khai Liêm
230 21.06.11 HNTL0440 1970 Xuân Từ Hà Nội 20.06.11 CBYT
Phƣơng Liêm
231 21.06.11 HNTL0441 1984 Cổ Từ Hà Nội 16.1.11 TT
Nhuế Liêm AIDS
232 21.06.11 HNTL0443 1975 Cầu Từ Hà Nội 16.11.08 PK lao
Diễn Liêm
233 12.07.11 HNTL0449 1969 Mỹ Từ Hà Nội 20.1.11 Đồng
Đẳng Đình Liêm
234 12.07.11 HNTL0450 1978 Đại Mỗ Từ Hà Nội 29.6.11 Bạn
nhiễm Liêm
235 23.07.11 HNTL0453 1966 Thụy Từ Hà Nội 30.10.10 BV XP
Phƣơng Liêm
236 23.07.11 HNTL0455 1981 Cổ Từ Hà Nội 18.07.11 VCT
Nhuế Liêm
237 23.07.11 HNTL0456 1979 Minh Từ Hà Nội 25.11.10 TYT
Khai Liêm
238 26.07.11 HNTL0458 1986 Cầu Từ Hà Nội 20.2.11 Đồng
Diễn Liêm Đẳng
239 26.07.11 HNTL0459 1979 Minh Từ Hà Nội Th3.2011 PK lao
Khai Liêm
240 26.07.11 HNTL0460 1973 Cổ Từ Hà Nội 27.10.08 TYT
Nhuế Liêm
241 30.07.11 HNTL0462 1976 Thụy Từ Hà Nội 24.5.10 Tự đến
Phƣơng Liêm
242 08.8.11 HNTL0465 1974 Mễ Trì Từ Hà Nội 11.1.09 TT
Liêm AIDS
243 17.8.11 HNTL0468 1982 Đông Từ Hà Nội 11.1.11 BV XP
Ngạc Liêm
244 17.8.11 HNTL0469 1971 Trung Từ Hà Nội 16.5.11 Bạn
Văn Liêm Nhiễm
245 17.8.11 HNTL0471 1974 Minh Từ Hà Nội 17.02.11 VCT
Khai Liêm
246 20.08.11 HNTL0475 1975 Cổ Từ Hà Nội 6.08.11 Đồng
Nhuế Liêm Đẳng
247 20.08.11 HNTL0476 1977 Xuân Từ Hà Nội 15.4.11 PK lao
Đỉnh Liêm
248 20.08.11 HNTL0478 1979 Thụy Từ Hà Nội 11.12.10 TYT
phƣơng Liêm
249 20.08.11 HNTL0479 1979 Cầu Từ Hà Nội 11.02.11 Tự đến
Diễn Liêm
250 20.08.11 HNTL0480 1985 Minh Từ Hà Nội 15.02.10 VCT
Khai Liêm
251 01.09.11 HNTL0481 1954 Xuân Từ Hà Nội 20.02.11 Bạn
Đỉnh Liêm Nhiễm
252 01.9.11 HNTL0482 1980 Thụy Từ Hà Nội 26.02.11 VCT
Phƣơng Liêm
253 01.9.11 HNTL0486 1969 Mễ Trì Từ Hà Nội 24.11.04 Đồng
đẳng Liêm
254 14.9.11 HNTL0488 1979 Hà Nội 07.03.11 BV phụ Từ Cầu
sản Liêm Diễn
255 14.9.11 HNTL0491 1978 Mỹ Từ Hà Nội 14.09.11 Đồng
Đẳng Đình Liêm
256 14.9.11 HNTL0492 1974 Đại Mỗ Từ Hà Nội 22.02.11 PK lao
Liêm
257 14.9.11 HNTL0493 1975 Thụy Từ Hà Nội 18.02.11 TYT
Phƣơng Liêm
258 14.9.11 HNTL0496 1984 Hà Nội 03.03.11 Tự đến Từ Tây
Liêm Tựu
259 14.9.11 HNTL0497 1988 Từ Hà Nội 31.01.11 VCT Cổ
Nhuế Liêm
260 14.9.11 HNTL0499 1990 Đông Từ Hà Nội 07.02.11 CBYT
Ngạc Liêm
261 14.9.11 HNTL0500 1960 Cổ Từ Hà Nội 03.03.11 TT
AIDS Nhuế Liêm
262 14.9.11 HNTL0502 1973 Hà Nội 15.01.11 PK lao Cầu Từ
Diễn Liêm
263 14.9.11 HNTL0503 1972 Minh Từ Hà Nội 12.03.10 Đồng
Đẳng Khai Liêm
264 19.9.11 HNTL0505 1979 Xuân Từ Hà Nội 18.03.11 TT
AIDS Đỉnh Liêm
265 19.9.11 HNTL0506 1973 Thụy Từ Hà Nội 19.09.07 Đồng
Đẳng Phƣơng Liêm
266 19.9.11 HNTL0508 1975 Mễ Trì Từ Hà Nội 17.03.11 PK lao
Liêm
267 19.9.11 HNTL0509 1982 Đông Từ Hà Nội 19.09.11 TYT
Ngạc Liêm
268 19.9.11 HNTL0511 1978 Cổ Từ Hà Nội 2 .8.11 Tự đến
Nhuế Liêm
269 19.09.11 HNTL0512 1984 Xuân Từ Hà Nội 19.03.11 TT
Phƣơng Liêm AIDS

