1
1. Điu chế BPSK
a. Mô hình toán
Điu chế BPSK được đặc trưng bởi không gian tín hiệu mt chiu (N=1) gồm 2 điểm
bn tin (M=2).
Biu thức tín hiệu điu chế
s(t)
trong đó: Tb là đ lâu ca một bit; Eb là năng lưng ca mt bit; 0 <= t<Tb; θ một hng
s bt k không ảnh hưởng lên quá trình phân tích nên ta đặt bng 0. Mt cặp sóng mang
hàm sin đối pha 180 đ như đưc xét trên đưc gọi là các tín hiệu đi cc.
Hàm trực giao chuẩn cơ sở
b. Mô hình BPSK (Hình vẽ: Mô hình h thống đi vi kênh AWGN)
c. Hiu năng BER ca h thông BPSK
Vị trí các điểm bản tin trong KG tín hiệu: Điểm bản tin "0" tương ứng s1(t) được
đặt ở
b11 Es
và điểm bản tin "1" tương ứng với s2(t) được đặt ở
b21 Es
Biên giới quyết định: Để quyết định ký hiệu là “1” hay “0” đã được phát đi, ta chia
không gian tín hiệu thành hai vùng như được cho ở hình
Quy tắc quyết định là dự đoán tín hiệu
o s1(t) hay "0" được phát nếu tín hiệu thu rơi vào vùng Z1
o s2(t) hay "1" được phát nếu tín hiệu thu rơi vào vùng Z2.
Các sự kiện lỗi: Tồn tại hai quyết định sai sau
- Thực tế tín hiệu s2(t) được phát, nhưng do ảnh hưởng của tạp âm làm cho tín hiệu
thu rơi vào vùng Z1 dẫn đến máy thu quyết định s1(t) được phát đi.
- Thực tế tín hiệu s1(t) được phát, nhưng do ảnh hưởng của tạp âm làm cho tín hiệu
thu rơi vào vùng Z2 dẫn đến máy thu quyết định s2(t) được phát đi.
2
Vïng Z2: TËp hîp c¸c ®iÓm gÇn
®iÓm b¶n tin 2 nhÊt (øng víi "1")
1()t
b11 Es
b21 Es
§iÓm b¶n tin 2 §iÓm b¶n tin 1
Biªn giíi quyÕt ®Þnh
§iÓm b¶n tin tu¬ng øng víi tÝn hiÖu
s1(t) ®uîc ®Þnh vÞ t¹i s11
Vïng Z1: TËp hîp c¸c ®iÓm gÇn
®iÓm b¶n tin 1 nhÊt (øng víi "0")
§iÓm b¶n tin tu¬ng øng víi tÝn hiÖu
s2(t) ®uîc ®Þnh vÞ t¹i s21
Khả năng quyết định sai
Xác suất quyết định sai xác suất điều kiện máy thu quyết định thiên về
hiệu “0” khi ký hiệu “1” đã được phát
b
e D T
0
2E
P (1) P 0 1 Q N





d. Nguyên tắc hoạt đng
Để tạo ra sóng điều chế 2-PSK cần phải thể hiện chuỗi nhị phân đầu vào dạng ỡng
cực
b
b
"0" E ,
"1" E


. Dạng tín hiệu nhị phân này cùng với sóng mang
chu kỳ Tc được
đặt đến bộ điều chế nhân. Ở đầu ra ca b điều chế ta nhn được sóng BPSK mong muốn
Để lấy ra chuỗi nhị phân ban đầu bao gồm các số '1' và '0', ta đưa sóng BPSK bị tạp âm
y(t) đến một bộ tương quan. Tín hiệu y1 đầu ra của bộ tương quan được so sánh vi một
ngưỡng điện áp 0V. Nếu y1>0 thì máy thu quyết định thiên về 0 còn ngược lại quyết
định thiên về 1.
b
0E
b
1E
Chuyển múc
Luồng nhị phân đơn cực
1c
b
2
(t) cos(2 f t)
T
Bộ dao động
nội phát TLO
Tín hiệu điều
chế BPSK
Khôi phục
sóng mang
Khôi phục
định thời
t1
y(t)
b(t)
ˆ
b(t)
a)
b) Mạch quyết
định
t2
Lấy mẫu
Bộ tương quan
1b
1
tT
t
(.)dt
1c
b
2
(t) cos(2 f t)
T
Ch
Ch
1
1
än 0 nÕu y >0
än 1 nÕu y <0
1
y
>
<
0D
1D
0
3
2. Điu chế QPSK
Mô hình toán:
Lung s được truyền đi trong điều chế QPSK dạng các trạng thái pha của sóng
mang. Khi y điều chế QPSK được đặc trưng bởi không gian n hiu hai chiu (N=2)
gồm 4 điểm bn tin (M=4).
Biu thức tín hiệu điu chế:
Công thức cho sóng mang đưc điu chế 4-PSK (hay QPSK) được xác định là:
c
i
2E cos 2 f t (t) , 0 t T
s (t) T
0 , t 0; t T

(t) (2i 1) 4
trong đó: i = 1,2,3,4 tương ng với phát đi các ký hiu hai bit "00", "01", "11" và "10"; E là
năng lượng tín hiệu phát trên một hiệu; T=2Tb độ lâu của một hiệu; fc tần s
sóng mang; (t) là góc pha được điu chế; là góc pha ban đầu.
Mỗi giá trị của pha sóng mang được điều chế ơng ng vi cp hai bit duy nht.
Chng hn, ta thể biu din tập các giá trị pha sóng mang tương ng với các cặp bit
được hoá Grey: 10, 00, 01 11. Góc pha ban đu một hng s nhận giá trị bt k
trong khoảng 0 đến 2, vì không ảnh hưởng đến quá trình phân tích nên ta đặt bng không.
T các biu thc trên, ta rút ra các hàm trc chuẩn, các đim bản tin tín hiu, biểu đồ
không gian tín hiệu.
Các hàm cơ sở trc giao chun: T biu thc (3.65), ta rút ra
1(t)
2(t)
là:
1c
2
(t) sin(2 f t), 0 t T
T
2c
2
(t) cos(2 f t) 0 t T
T
Điểm bản tin 3
(11)
Điểm bản tin 4
(10)
Vùng Z1
Điểm bản tin 1
(00)
Vùng Z2
Điểm bản tin2
(01)
Vùng Z3
Vùng Z4
2
1c
T
(t) sin 2 f t
2
2c
T
(t) cos 2 f t
E
Biên giới
quyết định
Biên giới
quyết định
31 41
E2
ss

21 11
E2
ss
12
42
s
E
||| 2
s





22
32
s
E
||| 2
s






Hình v. Biểu đồ không gian tín hiệu cho điều chê QPSK nhất quán
4
Các điểm bn tin si: Tn ti bốn điểm bn tin tương ng với các vectơ tương ng
được xác đnh dạng vectơ như sau:
i1 i 2
i1 i2
ss
s s E sin 2i 1 E cos 2i 1 , i 1,2,3,4
44







i
s
T khảo sát trên cho thấy tín hiệu QPSK được đặc trưng bởi một trùm tín hiệu hai
chiều (N=2) và bốn điểm bn tin (M=4)
Biu thức tín hiệu thu và giải điu chế tương quan:
Trong môi trường kênh AWGN, tín hiệu thu được biu din như sau:
i
y(t) s (t) x(t), 0 t T; i 1,2,3,4
(3.69)
trong đó: x(t) m mẫu ca một quá trình tạp âm trắng giá tr trung bình không
mật độ ph công suất N0/2. Theo phương pháp không gian tín hiệu biu diễn không
gian của tín hiệu trong môi trường kênh AWGN, thì vectơ quan trc y của máy thu QPSK
nht quán có hai thành phn y1 và y2 được xác định như sau:
11
y E sin (2i 1) x
4



;
22
y Ec (2i 1) x
4



os
Trong đó: i = 1, 2, 3, 4; x1 và x2 là các giá tr mu của quá trình ngẫu nhiên Gausơ
Sơ đồ khi (Hình v):
Quá trình điều chế:
Lung nh phân đầu vào b(t) được b phân luồng DEMUX chia thành hai luồng độc
lp b1(t) và b2(t) chứa các bit chẵn và lẻ. B chuyển đổi mc chuyển đổi các ký hiệu “0”
“1“ vào dạng lưỡng cc ng vi
E2
E2
V. Hai luồng y qua b nhân để điều
chế cặp sóng mang vuông góc
1(t)
2(t)
t b dao động nôi phát TLO. Kết qu nhn
được cặp sóng mang điều chế 2-PSK, nh tính trực giao ca
1(t)
2(t)
ta thể tách
sóng độc lập cho hai sóng y. Sau đó hai sóng 2-PSK đưc cng với nhau đ tạo ra sóng
QPSK. Tín hiệu điều chế QPSK ch chiếm độ rộng băng tần truyn dn bng mt nửa độ
rộng ng tần của tín hiệu 2-PSK (hiu qu s dng ph tn ca QPSK gp hai ln so vi
tín hiu BPSK).
Quá trình giải điều chế:
B giải điều chế QPSK bao gm mt cp b tương quan chung một đầu vào
được cp ti ch mt cặp sóng mang chun
1(t)
2(t)
. Các sóng chuẩn này đưc ly t
b khôi phục sóng mang. Các đầu ra ca b ơng quan (y1 y2) được so sánh vi mt
ngưỡng 0 V. Nếu y1>0 thì quyết định đưc thc hiện thiên về hiệu 0 đối với đầu ra ca
kênh đồng pha I phía trên, nhưng nếu y1 < 0 thì quyết định thiên về hiu 1. Tương tự
như vậy vi y2. Cui cùng hai chui nh phân nói trên các đầu ra của các kênh đồng pha
vuông góc được kết hp b ghép luồng MUX đ to li chui nh phân đầu o b
điều chế vi xác sut li ký hiu cc tiu.
5
Luồng nhị
phân đơn cực
b(t)
2c
2
(t) cos(2 f t)
T
Dao động nội phát
TLO
Tín hiệu điều
chế QPSK
Khôi phục
định thời
t1
2
ˆ
b (t)
a)
b)
t2
DEMUX
0 / 2E
1 / 2E
Chuyển mức
0 / 2E
1 / 2E
Chuyển mức
/2
1c
2
(t) sin(2 f t)
T
b1(t)
b2(t)
1
1
tT
t
(.)dt
Mạch quyết
định
Lấy mẫu
/2
1c
2
(t) sin(2 f t)
T
y2
Khôi phục
sóng mang
MUX
y(t)
ˆ
b(t)
Luồng
bit ra
2c
2
(t) cos(2 f t)
T
1
1
tT
t
(.)dt
Lấy mẫu
y1
1
ˆ
b (t)
Bộ tương quan
Bộ tương quan
Mạch quyết
định
y2
1D
0
0D
y1
1D
0
0D
Hiệu năng BER
Định v các điểm bản tin trong không gian tín hiu: Bốn điểm bn tin
i1 i2
ss
i
s
ng với i=1,2,3,4 (M=4) trong không gian tín hiu hai chiu (N=2)
Vùng quyết định và biên giới quyết đnh:
Vùng quyết định các góc phần đỉnh trùng với gc to độ được đánh số
Z1, Z2, Z3, Z4 (Hình v)
Quy tc quyết định: Quy tc quyết định dự đoán tín hiệu. Đoán s1(t) được phát
nếu điểm tín hiệu thu rơi vào vùng Z1, đoán s2(t) được phát nếu điểm tín hiệu thu rơi
vào vùng Z2 v.v...
Các s kin li: S xy ra quyết định sai khi tín hiệu si(t) đã được phát nhưng tạp âm
x(t) lớn đến mức làm điểm tín hiu thu rơi ra ngoài vùng Zi,
Biu thức xác suất li:
bb
e
00
E 2E
P erfc 2Q
NN
=
(3.81)
Do mỗi hiệu bao gm hai bit được truyền độc lp với nhau nên xác suất li bit
trong h thng QPSK s ch bằng 1/2 xác suất li ký hiu trong BPSK.