intTypePromotion=3

Loãng Xương là gì?

Chia sẻ: Nguyen Bhd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
77
lượt xem
2
download

Loãng Xương là gì?

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'loãng xương là gì?', y tế - sức khoẻ, y dược phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Loãng Xương là gì?

  1. Loãng Xương là gì? Loãng xương (LX) là bệnh lý của toàn hệ thống xương làm suy yếu sức mạnh của toàn khung xương, ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của số đông người có tuổi, đặc biệt là phụ nữ. Mức độnặng nề của biến chứng gãy xương trong bệnh. LX được xếp tương đương với tay biến mạch vành ( nhồi máu cơ tim ) trong bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ và tai biến mạch máu não ( đột qụy ) trong bệnh cao huyết áp. Hiện nay, LX đang được coi là một "bệnh dịch âm thầm " (Osteoporosis: The Silent Epidemic Disease ) lan rộng khắp thế giới, ngày càng có xu hướng gia tăng và trở thành gánh nặng cho y tế cộng đồng." Dự báo tới năm 2050, toàn thế giới sẽ có tới 6,3 triệu trường hợp gãy cổ xương đùi do LX, và 51% số này sẽ ở các nước châu Á" nơi mà khẩu phần ăn hàng ngày còn rất thiếu calci, nơi mà việc chẩn đoán sớm và điều trị tích cực bệnh LX còn gặp rất nhiều khó khăn. ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa: LX là một rối loạn chuyển hóa của bộ xương làm tổn thương sức mạnh của xương đưa đến tăng nguy cơ gãy xương cho con người. Sức mạnh của xương bao gồm sự toàn vẹn cả về khối lượng của xương.
  2. Khối lượng xương được thể hiện bằng: - Mật độ khoáng chất của xương (Bone Mineral Density –BMD) - Khối lượng xương (Bone Mass Content –BMC) Chất lượng xương phụ thuộc vào: - Thể tích xương - Vi cấu trúc của xương Thành phần chất nền - Thành phần chất khoáng của xương - Chu chuyển xương (Tình hình sửa chửa và tình trạng tổn thương vi cấu trúc của xương) Cấu trúc xương hình thái: - Vỏ xương (xương cứng) chiếm 80% toàn khung xương. - Bè xương (xương xốp) cấu trúc mạng lưới 3 chiều, giúp xương phát huy chức năng cơ học tối đa. Cấu trúc hóa học:
  3. - Protein chiếm 1/3, trong đó 90% là các collagen, cấu trúc dạng mạng lưới, bắt chéo giúp xương có sức chịu lực. - Chất khoáng chiếm 2/3, là những tinh thể, cấu trúc dạng đĩagắn vào mạng lưới collagen.Thành phần chính là Calcium, Phsporus,Magnhe… Chu chuyển xương - Quá trình xây dựng (Modeling ) • Xảy ra ở trẻ em • Tạo xương >> Hủy xương • Ở vị trí gần đầu xương • Làm xương thay đổi kích thước và tăng trưởng - Quá trình tái tạo ( Remodeling), tốc độ 2- 10% xương hàng năm • Xảy ra ở người lớn • Tạo xương = Hủy xương, tạoxương
  4. - Chức năng của xương • Chức năng giá đỡ của cơ thể • Chức năng bảo vệ các cơ quan nội tạng của cơ thể: Bộ não, Tim, Phổi, Tủy sống , Ngũ quan, các cơ quan trong ổ bụng… • Chức năng vận động • Chức năng dự trữ Calcium (ngân hàng) • Chức năng điều hòa Ca +máu PHÂN LOẠI LX 1. LX người già (LX tiên phát): Đặc điểm: tăng quá trình hủy xương Giảm quá trình tạo xương Nguyên nhân: - Các tế bào sinh xương (Osteoblast) bị lão hoá. - Sự hấp thụ calci và vitamin D ở ruột bị hạn chế. - Sự suy giảm tất yếu các hormonsinh dục (Nữ và Nam)
  5. LX tiên phát thường xuất hiện trễ, diễn biến chậm, tăng từ từ và ít có những biến chứngnặng nề như gãy xương hay lún xẹp các đốt sống. 2. LX sau mãn kinh Đặc điểm: Tăng hóa trình hủy xương Quá trình tạo xương bình thường 3. LX thứ phát khi có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ sau đây: CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH LOÃNG XƯƠNG Bệnh LX sẽ trở nên nặng nề hơn, sớm hơn, nhiều biến chứng hơn… nếu người bệnh có thêm một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ dưới đây : 1. Kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, đặc biệt là Còi xương, Suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu Protid, thiếu Calci hoặc tỷ lệ Calci /Phospho trong chế độ ăn không hợp lý, thiếu vitamin D hoặc cơ thể không hấp thu được vitamin D… vì vậy khối lượng khoáng chất đỉnh của xương ở tuổi trưởng thành thấp, đây được coi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh LX. 2. Ít hoạt động thể lực (hoạt động thể lực th ường xuyên sẽ giúp cho cơ thể đạt được khối lượng xương cao nhất lúc trưởng thành), ít hoạt động ngoài trời (các tiền vita min D nên ảnh hưởng tói việc hấp thu calci).
  6. 3. Sinh đẻ nhiều lần, nuôi con bằng sữa mẹ mà không ăn uống đủ chất đặc biệt l à Protid cà Calci để bù đắp lại. 4. Bị các bệnh mãn tính đường tiêu hoá (dạ dầy, ruột…) làm hạn chế hấp thu calci, vitamin D, protid… 5. Có thói quen s ử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thuốc lá… làm tăng thải calci qua đường thậnvà giảm hấp thu calci ở đường tiêu hóa. 6. Thiểu năng các tuyến sinh dục nam và nữ (suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn…). 7. Bất động quá lâu ngày do bệnh tật (chấn thương cột sống, phải bất đông), do nghề nghiệp (những người du hành vũ trụ khi tàu vũ trụ đi ra ngoài không gian) vì khi bất động lâu ngày các tế bào huỷ xương tăng hoạt tính. 8. Bị các bệnh nội tiết : cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, cường tuyến vỏ cường thận, tiểu đường… 9. Bị bệnh suy thận mãn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngàygây rối loạn chuyển hóa và mất calci qua đường tiết niệu. 10. Mắc các bệnh xương khớp mãn tính khác đặc biệt là Viêm khớp dạng thấp và Thoái hoá khớp
  7. 11. Phải sử dụng dài hạn một số thuốc: chống động kinh (Dihydan), thuốc chữa bệnh tiểu đường (Insulin),thuốc chống đông (Heparin) và đặc biệt là các thuốc kháng viêm nhóm Cortiosteroid (cortiosteroid một mặt ức chế trực tiếp quá trình tạo xương, mặt khác làm giảm hấp thu calci ở ruột, tăng bài xuất calcỉõ thận và làm tăng quá trình huỷ xương). CHẨN ĐOÁN LOÃNG XƯƠNG 1. Lâm sàng: a. Biểu hiện lâm sàng: a. Biểu hiện lâm sàng: - Đau mỏi mơ hồ ở cột sống, đau dọc các xương dài (đặc biệt xương cẳng chân), đau mỏi cơ bắp, ớn lạnh, hay bị chuột rút (vọp bẻ) các cơ… - Đau thực sự cột sống, đau lan theo khoanh liên sườn, đau khi ngồi lâu, khi thay đổi tư thế. Có thể đau mãn tính hoặc cấp tính sau chấn thương (gãy xương cổ tay, gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi… - Đầy bụng chậm tiêu, nặng ngực khó thở - Gù lưng, giảm chiều cao
  8. Tuy nhiên, LX là bệnh diễn biến âm thầm, người ta thường ví bệnh giống như một tên ăn cắp thầm lặng, hằng ngày cứ lấy dần calci trong ngân hàng dự trữ xương của cơ thể con người. Khi có dấu hiệu lâm sàng, thường là lúc đã có biến chứng, cơ thể đã bị mất tới 30% khối lượng xương b. Biến chứng của LX: - Đau kéo dài do chèn ép thần kinh - Gù vẹo cột sống, biến dạng lồng ngực… - Gãy xương cổ tay, gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi - Giảm khả năng vận động, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sống của người có tuổi. 2. Cận lâm sàng - Chụp X quang xương (Cột sống và các xương) - Đo khối lượng xương BMD bằng nhiều phương pháp: Đo hấp phụ năng lượng tia X kép (Dual Energy Xray Absorptiometry- DEXA, DXA) Đo hấp phụ năng lượng quang phổ đơn (Sing le Energy Photon Absorptiomtry- SPA)
  9. Đo hấp phụ năng lượng quang phổ kép (Dual Energy Photon Absorptiometry- DPA) Chụp cắt lớp điện toán địng lượng (Quantiative Computed Tomography- QCT) Siêu âm (Ultrasoun)… - Xét nghiệm: Máu: Osteocalcin, Bone Specific Alkaline Phosphatase (BSAP) để đánh giá quá trình tạo xương Nước tiểu: Deoxy Lysyl Pyridinoline (DPD), N telopeptides li ên kết chéo (NTX)…để đánh giá quá trình huỷ xương - Sinh thiết xươngđể thấy được những tổn thương vi cấu trúc của xương 3. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh LX ở phụ nữ Báo cáo kỹ thuật của WHO 1994 BMD hoặc BMC (So với giá trị trung bình ở người phụ nữ trẻ, khỏe mạnh) Bình thường >1SD Khối lượng xương thấp ( Osteopenia) Từ 1đến – 2,5 SD
  10. Loãng xương (Osteoporosis) Trên -2,5 SD Loãng xương nặng Trên -2,5 SD và có > 1lần gẫy xương CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG 1. Các thuốc chống huỷ xương: 2. Các thuốc tăng tạo xương CÁC THUỐC ĐIẾU TRỊ LOÃNG XƯƠNG ĐƯỢC FDA CÔNG NHẬN NĂM THUỐC FDA CỘNG NHẬN 1984-1995 Estrogen và Calcitonin Điều trị LX sau mãn kinh Năm 1995 Alendronate 10mg, uống, hàng ngày Calcitonin 200UI xịt mũi, hàng ngày Điều trị LX sau mãn kinh 12- 1997 Raloxifen 60mg (SERM) Phòng ngừa LX Đầu 1998 Alendronate 5mg, uống, hàng ngày Phòng ngừa LX Năm 1999 Raloxifen 60mg, uống, hàng ngày Điều trị LX Đầu 2000 Risedronate 5mg, uống, hàng ngày Phòng ngừa & Điều trị LX Cuối 2000 Alendronate 70mg, uống, hàng tuần Phòng ngừa & Điều trị LX
  11. Cuối 2001 Risedronate 35mg, uống, hàng tuần Phòng ngừa & Điều trị LX 11- 2002 rPTH 2 Ug TDD/ ngày Kích thích sự tạo xương SỬ DỤNG CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ LO ÃNG XƯƠNG 1. Kết hợp thuốc chống huỷ xương và thuốc tăng tạo xương: 2. Kết họp các thuốc chống huỷ xương và thuốc tăng tạo xương: LÀM THẾ NÀO ĐỂ PHÁT HIỆN SỚM BỆNH 1.Phát hiện các yếu tố nguy cơ gây LX thứ phát (đã nêu trên) 2. Đi khám bệnh sớm, ngay khi có các dấu hiệu đau mỏi mơ hồ ở cột sống, ở hệ thống xương khớp, dọc các xương dài (đặc biệt xương cẳng chân), đau mỏi cơ bắp, vọp bẻ… Các Bác sĩ chuyên khoa sẽ cho kiểm tra: - Chụp Xquang xương hoặc cột sống - Đo khối lượng xương (Bone Mass Density – BMD) - Làm các xét nghiệm kiểm tra - Khám và phát hiện các yếu tố nguy cơ
  12. 3. Khám bệnh và theo dõi định kỳ (tuỳ mức độ bệnh) 4. Luôn có ý thức phòng bệnh (suốt cuộc đời) - Chế độ sinh hoạt, tập luyện tăng cường hoạt động ngoài trời, tập vận động thường xuyên và phù hợp với sức khoẻ, duy trì lối sống năng động, tránh các thói quen xấu: uông nhiều bia, rượu, cafe, thuốc lá… - Chế độ ăn uống luôn luôn bảo đảm một chế độ ăn uống đầy đủ Protein và khoáng chất, đặc biệt là Calci. Vì vậy sữa và các chế phẩm từ sữa (Bơ, Phoma, Yaourt…) là thức ăn lý tưởng cho một khung xương khỏe mạnh. Chế độ này cần được duy trì suốt cuộc đời mỗi người. Kiểm soát tốt các bệnh lý ảnh hưởng và các yều tố nguy cơ của bệnh
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản