TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN LỜI GIẢI CHI TIEEYS ĐỀ THI KSCL LỚP 12 – LẦN I, NĂM 2014 Môn: HÓA HỌC KHỐI A, B (Thời gian làm bài: 90 phút; 50 câu trắc nghiệm)
Họ và tên .................................................................. Số báo danh .......................... Mã đề thi 359
ThS. Quách Văn Long – GV Trường THPT Chuyên – ĐH Vinh Cho khối lượng nguyên tử của các nguyên tố (theo đvC): C = 12; H = 1; O = 16; S = 32; Cu = 64; Fe = 56; Cr = 52; Al = 27; N = 14; Ca = 40; Ba = 137; Na = 23; Mg = 24; Cl = 35,5; Zn = 65; K = 39; Ag = 108; Br = 80; P = 31. A. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu: Từ câu 1 đến câu 40) Câu 1: Hợp chất thơm X có công thức phân tử C7H8O2; 1 mol X phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch NaOH 1M. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
. 4
A. 8. B. 7. C. 5. D. 6. Giải
. 7 2 2 8 2
C7H8O2 =
OH
OH
OH
OH
OH
OH
CH3
OH
OH
CH3
OH
OH
CH3
CH3
OH
OH
CH3
CH3
nNaOH = 2nX X có 1 nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. Công thức cấu tạo phù hợp của X là
Đáp án D Câu 2: Cho hai hệ cân bằng sau trong hai bình kín:
C (r) + CO2 (k) 2CO(k) ; H = 172 kJ CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ; H = - 41 kJ Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm các cân bằng trên chuyển dịch ngược chiều nhau (giữ nguyên các điều kiện khác)? (3) Thêm khí H2 vào.
(2) Thêm khí CO2 vào. (5) Dùng chất xúc tác. (6) Thêm khí CO vào. (1) Tăng nhiệt độ. (4) Tăng áp suất. A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Giải
C (r) + CO2 (k) 2CO (k) ; H = 172 kJ (I) CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ; H = - 41 kJ (II)
(1) Tăng nhiệt độ thì cân bằng (I) chuyển dịch theo chiều thuận còn (II) chuyển dịch theo chiều nghịch. (2) Thêm khí CO2 thì cân bằng (I) chuyển dịch theo chiều thuận còn (II) chuyển dịch theo chiều nghịch. (3) thêm khí H2 thì cả cân bằng (I) không chuyển dịch, còn (II) chuyển dịch theo chiều nghịch. (4) Tăng áp suất thì cân bằng (I) chuyển dịch theo chiều nghịch còn cân bằng (II) không chuyển dịch. (5) Dùng chất xúc tác thì cả hai cân bằng không chuyển dịch. (6) Thêm khí CO thì cân bằng (I) chuyển dịch theo chiều nghịch còn (II) chuyển dịch theo chiều thuận. Bao gồm các điều kiện (1), (2) và (6). Đáp án D
0t xt
H
2
, X
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng:
0
/
HBr (1 : 1) Z 0 80 C
Y , Pd PbCO t 3
C2H2
Trong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính. Công thức cấu tạo thu gọn của Z là A. CH2=CHCHBrCH3. C. CH3CH=CHCH2Br. B. CH2=CHCH2CH2Br. D. CH3CBr=CHCH3. Giải
0t xt, CH2=CHCCH
Trang 1/18 - Mã đề thi 359
2CHCH
0
, Pd PbCO t
/
3
CH2=CHCH=CH2
(X)
n
CH2=CHCCH + H2 (Y) CH2=CHCH=CH2 + HBr CH2=CHCHBrCH3 (Z) Đáp án A Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 7,55 gam Gly-Ala-Val-Gly trong dung dịch chứa 0,02 mol NaOH đun nóng, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là D. 12,99. A. 11,21. B. 12,72. C. 11,57. Giải Bài này có nhiều cách giải nhanh. Chẳng hạn:
, 7 55 302
0
xt t, 2Gly + Ala + Val (1)
m
m
= 0,025 mol; nNaOH = 0,02 mol; nHCl = 0,1 mol. Cách 1: Gly Ala Val Gly
2H O (2)
2H O (1)
m
m
Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O 0,025 0,075 0,05 0,025 0,025 Coi X gồm: Gly, Ala, Val và NaOH 0,02 mol NaOH + HCl NaCl + H2O (2) 0,02 0,02 0,02 0,02 Amino axit (Gly, Ala, Val) + HCl muối (3) Vì namino axit > nHCl còn = 0,08 mol nên HCl hết, amino axit còn. Theo định luật bảo toàn khối lượng: mchất rắn + = mNaOH + mHCl + mGly-Ala-Val-Gly ban đầu +
2H O (1)
2H O (2)
m
m
- = 12,99 gam m = mNaOH + mHCl + mGly-Ala-Val-Gly ban đầu +
2H O (1)
m
m
Cách 2: Coi X gồm Gly-Ala-Val-Gly và NaOH. NaOH + HCl NaCl + H2O (1) 0,02 0,02 0,02 Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O + 4HCl Muối (2) 0,02 0,06 0,08 Gly-Ala-Val-Gly + 3H2O 3Amino axit (3) 0,005 0,015 mchất rắn + = mNaOH + mHCl + mGly-Ala-Val-Gly ban đầu +
2H O (2)(3)
2H O (2)(3)
2H O (1)
- m = mNaOH + mHCl + mGly-Ala-Val-Gly ban đầu +
= 40.0,02 + 36,5.0,1 + 7,55 + 18(0,06 + 0,015 - 0,02) = 12,99 gam Đáp án D Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau:
+ 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2
(1) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3. (2) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4. (3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]. (4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3. (5) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4. (6) Cho dung dịch Na2S2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi kết thúc các phản ứng, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa? A. 6. C. 4. B. 5. D. 3. Giải
Trang 2/18 - Mã đề thi 359
(1) 2Al3+ + 3CO 2 3 (3) CO2 + NaAlO2 + H2O Al(OH)3 + NaHCO3 (4) Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH 4 (5) H2S + Br2 S + 2HBr (6) Na2S2O3 + H2SO4 Na2SO4 + S + SO2 + H2O Đáp án B
CaCO3
Câu 6: Hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và N2, tỉ khối của X so với H2 là 19. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch Y chứa NaOH 2M và Na2CO3 1,5M, thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,2. B. 9,5. D. 30,4. C. 13,3. Giải
n
còn = 0,1 mol
2 3CO
+ H2O (1)
Ca2+ + CO 2 3 0,1 0,1
n
sau (1) = 0,1 + 0,15 = 0,25 mol
phản ứng = 0,25 - 0,1 = 0,15 mol
2 3CO
2 3CO
+ H2O 2HCO 3
CO2 + 2OH CO 2 3 0,1 0,2 0,1 n
2COn
+ H2O
CO2 + CO 2 3 0,15 0,15 = 0,1 + 0,15 = 0,25 mol
CO2 + 2OH CO 2 3
6
CO (M = 28)
CO
38
n n
3 5
CO
2
10
CO2 (M = 44)
Vì N2 và CO cùng khối lượng mol phân tử là 28 gam/mol và đều không phản ứng với dung dịch NaOH hoặc Na2CO3 nên ta coi X chỉ gồm CO và CO2.
n
n
CO
C H O . 2n
n
2
H O 2
O
nCO = 0,15 mol nX = 0,15 + 0,25 = 0,4 mol m = 38.0,4 = 15,2 gam Đáp án A Câu 7: Hỗn hợp M gồm anđehit X và xeton Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Số mol của Y trong m gam M có thể là A. 0,08 mol. B. 0,10 mol. D. 0,06 mol. C. 0,05 mol. Giải X, Y đều là hợp chất no, đơn chức, mạch hở. Đặt công thức chung
C H O +
2
nCO + 2
2nH O
n
2n
3n 1 2
n
, 2(1 5n
)
CO
O
2
2
= 0,25 (1) nM = x + y =
2CO n
M
n n , 1 4 X là HCHO , 0 35 , 0 25
2COn
= x + ny = 0,35 (2) Đặt Y là CnH2nO (n 3)
, 0 05
0 1 , n 1
0 1 , 3 1
(1)(2) (n - 1)y = 0,1 y =
Kết hợp đáp án y = 0,05 mol
Đáp án C Câu 8: Cho các phát biểu sau:
Trang 3/18 - Mã đề thi 359
(1) Trong hợp chất với oxi, nitơ có cộng hóa trị cao nhất bằng 5. (2) CaOCl2 là muối kép. (3) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm photpho trong phân lân. (4) Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4. (5) Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK. (6) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm tăng độ chua của đất. Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Giải
, K+, NO 3 . , H+, Cl .
Đó các phát biểu (5), (6) Đáp án C Câu 9: Dãy gồm các ion (không kể sự điện li của H2O) cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. Fe2+, K+, OH , Cl . C. Al3+, Na+, S 2 , NO 3 . B. Ba2+, HSO 4 D. Cu2+, NO 3 Giải
A. Fe2+ + 2OH Fe(OH)2 B. Ba2+ + HSO 4 BaSO4 + H+ C. 2Al3+ + 3S 2 + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S Đáp án D Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa + 1. B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ liti đến xesi) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
C. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện. D. Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. Đáp án C vì kim loại kiềm phản ứng với nước ngay ở nhiệt độ thường nên không dùng phương pháp thủy
3
(X) = 0,2x + 0,4y
OH
BaCO3
3
+ H2O
(Y) = 0,2y + 0,4x
OH
3
+ H2O
luyện để điều chế kim loại khác. Câu 11: Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và Ba(OH)2 x mol/l. Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,1 và 0,075. C. 0,075 và 0,1. D. 0,1 và 0,05. B. 0,05 và 0,1. Giải
Trang 4/18 - Mã đề thi 359
M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng Trong M và N đều có chứa Ba2+ hay CO 2 hết, Ba2+ còn. Thí nghiệm 1: n Ba2+ + CO 2 0,01 0,01 CO2 + 2OH CO 2 3 0,01 0,02 0,01 CO2 + OH HCO 3 0,03 0,03 0,2x + 0,4y = 0,05 (1) Thí nghiệm 2: n Ba2+ + CO 2 BaCO3 0,0075 0,0075 CO2 + 2OH CO 2 3 0,0075 0,015 0,0075 CO2 + OH HCO 3 0,025 0,025 0,4x + 0,2y = 0,04 (2) Giải hệ (1)(2) x = 0,05 mol/l và y = 0,1 mol/l Đáp án B Câu 12: Hợp chất mạch hở X, có công thức phân tử C4H8O3. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Giải
C4H8O3 ( = 1). X phản ứng với NaOH tạo ra muối và ancol X chứa chức este. Z hòa tan Cu(OH)2 Z có hai nhóm OH ở hai cacbon cạnh nhau trở lên. Công thức cấu tạo phù hợp của X là CH3COOCH2CH2OH; HCOOCH2CH(OH)CH3; HCOOCH(CH3)CH2OH. Đáp án A Câu 13: Số đipeptit mạch hở tối đa có thể tạo ra từ một dung dịch gồm: H2NCH2CH2COOH, CH3CH(NH2)COOH, H2NCH2COOH là A. 3. B. 2. C. 9. D. 4. Giải
Có 2 - amino axit nên có tối đa 22 = 4 đipeptit mạch hở. Ala-Gly, Gly-Gly, Ala-Ala, Gly-Ala Đáp án D Câu 14: Cho 7,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 19,85 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 7,6 gam X là A. 2,4 gam. B. 1,8 gam. D. 3,6 gam. C. 4,6 gam. Giải
mY = mZ - mX = 19,85 - 7,6 = 12,25 gam 71x + 32y = 12,25 (2) Gọi x, y lần lượt là số mol của Cl2 và O2 có trong 0,2 mol hỗn hợp khí Y. Ta có: x + y = 0,2 (1) Theo định luật bảo toàn khối lượng: Giải hệ (1)(2) ta được:
x , 0 15mol , y 0 05 mol
24a + 40b = 7,6 (3)
Gọi a, b lần lượt là số mol của Mg và Ca có trong 7,6 gam X. Ta có: Mg Mg2+ + 2e a 2a Ca Ca2+ + 2e b 2b Cl2 + 2e 2Cl 0,15 0,3 O2 + 4e 2O 2 0,05 0,2 2a + 2b = 0,5 (4)
0 15mol
YM = 13,8.2 = 27,6 gam/mol.
(48 - 35,2) = 12,8
XM = 35,2 gam/mol; O2 (M = 32)
Giải hệ (3)(4) ta được: a , , b 0 1mol mMg = 24.0,15 = 3,6 gam Đáp án D Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối của X so với H2 là 17,6. Hỗn hợp khí Y gồm C2H4 và CH4, tỉ khối của Y so với H2 là 11. Thể tích hỗn hợp khí X (đktc) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,044 mol hỗn hợp khí Y là A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. D. 4,48 lít. C. 1,12 lít. Giải
n
O
2
4
n
12 8 , , 3 2
O
3
35,2
(35,2 - 32) = 3,2
16
Y
n
n
M
22
CH
C H 2 4
4
O3 (M = 48) 22
Trang 5/18 - Mã đề thi 359
28 = 0,022 mol
2On
3On
Gọi x là số mol X tối thiểu cần dùng để đốt cháy hết 0,044 mol Y = 0,8x và = 0,2x
n
= 2.0,8x + 3.0,2x = 2,2x mol
Quy X về O O (X) C2H4 + 6O 2CO2 + 2H2O 0,022 0,132 CH4 + 4O CO2 + 2H2O 0,022 0,088 nO = 2,2x = 0,22 x = 0,1 mol VX = 2,24 lít Đáp án B Câu 16: Cho một số tính chất sau: (1) cấu trúc mạch không phân nhánh; (2) tan trong nước; (3) phản ứng với Cu(OH)2; (4) bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng, nóng; (5) tham gia phản ứng tráng bạc; (6) tan trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2; (7) phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc). Các tính chất của xenlulozơ là B. (1), (4), (6), (7). C. (2), (3), (5), (6). D. (1), (6), (7). A. (3), (6), (7). Theo SGK Đáp án D
Câu 17: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 500 ml dung dịch KOH 1M. Muối tạo thành và khối lượng tương ứng khi kết thúc các phản ứng (bỏ qua sự thủy phân của các muối) là
n
A. K2HPO4 17,4 gam; K3PO4 21,2 gam. C. KH2PO4 20,4 gam; K2HPO4 8,7 gam. B. KH2PO4 13,6 gam; K2HPO4 17,4 gam. D. KH2PO4 26,1 gam; K3PO4 10,6 gam.
K HPO
2
4
m
Giải H3PO4 + 2KOH K2HPO4 + H2O 0,2 0,4 0,2 nKOH còn = 0,5 - 0,4 = 0,1 mol KOH + K2HPO4 K3PO4 + H2O 0,1 0,1 0,1 còn = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol
K POm
4
3
4
= 174.0,1 = 17,4 gam; = 212.0,1 = 21,2 gam.
K HPO 2 Đáp án A Câu 18: Khi nói về kim loại kiềm thổ, phát biểu nào sau đây là sai ?
. Chất làm mềm mẫu nước cứng
, Cl , SO 2 4
A. Các kim loại canxi và stronti có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện. B. Từ beri đến bari khả năng phản ứng với H2O giảm dần. C. Phương pháp cơ bản để điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối clorua nóng chảy của chúng. D. Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí. Theo SGK Đáp án B
Câu 19: Một mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO 3 trên là A. HCl. B. NaHCO3. D. BaCl2. C. Na3PO4. Giải
3Ca2+ + 2PO 3 Ca3(PO4)2 4 3Mg2+ + 2PO 3 Mg3(PO4)2 4 Đáp án C
Câu 20: Cho dãy các chất: phenyl clorua, benzyl clorua, etylmetyl ete, mantozơ, tinh bột, nilon - 6, poli(vinyl axetat), tơ visco, protein, metylamoni clorua. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là A. 8. D. 5. C. 6. B. 7. Giải
Bao gồm: benzyl clorua, nilon - 6, poli(vinyl axetat), protein, metylamoni clorua. Đáp án D
Trang 6/18 - Mã đề thi 359
Câu 21: Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2. Cho m gam X vào bình kín có chứa một ít bột Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ V lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45 gam. Nếu cho Y đi qua bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 24 gam brom phản ứng. Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch brom dư trong CCl4, thấy có 64 gam brom phản ứng. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
(Y)
n
n
A. 21,00. B. 14,28. D. 28,56. C. 10,50. Giải
H
2
Br 2
x + 2z = t + 0,15 Gọi x, y, z, t lần lượt là số mol của C3H6, C4H10, C2H2 và H2 có trong m gam X. Vì Y có phản ứng với dung dịch brom nên H2 hết. Ta có: nlk (X) =
n
0 4 mol
,
t = x + 2z - 0,15 nX = x + y + z + t = 2x + y + 3z - 0,15
2Br
64 160
0,5 mol X + Br2:
x y 3z
4 5
2x
,
, 0 4 0 15 0 5 , 3x + 4y + 2z = 0,6 =
n
(X) = n
(Y) =
n
CaCO
CO
3
2
m
m
CO 2 m
CaCO
CO
dung dÞch gi¶m
3
2
C3H6 + Br2 C3H6Br2 C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 2z
n
(X) = n
(Y) =
0 675 mol
,
H O 2
H O 2
18
mX = mY = mC + mH = 12.0,6 + 2.0,675 = 8,55 gam Theo định luật bảo toàn nguyên tố oxi, ta có:
n
= n
n
O
CO
2OV = 0,9375.22,4 = 21 lít
2
2
H O 2
1 2
= 0,9375 mol
Đáp án A Nhận xét: Bài tập này khá hay! Câu 22: Cho nguyên tử của các nguyên tố: X (Z = 11); Y (Z = 12); L (Z = 17); E (Z = 16); G (Z = 8); Q (Z = 9); T (Z = 18); M (Z = 19). Trường hợp nào sau đây chỉ gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron?
A. X+, Y2+, G 2 , L . B. L , E 2 , T, M+. C. X+, Y2+, G 2 , Q. D. Q , E 2 , T, M+. Giải
Cách 1: Các nguyên tử và ion muốn cùng cấu hình electron thì phải có cùng số electron. Nhìn vào các đáp án thì chỉ có đáp án B là thỏa mãn. Cách 2:
X (Z = 11): 1s22s22p63s1 X+: 1s22s22p6 Y (Z = 12): 1s22s22p63s2 Y2+: 1s22s22p6 L (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 L : 1s22s22p63s23p6 E (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 E 2 : 1s22s22p63s23p6 G (Z = 8): 1s22s22p4 G 2 : 1s22s22p6 Q (Z = 9): 1s22s22p5 Q : 1s22s22p6 T (Z = 18): 1s22s22p63s23p6 M (Z = 19): 1s22s22p63s23p6 M+: 1s22s22p63s23p6
X+, Y2+, G2-, H hoặc L , E2-, T, M+ có cùng cấu hình electron. Đáp án B
Câu 23: Cho dãy gồm 7 dung dịch riêng biệt: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH, HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH, H2NCH2COONa, ClH3NCH2COOH, CH3CH(NH2)COOH, C6H5ONa (natri phenolat), C6H5NH3Cl (phenylamoni clorua). Số dung dịch trong dãy có pH > 7 là B. 5. D. 4. A. 2. C. 3. Giải
Bao gồm: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH, H2NCH2COONa, C6H5ONa Đáp án C Câu 24: Chất nào sau đây chứa cả 3 loại liên kết (ion, cộng hoá trị, cho - nhận)? A. K2CO3. B. NaHCO3. D. HNO3.
Trang 7/18 - Mã đề thi 359
Công thức phân tử Công thức cấu tạo C. NaNO3. Giải Các loại liên kết
O NaNO3 1 liên kết ion, 3 liên kết cộng hóa trị và 1 liên kết cho - nhận. Na+ O N
K+ O
C O
O
O 2 liên kết ion, 4 liên kết cộng hóa trị. K2CO3
K+ Na+ O
C O
H
O
1 liên kết ion và 5 liên kết cộng hóa trị. NaHCO3
O 4 liên kết cộng hóa trị và 1 liên kết cho - nhận. HNO3
H O N
O
Đáp án C Câu 25: Cho các phát biểu sau:
(1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. (2) Các phân tử phenol không tạo liên kết hiđro liên phân tử. (3) Xiclopropan không làm mất màu dung dịch KMnO4. (4) Benzen không làm mất màu dung dịch brom. (5) Natri fomat tham gia phản ứng tráng bạc. Các phát biểu đúng là A. (2), (4), (5). B. (1), (5). D. (1), (3), (4), (5).
C. (1), (3), (5). Giải (2) Các phân tử phenol có tạo liên kết hiđro liên phân tử. Đáp án D
Câu 26: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A. Sục khí CO2 vào dung dịch NaClO. B. Cho kim loại Be vào H2O. C. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4. D. Cho kim loại Al vào dung dịch HNO3 loãng, nguội. Giải
A. CO2 + NaClO + H2O NaHCO3 + HClO B. Be không phản ứng với H2O ở mọi nhiệt độ. C. 3Cl2 + 6FeSO4 2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3 D. Al tan trong dung dịch HNO3 loãng, nguội. Al + HNO3 Al(NO3)3 + (N2, N2O, NO, NH4NO3) + H2O Đáp án B
Câu 27: Cho dãy chất: C2H4, C2H5OH, CH3COOH, CH3COOC2H3, C2H2. Số chất trong dãy trực tiếp tạo ra từ CH3CHO bằng một phản ứng là B. 5. D. 3. A. 2. C. 4. Giải
0Ni t, CH3CH2OH
2
0
Mn
t,
CH3CHO + H2
CH3COOH
1 2
CH3CHO + O2
Đáp án A
Câu 28: Có các dung dịch riêng biệt: Cu(NO3)2, HCl, FeCl3, AgNO3, Mg(NO3)2, NiSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học là A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Giải
Trang 8/18 - Mã đề thi 359
Bao gồm các dung dịch: Cu(NO3)2, NaHSO4, FeCl3, AgNO3. NiSO4. Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Fe + 2FeCl3 3FeCl2 Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag Fe + NiSO4 FeSO4 + Ni Đáp án A Câu 29: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là A. 61,375. B. 64,05. D. 49,775. C. 57,975. Giải
, . , BM 12 2 2 24 4 lần lượt là số mol H2 và NO. Ta có:
,
.
, ,
x y 0 125 , 2x 30y 0 125 24 4
x y
0 025 mol 0 1mol
3NO hết muối thu được là muối clorua
, Vì có khí H2 thoát ra và Zn dư H+ và Do
. Theo bảo toàn nguyên tố N
n ban đầu = 0,15 mol > nNO = 0,1 mol X chứa muối NH 4 3NO
Y chứa H2. Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO Y gồm NO và H2. Gọi x, y
n = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol.
4NH
,
n
0 375 mol
2n
3n
8n
2n
, 0 75
phaûn öùng
Theo bảo toàn số mol electron:
NO
Zn
H
2Zn
NH
2
4
. ,
. ,
. ,
,
,
,
nZn phản ứng =
m
m
. , 136 0 375 53 5 0 05 58 5 0 05 74 5 0 1
, 0 75 2
m
m
+ m
NaCl
KCl
muoái
ZnCl
NH
2
4Cl
= 64,05 gam Đáp án B Nhận xét: Bài này khá hay! Câu 30: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. Công thức phân tử của Y là D. CH5N. A. C3H9N. B. C2H7N. C. C4H11N. Giải
(n
,
1 5n
)
O
CO
2
2
4 3
= 0,06 mol nY =
amin
n
2CO (amin) n
amin
n = 2 nX = 1 (CH3NH2) nY = 2 (C2H7N) 0 12 , , 0 06
Đáp án B Câu 31: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,5M và HCl 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai kim loại. Khối lượng của Mg trong m gam hỗn hợp X là A. 2,4 gam. B. 4,8 gam. D. 1,2 gam. C. 3,6 gam. Giải Vì Y gồm hai kim loại Mg, Cu2+ và H+ hết, Fe còn hoặc chưa phản ứng.
Cu2+ + 2e Cu 0,1 0,2 0,1 2H+ + 2e H2 0,2 0,2
Mg Mg2+ + 2e x 2x Fe Fe2+ + 2e Ban đầu: y Phản ứng: y1 2y1 Còn: y - y1
Trang 9/18 - Mã đề thi 359
mchất rắn = 56(y - y1) + 64.0,1 = 24x + 56y 24x + 56y1 = 6,4 (1) Theo định luật bảo toàn số mol electron: 2x + 2y1 = 0,4 hay x + y1 = 0,2 (2)
0 15mol
0 05mol
,
x y 1
Giải hệ (1)(2) ta được: ,
mMg = 0,15.24 = 3,6 gam Đáp án C Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, mạch hở X bằng một lượng không khí (chứa 20% thể tích O2, còn lại là N2) vừa đủ, thu được 0,08 mol CO2; 0,1 mol H2O và 0,54 mol N2. Khẳng định nào sau đây là đúng ?
n
n
n
A. Số nguyên tử H trong phân tử X là 7. B. Giữa các phân tử X không có liên kết hiđro liên phân tử. C. X không phản ứng với HNO2. D. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là 1. Giải Theo định luật bảo toàn nguyên tố O:
CO
O
2Nn
2
2
H O 2
1 2
= 0,13 mol không khí = 0,52 mol
2Nn
(X) = 0,54 - 0,52 = 0,02 mol nX = 2.0,02 = 0,04 mol
2H O n
X
Đặt X là CxHyN ta có: n 2n = 2; y = x = 5 (C2H5N) 0 08 , , 0 02 0 2 , , 0 04
2CO n X Số nguyên tử H trong phân tử X là 5. Công thức cấu tạo của X: CH2=CHNH2 Vì có liên kết NH nên X tạo được liên kết hiđro liên phân tử. X là amin bậc I nên có phản ứng với HNO2. Số đồng phân cấu tạo của X là 1. Đáp án D Câu 33: Hỗn hợp M gồm ancol X, axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam M trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch N. Cô cạn dung dịch N còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Công thức của Y là
n
1 5n,
B. HCOOH. A. C2H5COOH. D. CH3COOH. C. C3H7COOH. Giải
O (X) 2
CO (X) 2
, 1 5n
n
Đặt (X): R'OH; (Y): RCOOH (Z): RCOOR' Gọi x, y, z lần lượt là số mol của X, Y và Z chứa trong m gam M. Khi đốt ancol X thì nên
O
2
2
y + z = = 0,03
CO Khi cho M phản ứng với dung dịch NaOH thì ancol X không phản ứng. RCOOH + NaOH RCOONa + H2O y y y RCOOR' + NaOH RCOONa + R'OH z z z nNaOH còn = 0,05 - 0,03 = 0,02 mol mchất rắn = mRCOONa + mNaOH còn (R + 67).0,03 + 40.0,02 = 3,68 R = 29 (C2H5-) Công thức của Y là C2H5COOH Đáp án A Câu 34: Ứng dụng nào sau đây không phải của khí SO2?
A. Sản xuất axit sunfuric. B. Tẩy trắng giấy, bột giấy. C. Khử trùng nước sinh hoạt. D. Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm. Theo SGK Đáp án C
M M X 1
X 2 và hỗn hợp Y gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp, ba ete và hai ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,13 mol CO2 và 0,15 mol H2O. Công thức phân tử của X1 là
Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai ancol X1 và X2 ( ). Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được 0,03 mol H2O
Trang 10/18 - Mã đề thi 359
A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. CH3OH. D. C3H5OH.
, 0 03 0 18 mol
0 13mol; n
n
n
,
,
Giải
H O (X)
H O (Y)
CO (Y) 2
2
2
CO (X) 2 n
Tách nước X thu được hỗn hợp có chứa 2 anken đồng đẳng liên tiếp nên X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở (C 2). Ta có: n
n
0 13 , , 0 18 0 13
,
CO 2 n
n
CO
H O 2
2
= = 2,6 n1 = 2 (C2H5OH) < n = 2,6 < n2 = 3 (C3H7OH)
Đáp án A Câu 36: Dãy gồm các polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
A. amilopectin, glicogen, poli(metyl metacrylat). B. amilopectin, glicogen. C. tơ visco, amilopectin, poli isopren. D. nhựa novolac, tơ nitron, poli(vinyl clorua). Theo SGK Đáp án B
B. 11,70. D. 5,85. A. 3,90.
n
0 2 0 75 0 35 mol;
. 0 2 1 ,
n
n
n
,
,
.
,
3
KOH
NaOH
3AlCl
Al
OH
= 0,1 mol. Câu 37: Cho 200 ml dung dịch gồm KOH 1M và NaOH 0,75M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là C. 7,80. Giải n
m
Al(OH) 3
Al3+ + 3OH Al(OH)3 0,1 0,3 0,1 Al(OH)3 + OH Al(OH) 4 0,05 0,05 = 78.0,05 = 3,9 gam Đáp án A mkết tủa =
Man®ehit = 2.24,8 = 49,6 gam/mol M1 = 44 (CH3CHO) < Man®ehit = 49,6 < M2 (RCH2CHO)
Câu 38: Hỗn hợp M gồm hai este đơn chức. Cho m gam M tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 17 gam một muối và 12,4 gam hỗn hợp N gồm hai anđehit thuộc cùng dãy đồng đẳng. Tỉ khối hơi của N so với H2 là 24,8. Cho m gam M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được tối đa a gam Ag. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và a lần lượt là A. 25,15 và 108. B. 25,15 và 54. C. 19,40 và 108. D. 19,40 và 54. Giải
17 0 25,
= 68 R = 1 nmuối = nRCOONa = nanđehit = nNaOH = 0,25 mol R + 67 =
AgNO NH 3 0 t
/
4Ag 3 Công thức của hai este: HCOOCH=CH2; HCOOCH=CHR m = 95.0,15 + 109.0,1 = 25,15 gam. / HCOOCH=CH2
AgNO NH 3 0 t
HCOOCH=CHR 4Ag 3
n
n
nAg = 4nanđehit = 1 mol mAg = 108 gam Theo định luật bảo toàn khối lượng: m + mNaOH = mmuối + manđehit m = 17 + 12,4 - 40.0,25 = 19,4 gam Đáp án C Câu 39: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm FeS2, Cu2S và Cu trong V ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối sunfat và 5,376 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là A. 960. D. 480. C. 120. B. 240.
= nNO = 0,24 mol
3HNO
3NO
= Giải hết Vì dung dịch thu được chỉ chứa hai muối sunfat nên NO 3
Trang 11/18 - Mã đề thi 359
V = 240 ml Đáp án B
2COn
D. 3,48. A. 5,80. B. 5,03. Câu 40: Hỗn hợp M gồm 4 axit cacboxylic. Cho m gam M phản ứng hết với dung dịch NaHCO3, thu được 0,1 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,09 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Giá trị của m là C. 5,08. Giải = 0,1 mol nCOOH =
2(0,1 + 0,09 - 0,14) = 0,1 mol
n
n
n
n
COOH
CO
O
2H On
2
2
H O 2
m
m
m
O (axit )
C
H
Theo định luật bảo toàn nguyên tố: 1 2 m = = 32.0,1 + 12.0,14 + 2.0,1 = 5,08 gam Đáp án C
B. PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I. Theo chương trình Chuẩn (10 câu: Từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí. Sau một thời gian thu được 21,95 gam hỗn hợp X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 vào lượng dư dung dịch HCl loãng nóng, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Hòa tan phần 2 vào lượng dư dung dịch NaOH đặc nóng, thu được 1,68 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng của phần 1 và phần 2 đều xảy ra hoàn toàn. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là A. 30,0% B. 60,0%. D. 37,5%. C. 75,0%. Giải
0t Al2O3 + 2Cr 2Al + Cr2O3 2x x x 2x X gồm: x mol Al2O3, 2x mol Cr, (a - 2x) mol Al, (b - x) mol Cr2O3. Phần 2 + NaOH: Cr không phản ứng. Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Al(OH)4] Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O 2Na[Cr(OH)4] 2Al + 2NaOH + 6H2O 2Na[Al(OH)4] + 3H2 0,05 0,075 nAl = a - 2x = 0,05.2 = 0,1 (2) Phần 1 + HCl: Cr2O3 + 6HCl 2CrCl3 + 3H2O Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 0,05 0,075 Cr + 2HCl CrCl2 + H2 0,075 0,075 nCr = 2x = 2.0,075 = 0,15 x = 0,075 mol Kết hợp (1)(2) a = 0,25 mol và b = 0,1 mol
n
Cr On
Gọi a, b lần lượt là số mol ban đầu của Al và Cr2O3. Ta có: 27a + 152b = 21,95 (1)
, 0 125
, 0 1
ban ®Çu 2 3 1
Al ban ®Çu 2
. % 100
75
%
Vì Tính hiệu suất phản ứng theo Cr2O3
0 075 , , 0 1
H = Đáp án C
Câu 42: Quá trình xảy ra trong pin điện hóa Zn Cu và quá trình xảy ra khi điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Zn có đặc điểm chung là
A. ở anot xảy ra sự khử H2O và ở catot xảy ra sự oxi hóa ion Cu2+. B. ở anot xảy ra sự oxi hóa H2O và ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+. C. ở anot xảy ra sự oxi hóa Zn và ở catot xảy ra sự khử ion Cu2+. D. ở anot xảy ra sự khử Zn và ở catot xảy ra sự oxi hóa ion Cu2+. Giải
Trang 12/18 - Mã đề thi 359
Quá trình xảy ra trong pin điện hóa Zn Cu và quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Zn có điểm chung là:
Ở anot: Xảy ra sự oxi hóa Zn. Zn Zn2+ + 2e Ở catot: Xảy ra sự khử cation Cu2+. Cu2+ + 2e Cu Đáp án C Câu 43: Khẳng định nào sau đây là đúng ?
A. Dung dịch ancol etylic trong nước tồn tại 3 loại liên kết hiđro. B. Axit fomic không làm mất màu nước brom. C. Khi tác dụng với hiđro, xeton bị khử thành ancol bậc I tương ứng. D. Glixerol tan vô hạn trong nước và có vị ngọt. Theo SGK hoặc dùng phương pháp loại trừ Đáp án D
O N 2
C H n
2n 1
n
, (1 5n
n
, ) = (1 5 0 08 0 10125) = 0,025 mol
,
,
.
n
0 0125mol
,
Câu 44: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptit M mạch hở, thu được hỗn hợp X gồm hai - amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên cần dùng vừa đủ 2,268 lít O2 (đktc), chỉ thu được H2O, N2 và 1,792 lít CO2 (đktc). Giá trị của m là A. 2,295. B. 1,935. D. 1,806. C. 2,806. Giải Đặt là công thức chung của X1 và X2. Ta có:
CO
O
C H
C H
O N 2
2
2
n 2n 1O N2
1 2
4 3
4 3
n 2n 1 n
CO
2
x =
n
n
C H
O N 2
n 2n 1
= 3,2 mX = (14.3,2 + 47).0,025 = 2,295 gam
n
2H On
2n 1
C H O N 2 n m = mX -
2H Om = 2,295 - 18.0,02 = 1,935 gam Đáp án B
M + 4H2O nX1 + mX2 a 4a na ma = (n + m)a = 0,025 a = 0,005 mol = 4.0,005 = 0,02 mol
Fe2+ + H2
Câu 45: Hòa tan hết 2,24 gam bột Fe vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn. Giá trị của m và V lần lượt là A. 17,22 và 0,224. B. 1,08 và 0,224. C. 18,3 và 0,448. D. 18,3 và 0,224. Giải
+ 4H+ 3Fe3+ + NO + 2H2O
Fe + 2H+ 0,04 0,08 0,04 Ag+ + Cl AgCl 0,12 0,12
3Fe2+ + NO 3 0,03 0,04 0,01 Ag+ + Fe2+ Ag + Fe3+ 0,01 0,01
Trang 13/18 - Mã đề thi 359
m = mAg + mAgCl = 143,5.0,12 + 108.0,01 = 18,3 gam; VNO = 0,01.22,4 = 0,224 lít Đáp án D Câu 46: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho Fe2O3 vào dung dịch HI. (2) Cho Cu vào dung dịch FeCl3. (3) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2. (4) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. (5) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH. (6) Sục khí O2 vào dung dịch KI. Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là A. 5. D. 4. C. 3. B. 2. Giải Bao gồm các thí nghiệm: (1), (2), (3), (4).
+ 4H+ 3Fe3+ + NO + 2H2O
Fe2O3 + 6HI 2FeI2 + I2 + 3H2O Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 3Fe2+ + NO 3 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2H2SO4 + 2MnSO4 CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O Hoặc: CO2 + NaOH NaHCO3 Đáp án D Câu 47: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic. Cho m gam X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag. Cho toàn bộ lượng X trên phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y còn lại 13,5 gam chất rắn khan. Công thức của hai axit cacboxylic là
A. HCOOH và HOOCCOOH. C. HCOOH và C2H3COOH. B. CH3COOH và HOOCCOOH. D. HCOOH và C2H5COOH. Giải
Axit có phản ứng tráng bạc là HCOOH. HCOOH + 2[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 2NH3 + H2O + 2Ag 0,1 0,2 X + NaOH: nNaOH = 0,2 mol HCOOH + NaOH HCOONa + H2O 0,1 0,1 0,1 R(COOH)x + xNaOH R(COONa)x + xH2O a ax a nNaOH = 0,1 + ax = 0,2 ax = 0,1 mchất rắn = 68.0,1 + (R + 67x)a = 13,5 Ra = 0 R = 0 Công thức của axit còn lại là HOOCCOOH Đáp án A Câu 48: Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh tính chất hóa học của C2H2 và CH3CHO ?
A. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu nước brom. B. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc. C. C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, t0). D. C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu dung dịch KMnO4. Theo SGK Đáp án B Câu 49: Cho các phát biểu sau:
C. 1. B. 4. D. 3. (1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. (2) Fructozơ làm mất màu nước brom. (3) Saccarozơ không bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. (4) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng. (5) Thủy phân mantozơ thu được glucozơ và fructozơ. (6) Saccarozơ chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng. Số phát biểu đúng là A. 2. Theo SGK bao gồm: (3), (4), (6) Đáp án D
Câu 50: Hòa tan hỗn hợp X gồm 3,2 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 bằng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 28,0. B. 26,4 D. 24,0. C. 27,2. Giải
3
4
= 0,1 mol
Trang 14/18 - Mã đề thi 359
Cách 1: Phương pháp thông thường. Fe On nCu = 0,05 mol; Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O 0,1 0,1 0,1 Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4 0,05 0,05 0,05 0,1
0
2O t, Fe2O3
2NaOH 2Fe(OH)2
3NaOH 2Fe(OH)3
0t Fe2O3
0
2NaOH Cu(OH)2
n
n
2FeSO4 0,2 0,1 Fe2(SO4)3 0,05 0,05 2O t, CuO CuSO4 0,05 0,05 m = 160.0,15 + 80.0,05 = 28 gam Cách 2: Bảo toàn nguyên tố.
n
n
0 05mol;
,
Cu
Fe O 2
3
Fe O 3
4
3 2
= 0,15 mol CuO
m
m
Fe O 2
3
CuO Đáp án A
m = = 160.0,15 + 80.0,05 = 28 gam
Phần II. Theo chương trình Nâng cao (10 câu: Từ câu 51 đến câu 60)
(màu da cam).
(màu vàng) phản ứng với H2O sinh ra ion Cr2O 2 7
oxi hóa được H2S thành S.
Câu 51: Nhận xét nào sau đây là sai ?
+ H2O 2BaCrO4 + 2H+
không tồn tại trong môi trường kiềm.
+ 8H+ 3S + 2Cr3+ + 7H2O
A. Cho dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch Ba(NO3)2 xuất hiện kết tủa màu vàng tươi. B. Cr(OH)2 tan trong dung dịch NaOH khi có mặt O2. C. Trong môi trường kiềm, ion CrO 2 4 D. Trong môi trường axit H2SO4 loãng, ion Cr2O 2 7 Giải
A. 2Ba2+ + Cr2O 2 7 (vàng tươi) B. 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O 4Cr(OH)3 Cr(OH)3 + NaOH Na[Cr(OH)4] Ngoài ra Na[Cr(OH)4] có thể bị oxi hóa thành muối Na2CrO4 C. Ion Cr2O 2 7 D. 3H2S + Cr2O 2 7 Đáp án C Câu 52: Cho 11,25 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu vào 250 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,2 gam chất rắn. Khối lượng của Cu trong hỗn hợp ban đầu là A. 8,0 gam. B. 4,8 gam. D. 3,2 gam. C. 6,4 gam. Giải
n = 2(x1 + y1) = 0,25 x1 + y1 = 0,125 (2)
Ag
Vì mAg max = 0,25.108 = 27 gam < 30,2 gam nên AgNO3 hết và hỗn hợp kim loại còn. Zn + 2Ag+ Zn2+ + 2Ag x1 2x1 2x1 Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag y1 2y1 2y1 m tăng = (216 - 65)x1 + (216 - 64)y1 = 30,2 - 11,25 151x1 + 152y1 = 18,95 (1)
x
0 05 mol
0 075 mol
,
1 y 1
Giải hệ (1)(2) ta được: ,
Trang 15/18 - Mã đề thi 359
Do y1 > 0 nên nZn ban đầu = x1 = 0,05 mol mCu ban đầu = 11,25 - 65.0,05 = 8 gam Đáp án A Câu 53: Hỗn hợp M gồm axit axetic và anđehit X. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,13 mol O2, sinh ra 0,1 mol CO2 và 0,1 mol H2O. Cho toàn bộ lượng M trên vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 0,04 mol Ag. Công thức của X là B. HCHO. A. C3H7CHO. D. C2H5CHO. C. CH3CHO. Giải
2H On
2COn Gọi a, b lần lượt là số mol CH3COOH và CnH2nO. Ta có:
= X là anđehit no, đơn chức, mạch hở (CnH2nO hay RCHO)
n
n
n
CO
O
2
H O 2
2
1 2
a + 0,5b = = 0,02
, 0 02n 0 1
, 2 0 01
nb
2a
,
.
2COn
M + AgNO3/NH3: Xét hai trường hợp sau: Nếu RCHO HCHO CH3COOH + NH3 CH3COONH4 RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH RCOONH4 + 3NH3 + 2Ag + H2O b 2b nAg = 2b = 0,04 b = 0,02 mol a = 0,01 mol n = 4 (C3H7CHO)
0 01 0 04
, 0 1
b
,
,
.
2a
, 2 0 015
(loại) Nếu RCHO là HCHO CH3COOH + NH3 CH3COONH4 HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH (NH4)2CO3 + 6NH3 + 4Ag + 2H2O b 4b nAg = 4b = 0,04 b = 0,01 mol a = 0,015 mol
2COn Đáp án A Câu 54: Cho sơ đồ chuyển hóa: HBr (1:1)
/
3
3
Y
Z
T
dd NaOH loãng 0
CuO 0
dd AgNO NH 0
t
t
t
X CH3CH2COONH4
CH2
+ HBr
CH3CH2CH2Br
H2C
CH2
Trong đó Y, Z, T là các sản phẩm chính. Chất X là A. propen. B. xiclopropan. C. propin. D. eten. Giải
0t CH3CH2CH2OH + NaBr
(Y)
0t CH3CH2CHO + Cu + H2O
CH3CH2CH2Br + NaOH (Z)
xt
CH3CH2CH2OH + CuO (T) CH3CH2CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3CH2COONH4 + 3NH3 + 2Ag + H2O Đáp án B Câu 55: Cho hỗn hợp khí gồm N2 và H2 vào bình kín, chân không (dung tích không đổi), có chứa sẵn chất xúc tác. Sau khi nung nóng bình một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, thấy áp suất trong bình giảm 18,4% so với áp suất ban đầu. Tỉ khối của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng so với H2 là 6,164. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là A. 29,67%. B. 60%. D. 40%. C. 70,33%. Giải
2NH3
0
t
Vì hiệu suất phản ứng không phụ thuộc vào số mol ban đầu của hỗn hợp khí N2 và H2 nên để đơn giản ta coi nhh khí ban đầu = 1 mol. Đặt a, b lần lượt là số mol N2 và H2 ban đầu. Ta có: nt = a + b = 1 (1) Phản ứng tổng hợp NH3: N2 + 3H2
Bđ: a b 0 [ ]: (a – x) (b – 3x) 2x nS = (a – x) + (b – 3x) + 2x = (a + b) - 2x = 1 – 2x Ở V, T = const:
, 1 0 184
Trang 16/18 - Mã đề thi 359
x = 0,092 ns = 0,816 mol 1 1 2x 1 P S P t n S n t
n
2
n
mt = mS = 0,816.2.6,164 = 10,06 gam hay 28a + 2b = 10,06 (2) Giải hệ (1)(2) ta được: a = 0,31 mol; b = 0,69 mol.
N
2
H 3
. % 100
40
%
3 0 092 , . , 0 69
Vì nên tính hiệu suất phản ứng theo số mol H2.
Đáp án D Câu 56: Thực hiện các thí nghiệm sau:
0t 2Ag + 2NO2 + O2
0t Không xảy ra khi nung nóng.
(1) Cho kim loại Mg tới dư vào dung dịch FeCl3. (2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. (3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. (4) Nhiệt phân AgNO3. (5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột Al2O3 nung nóng. Các thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc các phản ứng là B. (1), (3), (4). A. (1), (2), (3), (4). C. (2), (5). D. (1), (3), (4), (5). Giải
(1) Mg + 2FeCl3 MgCl2 + 2FeCl2 Mg dư + FeCl2 MgCl2 + Fe (2) 2Na + 2H2O + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2 (3) AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag (4) 2AgNO3 (5) Al2O3 + CO
Câu 57: Cho 0,1 mol este đơn chức X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, thu được 19,8 gam hỗn hợp hai muối. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Giải
HCOO
HCOO
HCOO
CH3COO
CH3
CH3
CH3
nNaOH : nX = 1 : 2 X có dạng RCOOAr RCOOAr + 2NaOH RCOONa + ArONa + H2O 0,1 0,2 0,1 0,1 R + Ar = 198 - 67 - 39 = 92 R = 1 (H-) và Ar = 91 (C7H7-) hoặc R = 15 (CH3-) và Ar = 77 (C6H5-) Công thức cấu tạo phù hợp của X là
0
Đáp án C Câu 58: Cho các chuyển hóa sau:
xt t, Y X + H2O Y + Br2 + H2O Axit gluconic + HBr Axit gluconic + NaHCO3 Z + Natri gluconat + H2O Z + H2O
¸nh s¸ng clorophin
X + E
0H t,
Các chất X, Y lần lượt là A. xenlulozơ, glucozơ. B. tinh bột, glucozơ. C. tinh bột, fructozơ. D. saccarozơ, glucozơ. Giải
nC6H12O6
C6H10O5)n + nH2O
Trang 17/18 - Mã đề thi 359
tinh bột glucozơ CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr CH2OH[CHOH]4COOH + NaHCO3 CH2OH[CHOH]4COONa + CO2 + H2O (Z)
¸nh s¸ng clorophin
6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2
Đáp án B Câu 59: Cho 0,1 mol amino axit M phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25M. Cô cạn cẩn thận dung dịch tạo thành thu được 17,35 gam muối khan. Biết M là hợp chất thơm. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của M là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Giải
nM : nHCl = 1 : 1 M chứa 1 nhóm NH2 R(NH2)(COOH)x + HCl R(NH3Cl)(COOH)x Theo định luật bảo toàn khối lượng: mM = mmuối - mHCl = 17,35 - 36,5.0,1 = 13,7 gam
, 13 7 , 0 1
M = = 137 gam/mol R + 45x + 16 = 137 R = 121 - 45x
COOH
COOH
COOH
NH2
NH2
NH2
Nếu x = 1 R = 76 (C6H4) M là H2NC6H4COOH Nếu x = 2 R = 31 (loại)
Đáp án D Câu 60: Cho dãy chất: Al, Al(OH)3, NaHCO3, (NH4)2CO3, CH3COONH4, CH3COOC2H5, Na2HPO3. Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là A. 7. B. 5. C. 4. D. 6.
Trang 18/18 - Mã đề thi 359
Giải Bao gồm: Al(OH)3, NaHCO3, (NH4)2CO3, CH3COONH4. Đáp án C ----------- HẾT ---------- Chúc các em đạt kết quả cao hơn nữa trong kì thi thử sắp tới!

