BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI _______________________
VÕ TRỌNG CANG
TỐI ƯU HÓA THỜI HẠN BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BỘ PHẬN CHẠY ĐẦU MÁY DIESEL KHAI THÁC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI, 10/2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI _______________________
VÕ TRỌNG CANG TỐI ƯU HÓA THỜI HẠN BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA BỘ PHẬN CHẠY ĐẦU MÁY DIESEL KHAI THÁC
TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM
Ngành: Mã số: Chuyên sâu:
Kỹ thuật cơ khí động lực 9520116 Khai thác, bảo trì đầu máy xe lửa, toa xe
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Người hướng dẫn thứ nhất: GS.TS. Đỗ Đức Tuấn Người hướng dẫn thứ hai: PGS.TS. Đỗ Việt Dũng
HÀ NỘI, 10/2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không
sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo
các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo
đúng quy định.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2020
Tác giả luận án
Võ Trọng Cang
Người hướng dẫn thứ nhất: GS.TS. Đỗ Đức Tuấn
Người hướng dẫn thứ hai: PGS.TS. Đỗ Việt Dũng
ii
TÓM TẮT LUẬN ÁN
Dựa trên lý thuyết độ tin cậy và lý thuyết tối ưu, luận án này nghiên cứu xác định
các tuổi thọ gamma phần trăm (γ %) và các thời hạn làm việc đến kỳ sửa chữa với chi
phí sửa chữa đơn vị tổng cộng tối thiểu tương ứng cho các bộ phận bị hư hỏng do
mòn của đầu máy diesel khai thác trong ngành đường sắt Việt Nam. Các chương
trình phần mềm với ngôn ngữ lập trình Matlab đã được xây dựng để thực hiện quá
trình tính toán.
Đối tượng minh họa việc áp dụng phương pháp này là một số chi tiết chính của
bộ phận chạy đầu máy diesel truyền động điện D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy
Sài Gòn.
ABSTRACT
Based on the reliability theory and the optimization theory, the dissertation
studies the determination of gamma-percentage life ( %) and the working time until
repair with respective minimum total unit repair cost for the parts damaged by wear
of the diesel locomotives used in Vietnam Railways System. Software programs with
the Matlab programming language have been built to perform the computational
processes.
Objects that illustrate the application of this method are some primary parts on
the running gears of the diesel electric locomotives D19E used at the Saigon
Locomotive Enterprise.
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Tóm tắt luận án ........................................................................................................... ii
Abstract ...................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ...................................................................... vii
Giải thích thuật ngữ ................................................................................................. viii
Danh mục các bảng, biểu .......................................................................................... xi
Danh mục hình vẽ, đồ thị ........................................................................................ xiv
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 2
6. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................................ 3
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ......................................................................................... 4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA VÀ TỐI ƯU HÓA
CHU KỲ SỬA CHỮA ĐẦU MÁY
1.1. Tổng quan về mạng lưới đường sắt Việt Nam ............................................................ 5
1.2. Tổng quan về đầu máy trong ngành đường sắt Việt Nam .......................................... 8
1.3. Khái quát về hệ thống bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy diesel ................................... 11
1.3.1. Khái niệm chung ......................................................................................... 11
1.3.2. Một số nguyên tắc cơ bản thiết lập chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa các cụm
chi tiết chính trên đầu máy đầu máy diesel ................................................ 12
1.4. Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy ....................................................... 15
1.4.1. Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy ở nước ngoài ................... 15
1.4.2. Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy ở Việt Nam ..................... 23
1.5. Tổng quan về tối ưu hóa chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện nói chung ....... 32
iv
1.5.1. Giới thiệu chung .......................................................................................... 32
1.5.2. Chiến lược bảo dưỡng ................................................................................. 33
1.5.3. Tối ưu hoá bảo dưỡng ................................................................................. 34
1.6. Tổng quan về tối ưu hóa chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa đầu máy ............................... 34
1.6.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................... 34
1.6.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................... 37
Kết luận Chương 1 ............................................................................................................. 40
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ XÁC ĐỊNH THỜI HẠN LÀM VIỆC CỦA CÁC CHI TIẾT
TRÊN ĐẦU MÁY ĐẾN KHI HỎNG DO MÒN VÀ XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
2.1. Giới thiệu tổng quát các chi tiết bộ phận chạy đầu máy diesel truyền động điện
D19E .................................................................................................................................... 41
2.1.1. Giới thiệu tổng quát về đầu đầu máy D19E ................................................ 41
2.1.2. Giới thiệu tổng quát về giá chuyển hướng đầu máy diesel truyền động
điện D19E .................................................................................................. 43
2.1.3. Kết cấu bộ trục bánh xe đầu máy D19E ...................................................... 45
2.1.4. Kết cấu động cơ điện kéo trên đầu máy D19E ............................................ 46
2.2. Các dạng hư hỏng của chi tiết trên đầu máy diesel .................................................. 51
2.2.1. Các dạng hư hỏng theo tác động của ngoại lực ........................................... 51
2.2.2. Các dạng hư hỏng theo thời gian tác động ................................................. 53
2.3. Mô hình xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn một số chi tiết chính bộ phận
chạy đầu máy diesel truyền động điện .............................................................................. 57
2.3.1. Mô hình xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn các chi tiết bộ trục bánh
xe đầu máy diesel ....................................................................................... 57
2.3.2. Mô hình xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn các chi tiết gối đỡ động
cơ điện kéo ................................................................................................. 63
2.3.3. Mô hình xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn cổ góp động cơ điện
kéo đầu máy diesel ..................................................................................... 66
2.4. Cơ sở xác định thời hạn làm việc của chi tiết hư hỏng do mòn ............................... 68
2.4.1. Khái niệm chung ......................................................................................... 68
v
2.4.2. Quá trình hao mòn của chi tiết xét theo quan điểm xác suất ....................... 69
2.4.3. Xác định các chỉ tiêu độ tin cậy theo thời gian hỏng do mòn ..................... 71
2.4.4. Xác định chỉ tiêu độ tin cậy theo các biểu hiện mòn................................... 72
2.5. Xây dựng chương trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các chi tiết hư
hỏng do mòn ....................................................................................................................... 78
2.5.1. Lưu đồ thuật toán của chương trình ............................................................ 78
2.5.2. Các tính năng chính của chương trình ......................................................... 79
2.5.3. Các giao diện của chương trình ................................................................... 79
Kết luận chương 2 .............................................................................................................. 80
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ TỐI ƯU HÓA THỜI HẠN LÀM VIỆC CỦA CÁC CHI TIẾT
TRÊN ĐẦU MÁY ĐẾN KHI HỎNG DO MÒN
VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
3.1. Cơ sở tối ưu hóa hệ thống chu kỳ sửa chữa của các chi tiết trên đầu máy .............. 81
3.1.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bảo dưỡng sửa chữa dự phòng có kế
hoạch của đầu máy và tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa .................................... 81
3.1.2. Thuật toán tối ưu hoá ................................................................................... 89
3.2. Xây dựng chương trình tính toán hệ thống chu kỳ sửa chữa tối ưu của bộ phận
trên đầu máy có xét tới chi phí nhỏ nhất cho sửa chữa và tuổi thọ gamma phần trăm
của chi tiết ........................................................................................................................... 97
3.2.1. Thiết lập các lưu đồ thuật toán .................................................................... 97
3.2.2. Các chức năng chính của chương trình ..................................................... 100
3.2.3. Các giao diện chính của chương trình ....................................................... 100
Kết luận Chương 3 ........................................................................................................... 101
CHƯƠNG 4
XÁC ĐỊNH THỜI HẠN LÀM VIỆC TỐI ƯU ĐẾN KHI HỎNG DO MÒN CỦA
CÁC CHI TIẾT BỘ PHẬN CHẠY ĐẦU MÁY D19E
SỬ DỤNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY SÀI GÒN
4.1. Xác định thời hạn làm việc của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy diesel truyền
động điện hư hỏng do mòn .............................................................................................. 102
4.1.1. Vấn đề thu thập số liệu thống kê về hao mòn của các chi tiết .................. 102
vi
4.1.2. Vấn đề xác định thời hạn làm việc gamma phần trăm của các chi tiết ..... 103
4.1.3. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe đầu máy D19E theo hao
mòn mặt lăn.............................................................................................. 103
4.1.4. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe đầu máy D19E theo hao
mòn gờ bánh............................................................................................. 109
4.1.5. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo đầu máy D19E 112
4.1.6. Xác định thời hạn làm việc của động cơ điện kéo đầu máy D19E theo hao
mòn cổ góp ............................................................................................... 117
4.1.7. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm của các
chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài
Gòn ........................................................................................................... 121
4.2. Tính toán xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng
tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn ....................................................................................... 123
4.2.1. Số liệu tính toán ......................................................................................... 123
4.2.2 Kết quả tính toán ........................................................................................ 125
4.3. So sánh kết quả tính toán thời hạn làm việc tối ưu của các chi tiết bộ phận chạy
đầu máy D19E với chu kỳ sửa chữa hiện hành của ĐSVN .......................................... 136
Kết luận Chương 4 ........................................................................................................... 141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 142
1. Kết luận ......................................................................................................................... 142
2. Kiến nghị ....................................................................................................................... 143
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI
DUNG LUẬN ÁN .................................................................................................. 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 146
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu Chữ viết đầy đủ
BDKT Bảo dưỡng kỹ thuật
BDSC Bảo dưỡng sửa chữa
BX Bánh xe
BXT Bánh xe trái
BXP Bánh xe phải
BR Phía có bánh răng
ĐCĐK Động cơ điện kéo
ĐLNN Đại lượng ngẫu nhiên
ĐSVN Đường sắt Việt Nam
GCH Giá chuyển hướng
GBX Gờ bánh xe
KBR Phía không có bánh răng
KHCN Khoa học công nghệ
MLBX Mặt lăn bánh xe
MPĐK Máy phát điện kéo
TBX Trục bánh xe
TĐĐ Truyền động điện
TĐTL Truyền động thủy lực
TUH Tối ưu hóa
P Phía phải
T Phía trái
T1, T2, T3, T4, T5, T6 Trục số 1, 2, 3, 4, 5, 6
TH Tổng hợp
viii
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trong lĩnh vực đầu máy, toa xe của ngành đường sắt sử dụng một số thuật ngữ
chuyên ngành đặc thù sau đây.
1. Vận dụng
Đầu máy vận dụng là đầu máy đang làm nhiệm vụ kéo tàu trên tuyến, đang
chờ công việc, đang chỉnh bị và kiểm tra kỹ thuật.
Đầu máy không vận dụng là đầu máy đang nằm ở các cấp sửa chữa, đang chờ
sửa chữa, đang được điều chuyển từ nơi này đến nới khác, đang chờ thanh lý.
2. Chỉnh bị
Tập hợp các công việc: cấp nhiên liệu, vật liệu bôi trơn, nước làm mát động cơ
diesel, cát và kiểm tra kỹ thuật cho đầu máy được gọi là chỉnh bị đầu máy.
Khối lượng chỉnh bị của đầu máy: là khối lượng của bản thân đầu máy cộng
với khối lượng nhiên liệu, vật liệu bôi trơn, nước làm mát và cát đã được cấp đầy đủ
lên đầu máy.
3. Giải thể
Giải thể đầu máy hay cụm chi tiết là việc tháo rời các cụm chi tiết của đầu
máy, tháo rời các chi tiết khỏi các cụm chi tiết trước khi tiến hành sửa chữa để làm
sạch và kiểm tra trạng thái kỹ thuật của chúng phục vụ cho quá trình sửa chữa. Ở các
đơn vị sửa chữa người ta thiết lập các biên bản giải thể, trong đó ghi đầy đủ các
thông tin về tình trạng kỹ thuật của chi tiết sau khi giải thể.
4. Lắp ráp
Sau khi các chi tiết đã được sửa chữa, chúng được lắp ghép với nhau thành
cụm chi tiết, các cụm chi tiết lắp ghép với nhau tạo thành đầu máy hoàn chỉnh. Do đó
có khái niệm lắp ráp cụm chi tiết và lắp ráp tổng thể đầu máy.
5. Thanh lý
Khi đầu máy đã hết niên hạn sử dụng hoặc bị tai nạn nặng không thể phục hồi
và sửa chữa được nữa, nó sẽ không được sử dụng và bị loại bỏ. Trong ngành đường
sắt gọi là thanh lý (đầu máy thanh lý).
6. Chu kỳ sửa chữa
ix
Là thời hạn làm việc giữa các lần sửa chữa kế tiếp ngay sau đó, có thể được đo
lường bằng giờ làm việc, thời gian tính bằng ngày, tháng, năm, bằng quãng đường
chạy tính bằng km, hoặc bằng các thông số khác. Trong luận án này chu kỳ sửa chữa
được tính bằng km chạy của đầu máy.
7. Chu trình sửa chữa (hay còn gọi là xích sửa chữa) là tập hợp các chu kỳ sửa
chữa kể từ khi bắt đầu vận dụng cho đến khi đại tu, hoặc từ lần đại tu thứ nhất đến
lần đại tu tiếp theo v.v. Chu trình sửa chữa là một chu trình khép kín.
8. Quãng đường chạy của đầu máy
Là quãng đường mà đầu máy vận hành trên tuyến đường sắt trong một khoảng
thời gian xác định nào đó: ngày đêm, tháng, quý năm v.v., được tính bằng km (hay
còn gọi là km chạy).
Quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa là tổng quãng đường (km) mà đầu
máy vận hành được giữa hai kỳ sửa chữa kế tiếp nhau.
9. Dồn
Đầu máy dồn là loại đầu máy làm nhiệm vụ dồn dịch các toa xe hoặc đoàn tàu
trong quá trình lập tàu và giải thể đoàn tàu, hoặc dồn dịch để cắt các toa xe ra khỏi
đoàn tàu, hoặc để móc nối thêm các toa xe vào đoàn tàu.
10. Thoi
Đầu máy vận chuyển thoi là loại đầu máy làm nhiệm vụ vận chuyển trên các
cung đoạn đường ngắn, có tính chất chuyên dụng như rải đá để sửa chữa đường sắt,
vận chuyển nội bộ trên các tuyến đường chuyên dụng của các khu công nghiệp hoặc
tại các tuyến đường sắt nội bộ của khu công nghiệp với đường sắt quốc gia v.v.
11. Bộ phận chạy
Đầu máy diesel bao gồm các bộ phận và hệ thống cơ bản là: động cơ diesel,
thân xe (bệ xe, thùng xe, đầu đấm móc nối), bộ phận (hệ thống) truyền động, bộ phận
chạy (giá chuyển hướng), hệ thống điều khiển và một số hệ thống phụ khác…
Thuật ngữ bộ phận chạy là thuật ngữ thông dụng được sử dụng đối với
phương tiện đường sắt và cụ thể là đầu máy, toa xe, đoàn tàu metro v.v.
x
Bộ phận chạy (giá chuyển hướng) của đầu máy diesel truyền động điện bao
gồm các bộ phận cơ bản: bộ trục bánh xe và các hộp trục, động cơ điện kéo và các
gối đỡ, cơ cấu dẫn động kéo của các cặp bánh xe (các bánh răng hộp giảm tốc trục),
hệ thống treo lò xo v.v.
Bộ phận chạy (tiếng Nga: Ходовая часть; tiếng Anh: Running gear).
Giá chuyển hướng (tiếng Nga: Тележка, tiếng Anh: Bogie)
12. Thời hạn làm việc (hay tuổi thọ) gamma phần trăm
Khái niệm về “thời hạn làm việc (hay tuổi thọ) gamma phần trăm” được đề
cập trong nhiều tài liệu khác nhau về lĩnh vực Lý thuyết độ tin cậy, trong đó có các
tài liệu chính [16], [41], [94], [97] đã được trích dẫn trong luận án.
Thời hạn làm việc gamma phần trăm hay còn gọi là thời hạn làm việc không
hỏng gamma phần trăm được xác định từ biểu thức:
trong đó là hàm mật độ phân bố xác suất thời gian làm việc đến khi hỏng (hay
tuổi thọ) của đối tượng.
Như vậy, là thời hạn làm việc không hỏng (hay tuổi thọ), trong đó đối
tượng không hỏng với xác suất là gamma, tính bằng phần trăm ( ).
Chẳng hạn, tuổi thọ gamma 80% của một loại sản phẩm bằng h.
Điều đó có nghĩa là 80% sản phẩm có thời hạn làm việc (tuổi thọ) là 15.000 h, còn
20% số sản phẩm có thể bị hỏng sớm hơn. Tuổi thọ trung bình hay thời hạn làm việc
trung bình chính là tuổi thọ gamma bằng 50%.
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
TT Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1. Thông số cơ bản về chiều dài tuyến đường sắt Việt Nam ..................... 8
2 Bảng 1.2. Số lượng đầu máy sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam ............... 9
3 Bảng 1.3. Số lượng đầu máy sử dụng tại các xí nghiệp đầu máy trong ngành
đường sắt Việt Nam ............................................................................ 10
4 Bảng 1.4. Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy diesel ở Liên Xô ...... 18
5 Bảng 1.5. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D5H (Úc) ................................................... 24
6 Bảng 1.6. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D9E (Mỹ)................................................... 24
7 Bảng 1.7. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D9E (Mỹ)................................................... 24
8 Bảng 1.8. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D10H (Trung Quốc) .................................. 25
9 Bảng 1.9. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D11H (Rumani) ......................................... 25
10 Bảng 1.10. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D11H (Rumani) ....................................... 25
11 Bảng 1.11. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D12E (Séc) .............................................. 26
12 Bảng 1.12. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D13E (Ấn Độ) ......................................... 26
13 Bảng 1.13. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D13E (Ấn Độ) ......................................... 26
14 Bảng 1.14. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D14Er (Trung Quốc) ............................... 27
15 Bảng 1.15. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D18E (Bỉ) ................................................ 27
16 Bảng 1.16. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D18E (Bỉ) ................................................ 27
17 Bảng 1.17. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19Er (Trung Quốc) ............................... 28
18 Bảng 1.18. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D20E (Đức) ............................................. 28
19 Bảng 1.19. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D20E (Đức) ............................................. 28
20 Bảng 1.20. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc) ................................. 29
21 Bảng 1.21. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc) ................................. 29
22 Bảng 1.22. Một số sự thay đổi về chu kỳ sửa chữa đầu máy do Tổng Công ty
Đường sắt Việt Nam ban hành ............................................................ 32
23 Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật cơ bản của đầu máy D19E ................................ 41
24 Bảng 2.2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của giá chuyển hướng đầu máy D19E .. 44
25 Bảng 2.3. Các thông số cơ bản của ĐCĐK trên đầu máy D19E .......................... 47
xii
26 Bảng 2.4. Tổng hợp các loại hao mòn, hư hỏng của chi tiết trên đầu máy .......... 56
27 Bảng 2.5. Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác đinh đặc trưng hao
mòn mặt lăn và gờ bánh xe đầu máy diesel ........................................ 62
28 Bảng 2.6. Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác định đặc trưng hao
mòn (khe hở) gối đỡ ĐCĐK đầu máy diesel ...................................... 64
29 Bảng 2.7. Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác định đặc trưng hao
mòn cổ góp động cơ điện kéo đầu máy diesel .................................... 67
30 Bảng 2.8. Xác suất hỏng của các dạng biểu hiện mòn khác nhau ........................ 76
31 Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm
theo hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E ................................. 109
32 Bảng 4.2. Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm
theo hao mòn gờ bánh đầu máy D19E .............................................. 112
33 Bảng 4.3. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm
theo hao mòn gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E .................................... 117
34 Bảng 4.4. Kết quả tổng hợp tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo
hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E ............................................ 121
35 Bảng 4.5. Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm của
các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu
máy Sài Gòn ....................................................................................... 122
36 Bảng 4.6. Đơn giá một số phụ tùng vật tư đầu máy D19E ................................. 123
37 Bảng 4.7. Đơn giá nhân công sửa chữa một số bộ phận trên đầu máy D19E .... 124
38 Bảng 4.8. Thời hạn làm việc gamma 90 phần trăm và chi phí sửa chữa của
các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy
Sài Gòn ............................................................................................. 124
39 Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả tính toán chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ
phận chạy đầu máy D19E theo chi phí sửa chữa tối thiểu với các
thời hạn làm việc gamma phần trăm khác nhau ................................ 131
40 Bảng 4.10. So sánh các thời hạn làm việc gamma phần trăm và các chu kỳ sửa
chữa tối ưu xác định theo các thời hạn làm việc gamma phần trăm
xiii
khác nhau của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại
Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn với chu kỳ sửa chữa trong Quy trình
của ĐSVN ......................................................................................... 137
41 Bảng 4.11. So sánh thời hạn làm việc tối ưu xác định theo các tuổi thọ gamma
phần trăm khác nhau của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn với chu kỳ sửa chữa trong
Quy trình của ĐSVN ......................................................................... 139
42 Bảng 4.12. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc) ............................... 140
xiv
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TT Tên hình Trang
1 Hình 1.1a. Sơ đồ tổng thể mạng lưới đường sắt Việt Nam .................................... 6
2 Hình 1.1b Sơ đồ tổng thể mạng lưới đường sắt Việt Nam ..................................... 7
3 Hình 1.2. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy diesel kéo tàu hàng của các
Hãng General Motors (a), Alco và General Electric (b) ở Mỹ ............. 16
4 Hình 1.3. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy điện trên đường sắt Anh .............. 16
5 Hình 1.4. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy của Cộng hoà Liên bang Đức ...... 17
6 Hình 1.5. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đoàn tàu điện cao tốc trên đường sắt Nhật
Bản......................................................................................................... 18
7 Hình 1.6. Hệ thống chu kỳ sửa chữa của các đầu máy điện một chiều (a) và
xoay chiều (b) (theo Công lệnh 28TC) ................................................. 19
8 Hình 1.7. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc) ................................... 29
9 Hình 1.8. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc) ................................... 30
10 Hình 2.1. Kết cấu tổng thể đầu máy D19E ........................................................... 41
11 Hình 2.2. Kết cấu giá chuyển hướng D19E .......................................................... 43
12 Hình 2.3. Kết cấu bộ trục bánh xe đầu máy D19E ............................................... 45
13 Hình 2.4. Bộ trục bánh xe đầu máy D19E ............................................................ 46
14 Hình 2.5. Biên dạng mặt lăn bánh xe đầu máy D19E .......................................... 46
15 Hình 2.6. Kết cấu tổng thể cụm động cơ điện kéo-bộ trục bánh xe ..................... 47
16 trên đầu máy diesel truyền động điện ................................................................... 47
17 Hình 2.7. Sơ đồ bố trí ĐCĐK và hệ thống bánh răng truyền động trên trục
bánh xe của giá chuyển hướng đầu máy D19E ..................................... 48
18 Hình 2.8. Kết cấu tổng thể động cơ điện kéo đầu máy D19E .............................. 49
19 Hình 2.9. Mặt cắt ngang động cơ điện kéo đầu máy D19E .................................. 49
20 Hình 2.10. Kết cấu tổng thể roto động cơ điện kéo đầu máy D19E ..................... 50
21 Hình 2.11. Kết cấu bạc gối đỡ động cơ điện kéo đầu máy D19E ........................ 50
22 Hình 2.12. Hình ảnh ĐCĐK ZQDR 310 và bạc gối đỡ ....................................... 51
23 Hình 2.13. Hao mòn mặt lăn và gờ bánh xe ......................................................... 58
xv
24 Hình 2.14. Mòn đùn lợi bánh xe ........................................................................... 59
25 Hình 2.15. Biên dạng mòn mặt lăn và gờ bánh xe đầu máy ................................. 60
26 Hình 2.16. Quá trình hao mòn ngẫu nhiên và các hàm mật độ phân bố
............................................................................................. 70
27 Hình 2.17. Lưu đồ thuật toán chương trình tính toán xác định thời hạn làm
việc của các phần tử cơ khí có hư hỏng do mòn ................................... 78
28 Hình 3.1a. Lưu đồ thuật toán tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa bộ
phận theo tuổi thọ gamma-phần trăm của chi tiết ứng với một giá trị
quãng đường chạy L1 cho trước ............................................................ 98
29 Hình 3.1b. Lưu đồ thuật toán hiệu chỉnh cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa
bộ phận theo tuổi thọ gamma - phần trăm của chi tiết .......................... 99
30 Hình 4.1. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn
MLBX đầu máy D19E trục số 1 phía BR với việc hiển thị các tham
số đặc trưng hao mòn .......................................................................... 104
31 Hình 4.2. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn
MLBX đầu máy D19E trục số 1 tổng hợp cho cả hai phía BR và
KBR với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn ...................... 105
32 Hình 4.3. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn
MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho 6 trục với việc hiển thị các
tham số đặc trưng hao mòn ................................................................. 105
33 Hình 4.4. Tổng hợp kết quả xác định các đặc trưng cường độ hao mòn mặt lăn
bánh xe đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn .................... 106
34 Hình 4.5. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn mặt lăn bánh
xe đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km) .......... 107
35 Hình 4.6. Giao diện xác định thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85%
và 90% của bộ trục bánh xe theo hao mòn MLBX đầu máy D19E
tổng hợp cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 7 mm .................... 108
xvi
36 Hình 4.7. Giao diện xác định thời hạn làm việc gama 50%, 75%, 80%, 85%
và 90% của bộ trục bánh xe theo hao mòn MLBX đầu máy D19E
tổng hợp cho cả 6 trục với dự trữ hao mòn giới hạn = 70 mm...... 108
37 Hình 4.8. Tổng hợp kết quả xác định cường độ hao mòn gờ bánh xe đầu máy
D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn ................................................ 110
38 Hình 4.9. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn gờ bánh xe
đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km) ........... 111
39 Hình 4.10. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%,
80%, 85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn GBX đầu
máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 12 mm 111
40 Hình 4.11. Tổng hợp kết quả xác định cường độ gia tăng khe hở gối đỡ
ĐCĐK đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn ..................... 113
41 Hình 4.12. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ gia tăng khe hở gối đỡ
ĐCĐK đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km) .. 114
42 Hình 4.13. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy
D19E tổng hợp cho cả 6 trục với khe hở giới hạn = 0,5 mm và độ
gia tăng khe hở giới hạn = 0,2 mm ................................................. 115
43 Hình 4.14. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy
D19E tổng hợp cho cả 6 trục với khe hở giới hạn = 0,75 mm và độ
gia tăng khe hở giới hạn = 0,45 mm ............................................... 115
44 Hình 4.15. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy
D19E tổng hợp cho cả 6 trục với khe hở giới hạn = 1,0 mm và độ
gia tăng khe hở giới hạn = 0,7 mm. ............................................. 116
45 Hình 4.16. Tổng hợp kết quả xử lý cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy
D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km) .......................... 118
xvii
46 Hình 4.17. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn cổ góp
ĐCĐK đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)119
47 Hình 4.18. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%,
80%, 85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp
ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn
= 0,5 mm. .................................................................................... 120
48 Hình 4.19. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%,
80%, 85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp
ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục với lượng dự trữ hao
mòn = 3,5 mm. ........................................................................... 120
49 Hình 4.20. Giao diện hiển thị số liệu ban đầu của các chi tiết bộ phận chạy
đầu máy D19E ..................................................................................... 125
50 Hình 4.21. Giao diện tính toán các chiến lược sửa chữa các chi tiết bộ phận
chạy đầu máy D19E ở quãng đường chạy = 67.000 km ................. 126
51 Hình 4.22. Giao diện biểu đồ các chiến lược sửa chữa có thể của các chi tiết
bộ phận chạy đầu máy D19E ở quãng đường chạy = 67.000 km .. 126
52 Hình 4.23. Giao diện biểu đồ cấu trúc chu kỳ sửa chữa tối ưu của các chi tiết
bộ phận chạy đầu máy D19E ở quãng đường chạy L1 = 67.000 km .. 127
53 Hình 4.24. Giao diện tính toán hiệu chỉnh cấu trúc chu kỳ sửa chữa tối ưu các
chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E .................................................. 127
54 Hình 4.25. Giao diện vẽ đồ thị mối quan hệ giữa các chi phí đơn vị tổng cộng đơn
vị cho việc phục hồi các chi tiết bộ phận chạy với quãng đường chạy của
đầu máy D19E ...................................................................................... 128
55 Hình 4.26. Giao diện biểu đồ cấu trúc chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ
phận chạy đầu máy D19E ở quãng đường chạy L1 = 67.000 km ....... 128
56 Hình 4.27. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa
chữa tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 50% của các chi tiết ..... 129
57 Hình 4.28. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa
chữa tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 75% của các chi tiết ..... 129
xviii
58 Hình 4.29. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa
chữa tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 80% của các chi tiết ..... 130
59 Hình 4.30. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa
chữa tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 85% của các chi tiết ..... 130
60 Hình 4.31. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa
chữa tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 90% của các chi tiết ..... 130
61 Hình 4.32. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn
làm việc gamma 50% .......................................................................... 132
62 Hình 4.33. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn
làm việc gamma 75% .......................................................................... 132
63 Hình 4.34. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn
làm việc gamma 80% .......................................................................... 133
64 Hình 4.35. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn
làm việc gamma 85% .......................................................................... 134
65 Hình 4.36. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn
làm việc gamma 90% .......................................................................... 134
66 Hình 4.37. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn
làm việc gamma 75% .......................................................................... 139
67 Hình 4.38. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc) ............................... 140
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ngành đường sắt Việt Nam đang sử dụng 282 đầu máy diesel gồm 13
chủng loại với dải công suất từ 500 đến 2.000 mã lực, có xuất xứ từ 9 quốc gia khác
nhau. Trong tổng số đầu máy nói trên có 80 đầu máy D19E do Trung Quốc sản xuất.
Đây là loại đầu máy diesel truyền động điện, công suất 1.900 mã lực được sử dụng
trong ngành đường sắt Việt Nam từ đầu những năm 2002. Đây là loại đầu máy có số
lượng lớn nhất và đang là nguồn sức kéo chủ lực của ngành đường sắt Việt Nam.
Khi cung cấp đầu máy cho Việt Nam các nhà sản xuất đều bàn giao toàn bộ
hồ sơ kỹ thuật, trong đó có quy trình bảo dưỡng, sửa chữa và trong quy trình này có
quy định về hệ thống chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa đầu máy. Đầu máy nhập từ nước
ngoài, khi sử dụng ở Việt Nam sẽ chịu tác động của các điều kiện khai thác cụ thể
như khí hậu, thời tiết, chất lượng cơ sở hạ tầng đường sắt như trắc dọc tuyến, độ
dốc, đường cong bán kính nhỏ v.v... Tất cả những yếu tố này ảnh hưởng đến chất
lượng vận hành của đầu máy, ảnh hưởng tới quá trình hao mòn và hư hỏng của các
chi tiết, dẫn đến thời hạn làm việc của đầu máy đến khi đưa vào các cấp bảo dưỡng,
sửa chữa sẽ có những khác biệt so với quy định của nhà sản xuất. Vì vậy, về mặt lý
thuyết cũng như thực tiễn, các chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa cần được hiệu chỉnh một
cách định kỳ cho phù hợp với điều kiện khai thác cụ thể nhằm đảm bảo độ tin cậy
vận hành và hiệu quả khai thác của đầu máy. Trong nhiều năm qua, ngành đường
sắt Việt Nam cũng đã định kỳ điều chỉnh các quy trình bảo dưỡng, chữa trong đó có
các hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa. Tuy nhiên, các điều chỉnh này hầu như
không có thay đổi một cách cơ bản, mới chỉ dựa vào kinh nghiệm sử dụng thuần
túy, chưa xuất phát từ những nghiên cứu chuyên sâu và có cơ sơ khoa học vững
chắc. Trên thực tế, việc nghiên cứu hoàn thiện chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy
sử dụng ở Việt Nam cho đến nay vẫn chưa được quan tâm một cách đúng mức và
chưa được tiến hành một cách bài bản.
Vì vậy, việc hoàn thiện hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy sử
dụng trong ngành đường sắt Việt Nam nói chung và đầu máy D19E nói riêng, có
2
xét tới các yếu tố kỹ thuật trong quá trình khai thác và sau đó có xét tới các chi phí
về bảo dưỡng sửa chữa là vấn đề có ý nghĩa khoa học, thực tiễn, phù hợp với xu
hướng của thế giới, và là vấn đề còn mới mẻ ở Việt Nam.
2. Mục tiêu của đề tài
Ứng dụng lý thuyết độ tin cậy và lý thuyết tối ưu hóa nhằm xác định và tối
ưu hóa chu kỳ sửa chữa cho các chi tiết bộ phận chạy đầu máy diesel truyền động
điện sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam có xét tới tuổi thọ gamma phần trăm
của các chi tiết và chí phí sửa chữa có kế hoạch.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đầu máy diesel truyền động điện sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam.
Đây là loại đầu máy có tính năng ưu việt hơn so với đầu máy diesel TĐTL, có số
lượng đầu máy đang vận dụng chiếm tỷ lệ 80,31% (208/259), với tổng công suất
chiếm 86,74% (325.700/375.500 mã lực), đang là nguồn sức kéo chủ lực của đường
sắt Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
Các chi tiết bộ phận chạy (bộ phận chuyển động), là bộ phận quan trọng
trên đầu máy, liên quan trực tiếp đến quá trình vận hành và an toàn chạy tàu, đồng
thời đối tượng có ảnh hưởng quyết định đến việc đưa đầu máy vào sửa chữa.
Nội dung nghiên cứu được áp dụng cụ thể cho bộ phận chạy đầu máy D19E
do Trung Quốc sản xuất, có công suất lớn, tương đối hiện đại, được đưa vào sử
dụng gần đây nhất, có số lượng lớn nhất trong tổng số đầu máy diesel TĐĐ đang
vận dụng chiếm 30,89% về mặt số lượng (80/259), và 46,67% về tổng công suất
(152.000/325.700 mã lực). Trong thời gian sắp tới ngành đường sắt Việt Nam tiến
hành chế tạo và lắp ráp từ 50 đến 100 đầu máy nữa, lúc đó nó sẽ thực sự là nguồn
sức kéo chủ lực của đường sắt Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về độ tin cậy và tối ưu hóa, thiết lập các thuật toán và
xây dựng các chương trình tính toán tương ứng.
Nghiên cứu các quy trình sửa chữa, các phương pháp sửa chữa chi tiết đầu
máy áp dụng hiện hành trong ngành ĐSVN.
3
Khảo sát và thu thập số liệu thống kê về hao mòn, hư hỏng của các chi tiết
trong quá trình sử dụng làm cơ sở cho việc xác định chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa tối
ưu cho các đối tượng được nghiên cứu.
6. Nội dung nghiên cứu
1. Nghiên cứu các công trình khoa học ở ngoài nước và trong nước về lĩnh
vực tối ưu hóa bảo dưỡng phương tiện nói chung, về lĩnh vực thiết lập chu kỳ sửa
chữa và tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa các bộ phận trên đầu máy nói riêng, từ đó lựa
chọn phương pháp phù hợp và khả thi cho việc ứng dụng vào điều kiện cụ thể của
đường sắt Việt Nam.
2. Nghiên cứu lý thuyết cơ sở xác định thời hạn làm việc của các chi tiết trên
đầu máy hư hỏng do mòn và xây dựng chương trình tính toán.
3. Nghiên cứu lý thuyết cơ sở tối ưu hóa hệ thống chu kỳ sửa chữa của bộ
phận trên đầu máy có xét tới tuổi thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa có kế
hoạch và xây dựng chương trình tính toán.
4. Nghiên cứu các quy trình sửa chữa, các phương pháp sửa chữa chi tiết đầu
máy áp dụng hiện hành trong ngành ĐSVN.
5. Thu thập số liệu thống kê về hao mòn và chi phí sửa chữa của các chi tiết
bộ phận chạy đầu máy diesel truyền động điện D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu
máy Sài Gòn thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
6. Từ số liệu thống kê về hao mòn, tiến hành xác định các đặc trưng hao mòn
và thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma phần trăm của các chi tiết bằng chương trình
đã xây dựng.
7. Từ số liệu về chi phí sửa chữa và tuổi thọ gamma phần trăm, bằng chương
trình đã xây dựng, tiến hành xác chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phân chạy
đầu máy diesel truyền động điện D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
theo tuổi thọ gamma phần trăm của các chi tiết và tỷ lệ chi phí sửa tối thiểu chữa có
kế hoạch.
4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học
1. Từ các nghiên cứu trong và ngoài nước rất đa dạng và phong phú trong
lĩnh vực tối ưu hóa bảo dưỡng nói chung, tối ưu hóa chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa
đầu máy nói riêng, đã lựa chọn được phương pháp khả dĩ để ứng dụng vào thực tế
của ngành đường sắt Việt Nam hiện nay, đó là tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa theo tuổi
thọ gamma phần trăm của chi tiết và chí phí sửa chữa có kế hoạch.
2. Đã ứng dụng có kết quả lý thuyết độ tin cậy, lý thuyết tối ưu hóa, sử dụng
ngôn ngữ lập trình Matlab để xây dựng các chương trình tính toán tuổi thọ gamma
phần trăm của chi tiết hư hỏng do mòn và thiết lập hệ thống chu kỳ sửa chữa tối ưu
của các chi tiết, bộ phận trên đầu máy, có xét tới tuổi thọ gamma phần trăm và các
chi phí cho sửa chữa có kế hoạch.
3. Các chương trình tính toán là các chương trình tổng hợp, không chỉ sử
dụng cho các đối tượng đầu máy, toa xe nói riêng mà còn có thể sử dụng cho các
đối tượng cơ khí khác nói chung, được đóng gói thành phần mềm hoàn chỉnh và có
khả năng thương mại hóa.
- Ý nghĩa thực tiễn
1. Các kết quả tính toán là cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý và sử dụng
phương tiện có thể lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện thực tế, hài hòa giữa việc
đảm bảo độ tin cậy trong quá trình khai thác và chi phí đơn vị tối thiểu cho sửa chữa.
2. Kết quả nghiên cứu của luận án là tiền đề mở ra khả năng cho các
nghiên cứu tiếp theo nhằm ứng dụng vào thực tế của ngành đường sắt Việt Nam
đang dần được phục hưng và hệ thống đường sắt đô thị đang được phát triển
mạnh mẽ, có tác dụng khích lệ các nhà quản lý, các nhà khoa học tiếp tục tạo
điều kiện để có những nghiên cứu sâu sắc hơn, toàn diện hơn về vấn đề này.
3. Kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác
đào tạo trong nhà trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở tham khảo cho việc biên soạn quy
trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo dưỡng sửa chữa đầu máy nói chung và đầu
máy D19E nói riêng trong ngành đường sắt Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
VÀ TỐI ƯU HÓA CHU KỲ SỬA CHỮA ĐẦU MÁY
1.1. Tổng quan về mạng lưới đường sắt Việt Nam
Hiện nay mạng lưới vận tải đường sắt Việt Nam có các tuyến cơ bản sau đây [55]:
1. Tuyến Hà Nội - Lào Cai: 296 km, khổ đường 1.000 mm
2. Tuyến Hà Nội- Quán Triều: 75 km đường lồng khổ 1.000 mm và 1.435 mm
(Trên thực tế đây là tuyến Gia Lâm - Yên Viên - Đông Anh - Lưu Xá- Quán
Triều: 75 km đường lồng khổ 1.000 mm và 1.435 mm)
3. Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng: 163 km đường lồng khổ 1.000 mm và 1.435 mm
(Trên thực tế đây là tuyến Gia Lâm - Yên Viên - Kép - Đồng Đăng: 163 km
đường lồng khổ 1.000 mm và 1.435 mm)
4. Tuyến Hà Nội - Hải Phòng: 102 km, khổ đường 1.000 mm
5. Tuyến Hà Nội - Sài Gòn: 1726 km, khổ đường 1.000 mm
Ngoài ra còn một số tuyến nhánh như sau:
6. Tuyến Bắc Hồng - Văn Điển: 40 km khổ đường 1.000 mm
7. Tuyến Yên Viên - Kép - Hạ Long: 175 km, khổ đường 1.000 mm và 1.435 mm
8. Tuyến Lưu Xá - Kép - Hạ Long: 136 km, khổ đường 1.435 mm
Sơ đồ tổng thể mạng lưới đường sắt Việt Nam được thể hiện trên hình 1.1a-
1.1b [55].
6
Hình 1.1a. Sơ đồ tổng thể mạng lưới đường sắt Việt Nam
7
Hình 1.1b Sơ đồ tổng thể mạng lưới đường sắt Việt Nam
8
Thông số cơ bản về chiều dài tuyến đường sắt Việt Nam thể hiện trong
bảng 1.1 [55].
Bảng 1.1. Thông số cơ bản về chiều dài tuyến đường sắt Việt Nam
TT Khổ đường Tổng thể Đường chính Đường ga, nhánh
1 Đường 1.000 mm, km 2.632,248 2.261,06 371,188
2 Đường lồng (1.000 mm 292,183 219,66 72,523
và 1.435 mm), km
3 Đường 1.435 mm, km 222,206 188,988 33,218
4 Tổng cộng, km 3.146,638 2.669,708 476,93
Mật độ của mạng lưới đường sắt Việt Nam nói chung so với dân số và diện
tích lãnh thổ đều rất thấp: 35,135m/1.000 dân và 0,008125 km/km2 lãnh thổ.
1.2. Tổng quan về đầu máy trong ngành đường sắt Việt Nam
Hiện nay ngành đường sắt Việt Nam đang quản lý và sử dụng tổng cộng 282
đầu máy diesel với 13 chủng loại được nhập từ 9 quốc gia khác nhau như Liên Xô
trước đây (D4H), Australia (D5H), Mỹ (D9E), Rumani (D11H), Cộng hoà Séc
(Tiệp Khắc trước đây) (D12E), Ấn Độ (D13E), Vương quốc Bỉ (D18E), Trung
Quốc (D10H, D14E, D19Er và D19E), Cộng hoà Liên bang Đức (D20E), và do vậy
chúng khá đa dạng về kết cấu, kiểu loại truyền động và dải công suất. Các loại đầu
máy nói trên bao gồm hai loại truyền động: truyền động thuỷ lực (D4H, D5H,
D10H và D11H) và truyền động điện (D9E, D12E, D13E, D14E, D18E, D19E và
D20E). Xét về dải công suất có thể phân thành hai nhóm: đầu máy công suất nhỏ
(với Ne < 900 ML) gồm D4H và D5H, và đầu máy công suất lớn (với Ne 900
ML) gồm D9E, D10H, D11H, D12E, D13E, D14E, D18E, D19E và D20E. Các đầu
máy đang vận dụng có dải công suất từ 500 đến 2.000 mã lực, với tổng công suất
khoảng 400.000 mã lực, tốc độ cấu tạo không vượt quá 120 km/h [55].
Số lượng đầu máy đang sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam hiện nay
được thể hiện trong bảng 1.2.
Các đầu máy được sử dụng tại năm cơ sở kỹ thuật nghiệp vụ đầu máy, bao
gồm: 1. Chi nhánh Xí nghiệp Đầu máy Yên Viên; 2. Chi nhánh Xí nghiệp Đầu máy
9
Hà Nội; 3. Chi nhánh Xí nghiệp Đầu máy Vinh; 4. Chi nhánh Xí nghiệp Đầu máy
Đà Nẵng; 5. Chi nhánh Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn.
Số lượng đầu máy sử dụng tại các xí nghiệp đầu máy trong ngành đường sắt
Việt Nam và được thể hiện trong bảng 1.3.
Tình trạng
Đang vận dụng
Loại đầu máy
Tổng số
T T
Công suất, mã lực
Nước sản xuất/Năm sản xuất
Tổng công suất, mã lực
Dừng vận dụng
Số lượng
Tổng công suất, mã lực
Bảng 1.2. Số lượng đầu máy sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam
Khổ
I
1.000 mm
1
D4H
400
3
1.200
Liên Xô/1976
3
0
0
2
D5H
500
11
5.500
Australia/1962
5
3.000
6
3
D8E
800
2
1.600
Trung Quốc-
2
0
0
Việt Nam/2000
4
D9E
900
31
27.900
Mỹ/1963
1
27.000
30
5
D10H
1.000
30
30.000 Trung Quốc/ 1978
3
27.000
27
6
D11H
1.100
21
23.100
Rumani/1978
3
19.800
18
7
D12E
1.200
38
45.600
CH Sec/1985
4
40.800
34
8
D13E
1.300
24
31.200 Ấn Độ/1984, 2002
2
28.600
22
9
D18E
1.800
16
28.800
Bỉ/2007
0
28.800
16
10
D19E
1.900
80
0
80
152.000
Trung Quốc/
152.000
2001, 2007, 2011
11
0
32.000
16
D20E
2.000
16
32.000
Đức/2007
-
Tổng
23
359.000
249
272
378.900
II
Khổ
1.435 mm
1
D14Er
5
0
7.000
5
1.400
7.000
Trung Quốc
2
D19Er
5
0
7.000
5
1.900
9.500
Trung Quốc
-
Tổng
0
16.500
10
10
16.500
-
259
Tổng cộng
282
395.400
375.500
23
(Nguồn: Ban Đầu máy-Toa xe, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam,
cập nhật ngày 01 tháng 10 năm 2020)
10
Bảng 1.3. Số lượng đầu máy sử dụng tại các xí nghiệp đầu máy
Tình trạng
T
Loại
Công suất,
Đang vận dụng
Tổng số
Xí nghiệp đầu máy
T
đầu máy
mã lực
Tổng công suất, mã lực
Dừng vận dụng
Số lượng
Tổng công suất, mã lực
D4H
400
1
400
0
0
1
D8E
800
2
1.600
0
0
2
1
Hà Nội
D12E
1.200
22
26.400
20
24.000
2
D19E
1.900
30
57.000
30
57.000
0
trong ngành đường sắt Việt Nam
Tổng
55
85.400
50
81.000
5
D5H
500
11
5.500
6
3.000
5
D9E
900
8
7.200
7
6.300
1
D10H
1.000
30
30.000
27
27.000
3
2
Yên Viên
D12E
1.200
9
10.800
8
9.600
1
D19E
1.900
8
15.200
8
15.200
0
D14Er
1.400
5
7.000
5
7.000
0
D19Er
1.900
5
9.500
5
9.500
0
Tổng
76
85.200
77.600
10
66
D4H
400
2
800
0
0
2
D9E
900
11
9.900
11
9.900
0
3
Vinh
D13E
1.300
10
13.000
9
11.700
1
D18E
1.800
16
28.800
16
28.800
0
Tổng
39
52.500
36
50.400
3
D11H
1.100
21
23.100
18
19.800
3
D12E
1.200
7
8.400
6
7.200
1
4
Đà Nẵng
D19E
1.900
8
15.200
8
15.200
0
D20E
2.000
16
32.000
16
32.000
0
Tổng
52
78.700
48
74.200
4
D9E
900
12
10.800
12
10.800
0
5
Sài Gòn
D13E
1.300
14
18.200
13
16.900
1
D19E
1.900
34
64.600
34
64.600
0
Tổng
60
93.600
59
92.300
1
Tổng cộng
395.400
259
23
375.500 282 (Nguồn: Ban Đầu máy-Toa xe, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam,
cập nhật ngày 01 tháng 10 năm 2020)
11
1.3. Khái quát về hệ thống bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy diesel
1.3.1. Khái niệm chung
Hệ thống bảo dưỡng và sửa chữa đầu máy diesel là một hệ thống dự phòng
có kế hoạch các công việc kiểm tra và sửa chữa, nhằm đảm bảo kéo dài thời hạn
phục vụ của đầu máy, nâng cao việc sử dụng đầu máy, giảm khối lượng và giá
thành sửa chữa với chất lượng cao cũng như việc chi phí nhỏ nhất các bộ phận phụ
tùng và vật liệu. Trong hệ thống này, đầu máy được đưa vào kiểm tra hoặc sửa chữa
sau khoảng thời gian làm việc hoặc số km chạy xác định. Trong khi sửa chữa, tùy
thuộc vào khối lượng công việc mà tiến hành giải thể các bộ phận, các cụm máy,
khi cần thiết thì tiến hành sửa chữa hoặc thay thế cho các chi tiết.
- Bảo dưỡng kỹ thuật [31, 32], [98]: là tập hợp tất cả những công việc có tính
chất kiểm tra dự phòng như kiểm tra, xem xét, làm sạch, xiết chặt, điều chỉnh, v.v...,
mục đích của nó là ngăn ngừa những trục trặc, làm giảm hao mòn của các chi tiết và
tóm lại là duy trì đầu máy diesel ở trạng thái kỹ thuật tốt và luôn luôn sẵn sàng làm
việc. Việc bảo dưỡng hoặc kiểm tra kỹ thuật được tiến hành một cách cưỡng bức.
- Sửa chữa [31, 32], [98]: là tập hợp tất cả những công việc nhằm phục hồi
trạng thái kỹ thuật của đầu máy bằng cách phục hồi các chi tiết hoặc mối ghép đã
mất khả năng làm việc. Việc sửa chữa chỉ được tiến hành khi cần thiết.
Thời gian làm việc hoặc quãng đường chạy (quãng đường vận hành) tính
bằng km giữa hai lần bảo dưỡng, sửa chữa kế tiếp nhau được gọi là chu kỳ bảo
dưỡng sửa chữa đầu máy.
Hệ thống bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy tập hợp các quy định kỹ thuật cho
việc bảo dưỡng sửa chữa bao gồm các chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa và các quy trình
sửa chữa.
Các chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa là thời điểm, thời gian cần phải tiến hành
bảo dưỡng hoặc giải thể các chi tiết, cụm chi tiết nào đó để tiến hành bảo dưỡng,
sửa chữa.
Các quy trình sửa chữa: là các quy định cụ thể về quá trình sửa chữa và các
thông số kỹ thuật khi sửa chữa, khối lượng công việc cần tiến hành trong quá trình
bảo dưỡng, sửa chữa.
12
Xét một cách tổng quát về mặt nguyên tắc, hệ thống bảo dưỡng, sửa chữa
được phân ra các cấp [31], [32], [98]
1. Các cấp bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT hay BD)
Bao gồm bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1 (BD1); cấp 2 (BD2); cấp 3 (BD3).
2. Các cấp sửa chữa thường kỳ (định kỳ)
Bao gồm sửa chữa thường kỳ cấp 1 (SC1); cấp 2 (SC2); cấp 3 (SC3).
Ở các cấp sửa chữa bắt buộc phải giải thể chi tiết hoặc cụm chi tiết. Việc sửa
chữa các chi tiết trong các cấp sửa chữa thường kỳ chỉ được tiến hành khi cần thiết.
3. Các cấp sửa chữa lớn (sửa chữa xưởng)
Đây là các cấp sửa chữa nhằm phục hồi hầu hết các tính năng kỹ thuật hay
trạng thái kỹ thuật ban đầu của các chi tiết và cụm chi tiết trên đầu máy, bao gồm
cấp trung tu (TT) và đại tu (ĐT).
Các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và các cấp sửa chữa thường kỳ được tiến hành ở
các xí nghiệp đầu máy. Các cấp phục hồi trạng thái kỹ thuật ban đầu của đầu máy
(trung tu hoặc đại tu) được tiến hành ở nhà máy sửa chữa đầu máy. Ở Việt Nam các
cấp trung tu và đại tu được tiến hành tại các xí nghiệp đầu máy.
Các dạng kiểm tra và sửa chữa BD1, BD2, BD3, SC1, SC2 và SC3 thuộc về
dạng sửa chữa tại xí nghiệp và được tiến hành trên các vị trí chuyên dùng. Ngoài ra
BD1 còn có thể được tiến hành ở những trạm chuyên dùng để kiểm tra kỹ thuật khi
chỉnh bị, ở những ga trung gian và ở các trạm quay vòng đầu máy.
Nội dung công việc cần thực hiện ở các cấp BDKT và sửa chữa được giới
thiệu trong [31] hoặc được quy định cụ thể trong các quy trình sửa chữa đầu máy
[24] [25].
1.3.2. Một số nguyên tắc cơ bản thiết lập chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa các cụm
chi tiết chính trên đầu máy đầu máy diesel
1.3.2.1. Khái quát về các dạng hư hỏng của chi tiết trên đầu máy
Trên đầu máy có hàng chục ngàn chi tiết khác nhau, do đó trong quá trình sử
dụng, các chi tiết này có thể gặp nhiều loại hư hỏng khác nhau, và nguyên nhân của các
loại hư hỏng đó cũng hết sức đa dạng. Tuy nhiên, một cách tổng quát các dạng hư hỏng
13
được phân ra theo tác động của ngoại lực và theo tác động của thời gian [31], [32],
[41], [49]. Bản chất của các loại hư hỏng này được trình bày trong Chương 2.
Đối với các chi tiết và bộ phận có hư hỏng do mòn, người ta có thể xác
định được quy luật hao mòn theo thời gian làm việc và từ đó đánh giá được độ
tin cậy cũng như xác định được thời hạn làm việc hay chu kỳ sửa chữa có kế
hoạch của chúng.
Đối với các hư hỏng đột xuất, nếu thống kê trong một khoảng thời gian đủ
lớn, cũng có thể phát hiện được các quy luật nào đó giữa thông số dòng hỏng với
thời gian làm việc của chúng. Đồng thời, với một số quy luật xác định nào đó, cũng
có thể xác định được thời hạn làm việc hay chu kỳ sửa chữa theo kế hoạch, tương tự
như trường hợp hư hỏng do hao mòn hay hư hỏng tiệm tiến. Tuy nhiên, thực tế cho
thấy đây là trường hợp rất hiếm gặp.
1.3.2.2. Một số nguyên tắc cơ bản thiết lập chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa các cụm
chi tiết chính trên đầu máy đầu máy diesel
Nhìn chung, việc thiết lập hay xác định chu kỳ sửa chữa của đầu máy có thể
được tiến hành bằng một số phương pháp [31], [32]:
- Phương pháp thứ nhất: Phương pháp tính toán lý thuyết;
- Phương pháp thứ hai: Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong phòng
thí nghiệm;
Dựa theo hai phương pháp trên nhà chế tạo sẽ tiến hành và đề xuất chu kỳ
bảo dưỡng sửa chữa cho đầu máy (có tham khảo điều kiện khai thác).
- Phương pháp thứ ba: Phương pháp nghiên cứu, hiệu chỉnh chu kỳ bảo dưỡng,
sửa chữa đầu máy thông qua nghiên cứu hao mòn trong quá trình vận dụng thực tế.
Trong phương pháp này cần xác định được cường độ hao mòn của các loại
chi tiết khác nhau trong các điều kiện vận dụng cụ thể, sau đó căn cứ các giá trị, các
thông số giới hạn về hao mòn tiến hành xác định các chu kỳ giải thể tương ứng với
các điều kiện khai thác cụ thể.
Nguyên tắc thiết lập các chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa thực chất là thiết lập
chu kỳ sửa chữa. Thiết lập chu kỳ sửa chữa thực chất là thiết lập chu kỳ giải thể
cụm chi tiết khi khe hở hoặc độ mòn, các thông số kỹ thuật khác có khả năng đã đạt
tới giá trị tới hạn.
14
Việc giải thể các cụm chi tiết để sửa chữa phụ thuộc vào mức độ quan trọng
của chính cụm chi tiết đó. Hay nói khác chu kỳ sửa chữa của đầu máy (chu kỳ giải
thể) các cụm chi tiết phụ thuộc vào các cụm chi tiết cơ bản nhất của đầu máy, tức là
phụ thuộc vào những cụm chi tiết ảnh hưởng một cách quyết định tới khả năng làm
việc của đầu máy.
Như vậy, chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy phụ thuộc vào các cụm chi
tiết chính: động cơ diesel, hệ thống truyền động và bộ phận chạy.
Qua nhiều nghiên cứu [31], [32], [98], thấy rằng, cấp giải thế sớm nhất trên
đầu máy thường là nhóm pittông xécmăng-xylanh, cấp tiếp theo là nhóm trục
khuỷu-thanh truyền. Hai nhóm này thuộc động cơ diesel.
Hệ thống truyền động cần giải thể khi cổ góp máy phát điện chính, động cơ điện
kéo, hoặc gối đỡ động cơ điện kéo đã hao mòn tới giới hạn cho phép, hoặc độ cách
điện của máy phát điện chính, động cơ điện kéo đã suy giảm qúa mức độ cho phép.
Đối với bộ phận chạy, việc giải thể được tiến hành khi hao mòn mặt lăn và
gờ bánh xe đã đạt tới giá trị giới hạn.
Việc giải thể các cụm chi tiết nói trên đòi hỏi khối lượng công việc lớn và
đòi hỏi thời gian dừng sửa chữa tương đối lớn. Do vậy, cần được xác định một cách
có căn cứ khoa học để đảm bảo hiệu quả vận dụng đầu máy là cao nhất.
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả ngoài nước, trong đó có các nhà khoa học
Liên Xô trước đây, chu kỳ sửa chữa đầu máy diesel được xây dựng trên các nguyên
tắc sau đây [92] [98]:
1. Căn cứ vào độ mòn của các chi tiết nhóm pittông-xécmăng-xylanh tiến
hành xác lập thời hạn giải thể nhóm chi tiết khi một trong các thông số về độ mòn
hoặc khe hở của chúng có biểu hiện vượt quá giới hạn. Việc giải thể nhóm pittông-
xécmăng-xylanh thường được gọi quy ước là sửa chữa cấp 2.
2. Căn cứ vào độ mòn của các chi tiết nhóm trục khuỷu-tay quay-thanh
truyền tiến hành xác lập thời hạn giải thể nhóm chi tiết, khi một trong các thông số
về độ mòn hoặc khe hở của chúng có biểu hiện vượt quá giới hạn. Việc giải thể
nhóm trục khuỷu-tay quay-thanh truyền thường được gọi quy ước là sửa chữa cấp 3.
Cần lưu ý rằng, việc giải thể nhóm trục khuỷu-tay quay-thanh truyền thường diễn ra
muộn hơn so với việc giải thể nhóm pittông-xécmăng-xylanh.
15
3. Căn cứ độ mòn của lợi và mặt lăn bánh xe tiến hành xác lập thời hạn giải
thể nhóm chi tiết, khi một trong các thông số về độ mòn của chúng có biểu hiện
vượt quá giới hạn. Việc giải thể bộ trục bánh xe thường được gọi là sửa chữa cấp
ky. Cần lưu ý rằng, thông thường trong nhiều trường hợp, việc giải thể bộ trục bánh
xe thường diễn ra đồng thời với việc giải thể nhóm trục khuỷu-tay quay-thanh
truyền, hoặc cũng có thể diễn ra muộn hơn, thậm chí có khi sớm hơn.
4. Căn cứ cường độ hao mòn và lượng dự trữ hao mòn cụ thể của các chi tiết
trong các cụm chi tiết chính đã nêu, tiến hành xác lập thời hạn giải thể nhóm chi tiết
để phục hồi kích thước danh nghĩa của chúng. Việc giải thể như vậy thường được
gọi là cấp đại tu. Cấp đại tu còn có thể được căn cứ vào mức độ già hoá cách điện,
mức độ hao mòn cổ góp của các thiết bị điện trên đầu máy như máy phát điện chính
và động cơ điện kéo, độ ôvan hoặc độ côn của các cổ trục, cổ biên trục khuỷu, của
pittông hoặc xylanh động cơ diesel, v.v...
Các cấp sửa chữa nêu trên, đều là các cấp sửa chữa định kỳ. Ngoài các cấp
sửa chữa chính nêu trên, trong một chu trình sửa chữa còn có các cấp bảo dưỡng kỹ
thuật xen kẽ, các cấp bảo dưỡng kỹ thuật hoặc khám chữa thường kỳ chỉ mang tính
chất dự phòng, chúng được thiết lập chủ yếu để kiểm tra trạng thái, điều chỉnh lại
các bộ phận và cụm chi tiết, làm sạch và bôi trơn các bộ phận, v.v....
Như vậy, nếu các cấp sửa chữa định kỳ và đại tu ở một mức độ nào đó dùng
để khôi phục các thông số về khe hở và phục hồi các bề mặt làm việc của chi tiết,
cụm chi tiết, v.v..., thì việc bảo dưỡng kỹ thuật chủ yếu dùng để duy trì đầu máy ở
trạng thái vận hành tin cậy.
1.4. Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy
1.4.1. Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy ở nước ngoài
1.4.1.1. Một số hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy ở nước ngoài
a. Trên đường sắt Mỹ
Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy diesel kéo tàu hàng thể hiện
trên hình 1.2 [94, 99, 100].
Ở đây, đầu máy diesel trải qua bảy dạng kiểm tra và sửa chữa bao gồm hằng
tháng, hằng nửa năm, hằng năm v.v…; các thời điểm tiến hành bào dưỡng, sửa
chữa được thiết lập theo thời gian vận dụng và được tính theo thời gian lịch.
16
Hình 1.2. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy diesel kéo tàu hàng
của các Hãng General Motors (a), Alco và General Electric (b) ở Mỹ
b. Trên đường sắt Anh
Hệ thống chu kỳ sửa chữa sửa chữa đầu máy điện trên đường sắt Anh thể
hiện trên hình 1.3 [94, 99, 100].
Trong hệ thống này, thông số để tính thời gian làm việc của đầu máy diesel
được lấy là thời gian làm việc của động cơ diesel (tính bằng giờ), còn đối với đầu
máy điện - là quãng đường chạy tính bằng km. Ở đây, các cấp bảo dưỡng, sửa chữa
bao gồm kiểm tra thường xuyên, định kỳ, trung tu và đại tu.
Hình 1.3. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy điện trên đường sắt Anh
17
c. Trên đường sắt Đức
Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy của Cộng hoà Liên bang Đức thể hiện
Đơn vị: nghìn km
trên hình 1.4 [94, 99, 100].
Hình 1.4. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy của Cộng hoà Liên bang Đức
Trong hệ thống này, các cấp sửa chữa của đầu máy diesel được thực hiện
theo thời gian lịch. Ở đây có tám dạng sửa chữa: năm cấp sửa chữa ở depo (PR1-
PR5) và ba cấp sửa chữa ở nhà máy (sửa chữa xưởng Y2, Y3, Y4). Sửa chữa xưởng
Y2 được tiến hành với chu kỳ 4 năm. Các cấp sửa chữa Y3 và Y4 được thực hiện
thay cho một trong các cấp sửa chữa Y2 kế tiếp, tuỳ thuộc vào trạng thái kỹ thuật
của đầu máy, chúng khác với cấp sửa chữa Y2 bởi một khối lượng lớn các công
việc phục hồi.
d. Trên đường sắt Nhật Bản
Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa các đoàn tàu điện cao tốc của đường
sắt Nhật Bản thể hiện trên hình 1.5 [94, 99, 100]. Trong hệ thống này có ba cấp sửa
chữa dự phòng - kế hoạch: thường xuyên (thường kỳ), ky chữa và đại tu, với các
chu kỳ tương ứng là 30, 300 và 900 nghìn km.
Đơn vị: nghìn km
18
Hình 1.5. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đoàn tàu điện cao tốc trên đường sắt Nhật Bản
e. Trên đường sắt Liên Xô trước đây
Hệ thống chu kỳ sửa chữa bắt đầu được thiết lập từ những năm 1940, khi bắt đầu
chuyển đổi từ sức kéo hơi nước sang sức kéo diesel và sức kéo điện. Trong thời kỳ từ năm
1940 đến 1975, quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của đầu máy (chu kỳ sửa chữa)
có xu hướng được điều chỉnh tăng lên và được Quyết đinh bởi các Công lệnh của Bộ
Đường sắt như Công lệnh 562/a (năm 1940), 771 TCE (1949), 89TC (1955), 48TC
(1959), 46TC (1961), 17TC (1970), 22TC (1975), 10TC (1981), 28TC (1986) v.v… [94].
Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa đầu máy diesel ở Liên Xô trước đây
được cho trong bảng 1.4 [98].
TT
Đầu máy
Trung tu Đại tu
Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa, 103 km Sửa chữa định kỳ TP2
Bảo dưỡng kỹ thuật TO2
TO3
TP3
CP
KP
1 1.1 TE3, 2TE10
48 h
-
180
720
2.160
TEP60,
7,5 (20 ngày) như trên 8,0 7,2
48 h 48 h 48 h
120 150 115
240 300 230
720 900 460
2.160 1.800 920
TP1 Chạy đường dài 60 (5,5 tháng) như trên 75 57,5 Phụ trợ (dồn, thoi)
TE1, TE2
1.2 TEP10, M62 1.3 1.4 TG102, TG16 2 2.1 TM1, TM2, M62 2.2 2.3 TGM3, VME1
- - -
30 ngày 15 ngày 10 ngày
7,5 tháng 1,5 năm 2,5 năm 7,5 năm 15 năm 8 tháng 16 tháng 5 năm 10 năm 4 tháng 8 tháng 16 tháng 5 năm 10 năm 2 tháng
Bảng 1.4. Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy diesel ở Liên Xô
19
Hệ thống chu kỳ sửa chữa của các đầu máy điện một chiều và xoay chiều thể
hiện trên hình 1.6 [98].
Trong hệ thống này, quãng đường chạy giữa các cấp đại tu của đầu máy đã đạt
tới 2,1-2,4 triệu km, và nó tương ứng với thời gian làm việc trung bình gần 12 năm.
Đây là khoảng thời gian làm việc giữa các lần sửa chữa lớn nhất thế giới khi đó.
Hình 1.6. Hệ thống chu kỳ sửa chữa của các đầu máy điện một chiều (a) và xoay
chiều (b) (theo Công lệnh 28TC)
Ghi chú: , quãng đường chạy ghi trên tử số là của đầu máy điện
một chiều, ở mẫu số là của đầu máy điện xoay chiều
1.4.1.2. Phân tích một số hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy ở nước ngoài
Ở phần lớn các nước phát triển [94, 99, 100] vấn đề thiết lập hệ thống chu kỳ
bảo dưỡng, sửa chữa được thực hiện bằng giải pháp lý thuyết - kinh nghiệm: tức là
dựa vào kinh nghiệm vận dụng các loại đầu máy, kết hợp với các kết quả tổng kết
về lý thuyết khi nghiên cứu độ tin cậy của một số chi tiết hoặc bộ phận hạn chế nào
đó trên đầu máy.
20
Ở một số nước, khi ngành đường sắt tiếp nhận các loại đầu máy mới, người
ta tiến hành các nghiên cứu chuyên biệt nhằm xác định khối lượng công việc và chu
kỳ cho mỗi dạng kiểm tra và sửa chữa, mà ở đó vẫn duy trì được chất lượng vận
dụng cần thiết của đầu máy [94]. Khi đưa các loại đầu máy như vậy vào vận dụng,
người ta thường định ra các quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa tương đối
ngắn, nhằm loại bỏ nguy cơ hư hỏng của các chi tiết và kết cấu mới, một khi thông
tin về độ tin cậy làm việc của chúng là chưa đầy đủ.
Trong quá trình khai thác, người ta sẽ tích luỹ các số liệu về độ tin cậy của
các chi tiết và bộ phận trên đầu máy, cũng như các đánh giá trạng thái của chúng
ở mỗi lần giải thể hoặc kiểm tra, từ đó sẽ làm rõ khả năng điều chỉnh (tăng hoặc
giảm) quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa. Trên cơ sở các số liệu vận dụng
về cường độ hỏng, người ta xác định một danh mục các chi tiết và bộ phận, mà ở
đó phải hạn chế việc tiếp tục tăng quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa; đồng
thời tiến hành các nghiên cứu hướng tới việc tăng độ tin cậy của đầu máy, giảm
giá thành bảo dưỡng kỹ thuật của chúng.
Do các sự khác biệt về kết cấu của các loại đầu máy của các nước khác nhau
và các điều kiện vận dụng khác nhau, cho nên không tồn tại một hệ thống thống
nhất nào về việc kiểm tra và sửa chữa của chúng.
Hiện nay ở nhiều nước, hệ thống sửa chữa dự phòng có kế hoạch của đầu
máy ngày càng trở nên mềm dẻo hơn (linh hoạt hơn), và thực tiễn cho thấy [94],
chúng đáp ứng được khá tốt các yêu cầu duy trì đầu máy ở trạng thái có khả năng
làm việc. Các thời hạn sửa chữa đầu máy biến động và khác biệt nhau trong những
điều kiện vận dụng khác nhau.
Một trong những hướng cơ bản để hoàn thiện các hệ thống chu kỳ sửa chữa
đầu máy là ứng dụng tổng hợp các hệ thống chẩn đoán kỹ thuật và kỹ thuật tính
toán. Chẳng hạn, trên đường sắt châu Âu và Mỹ [94, 99, 100], đã thiết lập các hệ
thống điều khiển tự động hoá về sửa chữa và vận dụng đầu máy với việc ứng dụng
tổng hợp các thiết bị chẩn đoán kỹ thuật, cho phép xác định linh hoạt các thời hạn
tiến hành sửa chữa, nhằm sử dụng một cách tối đa tính kinh tế-kỹ thuật của đầu
21
máy, giảm thiểu tối đa thiệt hại, duy trì được độ tin cậy làm việc và nâng cao được
tuổi thọ của các chi tiết và bộ phận trên đầu máy.
Chỉ tiêu cơ bản của hệ thống chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa (BDSC) - đó là
quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa, các khối lượng sửa chữa và kiểm tra và
thời gian thực hiện chúng. Hệ thống BDSC cũng phụ thuộc vào các điều kiện vận
dụng, có ảnh hưởng quyết định đến sự thay đổi trạng thái kỹ thuật của đầu máy.
Trong những năm gần đây, hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy ở các nước mặc
dù có sự hiệu chỉnh một cách đáng kể, nhưng có một điều không thay đổi đó là
nguyên tắc có kế hoạch - dự phòng của việc định ra các cấp sửa chữa [94, 99, 100].
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học, được tiến hành liên tục
về việc nâng cao tuổi thọ của các chi tiết và bộ phận trên đầu máy, người ta có xu
hướng kéo dài các thời hạn giữa các lần kiểm tra và sửa chữa.
Nhiệm vụ quan trọng của hệ thống chu kỳ sửa chữa hợp lý- đó là giảm các
chi phí cho sửa chữa đầu máy. Để nâng cao hiệu quả của hệ thống chu kỳ BDSC, thì
vấn đề hoàn thiện việc điều hành, quản lý hệ thống đó có một ý nghĩa lớn. Điều này
đã được chứng tỏ qua kinh nghiệm thiết lập các hệ thống thông tin - điều khiển,
được ứng dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến. Việc nâng cao độ tin cậy và tính sẵn
sàng của đầu máy, việc giảm các chi phí vận doanh có thể thực hiện được bằng việc
hoàn thiện hệ thống BDSC trên cơ sở thu thập, hệ thống hoá, xử lý và phân tích các
khối lượng lớn thông tin về trạng thái kỹ thuật của đầu máy. Điều này chỉ có thể
thực hiện được khi sử dụng các thiết bị chẩn đoán kỹ thuật và kỹ thuật tính toán.
Trên đường sắt của Mỹ [94, 99, 100], người ta thiết lập hệ thống thu thập
thông tin từ các xưởng sửa chữa và các trạm kiểm tra kỹ thuật, bao gồm các thông
tin đặc trưng về quá trình sửa chữa và vận dụng, các số liệu về nguyên nhân hư
hỏng của đầu máy nằm trong xưởng sửa chữa, thời gian dừng sửa chữa, các khuyết
tật đã được phát hiện, các phương pháp phục hồi đã được tiến hành v.v. cũng như
các thống kê phản ảnh hiệu quả làm việc của các xưởng sửa chữa. Trên cơ sở lượng
thông tin như vậy, người ta tiến hành xác định thời hạn làm việc của các chi tiết và
bộ phận, các nguyên nhân hư hỏng thường gặp hơn cả, từ đó đánh giá hiệu quả của
22
quá trình công nghệ sửa chữa bộ phận, hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện hệ
thống sửa chữa. Kết quả của việc thiết lập các ngân hàng số liệu và xử lý thông tin
thống kê đã làm tăng hệ số sử dụng đầu máy lên 10% [94].
Trên tuyến đường sắt phía Nam của Mỹ [94, 99, 100], người ta sử dụng một
hệ thống thông tin - điều khiển, cho phép giải quyết một loạt các bài toán, nhằm nâng
cao hiệu quả vận dụng và sửa chữa đầu máy. Hệ thống này liên tục được hoàn thiện,
mở rộng chức năng của nó, với việc ứng dụng các chương trình mới. Trên cơ sở
thông tin về hư hỏng của các bộ phận và tổ máy đầu máy trên tuyến đường, hãng
General Motors tiến hành các giải pháp hoàn thiện động cơ diesel. Đã có các thay đổi
đáng kể trong thiết kế kết cấu của các động cơ điện kéo và các phần tử truyền động
điện. Trong các xưởng sửa chữa của các tuyến đường sắt, công nghệ thông tin được
ứng dụng một cách rộng rãi, cho phép không chỉ hệ thống hoá việc thu thập thông tin,
mà còn tổ chức một cách hợp lý việc thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa. Mỗi
sự thay đổi về kết cấu đầu máy được đề xuất, trước hết được đánh giá theo quan điểm
nâng cao độ tin cậy và tính hữu dụng sửa chữa của nó. Để thực hiện điều này, ở các
tập đoàn chế tạo đầu máy có các bộ phận chuyên biệt nghiên cứu về khối lượng bảo
dưỡng kỹ thuật và sửa chữa, cung cấp phụ tùng vật tư. Đại diện của các nhà máy chế
tạo tiến hành thu thập và xử lý thông tin về các hư hỏng của các chi tiết và bộ phận
đầu máy không chỉ trong thời hạn bảo hành, mà cả sau khi hết hạn bảo hành. Việc
đánh giá độ tin cậy vận dụng tối ưu của đầu máy được thực hiện vừa theo số lượng
các hư hỏng vừa theo tổng thể các chi phí cho việc chế tạo và khai thác của nó.
Ở Anh [94, 99, 100], do chế tạo được các bộ phận và tổ máy của đầu máy
diesel có độ tin cậy cao, người ta đã tiến hành nghiên cứu về việc xây dựng hệ
thống sửa chữa dự phòng có kế hoạch xuất phát từ sự gia tăng cường độ hỏng.
Ngoài ra, người ta còn cho rằng nên thực hiện các sửa chữa ngoài kế hoạch, tức là
thực hiện việc sửa chữa theo “trạng thái”. Trong trường hợp này, khi duy trì nguyên
tắc bội số của các quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa, người ta phân biệt hoá
các khối lượng công việc sửa chữa, tuỳ thuộc vào tốc độ gia tăng số lượng hư hỏng
của các chi tiết và bộ phận. Các nghiên cứu tương tự cũng được tiến hành ở Hungari
và Nhật bản [94, 99, 100].
23
Ở Hungari, người ta sử dụng một hệ thống sửa chữa có kế hoạch - dự phòng
mềm dẻo (linh hoạt), trong đó các thời hạn tiến hành các cấp sửa chữa phụ thuộc
vào mức độ hao mòn của các bộ phận và các chi tiết giới hạn.
Ở Cộng hoà Liên bang Đức [94, 99, 100], người ta tiến hành các nghiên cứu
khoa học về việc xác định sự tương thích của các thời hạn thực hiện các cấp sửa
chữa có kế hoạch với các tuổi thọ của một số bộ phận hạn chế trên đầu máy, nhằm
mục đích tăng các quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa.
Trong nhiều năm qua, ở Liên bang Nga [94], cũng đã ứng dụng rộng rãi việc
kiểm tra khách quan trạng thái kỹ thuật của đầu máy. Các số liệu, đặc trưng cho
trạng thái của các bộ phận và của các đầu máy, nhận được nhờ sử dụng kể cả các
thiết bị gắn trên đầu máy và kể cả các thiết bị tĩnh tại. Việc xử lý thông tin, nhận
được trong quá trình chẩn đoán các bộ phận và tổ máy đầu máy trên máy tính điện
tử (MTĐT), cho phép xác định được trạng thái thực tế của chúng và chỉ ra được tính
cần thiết của việc sửa chữa. Việc ứng dụng các tổ hợp chẩn đoán, việc tự động hoá
việc thu thập và xử lý đem lại khả năng thực hiện việc sửa chữa mỗi đầu máy cụ thể
tương ứng với trạng thái kỹ thuật của nó, trong khi vẫn duy trì được đặc trưng kế
hoạch - dự phòng của hệ thống BDSC.
Ở Liên Xô trước đây và Liên bang Nga ngày nay, người ta liên tục tìm kiếm
các giải pháp để tăng quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa và giảm khối lượng
công việc về kiểm tra và phục hồi - được coi là những giải pháp cơ bản để hoàn
thiện hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa đầu máy.
1.4.2. Hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy ở Việt Nam
Hiện nay tất cả các đầu máy trong ngành đường sắt Việt Nam đang sử dụng
đều là đầu máy nhập từ nước ngoài và hệ thống chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa đều do
nhà chế tạo quy định.
Chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa của một số loại đầu máy diesel được sử dụng ở
Việt Nam cùng với sự hiệu chỉnh qua từng thời kỳ được trình bày trong các bảng
1.5 đến bảng 1.21.
24
Bảng 1.5. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D5H (Úc)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
2.500 - 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0
10.000 - 2 Bảo dưỡng cấp trung gian, Rt
30.000 - 3 Bảo dưỡng cấp 1, R1
100.000 - 4 Kiểm tra, bảo dưỡng cấp 2, R2
5 200.000 - Sửa chữa cấp Ky, Rk
6 300.000 - Sửa chữa lớn, RG
Bảng 1.6. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D9E (Mỹ)
(ban hành ngày 22/08/2002)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
- 1 Kiểm tra kỹ thuật -
5.000 Sửa chữa thường kỳ, Rt 2 01 tháng
25.000 Sửa chữa cấp I, R1 3 06 tháng
75.000 Sửa chữ cấp II, R2 4 1,5 năm
150.000 5 03 năm Sửa chữa cấp Ky lần 1, Rk1
300.000 6 05 năm Sửa chữa cấp Ky lần 2, Rk2
450.000 7 - Sửa chữa cấp Ky lần 3, Rk3
600.000 Sửa chữa cấp đại tu, Rđ 8 -
Bảng 1.7. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D9E (Mỹ)
(ban hành theo quyết định 1084/QĐ-ĐS ngày 17/8/2017)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
1.500 1 Kiểm tra kỹ thuật, R0 -
12.500 2 - Sửa chữa thường kỳ, Rt
25.000 3 - Sửa chữa cấp I, R1
100.000 4 - Sửa chữ cấp II, R2
200.000 5 - Sửa chữa cấp Ky, Rk
800.000 6 - Sửa chữa cấp đại tu, Rđ
25
Bảng 1.8. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D10H (Trung Quốc)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
2.500 - 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0
10.000 - 2 Bảo dưỡng cấp trung gian, Rt
30.000 - 3 Bảo dưỡng cấp 1, R1
100.000 - 4 Kiểm tra, bảo dưỡng cấp 2, R2
5 200.000 - Sửa chữa cấp Ky, Rk
6 300.000 - Sửa chữa lớn, RG
Bảng 1.9. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D11H (Rumani)
(ban hành ngày 18/12/2000)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0 1.000 25 h
2 Kiểm tra sửa chữa cấp trung gian, Rt 10.000 250 h
3 Kiểm tra sửa chữa Cấp I, R1 20.000 500 h
4 Kiểm tra sửa chữa Cấp II, R2 80.000 2 000 h
5 Kiểm tra sửa chữa Cấp 3, R3 - -
6 Kiểm tra sửa chữa Cấp Ky, Rk 160.000 4 000 h
7 Sửa chữa lớn (Đại tu), Rđ 640.000 16 000 h
Bảng 1.10. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D11H (Rumani)
(ban hành theo quyết định 1084/QĐ-ĐS ngày 17/8/2017)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0 1.500 -
2 Kiểm tra sửa chữa cấp trung gian, Rt 10.000 -
20.000 - 3 Kiểm tra sửa chữa cấp I, R1
120.000 - 4 Kiểm tra sửa chữa cấp II, R2
240.000 - 5 Kiểm tra sửa chữa cấp Ky, Rk
720.000 - 6 Sửa chữa lớn (đại tu), Rđ
26
Bảng 1.11. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D12E (Séc)
(ban hành ngày 26/5/2006)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
1 Kiểm tra bảo dưỡng, R0 1.000 4 ngày
2 Sửa chữa định kỳ cấp Rm 10.000 23 ngày
3 30.000 3 tháng Sửa chữa định kỳ cấp Rmx
4 100.000 15-18 tháng Sửa chữa định kỳ cấp RV
5 200.000 32-36 tháng Sửa chữa định kỳ cấp RS
800.000 108-120 tháng 6 Đại tu, RG
Bảng 1.12. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D13E (Ấn Độ)
(ban hành năm 1990)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
- - 1 Khám xét kỹ thuật, Rt
5.000 - 2 Khám chữa giữa kỳ, R0
3 25.000 - Sửa chữa cấp 1, R1
4 50.000 - Sửa chữa cấp 2, R2
5 100.000 - Sửa chữa cấp 3, R3
6 200.000 - Sửa chữa cấp Ky, Rk
Bảng 1.13. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D13E (Ấn Độ)
7 600.000 - Sửa chữa lớn, Rđ
(ban hành theo quyết định 1084/QĐ-ĐS ngày 17/8/2017)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
1.500 - 1 Khám xét kỹ thuật, R0
12.500 - 2 Khám chữa giữa kỳ, Rt
3 25.000 - Sửa chữa cấp 1, R1
4 100.000 - Sửa chữa cấp 2, R2
5 200.000 - Sửa chữa cấp Ky, Rk
6 800.000 - Sửa chữa lớn, Rđ
27
Bảng 1.14. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D14Er (Trung Quốc)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
2.000 - 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0
10.000 - 2 Bảo dưỡng cấp trung gian, Rt
30.000 - 3 Bảo dưỡng cấp 1, R1
100.000 - 4 Kiểm tra, bảo dưỡng cấp 2, R2
5 200.000 - Sửa chữa cấp Ky, Rk
6 800.000 - Sửa chữa lớn, RG
Bảng 1.15. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D18E (Bỉ)
(ban hành ngày 10/5/1990)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
4.000 250 h 1 Kiểm tra bảo dưỡng, R0
12.500 2 Sửa chữa cấp Rt 750 h
25.000 3 Sửa chữa cấp R1 1.500 h
75.000 4 Sửa chữa cấp R2 4.500 h
125.000 5 Sửa chữa cấp R3 7.500 h
250.000 6 Sửa chữa cấp Rk 15.000 h
1.050.000 7 Sửa chữa lớn, Rđ -
Bảng 1.16. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D18E (Bỉ)
(ban hành theo quyết định 1084/QĐ-ĐS ngày 17/8/2017)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
5.000 1 Kiểm tra bảo dưỡng, R0
20.000 2 Sửa chữa cấp Rt
40.000 3 Sửa chữa cấp R1
160.000 4 Sửa chữa cấp R2
320.000 5 Sửa chữa cấp Rk
1.280.000 6 Sửa chữa lớn, Rđ
28
Bảng 1.17. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19Er (Trung Quốc)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
2.000 - 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0
10.000 - 2 Bảo dưỡng cấp trung gian, Rt
30.000 - 3 Bảo dưỡng cấp 1, R1
100.000 - 4 Kiểm tra, bảo dưỡng cấp 2, R2
5 200.000 - Sửa chữa cấp Ky, Rk
Bảng 1.18. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D20E (Đức)
6 800.000 - Sửa chữa lớn, RG
(ban hành ngày 29/4/2008)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
5 000 - 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0
2 Bảo dưỡng cấp trung gian, Rt 25 000 -
3 Bảo dưỡng cấp 1, R1 50 000 -
4 Kiểm tra, bảo dưỡng cấp 2, R2 150 000 -
5 Khám chữa cấp 3, R3 - -
6 Sửa chữa cấp Ky, Rk 600 000 -
7 Sửa chữa lớn, Rđ - -
Bảng 1.19. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D20E (Đức)
(ban hành theo quyết định 597/QĐ-ĐS ngày 07/6/2017)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
5.000 - 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0
25.000 - 2 Bảo dưỡng cấp trung gian, Rt
50.000 - 3 Bảo dưỡng cấp 1, R1
150.000 - 4 Kiểm tra, bảo dưỡng cấp 2, R2
5 600.000 - Sửa chữa cấp Ky, Rk
6 Sửa chữa lớn, Rđ 1.800.000 -
29
Bảng 1.20. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc)
(ban hành ngày 30/08/2007)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
1500 - 2000 07 ngày 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật R0
2 Khám chữa trung gian, Rt 10 000 25 - 30 ngày
3 Sửa chữa cấp 1, R1 30 000 04 - 05 tháng
4 Sửa chữa cấp 2, R2 100 000 15 - 18 tháng
5 Sửa chữa cấp Ky, Rk 200 000 32 - 36 tháng
6 Sửa chữa lớn, Rđ 800 000 10 - 20 năm
Hình 1.7. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc)
(ban hành ngày 30/08/2007)
Bảng 1.21. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc)
(ban hành theo quyết định 814/QĐ-ĐS ngày 03/6/2016)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
1.700 - 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0
15.000 - 2 Khám chữa trung gian, Rt
30.000 - 3 Sửa chữa cấp 1, R1
120.000 - 4 Sửa chữa cấp 2, R2
240.000 - 5 Sửa chữa cấp Ky, Rk
960.000 - 6 Sửa chữa lớn, Rđ
30
Hình 1.8. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc)
(ban hành theo quyết định 814/QĐ-ĐS ngày 03/6/2016)
Chú thích: Dung sai km chạy của các cấp sửa chữa là: .
Nhìn chung tất cả các cấp bảo dưỡng, sửa chữa từ bảo dưỡng cấp 1 đến cấp
ky chữa (ky đầu máy, đẩy giá chuyển hướng ra khỏi đầu máy để sửa chữa) được
tiến hành tại xí nghiệp đầu máy và được gọi là các cấp sửa chữa tại xí nghiệp. Riêng
cấp sửa chữa lớn (đại tu) cần được tiến hành ở nhà máy sửa chữa, ở đó đầu máy
được phục hồi lại tất cả các tính năng ban đầu của nó. Tuy nhiên hiện nay ở Việt
Nam chưa có nhà máy đại tu đầu máy, do đó các cấp sửa chữa lớn (đại tu) vẫn được
tiến hành tại các xí nghiệp đầu máy.
Như đã trình bày ở phần mở đầu, khi cung cấp đầu máy cho Việt Nam các nhà
sản xuất đều bàn giao toàn bộ hồ sơ kỹ thuật, trong đó có quy trình bảo dưỡng, sửa
chữa và trong quy trình này có quy định về hệ thống chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa đầu
máy. Đầu máy nhập từ nước ngoài, khi sử dụng ở Việt Nam sẽ chịu tác động của các
điều kiện khai thác cụ thể như khí hậu, thời tiết, chất lượng cơ sở hạ tầng đường sắt
như trắc dọc tuyến, độ dốc, đường cong bán kính nhỏ v.v. Tất cả những yếu tố này
31
ảnh hưởng đến chất lượng vận hành của đầu máy, ảnh hưởng tới quá trình hao mòn
và hư hỏng của các chi tiết, dẫn đến thời hạn làm việc của đầu máy đến khi đưa vào
các cấp bảo dưỡng, sửa chữa sẽ có những khác biệt so với quy định của nhà sản xuất.
Vì vậy, về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn, các chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa cần
được hiệu chỉnh một cách định kỳ cho phù hợp với điều kiện khai thác cụ thể nhằm
đảm bảo độ tin cậy vận hành và hiệu quả khai thác của đầu máy.
Vì các đầu máy đều nhập từ nước ngoài, cho nên trên cơ sở hướng dẫn của
nhà sản xuất, ngành đường sắt Việt Nam tiến hành xây dựng quy trình bảo dưỡng,
sửa chữa các cấp nhằm đảm bảo tính năng kỹ thuật của đầu máy trong quá trình
khai thác. Việc xây dựng quy trình, ngoài việc tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất,
còn có sự tham khảo các quy trình tương tự và có những khảo sát thực tế trong quá
trình sửa chữa. Có thể nói, quy định về hệ thống chu kỳ bảo đưỡng, sửa chữa là
công việc của nhà sản xuất khi thiết kế chế tạo, ngành ĐSVN có nhiệm vụ tuân thủ
chứ chưa có các nghiên cứu chuyên sâu để xác định các chu kỳ bảo dưỡng, sửa
chữa cho phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Qua hệ thống chu kỳ sửa chữa các loại đầu máy đã nêu, thấy rằng trong quá
trình sử dụng và khai thác, ngành đường sắt Việt Nam đã có các điều chỉnh nhất
định về hệ thống chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa (bảng 1.22). Tuy nhiên, các điều
chỉnh này mới chỉ dựa vào kinh nghiệm sử dụng thuần túy, chưa xuất phát từ những
nghiên cứu chuyên sâu và chưa có cơ sở khoa học vững chắc.
Xét cụ thể hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E thấy rằng:
Căn cứ hướng dẫn ban đầu của nhà sản xuất (Trung Quốc), năm 2007
Tổng công ty ĐSVN đã ban hành Quy trình sửa chữa trong đó có các chu kỳ sửa
chữa thể hiện trong bảng 1.20 và hình 1.7. Sau gần 10 năm sử dụng, năm 2016
Tổng công ty ĐSVN đã ban hành Quy trình sửa đổi bổ sung, trong đó có điều
chỉnh hệ thống chu kỳ sửa chữa thể hiện trong bảng 1.21 và hình 1.8. Qua đây
thấy rằng chu kỳ các các cấp sửa có sự thay đổi nhất định, trong đó chu kỳ sửa
chữa cấp R2 được kéo dài từ 100.000 lên 120.000km; chu kỳ cấp Rk được kéo dài
từ 200.000 lên 240.000 km và chu kỳ đại tu Rk được kéo dài từ 800.000 lên
32
960.000 km. Những thay đổi này được căn cứ tình tình vận dụng thực tế trên
ĐSVN, tuy nhiên chưa thực sự căn cứ vào các nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh
vực hao mòn và độ tin cậy của đầu máy trong quá trình khai thác. Dù sao đây
cũng là những điều chỉnh tích cực, có ý nghĩa thực tiễn.
Bảng 1.22. Một số sự thay đổi về chu kỳ sửa chữa đầu máy do Tổng Công ty
Đường sắt Việt Nam ban hành
Chu kỳ đại tu tăng từ 600.000
TT Đầu máy Ngày ban hành quyết định Sự thay đổi
lên 800.000 km chạy
Chu kỳ đại tu tăng từ 640.000
1 D9E (Mỹ) 22/8/2002 17/8/2017
lên 720.000 km chạy
Chu kỳ đại tu tăng từ 600.000
D11H 2 18/12/2000 17/8/2017 (Rumani)
lên 800.000 km chạy
Chu kỳ đại tu tăng từ 1.000.000
3 D13E (Ấn Độ) 1990 17/8/2017
lên 1.280.000 km chạy
Chu kỳ đại tu tăng từ 800.000
4 D18E (Bỉ) 10/5/1990 17/8/2017
lên 960.000 km chạy
D119E 5 30/8/2007 03/6/2016 (Trung Quốc)
Bổ sung cấp đại tu là 1.800.000 6 D20E (Đức) 29/4/2008 07/6/2017 km chạy
1.5. Tổng quan về tối ưu hóa chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện nói chung
1.5.1. Giới thiệu chung
Bảo dưỡng kỹ thuật (hay còn gọi là bảo dưỡng) có tác động tích cực trong
việc nâng cao độ tin cậy của máy móc, phương tiện và đảm bảo sự bền vững của
quy trình vận hành, khai thác. Mặt khác, các hoạt động bảo dưỡng dẫn đến chi
phí bổ sung từ 15 đến 40% tổng chi phí sản xuất. Những chi phí này liên quan
đến chính sách bảo dưỡng, lao động, phụ tùng thay thế và các thiết bị khác. Hơn
nữa, khảo sát của các nhà sản xuất cho thấy thời gian bảo dưỡng tiêu tốn 15,7%
tổng thời gian sản xuất [12 14]”.
Có nhiều công trình nghiên cứu từ nhiều nguồn khác nhau về lĩnh vực quản
lý bảo dưỡng. Trước tiên có thể kể đến loạt sách chuyên khảo của Nhà xuất bản
33
Springer vể Bảo dưỡng và Độ tin cậy của H.Pham (2003) [77]. Sau đó là Garg và
Deshmukh (2006), [73] đã phân loại các mô hình tối ưu hóa bảo dưỡng, thông qua
tổng hợp từ 142 công trình công bố trong giai đoạn 1976-2006. Các nghiên cứu giai
đoạn này có thể được chia thành 6 lĩnh vực là: các mô hình tối ưu bảo dưỡng, kỹ
thuật bảo dưỡng, lập kế hoạch bảo dưỡng, đo lường hiệu suất bảo dưỡng, hệ thống
thông tin bảo dưỡng và chính sách bảo dưỡng. Nghiên cứu của Simo'es (2011) [81]
chỉ ra sự tiến triển của các phép đo và đo lường hiệu năng, chức năng tổ chức, sử
dụng tài nguyên, các hoạt động và thực tiễn bảo dưỡng. Trong một nghiên cứu
khác, Ding và Kamarudin (2015) [68] đã tiến hành khảo sát và phân loại các mô
hình tối ưu hóa chính sách bảo dưỡng căn cứ theo lý thuyết chắn chắn với ba mức
độ: chắc chắn, rủi ro và không chắc chắn.
1.5.2. Chiến lược bảo dưỡng
Ban đầu, bảo dưỡng được thực hiện bằng cách chờ đến khi có hư hỏng
xảy ra, nên được gọi là bảo dưỡng sự cố. Mặc dù việc bảo dưỡng này có thể
được thực hiện nhưng nó sẽ gây ra một số vấn đề như làm gián đoạn của quá
trình sản xuất, gây nguy hiểm đến sự an toàn của người vận hành và các thiệt hại
nghiêm trọng hơn.
Cách tiếp cận khác là bảo dưỡng chủ động, nghĩa là một hành động trước khi
vận hành thiết bị để loại bỏ nguồn gốc của hư hỏng [68], giải thích rằng, bảo dưỡng
góp phần kéo dài tuổi thọ vận hành hiệu quả, nâng cao độ tin cậy và tính khả dụng
của hệ thống. Loại hình bảo dưỡng này có các vấn đề: chăm sóc thường xuyên và
các kiểm tra định kỳ, thay thế phòng ngừa, giám sát tình trạng, lập kế hoạch làm
việc, quản lý vật tư và đặt hàng, quản lý nhân sự và kiểm soát chất lượng [60].
Quan điểm bảo dưỡng ngày càng được hiểu rõ rằng nó là các hoạt động cần
thiết. Các hoạt động bảo dưỡng không chỉ thuộc trách nhiệm của bộ phận bảo
dưỡng mà còn là trách nhiệm chung của tất cả các cấp quản lý [68]. Bảo dưỡng tập
trung nhiều hơn vào việc bảo dưỡng độc lập, tự giác (Autonomous Maintenance).
Trong quản lý bảo dưỡng, xác định chiến lược bảo dưỡng là rất quan trọng
bởi vì mỗi chiến lược có những đặc điểm riêng. Chiến lược ảnh hưởng đến lịch
trình bảo dưỡng phục hồi/thay thế, chi phí bảo dưỡng, yêu cầu nhân sự v.v., do đó,
34
chiến lược bảo dưỡng cần được xác định bằng cách tối ưu hóa. Trong bảo dưỡng,
tối ưu hóa là việc xác định các giải pháp thay thế cân bằng với các tiêu chí nhất
định. Có nhiều chính sách chính về tối ưu hóa quản lý bảo dưỡng.
1.5.3. Tối ưu hoá bảo dưỡng
Qua phân tích các công trình nghiên, có thể chia ra ba hướng nghiên cứu tối
1.5.3.1. Tối ưu hóa bảo dưỡng dự phòng với thay thế
1. Tối ưu hóa thời hạn thay thế [67, 75];
2. Tối ưu hóa chi phí thay thế [65, 72, 78];
3. Tối ưu hóa danh mục phụ tùng dự trữ [67].
1.5.3.2. Tối ưu hóa bảo dưỡng với sửa chữa:
4. Tối ưu hóa theo tuổi thọ kinh tế [65, 71, 85].
5. Tối ưu hóa bảo dưỡng theo tình trạng (Condition-Based Maintenance) [61,
66, 70, 76].
1.5.3.3. Tối ưu hóa kiểm tra trong bảo dưỡng
6. Tối ưu hóa tần suất kiểm tra [64];
7. Tối ưu hóa thời hạn kiểm tra [59, 79].
ưu hoá như sau:
Các phân tích tổng quan tại mục 1.5 đã được trình bày cụ thể trong [13].
1.6. Tổng quan về tối ưu hóa chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa đầu máy
1.6.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Qua các nghiên cứu ở nước ngoài có thể tổng hợp một số vấn đề sau đây.
1. Việc xác định các thời hạn sửa chữa của các chi tiết và bộ phận đầu máy
cần phải được dựa trên cơ sở các phương pháp lý thuyết độ tin cậy và thống kê toán
học, các phương pháp này cho phép xây dựng mô hình toán của quá trình hư hỏng,
hao mòn hoặc già hoá, xác định các đặc trưng của luật phân bố tuổi thọ của các chi
tiết và bộ phận, đồng thời có lưu ý tới các yếu tố kỹ thuật và kinh tế, tiến hành thiết
lập thời hạn thay thế hoặc sửa chữa có kế hoạch của chúng.
2. Cần thu thập số liệu thống kê về hao mòn và hư hỏng của các chi tiết và
bộ phận trên đầu máy trong quá trình khai thác, tiến hành phân tích các số liệu này
35
một cách khoa học phục vụ cho việc đánh giá độ tin cậy của các thiết bị, mà không
cần phải tổ chức các thí nghiệm chuyên biệt tốn kém [94].
3. Cho đến nay, các hệ thống chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa (BDSC) đầu máy ở
nước ngoài vẫn là các hệ thống dự phòng - có kế hoạch [94], [98]. Công dụng cơ
bản của hệ thống này là khắc phục các hư hỏng dần dần (tiệm tiến) của các bộ phận
bị hao mòn và già hoá, mà thời hạn làm việc bị hạn chế bởi tuổi thọ của chúng. Nếu
như các tuổi thọ, hay nói khác là các khoảng thời gian làm việc của các bộ phận
khác nhau khi đạt tới trạng thái giới hạn, mà trùng nhau, thì việc thiết lập hệ thống
sửa chữa dự phòng có kế hoạch sẽ rất đơn giản: tất cả các bộ phận được phục hồi
đồng thời sau cùng một khoảng thời gian làm việc. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, mỗi
bộ phận của đầu máy đều có tuổi thọ riêng, còn tuổi thọ của các bộ phận cùng loại,
làm việc ở các điều kiện khác nhau là khác nhau. Vì vậy, kể cả đối với các điều kiện
làm việc như nhau vẫn có thể đề xuất các phương án, khác biệt nhau bởi cấu trúc
của chu trình sửa chữa với khối lượng, trình tự và quãng đường chạy giữa các lần
sửa chữa khác nhau.
3. Cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa đầu máy phụ thuộc nhiều yếu tố,
trong đó có yếu tố giá thành phục hồi, sửa chữa các chi tiết, cụm chi tiết và tuổi thọ
của chúng. Khi xây dựng hệ thống bảo dưỡng sửa chữa đầu máy, mục tiêu cần
hướng tới là giá thành phục hồi từng chi tiết, bộ phận cần phải nhỏ nhất và tuổi thọ
của chúng phải được tận dụng một cách triệt để nhất. Giá thành phục hồi các bộ
phận sẽ là mục tiêu cho việc tìm ra các hệ số của chu kỳ sửa chữa (cấu trúc sửa
chữa các bộ phận), từ đó cho phép đề xuất được quãng đường chạy cơ sở mà đầu
máy vận dụng cũng như xác định được quãng đường chạy nên sử dụng của các chi
tiết đầu máy sao cho chúng tận dụng hợp lý nhất tuổi thọ của các bộ phận khác nhau
của các cụm máy khác nhau.
4. Ở một số nước tiên tiến trên thế giới, đặc biệt là Liên Xô trước đây và
Liên bang Nga ngày nay [94], việc thiết lập và tối ưu hóa thời hạn làm việc của các
chi tiết và bộ phận trên đầu máy nói riêng cũng như tối ưu hóa hệ thống (chu trình)
sửa chữa của tổng thể đầu máy nói chung không chỉ thuần túy về mặt kỹ thuật mà
36
còn xét tới các chi phí trong quá trình sửa chữa đối với sửa chữa có kế hoạch và
sửa chữa đột xuất.
Đã có nhiều công trình liên quan tới lĩnh vực này, từ các báo cáo nghiên cứu
về hao mòn trục bánh xe đầu máy [84], về sửa chữa động cơ đầu máy diesel [74], kế
hoạch sửa chữa đầu máy điện VL80 [58], hay mô hình về Duy tu bảo dưỡng trong
hệ thống quản lý dịch vụ bảo dưỡng [62]... Cũng trong lĩnh vực này, có một số công
trình tiêu biểu xếp theo thứ tự thời gian như sau: [96], [98], [93], [92], [91], [95],
[94], [97].
Trong các công trình nói trên, đặc biệt các công trình của tác giả Gorxki A.V.,
Vorobiev A.A. và Puzankov A.D [94], [97] đã đề cập đến các nội dung sau đây:
1. Tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa của chi tiết có hư hỏng đột xuất theo tỷ lệ chi
phí giữa sửa chữa kế hoạch và sửa chữa đột xuất.
2. Tối ưu hóa hệ thống chu kỳ sửa chữa ở mức cho trước của độ tin cậy tham
số, hay nói khác theo tuổi thọ gamma phần trăm của các chi tiết có hư hỏng tiệm
tiến (do mòn).
3. Tối ưu hóa hệ thống chu kỳ sửa chữa theo chi phí tối thiểu cho sửa chữa
kế hoạch và sửa chữa đột xuất.
4. Ứng dụng chẩn đoán kỹ thuật trong hệ thống BDSC đầu máy.
5. Dự báo trạng thái kỹ thuật của đầu máy trong hệ thống BDSC.
6. Kéo dài chu kỳ sửa chữa đầu máy bằng phương pháp chẩn đoán trạng thái
kỹ thuật.
Các hướng nghiên cứu này có ý nghĩa rất lớn về mặt lý thuyết. Tuy nhiên,
việc áp dụng vào điều kiện thực tế gặp nhiều khó khăn, liên quan đến việc thu thập
thông tin về quá trình hao mòn, hư hỏng của các chi tiết một cách liên tục và có hệ
thống, đặc biệt phải có thông tin đáng tin cậy về chi phí sửa chữa đối với các đối
tượng ở các cấp sửa chữa khác nhau.
Mặc dù vậy, ở Liên Xô đã có những kết quả nghiên cứu cụ thể đối với một
số loại đầu máy [94]. Những kết quả nghiên cứu này là nguồn tham khảo hữu ích
cho việc ứng dụng các phương pháp nói trên vào điều kiện Việt Nam.
37
1.6.2. Các nghiên cứu trong nước
Từ các năm qua, phân tích độ tin cậy trong khai thác và thiết kế đã được triển
khai ở trong nước. Việc đánh giá chỉ tiêu độ tin cậy kết hợp xử lý thống kê các số
liệu khai thác, để từ đó đề ra giải pháp tối ưu hoá kết cấu, cải thiện điều kiện vận
hành, khai thác, bố trí tài nguyên trong nhà máy chế tạo và dịch vụ sửa chữa là
hướng nghiên cứu đang được quan tâm.
Việc xử lý số liệu thống kê [18, 27] giúp tìm ra quy luật hư hỏng, hao mòn
để từ đó có giải pháp thiết kế phù hợp cho các chi tiết và bộ phận trên phương tiện
vận tải như đầu máy [29, 32 39], tàu thuỷ [20], [30] và [12, 82, 83], ô tô [15, 19],
và để tính toán nhu cầu vật tư phụ tùng [15], tính toán thời hạn làm việc tới hư hỏng
cho phép [28, 39, 40] ở mức tin cậy cho trước.
Các vấn để chuyên sâu về độ tin cậy và tối ưu hoá thiết kế có thể tìm thấy
trong các sách và giáo trình về phân tích và thiết kế trên cơ sở độ tin cậy [16, 17, 20,
26, 49, 50, 56, 57] từ các đại học trong nước.
Tác giả và nhóm nghiên cứu đã có một số kết quả ban đầu về lĩnh vực này
trong lĩnh vực vận tải đường sắt. Quá trình nghiên cứu về độ tin cậy trên phương
tiện vận tải (PTVT) đã phát triển các ứng dụng từ kết quả loạt đề tài nghiên cứu đặc
trưng hao mòn và xác định tuổi thọ chi tiết dựa trên các chỉ tiêu độ tin cậy, cũng
như chọn lựa thời hạn sửa chữa hợp lý của PTVT theo chi phí sửa chữa phục hồi có
tính đến qui luật hao mòn và hư hỏng đột xuất (không tham số) [33 37] để đáp
ứng một nhu cầu thực tế đang được quan tâm của các doanh nghiệp ngành đường
sắt. Trong các năm 2016, 2018, 2019, NCS đã có các công trình nghiên cứu liên
quan đến lĩnh vực này được thể hiện trong [11, 13, 14].
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây cũng đã một số nghiên cứu bước đầu
về vấn đề xác định thời hạn làm việc của chi tiết trên đầu máy thông qua nghiên cứu
hao mòn và tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa có xét tới thời hạn làm việc gamma phần
trăm và chi phí sửa chữa, được thể hiện trong [33], [35], [36], [39], [43], [45 49],
[51 54], [69], [87], [89], [90].
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước thấy rằng:
38
1. Cho đến nay, ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam, hệ thống BDSC đầu máy
nói chung vẫn là hệ thống dự phòng - có kế hoạch, trong đó cơ sở cho việc thiết lập
hoặc hiệu chỉnh chu kỳ sửa chữa là các hư hỏng tiệm tiến hay hư hỏng do mòn.
2. Chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa đầu máy diesel được xác định theo hao mòn
của các chi tiết cơ bản của: động cơ diesel, bộ phận truyền động và bộ phận chạy.
3. Chu kỳ sửa chữa có thể được xác định bằng:
- Thời gian làm việc của động cơ diesel tính bằng giờ;
- Thời gian làm việc của đầu máy tính theo lịch (ngày, tháng, năm);
- Thời gian làm việc của đầu máy tính bằng quãng đường chạy (km).
Trong đó hầu hết các nước đều sử dụng chu kỳ sửa chữa tính bằng km chạy.
4. Các chu kỳ sửa chữa có tính bội ước số của nhau.
5. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy có thể phân ra thành hai loại:
Hệ thống chu kỳ sửa chữa truyền thống
Ở đây chu kỳ sửa chữa được thiết lập thuần túy về mặt kỹ thuật, tức là chỉ
xét tới hư hỏng nói chung và hao mòn nói riêng của các chi tiết. Như vậy, hệ thống
chu kỳ sửa chữa truyền thống chỉ quan tâm đến độ tin cậy và tính sẵn sàng của máy
móc và thiết bị, không xét tới chí phí và độc lập với quá trình sản xuất.
Hệ thống chu kỳ sửa chữa tiên tiến
Là hệ thống chu kỳ sửa chữa truyền thống được hoàn thiện với những tiêu chí
khác nhau, trong đó có tiêu chí về chi phí sửa chữa, tức là vừa xét tới hư hỏng nói
chung và hao mòn nói riêng vừa xét tới chi phí sửa chữa. Hệ thống chu kỳ sửa chữa
tiên tiến khá đa dạng về hình thức nhưng có chung đặc điểm là phải vừa đảm độ tin
cậy, tính sẵn sàng làm việc của máy móc, thiết vị vừa đảm bảo chi phí là nhỏ nhất.
Hệ thống chu kỳ sửa chữa tiên tiến lại có hai dạng cơ bản như sau:
+ Bảo dưỡng, sửa chữa có kế hoạch (định kỳ), trong đó
- Chỉ xét tới các hư hỏng do mòn (tiệm tiến)
- Vừa xét tới các hư hỏng tiệm tiến vừa xét tới hư hỏng đột xuất
+ Bảo dưỡng, sửa chữa theo trạng thái
Bảo dưỡng, sửa chữa theo trạng thái được tiến hành nhờ các phương pháp và
phương tiện chẩn đoán kỹ thuật bố trí tại các trạm kiểm tra kỹ thuật và trực tiếp trên
39
đầu máy. Các thiết bị này cung cấp thông tin về trạng thái kỹ thuật của các cụm chi
tiết trên đầu máy một cách liên tục, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định về việc sửa
chữa kịp thời và chính xác và ở đây tính chu kỳ không còn là yếu tố quyết định.
Ở nước ngoài, cùng với sự phát triển của KHCN, hệ thống kỳ sửa chữa được
tối ưu hóa bằng nhiều phương pháp khác nhau, rất đa dạng và phong phú, phụ thuộc
vào trình độ khoa học, cơ sở vật chất, trình độ điều hành và quản lý v.v…, trong khi
đó vấn đề này cho đến nay vẫn như chưa được nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam.
Việc ứng dụng các phương pháp đã nêu vào điều kiện Việt Nam, đặc biệt là
trong ngành đường sắt vào thời điểm hiện nay là rất khó khăn, phức tạp. Sau khi tìm
hiểu thấy rằng:
+ Việc ứng dụng các phương pháp tối ưu hóa và bảo dưỡng dự phòng thể hiện
trong Mục 1.5.3 vào điều kiện Việt Nam tại thời điểm hiện nay là không khả thi.
+ Có hai phương pháp tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa đối với đầu máy có khả
năng ứng dụng vào điều kiện Việt Nam, đó là:
- Tối ưu hóa hệ thống chu kỳ sửa chữa ở mức cho trước của độ tin cậy tham
số hay nói khác, có xét tới chi phí sửa chữa và tuổi thọ gamma phần trăm.
- Tối ưu hóa hệ thống chu kỳ sửa chữa theo chi phí nhỏ nhất cho sửa chữa có
kế hoạch và sửa chữa đột xuất.
Qua các công trình nghiên cứu [33 36], thấy rằng phương pháp thứ hai liên
qua tới việc thống kê và thiết lập quy luật của các hư hỏng xuất. Như đã trình bày
trong bảng 2.4, trang 57 của luận án, các hư hỏng đột xuất thường ít có quy luật, vì
vậy cần có nhiều thời gian khảo sát với cùng một loại đối tượng và phải có số liệu
thống kê đủ lớn. Điều này chưa thể thực hiện được trong điều kiện cụ thể của ngành
ĐSVN. Còn trong phương pháp thứ nhất, liên quan đến số liệu hao mòn của các chi
tiết, nó thường có quy luật và trên thực tế NCS đã thu thập được số liệu thống kê
khá lớn, do đó nó được coi là khả thi hơn.
Tóm lại, trong hai phương pháp trên, phương pháp thứ nhất là khả thi hơn,
do đó NCS đã lựa chọn và đề xuất ứng dụng phương pháp tối ưu hóa chu kỳ sửa
chữa của đầu máy có xét tới tuổi thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa có kế
hoạch, nhằm từng bước tiếp cận với vấn đề đã được đặt ra.
40
Kết luận Chương 1
1. Chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa đầu máy phụ thuộc vào hao mòn và hư hỏng
của các cụm chi tiết chính là động cơ diesel, hệ thống truyền động và bộ phận chạy.
2. Ở các nước tiên tiến hiện vẫn đang sử dụng hệ thống BDSC truyền thống,
nhưng đang được hoàn thiện theo nhiều hướng khác nhau trong đó có việc tối ưu
hóa chu kỳ sửa chữa theo chi phí và từng bước tiến hành bảo dưỡng sửa chữa theo
trạng thái.
3. Các hệ thống chu kỳ BDSC đầu máy ở Việt Nam cũng vẫn là hệ thống
BDSC truyền thống, chủ yếu dựa vào quy định của nhà sản xuất. Việc hoàn thiện
các hệ thống này theo hướng tối ưu hóa có xét tới chi phí là vấn đề còn hoàn toàn
mới mẻ và được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu của luận án.
4. Đối tượng nghiên cứu tổng quát được lựa chọn là đầu máy diesel truyền
động điện sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam. Đây là loại đầu máy có tính
năng ưu việt hơn so với đầu máy diesel TĐTL, có số lượng đầu máy đang vận dụng
chiếm tỷ lệ 80,31% (208/259), với tổng công suất chiếm 86,74% (325.700/375.500
mã lực), đang là nguồn sức kéo chủ lực của đường sắt Việt Nam.
5. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn là các chi tiết bộ phận chạy (bộ phận
chuyển động) đầu máy D19E do Trung Quốc sản xuất, có công suất lớn, tương đối
hiện đại, được đưa vào sử dụng gần đây nhất (từ năm 2002), có số lượng lớn nhất
trong tổng số đầu máy diesel TĐĐ đang vận dụng, chiếm 30,89% về mặt số lượng
(80/259) và 46,67% về tổng công suất (152.000/325.700 mã lực). Trong thời gian
sắp tới ngành đường sắt Việt Nam tiến hành chế tạo và lắp ráp từ 50 đến 100 đầu
máy nữa, lúc đó nó sẽ thực sự là nguồn sức kéo chủ lực của đường sắt Việt Nam.
Bộ phận chạy là bộ phận quan trọng trên đầu máy, liên quan trực tiếp đến
quá trình vận hành và an toàn chạy tàu, đồng thời đối tượng có ảnh hưởng quyết
định đến việc đưa đầu máy vào sửa chữa.
41
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ XÁC ĐỊNH THỜI HẠN LÀM VIỆC CỦA CÁC CHI TIẾT
TRÊN ĐẦU MÁY ĐẾN KHI HỎNG DO MÒN VÀ XÂY DỰNG
CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
2.1. Giới thiệu tổng quát các chi tiết bộ phận chạy đầu máy diesel truyền động
điện D19E
2.1.1. Giới thiệu tổng quát về đầu đầu máy D19E
Hiện nay ngành đường sắt Việt Nam sử dụng 80 đầu máy D19E khổ đường
1.000 mm do Trung Quốc chế tạo và được phân bổ cho năm xí nghiệp đầu máy.
Kết cấu tổng thể của đầu máy D19E thể hiện trên hình 2.1 [23]. Các thông số
kỹ thuật cơ bản của đầu máy D19E thể hiện trong bảng 2.1 [23].
Hình 2.1. Kết cấu tổng thể đầu máy D19E
Bảng 2.1 Các thông số kỹ thuật cơ bản của đầu máy D19E
Thông số
TT 1 Năm chế tạo 2 Khổ đường, mm 3 Động cơ diesel 4 Công suất động cơ (dưới điều kiện UIC) 5 Tốc độ vòng quay định mức, r/min 6 Tốc độ vòng quay không tải, r/min 7 Hình thức phun nhiên liệu Ghi chú Từ 2002 1.000 Caterpillar 3512B 1.455 kW; 1.900 (mã lực) 1.800 600 Điện tử
42
Thông số
TT 8 Phương thức nạp khí 9 Suất tiêu hao nhiên liệu ở công suất danh nghĩa, Ghi chú Có tăng áp 197
g/kW.h
10 Phương thức truyền động điện 11 Khối lượng trục, tấn 12 Khối lượng lượng chỉnh bị, tấn 13 Công thức trục 13 Khoảng cách giữa các trục, mm 14 Khoảng cách tâm cối chuyển hướng, mm 15 Bán kính đường cong tối thiểu, m 15a - Đường chính tuyến 15b - Đường nhánh 16 Tốc độ đầu máy, km/h
AC - DC 13,5 81 C0 - C0 1650 8100 100 70 120 16a
- Tốc độ tối đa (đường kính bánh xe tính theo nửa mài mòn 965 mm) 16b - Tốc độ dài hạn liên tục 17 Lực kéo đầu máy, kN
17a
17b
18
- Lực kéo khởi động lớn nhất (dòng điện khởi động hạn chế) - Hệ số bám hạn chế - Lực kéo liên tục, (dòng điện liên tục hạn chế) - Hệ số bám hạn chế Kích thước bên ngoài lớn nhất, mm - Dài - Rộng - Cao
19 Chiều cao trung tâm đầu đấm trên ray, mm 20 Dung tích thùng nhiên liệu, lít 21 Dung tích dầu bôi trơn động cơ, lít 22 Dung tích nước làm mát, lít 23 Sức chứa thùng cát, kg 24 Công suất hãm lớn nhất, kW 25 Lực hãm điện trở lớn nhất, kN 14,7 355,2 250 224 201 16.000 2.900 3.935 880 3.500 318 600 400 1.243,8 162
43
2.1.2. Giới thiệu tổng quát về giá chuyển hướng đầu máy diesel truyền động
điện D19E
Giá chuyển hướng hay còn gọi là bộ phận chạy của đầu máy nói chung và
đầu máy diesel truyền động điện, cho dù dải công suất của đầu máy là khác nhau,
nhưng đều có chung kết cấu tương tự nhau. Trong đó các bộ phận cơ bản nhất bao
gồm: khung giá chuyển hướng, các động cơ điện kéo, các bộ trục bánh xe. Ngoài ra
trong giá chuyển hướng còn bố trí các cơ cấu dẫn động, thiết bị hãm và hệ thống lò
xo, giảm chấn... Giá chuyển hướng giúp cho đầu máy đi qua đường cong được dễ
dàng, đòi hỏi phải có khả năng giảm bớt các lực xung kích xuống đường ray, cũng
như cản bớt các lực ngược lại từ ray lên giá chuyển hướng khi đầu máy chạy qua
vùng lồi lõm không bằng phẳng của đường.
Kết cấu tổng thể của giá chuyển hướng đầu máy D19E được thể hiện trên
hình 2.2 [23]. Các thông số kỹ thuật cơ bản của giá chuyển hướng đầu máy D19E
thể hiện trong bảng 2.2 [23].
Hình 2.2. Kết cấu giá chuyển hướng D19E
1. Xà dọc cạnh; 2. Hộp bôi trơn gờ bánh xe; 3. Bánh xe; 4. Lò xo cao su;
5.Thanh kéo; 6. ĐCĐK; 7. Hãm tay; 8. Xilanh hãm; 9. Thùng cát.
44
Bảng 2.2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của giá chuyển hướng đầu máy D19E
TT Thông số Ghi chú
1 Cự ly trục, mm 2 x 1.650
2 Cự ly trung tâm 2 giá chuyển, mm 8.100
3 Đường kính bánh xe mới, mm 1.000
4 Đường kính bánh xe nhỏ nhất cho phép, mm 930
5 Khối lượng bản thân của giá chuyển, tấn 14,53
6 Khối lượng của mỗi trục lò xo, tấn 2,647
7 Tỷ số truyền động của hộp giảm tốc trục 79:17 = 4,6471
8 Độ nhún tĩnh tổng của thiết bị treo lò xo, mm 124 +12 =136
9 Độ nhún tĩnh của lò xo cao su hệ I, mm 122+2 =124
10 Độ nhún tĩnh của lò xo tròn hệ II, mm 12+2=14
11 Hệ số cản của giảm chấn dầu hướng thẳng đứng hệ I, kN.s/m 60 kN.s/m
12 Hệ số cản của giảm chấn dầu hướng ngang hệ II, kN.s/m 60 kN.s/m
13 Hệ số cản của giảm chấn dầu hướng dọc hệ II, kN.s/m 600 kN.s/m
14 Độ rơ ngang tự do khung giá đối với thân xe, mm ± 20
15 Độ rơ ngang đàn tính khung giá đối với thân xe, mm ± 5
16 Độ rơ ngang đàn tính tương đối giữa bầu dầu với khung ± (5;15;5) giá, mm
17 Độ rơ ngang tự do tương đối giữa trục bx với bầu dầu, mm ± (0,5; 0,5; 0,5)
18 Góc quay tự do tương đối giữa khung giá với thân xe 4,7o
19 Chiều cao của điểm kéo cách mặt ray, mm 670
20 Lắp phanh cơ sở kiểu QB-2 và QB-2S (phanh đơn nguyên) 6 bộ
21 Đường kính nồi hãm, mm 177,5
22 Bội suất hãm 4
23 Tỷ suất hãm (khi hãm khẩn) 0,593
24 Tỷ suất hãm tay 0,1288
45
2.1.3. Kết cấu bộ trục bánh xe đầu máy D19E
Bộ trục bánh xe là cụm chi tiết quan trọng trong bộ phận chạy đầu máy, nó
đóng vai trò quyết định trong việc hình thành lực kéo, lực hãm và liên quan trực tiếp
đến sự chuyển động an toàn của đoàn tàu. Bộ trục bánh xe đầu máy phải có mức độ
phát huy sức kéo đồng đều trên vành bánh xe.
Mặt lăn bánh xe phải có biên dạng hình côn, để đảm bảo cho đầu máy có khả
năng tự ổn định với trục tâm đường sắt trong chuyển động rắn bò (trên đoạn đường
thẳng), thông qua ghi một cách dễ dàng và giảm bớt sự trượt lết của mặt lăn bánh xe
với mặt đường khi thông qua đường cong.
Bộ trục bánh xe đầu máy diesel truyền động điện có kết cấu định hình, bao
gồm: trục bánh, bánh xe. Trên trục bánh có các đầu trục lắp với hộp dầu, có các bệ
bánh để lắp chặt với bánh xe, có vị trí để lắp chặt bánh răng bị động của hộp giảm
tốc trục, có các vị trí để lắp đặt gối đỡ động cơ điện kéo.
Kết cấu bộ trục bánh xe đầu máy D19E thể hiện trên hình 2.3 và 2.4 [23].
Hình 2.3. Kết cấu bộ trục bánh xe đầu máy D19E
1. Trục bánh xe (đầu trục); 2. Moay ơ bánh xe; 3,8. Nút bơm dầu thủy lực; 4. Mâm
bánh xe (bánh xe); 5. Mặt lăn bánh xe; 6. Gờ (lợi) bánh xe; 7. Bạc (cút-xi nê) gối
đỡ ĐCĐK; Vòng chắn bụi; 5. Nút bơm dầu thủy lực; 9. Bánh răng bị động của hộp
giảm tốc trục; Dmax- Đường kính lớn nhất của bánh xe khi còn mới; Dmin- Đường
kính bánh xe nhỏ nhất cho phép (khi đã mòn đến giới hạn cho phép)
46
Hình 2.4. Bộ trục bánh xe đầu máy D19E
1. Trục bánh; 2. Bánh răng truyền động; 3. Bánh xe
Biên dạng mặt lăn bánh xe đầu máy D19E thể hiện trên hình 2.5.
Hình 2.5. Biên dạng mặt lăn bánh xe đầu máy D19E
2.1.4. Kết cấu động cơ điện kéo trên đầu máy D19E
2.1.4.1. Kết cấu tổng thể cụm động cơ điện kéo-bộ trục bánh xe trên đầu máy diesel
truyền động điện
Kết cấu tổng thể cụm động cơ điện kéo-bộ trục bánh xe trên đầu máy diesel
truyền động điện thể hiện trên hình 2.6.
47
Hình 2.6. Kết cấu tổng thể cụm động cơ điện kéo-bộ trục bánh xe
trên đầu máy diesel truyền động điện
1. Tai đỡ ĐCĐK trên khung giá chuyển hướng; 2. Bánh răng chủ động; 3. Bánh răng bị
động; 4. Vỏ hộp giảm tốc trục; 5. Gối đỡ ĐCĐK trên trục bánh xe; 6. Vòng làm kín; 7,13.
Bạc phía trên và phía dưới của gối đỡ ĐCĐK; 8. Nắp đậy; 8. Bản thép mỏng;
10. Nút; 11. Bối len bôi trơn; 12. Tai đỡ; 14. Then; 14,19. Các thanh đỡ nhỏ;
16. Lò xo; 17. Bu lông liên kết; 18. Thanh liên kết; 20. Đầu thanh liên kết; 21. Chốt an toàn
2.1.4.2. Các thông số cơ bản của ĐCĐK trên đầu máy D19E
Các thông số cơ bản của ĐCĐK trên đầu máy D19E thể hiện trong bảng 2.3 [23].
Bảng 2.3. Các thông số cơ bản của ĐCĐK trên đầu máy D19E
TT Thông số Ghi chú
1 Nước sản xuất Trung Quốc
2 Ký hiệu ZQDR-310
3 Công suất định mức, kW 500
4 Dòng điện định mức, A 680
48
TT Thông số Ghi chú
5 Vòng quay định mức, r/min 750
6 Vòng quay lớn nhất, r/min 3.100
7 Điện áp lớn nhất, V 1.200
8 Dòng điện lớn nhất, A 1.000
9 Phương thức kích từ Nối tiếp
10 Cấp cách điện H/H
Cưỡng bức bằng không khí thông gió ngoài
11 Chế độ làm việc Liên tục
12 Phương thức làm mát
13 Lưu lượng gió làm mát định mức, m3/ph 110
2.1.4.3. Sơ đồ bố trí động cơ điện kéo trên đầu máy D19E
Sơ đồ bố trí ĐCĐK và hệ thống bánh răng truyền động trên trục bánh xe của
giá chuyển hướng đầu máy D19E được thể hiện trên hình 2.7 [23].
a) b)
Hình 2.7. Sơ đồ bố trí ĐCĐK và hệ thống bánh răng truyền động trên trục bánh xe của giá chuyển hướng đầu máy D19E a. Giá chuyển hướng phía trước; b. Giá chuyển hướng phía sau
1. Bánh răng chủ động (bánh răng nhỏ); 2. Bánh răng bị động (bánh răng lớn);
3. Động cơ điện kéo; 4. Bánh xe; 5. Khung giá chuyển hướng
2.1.4.4. Kết cấu tổng thể động cơ điện kéo trên đầu máy D19E
Kết cấu tổng thể ĐCĐK đầu máy D19E được thể hiện trên hình 2.8 [23].
49
8. Đầu cốt động lực; 9. Nắp kiểm tra cổ góp; 10. Dây dẫn động lực; 11. Bánh răng chủ động; 12. Bánh răng bị động
Hình 2.8. Kết cấu tổng thể động cơ điện kéo đầu máy D19E 1. Bánh xe; 2. Hệ thống cao su giảm chấn; 3. Thân vỏ động cơ điện kéo; 4. Lỗ thuyền dầu lắp vào cổ trục bánh xe; 5. Bánh xe đầu máy; 6. Hộp thuyền dầu; 7. Bầu dầu bôi trơn bạc trục;
2.1.4.5. Kết cấu một số bộ phận cơ bản của động cơ điện kéo đầu máy D19E
a. Mặt cắt ngang động cơ điện kéo đầu máy D19E
1. Bu lông; 2. Nắp chắn mỡ bi cầu; 3. Vòng bi cầu; 4. Bích đầu trục; 5. Bu lông đầu trục; 6. Nắp đầu sau; 7. Bu lông vành ghép ngoài cổ; 8. Vành dập hồ quang; 9. Hộp giá mang than; 10. Cọc bắt giá đỡ chổi than; 11. Bu lông bắt giá mang than;12. Bu lông bắt dây cáp mang than; 13. Thân rô to; 14. Vỏ stato; 15. Nắp đầu trước; 16. Bu lông nắp; 17. Bu lông nắp chắn mỡ đầu trước; 18. Vành chặn mỡ ngoài; 19. Trục Roto; 20. Vòng bi trụ; 21. Vành chặn mỡ trong; 22. Nắp chắn mỡ đầu trước; 23. Cổ góp.
Mặt cắt ngang động cơ điện kéo đầu máy D19E thể hiện trên hình 2.9 [23].
Hình 2.9. Mặt cắt ngang động cơ điện kéo đầu máy D19E
50
b. Kết cấu tổng thể roto động cơ điện kéo đầu máy D19E
Kết cấu tổng thể roto động cơ điện kéo đầu máy D19E được thể hiện trên hình 2.10 [23].
Hình 2.10. Kết cấu tổng thể roto động cơ điện kéo đầu máy D19E
1. Lõi thép phần ứng; 2. Dây quấn phần ứng; 3. Đai dây quấn phần ứng;
4. Vành ép trong; 5.Vành góp; 6. Vành ép ngoài; 7. Bulông ép vành ngoài;
8. Rãnh thông gió làm mát roto; 9. Nêm rãnh dây quấn phần ứng ; 10. Trục phần ứng
c. Kết cấu gối đỡ động cơ điện kéo đầu máy D19E
Gối đỡ động cơ điện kéo là một trong những chi tiết trên đầu máy phải làm
việc trong môi trường nặng nhọc, bôi trơn khó khăn, phải tiếp xúc trực tiếp với môi
trường bên ngoài, chịu tác động của tải trọng va đập, chịu mài mòn nhiều trong quá
trình đầu máy vận dụng.
Kết cấu gối đỡ động cơ điện kéo đầu máy D19E được thể hiện trên hình 2.11,
hình 2.12 [23].
Hình 2.11. Kết cấu bạc gối đỡ động cơ điện kéo đầu máy D19E
51
Hình 2.12. Hình ảnh ĐCĐK ZQDR 310 và bạc gối đỡ
1.Thân ĐCĐK; 2. Miệng lắp ống xếp đưa khí làm mát; 3. Tai treo trên khung giá
chuyển hướng; 4. Nắp ổ và các lỗ thông gió; 5. Trục và bánh răng chủ động của
ĐCĐK; 6. Bạc gối đỡ ĐCĐK lắp trên trục bánh xe (bạc treo tựa trục);
7. Hộp dầu bôi trơn bạc gối đỡ ĐCĐK; 8. Dây động lực và máng dây
2.2. Các dạng hư hỏng của chi tiết trên đầu máy diesel
2.2.1. Các dạng hư hỏng theo tác động của ngoại lực
Trên đầu máy diesel có hàng chục nghìn chi tiết khác nhau, do đó trong quá
trình sử dụng, các chi tiết này có thể gặp nhiều loại hư hỏng khác nhau, và nguyên
nhân của các loại hư hỏng đó cũng hết sức đa dạng. Tuy nhiên, các dạng hư hỏng có
thể quy về ba nhóm chính như sau [31], [32], [49]:
- Nhóm thứ nhất: các hư hỏng do hao mòn;
- Nhóm thứ hai: các hư hỏng do tác động cơ giới;
- Nhóm thứ ba: các hư hỏng do tác dụng hóa-nhiệt.
2.2.1.1. Các dạng hư hỏng do hao mòn
Hao mòn là quá trình tất yếu xảy ra, là không thể tránh khỏi đối với các chi
tiết làm việc ở chế độ ma sát kể cả trong trường hợp tuân thủ đầy đủ các quy định
về quy trình khai thác và bảo dưỡng sửa chữa.
Trong hao mòn lại chia ra:
- Hao mòn bình thường: thông thường có quy luật và có thể xác định được
quy luật đó. Loại hư hỏng do mòn này thường được gọi là hư hỏng tiệm tiến hay hư
hỏng dần dần.
52
- Hao mòn không bình thường (hao mòn đột biến như xước, kẹt, xây sát,
v.v.): thường xảy ra do không tuân thủ các quy trình kỹ thuật về khai thác, bảo
dưỡng, sửa chữa, do không đảm bảo chế độ bôi trơn, do quá tải về nhiệt và các
nguyên nhân khác như mòn vẹt, tróc, hao mòn với cường độ quá lớn. Nói chung,
dạng hao mòn này không có quy luật hoặc rất khó xác định các quy luật đó. Loại hư
hỏng do mòn này được gọi là hư hỏng đột ngột, đột biến hay đột xuất.
Quá trình hao mòn của chi tiết xảy ra kèm theo các hiện tượng lý-hóa phức
tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Nhìn chung có thể chia ra những dạng hao
mòn chủ yếu như: mòn dính (mòn tróc), mòn oxy hóa, mòn ôxy hóa, mòn do hạt
mài, mòn rỗ (mòn đậu mùa) [31], [32], [49].
Nhìn chung, phần lớn các hư hỏng của chi tiết máy và phương tiện đều xảy
ra do quá trình mài mòn tự nhiên của chúng. Hao mòn là kết quả không tránh khỏi
của các chi tiết máy và phương tiện khi chúng làm việc và nó là một trong những
yếu tố làm giảm thời gian vận dụng hay tuổi thọ của các đối tượng đó.
Để tiến hành bảo dưỡng cũng như sửa chữa máy và phương tiện một cách
khoa học và đúng kỹ thuật, phải tiến hành nghiên cứu và nắm được những yếu tố có
ảnh hưởng trực tiếp tới tuổi thọ của chúng.
2.2.1.2. Các dạng hư hỏng do tác động cơ giới
Các hư hỏng do tác động cơ giới thường có các biểu hiện dưới dạng nứt, vỡ,
bong, tróc, thủng, cong, xoắn v.v.
Trong quá trình làm việc của máy và phương tiện, rất nhiều chi tiết chịu tải
trọng thay đổi về trị số và về hướng. Dưới tác dụng của các tải trọng đó, ở những vị
trí tập trung ứng suất, sau một thời gian sử dụng sẽ xuất hiện những vết nứt tế vi;
những vết nứt tế vi đó, tùy thuộc vào trị số và tần số của lực tác dụng, sẽ dần dần
lan truyền thành những vết nứt lớn và cuối cùng chi tiết bị phá hủy. Các hiện tượng
phá hủy này được gọi là phá hủy do mỏi của kim loại.
Sự phá huỷ kim loại do tải trọng đổi hướng xảy ra không những ở những tải
trọng có trị số nhỏ hơn giới hạn bền, mà cả ở những tải trọng có trị số nhỏ hơn giới
hạn chảy.
53
Sự hình thành vết nứt mỏi trên bề mặt chi tiết không chỉ do ứng suất uốn và
xoắn có chu kỳ gây nên, mà cả khi kéo-nén theo chu kỳ. Vết nứt mỏi trong trường
hợp này thường sinh ra trên bề mặt chi tiết vì các lớp bề mặt này chịu ứng suất chu
kỳ kém hơn.
Ngoài ra, khi chi tiết làm việc ở tải trọng lớn hơn tải trọng tính toán và khi độ
cứng bề mặt và sự bố trí tương hỗ giữa chúng thay đổi thì sẽ xuất hiện ứng suất dư,
làm cho chi tiết bị cong, xoắn, dập, tróc, thủng v.v. Bên cạnh đó, các loại hư hỏng
này còn có thể xuất hiện do không tuân thủ quy trình công nghệ sửa chữa, lắp ráp,
do biến dạng và ứng suất đột biến trong quá trình làm việc.
2.2.1.3. Các dạng hư hỏng do tác động hóa - nhiệt
Mòn do nhiệt (hay mòn nhiệt) xuất hiện do tác dụng của lượng nhiệt sinh ra
khi các chi tiết bị ma sát ở tốc độ trượt lớn và tải trọng đơn vị cao. Trong các điều
kiện đó, trên các bề mặt làm việc của chi tiết sản sinh ra một lượng nhiệt khá lớn
không kịp tản sâu vào kim loại, do đó các lớp bề mặt chi tiết bị đốt nóng tới các
nhiệt độ rất cao. Tùy thuộc vào vật liệu và chế độ gia công nhiệt luyện của chi tiết,
nhiệt độ cao sinh ra do ma sát có thể dẫn đến sự gia công nhiệt có đặc thù riêng của
các lớp bề mặt chi tiết kèm theo các hiện tượng như kết tinh lại, ram, tôi, tôi thứ cấp
và nóng chảy bề mặt trong một số trường hợp. Do những hiện tượng đó, cấu trúc
các lớp bề mặt chi tiết bị thay đổi và độ bền của kim loại giảm xuống nhanh chóng.
Các hư hỏng do tác dụng hóa nhiệt thường biểu hiện dưới dạng cong vênh,
ăn mòn, già hóa lớp cách điện, cháy, rỗ v.v.
2.2.2. Các dạng hư hỏng theo thời gian tác động
Tùy theo khoảng thời gian tác động mà các dạng hư hỏng nói trên có thể diễn
ra nhanh hay chậm, từ đó có thể có các yếu tố gây hỏng dần dần hoặc hỏng đột
ngột. Như vậy, trong mỗi nhóm hư hỏng nói trên đều có thể có các hư hỏng diễn ra
dần dần và các hư hỏng diễn ra đột ngột.
Vì vậy, về mặt hình thức biểu hiện, các yếu tố gây hư hỏng có thể còn được
phân thành ba nhóm:
- Hỏng tiệm tiến (hỏng dần dần);
54
- Hỏng do quá tải;
- Hỏng do lão hóa (già hóa).
Hỏng tiệm tiến (hỏng dần dần) là khái niệm chung của quá trình hao mòn
(mài mòn), mỏi và ăn mòn (gỉ) - những dạng hỏng chủ yếu của các sản phẩm kỹ
thuật cơ khí. Đây là những yếu tố không thể loại trừ được, kể cả khi tuân thủ một
cách chặt chẽ quy trình sử dụng, khai thác.
Hỏng do quá tải thường xảy ra do sử dụng sai quy định, hoặc do sự hỏng
tiệm tiến gây ra khiến tải trọng tăng lên vượt quá giá trị giới hạn, nó trực tiếp dẫn
đến sự hư hỏng hoặc làm tăng quá trình hỏng tiệm tiến.
Hỏng do lão hóa (già hóa) là quá trình biến đổi (không thuận nghịch) trong
vật liệu, làm thay đổi độ bền. Nó chỉ được coi là các yếu tố gây hư hỏng khi nó xuất
hiện ngoài quá trình công nghệ chế tạo.
2.2.2.1. Hỏng dần dần (hỏng tiệm tiến)
Hỏng dần dần (hỏng tiệm tiến) là hư hỏng xuất hiện cùng với sự suy giảm
dần dần các thông số chất lượng, làm cho các trị số của nó vượt ra ngoài mức giới
hạn cho phép.
Biểu hiện của hỏng dần dần còn có thể phân ra như sau:
Nhóm thứ nhất: mài mòn cơ học-hao mòn bình thường.
Nhóm thứ hai: mỏi.
Nhóm thứ ba: ăn mòn hóa học, gỉ, già hóa hoặc lão hóa.
Đây cũng là những dạng hỏng chủ yếu của các sản phẩm kỹ thuật cơ khí, là
những yếu tố không thể loại trừ được, kể cả khi tuân thủ một cách chặt chẽ quy
trình sử dụng, khai thác.
2.2.2.2. Hỏng đột ngột (hỏng đột xuất)
Hỏng đột ngột (hư hỏng đột xuất) là hư hỏng xuất hiện cùng với sự biến đổi
đột ngột các thông số chất lượng của sản phẩm. Các hư hỏng có tính chất đột xuất
thường xảy ra ít hơn và nguyên nhân của chúng phần lớn là do hậu quả của việc
không tuân thủ đầy đủ và triệt để các quy trình, quy tắc vận hành.
Biểu hiện của hỏng đột ngột có thể phân ra như sau:
55
Nhóm thứ nhất: hao mòn không bình thường hay hao mòn đột biến như: hao
mòn với cường độ quá lớn, xước, kẹt, xây xát, mòn vẹt, bong, tróc v.v...
Nhóm thứ hai: nứt, vỡ, gãy, dập, bong, tróc, thủng, cong, vênh, xoắn, v.v...
Nhóm thứ ba: cong, vênh, ăn mòn, gỉ, cháy, rỗ, già hóa lớp cách điện, lão
hóa các chi tiết phi kim loại (cao su, chất dẻo) v.v...
Đối với các phần tử hư hỏng đột ngột lại phân ra: hư hỏng đột ngột không
phục hồi và hư hỏng đột ngột có phục hồi.
Để ngăn ngừa những hư hỏng đột xuất, người ta thiết lập một hệ thống
bảo dưỡng và sửa chữa theo kế hoạch định trước và hệ thống đó có một vai trò
rất quan trọng.
Mặt khác, các hư hỏng trên đầu máy chịu ảnh hưởng của hàng loạt yếu tố
luôn tác động tương hỗ và phụ thuộc lẫn nhau như: tải trọng, dao động, va đập, rung
động, điều kiện môi trường, chất lượng kết cấu hạ tầng: trắc dọc, đường cong, tốc
độ vận hành trên tuyến v.v…
Việc đánh giá ảnh hưởng của từng yếu tố đến hao mòn, hư hỏng của các chi
tiết đầu máy trong quá trình khai thác trên tuyến là vấn đề hết sức phức tạp, cần có
những nghiên cứu chuyên biệt với các thử nghiệm chuyên biệt và công phu, có thể
phải tiến hành thông qua nhiều đề tài nghiên cứu khác nhau. Mặt khác, những
nghiên cứu đó cũng cần được kiểm chứng bằng các thử nghiệm trong phòng thí
nghiệm. Ở các nước tiên tiến vấn đề này đã và đang được nghiên cứu và ngày càng
hoàn thiện. Còn trong ngành ĐSVN tại thời điểm này, vấn đề nêu trên có thể coi là
bất khả thi. Trong khi chưa thể thực hiện được những nghiên cứu như trên, người ta
có thể đánh giá ảnh hưởng tổng hợp của tất cả các yếu tố thông qua số liệu thống kế
về hao mòn, hư hỏng trong quá trình khai thác thực tế trên tuyến trong một khoảng
thời gian xác định nào đó. Cách làm này đã được các nước áp dụng khi xây dựng hệ
thống BDSC dự phòng-có kế hoạch của đầu máy [92 100] và cũng là cách làm mà
NCS lựa chọn.
Qua phân tích trên đây, có thể tổng hợp các loại hao mòn, hư hỏng của chi tiết
trên đầu máy thể hiện trong bảng 2.4.
56
Bảng 2.4. Tổng hợp các loại hao mòn, hư hỏng của chi tiết trên đầu máy
Các hư hỏng do tác động của ngoại lực
Các hư hỏng theo thời gian tác động
(tải trọng, dao động, va đập, rung động, điều kiện môi trường, chất lượng kết cấu hạ tầng: trắc dọc, đường cong, tốc độ vận hành trên tuyến…)
Do mòn Hỏng dần dần Hỏng đột ngột
Do tác động cơ giới Do tác động hoá-nhiệt cơ học (tiệm tiến) (đột xuất)
- Mòn cơ học
- Mòn bình thường - Mỏi
(có quy luật) - Già hoá Cong, vênh, xoắn, nứt, vỡ, bong, tróc, thủng, mỏi, cháy, rỗ… (có quy luật) Mỏi, cong, vênh, xoắn, nứt, vỡ, bong, tróc, thủng… (ít có quy luật) - Mòn bất thường
Cong, vênh, xoắn, nứt, vỡ, bong, tróc, thủng, cháy, rỗ, ăn mòn (gỉ), già hoá (ít có quy luật)
Xem xét 2 dạng hư hỏng
Hỏng dần dần (tiệm tiến) Hỏng đột ngột (đột xuất)
Có quy luật + Ít khi có quy luật
Quy luật hao mòn của chi tiết theo thời gian là cơ sở cho việc thiết lập chu kỳ sửa chữa dự phòng-có kế hoạch hay còn gọi là sửa chữa định kỳ Các hư hỏng đột xuất được đưa vào sửa chữa được gọi là sửa chữa đột xuất (sửa chữa theo trạng thái). Nó không nằm trong hệ thống sửa chữa định kỳ
+ Nếu có quy luật
Khi đó có thể đưa vào hệ thống sửa chữa định kỳ. Khi đó hệ thống sửa chữa định kỳ được nâng cấp một bước và còn gọi là hệ thống sửa chữa tiên tiến hơn
Đề tài luận án chưa có điều kiện nghiên cứu về các hư hỏng đột xuất. Trong thời gian tiếp theo có thể đặt vấn đề nghiên cứu về vấn đề này
Đề tài luận án chỉ đặt vấn đề nghiên cứu về hư hỏng dần dần, cụ thể là hư hỏng do mòn cơ học của một số chi tiết chính làm việc ở chế độ ma sát dưới tác động tổng hợp của tất cả các yếu tố thông qua cường độ hao mòn của chúng trong quá trình khai thác
57
2.3. Mô hình xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn một số chi tiết chính bộ
phận chạy đầu máy diesel truyền động điện
Phương pháp xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn các chi tiết nhóm
pittông-xécmăng-xilanh và nhóm trục khuỷu-bạc trục động cơ đầu máy diesel có thể
tham khảo trong [32], [49], [50].
Khi nghiên cứu quá trình hao mòn các chi tiết bộ phận chạy của đầu máy diesel
nói chung và đầu máy diesel truyền động điện nói riêng, cần quan tâm trước hết tới độ
mòn và khe hở của các chi tiết và cặp chi tiết chính sau đây:
1. Độ mòn mặt lăn và gờ bánh xe
2. Độ mòn (khe hở mối ghép) gối đỡ ĐCĐK
3. Độ mòn cổ góp ĐCĐK
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, cần tiến hành khảo sát quá trình hao mòn
của các chi tiết đã nêu tại các xí nghiệp đầu máy thông qua việc theo dõi, đo đạc,
thu thập và thống kê các số liệu về hao mòn của chúng ở các cấp sửa chữa và
khoảng thời gian làm việc giữa các lần sửa chữa đó. Các số liệu này được đo đạc,
xác định cho từng vị trí cụ thể của từng chi tiết theo đúng các quy định trong quy
trình sửa chữa hiện hành của Tổng Công ty đường sắt Việt Nam.
2.3.1. Mô hình xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn các chi tiết bộ trục bánh
xe đầu máy diesel
2.3.1.1. Hao mòn và hư hỏng các chi tiết bộ trục bánh xe đầu máy diesel truyền
động điện D19E
Bộ trục bánh xe đầu máy nói chung có nhiều dạng hư hỏng [32], [50], ta có
thể phân hư hỏng làm ba khu vực theo chi tiết là trục bánh, bánh xe và bánh răng
truyền động.
a. Các hư hỏng đối với trục bánh
Trong các chi tiết hợp thành bộ trục bánh xe thì các hư hỏng bình thường do
hao mòn của cổ trục bánh là ổn định nhất, vì các bề mặt lắp ghép của trục với hai
bánh xe và bánh răng là lắp chặt, duy nhất có thân giữa trục với bạc lót gối đỡ động
cơ điện kéo là mối ghép lỏng và có chế độ bôi trơn thủy động, cường độ hao mòn
của mối ghép này tương đối nhỏ.
58
Các hư hỏng đột xuất của trục bánh bao gồm: cào xước thân trục tại vị trí lắp
ổ đỡ ĐCĐK; cào xước cổ trục; cong trục; nứt do mỏi hoặc hoặc gãy trục.
b. Các hư hỏng đối với bánh xe
Bánh xe là chi tiết quan trọng và bị hao mòn nhiều nhất, dẫn đến hay phải tiện
khôi phục biên dạng mặt lăn, cuối cùng đi đến thay thế cả bánh xe. Nguyên nhân là
do quá trình vận hành, mặt lăn bánh xe làm việc ở điều kiện nặng nhọc, thường phát
sinh ứng suất tiếp xúc rất lớn với đường ray, có khi vượt quá giới hạn chảy.
Ngoài ra bánh xe thường bị quay trượt, làm mài mòn mặt lăn quá nhanh, sự
trượt của mặt lăn bánh xe theo ray thường thường xảy ra khi bánh xe tịnh tiến lăn
theo ray. Do các đặc tính trong sử dụng, thông thường bánh xe đầu máy hay phát
sinh các hư hỏng chủ yếu ở vùng lợi và mặt lăn như sau [31].
- Mòn mỏng lợi bánh xe
Lợi bánh xe là một phần của mâm bánh có chức năng dẫn hướng cho giá
chuyển hướng nói riêng và đầu máy nói chung, đảm bảo cho các cặp bánh xe đầu
máy luôn luôn nằm trên đường, vì vậy lợi bánh xe luôn phải làm việc trong điều
kiện khốc liệt, chịu ma sát mài mòn với nấm ray, đặc biệt khi đầu máy đi vào đường
cong, qua ghi, đường ngang giao cắt với đường bộ hoặc các đoạn đường có bố trí
ray hộ luân. Ta thấy rằng lợi bánh xe với kích thước tiêu chuẩn ban đầu là 30 mm
(đo cách mặt lăn 10 mm) quá trình sử dụng bị mài mòn bề mặt tiếp xúc với nấm ray,
khi lợi càng mòn sâu thì bề mặt mòn càng có dạng mặt phẳng dựng đứng vuông góc
với đường tâm của mâm bánh.
Hình 2.13. Hao mòn mặt lăn và gờ bánh xe
59
- Mòn đùn lợi bánh xe
Đây là một dạng mòn lợi bánh xe được coi là bất thường. Lợi bánh ngoài
việc bị mòn mỏng ra, còn có hiện tượng kim loại bị cán đùn đẩy tạo thành gờ ở đỉnh
lợi, hiện tượng này thường xảy ra khi lợi bánh xe được phục hồi bằng cách hàn đắp
với chất lượng que hàn không tốt, độ cứng thấp hoặc khi đôi bánh xe đầu máy lắp
lệch so với các bánh xe khác trên giá chuyển, sinh hiện tượng một lợi bánh xe luôn
bị cà vào nấm ray trong quá trình vận dụng của đầu máy.
Hình 2.14. Mòn đùn lợi bánh xe
- Mòn lõm mặt lăn bánh xe:
Mòn lõm là hiện tượng mặt lăn mòn sâu, tương đối đều toàn bộ chu vi bánh
xe ở vùng xung quanh vòng lăn. Mòn lõm sinh ra thay đổi biên dạng của bánh xe,
làm cho bánh xe mất đi các khả năng: triệt tiêu chuyển động rắn bò, bù trừ thay đổi
vận tốc dài khi máy vào đường cong hay xử lý độ siêu cao, độ gia khoan của đường.
Vì vậy khi bánh xe bị mòn lõm thường xẩy ra trượt, lết tức thời một bên trong một
cặp bánh xe, làm tốc độ mòn mặt lăn nhanh hơn. Ngoài ra còn có các hư hỏng khác
như mòn không đều lợi bánh xe, nứt rạn bề mặt lợi bánh xe.
Tất cả các trường hợp mòn, nứt trên xảy ra trong quá trình vận hành đều phải
đưa vào xưởng để sửa chữa theo qui trình.
Biên dạng mòn mặt lăn và gờ bánh xe đầu máy được thể hiện trên hình 2.15.
60
Hình 2.15. Biên dạng mòn mặt lăn và gờ bánh xe đầu máy
Đường I. Biên dạng ban đầu của bánh xe; Đường II. Biên dạng mòn của bánh xe sau
quá trình vận dụng; Đường III. Biên dạng của bánh xe sau khi phục hồi có hàn đắp gờ
bánh; Đường IV. Biên dạng của bánh xe sau khi phục hồi không có hàn đắp gờ bánh
c. Các hư hỏng đối với bánh răng bộ truyền động
Điều kiện làm việc của cặp bánh răng truyền động khá nặng nhọc vì phải
truyền mô men lớn. Ma sát giữa hai bánh răng là loại ma sát hỗn hợp, bao gồm cả
ma sát lăn và ma sát trượt, ma sát ướt và ma sát nửa ướt. Trong quá trình bánh răng
làm việc, tỷ lệ giữa ma sát khô và ma sát ướt không ổn định, tốc độ dịch chuyển, lực
tác dụng và các nhân tố tác động luôn thay đổi. Khi tốc độ dịch chuyển càng lớn, tỷ
lệ ma sát ướt tăng thì hệ số ma sát giảm xuống. Ngược lại khi tốc độ dịch chuyển
giảm thì ma sát xảy ra ở dạng nửa ướt và hệ số ma sát tăng. Qua những đặc điểm
này, ta thấy sự mài mòn của bánh răng là quá trình phức tạp và không ổn định.
a. Hao mòn
- Bề mặt răng bị mòn không chỉ do tác động của tốc độ di chuyển mà còn do
tác động của tải trọng (hoặc áp lực đơn vị) lên bánh răng
Khu vực vòng tròn chia: đây là khu vực mòn nhiều nhất.
Phần trên vòng tròn chia: khu vực này (gồm cả đỉnh răng) mòn tương đối ít.
Khu vực từ vòng tròn chia xuống tới chân răng: khu vực này không mòn
nhiều lắm.
Hao mòn bề mặt răng dẫn đến khe hở gia tăng.
b. Hỏng đột xuất
Đặc trưng của sự hư hỏng này là tróc rỗ bề mặt do không đảm bảo độ bền
tiếp xúc, các vết nứt tế vi và các vết lõm, độ sâu của các vết nứt tế vi hoặc các vết
lõm này bằng chính chiều dày của lớp ứng suất dư.
61
Mặc dù vậy, trong phạm vi luận án này không xem xét quá trình hao mòn và hư
hỏng đột xuất của cặp bánh răng hộp giảm tốc trục trong bộ phận chạy của đầu máy.
2.3.1.2. Mô hình nghiên cứu
Các đại lượng cần xử lý trong trường hợp này là độ mòn mặt lăn và gờ bánh
xe của đầu máy đang sử dụng tại các xí nghiệp đầu máy trong khoảng thời gian
khảo sát xác định [32], [50].
Thông qua quá trình khảo sát, đo đạc và thống kê về độ mòn của mặt lăn
và gờ bánh xe trong quá trình vận dụng, khi giải thể ở các cấp sửa chữa và
khoảng thời gian làm việc giữa các lần sửa chữa, tiến hành xác định cường độ
mòn của mặt lăn cũng như của gờ bánh xe đối với từng bánh xe bên phải và bên
trái của một bộ trục bánh.
Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác định các đặc trưng hao mòn
mặt lăn và gờ bánh xe đầu máy được thể hiện trong bảng 2.5.
Đối với bộ trục bánh xe, quá trình xử lý các số liệu tổng hợp bao gồm:
- Xử lý độ mòn và cường độ hao mòn tổng hợp cho các bánh xe của từng
trục bánh (bao gồm cả bánh xe bên trái và bên phải).
- Xử lý độ mòn và cường độ hao mòn tổng hợp cho tất cả các bánh xe trong
cùng một vế (phải và trái) cho các bộ trục bánh trong một giá chuyển hướng và cho
toàn bộ đầu máy.
- Xử lý độ mòn và cường độ mòn tổng hợp của các bánh xe trong từng giá
chuyển hướng và của toàn bộ đầu máy.
Thông qua quá trình xử lý nêu trên, ta nhận được các thông số đặc trưng hao
mòn khác nhau, trong đó có kỳ vọng toán độ mòn ở một thời điểm xác định, tương ứng
với một cấp sửa chữa xác định (với khoảng thời gian làm việc xác định của đầu máy
tính bằng kilômét chạy) và cường độ hao mòn hay quy luật hao mòn theo thời gian làm
việc. Trong đó quan trọng nhất là các giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn của mặt
lăn và gờ bánh xe theo thời gian làm việc của đầu máy tính bằng mm/105 km.
62
Bảng 2.5. Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác định đặc trưng
Hao mòn mặt lăn bánh xe (MLBX)
Hao mòn gờ bánh xe (GBX)
TT
Trục số 1
Trục số j
Trục số m
Tổng hợp
Trục số 1
Trục số j
Trục số m
Tổng hợp
số liệu
BXT BXP BXT BXP BXT
BXP BXT BXP BXT BXP BXT BXP BXT
BXP BXT BXP
hao mòn mặt lăn và gờ bánh xe đầu máy diesel
1
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
2
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
3
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
.
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
n
Tập n số liệu
Đặc trưng mòn BX1T
Đặc trưng mòn BX1P
Đặc trưng mòn BXjT
Đặc trưng mòn BXjP
Đặc trưng mòn BXmT
Đặc trưng mòn BXmP
Đặc trưng mòn BX1T
Đặc trưng mòn BX1P
Đặc trưng mòn BXjT
Đặc trưng mòn BXjP
Đặc trưng mòn BXmT
Đặc trưng mòn BXmP
Đặc trưng mòn tổng hợp BXT
Đặc trưng mòn tổng hợp BXP
Đặc trưng mòn tổng hợp BXT
Tập 2n số liệu
Đặc trưng hao mòn tổng hợp BX số 1
Đặc trưng hao mòn tổng hợp BX số j
Đặc trưng hao mòn tổng hợp BX số m
Đặc trưng hao mòn tổng hợp BX số 1
Đặc trưng hao mòn tổng hợp BX số j
Đặc trưng hao mòn tổng hợp BX số m
Đặc trưng mòn tổng hợp BXP Đặc trưng hao mòn tổng hợp các BX đầu máy
Đặc trưng hao mòn tổng hợp các BX đầu máy
Trong đó:
- Số số liệu thống kê về hao mòn: i = 1, 2,... , n
- Số trục bánh xe của đầu máy cần khảo sát: j = 1, 2,... , m
* Đầu máy D9E, D12E: m = 4
* Đầu máy D13E, D18E, D19E, D20E: m = 6
- Các ký hiệu: BX T - bánh xe bên trái; BX P - bánh xe bên phải
2.3.1.3. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hao mòn
1. Thông số về cường độ hao mòn cho phép so sánh các đặc trưng hao mòn
của các trục bánh xe với nhau, của các bánh xe bên trái và bên phải với nhau, của các
bánh xe dẫn hướng với các bánh xe không dẫn hướng, của các bánh xe trong các giá
chuyển hướng với nhau và tổng hợp cho tất cả các bánh xe trong toàn đầu máy.
2. Cường độ hao mòn mặt lăn và gờ bánh xe cho phép xác định được thời
gian làm việc của bánh xe theo giá trị độ mòn cho phép của mặt lăn hoặc gờ bánh,
mặt khác, có thể xác định được tuổi thọ kỹ thuật của bánh xe theo lượng dự trữ hao
mòn mặt lăn và gờ bánh, hay cho tới khi xuất hiện các giá trị độ mòn giới hạn tương
ứng. Ngoài ra, các đặc trưng về cường độ hao mòn còn là cơ sở cho việc kiểm
nghiệm và hiệu chỉnh (rút ngắn hoặc kéo dài) chu kỳ giải thể, sửa chữa bộ trục bánh
xe của các loại đầu máy đã nêu.
63
3. Các thông số về cường độ hao mòn của mặt lăn và gờ bánh xe còn cho phép
phân tích, đánh giá chất lượng của các chi tiết trong quá trình vận dụng, mối quan hệ
giữa điều kiện khai thác với quá trình hao mòn, cho phép dự báo được trạng thái kỹ
thuật và thời hạn làm việc hay tuổi thọ còn lại của chúng, lập kế hoạch chi phí phụ tùng
vật tư dự trữ cho đầu máy trong quá trình khai thác và bảo dưỡng, sửa chữa.
4. Căn cứ giá trị độ mòn cho phép của mặt lăn và gờ bánh xe trong quá trình
vận dụng của đầu máy và cường độ hao mòn tổng hợp (hao mòn bình thường) của
chúng, có thể xác định được thời hạn làm việc của cặp bánh xe giữa hai kỳ giải thể
và sửa chữa bộ trục bánh xe theo từng chỉ tiêu tương ứng, nhằm khôi phục biên
dạng mặt lăn
6. Căn cứ lượng dự trữ hao mòn của mặt lăn bánh xe và cường độ hao mòn
tổng hợp của mặt lăn, có thể dự báo sơ bộ được tuổi thọ kỹ thuật thuần tuý (không
kể đến lượng gia công cơ khí biên dạng mặt lăn và gờ bánh xe ở các cấp sửa chữa)
của bánh xe đầu máy.
2.3.2. Mô hình xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn các chi tiết gối đỡ động
cơ điện kéo
2.3.2.1. Các hư hỏng đối với gối đỡ ĐCĐK
Mối ghép gối đỡ ĐCĐK là mối ghép có bôi trơn thuỷ động. Trong quá trình
làm việc, dạng hư hỏng chủ yếu là hao mòn các bề mặt làm việc: hao mòn cổ trục
bánh xe tại vị trí lắp gối đỡ và hao mòn bạc lót gối đỡ; bạc gối đỡ bị mòn dạng ô
van và dạng côn... Ngoài ra có thể có các hư hỏng khác như cháy rỗ, cào xước, biến
mầu các bề mặt của mối ghép, bong tróc cả lớp kim loại chống mòn ở mặt đầu, mặt
trụ của bạc. Khi các chi tiết bị mòn, khe hở gối đỡ ĐCĐK sẽ tăng lên, chất lượng
bôi trơn giảm càng làm tăng quá trình hao mòn.
2.3.2.2. Mô hình nghiên cứu
Các đại lượng ngẫu nhiên liên tục cần xử lý trong trường hợp này là độ mòn
hoặc khe hở gối đỡ ĐCĐK của đầu máy đang sử dụng tại các xí nghiệp đầu máy
trong khoảng thời gian khảo sát xác định [31], [32].
Thông qua quá trình khảo sát, đo đạc và thống kê về độ mòn hoặc khe hở của
gối đỡ ĐCĐK trong quá trình vận dụng và đặc biệt khi giải thể ở các cấp sửa chữa,
64
tiến hành thiết lập các tập số liệu về độ mòn, cường độ mòn của các gối đỡ, hoặc
khe hở của chúng, và cường độ gia tăng khe hở của các gối đỡ ĐCĐK đối với từng
bánh xe bên phải và bên trái của một bộ trục bánh.
Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác định các đặc trưng hao mòn gối
đỡ ĐCĐK trên trục bánh xe đầu máy được thể hiện trong bảng 2.6.
Bảng 2.6. Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác định đặc trưng hao mòn
Hao mòn (khe hở) gối đỡ ĐCĐK
(khe hở) gối đỡ ĐCĐK đầu máy diesel
TT
Trục số 1
Trục số j
Trục số m
Tổng hợp
số liệu
BXT
BXP
BXT
BXP
BXT
BXP
BXT
BXP
1
...
...
...
...
...
...
...
...
2
...
...
...
...
...
...
...
...
3
...
...
...
...
...
...
...
...
.
...
...
...
...
...
...
...
...
.
...
...
...
...
...
...
...
...
.
...
...
...
...
...
...
...
...
n
...
...
...
...
...
...
...
...
Tập n số liệu
Đặc trưng mòn gối đỡ ĐCĐK BX1T
Đặc trưng mòn gối đỡ ĐCĐK BX1P
Đặc trưng mòn gối đỡ ĐCĐK BXjT
Đặc trưng mòn gối đỡ ĐCĐK BXjP
Đặc trưng mòn gối đỡ ĐCĐK BXmT
Đặc trưng mòn gối đỡ ĐCĐK BXmP
Đặc trưng mòn tổng hợp gối đỡ ĐCĐK BXP
Đặc trưng mòn tổng hợp gối đỡ ĐCĐK BXT
Đặc trưng hao mòn tổng hợp gối đỡ ĐCĐK BX số 1
Đặc trưng hao mòn tổng hợp gối đỡ ĐCĐK BX số j
Đặc trưng hao mòn tổng hợp gối đỡ ĐCĐK BX số m
Tập 2n số liệu
Đặc trưng hao mòn tổng hợp gối đỡ ĐCĐK các BX đầu máy
Trong đó:
- Số số liệu thống kê về hao mòn: i = 1, 2,... , n
- Số trục bánh xe của đầu máy cần khảo sát: j = 1,2,... , m
* Đầu máy D9E, D12E: m = 4
* Đầu máy D13E, D18E, D19E: m = 6
- Các ký hiệu: BXT - bánh xe bên trái; BXP - bánh xe bên phải
Đối với gối đỡ ĐCĐK, quá trình xử lý các số liệu tổng hợp bao gồm:
- Xử lý độ mòn và cường độ hao mòn, hoặc khe hở và cường độ gia tăng khe
hở các gối đỡ ĐCĐK cho từng trục bánh (bao gồm cả gối đỡ bánh xe bên trái và
bên phải).
- Xử lý độ mòn và cường độ hao mòn tổng hợp, hoặc khe hở và cường độ gia
tăng khe hở tổng hợp cho tất cả các gối đỡ ĐCĐK trên trục bánh xe trong cùng một
65
vế (phải và trái), cho các bộ trục bánh trong một giá chuyển hướng và cho toàn bộ
đầu máy.
- Xử lý độ mòn và cường độ mòn tổng hợp, hoặc hoặc khe hở và cường độ
gia tăng khe hở tổng hợp của các gối đỡ ĐCĐK trên trục bánh xe trong từng giá
chuyển hướng và của toàn bộ đầu máy.
Thông qua phương pháp xử lý nêu trên, ta nhận được các thông số đặc trưng
hao mòn khác nhau, (chủ yếu là kỳ vọng toán độ mòn ở một thời điểm xác định,
tương ứng với một cấp sửa chữa xác định, với thời gian làm việc tính bằng kilômét
chạy xác định của đầu máy, và cường độ hao mòn hay quy luật hao mòn theo thời
gian), trong đó quan trọng nhất là các giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn hoặc
cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK theo thời gian làm việc của đầu máy tính
bằng mm/105 km.
2.3.2.3. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hao mòn
1. Thông số về cường độ hao mòn hoặc cường độ gia tăng khe hở gối đỡ
ĐCĐK cho phép so sánh các đặc trưng hao mòn của các gối đỡ trên trục bánh xe
với nhau, của các gối đỡ trên trục bánh xe bên trái và bên phải với nhau, của gối đỡ
trên các bánh xe dẫn hướng với các bánh xe không dẫn hướng, của các gối đỡ trên
các bánh xe trong các giá chuyển hướng với nhau và tổng hợp cho tất cả các gối đỡ
trên các bánh xe trong toàn đầu máy.
2. Cường độ hao mòn hoặc cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK cho
phép xác định được thời gian làm việc của gối đỡ trên trục bánh xe theo giá trị độ
mòn hoặc khe hở cho phép của gối đỡ; mặt khác, có thể xác định được tuổi thọ kỹ
thuật gối đỡ ĐCĐK theo lượng dự trữ khe hở, hay cho tới khi xuất hiện các giá trị
độ mòn hoặc khe hở giới hạn tương ứng. Ngoài ra, các đặc trưng về cường độ hao
mòn còn là cơ sở cho việc kiểm nghiệm và hiệu chỉnh (rút ngắn hoặc kéo dài) chu
kỳ giải thể, sửa chữa bộ trục bánh xe theo hao mòn của gối đỡ ĐCĐK của các loại
đầu máy đã nêu.
3. Các thông số về cường độ hao mòn hoặc cường độ gia tăng khe hở gối đỡ
ĐCĐK còn cho phép phân tích, đánh giá chất lượng của các chi tiết trong quá trình
66
vận dụng, mối quan hệ giữa điều kiện khai thác với quá trình hao mòn, cho phép dự
báo được trạng thái kỹ thuật và thời hạn làm việc hay tuổi thọ còn lại của chúng,
lập kế hoạch chi phí phụ tùng vật tư dự trữ cho đầu máy trong quá trình khai thác và
bảo dưỡng, sửa chữa.
4. Căn cứ giá trị độ mòn hoặc khe hở cho phép của gối đỡ ĐCĐK trong quá
trình vận dụng của đầu máy và cường độ hao mòn hoặc cường độ gia tăng khe hở
tổng (hao mòn bình thường) của chúng, có thể xác định được thời hạn làm việc của
gối đỡ ĐCĐK giữa hai kỳ giải thể và sửa chữa bộ trục bánh xe.
5. Căn cứ lượng dự trữ hao mòn hoặc lượng dự trữ khe hở gối đỡ ĐCĐK và
cường độ gia tăng khe hở tổng hợp của gối đỡ, có thể dự báo sơ bộ được tuổi thọ kỹ
thuật thuần tuý (không kể đến lượng gia công cơ khí gối đỡ ở các cấp sửa chữa) của
gối đỡ trên trục bánh xe đầu máy.
2.3.3. Mô hình xác định và đánh giá đặc trưng hao mòn cổ góp động cơ điện kéo
đầu máy diesel
2.3.3.1. Các hư hỏng hư hỏng của cổ góp động cơ điện kéo
Do điều kiện làm việc của cổ góp là rất khắc nghiệt: luôn luôn trượt có ma
sát và đánh lửa nên hư hỏng của cổ góp chủ yếu là hao mòn cổ góp và cháy rỗ. Bề
mặt cổ góp bị cào xước, độ hao mòn lớn do bụi bẩn và cát bám vào; các mỡ thừa
văng ra nhiều tạo bám bụi bẩn, lực ép lò xo của giá than quá lớn. Cổ góp cháy xám,
biến màu, độ nhảy lớn do nắn điện không tốt, lực ép lò xo giá than không tốt.
2.3.3.2. Mô hình nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, cần tiến hành khảo sát quá trình hao mòn
cổ góp ĐCĐK của đầu máy vận dụng tại các xí nghiệp đầu máy thông qua việc theo
dõi, đo đạc, thu thập và thống kê các số liệu về hao mòn ở các cấp sửa chữa có giải
thể trong khoảng thời gian xác định [32], [50]. Các số liệu này được đo đạc, xác
định cho từng vị trí cụ thể của từng cổ góp theo đúng các quy định trong quy trình
sửa chữa hiện hành. Thông qua quá trình thống kê, khảo sát và đo đạc về độ mòn
của cổ góp ĐCĐK sẽ xác lập được các tập số liệu về độ mòn và cường độ mòn của
từng cổ góp.
67
Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác định các đặc trưng hao mòn cổ
góp ĐCĐK được thể hiện trong bảng 2.7.
Như vậy với mô hình đã nêu, có thể xác định được các hàm mật độ và các đặc
trưng bằng số của từng tập số liệu đơn vị (thông số hao mòn cục bộ của từng từng cổ
góp; ngoài ra mô hình còn cho phép tổng hợp các tập số liệu đơn vị thành các tập số
liệu có kích thước lớn hơn và cho kết quả là các đặc trưng hao mòn tổng hợp.
Bảng 2.7. Mô hình tổng quát xử lý số liệu thống kê xác định đặc trưng
TT số
Hao mòn cổ góp
Hao mòn cổ góp
Hao mòn cổ góp
Tổng hợp
liệu
ĐCĐK trục BX số 1
ĐCĐK trục BX số j
ĐCĐK trục BX số m
1
...
...
...
...
2
...
...
...
...
3
...
...
...
...
.
...
...
...
...
.
...
...
...
...
.
...
...
...
...
n
...
...
...
...
Đặc trưng hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số j
Đặc trưng hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số m
Đặc trưng hao mòn tổng hợp của cổ góp CĐK
Đặc trưng hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số 1
hao mòn cổ góp động cơ điện kéo đầu máy diesel
Trong đó:
- Số số liệu thống kê về hao mòn: i = 1, 2,... , n
- Số trục bánh xe của đầu máy cần khảo sát: j = 1,2,... , m
* Đầu máy D9E, D12E: m = 4
* Đầu máy D13E, D18E, D19E: m = 6
- Các ký hiệu: BXT - bánh xe bên trái; BXP - bánh xe bên phải
2.3.3.3. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu hao mòn
1. Các giá trị cường độ hao mòn của từng cổ góp và các giá trị cường độ hao
mòn tổng hợp của chúng cho phép phân tích, đánh giá và so sánh hao mòn giữa các
cổ góp với nhau trong cùng một loại đầu máy, và so sánh hao mòn của cổ góp
ĐCĐK trên các loại đầu máy khác nhau.
68
2. Các thông số về cường độ hao mòn của cổ góp là cơ sở để xác định thời
gian làm việc của ĐCĐK giữa hai kỳ giải thể, sửa chữa. Nói một cách tổng quát
hơn, các đặc trưng cường độ hao mòn còn là cơ sở cho việc kiểm nghiệm và hiệu
chỉnh (rút ngắn hoặc kéo dài) chu kỳ giải thể, bảo dưỡng, sửa chữa hiện hành của
động cơ điện kéo trên các loại đầu máy đã nêu.
3. Căn cứ lượng dự trữ hao mòn, các giá trị độ mòn giới hạn và cường độ hao
mòn thực tế, có thể xác định được tuổi thọ kỹ thuật hay thời hạn phục vụ của các
loại ĐCĐK đã khảo sát theo hao mòn cổ góp.
4. Các thông số về cường độ hao mòn của cổ góp còn cho phép phân tích,
đánh giá chất lượng của các chi tiết trong quá trình vận dụng, mối quan hệ giữa điều
kiện khai thác với quá trình hao mòn, cho phép dự báo được trạng thái kỹ thuật và
thời hạn làm việc hay tuổi thọ còn lại của chúng, lập kế hoạch chi phí phụ tùng vật
tư dự trữ cho đầu máy trong quá trình khai thác và bảo dưỡng, sửa chữa.
2.4. Cơ sở xác định thời hạn làm việc của chi tiết hư hỏng do mòn
2.4.1. Khái niệm chung
Trong quá trình làm việc, chất lượng ban đầu của phần tử (chi tiết) bị thay
đổi do chúng bị hao mòn hoặc do xuất hiện những khuyết tật khác. Sự hao mòn của
chi tiết làm thay đổi chất lượng bề mặt của chúng, thay đổi kích thước và hình dạng
ban đầu; trên các bề mặt làm việc xuất hiện các vết xây sát và xước, các bề mặt làm
việc biến thành ôvan, hình côn; một số chi tiết có thể bị cong, vênh. Tính chất của
lớp bề mặt chi tiết cũng thay đổi trong quá trình hao mòn.
Sự thay đổi kích thước và hình dạng hình học của chi tiết dẫn đến đặc tính
lắp ghép ban đầu bị phá vỡ. Đối với các chi tiết lắp lỏng, khi bị mòn thì khe hở giữa
chúng tăng lên từ trị số ban đầu cho tới trị số cho phép lớn nhất, gây ra tiếng ồn và
tiếng gõ đập khi làm việc.
Hao mòn các cặp ma sát là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hư hỏng dần dần
của đa số các cơ cấu và máy móc. Diễn biến của quá trình hao mòn trong thời hạn làm
việc của cặp ma sát phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố ảnh hưởng, trong đó chủ yếu là:
- Sự tương tác giữa các bề mặt tiếp xúc, tải trọng, tốc độ tương đối, độ bóng
bề mặt, các tính chất đàn hồi và dẻo của lớp bề mặt;
69
- Các tính chất của kết cấu, công nghệ và điều kiện khai thác.
Những yếu tố trên đây không những tác động đồng thời mà còn ảnh hưởng qua
lại lẫn nhau, do đó kết quả quan sát được, chẳng hạn như độ mòn theo thời hạn, có thể
có những quy luật khác nhau. Kết quả quan sát đó chỉ là một biểu hiện của quá trình
mòn ngẫu nhiên. Tất cả những biểu hiện nhận được nhờ những quan sát khác nhau về
quá trình mòn đối với các cặp ma sát cùng loại, trong cùng một điều kiện làm việc, tạo
thành một tập mẫu hay một tập biểu hiện của quá trình mòn ngẫu nhiên.
Quá trình hao mòn có thể được xem xét theo hai mô hình: mô hình truyền
thống (mô hình cổ điển) và mô hình xác suất. Quá trình hao mòn của chi tiết xét
theo mô hình truyền thống có thể tham khảo trong [31], [32], [49]. Trong luận án
này không xem xét mô hình hao mòn truyền thống, chỉ xem xét quá trình hao mòn
của chi tiết xét theo quan điểm xác suất.
2.4.2. Quá trình hao mòn của chi tiết xét theo quan điểm xác suất
Để xác định các chỉ tiêu độ tin cậy của nhóm chi tiết bị hao mòn có thể tiến
hành theo hai cách [16], [41].
- Đánh giá những quy luật vật lý trong quá trình hư hỏng;
- Đánh giá các thông tin về thời hạn hỏng hoặc về quá trình hao mòn nhờ
phương pháp thống kê toán học.
Theo cách thứ nhất, ảnh hưởng của các yếu tố chủ yếu đến độ tin cậy cần xác
định bằng con đường giải tích, dựa trên kết quả nghiên cứu các quá trình cơ, lý,
hoá-lý, nhiệt, điện và sự cân bằng năng lượng. Nhưng do tính chất phức tạp của quá
trình biến đổi tính chất của cặp chi tiết, tính đa dạng của các yếu tố ảnh hưởng, cho
nên trong thực tế rất khó xác định một cách chính xác các quy luật đó.
Theo cách thứ hai, có thể đánh giá các chỉ tiêu độ tin cậy theo thời hạn hỏng và
theo các biểu hiện mòn qua kết quả thử nghiệm, khảo sát, đo đạc, v.v. Vì vậy, hiện nay
trong thực tế phân tích độ tin cậy, người ta thường áp dụng phương pháp này.
Giả sử khảo sát phần tử cùng kiểu loại, làm việc ở chế độ ma sát trong
cùng một điều kiện như nhau. Qua kết quả khảo sát ta nhận được một tập hợp các
giá trị độ mòn theo thời hạn . Tập hợp các giá trị độ mòn đó được gọi là các biểu
70
hiện hay thể hiện của quá trình mòn ngẫu nhiên và chúng tạo thành một tập mẫu của
quá trình mòn ngẫu nhiên.
Khi đó các độ mòn được đặc trưng bởi một họ đường cong , trong đó
mỗi đường cong (hay mỗi thể hiện) có một xác suất nhất định tương ứng với điều
kiện đã cho nào đó.
Quá trình mòn ngẫu nhiên được thể hiện trên hình 2.16 [16], [41].
Nếu giả thiết rằng độ mòn lớn nhất cho phép (độ mòn giới hạn) của các phần
tử là , thì tại thời điểm , hoành độ của các thể hiện mòn chính là
thời hạn làm việc của các phần tử cho tới khi độ mòn của chúng đạt giá trị giới hạn
. Khi đó mỗi phần tử sẽ đạt tới giá trị độ mòn giới hạn ở những thời điểm khác
nhau, cụ thể là các thời điểm nào đó.
Hình 2.16. Quá trình hao mòn ngẫu nhiên và các hàm mật độ phân bố
Như vậy, tập hợp các thời điểm là thời hạn làm việc của các
phần tử khi độ mòn của chúng đã đạt tới giá trị giới hạn . Đây là một tập số liệu
ĐLNN liên tục, và từ tập số liệu này ta thiết lập được hàm (hình 2.16), và đó là
hàm mật độ phân bố thời hạn làm việc của các phần từ khi độ mòn của chúng đã đạt
tới giá trị giới hạn, điều đó đồng nghĩa với thời hạn làm việc tới hỏng.
Nếu xét một thời điểm bất kỳ, khi , tung độ các thể hiện mòn
chính là độ mòn tại thời điểm ấy. Khi đó mỗi phần tử sẽ có một giá trị độ mòn khác
nhau, cụ thể là .
71
Như vậy, tập hợp các thời điểm thực chất là độ mòn của các
phần tử tại thời điểm . Đây là một tập số liệu ĐLNN liên tục, và từ tập số liệu này
ta thiết lập được hàm (hình 2.16), và đó là hàm mật độ phân bố độ mòn của
các phần tại thời điểm .
2.4.3. Xác định các chỉ tiêu độ tin cậy theo thời gian hỏng do mòn
Khi xác định độ tin cậy theo thời gian hỏng, cần thiết phải có số liệu thống
kê về thời gian hỏng. Việc thu thập số liệu thống kê về hao mòn là nhiệm vụ rất
quan trọng vì nó liên quan tới mức độ chính xác của các kết luận được rút ra từ đó.
Với giả thiết độ mòn giới hạn của các phần tử là , ta cần quan tâm xem các
thể hiện mòn vượt quá mức cho trước như thế nào, hoặc quan tâm tới xác suất để
độ mòn ở một thời điểm xác định không rơi vào miền giá trị cho trước nào đó.
Ở đây biến cố hỏng xảy ra khi độ mòn lớn hơn hoặc bằng giá trị giới hạn:
(2.1)
Tại thời điểm bất kỳ, xét tích phân
(2.2)
Giá trị của tích phân này bằng diện tích trên biểu đồ hàm mật độ phân bố
. Đây là xác suất để tại thời điểm độ mòn của các phần tử đã đạt tới giá trị
giới hạn , hay nói khác, đó chính là xác suất hỏng.
Mặt khác:
(2.3)
Giá trị của tích phân này bằng diện tích trên biểu đồ hàm mật độ phân bố
. Đây là xác suất để tại thời điểm độ mòn của các phần tử chưa đạt tới giá trị
giới hạn , hay nói khác, đó chính là xác suất làm việc không hỏng (hàm tin cậy).
Thời hạn làm việc (không hỏng) gamma phần trăm được xác định từ biểu
thức [16], [41], [97]
72
(2.4)
Sau khi đã xác định được quy luật phân bố thời hạn hỏng mà cụ thể là hàm
, ta hoàn toàn xác định được các chỉ tiêu độ tin cậy của cặp chi tiết theo các
phương pháp đã biết trong [16], [41], [97].
Nhược điểm của cách đánh giá độ tin cậy theo thời gian hỏng là ở chỗ, nó
không cho biết mối quan hệ giữa các tham số của phân bố với các thông số kết cấu
cũng như các thông số làm việc của cặp ma sát, vì vậy, không cho phép rút ra những
kết luận về tính chất vật lý của quá trình hư hỏng, tức là khó có thể đưa ra những
biện pháp hữu hiệu để nâng cao độ tin cậy của cặp ma sát đang xét.
Để khắc phục nhược điểm trên, người ta thường tiến hành đánh giá độ tin
cậy của cặp ma sát theo các biểu hiện mòn [16], [41].
2.4.4. Xác định chỉ tiêu độ tin cậy theo các biểu hiện mòn
Các đại lượng đặc trưng cho quá trình hao mòn thường là độ mòn, khối
lượng hoặc thể tích mòn, v.v. Xác định độ tin cậy theo các biểu hiện mòn thực chất
là tìm mối quan hệ hàm số giữa các đặc trưng xác suất của các đại lượng ngẫu nhiên
về độ mòn hoặc cường độ (tốc độ) hao mòn với thời hạn khai thác.
Trong đa số trường hợp, cường độ của quá trình hao mòn sau thời kỳ chạy rà
có thể được mô tả bởi một quá trình dừng, tức là kỳ vọng và phương sai của cường
độ hao mòn là các hằng số. Nói cách khác, các biểu hiện mòn được coi là các đường
thẳng, có hệ số góc (cường độ mòn) là .
Như vậy, mô hình của một biểu hiện mòn được biểu diễn bởi quan hệ tuyến tính
(2.5)
trong đó:
- độ mòn sau thời hạn chạy rà;
- cường độ hao mòn.
Nếu không kể thời kỳ chạy rà, vì thời kỳ đó quá ngắn so với toàn bộ thời hạn
phục vụ, ta có
73
(2.6)
Quá trình mòn ngẫu nhiên với thời hạn liên tục và phổ thực liên tục như vậy
được coi là quá trình Gauss.
Xét tích phân
(2.7)
Giá trị của tích phân này bằng diện tích trên biểu đồ hàm mật độ phân bố
(hình 2.16). Đây là xác suất để tại thời điểm độ mòn của các phần tử chưa
vượt quá giá trị giới hạn , hay nói khác, đó chính là xác suất làm việc không
hỏng (hàm tin cậy).
Mặt khác:
(2.8)
Giá trị của tích phân này bằng diện tích trên biểu đồ hàm mật độ phân bố
(hình 2.16). Đây là xác suất để tại thời điểm độ mòn của các phần tử đã vượt
quá giá trị giới hạn , hay nói khác, đó chính là xác suất hỏng.
Sau đây ta xem xét quan hệ giữa độ tin cậy và cường độ hao mòn.
Giả sử sau thời hạn làm việc độ mòn có mật độ , được biểu diễn trên
hình 2.16. Ta sẽ xét xem ở thời điểm ấy các biểu hiện mòn đạt và vượt mức giới han
như thế nào.
Nếu độ mòn có phân bố chuẩn, với , thì hàm mật độ của nó có dạng
(2.9)
và mật độ của cường độ hao mòn, xét trong đoạn làm việc ổn định (quá trình dừng),
có dạng
(2.10)
74
Xác suất không hỏng của cặp chi tiết ở thời điểm là xác suất để độ mòn ở
thời điểm đó không vượt quá giá trị giới hạn, tức là
. (2.11)
Nếu mật độ dạng phân bố chuẩn, thì xác suất không hỏng bằng
(2.12)
Xác suất này có số đo bằng diện tích hình dưới đường cong với các
giới hạn tương ứng (phần gạch chéo trên hình 2.16).
Một cách tổng quát, có thể xét mô hình tuyến tính dạng (2.5) có kể tới độ
mòn sau khi chạy rà . Khi đó độ mòn sau chạy rà và cường độ hao mòn
được coi như là các đại lượng ngẫu nhiên độc lập với nhau.
Theo kết quả của nhiều nghiên cứu [16], người ta đã chỉ ra rằng độ mòn sau
khi chạy rà có thể được coi là có phân bố chuẩn. Mặt khác, nếu cho rằng các yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình hao mòn là độc lập với nhau và cường độ hao mòn của
cặp chi tiết là tổng các cường độ hao mòn do riêng từng nguyên nhân tác dụng gây
ra, thì cường độ hao mòn cũng được coi là tuân theo quy luật phân bố chuẩn [16].
Như đã biết [16], hàm tuyến tính của các biến ngẫu nhiên phân bố chuẩn
cũng phân bố chuẩn. Do vậy, kỳ vọng toán học của độ mòn bằng
(2.13)
và phương sai
(2.14)
Với giả thiết có phân bố chuẩn ở thời điểm , ta có hàm mật độ tuổi thọ
(2.15)
Đó là hàm mật độ phân bố Bernstein [16].
Xác suất làm việc không hỏng tương ứng bằng:
75
và xác suất hỏng
Thay từ (2.15) vào hai biểu thức và trên đây, ta được [16]
(2.16)
(2.17)
trong đó hàm là hàm phân bố chuẩn chuẩn hoá được lấy giá trị bằng cách tra
bảng (Bảng 2, trong Phụ lục của [41]).
Thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma phần trăm được xác định như sau [16],
[41], [97]. Từ (2.16) có thể rút ra phân vị đối với phân bố chuẩn.
(2.18)
trong đó: z - phân vị của hàm phân bố chuẩn chuẩn hóa
(2.19)
Với xác suất cho trước, có thể xác định được bằng hàm phân bố chuẩn
chuẩn hóa.
Chẳng hạn, cần xác định thời hạn làm việc gamma 50, 75, 80, 85 và 90%, thì
thay ; ; ; ; .
ứng của
Sau đó, từ hàm phân bố chuẩn chuẩn hóa, xác định được các giá trị tương là: z(0,5) = 0; z(0,75) = 0,608; z(0,80) = 0,805; z(0,85) = 0,104 và z(0,9)= 1,282. Thay các giá trị tương ứng của z vào (2.18) rồi giải ta được các giá trị t
tương ứng là ; ; ; và .
Mặt khác, từ (2.17), có thể rút ra phân vị đối với phân bố chuẩn.
. (2.20)
76
Tương tự như trên, với xác suất cho trước, có thể xác định được bằng
, ta được tuổi thọ gamma phần trăm.
hàm phân bố chuẩn chuẩn hóa. Thay các giá trị đã biết vào (2.20) và giải phương trình này theo Các biểu thức độ tin cậy của cặp chi tiết ứng với các dạng biểu hiện mòn khác nhau được thể hiện trong bảng 2.8. Trong thực tế thường gặp các mô hình 1 và 3, còn các mô hình 2 và 4 là các trường hợp đặc biệt [16].
Bảng 2.8. Xác suất hỏng của các dạng biểu hiện mòn khác nhau
Mô hình Biểu đồ của các biểu hiện mòn Các thông số về độ tin cậy
1
2
3
77
Mô hình Biểu đồ của các biểu hiện mòn Các thông số về độ tin cậy
4
Như vậy, khi đã biết biểu hiện mòn thông qua đo đạc, khảo sát hoặc thống kê
và biết độ mòn hoặc khe hở giới hạn của các chi tiết hoặc mối ghép nhờ các phương
pháp tính toán hoặc dựa theo các tiêu chuẩn, quy trình quy định, việc xác định độ tin
cậy của một cặp ma sát có thể được tiến hành theo trình tự sau đây [16] [41]:
- Mỗi biểu hiện mòn được thay thế bằng một đường thẳng theo phương pháp
bình phương bé nhất;
- Xác định độ mòn trong quá trình chạy rà (nếu cần) và cường độ hao mòn
cho mỗi biểu hiện;
- Xác định quy luật phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết;
- Kiểm nghiệm sự phù hợp của phân bố thực nghiệm với phân bố lý thuyết
bằng tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn Kolmogorov;
- Xác định các giá trị kỳ vọng và phương sai tương ứng:
và ;
- Xác định hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn ;
- Với độ mòn giới hạn đã biết, tiến hành xác định hàm tin cậy (hàm xác suất
làm việc không hỏng) , hàm xác suất hỏng và thời hạn làm việc không
hỏng gamma phần trăm theo (2.16), (2.17), (2.18), (2.19), (2.20).
78
2.5. Xây dựng chương trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các chi
tiết hư hỏng do mòn
Cho đến nay, NCS chưa tiếp cận được bất cứ phần mềm chuyên biệt nào của
nước ngoài cũng như ở trong nước về việc xác định thời hạn làm việc tới khi hỏng
do mòn của các đối tượng cơ khí nói chung và đầu máy, toa xe nói riêng. Vì vậy,
trên cơ sở lý thuyết trình bày trong Mục 2.4, bằng ngôn ngữ lập trình Matlab NCS
đã tiến hành tự xây dựng chương trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các
chi tiết hư hỏng do mòn để phục vụ cho nội dung của luận án như sau.
2.5.1. Lưu đồ thuật toán của chương trình
Lưu đồ thuật toán chương trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các
phần tử cơ khí có hư hỏng do mòn thể hiện trên hình 2.17.
Hình 2.17. Lưu đồ thuật toán chương trình tính toán xác định thời hạn làm việc của
các phần tử cơ khí có hư hỏng do mòn
79
2.5.2. Các tính năng chính của chương trình
- Nhập số liệu thống kê về các giá trị cường độ hao mòn , xác định kỳ vọng
toán , phương sai , sai lệch chuẩn (sai lệch bình phương trung bình)
và hệ số biến động của cường độ hao mòn; thiết lập hàm mật độ phân bố
cường độ hao mòn , kiểm nghiệm sự phù hợp của phân bố lý thuyết với phân
bố thực nghiệm đối với phân bố chuẩn theo tiêu chuẩn và hiển thị các kết quả
tính toán cần thiết;
- Thiết lập và hiển thị đồ thị mật độ phân bố thực nghiệm, hàm mật độ phân
bố lý thuyết của cường độ hao mòn , tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy của chi
tiết hư hỏng do mòn với các mô hình hao mòn khác nhau; thiết lập và hiển thị hàm
xác suất hỏng , hàm tin cậy hay hàm xác suất làm việc không hỏng ;
- Xác định thời hạn làm việc gamma phần trăm của các chi tiết hư hỏng
do mòn.
Sau khi nhập các số liệu thực nghiệm về cường độ hao mòn của các phần tử,
chương trình sẽ tự động tính toán các đặc trưng hao mòn và hiển thị các kết quả cần thiết.
2.5.3. Các giao diện của chương trình
Một cách tổng quát, các giao diện của chương trình bao gồm:
1. Giao diện chính nhập số liệu tính toán: cường độ hao mòn của phần tử.
2. Giao diện xác định hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn của phần tử.
3. Giao diện xác định các hàm xác suất hỏng và hàm tin cậy của
phần tử
4. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gama phần trăm của phần tử
4a. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma phần trăm của
phần tử trực tiếp bằng đồ thị.
4b. Xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma phần trăm của phần tử bằng
trình đơn công cụ.
Chương trình đã được đóng gói thành phần mềm hoàn chỉnh và được trình
bày đầy đủ trong Phụ lục 1.
80
Kết luận chương 2
1. Hư hỏng của các chi tiết trên đầu máy rất đa dạng và chịu tác động của
hàng loạt yếu tố trong quá trình khai thác, nhưng chung quy lại chỉ bao gồm hai
dạng chủ yếu là hư hỏng dần dần (do hao mòn cơ học) và hư hỏng đột ngột (đột
xuất). Nội dung luận án chỉ giới hạn nghiên cứu quá trình hư hỏng dần dần mà cụ
thể là hao mòn cơ học của một số chi tiết chính làm việc ở chế độ ma sát. Việc
nghiên cứu các dạng hư hỏng đột xuất là chưa có điều kiện thực hiện.
2. Trên cơ sở phân tích quá trình hao mòn của các chi tiết trên đầu máy nói
chung và các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E nói riêng trong quá trình khai
thác, đã xây dựng được các mô hình xác định đặc trưng hao mòn phục vụ cho việc
tính toán thời hạn làm việc khi các thông số về độ mòn và khe hở của chúng đạt giới
hạn theo quy định.
3. Bằng ngôn ngữ lập trình Matlab đã xây dựng được chương trình tính toán
xác định thời hạn làm việc ở mức tin cậy cho trước (thời hạn làm việc gamma phần
trăm) của các chi tiết đến khi hỏng do mòn và được đóng gói thành một phần mềm
hoàn chỉnh.
4. Chương trình tính toán có giao diện thuần Việt, thân thiện, dễ sử dụng,
phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu, kết quả tính toán được xuất ra dưới
dạng văn bản và dưới dạng đồ thị với nội dung thuần Việt.
5. Chương trình tính toán là một chương trình tổng hợp, có thể sử dụng cho
tất cả các loại đầu máy, toa xe trong ngành đường sắt Việt Nam, không những thế
nó còn có thể sử dụng cho các loại thiết bị, máy móc cơ khí nói chung. Ngoài việc
sử dụng cho nội dung đề tài, chương trình (phần mềm) này hoàn toàn có khả năng
thương mại hóa.
6. Đã xác định được các thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85%
và 90% đến khi hỏng do mòn của bánh xe, gối đỡ và cổ góp ĐCĐK đầu máy
D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn, là dữ liệu đầu vào cho việc xác
định thời hạn làm việc tối ưu có xét tới chi phí sửa chữa của chúng, sẽ được đề
cập trong chương 3 và chương 4.
81
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ TỐI ƯU HÓA THỜI HẠN LÀM VIỆC CỦA CÁC CHI TIẾT
TRÊN ĐẦU MÁY ĐẾN KHI HỎNG DO MÒN
VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
3.1. Cơ sở tối ưu hóa hệ thống chu kỳ sửa chữa của các chi tiết trên đầu máy
3.1.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống bảo dưỡng sửa chữa dự phòng có kế
hoạch của đầu máy và tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa
Việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa đầu máy đòi hỏi chi phí một khối
lượng đáng kể vật liệu, cũng như các chi phí về nhân công. Như vậy, trong quá trình
hoàn thiện hệ thống BDSC hiện hành của đầu máy, cần phải hướng tới việc nâng
cao hiệu quả của nó, tức là giảm các chi phí vận doanh và đầu tư vốn trên cơ sở tối
ưu hoá các thông số của hệ thống này. Một hệ thống sửa chữa có kế hoạch-dự
phòng hoạt động có hiệu quả, được xây dựng trên cơ sở các phương pháp tối ưu
hoá, còn có thể cho phép lựa chọn được tiêu chuẩn tối ưu hoá tương ứng. Chỉ tiêu
này có thể là một đại lượng, phản ảnh hiệu quả của quá trình khai thác, có thể đánh
giá được một cách định lượng. Cũng có thể sử dụng tổng tối ưu của các chi phí
thường xuyên và chi phí đầu tư cơ bản làm chỉ tiêu, tức là các chi phí quy đổi. Đồng
thời, khi hình thành một chỉ tiêu tối ưu tổng hợp, cần phải xét tới khối lượng công
việc được thực hiện và tổng thể các chỉ tiêu kinh tế, đặc trưng một cách tổng hợp
cho trị số và mức độ sử dụng tất cả các tiềm năng (nguồn dự trữ) như: vật liệu, kỹ
thuật, lao động, tài chính và thời gian [94]. Như vậy, việc tối ưu hoá hệ thống sửa
chữa đầu máy, nên thực hiện theo chỉ tiêu, mà nó có thể bao gồm tất cả các dạng chi
phí cho việc thực hiện bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa, tính chung cho khối lượng
công việc mà các đầu máy thực hiện được.
Vì rằng việc giải quyết bài toán tối ưu hệ thống sửa chữa được thực hiện cho
các điều kiện vận dụng cụ thể, tất cả các trị số tương ứng của các chỉ tiêu, được đưa
vào chỉ tiêu tối ưu hoá, cần xác định có xét tới các điều kiện này. Khi xác định hệ
thống sửa chữa tối ưu, có thể sử dụng chỉ tiêu tối ưu là tỷ số (quan hệ) của các chi
phí tổng cộng cho việc thực hiện các công việc sửa chữa đầu máy trong khoảng thời
82
gian của một chu kỳ xác định nào đó, với khối lượng công tác, đo bằng tấn - km cả
bì, thực hiện được cũng trong khoảng thời gian đó.
Như đã biết [94] trong các điều kiện vận dụng thực tế của đầu máy cùng một
kiểu loại, yếu tố quyết định khối lượng công tác thực hiện được có thể là bất kỳ
trong số các chỉ tiêu vận dụng, mà cụ thể là thời gian làm việc được đo bằng đơn vị
thời gian tính theo lịch hoặc tính bằng một ngàn kilômét chạy, tiêu hao năng lượng
cho sức kéo đoàn tàu hoặc khối lượng công tác thực hiện được tính bằng tấn - km,
vì rằng tất cả chúng liên quan với nhau bằng các quan hệ tuyến tính.
Xuất phát từ đó, ở Liên Xô trước đây [94], [98], chỉ tiêu cơ bản của thời gian
làm việc được lấy là quãng đường chạy chính tuyến (tuyến tính), nó được sử dụng
một cách thuận tiện như là chỉ tiêu khối lượng công tác được thực hiện. Tóm lại, chỉ
tiêu tối ưu nên thể hiện (biểu diễn) dưới dạng tỷ số các chi phí tổng cộng cho việc
thực hiện các cấp sửa chữa đầu máy sau một khoảng thời gian làm việc xác định với
độ dài của khoảng thời gian đó.
Một hệ thống sửa chữa đầu máy được coi là tối ưu, là hệ thống có các thông
số đảm bảo trong quá trình vận dụng các chi phí nhỏ nhất quy đổi cho một đơn vị
thời gian làm việc của chúng - các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc thực hiện các
sửa chữa có kế hoạch và sửa chữa đột xuất.
Khi xây dựng hệ thống sửa chữa, nguyên tắc hình thành cấu trúc của chu
trình (xích) sửa chữa, quyết định đến sơ đồ và trình tự (gián cách) của các cấp sửa
chữa có khối lượng khác nhau, là điều có một ý nghĩa rất lớn.
Khi phân tích tất cả các hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa đầu máy đã
biết [98], có thể rút ra kết luận là, mặc dù có những khác biệt đáng kể, chúng đều có
một tính chất chung đó là: tính bội số của các khoảng thời gian làm việc giữa các
lần sửa chữa, mà tương ứng với nó khoảng thời gian làm việc tới cấp sửa chữa có
khối lượng lớn (sẽ) lớn hơn khoảng thời gian làm việc tới cấp sửa chữa có khối
lượng nhỏ một số nguyên lần; ngoài ra, tất cả các nguyên công, được thực hiện
trong quá trình của một cấp sửa chữa nào đó, đều được nằm trong khối lượng công
việc của cấp sửa chữa lớn hơn. Chỉ trong trường hợp này, các chi phí tổng cộng đơn
vị mới trở nên tối thiểu, tức là các chi phí, tính cho một đơn vị thời gian làm việc
83
của đối tượng. Điều này có thể dễ dàng chỉ ra trong một ví dụ các cấp sửa chữa hai
khối lượng. Giả sử thời gian làm việc tới cấp sửa chữa có khối lượng nhỏ là x, còn
có khối lượng lớn là L. Các chi phí vật liệu, thời gian và (hoặc) chi phí cho việc
phục hồi khả năng làm việc của đối tượng ở cấp sửa chữa khối lượng thứ nhất là C1,
ở cấp khối lượng thứ hai là C1 + C2, trong đó C2 - các chi phí cho phục hồi khả năng
làm việc của loại đối tượng, mà không được phục hồi ở cấp sửa chữa trước đó.
Các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi khả năng làm việc của đối
tượng là [94]:
, đồng/km (3.1)
Tối thiểu của các chi phí này được xác định từ điều kiện , tức là
(3.2) ,
Từ đây
(3.3) hoặc , km
Như vậy, các chi phí tổng cộng đơn vị sẽ dần đến tối thiểu, nếu thời gian làm
việc đến cấp (lần) sửa chữa của khối lượng thứ hai lớn gấp hai lần so với thời gian
làm việc đến lần (cấp) sửa chữa của khối lượng thứ nhất. Trong trường hợp tổng
quát, khi tồn tại một vài dạng sửa chữa có các khối lượng khác nhau, các chi phí
đơn vị tổng cộng sẽ là tối thiểu, nếu có sự tuân thủ tính bội số của các quãng đường
chạy giữa các lần sửa chữa.
Việc xây dựng hệ thống bảo dưỡng sửa chữa đầu máy, mà thực chất là thiết
lập các chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa thuần túy về mặt kỹ thuật đã được đề cập ở
nhiều công trình khác nhau, tiêu biểu trong số đó là các công trình [93], [96]. Sau
khi thiết lập hệ thống chu kỳ sửa chữa thuần túy về mặt kỹ thuật, người ta tiếp tục
nghiên cứu được quan tâm đó là tuổi thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa của
các chi tiết hoặc bộ phận [94], [95], [97].
Cấu trúc của chu trình sửa chữa của một bộ phận hoặc một tổng thành nào đó
trên đầu máy, phụ thuộc vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật làm việc của đầu máy, vào
các chi phí cho khai thác và bảo dưỡng, sửa chữa; phụ thuộc vào khoảng thời gian
84
làm việc của bộ phận giữa các thời điểm phục hồi. Các chi phí như vậy được xác
định như là chi phí đơn vị cho việc phục hồi bộ phận [94], [35], [36]:
, (3.4)
trong đó:
Ci - đơn giá (chi phí) phục hồi chi tiết hoặc bộ phận thứ i;
Li - chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ i.
Chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi đầu máy được tổng hợp từ các
chi phí phục hồi các chi tiết hoặc bộ phận riêng biệt:
(3.5)
trong đó: N- số lượng các chi tiết hoặc bộ phận.
Vì hàm của các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các chi tiết hoặc
bộ phận đang xét là hàm của N biến số, nên có thể viết:
, (3.6)
Việc tối ưu hoá hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa được tiến hành
bằng cách tối thiểu hoá các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc bảo dưỡng có kế
hoạch, có tính tới các chi phí gây ra do phải tiến hành các sửa chữa ngoài kế hoạch,
và các chi phí liên quan đến việc rút đầu máy ra khỏi vận dụng để tiến hành tất cả
các dạng kiểm tra và sửa chữa.
Nếu giới hạn quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa Li của chi tiết hoặc bộ
phận thứ i bằng tuổi thọ gamma phần trăm của nó , thì không lớn hơn ( %) các
chi tiết hoặc bộ phận sẽ hết tuổi thọ sớm hơn so với quãng đường chạy đã thiết lập
Li, có nghĩa là đòi hỏi phải tiến hành phục hồi ngoài kế hoạch trước thời hạn. Mức
tin cậy tham số càng cao thì các chi phí cho sửa chữa ngoài kế hoạch càng nhỏ.
Đồng thời cũng đòi hỏi phải tuân thủ mức cho trước của độ tin cậy tham số , được
viết dưới dạng:
, với i = 1, 2,... , N (3.7) 0 ≤ Li ≤
85
trong đó: - tuổi thọ gamma phần trăm của chi tiết hoặc bộ phận thứ i ở mức tin
cậy cố định .
Nếu mức tin cậy tham số được cố định, thì các chi phí đơn vị trung bình
cho việc phục hồi khả năng làm việc của các các chi tiết hoặc bộ phận sau khi bị hư
hỏng (các chi phí cho sửa chữa ngoài kế hoạch) là một đại lượng không đổi. Trong
trường hợp này các chi phí cho bảo dưỡng kỹ thuật của đầu máy sẽ là tối thiểu, nếu
đảm bảo được mức tối thiểu của các chi phí đơn vị tổng cộng cho các sửa chữa kế
hoạch (3.6), có nghĩa là các chi phí này là hàm mục tiêu, còn cực tiểu của chúng - là
chỉ tiêu tính tối ưu của hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa đầu máy ở mức tin
cậy cố định của các chi tiết hoặc bộ phận trên đầu máy đang xét.
Khi xem xét cấu trúc chu trình sửa chữa của đầu máy thấy rằng [93÷97], tất
cả chúng đều được xây dựng theo nguyên tắc bội (ước) số của các quãng đường
chạy giữa các lần sửa chữa. Quãng đường chạy tới cấp sửa chữa có khối lượng lớn
hơn, sẽ lớn hơn quãng đường chạy tới cấp sửa chữa có khối lượng nhỏ hơn một số
nguyên lần, đồng thời trong khối lượng sửa chữa của cấp lớn hơn đã bao gồm tất cả
các nguyên công từng được thực hiện ở cấp sửa chữa có khối lượng nhỏ hơn. Việc
tuân thủ nguyên tắc tính bội số của các quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa cho
phép khắc phục được các chi phí phụ không đáng có, gây ra bởi việc thường xuyên
phải rút đầu máy ra khỏi vận dụng để tiến hành phục hồi các bộ phận bị hư hỏng,
nếu như việc sửa chữa chúng được thực hiện theo trạng thái thực tế, tức là sau khi
nó mất khả năng làm việc.
Nếu tuổi thọ của các chi tiết hoặc bộ phận khác nhau của đầu máy không là
bội số của nhau, thì khi tuân thủ tính bội số của các quãng đường chạy giữa các lần
sửa chữa Li và các ràng buộc (3.7), tuổi thọ của một số các chi tiết hoặc bộ phận
(hoặc thậm chí của tất cả các chi tiết hoặc bộ phận) sẽ không được sử dụng một
cách triệt để. Rõ ràng là việc sử dụng không triệt để tuổi thọ của các chi tiết đắt tiền,
mà việc phục hồi khả năng làm việc của chúng đòi hỏi các chi phí vật liệu, công lao
động và thời gian đáng kể, sẽ làm tăng các chi phí đơn vị cho việc sửa chữa chúng,
nghĩa là tăng các chi phí đơn vị tổng cộng (3.6). Hơn nữa, tuổi thọ của chi tiết hoặc
86
bộ phận đắt tiền không được sử dụng hết, trong khi tuổi thọ của phần lớn các bộ
phận rẻ tiền hơn lại được sử dụng tối đa.
Như vậy, cần phải tổ hợp thời hạn sửa chữa của các bộ phận khác nhau trên
đầu máy, có xét tới tính bội số của các chu kỳ sửa chữa, vào một cấu trúc thống nhất
của chu trình sửa chữa, mà cấu trúc đó phải thoả mãn chỉ tiêu tối ưu đã chọn, đó là
các chi phí đơn vị tổng cộng tối thiểu cho việc phục hồi các chi tiết hoặc bộ phận
của đầu máy nằm trong cấu trúc đó.
Ký hiệu
- véctơ các tuổi thọ gamma-phần trăm,
còn
- véctơ các chu kỳ sửa chữa của tất cả các chi tiết hoặc
bộ phận cần xem xét của đầu máy.
Lấy từ các véctơ một véctơ , sao cho hàm mục tiêu
(3.6) trở thành tối thiểu. Chọn tiếp một số số hiệu nào đó của các phần tử của các
véctơ này, mà ở đó và tương ứng L1 ≤ L2 ≤ … ≤ LN. Điều này có
nghĩa là, các chi tiết hoặc bộ phận được xem xét được xếp thự tự theo mức tăng dần
của tuổi thọ gamma-phần trăm của chúng; chữ số ở chỉ số của một phần tử của
véctơ chỉ số thứ tự của chi tiết hoặc bộ phận.
Gọi tỷ số
, (3.8)
là hệ số bội số của chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ i
trong đó :
Li-1 - chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ i-1 ;
Li - chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ i.
Theo cách đánh số vừa chọn của các chu kỳ sửa chữa, quãng đường chạy
Li ≥ Li-1 vậy các hệ số bội số ai - là các số nguyên dương, nghĩa là ai có thể nhận
các giá trị 1, 2, 3,... Ý nghĩa vật lý của việc đưa vào các hệ số bội số là số nguyên
thể hiện rằng khối lượng sửa chữa được tiến hành với chu kỳ lớn hơn sẽ bao hàm
87
trong nó khối lượng sửa chữa của bất kỳ dạng sửa chữa nào khác được tiến hành với
chu kỳ ngắn hơn.
Các chu kỳ sửa chữa của các chi tiết hoặc bộ phận khác nhau có xét tới tính
bội số của chúng được viết dưới dạng:
L2 = a2.L1
L3 = a3..L2 = a3.a2. L1
............................. (3.9)
Li =ai.ai-1….. a2. L1
.............................
Ln = an.an-1….. a2. L1
Vì quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của tất cả các chi tiết hoặc bộ
phận đều là bội số của chu kỳ phục hồi của chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất, có
tuổi thọ là nhỏ nhất, cho nên gọi chi tiết hoặc bộ phận này là chi tiết hoặc bộ
phận "cơ sở".
Nếu biết quãng đường chạy cơ sở và hệ số bội số của tất cả các chi tiết hoặc
bộ phận khác, có thể tính toán quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của chúng
theo biểu thức (3.9).
Khi đó, hàm mục tiêu (3.6) sẽ có dạng:
min; (3.10)
và các ràng buộc (3.7) có dạng:
(3.11) 0 < ai.ai-1….. a2. L1 ≤ li
(3.12) 0 < Ll ≤ l1;
trong đó:
a2 ,…, an ; i = 2,…,n là các hệ số bội số - số nguyên dương;
Ll - chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất (chi tiết hoặc bộ phận
cơ sở).
Lưu ý rằng:
88
- thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma % của phần tử thứ i, được xác định
từ số liệu thống kê về hao mòn của chi tiết khai thác trong điều kiện cụ thể của
đường sắt Việt Nam, do đó đây là một ràng buộc về điều kiện khai thác ở Việt Nam.
Ci - chi phí phục hồi chi tiết hoặc bộ phận thứ i cũng được xác định trong điều kiện
khai thác cụ thể của đường sắt Việt Nam, do đó nó cũng là điều kiện ràng buộc về điều
kiện khai thác ở Việt Nam.
Như vậy, có thể nói, các ràng buộc về điều kiện khai thác ở Việt Nam là các
ràng buộc ẩn, thông qua và Ci.
Các ràng buộc (3.11) và (3.12) được biểu thị bằng các hàm tuyến tính, còn
hàm mục tiêu (3.6), (3.10) không tuyến tính so với quãng đường chạy với các hệ số
bội số nguyên. Bài toán tìm tối ưu của hàm mục tiêu phi tuyến, được quy về dạng
các bài toán quy hoạch toán học phi tuyến.
Với các ràng buộc (3.11) và (3.12) đòi hỏi phải xác định các giá trị của
quãng đường chạy cơ sở và của các hệ số bội số , mà ở đó các chi phí đơn vị
tổng cộng cho việc tiến hành các sửa chữa có kế hoạch của các chi tiết hoặc bộ phận
của đầu máy, có xét tới các tổn hao liên quan tới thời gian dừng của nó trong sửa
chữa, là tối thiểu. Sau khi xác định được các hệ số bội số của các chu kỳ sửa chữa
bằng cách sử dụng một trong các biểu thức (3.9), có thể tìm được các chu kỳ sửa
chữa , nghĩa là xác định được các phần tử của véctơ .
Các biến là số nguyên, nên các phương pháp tối ưu hoá cổ điển không thể
áp dụng được, bởi vì hàm mục tiêu (3.10) là không khả vi.
Để tìm tối ưu có thể dùng phương pháp quy hoạch động, nhờ đó tìm được tối ưu
tổng quát mà không phụ thuộc vào số lượng các cực trị cục bộ của hàm mục tiêu. Sử
dụng phương pháp này có thể thiết lập một cấu trúc của chu trình sửa chữa, mà ở đó
các chi phí đơn vị cho sửa chữa đầu máy có xét tới các chi phí liên quan tới thời gian
dừng sửa chữa của nó, sẽ là tối thiểu khi tuân thủ các ràng buộc của các quãng đường
chạy giữa các lần sửa chữa theo bội số (3.9) và độ tin cậy của các bộ phận (3.11).
Bài toán tối ưu hoá hàm mục tiêu (3.10) được thực hiện với quá trình N-
bước, trong đó lời giải nhận được ở bước k, nhằm lựa chọn giá trị tối ưu của chu kỳ
89
sửa chữa của một trong các chi tiết hoặc bộ phận được xem xét, với điều kiện là ở
các bước trước đó các lời giải tối ưu đã được tìm ra. Như vậy, có thể xác định một
cách liên tiếp các chi phí đơn vị tổng cộng tối thiểu cho việc phục hồi đối với chi
tiết hoặc bộ phận thứ nhất và thứ hai, sau khi xem xét tất cả các tổ hợp có thể của
các chu kỳ sửa chữa của chúng có xét tới nguyên tắc bội số; ở bước tiếp theo xác
định các chi phí đơn vị tổng cộng tối thiểu cho việc phục hồi chi tiết hoặc bộ phận
thứ nhất, thứ hai và thứ ba ở các chu kỳ sửa chữa có thể của chúng có xét tới
nguyên tắc bội số v.v...
Thủ tục tính toán này được thực hiện nhờ phương pháp quy hoạch động, bản
chất của nó là thay thế việc giải bài toán N bước đã cho bằng cách giải liên tiếp các
bài toán: trước hết là bài toán một bước, sau đó là bài toán hai bước v.v. liên tiếp tới
bài toán bước thứ N.
3.1.2. Thuật toán tối ưu hoá
Thuật toán của phương pháp quy hoạch động [94], [35], [36], dựa trên
nguyên tắc tính tối ưu, được hình thành như sau: không thể nhận được cấu trúc của
chu trình sửa chữa với các chi phí tổng cộng tối thiểu cho việc phục hồi các chi tiết
hoặc bộ phận đang xét, nếu chỉ một trong số chúng nằm trong cấu trúc, mà ở đó các
chi phí đơn vị để phục hồi nó không phải là tối thiểu.
Theo nguyên tắc tối ưu, bất kỳ chi tiết hoặc bộ phận nào của đầu máy, nằm
trong cấu trúc của chu trình sửa chữa, cần phải được đưa vào đó với các chi phí đơn
vị nhỏ nhất cho việc phục hồi. Về mặt toán học, nguyên tắc tối ưu được biểu diễn bởi
một phương trình hàm số cơ bản của quy hoạch động, để nhận được nó ta đưa vào
khái niệm số bội số chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ i như một tỷ số:
(3.13)
Dấu [ ] thể hiện phần nguyên của số đứng trong dấu móc.
Tóm lại, - véctơ của các số bội số của các chu kỳ sửa chữa
của các chi tiết hoặc bộ phận đang xét.
Theo biểu thức (3.8) có thể viết:
90
(3.14) X1 ≤ X2 ≤ … ≤ XN
Sử dụng khái niệm số bội số, có thể xác định hệ số bội số chu kỳ sửa chữa
của chi tiết hoặc bộ phận thứ i như sau
(3.15) ,
Ký hiệu
- véctơ các hệ số bội số của các chu kỳ sửa chữa. Trong
các véctơ có thể, lấy ra một véctơ , mà nó làm cho hàm mục
của véctơ a* bằng tiêu (3.6) trở thành tối thiểu. Phần tử al của véctơ a và phần tử
=1. Từ biểu thức (3.15) thấy rằng một đơn vị: al =
(3.16) Xi =ai, ai-1,…,a2,
từ đây thấy rằng, hệ số bội số ai có thể thay đổi trong các giới hạn sau đây:
(3.17) a1= 1 ≤ ai ≤ Xi ,
Các điều kiện (3.9) và (3.17) cho phép khẳng định rằng, chu kỳ sửa chữa
của chi tiết hoặc bộ phận thứ i nằm trong các giới hạn
(3.18) L1 ≤ Li ≤ Xi. L1 ,
Ký hiệu i - là miền các giá trị có thể của các chu kỳ sửa chữa của chi tiết
hoặc bộ phận thứ i; với điều kiện (3.18) có thể viết: Li i.
Viết lại biểu thức (3.10) như sau:
Cực tiểu tuyệt đối của hàm mục tiêu các chi phí đơn vị tổng cộng cho phục
hồi các chi tiết hoặc bộ phận đang xét theo chu kỳ sửa chữa L1, L2,…, LN có xét tới
tính bội số giữa chúng:
Thủ tục tính toán để xác định q* như sau:
Lựa chọn và cố định chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất L1,
tối thiểu hoá hàm q theo tất cả các chu kỳ sửa chữa của các chi tiết, bắt đầu từ chi
91
tiết thứ 2 đến chi tiết thứ N. Trong khi đó, các chu kỳ sửa chữa L1, L2,…, LN sẽ phụ
thuộc vào giá trị được chọn L1 và được liên hệ với nó bằng tính bội số của các chu
kỳ sửa chữa.
Giả sử việc tối thiểu hoá hàm mục tiêu q được thực hiện đối với tất cả các
chu kỳ sửa chữa có thể L1 1. Khi đó q* sẽ là nhỏ nhất trong tất cả giá trị q nhận
được và xác định được véctơ các chu kỳ sửa chữa L*, mà véctơ này làm cho hàm
mục tiêu trở thành tối thiểu.
Để thể hiện các thao tác đã xét ở trên dưới dạng các phương trình, trước hết
ta chọn chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất Ll và tính
Ở đây q1 (L1 )- các chi phí đơn vị cho việc phục hồi chi tiết hoặc bộ phận thứ
nhất có thể được đưa ra khỏi dấu min, vì chúng không phụ thuộc vào chu kỳ sửa
chữa L2, L3,…, LN, ta có:
trong đó:
f2(L2) - các giá trị của hàm mục tiêu, tương ứng với các chi phí đơn vị tổng
cộng tối thiểu cho việc phục hồi tất cả các chi tiết hoặc bộ phận, bắt đầu từ chi tiết
hoặc bộ phận thứ 2, theo tất cả các chu kỳ sửa chữa L2 2, L3 3 ,..., LN N,
có xét tới nguyên tắc tính bội số của các chu kỳ sửa chữa.
Nói một cách khác, đối với các chi tiết hoặc bộ phận với các số thứ tự 2,3,
v.v... tới N, nằm trong cấu trúc của chu trình sửa chữa, đã tìm được các chu kỳ sửa
chữa tối ưu, mà chúng làm cho hàm mục tiêu các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc
phục hồi chúng trở thành tối thiểu.
Giá trị cố định của các chu kỳ sửa chữa L1 tương ứng với một vài chu kỳ sửa
chữa L2 của chi tiết hoặc bộ phận thứ 2. Vì vậy, ta có thể tính toán được các giá trị
của hàm 1(L1) - của các chi phí đơn vị tổng cộng cho phục hồi tất cả các chi tiết
hoặc bộ phận, nằm trong cấu trúc của chu trình sửa chữa:
92
Đặt 1(L1) = q1(L1) + f2(L2).
Thấy rằng, bất kỳ giá trị nào của hàm 1(L1) trong trường hợp này bằng một
trong các phương án các giá trị của hàm mục tiêu q.
Có thể viết điều kiện tối thiểu của các chi phí đơn vị tổng cộng cho phục hồi
tất cả các chi tiết hoặc bộ phận được xem xét ở chu kỳ sửa chữa cố định của chi tiết
hoặc bộ phận thứ nhất, có xét tới nguyên tắc bội số chu kỳ của tất cả các cấp sửa
chữa như sau:
(3.19)
Ở đây cực tiểu được lấy theo tất cả các chu kỳ L2 2, mà các chu kỳ này
được tính cho tất cả được liên kết với chu kỳ L1 bởi hệ số bội số. Đại lượng
các giá trị L1 1 và đại lượng nhỏ nhất trong số đó bằng q*, tức là:
Đồng thời tính toán - giá trị tối ưu của chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc
bộ phận thứ nhất, mà theo các hệ số bội số đã biết, xác định được các phần tử còn
lại của véctơ .
Như vậy, nếu biết trước được các giá trị của hàm f2(L2) của các chi phí đơn
vị tổng cộng tối thiểu cho phục hồi tất cả các chi tiết hoặc bộ phận, bắt đầu từ chi
tiết hoặc bộ phận thứ hai tới chi tiết hoặc bộ phận thứ N, bài toán tìm cực tiểu của
hàm mục tiêu q* sẽ được quy về việc tối thiểu hoá hàm một biến L1.
Các giá trị của hàm f2(L2) có thể xác định như sau:
(3.20)
Các giá trị của hàm các chi phí đơn vị tổng cộng tối thiểu để phục hồi tất cả
các chi tiết hoặc bộ phận, bắt đầu từ chi tiết hoặc bộ phận thứ 3 đến N, theo tất cả
các chu kỳ sửa chữa L3 3, L4 4 ,..., LN N có xét tới nguyên tắc tính bội số
của các chu kỳ sửa chữa:
93
Tóm lại, nếu biết trước các giá trị của hàm f3(L3), thì có thể tính được giá trị
của hàm f2(L2) theo công thức (3.20), đồng thời quá trình tối thiểu hoá có thể tiến
hành theo biến duy nhất L2.
Tương tự, tính toán các giá trị của các hàm f3(L3), f4(L4) v.v... cho tới khi ở
bước cuối cùng không cần phải tính hàm fn-1(Ln-1) - các chi phí đơn vị tổng cộng tối
thiểu cho việc phục hồi các chi tiết hoặc bộ phận, được đánh số thứ n-1 và thứ N:
(3.21)
Các giá trị của hàm fN (LN ) - các chi phí đơn vị tổng cộng tối thiểu cho việc
phục hồi bộ phận thứ n được xác định theo công thức (3.4), tức là:
(3.22) fN (LN ) = qN (LN),
Trên đây đã xem xét trình tự đưa các bộ phận vào cấu trúc của chu trình sửa
chữa, bắt đầu từ chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất cho đến chi tiết hoặc bộ phận thứ N.
Ta gọi trình tự bố trí các chi tiết hoặc bộ phận như vậy là trình tự thuận. Vì chu kỳ
sửa chữa chi tiết hoặc bộ phận thứ N là lớn nhất, cho nên thuận tiện hơn cả là sử
dụng trình tự ngược bố trí các chi tiết hoặc bộ phận vào cấu trúc của chu trình sửa
chữa, tức là ở bước thứ nhất của quá trình tối ưu hoá tiến hành bố trí chi tiết hoặc bộ
phận N, ở bước thứ hai là chi tiết hoặc bộ phận N-l và cứ tiếp tục như thế; ở bước
cuối cùng của quá trình tối ưu hoá là chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất. Vì vậy các tính
toán bắt đầu từ việc xác định các giá trị của hàm fN (LN ) còn sau đó lần lượt tính các
hàm fk (Lk) - các chi phí đơn vị tổng cộng tối thiểu cho việc phục hồi tất cả các chi
tiết hoặc bộ phận, bắt đầu từ chi tiết hoặc bộ phận thứ k tới chi tiết hoặc bộ phận thứ
N theo tất cả các chu kỳ sửa chữa Lk k , Lk+1 k+1 ,..., LN N có xét tới
nguyên tắc bội số của các chu kỳ sửa chữa.
Việc tính toán các hàm fk (Lk) được kết thúc bằng việc xác định các giá trị
- các chi phí đơn vị tổng cộng tối thiểu cho việc phục của các hàm f2(L2) và
hồi tất cả các chi tiết hoặc bộ phận với chu kỳ sửa chữa cố định của chi tiết hoặc bộ
phận thứ nhất Ll.
Các tính toán có thể được hệ thống hoá bằng cách như sau.
Ta xác định trình tự các giá trị của hàm fk (Lk)
94
trong đó : k = 2, 3,..., N.
Ở đây hàm số fN (LN ) được xác định theo biểu thức (3.4), còn các hàm còn
lại fk (Lk ) được xác định nhờ các quan hệ như sau:
biểu thức
có thể viết như sau
(3.23)
Phương trình (3.23) là phương trình hàm số quy hoạch động cơ bản, được sử
dụng khi xác định cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa của các bộ phận trên đầu
máy. Từ phương trình này thấy rằng, các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi
các chi tiết hoặc bộ phận, kể từ chi tiết hoặc bộ phận thứ k, sẽ không tối thiểu, nếu
các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các chi tiết hoặc bộ phận, bắt đầu từ
chi tiết hoặc bộ phận thứ k+l không tối thiểu. Nói một cách khác, nếu đối với số các
chi tiết hoặc bộ phận i, được bố trí vào cấu trúc của chu trình sửa chữa, mà các chi
phí đơn vị tổng cộng là không tối thiểu, thì đối với số các chi tiết hoặc bộ phận i+1
không thể xây dựng được cấu trúc tối ưu cho chu trình sửa chữa.
Sử dụng phương pháp quy hoạch động cho phép tìm - các chi phí đơn
vị tổng cộng tối thiểu cho việc phục hồi tất cả các chi tiết hoặc bộ phận được xem xét
ở chu kỳ sửa chữa cố định của chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất L1 và tiếp theo - là giá trị
tối thiểu của hàm mục tiêu q*. Các giá trị tính toán chu kỳ sửa chữa tối ưu , mà nó
xác định các giá trị tương ứng của hàm fk (Lk), là có thể xác định được. Như đã nói ở
trên, các tính toán được bắt đầu từ việc xác định các chi phí đơn vị tối thiểu cho việc
phục hồi chi tiết hoặc bộ phận thứ N theo biểu thức (3.22). Ký hiệu LN là một giá trị
95
tối ưu nào đó của chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ N, tương ứng với các
chi phí đơn vị tổng cộng tối thiểu cho việc phục hồi chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất,
thứ hai cho tới chi tiết hoặc bộ phận thứ N, nếu khi đó các chi phí đơn vị tổng cộng
cho việc phục hồi các các chi tiết hoặc bộ phận 1, 2,..., N -1 là tối thiểu.
Một cách tổng quát, nếu các chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ k
hoặc k-1 liên kết với nhau bởi hệ số bội số và các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc
phục hồi các chi tiết hoặc bộ phận tới k-1 (bao gồm cả k-1) là tối thiểu ở chu kỳ Lk-l
đã cho, thì Lk là chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận k, nó làm cho các chi phí
đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các chi tiết hoặc bộ phận từ thứ nhất đến bao
gồm cả thứ k là tối thiểu. Như vậy, chu kỳ sửa chữa Lk xác định chiến lược sửa chữa
tối ưu ở chu kỳ Lk+1 đã cho và ở sự lựa chọn thuận các bộ phận trong cấu trúc của
chu trình sửa chữa.
Chiến lược sửa chữa ở đây được hiểu là sự tổ hợp của các quãng đường chạy
giữa các lần sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ k-1 và chi tiết hoặc bộ phận thứ
k (k : 2, 3, 4,..., N).
Sau khi xác định được hàm fN (LN) ở bước thứ 2 của quá trình tối ưu hoá, tiến
hành xác định các giá trị của hàm fN-l (LN-1) nhờ quan hệ (3.23). Để tính toán các giá
trị của hàm fN-l (LN-1), lần lượt cố định chu kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận N-1,
đối với mỗi chu kỳ sửa chữa như vậy tiến hành tính toán các chu kỳ sửa chữa LN-1.
(3.24) N-1 (LN-1) = qN-1(LN-1)+fN (LN)
Như vậy, các đại lượng N-1 (LN-1) chính là các chi phí đơn vị tổng cộng cho
việc phục hồi các chi tiết hoặc bộ phận với số hiệu N-1 và N ở chu kỳ sửa chữa số
định LN-1 và ở các chu kỳ L1 N , mà chúng là bội số với chu kỳ LN-1 đã cho.
Rút gọn cách viết, ta ký hiệu
(3.25)
Ở chu kỳ sửa chữa cố định LN-1
Đồng thời, nhờ các hàm fN-l (LN-1) tiến hành xác định các chu kỳ sửa chữa tối
ưu của chi tiết hoặc bộ phận thứ N. Với lưu ý, để xác định các giá trị của hàm
96
fN-l(LN-1) chỉ cần biết các hàm fN (LN) đối với tất cả các LN-1 N-1 có xét tới các chu
kỳ sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ N-1 và thứ N là bội số của nhau, là đủ.
Sử dụng phương trình hàm số (3.23), tiến hành xác định giá trị của hàm fN-2
(LN-2) và các chiến lược sửa chữa tương ứng LN-1 đối với các chu kỳ sửa chữa LN-2
N-2 mà chúng là bội số với LN-1 N-1. Thủ tục này được tiến hành liên tục cho tới
khi tính toán các giá trị của hàm .
được thực hiện theo Việc chuyển tiếp từ các hàm f2 (L2) sang các hàm
, tiến hành xác định công thức (3.21), trong đó = L1. Trên cơ sở các hàm
các chu kỳ sửa chữa tối ưu của từng chi tiết hoặc bộ phận.
Vì các phép tính đã nêu ở trên cơ bản liên quan đến việc tính toán theo quan
hệ (3.23), mà khối lượng tính toán, đặc biệt khi N và số bội số X , được xác định theo
biểu thức (3.13) là khá lớn, do đó việc tính toán cần được thực hiện nhờ máy tính, ở
. đó cho phép lưu giữ đồng thời giá trị các hàm qk (Lk), fk+1(Lk+1), fk(Lk) và
Sau đã tính được các giá trị fk(Lk) theo phương trình (3.23), việc lưu giữ các
giá trị fk+1(Lk+1) trong bộ nhớ là không cần thiết. Trong quá trình tính toán fk (Lk )
các quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa tối ưu Lk+1 tương ứng với chúng có thể
được xuất ra máy in.
Thuật toán, sử dụng trong phương pháp quy hoạch động, là không thay đổi
khi số lượng bước thay đổi, có nghĩa là nó không phụ thuộc vào số lượng các chi
tiết hoặc bộ phận được xem xét, được bố trí vào cấu trúc của chu trình sửa chữa.
Phương pháp quy hoạch động có hiệu quả cao so với việc chọn lặp trực tiếp tất cả
các véctơ cho phép của các chu kỳ sửa chữa L khi tiến hành tối thiểu hoá hàm mục tiêu.
Việc tính toán được bắt đầu từ các số liệu ban đầu để tính toán hệ thống
sửa chữa tối ưu là các giá trị của các tuổi thọ gamma-phần trăm của các chi
tiết hoặc bộ phận bị hao mòn và các giá phục hồi của chúng. Các chi tiết hoặc bộ
phận được xem xét được bố trí theo thứ tự tăng dần các tuổi thọ của chúng và
quãng đường chạy cơ sở , có nghĩa là quãng đường chạy của chi tiết hoặc bộ
phận có tuổi thọ nhỏ nhất, được cố định. Quãng đường chạy cơ sở có thể thay
đổi trong phạm vi.
(3.26)
97
trong đó: - tuổi thọ gamma-phần trăm nhỏ nhất của chi tiết hoặc bộ phận đang xét.
Các tính toán được thực hiện bằng phương pháp quy hoạch động ở các giá trị
khác nhau của quãng đường chạy cơ sở, bắt đầu từ giá trị nhỏ nhất và sau đó biến
đổi dần dần theo đại lượng của bước .
Việc xác định quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của đầu máy, khoảng
thời gian làm việc của chi tiết hoặc bộ phận giữa các lần hư hỏng được thực hiện
với độ chính xác tới 1.000 km [94], vì vậy giá trị ban đầu được lấy là một số
nguyên gần nhất với với số dư, tức là [94]
(3.27)
Sau khi tính toán cấu trúc tối ưu của chu kỳ sửa chữa ở L1 cố định và xác
định các chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất cho việc tiến hành tất cả các lần
sửa chữa kế hoạch của tất cả bộ phận được xem xét, tăng lên một bước =
1.000 km và tiến hành một chu trình tính toán mới.
Sau khi thực hiện tất cả các bước tính toán, tiến hành chọn một giá trị quãng
đường chạy giữa các lần sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận thứ nhất , mà ở đó
đảm bảo được giá trị nhỏ nhất của tất cả các cực tiểu quy ước của hàm mục tiêu.
3.2. Xây dựng chương trình tính toán hệ thống chu kỳ sửa chữa tối ưu của bộ
phận trên đầu máy có xét tới chi phí nhỏ nhất cho sửa chữa và tuổi thọ gamma
phần trăm của chi tiết
Tương tự như trình bày trong chương 2, NCS chưa tiếp cận được bất cứ phần
mềm chuyên biệt nào của nước ngoài cũng như ở trong nước về việc tối ưu hóa chu
kỳ sửa chữa cho các đối tượng cơ khí nói chung và đầu máy, toa xe nói riêng. Vì
vậy, trên cơ sở lý thuyết về độ tin cậy và lý thuyết tối ưu hóa đã trình bày trong Mục
2.4 và Mục 3.1, NCS đã tiến hành tự xây dựng chương trình tính toán xác định chu
kỳ sửa chữa tối ưu như sau.
3.2.1. Thiết lập các lưu đồ thuật toán
Các lưu đồ thuật toán bao gồm:
- Lưu đồ thuật toán tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa bộ phận theo
tuổi thọ gamma-phần trăm của các chi tiết ứng với một giá trị quãng đường chạy L1
cho trước.
98
- Lưu đồ thuật toán hiệu chỉnh cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa bộ phận
theo tuổi thọ gamma-phần trăm của các chi tiết.
Các lưu đồ thuật toán nói trên được thể hiện ở hình 3.1.
Hình 3.1a. Lưu đồ thuật toán tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa bộ phận theo tuổi
thọ gamma-phần trăm của chi tiết ứng với một giá trị quãng đường chạy L1 cho trước
99
Hình 3.1b. Lưu đồ thuật toán hiệu chỉnh cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa
bộ phận theo tuổi thọ gamma - phần trăm của chi tiết
100
3.2.2. Các chức năng chính của chương trình
Trên cơ sở các lưu đồ thuật toán đã trình bày, sử dụng ngôn ngữ lập trình
Matlab [22], [35], [97] tiến hành xây dựng các chương trình tính toán tương ứng với
các chức năng chính như sau:
1. Nhập số liệu ban đầu theo hướng dẫn của chương trình, bao gồm: tên chi
tiết hoặc bộ phận; số lượng chi tiết hoặc bộ phận tương ứng; tên nguyên công sửa
chữa của chi tiết hoặc bộ phận; tuổi thọ gamma phần trăm của chi tiết hoặc bộ phận;
giá sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận. Có thể nhập theo từng bộ phận có các chi
phí riêng biệt hoặc chi phí tổng cộng.
2. Sau khi nhập số liệu, tiến hành sắp xếp các thông số trong bảng theo giá trị
tăng dần của tuổi thọ gamma phần trăm của chi tiết hoặc bộ phận.
3. Nhập giá trị ban đầu của quãng đường chạy L1 và tiến hành tính toán, vẽ
đồ thị biểu diễn cấu trúc tối ưu trung gian.
4. Sau khi lựa chọn được một cấu trúc sửa chữa hợp lý cho các bộ phận, tiến
hành tính lặp lại toàn bộ các giá trị có thể hiệu chỉnh được của cấu trúc theo giá trị
L1 ban đầu (L1 có thể thay đổi). Từ đó lựa chọn một giai đoạn của đồ thị có giá trị
chi phí tổng cộng trong sửa chữa là tối thiểu (tối ưu).
5. Cuối cùng, căn cứ vào kết quả tính toán cấu trúc sửa chữa tối ưu, hiệu
chỉnh lại chu kỳ tiến hành sửa chữa các bộ phận sao cho có thể sử dụng tối đa tuổi
thọ của chi tiết mà chi phí cho sửa chữa là nhỏ nhất.
3.2.3. Các giao diện chính của chương trình
Một cách tổng quát, các giao diện chính bao gồm:
1. Giao diện nhập số liệu ban đầu
2. Giao diện mở dữ liệu từ file
3. Giao diện hiển thị số liệu thực nghiệm
4. Giao diện tính toán các chiến lược sửa chữa chữa ở quãng đường chạy xác
định L1
5. Giao diện vẽ biểu đồ các chiến lược sửa chữa ở quãng đường chạy xác
định L1
101
6. Giao diện vẽ biểu đồ cấu trúc sửa chữa ở quãng đường chạy xác định L1
7. Giao diện tính toán hiệu chỉnh cấu trúc sửa chữa
8. Giao diện vẽ đồ thị mối quan hệ của các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc
phục hồi các bộ phận đầu máy với quãng đường chạy
9. Giao diện vẽ đồ thị biểu đồ cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa các chi
tiết và bộ phận
Chương trình đã được đóng gói thành phần mềm hoàn chỉnh và được trình
bày đầy đủ trong Phụ lục 2.
Kết luận Chương 3
1. Trên cơ sở lý thuyết tối ưu, bằng ngôn ngữ lập trình Matlab, đã xây dựng
được chương trình tổng quát tính toán xác định thời hạn làm việc tối ưu của chi tiết
các phận nói chung và của chi tiết bộ phận chạy trên đầu máy nói riêng, theo tuổi
thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa kế hoạch của các chi tiết, được đóng gói
thành một phần mềm hoàn chỉnh.
2. Chương trình đã được kiểm nghiệm thông qua một số bộ số liệu đầu vào
và kết quả tính toán từ các tài liệu của nước ngoài [94] và đã được trình bày đầy đủ
trong Phụ lục 2, cho thấy các kết quả nhận được hoàn toàn trùng khớp, từ đó có thể
kết luận chương trình đã xây dựng là hoàn toàn đáng tin cậy.
3. Chương trình tính toán có giao diện thuần Việt, thân thiện, dễ sử dụng,
phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu, kết quả tính toán được xuất ra dưới
dạng văn bản và dưới dạng đồ thị với nội dung thuần Việt.
4. Chương trình tính toán là một chương trình tổng hợp, có thể sử dụng cho
tất cả các loại đầu máy, toa xe trong ngành đường sắt Việt Nam, không những thế
nó còn có thể sử dụng cho các loại thiết bị, máy móc cơ khí nói chung. Ngoài việc
sử dụng cho nội dung đề tài, chương trình (phần mềm) này hoàn toàn có khả năng
thương mại hóa.
5. Đã xác định được thời hạn làm việc tối ưu có xét tới chi phí sửa chữa của
các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
tương ứng với các thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90%, được
trình bày cụ thể trong chương 4.
102
CHƯƠNG 4
XÁC ĐỊNH THỜI HẠN LÀM VIỆC TỐI ƯU ĐẾN KHI HỎNG DO MÒN
CỦA CÁC CHI TIẾT BỘ PHẬN CHẠY ĐẦU MÁY D19E
SỬ DỤNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY SÀI GÒN
4.1. Xác định thời hạn làm việc của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy diesel
truyền động điện hư hỏng do mòn
4.1.1. Vấn đề thu thập số liệu thống kê về hao mòn của các chi tiết
Một cách tổng quát, số liệu về hao mòn của các chi tiết trên đầu máy được đo
đạc và thống kê tại các xí nghiệp đầu máy trong các điều kiện khai thác cụ thể trên
tuyến đường sắt trong một khoảng thời gian xác định.
Việc đo đạc các thông số kỹ thuật, trong đó có các kích thước hình học và khe
hở trong các mối ghép của các chi tiết được thực hiện bằng các dụng cụ chuyên dùng
trước khi đưa vào sửa chữa và sau khi đã sửa chữa xong, từ đó xác định được độ mòn
và độ gia tăng khe hở tương ứng. Các số liệu này được xác định theo các quy trình
sửa chữa đầu máy nói chung và Quy trình sửa chữa đầu máy D19E nói riêng [24],
[25] do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành, có tính pháp lý trong ngành
đường sắt và được lưu trữ tại các hồ sơ kỹ thuật của đầu máy tại xí nghiệp.
Số lượng đầu máy được khảo sát là toàn bộ đầu máy D19E do Xí nghiệp Đầu
máy Sài Gòn thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam quản lý, gồm 30 đầu máy với
các số hiệu: D19E 911 đến D19E 920; D19E 931 đến D19E 940 và D19E 951 đến
D19E 960 khai thác trên tuyến Hà Nội-Sài Gòn.
Đã khảo sát, đo đạc và thống kê về độ mòn của mặt lăn và gờ bánh xe, độ mòn
và khe hở gối đỡ ĐCĐK, độ mòn cổ góp ĐCĐ, thời hạn làm việc (tính bằng km
chạy) giữa các lần sửa chữa, tương ứng với số liệu về độ mòn và khe hở của các chi
tiết đã xác định của đầu máy D19E trong khoảng thời gian 5 năm, từ 2013 đến 2017.
Căn cứ số liệu về độ mòn và thời hạn làm việc tương ứng, có thể xử lý số
liệu để thiết lập các quy luật hao mòn của chúng theo thời gian hoặc km chạy đã
thông qua các điều kiện khai thác trên tuyến. Căn cứ vào độ mòn và thời hạn làm
103
việc thực tế của các chi tiết, tiến hành xác định cường độ hao mòn của chúng.
Thông qua cường độ hao mòn có thể xác định được thời hạn làm việc gamma phần
trăm của các chi tiết khi các thông số kỹ thuật đạt giá trị giới hạn.
Trong thực tế, ngành đường sắt Việt Nam hầu như chỉ sử dụng các số liệu
thống kê về hao mòn và hư hỏng của chi tiết phục vụ cho quá trình sản xuất, cụ thể
là cho việc sửa chữa đầu máy tại xí nghiệp, ít được sử dụng cho mục đích nghiên
cứu. Ở đây NCS đã thu thập được số lượng lớn số liệu thống kê và sử dụng nó cho
mục đích nghiên cứu, điều mà trong ngành đường sắt chưa có điều kiện thực hiện,
và đó cũng có thể được coi là một đóng góp của NCS.
4.1.2. Vấn đề xác định thời hạn làm việc gamma phần trăm của các chi tiết
Ở các nước tiên tiến, khi tiến hành tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa có xét tới chi
phí sửa chữa, người ta có các tiêu chuẩn về độ tin cậy trong quá trình khai thác
phương tiện, trong đó có quy định về việc sử dụng thời hạn gamma là 90% [94].
Quy định này đảm bảo mức tin cậy cao cho đầu máy trong quá trình khai thác.
Ở Việt Nam hiện nay chưa hề có các Tiêu chuẩn hay Quy chuẩn quốc gia
nào về độ tin cậy trong quá trình thiết kế chế tạo sản phẩm cơ khí cũng như trong
quá trình sử dụng và khai thác phương tiện. Mặt khác, khái niệm về thời hạn làm
việc gamma phần trăm có phần còn lạ lẫm đối với ngành đường sắt, vì vậy NCS đã
đề xuất 5 phương án xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu theo tuổi thọ gamma 50%,
75%, 80%, 85% và 90%. Từ các phương án này người sử dụng có thể lựa chọn
phương án phù hợp với điều kiện thực tế, hài hòa giữa việc đảm bảo độ tin cậy
trong quá trình khai thác và chi phí đơn vị tối thiểu cho sửa chữa.
4.1.3. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe đầu máy D19E theo hao
mòn mặt lăn
4.1.3.1. Số liệu tính toán
Số liệu thống kê về hao mòn và cường độ hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy
D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến
2017 được cho trong bảng 1 của Phụ lục 3.
104
4.1.3.2. Xác định các đặc trưng hao mòn
a. Xác định hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn
Bằng Chương trình đã xây dựng (Chương 2), lần lượt nhập số liệu về cường
độ hao mòn MLBX đầu máy D19E các trục từ T1 đến T6 cho cả hai phía BR và
KBR. Kết quả xác định hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn được trình
bày đầy đủ trong Phụ lục 3. Ở đây chỉ đơn cử giới thiệu một số giao diện kết quả
tính toán như sau:
- Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 1 phía BR với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn
thể hiện trên hình 4.9a.
- Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 1 tổng hợp cho cả hai phía BR và KBR với việc hiển thị các
tham số đặc trưng hao mòn thể hiện trên hình 4.9 (b).
- Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E tổng hợp cho 6 trục với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn
thể hiện trên các hình từ 4.1 đến 4.3.
Hình 4.1. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 1 phía BR với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn
105
Hình 4.2. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn
MLBX đầu máy D19E trục số 1 tổng hợp cho cả hai phía BR và KBR
với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn
Hình 4.3. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E tổng hợp cho 6 trục với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn
b. Xác định các đặc trưng hao mòn
Kết quả tổng hợp xác định các đặc trưng cường độ hao mòn mặt lăn bánh xe
đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được trình bày trong Phụ lục 3, ở
đây được thể hiện trên các hình 4.4 và 4.5.
106
P
T
Gauss
Gauss
Gauss a = 4,088 = 1,361 p = 0,307 1
a = 4,035 = 1,111 p = 0,059
a = 4,167 = 1,203 p = 0,098
Gauss
Gauss
Gauss a = 3,195 = 1,431 p = 0,392 2
a = 3,061 = 1,273 p = 0,023
a = 3,287 = 1,149 p = 0,753
Gauss
Gauss
Gauss a = 3,865 = 1,045 p = 0,504 3
a = 3,804 = 1,025 p = 0,578
a = 3,893 = 1,240 p = 0,150
Gauss
Gauss
Gauss a = 3,960 = 1,024 p = 0,101 4
a = 4,164 = 1,151 p = 0,108
a = 3,808 = 0,952 p = 0,094
Gauss
Gauss
Gauss a = 3,250 = 1,348 p = 0,0001 5
a = 3,496 = 1,539 p = 0,008
a = 3,033 = 1,169 p = 1.10-5
Gauss
Gauss
Gauss a = 4,218 = 1,120 p = 0,660 6
a = 4,281 = 1,194 p = 0,816
a =4,120 = 1,074 p = 0,600
Gauss a = 3,803 = 1,274 p = 0,383
Gauss a = 3,702 = 1,182 p = 0,777
Gauss a = 3,761 = 1,230 p = 0,880 Hình 4.4. Tổng hợp kết quả xác định các đặc trưng cường độ hao mòn mặt lăn bánh
xe đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
107
4,28
4,17
4,12
4,16
4,04
3,9
3,8
3,81
3,50
3,29
3,06
3,03
KBR
KBR
KBR
KBR
KBR
KBR
BR
BR
BR
BR
BR
BR
T2
T3
T5
T6
T1
T4
4,5 4,4 4,3 4,2 4,1 4,0 3,9 3,8 3,7 3,6 3,5 3,4 3,3 3,2 3,1 3,0 … 0 Hình 4.5. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn mặt lăn bánh xe
đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
4.1.3.3. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe đầu máy D19E theo hao
mòn mặt lăn
Theo Quy trình sửa chữa do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành,
đối với đầu máy D19E [24], [25]:
- Độ mòn mặt lăn bánh xe cho phép trong quá trình vận dụng là = 7 mm
- Đường kính bánh xe mới của đầu máy D19E là 1.000 mm
- Đường kính bánh xe nhỏ nhất khi loại bỏ là 930 mm
- Khi đó lượng dự trữ hao mòn là = 1.000 - 930 = 70 mm
a. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe theo hao mòn mặt lăn với = 7 mm
Kết quả tính toán được trình bày đầy đủ trong Phụ lục 3. Ở đây đơn cử giới
thiệu kết quả xác định thời hạn làm việc gamma phần trăm bằng trình đơn công cụ.
Kết quả xác định thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90% tổng
hợp cho cả 6 trục với độ mòn mặt lăn cho phép = 7 mm thể hiện trên giao diện
hình 4.6.
108
Hình 4.6. Giao diện xác định thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85% và
90% của bộ trục bánh xe theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với độ mòn giới hạn = 7 mm
b. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe theo hao mòn mặt lăn với
lượng dự trữ hao mòn cho phép là = 70 mm
Kết quả tính toán được trình bày đầy đủ trong Phụ lục 3. Ở đây giới thiệu
giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và
90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả
6 trục với dự trữ hao mòn giới hạn = 70 mm, thể hiện trên hình 4.7.
Hình 4.7. Giao diện xác định thời hạn làm việc gama 50%, 75%, 80%, 85% và 90%
của bộ trục bánh xe theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục với
dự trữ hao mòn giới hạn = 70 mm
109
4.1.3.4. Tổng hợp kết quả tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn
mặt lăn
Kết quả tổng hợp tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn mặt lăn bánh
xe đầu máy D19E được trình bày trong Phụ lục 3, còn ở đây thể hiện trong bảng 4.1.
Bảng 4.1. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm
theo hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E
T1
T2
T3
T4
T5
T6
TH
4,088
3,195
3,865
3,960
3,250
4,218
3,761
Thông số Kỳ vọng cường độ hao mòn, mm/105 km Độ mòn giới hạn
= 7 mm
Thời hạn làm việc
, km 171.250 219.070 181.100 176.760 215.380 165.960 186.140
Thời hạn làm việc
, km
152.500
Thời hạn làm việc
, km
145.960
Thời hạn làm việc
, km
139.010
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
Thời hạn làm việc
, km 125.390 148.050 133.516 132.760 140.630 123.830 131.160
Độ mòn giới hạn
= 70 mm
Thời hạn làm việc
, km 1.712.460 2.190.700 1.810.960 1.767.630 2.153.840 1.659.570 1.861.350
Thời hạn làm việc
, km
1.524.960
Thời hạn làm việc
, km
1.459.590
Thời hạn làm việc
, km
1.390.140
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
- - -
Thời hạn làm việc
, km 1.253.920 1.480.490 1.335.140 1.327.570 1.406.270 1.238.330 1.311.610 4.1.4. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe đầu máy D19E theo hao
mòn gờ bánh
Số liệu thống kê về hao mòn và cường độ hao mòn gờ bánh xe đầu máy
D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013
đến 2017 được cho trong bảng 1 của Phụ lục 4.
4.1.4.1. Số liệu tính toán
4.1.4.2. Xác định các đặc trưng hao mòn
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 4. Ở đây giới thiệu kết
quả tổng hợp xác định cường độ hao mòn gờ bánh xe đầu máy D19E tại Xí nghiệp
Đầu máy Sài Gòn, thể hiện trên hình 4.8 4.9.
110
P
T
Gauss
Gauss
Gauss a = 3,061 = 1,352 p = 6,5.10-7 1
a = 3,120 = 1,232 p = 0,002
a = 2,976 = 1,370 p = 0,001
Gauss
Gauss
Gauss a = 1,850 = 1,077 p = 0 2
a = 1,870 = 0,955 p = 0
a = 3,287 = 1,072 p = 0,753
Gauss
Gauss
Gauss a = 2,951 = 1,397 p = 8.7.10-7 3
a = 2,860 = 1,383 p = 0,036
a = 3,121 = 1,402 p = 0,0001
Gauss
Gauss
Gauss a = 2,923 = 1,344 p = 0,005 4
a = 3,038 = 1,369 p = 0,233
a = 2,949 = 1,388 p = 0,009
Gauss
Gauss
Gauss a = 2,049 = 1,244 p = 2.10-5 5
a = 2,076 = 1,257 p = 0,002
a = 2,009 = 1,247 p = 1.4.10-7
Gauss
Gauss
Gauss a = 3,256 = 1,483 p = 0,0002 6
a = 3,408 = 1,639 p = 0,030
a = 3,134 = 1,405 p = 0,0003
Gauss a = 2,699 = 1,427 p = 4.10-9
Gauss a = 2,685 = 1,438 p = 0
Gauss a = 2,658 = 1,420 p = 1.10-12 Hình 4.8. Tổng hợp kết quả xác định cường độ hao mòn gờ bánh xe
đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
111
3,41
3
3,29
3,13
3,12
3,12
3,04
2,98
2,95
2,86
1,87
2,00
2,08
KBR
KBR
KBR
KBR
KBR
BR
BR
BR
BR
BR
BR
KBR
T1
T3
T4
T5
T2
T6
3,5 3,4 3,3 3,2 3,1 3,0 2,9 2,8 2,7 … 2,0 1,9 1,8 1,7 1,6 1,5 1,4 … 0 Hình 4.9. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn gờ bánh xe đầu
máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
4.1.4.3. Xác định thời hạn làm việc
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 4. Ở đây đơn cử giới thiệu
giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và
90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn GBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với độ mòn giới hạn = 12 mm, thể hiện trên hình 4.10.
Hình 4.10. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn GBX đầu máy D19E tổng hợp
cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 12 mm
112
4.1.4.4. Tổng hợp kết quả tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn
gờ bánh
Kết quả tổng hợp tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn gờ
bánh đầu máy D19E được trình bày trong Phụ lục 4, ở đây thể hiện trong bảng 4.2.
Bảng 4.2. Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm
Thông số
T1
T2
T3
T4
T5
T6
TH
3,061
1,850
2,951
2,923
2,049
3,256
2,685
Kỳ vọng cường độ hao mòn, mm/105 km Độ mòn giới hạn
= 12 mm
Thời hạn làm việc
, km 391.970 648.640 406.670 410.470 585.570 368.520 446.900
-
-
-
-
-
-
328.310
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
308.050
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
287.390
Thời hạn làm việc
, km
Thời hạn làm việc
, km 250.330 371.570 253.110 258.290 329.310 232.700 265.020
theo hao mòn gờ bánh đầu máy D19E
4.1.5. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo đầu máy D19E
4.1.5.1. Số liệu tính toán
Số liệu thống kê về khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E sử dụng tại Xí
nghiệp Đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2017 thể hiện trong
bảng 1 (Phụ lục 5).
Số liệu trong bảng 1 (Phụ lục 5) là khe hở thực tế đo được sau khi giải thể ở các
cấp sửa chữa, vì vậy nếu lấy số liệu trong bảng 1 trừ đi khe hở ban đầu = 0,30 mm,
. Lấy độ gia tăng khe hở của gối đỡ
ta được độ gia tăng khe hở của gối đỡ là chia cho thời gian làm việc của nó, tính bằng 105 km chạy, ta được cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK, tính bằng mm/105 km. Sau khi tính toán, ta có số liệu về cường
độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK thể hiện trong bảng 2 (Phụ lục 5).
4.1.5.2. Xác định các đặc trưng hao mòn
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 5. Ở đây giới thiệu kết
quả tổng hợp xác định cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tại
Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn, thể hiện trên hình 4.11 4.12.
113
P
T
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,104 = 0,047 p = 0,181 1
a = 0,104 = 0,047 p = 0,379
a = 0,106 = 0,046 p = 0,189
Veibull
Gauss
Gauss a = 0,100 = 0,048 p = 0,248 2
a = 0,102 = 0,049 p = 0,007
a = 0,097 = 0,045 p = 0,149
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,101 = 0,048 p = 0,035 3
a = 0,094 = 0,045 p = 0,178
a = 0,102 = 0,045 p = 0,406
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,097 = 0,046 p = 0,185 4
a = 0,099 = 0,044 p = 0,411
a = 0,102 = 0,041 p = 0,430
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,105 = 0,045 p = 0,655 5
a = 0,105 = 0,057 p = 0,026
a = 0,100 = 0,033 p = 0,582
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,105 = 0,046 p = 0,343 6
a = 0,105 = 0,042 p = 0,565
a = 0,106 = 0,046 p = 0,086
Gauss a = 0,104 = 0,047 p = 0,186
Gauss a = 0,100 = 0,044 p = 0,595
Gauss a = 0,102 = 0,045 p = 0,0003 Hình 4.11. Tổng hợp kết quả xác định cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu
máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
114
106
106
105
105
104
102
102
102
097
099
100
094
KBR
KBR
KBR
KBR
KBR
BR
BR
BR
BR
BR
BR
KBR
T1
T2
T3
T4
T5
T6
0,108 0,108 0,107 0,106 0,105 0,104 0,103 0,102 0,101 0,100 0,090 … 0 Hình 4.12. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ gia tăng khe hở gối đỡ
ĐCĐK đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
4.1.5.3. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo
Theo Quy trình sửa chữa do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành,
đối với đầu máy D19E [24], [25]:
- Khe hở ban đầu của gối đỡ ĐCĐK là = 0,30 mm;
- Khe hở lớn nhất cho phép của gối đỡ ĐCĐK ở cấp sửa chữa là =
0,5 mm;
- Độ gia tăng khe hở lớn nhất cho phép ở cấp sửa chữa là = 0,2 mm
- Khe hở lớn nhất cho phép của gối đỡ ĐCĐK ở cấp sửa chữa là =
0,75 mm;
- Độ gia tăng khe hở lớn nhất cho phép ở cấp sửa chữa là = 0,45 mm
- Khe hở lớn nhất cho phép của gối đỡ ĐCĐK ở hạn độ loại bỏ (max) là
= 1,00 mm;
- Độ gia tăng khe hở lớn nhất cho phép ở hạn độ loại bỏ (max) là 0,7 mm.
a. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo ở cấp ky
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 5. Ở đây giới thiệu giao
diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90%
bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với khe hở giới hạn = 0,5 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,20
mm, thể hiện trên hình 4.13.
115
Hình 4.13. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với khe hở giới hạn = 0,5 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,2 mm
b. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo ở cấp đại tu
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 5. Ở đây giới thiệu giao
diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90%
bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với khe hở giới hạn = 0,75 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,45
mm, thể hiện trên hình 4.14.
Hình 4.14. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với khe hở giới hạn = 0,75 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,45 mm
116
c. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo ở cấp loại bỏ
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 5. Ở đây giới thiệu giao
diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90%
bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với khe hở giới hạn = 1,0 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn =
0,7 mm, thể hiện trên hình 4.15.
Hình 4.15. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và
90% bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với khe hở giới hạn = 1,0 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,7 mm.
4.1.5.4. Tổng hợp kết quả tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn
gối đỡ ĐCĐK
Kết quả tổng hợp tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn gối đỡ
ĐCĐK đầu máy D19E được trình bày trong Phụ lục 5, ở đây thể hiện trong bảng 4.3.
117
Bảng 4.3. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma
T1
T2
T3
T4
T5
T6
TH
0,104
0,100
0,101
0,097
0,105
0,105
0,102
= 0,5 và
= 0,2
phần trăm theo hao mòn gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E
Thời hạn làm việc
, km 191.410 199.550 197.590 206.610 191.030 190.450 195.210
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
150.740
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
142.680
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
134.320
Thời hạn làm việc
, km 121.710 123.750 122.870 128.780 122.710 121.670 125.090
= 0,45
Thông số Kỳ vọng cường độ hao mòn, mm/105 km Khe hở giới hạn và độ gia tăng khe hở, mm
Khe hở giới hạn và độ gia tăng khe hở, mm
Thời hạn làm việc
, km 430.660 480.990 444.570 464.880 423.820 428.500 439.240
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
339.160
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
321.040
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
302.220
Thời hạn làm việc
, km 273.850 278.430 276.460 289.760 276.090 273.760 281.450
= 0,75 và
= 0,7
Khe hở giới hạn và độ gia tăng khe hở, mm
Thời hạn làm việc
, km 669.920 698.430 691.550 723.150 668.600 666.560 683.250
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
527.590
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
499.400
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
470.110
Thời hạn làm việc
, km 425.990 433.120 430.050 450.730 429.470 425.850 437.810
= 1,0 và
4.1.6. Xác định thời hạn làm việc của động cơ điện kéo đầu máy D19E theo hao
mòn cổ góp
4.1.6.1. Số liệu tính toán
Số liệu thống kê hao mòn và cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy
D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến
2017 thể hiện trong bảng 1 và 2 (Phụ lục 6).
4.1.6.2. Xác định các đặc trưng hao mòn
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 6. Ở đây giới thiệu kết
quả tổng hợp xử lý cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK, thể hiện trên hình 4.16 4.17.
118
Gauss a = 0,057 = 0,036 p = 0,003 1
Gauss a = 0,055 = 0,035 p = 0,002 2
Gauss a = 0,056 = 0,035 p = 0,001 3
Gauss a = 0,052 = 0,030 p = 0,001 4
Gauss a = 0,053 = 0,030 p = 0,009 5
Gauss a = 0,054 = 0,030 p = 0,032 6 TH
Gauss a = 0,055 = 0,034 p = 8,5.10-11 Hình 4.16. Tổng hợp kết quả xử lý cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy
D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
119
0,057
0,055
0,056
0,052
0,053
0,054
0.065 0.064 0.063 0.062 0.061 0.060 0.059 0.058 0.057 0.056 0.055 0.054 0.053 0.052 0.051 0.050 … 0
T1
T4
T5
T6
T2
T3
Hình 4.17. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK
đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
4.1.6.3. Xác định thời hạn làm việc của động cơ điện kéo đầu máy D19E theo hao
mòn cổ góp
Theo Quy trình sửa chữa do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành,
đối với đầu máy D19E [24], [25]:
- Độ mòn lớn nhất cho phép của cổ góp ĐCĐK ở cấp sửa chữa là = 0,3 mm.
- Độ mòn lớn nhất cho phép của cổ góp ĐCĐK ở cấp sửa chữa là = 0,5 mm.
- Độ mòn lớn nhất cho phép của cổ góp ĐCĐK ở hạn độ loại bỏ là = 3,5 mm.
a. Xác định thời hạn làm việc của động cơ điện kéo đầu máy D19E theo hao mòn cổ
góp ở cấp với độ mòn giới hạn = 0,5 mm
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 6. Ở đây giới thiệu giao
diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90%
bằng trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho
cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 0,5 mm, thể hiện trên hình 4.18.
120
Hình 4.18. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
tổng hợp cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 0,5 mm.
b. Xác định thời hạn làm việc của động cơ điện kéo đầu máy D19E theo
hao mòn cổ góp ở hạn độ loại bỏ = 3,5 mm
Các kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 6. Ở đây giới thiệu giao
diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E tổng hợp cho
cả 6 trục với với lượng dự trữ hao mòn = 3,5 mm thể hiện trên hình 4.19.
Hình 4.19. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
tổng hợp cho cả 6 trục với lượng dự trữ hao mòn = 3,5 mm.
121
4.1.6.4. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm theo hao
mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
Kết quả tổng hợp tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn cổ
góp ĐCĐK đầu máy D19E được thể hiện trong Phụ lục 6, ở đây được thể hiện trong
bảng 4.4.
Bảng 4.4. Kết quả tổng hợp tính toán hạn làm việc gamma phần trăm
T1
T2
T3
T4
T5
T6
TH
Thông số
0,057
0,055
0,056
0,052
0,053
0,054
0,055
Kỳ vọng cường độ hao mòn, mm/105 km
Độ mòn giới hạn
= 0,5 mm
Thời hạn làm việc
, km 881.360 902.630 894.250 963.590 935.840 921.630 904.840
-
-
-
-
-
-
641.420
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
598.270
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
554.760
Thời hạn làm việc
, km
Thời hạn làm việc
, km 487.600 501.690 499.330 552.207 546.440 540.320 508.250
Độ mòn giới hạn
= 3,5 mm
Thời hạn làm việc
, km 6.169.650 6.318.530 6.260.540 6.744.240 6.550.060 6.451.520 6.333.880
-
-
-
-
-
-
4.489.960
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
4.187.860
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
3.883.300
Thời hạn làm việc
, km
Thời hạn làm việc
, km 3.413.230 3.511.800 3.495.290 3.864.470 3.825.080 3.782.260 3.557.760
theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
4.1.7. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm của các
chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm của các chi
tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được
trình bày trong Phụ lục 7, ở đây được thể hiện trong bảng 4.5.
122
Bảng 4.5. Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm của các
chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
Gối đỡ Cổ góp Thông số MLBX GBX ĐCĐK ĐCĐK
Độ mòn giới hạn, mm = 7,0 = 12 = 0,5 = 0,75 = 0,45
186.140 446.900 439.240 904.840 Thời hạn làm việc , km
Thời hạn làm việc , km 152.500 328.310 339.160 641.420
Thời hạn làm việc , km 145.960 308.050 321.040 598.270
Thời hạn làm việc , km 139.010 287.390 302.220 554.760
= 1,0
Thời hạn làm việc , km 131.160 265.020 281.450 508.250
= 0,7
- Độ mòn giới hạn, mm = 70 = 3,5
Thời hạn làm việc - , km 1.861.350 683.250 6.333.880
Thời hạn làm việc - , km 1.524.960 527.590 4.489.960
Thời hạn làm việc - , km 1.429.590 499.400 4.187.860
Thời hạn làm việc - , km 1.390.140 470.10 3.883.300
Thời hạn làm việc - , km 1.311.610 437.810 3.557.760
Như vậy, với cường độ hao mòn đã được xác định, tương ứng với các thông số
giới hạn khác nhau về độ mòn và khe hở của các chi tiết như mặt lăn, gờ bánh xe, gối
đỡ và cổ góp ĐCĐK trên đầu máy D19E, đã xác định được thời hạn làm việc trung
bình (thời hạn làm việc gamma 50%) cũng như các thời hạn làm việc gamma 75%,
80%; 85% và 90% với các mức tin cậy (xác suất làm việc không hỏng) tương ứng.
Từ các thời hạn làm việc gamma phần trăm đã xác định, có thể xây dựng
được hệ thống chu kỳ sửa chữa thuần túy về mặt kỹ thuật cho các chi tiết bộ phận
chạy đầu máy D19E có xét tới ràng buộc về tính bội, ước số của các chu kỳ. Tuy
nhiên, nội dung này không được xét trong luận án.
123
Kết quả xác định thời hạn làm việc gamma phần trăm của các chi tiết là cơ
sở cho việc thiết lập hệ thống chu kỳ sửa chữa tối ưu có xét tới các chi phí cho bảo
dưỡng và sửa chữa, được xem xét ở các nội dung tiếp theo.
4.2. Tính toán xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
4.2.1. Số liệu tính toán
4.2.1.1. Số liệu về chi phí sửa chữa
Đơn giá một số phụ tùng vật tư đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài
Gòn thể hiện trong bảng 4.6.
Bảng 4.6. Đơn giá một số phụ tùng vật tư đầu máy D19E
Số Đơn giá, TT Danh mục Ghi chú lượng VNĐ
1 Bộ trục bánh xe 01 166.600.000 Cả bánh răng + mâm
Giá 2015, trục trơn 2 Trục bánh xe 01 32.550.000 (chưa gia công)
22.131.000 Giá 2017 01 3 Mâm bánh xe
29.600.000 Giá 2016 01 4 Bầu dầu đầu trục
Vòng bi bầu dầu đầu trục SKF 01 56.250.000 Giá 2018 5 BC2-0103
- 01 6 Bánh răng lớn hộp giảm tốc trục
7 Bánh răng nhỏ hộp giảm tốc trục 17.500.000 Giá 2014 01
8 Bạc gối đỡ ĐCĐK 01 cặp 15.000.000 Giá 2018
Chưa mua 01 9 Vành góp ĐCĐK
396.500.000 Giá 2016 01 10 Roto ĐCĐK
462.160.000 Giá 2010 01 11 Động cơ điện kéo
Vỏ MPĐC giá 2017: 508.250.000
- 01 12 Máy phát điện chính
(Nguồn: Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn) Đơn giá nhân công sửa chữa một số bộ phận trên đầu máy D19E thể hiện
trong bảng 4.7.
124
TT
Nguyên công
Số lượng
Đơn giá nhân công, VNĐ
1 Hàn đắp lợi bánh xe 2 Tiện mặt lăn bánh xe sau khi hàn đắp 3 Tiện mặt lăn bánh xe không hàn đắp 4 Ép bánh xe ra khỏi trục 5 Ép bánh xe vào trục 6 Giải thể bạc gối đỡ ĐCĐK 7 Lắp ráp bạc gối đỡ ĐCĐK 8 Gia công cơ khí bạc gối đỡ ĐCĐK 9 Ép bánh răng lớn ra khỏi trục 10 Ép bánh răng nhỏ ra khỏi trục 11 Ép bánh răng lớn vào trục 12 Ép bánh răng nhỏ vào trục khỏi trục 13 Gia công cơ khí (tiện) cổ góp (vành góp) ĐCĐK
01 bộ trục bánh 01 bộ trục bánh 01 bộ trục bánh 01 bộ trục bánh 01 bộ trục bánh 01 cặp 01 cặp 01 cặp 01 01 01 01 01
270.000 510.000 560.000 1.015.000 930.000 600.000 600.000 1.600.000 1.200.000 600.000 1.200.000 600.000 600.000 (Nguồn: Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn)
Bảng 4.7. Đơn giá nhân công sửa chữa một số bộ phận trên đầu máy D19E
Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm của các chi
tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được
trình bày trong Phụ lục 7 và ở đây được thể hiện trong bảng 4.13.
4.2.1.2. Thông số về thời hạn làm việc và chi phí sửa chữa
Thời hạn làm việc gamma 90 phần trăm và chi phí sửa chữa của các chi tiết bộ
phận chạy đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn thể hiện trong bảng 4.8.
Bảng 4.8. Thời hạn làm việc gamma 90 phần trăm và chi phí sửa chữa
TT
Nguyên công sửa chữa
Tên bộ phận hư hỏng
Số lượng bộ phận trên đầu máy
Thời hạn làm việc gamma 90 %, (103 km)
Chí phí cho phục hồi khả năng làm việc, 103 VNĐ Cho tất cả các Cho một chi tiết cùng bộ phận, loại, Cph= m.Ci Ci
1
12
131,16
560
6.720
Mâm bánh xe
Tiện lại mặt lăn (khi độ mòn đạt 7,0 mm ở cấp Ky)
2
12
437,81
15.000
180.000
Bạc gối đỡ ĐCĐK
Thay thế (khi khe hở hướng kính đạt 1,0 mm và đô gia tăng khe hở đạt 0,7 mm loại bỏ cấp đại tu)
của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
TT
Nguyên công sửa chữa
Tên bộ phận hư hỏng
Số lượng bộ phận trên đầu máy
Thời hạn làm việc gamma 90 %, (103 km)
Chí phí cho phục hồi khả năng làm việc, 103 VNĐ Cho tất cả các Cho một chi tiết cùng bộ phận, loại, Cph= m.Ci Ci
3
6
508,25
600
3.600
Động cơ điện kéo
Tiện lại cố góp (khi độ mòn đạt 0,5 mm cấp đại tu)
4
12
1.311,61
22.131
265.572
Mâm bánh xe
Thay thế khi đường kính còn 930 mm
5
6
3.557,760
396.500
2.379.000
Thay thế khi độ mòn cổ gớp đạt 3,5 mm
Ro to động cơ điện kéo
125
4.2.2 Kết quả tính toán
Từ các thông số đầu vào đã nêu trong bảng 4.8, bằng chương trình tính toán
đã xây dựng, tiến hành xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu cho các chi tiết bộ phận
chạy đầu máy D19E như sau.
Trong 5 bộ phận trên, cổ góp động cơ điện kéo có giá trị tuổi thọ lớn nhất
= 3.557.760 , do vậy tất cả các tính toán sẽ được bắt đầu từ bộ phận này.
(
= [(0,5
Quãng đường chạy khảo sát ban đầu là hay
131,16)+1] 103 = 66.580 km 67. 000km.
Quá trình tính toán và các kết quả tính toán được thể hiện trên các giao diện
hình 4.20 4.26.
Hình 4.20. Giao diện hiển thị số liệu ban đầu của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
126
Hình 4.21. Giao diện tính toán các chiến lược sửa chữa các chi tiết bộ phận chạy
đầu máy D19E ở quãng đường chạy = 67.000 km
Hình 4.22. Giao diện biểu đồ các chiến lược sửa chữa có thể của các chi tiết bộ
phận chạy đầu máy D19E ở quãng đường chạy = 67.000 km
127
Hình 4.23. Giao diện biểu đồ cấu trúc chu kỳ sửa chữa tối ưu của các chi tiết bộ
phận chạy đầu máy D19E ở quãng đường chạy L1 = 67.000 km
Hình 4.24. Giao diện tính toán hiệu chỉnh cấu trúc chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi
tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
128
Hình 4.25. Giao diện vẽ đồ thị mối quan hệ giữa các chi phí đơn vị tổng cộng đơn vị cho
việc phục hồi các chi tiết bộ phận chạy với quãng đường chạy của đầu máy D19E
Hình 4.26. Giao diện biểu đồ cấu trúc chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận
chạy đầu máy D19E ở quãng đường chạy L1 = 67.000 km
Trên giao diện hình 4.26 thể hiện chu kỳ sửa chữa tối ưu của các chi tiết bộ
phận chạy đầu máy D19E được xác định với thời hạn làm việc gamma 90 % và chi phí
sửa chữa của các chi tiết.
129
Cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E với
L1 = 67.000 km được thể hiện trên giao diện hình 4.26 với các thông số sau đây:
L1 = 131.000 km; L2 = 393.000 km; L3 = 393.000 km; L4 = 1.179.000 km; L5 =
3.537.000 km, tương ứng các hệ số bội số là: a1 = 1; a2 = 3; a3 = 1; a4 = 4; a5 = 3.
Tương tự như vậy, đã tiến hành tính toán xác định chu chu kỳ sửa chữa tối ưu
của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E với các thời hạn làm việc gamma 50%,
75%, 80% và 85% và chi phí sửa chữa của các chi tiết. Các giao diện tính toán cuối
cùng được thể hiện trên các hình 4.27 4.31.
a) b) Hình 4.27. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa chữa
tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 50% của các chi tiết
a) b) Hình 4.28. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa chữa
tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 75% của các chi tiết
130
a) b)
Hình 4.29. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa chữa
tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 80% của các chi tiết
a) b)
Hình 4.30. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa chữa
tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 85% của các chi tiết
a) b)
Hình 4.31. Các giao diện xác định chi phí sửa chữa tối thiểu (a) và chu kỳ sửa chữa
tối ưu (b) theo thời hạn làm việc gama 90% của các chi tiết
131
Tổng hợp kết quả tính toán chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy
đầu máy D19E theo chi phí sửa chữa tối thiểu với các thời hạn làm việc gamma
phần trăm khác nhau được cho trong bảng 4.9.
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả tính toán chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận
chạy đầu máy D19E theo chi phí sửa chữa tối thiểu với các thời hạn làm việc
TT
Các thông số
Tiện MLBX khi độ mòn đạt 7,0 mm
Thay bánh xe khi độ mòn đạt 70 mm
Thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt 1,0 mm và độ gia tăng khe hở đạt 0,7 mm
Tiện cổ góp ĐCĐK khi độ mòn đạt 0,5 mm
Thay rô to ĐCĐK khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm
186,614
683,25
904,84
1.861,35 6.333,880
Thời hạn làm việc
, 103 km
1
Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km
L1=155
L2=620
L3=620 L4=1.860 L5=5.580
0,90861
Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
152,50
527,59
641,42
1.459,60
4.489,96
Thời hạn làm việc
, 103 km
2
Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km
L1=124
L2=496
L3=496 L4=1.488 L5=4.464
1,1358
Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
145,96
499,40
598,27
1.459,60
4.187,86
Thời hạn làm việc
, 103 km
3
Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km
L1=116
L2=464
L3=464 L4=1.392 L5=4.176
1,2141
Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
139,01
470,11
554,76
1.390,14
3.883,33
Thời hạn làm việc
, 103 km
4
Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km
L1=107
L2=428
L3=428 L4=1.284 L5=3.582
Chi phí nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
1,3162
131,16
437,81
508,25
1.311,61
3.557,76
Thời hạn làm việc
, 103 km
5
Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km
L1=131
L2=393
L3=393 L4=1.179 L5=3.537
1,4163
Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
gamma phần trăm khác nhau
Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại
Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn làm việc gamma 50%,
75%; 80%, 85% và 90% được thể hiện trên các hình 4.32 4.34.
132
Hình 4.32. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng
tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn làm việc gamma 50%
= 155.000 km: Tiện MLBX khi độ mòn đạt 7,0 mm
= 620.000 km: Thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt 1,0 mm và độ
gia tăng khe hở đạt 0,7 mm (hạn độ loại bỏ)
= 620.000 km: Tiện cổ góp ĐCĐK khi độ mòn đạt 0,5 mm
= 1.860. 000 km: Thay bánh xe khi độ mòn đạt 70 mm (loại bỏ)
= 5.580.000 km: Thay rô to ĐCĐK khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm (hạn
độ loại bỏ)
Hình 4.33. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng
tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn làm việc gamma 75%
= 124.000 km: Tiện MLBX khi độ mòn đạt 7,0 mm
133
= 496.000 km: Thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt 1,0 mm và độ
gia tăng khe hở đạt 0,7 mm (hạn độ loại bỏ)
= 496.000 km: Tiện cổ góp ĐCĐK khi độ mòn đạt 0,5 mm
= 1.488. 000 km: Thay bánh xe khi độ mòn đạt 70 mm (loại bỏ)
= 4.464.000 km: Thay rô to ĐCĐK khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm (hạn
độ loại bỏ)
Hình 4.34. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng
tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn làm việc gamma 80%
= 116.000 km: Tiện MLBX khi độ mòn đạt 7,0 mm
= 464.000 km: Thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt 1,0 mm và độ
gia tăng khe hở đạt 0,7 mm (hạn độ loại bỏ)
= 464.000 km: Tiện cổ góp ĐCĐK khi độ mòn đạt 0,5 mm
= 1.392. 000 km: Thay bánh xe khi độ mòn đạt 70 mm (loại bỏ)
= 4.176.000 km: Thay rô to ĐCĐK khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm (hạn
độ loại bỏ)
134
Hình 4.35. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng
tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn làm việc gamma 85%
= 107.000 km: Tiện MLBX khi độ mòn đạt 7,0 mm
= 428.000 km: Thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt 1,0 mm và độ
gia tăng khe hở đạt 0,7 mm (hạn độ loại bỏ)
= 428.000 km: Tiện cổ góp ĐCĐK khi độ mòn đạt 0,5 mm
= 1.284. 000 km: Thay bánh xe khi độ mòn đạt 70 mm (loại bỏ)
= 3.582.000 km: Thay rô to ĐCĐK khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm (hạn
độ loại bỏ)
Hình 4.36. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng
tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn làm việc gamma 90%
135
= 131.000 km: Tiện MLBX khi độ mòn đạt 7,0 mm
= 393.000 km: Thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt 1,0 mm và độ
gia tăng khe hở đạt 0,7 mm (hạn độ loại bỏ)
= 393.000 km: Tiện cổ góp ĐCĐK khi độ mòn đạt 0,5 mm
= 1.179. 000 km: Thay bánh xe khi độ mòn đạt 70 mm (loại bỏ)
= 3.537.000 km: Thay rô to ĐCĐK khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm (hạn
độ loại bỏ)
Nhận xét:
1. Khi các chu kỳ sửa chữa tối ưu được xác định theo thời hạn làm việc
gamma 50% (thời hạn làm việc trung bình) của các chi tiết thì chi phí đơn vị tối
thiểu cho sửa chữa có giá trị thấp nhất là 0,90861.103 đồng/ km chạy. Tuy nhiên,
trong trường hợp này mức tin cậy của các chi tiết trong quá trình vận dụng là thấp
nhất, hay nói khác xác xuất làm việc không hỏng tại các thời điểm tương ứng với
các chu kỳ sửa chữa đã xác định chỉ đạt 50%, đồng nghĩa với việc đã có 50% số chi
tiết đã có độ mòn vượt quá giới hạn, điều đó tiềm ẩn nhiều rủi do, dẫn đến nguy cơ
cao mất an toàn chạy tàu và làm gia tăng các hư hỏng đột xuất, kéo theo chi phí sửa
chữa đột xuất gia tăng.
2. Khi các chu kỳ sửa chữa tối ưu được xác định theo các thời hạn làm việc có
trị số gamma % tăng dần (75%, 80%, 85% và 90%) thì trị số của các chu kỳ này giảm
dần và chi phí đơn vị tối thiểu cho sửa chữa cũng tăng dần và lần lượt là 1,1358.103;
1,2141.103; 1,3162.103 và 1,4163.103 đồng/ km chạy. Tuy nhiên, trong trường hợp
này mức tin cậy của các chi tiết trong quá trình vận dụng được tăng dần, hay nói khác
xác xuất làm việc không hỏng tại các thời điểm tương ứng với các chu kỳ sửa chữa đã
xác định cũng tăng dần (75%, 80%, 85% và 90%), đồng nghĩa với xác suất hỏng
tương ứng là 25%, 20%, 15% và 10%, tức là có từng đó % số chi tiết đã có độ mòn
vượt quá giới hạn. Lúc này mức độ rủi do cũng giảm dần, khả năng mất an toàn chạy
tàu giảm, tóm lại là mức độ rủi do và nguy cơ xảy ra sự cố được giảm thiểu, dẫn đến
khả năng xảy ra hư hỏng đột xuất cũng giảm xuống.
136
4.3. So sánh kết quả tính toán thời hạn làm việc tối ưu của các chi tiết bộ phận
chạy đầu máy D19E với chu kỳ sửa chữa hiện hành của ĐSVN
Từ kết quả nghiên cứu, ta có một số nhận xét sau đây:
1. Hệ thống chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E hiện hành của Tổng công ty
đường sắt Việt Nam (bảng 1.21, hình 1.8, hình 4.37, bảng 4.12) là hệ thống tổng
quát cho cả đầu máy D19E, được xây dựng trên cơ sở thuần túy về mặt kỹ thuật. Tại
các thời điểm đưa vào sửa chữa ta không có thông tin về xác suất làm việc không
hỏng cũng như chi phí sửa chữa đơn vị nhỏ nhất của chi tiết.
2. Các thời hạn làm việc hay chu kỳ sửa chữa của các chi tiết bộ phận chạy
đầu máy D19E mà đề tài đã xác định chỉ là năm (5) hệ thống con cụ thể (hình
4.27 4.31), bao gồm:
- Thời hạn làm việc (chu kỳ sửa chữa) của mặt lăn bánh xe, bạc gối đỡ và rô
to ĐCĐK khi độ mòn và khe hở của chúng đạt giới hạn quy định.
- Thời hạn làm việc tối đa đến khi loại bỏ (tuổi thọ) của mâm bánh xe và rô
to ĐCĐK (hai thông số này không phải là chu kỳ sửa chữa).
Trong các hệ thống con này, tại thời điểm đưa vào sửa chữa ta có thông tin
về xác suất làm việc không hỏng và chi phí sửa chữa tổng cộng đơn vị nhỏ nhất của
các chi tiết.
3. Các chu kỳ sửa chữa tối ưu của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
đã xác định có thể ngắn hơn hoặc dài hơn so với chu kỳ sửa chữa tương ứng hiện
hành trong quy trình của đường sắt Việt Nam, tùy thuộc vào thời hạn làm việc
gamma % của các chi tiết (bảng 4.10 4.11).
Như vậy, việc so sánh kết quả tính toán thời hạn làm việc tối ưu (chu kỳ sửa
chữa tối ưu) của các chi tiết bộ phận chạy với chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E hiện
hành của ngành ĐSVN là chưa thực sự tương thích, chỉ mang tính cụ bộ, tức là so
sánh giữa kết quả của luận án với một số chu kỳ sửa chữa của các chi tiết bộ phận
chạy tương ứng được quy định trong hệ thống chu kỳ sửa chữa tổng quát của đầu
máy D19E
Kết quả so sánh được cho trong các bảng 4.10 và 4.11.
137
Bảng 4.10. So sánh các thời hạn làm việc gamma phần trăm và các chu kỳ sửa chữa
tối ưu xác định theo các thời hạn làm việc gamma phần trăm khác nhau
của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp đầu máy
Tiện cổ góp
Thay bánh
Thay rô to
Thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK
Tiện MLBX khi độ mòn
TT
Các thông số
khi khe hở đạt 1,0 mm và độ
ĐCĐK khi độ mòn đạt
xe khi độ mòn đạt 70
ĐCĐK khi độ mòn cổ góp
đạt 7,0 mm
gia tăng khe
0,5 mm
mm
đạt 3,5 mm
hở đạt 0,7 mm
Thời hạn
làm việc
Sài Gòn với chu kỳ sửa chữa trong Quy trình của ĐSVN
=186,614
=683,25
=904,84
=1.861,35
=6.333,880
, 103 km
So sánh với chu kỳ SC
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(3) = 720
Rđ = 960
Rđ = 960
của ĐSVN
=6,60 Rđ
=1,56R2
=1,42Rk(2)
=1,26Rk(3)
=1,94Rđ
1
Chu kỳ sửa chữa tối ưu,
=155
=620
=620
=1.860
=5.580
103 km
So sánh với chu kỳ SC
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
của ĐSVN
=1,29R2
=1,29Rk(2)
=1,29Rk(2)
=1,94Rđ
=5,81Rđ
Chi phí đơn vị tổng cộng
0,90861
nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
Thời hạn
làm việc
=152,50
=527,59
=641,42
=1.459,60
=4.489,96
, 103 km
So sánh với chu kỳ SC
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
của ĐSVN
=1,27R2
=1,10Rk(2)
=1,34Rk(2)
=1,52Rđ
=4,68Rđ
2
Chu kỳ sửa chữa tối ưu,
=124
=496
=496
=1.488
=4.464
103 km
So sánh với chu kỳ SC
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
của ĐSVN
=1,03R2
=1,03Rk(2)
=1,03Rk(2)
=1,55Rđ
=4,65Rđ
Chi phí đơn vị tổng cộng
1,1358
nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
Thời hạn
làm việc
=145,96
=499,40
=598,27
=1.459,60
=4.187,86
, 103 km
Thay thế bạc
Tiện MLBX
gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt
Tiện cổ góp ĐCĐK khi
Thay bánh xe khi độ
Thay rô to ĐCĐK khi độ
TT
Các thông số
1,0 mm và độ
độ mòn đạt
mòn đạt 70
mòn cổ góp
khi độ mòn đạt 7,0 mm
0,5 mm
mm
đạt 3,5 mm
gia tăng khe hở đạt 0,7 mm
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
So sánh với chu kỳ SC của ĐSVN
=1,22R2
=1,04Rk(2)
=1,25Rk(2)
=1,52Rđ
=4,36Rđ
3
=116
=464
=464
=1.392
=4.176
Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
So sánh với chu kỳ SC của ĐSVN
=0,97R2
=0,97Rk(2)
=0,97Rk(2)
=1,45Rđ
=4,35Rđ
1,2141
Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
Thời hạn
làm việc
=139,01
=470,11
=554,76
=1.390,14
=3.883,33
, 103 km
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
So sánh với chu kỳ SC của ĐSVN
=1,16R2
=0,98Rk(2)
=1,56Rk(2)
=1,44Rđ
=4,00Rđ
4
=107
=428
=428
=1.284
=3.582
Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
So sánh với chu kỳ SC của ĐSVN
=0,89R2
=0,89Rk(2)
=0,89Rk(2)
=1,34Rđ
=3,73Rđ
1,3162
Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
Thời hạn
làm việc
138
=131,16
=437,81
=508,25
=1.311,61
=3.557,76
, 103 km
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
So sánh với chu kỳ SC của ĐSVN
=1,1R2
=0,91Rk(2)
=1,06Rk(2)
=1,37Rđ
=3,71Rđ
5
=131
=393
=393
=1.179
=3.537
Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km
R2 = 120
Rk(2) = 480
Rk(2) = 480
Rđ = 960
Rđ = 960
So sánh với chu kỳ SC của ĐSVN
=1,1R2
=0,82Rk(2)
=0,82Rk(2)
=1,23Rđ
=3,68Rđ
1,4163
Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
139
Bảng 4.11. So sánh thời hạn làm việc tối ưu xác định theo các tuổi thọ gamma
phần trăm khác nhau của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại
Thời hạn làm việc gamma % (103 km)
TT
Tên bộ phận
Nguyên công sửa chữa
50%
75%
80%
85%
90%
Số lượng trên một đầu máy
1
12
L1,tu =155
L1,tu =124
L1,tu =116
L1,tu =107 L1,tu =131
Mâm bánh xe
1,29R2
1,03R2
0,97R2
0,89R2
1,09R2
2
12
L2,tu = 620 L2,tu =496
L2,tu =464
L2,tu =428 L2,tu = 393
Bạc gối đỡ ĐCĐK
Tiện mặt lăn khi độ mòn đạt 7,0 mm Cấp SC R2=120 Thay thế khi khe hở đạt 1,0 mm và độ gia tăng khe hở đạt 0,7 mm (loại bỏ)
1,29Rk(2)
1,03Rk(2)
0,97Rk(2)
0,89Rk(2)
0,82Rk(2)
3
6
L3,tu = 620 L3,tu = 496 L3,tu = 464 L3,tu = 428 L3,tu = 393
Động cơ điện kéo
Cấp SC Rk(2)=480 Tiện lại cố góp khi độ mòn đạt 0,5 mm
0,86Rk(3)
0,69Rk(3)
0,64Rk(3)
0,59Rk(3)
0,55Rk(3)
4
12
L4,tu =1.861 L4,tu =1.488 L4,tu =1.392 L4,tu =1.284 L4,tu =1.179
Mâm bánh xe
Cấp SC Rk(3)=720 Thay thế khi hết hao mòn dự trữ 70 mm (đường kính còn 930 mm)
1,94Rđ
1,55 Rđ
1,45 Rđ
1,34 Rđ
1,23 Rđ
5
6
L5,tu =5.580 L5,tu =4.464 L5,tu =4.176 L5,tu =3.582 L5,tu =3.537
Rô to động cơ điện kéo
Cấp SC Rđ=960 Thay thế khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm
Cấp SC Rđ=960
5,81Rđ
4,65Rđ
4,35Rđ
3,73Rđ
3,68Rđ
Cấp SC Rđ(3)=2.880 1,94Rđ(3)
1,55Rđ(3)
1,45Rđ(3)
1,24Rđ(3)
1,23Rđ(3)
Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn với chu kỳ sửa chữa trong Quy trình của ĐSVN
Hình 4.37. Chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng
tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn được xác định với thời hạn làm việc gamma 75%
140
Hình 4.38. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc)
(ban hành theo quyết định 814/QĐ-ĐS ngày 03/6/2016)
Bảng 4.12. Chu kỳ sửa chữa đầu máy D19E (Trung Quốc)
(ban hành theo quyết định 814/QĐ-ĐS ngày 03/6/2016)
TT Cấp sửa chữa Chạy đường dài, km Dồn, thoi
1.700 1 Kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật, R0
15.000 2 Khám chữa trung gian, Rt
30.000 3 Sửa chữa cấp 1, R1
120.000 4 Sửa chữa cấp 2, R2
240.000 5 Sửa chữa cấp Ky, Rk
960.000 6 Sửa chữa lớn, Rđ
Với đề xuất lựa chọn hệ thống chu kỳ sửa chữa tối ưu theo phương án tuổi
thọ gamma 75% (hình 4.37), có thể so sánh với các chu kỳ hiện hành trong Quy
trình của ĐSVN (hình 4.38 và bảng 4.12) như sau:
- Việc tiện lại mặt lăn bánh xe khi độ mòn trong quá trình khai thác đạt 7,0
mm tương đương với các các cấp R2(1); Rk(1); R2(2); Rk(2); R2(3); Rk(3); R2(4) và Rđ, có
chu kỳ là 120.000 km.
- Việc thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt 1,0 mm và độ gia tăng khe
hở đạt 0,7 mm tương đương với các cấp Rk(2) và Rđ, có chu kỳ là 480.000 km.
141
- Việc tiện lại cố góp ĐCĐK khi độ mòn đạt 0,5 mm cũng tương đương với
các cấp Rk(2) và Rđ với chu kỳ là 480.000 km.
- Việc thay thế mâm bánh xe khi đường kính còn 930 mm tương đương với
1,5 kỳ đại tu (1,5Rđ), tức tương đương cấp Rk(2) trong chu trình đại tu lần thứ hai.
- Việc thay thế rô to ĐCĐK khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm tương đương với
4,5 kỳ đại tu (4,5 Rđ).
Kết luận Chương 4
1. Đã thu thập được số lượng lớn số liệu thống kê về hao mòn và chi phí sửa
chữa của các chi tiết bộ phận chạy của 30 đầu máy diesel truyền động điện D19E sử
dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam trong
khoảng thời gian 5 năm, từ 2013 đến 2017 và sử dụng nó cho mục đích nghiên cứu,
điều mà ngành đường sắt chưa có điều kiện thực hiện.
2. Đã xác định được thời hạn làm việc gamma phần trăm với năm phương
án: 50%, 75%, 80%, 85% và 90% của các chi tiết bộ phận chạy bao gồm: mặt lăn và
gờ bánh xe, gối đỡ ĐCĐK và cổ góp ĐCĐK theo các thông số độ mòn và khe hở
giới hạn được quy định bởi nhà sản xuất và được thể hiện trong Quy trình sửa chữa
đầu máy D19E do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành.
3. Đã các định được các chu kỳ sửa chữa tối ưu của các chi tiết với 5 phương
án theo thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90% với chi phí đơn vị
tổng cộng là nhỏ nhất tương ứng là 0,90861.103; 1,1358.103; 1,2141.103; 1,3162.103
và 1,4163.103 đ/km.
4. Các kết quả nhận được tuy mới chỉ là bước đầu, nhưng đã minh chứng
được rằng việc ứng dụng phương pháp nghiên cứu đã chọn vào thực tiễn là khả thi.
5. Các kết quả tính toán là cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý và sử dụng
phương tiện có thể lựa chọn phương án phù hợp với điều kiện thực tế, hài hòa giữa
việc đảm bảo độ tin cậy trong quá trình khai thác và chi phí đơn vị tối thiểu cho sửa
chữa. Tác giả luận án đề xuất lựa chọn thời hạn làm việc tối ưu đến khi hỏng do
mòn của một số chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E với phương án thời hạn làm
việc gamma bằng 75%.
142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Đã thu thập được số lượng lớn số liệu thống kê về hao mòn và chi phí sửa
chữa của các chi tiết bộ phận chạy của 30 đầu máy diesel truyền động điện D19E sử
dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam trong
khoảng thời gian 5 năm, từ 2013 đến 2017 và sử dụng nó cho mục đích nghiên cứu,
điều mà ngành đường sắt chưa có điều kiện thực hiện.
2. Đã ứng ứng dụng có kết quả lý thuyết độ tin cậy và lý thuyết tối ưu vào
bài toán thực tế của Việt Nam nói chung và ngành đường sắt Việt Nam nói riêng.
3. Bằng ngôn ngữ lập trình Matlab đã xây dựng được chương trình tính toán
xác định thời hạn làm việc gamma phần trăm và xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu
cho các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E đến khi hỏng do mòn và được đóng
gói thành một phần mềm hoàn chỉnh với giao diện thuần Việt, thân thiện, dễ sử
dụng, phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu, kết quả nhận được từ chương
trình là đáng tin cậy.
4. Chương trình tính toán là một chương trình tổng hợp, có thể sử dụng cho
tất cả các loại đầu máy, toa xe trong ngành đường sắt Việt Nam, không những thế
nó còn có thể sử dụng cho các loại thiết bị, máy móc cơ khí nói chung. Ngoài việc
sử dụng cho nội dung đề tài, chương trình (phần mềm) này còn có khả năng thương
mại hóa.
5. Đã các định được các thời hạn làm việc (chu kỳ sửa chữa) tối ưu của các
chi tiết với 5 phương án theo thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85% và
90% với chi phí tổng cộng đơn vị là nhỏ nhất. Các phương án này là cơ sở tham
khảo cho các nhà quản lý và sử dụng phương tiện lựa chọn phương án phù hợp với
điều kiện thực tế, hài hòa giữa việc đảm bảo độ tin cậy trong quá trình khai thác và
chi phí đơn vị tối thiểu cho sửa chữa.
6. Kết quả nghiên cứu của luận án mặc dù mới chỉ là bước khởi đầu, nhưng
nó là tiền đề mở ra khả năng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm ứng dụng vào thực
tiễn của ngành đường sắt Việt Nam nói chung đang dần được phục hưng và hệ
thống đường sắt đô thị nói riêng đang được phát triển mạnh mẽ.
143
7. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở tham khảo cho việc biên soạn Quy
trình, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về bảo dưỡng sửa chữa đầu máy nói chung và đầu
máy D19E nói riêng cho ngành đường sắt Việt Nam.
8. Kết quả nghiên cứu còn có tác dụng khích lệ các nhà quản lý, các nhà
khoa học tiếp tục tạo điều kiện để có những nghiên cứu sâu sắc hơn, toàn diện
hơn về vấn đề này; đồng thời nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác
đào tạo trong nhà trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung.
2. Kiến nghị
1. Tác giả luận án đề xuất lựa chọn thời hạn làm việc tối ưu đến khi hỏng do
mòn của một số chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E sử dụng tại Xí ngiệp Đầu máy
Sài Gòn với phương án thời hạn làm việc gamma bằng 75%.
2. Cần xây dựng một hệ thống thống kê số liệu về hư hỏng và hao mòn các
chi tiết chính trên đầu máy nói chung và bộ phận chạy đầu máy nói riêng một cách
đầy đủ, toàn diện, thống nhất, liên tục và tin cậy hơn phục vụ cho việc xác định thời
hạn làm việc của chúng.
3. Cần có các số liệu về chi phí bảo dưỡng sửa chữa cho tổng thể đầu máy
nói chung và các bộ phận trên đầu máy nói riêng một cách tỷ đầy đủ và tin cậy hơn
nữa phục vụ cho việc tối ưu hóa thời hạn làm việc theo chi phí. Chỉ khi có số liệu
đầu vào về chi phí sửa chữa một cách toàn diện, đầy đủ và chính xác thì kết quả xác
định các chu kỳ sửa chữa tối ưu của các chi tiết mới đảm bảo mức tin cậy cần thiết.
4. Cần tiếp tục nghiên cứu ứng dụng phương pháp tối ưu hóa hệ thống chu
kỳ sửa chữa theo chi phí nhỏ nhất cho sửa chữa có kế hoạch và sửa chữa đột xuất.
5. Có thể áp dụng ngay phương pháp này cho đường sắt đô thị ở Việt Nam
đang sắp đưa vào hoạt động, bởi lẽ bộ phận chạy đầu máy diesel TĐĐ hoàn toàn
tương tự với bộ phận chạy của toa xe động lực trong đoàn tàu metro đường sắt đô thị.
144
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN
1 Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2015), "Xây dựng chương
trình thiết lập mối quan hệ giữa thông số dòng hỏng với thời gian làm việc của
chi tiết có hư hỏng đột xuất và xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu có xét tới chi
phí sửa chữa xuất", Tạp chí Phát triển KH&CN (Đại học QG TP HCM), tập 18,
số K7-2015, tr. 117-125. ISSN 1859-0128.
2 Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2015), "Xây dựng chương
trình tính toán cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa các chi tiết và bộ phận đầu
máy, toa xe có xét tới chi phí sửa chữa và thời hạn làm việc gamma phần trăm",
Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số đặc biệt - 11/2015, tr. 134-139. ISSN
1859-2724.
3 Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2016), "Xây dựng chương
trình xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu của chi tiết đầu máy, toa xe hư hỏng đột
xuất có xét tới chi phí sửa chữa kế hoạch và sửa chữa đột xuất", Tạp chí Khoa
học Giao thông vận tải, số 50, tr. 99-104. ISSN 1859-2724.
4 Đỗ Đức Tuấn (cb), Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2016), Cơ sở đánh giá
độ tin cậy của các chi tiết máy và phương tiện hư hỏng do mòn, NXB Đại học
Quốc gia TP Hồ Chí Minh. ISBN 978-604-73-4150-4
5 Võ Trọng Cang (2016), Xây dựng phần mềm tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa thiết
bị vận tải trên cơ sở độ tin cậy (Báo cáo đề tài, mã số C2014-20-04, tại ĐHBK
HCM) 12/2016
6 Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2016), "Xây dựng chương
trình tính toán hệ thống chu kỳ sửa chữa tối ưu của các chi tiết và bộ phận đầu
máy, toa xe hư hỏng đột xuất theo chi phí tối thiểu cho sửa chữa kế hoạch và
sửa chữa đột xuất", Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 53, tr. 21-25, 50.
ISSN 1859-2724.
7 Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2018), "Xây dựng chương
trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các phần tử cơ khí hư hỏng do
mòn", Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, Số 64, tháng 6/2018, (trang 36-43).
ISSN 1859-2724.
145
8 Võ Trọng Cang, Đỗ Đức Tuấn (2018), “Nghiên cứu hệ thống bảo dưỡng theo
độ tin cậy (RCM) áp dụng trên phương tiện vận tải”. Kỷ yếu Hội nghị KHCN
Giao thông vận tải - lần IV, 2018, Tp.HCM - Việt Nam, (tr. 384-390). ISBN
978-604-76-1578-01.
9 Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2018), "Xây dựng chương
trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các phần tử cơ khí hư hỏng đột
ngột không phục hồi", Kỷ yếu Hội nghị KH&CN toàn quốc về Cơ khí lần thứ V
(VCME 2018), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Phân ban 1: Kỹ thuật cơ khí (trang
746-754). ISBN 978-604-67-1103-2
146
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Võ Trọng Cang (2009), Nghiên cứu, xác định đặc trưng hao mòn và đánh
giá thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe đầu máy diesel sử dụng tại Xí
nghiệp Đầu máy Sài Gòn , Đề tài NCKH, mã số T2009-CK-23, Trường Đại
học Giao thông vận tải, Hà Nội, 12/2009.
[2]. Võ Trọng Cang (2009), Nghiên cứu, độ tin cậy các chi tiết chuyển động trên
phương tiện vận tải đường sắt, Đề tài NCKH mã số TKTGT-2008-24, Trường
Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP. HCM, 12/2009.
[3]. Võ Trọng Cang (2011), Nghiên cứu xác định đặc trưng hao mòn và đánh giá
thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo trên đầu máy diesel truyền
động điện, Đề tài NCKH mã số NCS2011-CK-16, Trường Đại học Giao
thông vận tải, Hà Nội, 12/2011.
[4]. Võ Trọng Cang (2011), Tối ưu hóa chu trình sửa chữa đầu máy trên cơ sở
độ tin cậy, Đề tài NCKH mã số TKTGT-2010-06, Trường Đại học Bách
khoa, Đại học Quốc gia TP. HCM, 12/2011.
[5]. Võ Trọng Cang, Vũ Ngọc Bích, Đoàn Minh Thiện, Võ Anh Dũng (2011),
Ứng dụng hệ thống quản lý bảo dưỡng cho đội tàu. Tạp chí Phát triển Khoa
học và Công nghệ, Đại học Quốc gia TP. HCM, tập 14, số K4-2011, tr. 65-
72. ISSN 1859-0128.
[6]. Võ Trọng Cang, Nguyễn Anh Tuấn (2012), Tính toán chu kỳ sửa chữa dựa
trên độ tin cậy - cho trường hợp bộ trục bánh xe của đầu máy xe lửa tại Xí
nghiệp Đầu máy Sài Gòn”, Tạp chí Khoa học Giáo dục Kỹ thuật, Đại học Sư
phạm Kỹ thuật TP. HCM, số 22, 10/2012, tr. 100-108. ISSN 1859-1272.
[7]. Võ Trọng Cang (2013), Tính xấp xỉ thời gian trung bình giữa các lần hư
hỏng cho các hệ thống trên phương tiện vận tải, Tạp chí Khoa học Công
nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học Giao thông vận tải TP. HCM, số 4
- 2/2013, tr. 100-102. ISSN 1859-4263.
[8]. Võ Trọng Cang (2014), Tối ưu hoá thời hạn sửa chữa phương tiện vận tải
trên cơ sở độ tin cậy tham số, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ ,
Đại học Quốc gia TP. HCM, T17, K7-2014, tr. 39-49. ISSN 1859-0128.
147
[9]. Võ Trọng Cang, Nguyễn Anh Tuấn (2014), Xác định tuổi thọ thiết bị trên cơ sở
độ tin cậy - tính theo độ mòn mặt lăn bánh xe của đầu máy xe lửa tại Xí nghiệp
Đầu máy Sài Gòn, Tạp chí Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường
Đại học Giao thông vận tải TP. HCM, 10, tr. 84-88. ISSN 1859-4263.
[10]. Võ Trọng Cang, Đỗ Đức Tuấn (2015), Xác định cấu trúc tối ưu của chu kỳ
sửa chữa của thiết bị vận tải có tính đến chi phí và mức tin cậy cho trước",
Tạp chí Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học Giao
thông vận tảo TP. HCM, 15, tr. 83-87. ISSN 1859-4263.
[11]. Võ Trọng Cang (2016), Xây dựng phần mềm tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa
thiết bị vận tải trên cơ sở độ tin cậy, Đề tài NCKH mã số C2014-20-04,
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP. HCM,12/2016.
[12]. Võ Trọng Cang, Đoàn Minh Thiện, Nguyễn Vương Chí, Trần Văn Ta,
Nguyễn Hoài Vũ (2017), Xây dựng hệ thống bảo dưỡng dự phòng với phân
tích cây hư hỏng áp dụng cho hệ thống truyền động trên tàu, Tạp chí Khoa
học Công nghệ Giao thông vận tải, Trường Đại học Giao thông vận tải TP.
HCM, 22, tr. 26-30. ISSN 1859-4263.
[13]. Võ Trọng Cang, Đỗ Đức Tuấn (2018), Nghiên cứu hệ thống bảo dưỡng theo
độ tin cậy (RCM) áp dụng trên phương tiện vận tải, Kỷ yếu Hội nghị KHCN
Giao thông vận tải - lần IV, 2018, TP.HCM - Việt Nam, tr. 384-390. ISBN
978-604-76-1578-01.
[14]. Võ Trọng Cang (2019), Phân tích độ tin cậy hệ thống động lực tàu thuỷ, Đề
tài NCKH mã số TNCS-KTGT-2017-28, Trường Đại học Bách khoa, Đại học
Quốc gia TP. HCM, 12/2019.
[15]. Trương Tất Đích (2005), Phương pháp xác định nhu cầu phụ tùng cho sửa
chữa máy dựa trên cơ sở lý thuyết độ tin cậy, Tạp chí Khoa học Giao thông
vận tải, số 10, tr. 3-7.
[16]. Phan Văn Khôi (2001), Cơ sở đánh giá độ tin cậy, NXB Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội.
[17]. Nguyễn Hữu Lộc (2015), Thiết kế và phân tích hệ thống cơ khí theo độ tin
cậy, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. HCM.
148
[18]. Bành Tiến Long, Nguyễn Đình Mãn (2005), Xây dựng phần mềm xác định
luật phân phối chính xác của các đại lượng ngẫu nhiên dùng cho việc nghiên
cứu độ tin cậy của các sản phẩm cơ khí”, Cơ khí Việt Nam, số 97, tr. 47-49.
[19]. Nguyễn Nông, Hoàng Ngọc Vinh (2000), Độ tin cậy trong sửa chữa ôtô -
máy kéo. NXB Giáo dục.
[20]. Nguyễn Thạch (2004), Cơ sở độ tin cậy động cơ diesel tàu thuỷ, Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
[21]. Nguyễn Đức Toàn (2013), Xây dựng phần mềm đánh giá các chỉ tiêu độ tin cậy
của phần tử và hệ thống trên đầu máy, toa xe trên cơ sở ngôn ngữ lập trình
Matlab, Đề tài NCKH mã số T2013-CK-28, Trường Đại học GTVT, Hà Nội.
[22]. Nguyễn Đức Toàn, Đỗ Đức Tuấn (2015), Xây dựng phần mềm tính toán xác
định thời hạn làm việc hợp lý giữa các lần sửa chữa của các chi tiết, bộ phận
trên đầu máy, toa xe có xét tới chi phí sửa chữa và mức đảm bảo tin cậy cho
trước trên cơ sở ngôn ngữ lập trình Matlab, Đề tài NCKH mã số T2015-CK-
31, Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội.
[23]. Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (2002), Hồ sơ kỹ thuật đầu máy D19E.
[24]. Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (2006), Quy trình sửa chữa đầu máy
D19E cấp Ky tại Xí nghiệp, Hà Nội.
[25]. Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (2017), Quy trình sửa chữa lớn đầu máy
D19E, Hà Nội.
[26]. Đỗ Đức Tuấn (Chủ biên), Nguyễn Phú Chinh, Lê Văn Học (1998), Cấu tạo
và nghiệp vụ đầu máy toa xe. NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.
[27]. Đỗ Đức Tuấn (1999), Xây dựng chương trình xử lí số liệu thống kê các đại
lượng ngẫu nhiên cho việc nghiên cứu hao mòn và độ tin cậy đầu máy diesel.
Đề tài NCKH T98-CK92, Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội.
[28]. Đỗ Đức Tuấn (2003), Lí thuyết độ tin cậy, Bài giảng Cao học, Đại học Giao
thông vận tải ( Tái bản 2007), Hà Nội.
[29]. Đỗ Đức Tuấn, Đỗ Việt Dũng (2003), Phân tích và đánh giá độ tin cậy của
các phân hệ trên đầu máy diesel truyền động điện sử dụng trong ngành
đường sắt Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 3, 3/2003.
149
[30]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Trung Hải (2004), Xác định một số chỉ tiêu độ tin
cậy của hệ động lực tàu vận tải biển thông qua thời gian làm việc không
hỏng, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 7, 5/2004, tr. 65-76.
[31]. Đỗ Đức Tuấn (2005), Công nghệ sửa chữa đầu máy diesel, NXB Giao thông
Vận tải, Hà Nội.
[32]. Đỗ Đức Tuấn (2005), Đánh giá hao mòn và độ tin cậy của chi tiết và kết cấu
trên đầu máy diesel, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.
[33]. Đỗ Đức Tuấn (2006), Cơ sở tối ưu hóa chu kỳ sửa chữa các chi tiết và cụm
chi tiết trên đầu máy có xét tới hư hỏng không tham số và chi phí sửa chữa.
Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 16, 12/2006 , tr. 125-136.
[34]. Đỗ Đức Tuấn (2007), Khảo sát và xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu một số
cụm chi tiết trên đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn trên
cơ sở hư hỏng không tham số và chi phí sửa chữa”, Tạp chí Khoa học Giao
thông vận tải, số 17, 04/2007, tr 3-11.
[35]. Đỗ Đức Tuấn. Võ Trọng Cang (2007), Cơ sở tối ưu hoá thời hạn sửa chữa
các bộ phận trên đầu máy toa xe ở mức cho trước của độ tin cậy tham số,
Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 17, 5/2007, tr. 134-142.
[36]. Đỗ Đức Tuấn (2008), Cơ sở xác định cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa
đầu máy trên cơ sở giá thành sửa chữa và tuổi thọ gamma phần trăm chi tiết.
Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 21, 3/2008, tr.134-142.
[37]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Trung Kiên (2008), Thiết lập chương trình tính toán
tối ưu hoá của chu trình sửa chữa đầu máy trên cơ sở chi phí sửa chữa và tuổi
thọ gamma phần trăm của chi tiết, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số
24, 11/2008, tr. 31-40.
[38]. Đỗ Đức Tuấn. Nguyễn Trọng Nghĩa (2009), Xác định các đặc trưng hao mòn
mặt lăn và lợi bánh xe đầu máy D20E vận dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Đà
Nẳng”, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 28, 11/2009, tr. 90-96.
[39]. Đỗ Đức Tuấn. Võ Trọng Cang (2009), Xác định đặc trưng hao mòn và thời
hạn làm việc của bộ trục bánh xe đầu máy diesel truyền động điện sử dụng
tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số
28,11/2009, tr. 66-74.
150
[40]. Đỗ Đức Tuấn. Nguyễn Trọng Nghĩa (2010), Xác định thời hạn làm việc của
bộ trục bánh xe đầu máy D20E vận dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Đà Nẵng,
Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 29, tr.60-65.
[41]. Đỗ Đức Tuấn (2013), Độ tin cậy và tuổi bền máy, NXB Giao thông vận tải,
Hà Nội.
[42]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đông Hải (2013), Phân tích đánh giá độ cường độ
hao mòn mặt lăn và gờ bánh xe đầu máy D9E, D13E và D19E sử dụng tại Xí
nghiệp Đầu máy Sài Gòn, Tạp chí Cơ khí Việt Nam, số đặc biệt tháng
1/2013, tr. 161-166. ISSN 0866-7056.
[43]. Đỗ Đức Tuấn, Võ Trọng Cang, Nguyễn Đông Hải (2013), Đánh giá độ tin
cậy của bộ trục bánh xe đầu máy D19E sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài
Gòn do hao mòn gối đỡ động cơ điện kéo, Tạp chí Cơ khí Việt Nam, số đặc
biệt, tháng 1/2013, tr. 167-171. ISSN 0866-7056.
[44]. Đỗ Đức Tuấn, Vũ Duy Lộc, Đỗ Việt Dũng (2014), Nghiệp vụ đầu máy-toa
xe, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội.
[45]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2015), Xây dựng chương
trình thiết lập mối quan hệ giữa thông số dòng hỏng với thời gian làm việc
của chi tiết có hư hỏng đột xuất và xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu có xét tới
chi phí sửa chữa xuất", Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, Đại học
Quốc gia TP. HCM, tập 18, số K7-2015, tr. 117-125. ISSN 1859-0128.
[46]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2015), Xây dựng chương
trình tính toán cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa các chi tiết và bộ phận
đầu máy, toa xe có xét tới chi phí sửa chữa và thời hạn làm việc gamma phần
trăm, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số đặc biệt - 11/2015 tr. 134-
139. ISSN 1859-2724.
[47]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2016), Xây dựng chương
trình xác định chu kỳ sửa chữa tối ưu của chi tiết đầu máy, toa xe hư hỏng
đột xuất có xét tới chi phí sửa chữa kế hoạch và sửa chữa đột xuất , Tạp chí
Khoa học Giao thông vận tải, số 50, tr. 99-104. ISSN 1859-2724.
151
[48]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2016), Xây dựng chương
trình tính toán hệ thống chu kỳ sửa chữa tối ưu của các chi tiết và bộ phận
đầu máy, toa xe hư hỏng đột xuất theo chi phí tối thiểu cho sửa chữa kế
hoạch và sửa chữa đột xuất, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 53, tr.
21-25, 50. ISSN 1859-2724.
[49]. Đỗ Đức Tuấn (Chủ biên), Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2016), Cơ sở
đánh giá độ tin cậy của các chi tiết máy và phương tiện hư hỏng do mòn,
NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. ISBN 978-604-73-4150-4
[50]. Đỗ Đức Tuấn (2018), Đánh giá các chỉ tiêu độ tin cậy vận dụng đầu máy toa
xe trong quá trình khai thác, Bài giảng Cao học cho ngành Kỹ thuật Cơ khí
động lực, Trường Đại học GTVT, Hà Nội.
[51]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2018), Xây dựng chương
trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các phần tử cơ khí hư hỏng do
mòn, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 64, tháng 6/2018, tr. 36-43.
ISSN 1859-2724.
[52]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn, Võ Trọng Cang (2018), Xây dựng chương
trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các phần tử cơ khí hư hỏng đột
ngột không phục hồi , Kỷ yếu Hội nghị KH&CN toàn quốc về Cơ khí lần thứ
V (VCME 2018), Phân ban 1: Kỹ thuật cơ khí (trang 746-754), NXB Khoa
học và Kỹ thuật.
[53]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn (2018), Xây dựng chương trình tính toán
xác định thời hạn làm việc của các phần tử cơ khí hư hỏng đột ngột có phục
hồi, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 65, tháng 8/2018, tr. 53-60.
[54]. Đỗ Đức Tuấn, Nguyễn Đức Toàn (2018), Xây dựng chương trình tính toán
xác định thời hạn làm việc của hệ thống cơ khí có các phần tử liên kết nối
tiếp có phục hồi, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số đặc biệt, tháng
11/2018, tr. 309-315.
[55]. Đỗ Đức Tuấn, Phạm Văn Trường (2018), Đường sắt quốc gia Việt Nam - hiện
trạng và định hướng phát triển đến năm 2030", Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế "Phát
triển đường sắt Việt Nam và kinh nghiệm của Trung Quốc", NXB Giao thông
vận tải, Hà Nội, tháng 4 năm 2018, tr. 40-51. ISBN: 978-604-76-1572-8.
152
[56]. Nguyễn Hoàng Việt (2004), Đánh giá độ tin cậy trong hệ thống điện, (Tái
bản lần 1), NXB Đại học Quốc gia TP. HCM.
[57]. Nguyễn Doãn Ý (2004), Độ tin cậy trong thiết kế chế tạo máy và hệ cơ khí,
NXB Xây dựng.
[58]. Abdullayev S., Musayev J., Chigambaev T., Malybayev S., Bakyt G.,
Toilybayev A. (2017), "Optimum distribution of repairs in ТS-8 of electric
locomotives VL80с between repair depots in the republic of Kazakhstan",
Transport Problems, 12(2), 19-30.
[59]. Aghezzaf, E. H., Khatab, A., & Le Tam, P. (2016), "Optimizing production
and imperfect preventive maintenance planning׳ s integration in failure-prone
manufacturing systems", Reliability Eng. & System Safety, 145, 190-198.
[60]. Ahuja, I. P. S., & Khamba, J. S. (2008), "Strategies and success factors for
overcoming challenges in TPM implementation in Indian manufacturing
industry". Journal of Quality in Maintenance Engineering, 14(2), 123-147.
[61]. Azadeh, A., Asadzadeh, S. M., Salehi, N., & Firoozi, M. (2015), "Condition-
based maintenance effectiveness for series - parallel power generation
system - A combined Markovian simulation model", Reliability Eng. and
System Safety, 142, 357-368.
[62]. Bannikov D., Sirina N., Smolyaninov A. (2018), "Model of the maintenance
and repair system in service maintenance management", Transport
Problems,13(3), pp 5-14
[63]. Besnard, F. On maintenance optimization for offshore wind farms. Chalmers
University of Technology, 2013.
[64]. Chang, C. (2014), "Optimum preventive maintenance policies for systems
subject to random working times , replacement , and minimal repair",
Computers & Industrial Engineering, 67, 185-194.
[65]. Chang, W., & Lo, H. (2011), "Joint determination of lease period and
preventive maintenance policy for leased equipment with residual value".
Computers & Industrial Engineering, 61(3), 489-496.
[66]. Chen, F. L., & Chen, Y. C. (2010), "Evaluating the maintenance performance of
153
the semiconductor factories based on the analytical hierarchy process and grey
relational analysis", American Journal of Applied Sciences, 7(4), 568-574.
[67]. Dalgic, Y., Lazakis, I., Dinwoodie, I., Mcmillan, D., & Revie, M. (2015),
"Advanced logistics planning for offshore wind farm operation and
maintenance activities", Ocean Engineering, 101, 211-226.
[68]. Ding, S. H., & Kamaruddin, S. (2015), "Maintenance policy optimization:
literature review and directions", International Journal of Advanced
Manufacturing Technology, 76(5-8), 1263-1283.
[69]. Do Duc Tuan and Vo trong Cang (2012), "Determining the Repairing
Interval for the Means of Transportation with Regard the Unexpected
Failures and Repairing Costs", Lecture notes in Engineering & Computer
Science. Vol 2196. (IMECS 2012), pp. 1396-1401. ISSN 2078-0958,
[70]. Do, P., Voisin, A., Levrat, E., & Iung, B. (2015), "A proactive condition-
based maintenance strategy with both perfect and imperfect maintenance
actions". Reliability Engineering and System Safety, 133, 22-32.
[71]. Eti, M. C., Ogaji, S. O. T., & Probert, S. D. (2006), "Reducing the cost of
preventive maintenance (PM) through adopting a proactive reliability-
focused culture", Applied energy, 83(11), 1235-1248.
[72]. Farran, M., & Zayed, T. (2012), "New life-cycle costing approach for
infrastructure rehabilitation", Engineering, Construction and Architectural
Management, 19(1), 40-60.
[73]. Garg, A., & Deshmukh, S. G. (2006), "Maintenance management: literature
review and directions", Journal of Quality in Maintenance Engineering,
12(3), 205-238.
[74]. Gelumbickas G., Vaičiūnas G. (2014), "Research on the influence of
operational factors on the number of failures of diesel locomotives’ engines",
Transport Problems, 9(1), 5-12.
[75]. Gilardoni, G. L., Luiza, M., Toledo, G. De, Freitas, M. A., & Colosimo, E.
A. (2016), "Dynamics of an optimal maintenance policy for imperfect repair
models", European Journal of Operational Research, 248(3), 1104-1112.
154
[76]. Golmakani, Reza H., & Pouresmaeeli, M. (2014), "Optimal replacement policy
for condition-based maintenance with non-decreasing failure cost and costly
inspection", Journal of Quality in Maintenance Engineering, 20(1), 51-64.
[77]. H. Pham (ed.) (2003), Handbook of Reliability Engineering, Springer.
[78]. Korpi, E., & Ala-Risku, T. (2008), "Life cycle costing: a review of published
case studies", Managerial Auditing Journal, 23(3), 240-261.
[79]. Liao, G. (2012), "Optimum policy for a production system with major repair and
preventive maintenance", Applied Mathematical Modelling, 36(11), 5408-5417.
[80]. Mabrouk, A. Ben, Chelbi, A., & Radhoui, M. (2016), "Optimal imperfect
maintenance strategy for leased equipment", International Journal of
Production Economics, 178, 57-64.
[81]. Simões, J. M., Gomes, C. F., & Yasin, M. M. (2011), "A literature review of
maintenance performance measurement: A conceptual framework and
directions for future research", Journal of Quality in Maintenance
Engineering, 17(2), 116-137.
[82]. Tran Van Ta, Doan Minh Thien, Vo Trong Cang (2017), "Marine Propulsion
System Reliability Assesment by Fault Tree Analysis", International Journal
of Mechanical Engineering and Applications, 5(4-1), 1-7. ISSN 2330-023X.
[83]. Tran Van Ta, Nguyen Hoai Vu, Ma Anh Triet, Doan Minh Thien, Vo Trong
Cang (2017), "Assesment of Marine Propulsion System Reliability based on
Fault Tree Analysis", International Journal of Transportation Engineering
and Technology, 2(4), 55-61.
[84]. Vaičiūnas G., Gelumbickas G., Lingaitis L.P. (2013), "Methods of research
of locomotive axes wear", Transport Problems, 8(1), pp 95-104.
[85]. Varnosafaderani, S.; Chukova, S. (2012), "Modeling Repairs of Systems
with a Bathtub-Shaped Failure Rate Function", arXiv preprint:1211.3792.
[86]. Vasili, M., Hong, T. S., Ismail, N., & Vasili, M. (2011), "Maintenance
optimization models: a review and analysis", Optimization, 1.2
155
[87]. Vo trong Cang, Do Duc Tuan (2012), "Reliability Based Calculation of
Repairing Interval of Locomotive Wheel Axles". Proc. of 9th International
Conference on Fuzzy Systems and Knowledge Discovery (FSKD'12) May 29-
31, 2012, Chongqing, China, pp.780-784. ISBN: 978-1-4673-0022-3
[88]. Vo trong Cang, Nguyen Anh Tuan (2012), "Repair Interval of Locomotive
Wheel Axle Based on Reliability" Lecture notes in Engineering & Computer
Science. Vol 2196. (IMECS 2012), pp 1250-1254. ISSN 2078-0958 (Print) /
2078-0966 (Online).
[89]. Vo Trong Cang (2015), "Optimizing Repair Interval of Vehicle Based on
Reliability", International Journal of Mechanical Engineering and
Applications. Special Issue: Transportation Engineering Technology, 3 (1-
3), 69-75. ISSN 2330-0248.
[90]. Vo Trong Cang, Nguyen Duc Toan, Do Duc Tuan (2017), "Determining the
optimized repair cycle structure considering the repairing cost and the
gamma-percent lifetime", International Journal of Mechanical Engineering
and Applications, 5(4-1), 33-40. ISSN 2330-0248
[91]. Васильев Б.В., Ханин С.М. (1989), Надежность судовых дизелей,
Транспорт, Москва.
[92]. Гоповатый А.Т., Лебедев Ю.А., (1977), Технитеское обслуживание и
ремонт локомотивов за рубежом, М. Траспорт.
[93]. Горский А.В (1972), Определение оптимальных сроков проведения
планово-предупредительных ремонтов элементов ЭПС на основе
информации о параметре потока отказов, Тр. МИИТ, Вып. 405.
[94]. Горский А.В, А.А. Воробьев (1994), Оптимизация системы ремонта
тепловозов. Москва, Транспорт.
[95]. Дабалян А. В., Пинвев Е. Г., и другие (1990), Оптимизация
технитеских систем траспорта, М. Траспорт.
[96]. Паплович Е. С., Серегин А. А., Четвергов В. А., (1968), Определение
оптимальных теповозов между ремонтами, Тр. ОMИИТ, Т.87, ч 1.
[97]. Пузанков A. Д., (1999), Надёжность конструций локомотивов,
MИИТ, Москва.
156
[98]. Рахматулин М. Д. (1977), Ремонт тепловозов, Транспорт.
[99]. Технитеское обслуживание и ремонт тягового подвижного состава на
железной сети США (1986), Ж.-д. трасп. за рубежом, Сер.2
ЭИ/ЦНИИТЭИ МПС, Вып. 6.
[100]. Шанченко П. А. (1988), Технитеское обслуживание и ремонт тягового
подвижного состава на зарубежых железных дорогах, Локомотивы и
локомотивное хозяйство ЦНИИТЭИ МПС. Вып. 2.
[101]. 董锡明, 机车车辆运用可靠性工程, 中国铁道出版社, 2004 年 .
Đổng Tích Minh, sách: Công trình Độ tin cậy của đầu máy, toa xe trong vận
hành, Nhà xuất bản đường sắt Trung Quốc, năm 2004.
[102]. 姚远, 维修备件需求预测系统的设计及实现, 上海交通大学, 硕士学位论
文, 2008.
Diêu Viễn, Thiết kế hệ thống xác định nhu cầu sửa chữa các bộ phận, Đại
học giao thông Thượng Hải, Luận văn Thạc sỹ, năm 2008.
[103]. 朱明, 货车转向架关键零部件寿命管理决策支持系统的研究, 北京交通大
学, 硕士学位论文, 2008.
Chu Minh, Nghiên cứu hệ thống sách lược quản lý tuổi thọ các bộ phận của
giá chuyển hướng toa xe hàng, Luận văn Thạc sỹ, Đại học giao thông Bắc
kinh, năm 2008.
[104]. 鲍维千,孙永才, 机车总体及转向架, 鲍维千, 中国铁道出版社,2010 年 .
Bào Duy Thiên, Tôn Vĩnh Tài, Sách: Tổng thể đầu máy và giá chuyển
hướng, Nhà xuất bản đường sắt Trung Quốc, năm 2010.
[105]. 芳贺昭, 蔡千华, 彭惠民, 铁道车辆用车轮的磨耗倾向和寿命预测, 国外机
车车辆工艺, 2011 年 第 1 期, 31:32 页.
Phương Hạ Chiêu, Thái Thiên Hoa, Bành Hệ Dân, Xác định độ mòn không
đều và tuổi thọ của bánh xe toa xe, Tạp chí Công nghệ đầu máy, toa xe nước
ngoài, năm 2011, kỳ 1, trang 31-32.
[106]. 陶功权, 李霞, 邓永果, 基于车辆横向运动稳定性的车轮磨耗寿命预测,
(Wheel Wear Life Prediction Based on Lateral Motion Stability of Vehicle
System), 机械工程学报, 2013 年, 第 10 期, 49 卷,28:34 页.
157
Đào Công Quyền, Lý Hà, Đặng Vĩnh Quả, Đánh giá tuổi thọ về hao mòn
của bánh xe căn cứ tính ổn định ngang, Tạp chi Công trình cơ khí, năm 2013,
kỳ 10, quyển 49, trang 28-34.
[107]. 任喜, 赵建军, 张晓斐, 基于使用寿命的备件需求预测模型, 兵工自动化,
2014, 33(12): 22-24.
Nhậm Hỷ, Triệu Kiến Quân, Trương Hiểu Phỉ, Căn cứ tuổi thọ để xây dựng
mô hình xác định nhu cầu sửa chữa các bộ phận, Tự động hóa công nghiệp
quốc phòng, năm 2014, kỳ 33, quyển 12, trang 22-24.
[108]. 华 莎 , 基 于 数 据 智 能 分 析 的 列 车 车 轮 磨 耗 预 测 与 镟 修 策 略 研 究 ,
南京航空航天大学, 硕士学位论, 2017 年.
Hoa Sa, Nghiên cứu xác định hao mòn bánh xe và biện pháp sửa chữa căn cứ
vào việc phân tích các dữ liệu thông minh, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Hàng
không Nam Kinh, Luận văn Thạc sỹ, năm 2017.
[109]. 詹凌峰, LMD 型车轮型面经济性镟修方法及应用研究, 华东交通大学, 硕
士学位论文,2017 年.
Chiêm Lăng Phong, Nghiên cứu và ứng dụng phương pháp sửa chữa có tính
kinh tế đối với bánh xe loại hình LMD, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Giao
thông Hoa Đông, năm 2017.
[110]. 张义民, 林禄样, 吕昊, 基于 Gamma 过程的机车车轮镟修里程预测方
法 , 东北大学学报,2018 年 4 月,第 9 卷第 4 期.
Trương Nghĩa Dân, Lâm Lộc Dương, Lỗ Hạo, Phương pháp xác định chu kỳ
sửa chữa bánh xe đầu máy căn cứ vào quá trình Gamma, Tạp chí Đại học
Đông Bắc, tháng 4 năm 2018, Kỳ 4 quyển 9.
PHỤ LỤC
1
PHỤ LỤC 1
CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
LÀM VIỆC CỦA CÁC CHI TIẾT HƯ HỎNG DO MÒN
2
1. Lưu đồ thuật toán
Lưu đồ thuật toán chương trình tính toán xác định thời hạn làm việc của các
phần tử cơ khí hư hỏng do mòn thể hiện trên hình 1.
Hình 1. Lưu đồ thuật toán chương trình tính toán xác định thời hạn làm việc
của các phần tử cơ khí có hư hỏng do mòn
2. Các chức năng chính của chương trình
2.1. Xử lý số liệu thống kê các đại lượng ngẫu nhiên
Xử lý số liệu thống kê các đại lượng ngẫu nhiên và hiển thị các kết quả tính
toán cần thiết:
+ Các giá trị bằng số: tổng số số liệu đã nhập, kỳ vọng toán học, phương sai,
sai lệch bình phương trung bình, hệ số biến động, xét sự phù hợp của phân bố lý
thuyết với phân bố thực nghiệm theo tiêu chuẩn χ2, hàm mật độ phân bố lý thuyết và
các tham số của hàm.
+ Các đồ thị: đồ thị mật độ phân bố thực nghiệm, đồ thị hàm mật độ phân bố
lý thuyết).
3
2.2. Xử lý số liệu thống kê cho các phần tử hư hỏng do mòn
Xử lý số liệu thống kê về cường độ hao mòn của các phần tử, từ đó tính toán
được các đặc trưng hao mòn của phần tử như: kỳ vọng toán học của cường độ hao
mòn (hay cường độ hao mòn trung bình), phương sai, sai lệch bình phương trung
bình của cường độ hao mòn, đồ thị mật độ phân bố thực nghiệm và lý thuyết của
cường độ hao mòn, đồ thị hàm xác suất hỏng và hàm tin cậy của phần tử hao mòn.
2.3. Tính toán thời hạn làm việc của phần tử hư hỏng do mòn theo mức tin cậy
cho trước (hay tuổi thọ gamma phần trăm)
Xác định hàm xác suất hỏng và hàm tin cậy theo 4 trường hợp biểu hiện
mòn, từ đó xác định được tuổi thọ gamma phần trăm của phần tử hư hỏng do mòn.
3. Hướng dẫn sử dụng chương trình (phần mềm)
Việc cài đặt phần mềm giống như các phần mềm thông dụng thông qua bộ
cài đặt kèm theo (setup). Sau khi cài đặt xong sẽ xuất hiện biểu tượng phần mềm
trên màn hình làm việc (desktop). Truy cập vào biểu tượng phần mềm sẽ mở ra giao
diện của phần mềm như sau (hình 2).
Hình 2. Giao diện chính của chương trình
3.1. Nhập xuất dữ liệu
3.1.1. Nhập số liệu
Có hai cách nhập số liệu:
4
+ Cách 1: Nhập số liệu trực tiếp bằng cách truy cập trình đơn Tep tin -> Tao
du lieu moi (phím tắt Ctrl + N) hoặc biểu tượng trên thanh công cụ. Xuất hiện
cửa sổ nhập số liệu như sau (hình 3).
Hình 3. Giao diện hiển thị số liệu nhập
Chú ý: số liệu sử dụng dấu “.” để biểu thị số thập phân, xuống hàng để thêm một
số liệu mới. Ngoài ra, có thể sao chép một cột số liệu từ bảng tính excel hoặc tệp tin
khác và dán vào cửa sổ nhập dữ liệu.
+ Cách 2: Nhập số liệu từ tệp tin có đuôi “.mat” được lưu lại từ phần mềm
(có thể nhập vào một hoặc nhiều tệp tin cùng một lúc).
3.1.2. Xem, chỉnh sửa số liệu đã nhập
Truy cập vào trình đơn Hien thi -> So lieu. Xuất hiện cửa sổ cho phép xem,
sửa, thêm hoặc xóa một số liệu nào đó (hình 4).
Hình 4. Giao diện hiển thị, xem, sửa số liệu nhập
5
3.1.3. Lưu lại số liệu
Để lưu lại số liệu đã nhập, truy cập trình đơn Tep tin -> Luu du lieu (phím tắt
Ctrl + S) hoặc biểu tượng trên thanh công cụ. Xuất hiện cửa sổ lưu dữ liệu như
sau (hình 5).
Hình 5. Cửa sổ lưu dữ liệu
3.1.4. Xuất ra đồ thị
Để in ấn hoặc xuất ra các đồ thị dưới dạng tệp tin, truy cập trình đơn Tep tin
-> In do thi (Phím tắt Ctrl + G) hoặc biểu tượng trên thanh công cụ. Xuất hiện
cửa sổ cho phép lưu lại đồ thị hoặc in ấn đồ thị (hình 6) .
6
Hình 6. Cửa sổ lưu và in đồ thị
3.1.5. Nhập xuất dữ liệu
Sau khi số liệu đã được nhập xong, phần mềm sẽ tự động xử lý số liệu và
xuất ra các kết quả cần thiết (hình 7).
Hình 7. Giao diện hiển thị kết quả tính toán
Phần mềm cho phép xử lý số liệu thống kê với bảy quy luật phân bố là:
chuẩn (Gauss), logarit chuẩn, mũ, gamma, Weibull, Rayleigh và Maxwell. Kiểm
nghiệm sự phù hợp của các quy luật phân bố trên với phân bố thực nghiệm theo tiêu
chuẩn χ2. Đồng thời, xuất ra các kết quả cần thiết như trên hình 8.
Để xem chi tiết các kết quả xử lý số liệu, phần mềm cho phép xuất toàn bộ
kết quả chi tiết của tiến trình xử lý số liệu ra dạng tệp tin excel (.xls). Để thực hiện
xuất kết quả, truy cập trình đơn Tep tin -> Xuat ket qua ra tep .xls (hình 9).
7
Hình 8. Giao diện hiển thị kết quả tính toán
Hình 9. Giao diện xuất kết quả tính toán
8
3.2. Xử lý số liệu về hao mòn
Sau khi nhập các số liệu thống kê về cường độ hao mòn của các phần tử.
Phần mềm sẽ tự động tính toán các đặc trưng hao mòn và hiển thị các kết quả cần
thiết (hình 10).
Hình 10. Giao diện hiển thị kết quả tính toán
Ngoài ra, phần mềm cho phép hiển thị nhiều đồ thị hàm mật độ lý thuyết của
các bộ số liệu khác nhau để tiện cho việc so sánh, đánh giá. Truy cập trình đơn Tep
tin -> Mo tep du lieu (phím tắt Ctrl + O) hoặc biểu tượng trên thanh công cụ.
Sau đó, lựa chọn các tệp dữ liệu cần hiển thị (hình 11).
Hình 11. Giao diện chọn tệp số liệu cần hiển thị
9
Tiếp theo, truy cập trình đơn Hien thi -> Nhieu do thi, ta được (hình 12).
Hình 12. Giao diện hiển thị nhiều đồ thị hàm mật độ phân bố
Nếu chỉ cần xem một đồ thị tổng hợp, truy cập trình đơn Hien thi -> Chi mot
do thi tong hop, ta được (hình 13):
Hình 13. Giao diện hiển thị một đồ thị tổng hợp
10
3.3. Tính toán thời hạn làm việc theo mức tin cậy cho trước (tuổi thọ gamma
phần trăm)
Phần mềm có chức năng xác định hàm xác suất hỏng và hàm tin cậy theo 4
trường hợp biểu hiện mòn, từ đó xác định được tuổi thọ gamma phần trăm của phần
tử hư hỏng do mòn (hình 14).
Hình 14. Giao diện lựa chọn các trường hợp biểu hiện mòn
a. Xác định trực tiếp trên đồ thị hàm tin cậy P(t)
Có thể xác định tuổi thọ gamma phần trăm dựa vào đồ thị hàm tin cậy P(t)
bằng cách truy cập biểu tượng trên thanh công cụ. Sau đó bấm vào vị trí trên
đường cong tin cậy trên đồ thị tương ứng với độ tin cậy cần tính toán (hình 15).
Hình 15. Giao diện xác định tuổi thọ gamma phần trăm trực tiếp trên đồ thị
b. Xác định bằng trình đơn công cụ
Tuy nhiên, để tính toán tại một mức tin cậy bất kỳ nên sử dụng công cụ tính
tuổi thọ gamma phần trăm như sau: truy cập trình đơn Cong cu -> Xac dinh tuoi tho
gamma phan tram. Sau đó, nhập vào giá trị mức tin cậy cần thiết, bấm nút “OK”
phần mềm sẽ tính toán ra giá trị tuổi thọ tương ứng (hình 16).
11
Hình 16. Giao diện xác định tuổi thọ gamma phần trăm bằng trình đơn công cụ
4. Mã nguồn của chương trình
% Tinh gia tri lon nhat, nho nhat gtln=max(Z); gtnn=min(Z); % Tinh so luong cot du lieu n=length(Z); % Sap xep lai bo so lieu theo thu tu tang dan Zsx = Z; for i = 1:n-1 for j = i+1:n if Zsx(i) > Zsx(j) temp = Zsx(i); Zsx(i) = Zsx(j); Zsx(j) = temp; end end end % Xac dinh buoc va nhom % Xac dinh buoc h=(gtln-gtnn)/(1+3.32*log10(n)); % Xac dinh so nhom k=ceil((gtln-gtnn)/h); % Xac dinh trung vi cac nhom x = zeros(1,k); for i=1:k x(i)=gtnn+(2*i-1)*h/2; end
12
% Xac dinh tan so cua cac nhom
m = zeros(1,k);
for i=1:k
demm=0;
for j=1:n
if Z(j)>=gtnn+(i-1)*h && Z(j) 13 % Lua chon ham phan phoi
switch ChonPhanPhoi
case 1 % Ham Chuan (Gauss)
% Display f(c)
hsf1 = 1/(XichMa*sqrt(2*pi));
hsf2 = -1/(2*(XichMa^2));
hamf = [num2str(hsf1) 'exp[' num2str(hsf2) '(c - ' num2str(a) ')^2]'];
% Xac dinh khi binh phuong
g=normpdf(x,a,XichMa);
Khi=n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt=normcdf(x,a,XichMa);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO=normcdf(Zsx,a,XichMa);
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','on');
set(editThamSo2,'Visible','on');
set(textThamSo1,'String','a');
set(editThamSo1,'String',num2str(a));
set(textThamSo2,'String','Sigma');
set(editThamSo2,'String',num2str(XichMa));
% Xac dinh he so tu do L
L=k-2-1;
if L<=0
warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L); 14 % Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f=normpdf(x,a,XichMa);
F=normcdf(x,a,XichMa);
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x=gtnn:dChia:gtnn+k*h;
f=normpdf(x,a,XichMa);
case 2 % Ham Logarit Chuan
% Tinh toan cac tham so
aLog=2*log(a)-(1/2)*log(D+a^2);
XichMaLog=sqrt(log(D+a^2)-2*log(a));
% Display f(c)
hsf1 = 1/(XichMaLog*sqrt(2*pi));
hsf2 = -1/(2*(XichMaLog^2));
hamf = [num2str(hsf1) ' c^{-1} exp\{' num2str(hsf2) ' [ln(c) -
' num2str(aLog) ']^2\}'];
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','on');
set(editThamSo2,'Visible','on');
set(textThamSo1,'String','lnx_o');
set(editThamSo1,'String',num2str(aLog));
set(textThamSo2,'String','Sigma_lnx');
set(editThamSo2,'String',num2str(XichMaLog));
% Xac dinh khi binh phuong
g=lognpdf(x,aLog,XichMaLog);
Khi=n*h*sum(((p-g).^2)./g); 15 % Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt=logncdf(x,aLog,XichMaLog);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO=logncdf(Zsx,aLog,XichMaLog);
% Xac dinh he so tu do L
L=k-2-1;
if L<=0
warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f=lognpdf(x,aLog,XichMaLog);
F=logncdf(x,aLog,XichMaLog);
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x=gtnn:dChia:gtnn+k*h;
f=lognpdf(x,aLog,XichMaLog);
case 3 % Ham Mu
% Display f(c)
hsf1 = 1/a;
hamf = [num2str(hsf1) ' exp(-' num2str(hsf1) 'c)'];
% Hien thi cac tham so 16 set(textThamSo2,'Visible','off');
set(editThamSo2,'Visible','off');
set(textThamSo1,'String','Lambda');
set(editThamSo1,'String',num2str(1/a));
% Xac dinh khi binh phuong
g=exppdf(x,a);
Khi=n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt=expcdf(x,a);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO=expcdf(Zsx,a);
% Xac dinh he so tu do L
L=k-1-1;
if L<=0
warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f=exppdf(x,a);
F=expcdf(x,a);
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x=gtnn:dChia:gtnn+k*h; 17 f=exppdf(x,a);
case 4 %Ham Gamma
Lambda = a/D;
Eta = Lambda*a;
GammaEta = gamma(Eta);
% Display f(c)
hsf1 = (Lambda^Eta)/GammaEta;
hamf = [num2str(hsf1) ' c^{' num2str(Eta-1) '} exp(-' num2str(Lambda) 'c)'];
% Xac dinh cac tham so
aG=(a/XichMa)^2;
bG=(XichMa^2)/a;
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','on');
set(editThamSo2,'Visible','on');
set(textThamSo1,'String','Lambda');
set(editThamSo1,'String',num2str(a/D));
set(textThamSo2,'String','Eta');
set(editThamSo2,'String',num2str((a^2)/D));
% Xac dinh khi binh phuong
g=gampdf(x,aG,bG);
Khi=n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt=gamcdf(x,aG,bG);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO=gamcdf(Zsx,aG,bG);
% Xac dinh he so tu do L
L=k-2-1; 18 if L<=0
warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f=gampdf(x,aG,bG);
F=gamcdf(x,aG,bG);
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x=gtnn:dChia:gtnn+k*h;
f=gampdf(x,aG,bG);
case 5 %Ham Veibull
% Xac dinh cac tham so
xmin=gtnn;
Muy=XichMa/a;
load Veibull.txt;
C=Veibull;
% Xac dinh anpha
Anpha=interp1(C(1:length(C),2),C(1:length(C),1),Muy,'cubic','extrap');
% Xac dinh Beta
Beta=sum(r.*(x.^Anpha));
% Display f(c) 19 hamf = [num2str(Anpha/Beta) ' (c - ' num2str(xmin) ')^{' num2str(Anpha-
1) '} exp[' num2str(-1/Beta) ' (c - ' num2str(xmin) ')^{' num2str(Anpha) '}]'];
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','on');
set(editThamSo2,'Visible','on');
set(textThamSo1,'String','Alpha');
set(editThamSo1,'String',num2str(Anpha));
set(textThamSo2,'String','Beta');
set(editThamSo2,'String',num2str(Beta));
% Xac dinh khi binh phuong
g=(Anpha/Beta)*((x-xmin).^(Anpha-1)).*exp(-((x-xmin).^Anpha)/Beta);
Khi=n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt=1-(exp(-((x-xmin).^Anpha)/Beta));
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO=1-(exp(-((Zsx-xmin).^Anpha)/Beta));
% Xac dinh he so tu do L
L=k-2-1;
if L<=0
warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f=((Anpha/Beta)*((x-xmin).^(Anpha-1))).*exp(-((x-xmin).^Anpha)/Beta);
F=1-(exp(-((x-xmin).^Anpha)/Beta)); 20 save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x=gtnn:dChia:gtnn+k*h;
f=((Anpha/Beta)*((x-xmin).^(Anpha-1))).*exp(-((x-xmin).^Anpha)/Beta);
case 6 % Ham Rolei
% Xac dinh tham so
br=a/1.253;
% Display f(c)
hamf = [num2str((1/br)^2) ' c exp(' num2str(-1/(2*br^2)) ' c^2)'];
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','off');
set(editThamSo2,'Visible','off');
set(textThamSo1,'String','Sigma_r');
set(editThamSo1,'String',num2str(br));
% Xac dinh khi binh phuong
g=raylpdf(x,br);
Khi=n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt=raylcdf(x,br);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO=raylcdf(Zsx,br);
% Xac dinh he so tu do L
L=k-1-1;
if L<=0 21 warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f=raylpdf(x,br);
F=raylcdf(x,br);
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x=gtnn:dChia:gtnn+k*h;
f=raylpdf(x,br);
case 7 % Ham Macxoen
% Xac dinh cac tham so
XichMaMac=a/1.596;
% Display f(t)
hsf1 = (sqrt(2/pi))/(XichMaMac^3);
hsf2 = -1/(2*(XichMaMac^2));
hamf = [num2str(hsf1) ' c^2 exp(' num2str(hsf2) ' c^2)'];
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','off');
set(editThamSo2,'Visible','off');
set(textThamSo1,'String','Sigma_c');
set(editThamSo1,'String',num2str(XichMaMac)); 22 g = (sqrt(2/pi))*((x.^2)/(XichMaMac^3)).*exp(-
(x.^2)/(2*(XichMaMac^2)));
Khi=n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt = erf(x/(XichMaMac*sqrt(2)))-(sqrt(2/pi))*(x.*exp(-
(x.^2)/(2*(XichMaMac^2)))/XichMaMac);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO = erf(Zsx/(XichMaMac*sqrt(2)))-(sqrt(2/pi))*(Zsx.*exp(-
(Zsx.^2)/(2*(XichMaMac^2)))/XichMaMac);
% Xac dinh he so tu do L
L=k-1-1;
if L<=0
warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f = (sqrt(2/pi))*((x.^2)/(XichMaMac^3)).*exp(-
(x.^2)/(2*(XichMaMac^2)));
F = erf(x/(XichMaMac*sqrt(2)))-(sqrt(2/pi))*(x.*exp(-
(x.^2)/(2*(XichMaMac^2)))/XichMaMac);
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x=gtnn:dChia:gtnn+k*h;
f = (sqrt(2/pi))*((x.^2)/(XichMaMac^3)).*exp(-(x.^2)/(2*(XichMaMac^2))); 23 case 8 % Ham Beta
% Xac dinh cac tham so
gtlnb = gtnn + k*h;
Eta = (gtlnb-a)*((a-gtnn)*(gtlnb-a)-D)/(D*(gtlnb-gtnn));
GamMa = Eta*(a-gtnn)/(gtlnb-a);
% Display f(c)
hsf1 = 1/(beta(GamMa,Eta)*((gtlnb - gtnn)^(GamMa + Eta - 1)));
hamf = [num2str(hsf1) ' (c - ' num2str(gtnn) ')^{' num2str(GamMa -
1) '} (' num2str(gtlnb) ' - c)^{' num2str(Eta - 1) '}'];
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','on');
set(editThamSo2,'Visible','on');
set(textThamSo1,'String','Gamma');
set(editThamSo1,'String',num2str(GamMa));
set(textThamSo2,'String','Eta');
set(editThamSo2,'String',num2str(Eta));
g = (((x - gtnn).^(GamMa - 1)).*((gtlnb - x).^(Eta -
1)))./(beta(GamMa,Eta)*((gtlnb - gtnn)^(GamMa + Eta - 1)));
Khi = n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
zlt = (x-gtnn)/(gtlnb-gtnn);
Flt = betainc(zlt,GamMa,Eta);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
zltO = (Zsx-gtnn)/(gtlnb-gtnn);
FltO = betainc(zltO,GamMa,Eta);
% Xac dinh he so tu do L
L=k-2-1;
if L<=0 24 warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f = (((x - gtnn).^(GamMa - 1)).*((gtlnb - x).^(Eta -
1)))./(beta(GamMa,Eta)*((gtlnb - gtnn)^(GamMa + Eta - 1)));
z = (x-gtnn)/(gtlnb-gtnn);
F = betainc(z,GamMa,Eta);
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x = gtnn:dChia:gtlnb;
f = (((x - gtnn).^(GamMa - 1)).*((gtlnb - x).^(Eta -
1)))./(beta(GamMa,Eta)*((gtlnb - gtnn)^(GamMa + Eta - 1)));
case 9 % Ham phan bo deu lien tuc
% Xac dinh cac tham so
tsa = gtnn;
tsb = gtnn + k*h;
ts = 1/(tsb - tsa);
% Display f(c)
hamf = num2str(ts);
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','on');
set(editThamSo2,'Visible','on');
set(textThamSo1,'String','a');
set(editThamSo1,'String',num2str(tsa)); 25 set(textThamSo2,'String','b');
set(editThamSo2,'String',num2str(tsb));
g = zeros(1,k);
g(1,:) = ts;
Khi = n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt = (x - tsa)/(tsb - tsa);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO = (Zsx - tsa)/(tsb - tsa);
% Xac dinh he so tu do L
L=k-2-1;
if L<=0
warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f = ts;
F = ts*x;
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x = gtnn:dChia:gtnn+k*h;
f = zeros(1,length(x));
f(1,:) = ts; 26 case 10 % Ham Weibull - Gnedenko
% Xac dinh cac tham so
upsilon = XichMa/a;
if upsilon > 15.83 || upsilon < 0.281
msgbox('Gia tri he so bien dong upsilon nam ngoai khoang 0.281 -
> 15.83 => Ket qua tinh toan co the khong chinh xac.','Canh bao voi phan bo
Weibull - Gnedenko','warn','modal');
end
load WbGned.txt;
B = WbGned;
Beta = interp1(B(:,3), B(:,1), upsilon, 'cubic', 'extrap');
KBeta = interp1(B(:,3), B(:,2), upsilon, 'cubic', 'extrap');
alpha = a/KBeta;
% Display f(c)
hamf = [num2str(Beta/(alpha^Beta)) 'c^{' num2str(Beta - 1) '}exp(-
' num2str(1/(alpha^Beta)) 'c^{' num2str(Beta) '})' ];
% Hien thi cac tham so
set(textThamSo2,'Visible','on');
set(editThamSo2,'Visible','on');
set(textThamSo1,'String','alpha');
set(editThamSo1,'String',num2str(alpha));
set(textThamSo2,'String','Beta');
set(editThamSo2,'String',num2str(Beta));
g = (Beta*x.^(Beta - 1)/(alpha^Beta)).*exp(-(x/alpha).^Beta);
Khi = n*h*sum(((p-g).^2)./g);
% Xac dinh phan bo ly thuyet Flt
Flt = 1 - exp(-(x/alpha).^Beta);
% Xac dinh phan bo ly thuyet FltO
FltO = 1 - exp(-(Zsx/alpha).^Beta); 27 % Xac dinh he so tu do L
L=k-2-1;
if L<=0
warndlg('He so tu do L < 1 => khong xet duoc tinh phu hop','Canh bao','m
odal')
else
% Xac dinh xac suat phu hop
Pph=1-chi2cdf(Khi,L);
% Xet xem co phu hop hay khong
Xph=XPH(Pph);
end
if exist('savexls.mat','file')~=0
f = (Beta*x.^(Beta - 1)/(alpha^Beta)).*exp(-(x/alpha).^Beta);
F = 1 - exp(-(x/alpha).^Beta);
save tk_xls n a D XichMa Khi Pph Xph gtnn x h k m r p f F Z;
end
% Xac dinh ham mat do phan phoi
x = gtnn:dChia:gtnn+k*h;
f = (Beta*x.^(Beta - 1)/(alpha^Beta)).*exp(-(x/alpha).^Beta);
end
if exist('tcKolmogorov.mat','file')~=0
k0 = max(abs(Ftn - Flt));
lambda0 = k0*sqrt(n);
load Kolmogorov.txt;
B = Kolmogorov;
if lambda0 <= 0.3
PphK = 'Pph = 1';
klK = 'Vi Pph > 0.05 nen su phu hop duoc thoa man';
elseif lambda0 > 2
PphK = 'Pph < 0.001';
klK = 'Vi Pph < 0.05 nen su phu hop khong duoc thoa man'; 28 else
PphK = interp1(B(:, 1), B(:, 2), lambda0, 'cubic', 'extrap');
if PphK > 0.05
klK = 'Vi Pph > 0.05 nen su phu hop duoc thoa man';
else
klK = 'Vi Pph < 0.05 nen su phu hop khong duoc thoa man';
end
PphK = ['Pph = ' num2str(PphK)];
end
tbK = sprintf('Cac gia tri tinh toan duoc: \n\n k0 = %f \n\n lambda = %f \
n\n Tra bang ta duoc: \n\n %s \n\n Ket luan: \n\n %s', k0, lambda0, PphK, klK
);
msgbox(tbK, 'Tieu chuan Kolmogorov','modal');
end
if exist('tcRomanovski.mat','file')~=0
chi = (S*sqrt(n))/XichMa;
hsR = abs(chi^2 - n + 1)/sqrt(2*(n - 1));
if hsR >= 3
klR = 'Vi He so Romanovski >= 3 nen su sai lech giua S va sigma la dang ke'
;
else
klR = 'Vi He so Romanovski < 3 nen su sai lech giua S va sigma la khong da
ng ke';
end
tbR = sprintf('Cac gia tri tinh toan duoc: \n\n s = %f \n\n khi = %f \n\n
He so Romanovski = %f \n\n Ket luan: \n\n %s', S, chi, hsR, klR);
msgbox(tbR, 'Tieu chuan Romanovski','modal');
end
if exist('tcMizes.mat','file')~=0
io = 1:n;
omega2 = 1/(12*n^2) + (1/n)*sum((FltO - (io - 0.5)/n).^2);
deltao = n*omega2;
load Mizes.txt;
B = Mizes;
if deltao < 0.1184 29 PphO = 'a1(z) > 0.5';
klO = 'Vi a1(z) > 0.3 nen su phu hop duoc thoa man';
elseif deltao > 1.1679
PphO = 'a1(z) < 0.001';
klO = 'Vi a1(z) < 0.1 nen su phu hop khong duoc thoa man';
else
PphO = interp1(B(:, 1), B(:, 2), deltao, 'cubic', 'extrap');
if PphO > 0.3
klO = 'Vi a1(z) > 0.3 nen su phu hop duoc thoa man';
elseif PphO < 0.05
klO = 'Vi a1(z) < 0.1 nen su phu hop khong duoc thoa man';
else
klO = 'Vi a1(z) >= 0.1 va a1(z) =< 0.3 nen khong xet duoc su phu hop';
end
PphO = ['a1(z) = ' num2str(PphO)];
end
tbO = sprintf('Cac gia tri tinh toan duoc: \n\n omega^2 = %f \n\n delta =
%f \n\n Tra bang ta duoc: \n\n %s \n\n Ket luan: \n\n %s', omega2, deltao, Pp
hO, klO);
msgbox(tbO, 'Tieu chuan Mizes','modal');
end
% Dua ket qua ra bang
set(editn,'String',num2str(n));
% set(edita,'String',sprintf('%.4e',a));
set(edita,'String',num2str(a));
set(editD,'String',num2str(D));
set(editSm,'String',num2str(XichMa));
set(editKhi2,'String',num2str(Khi));
set(editUl,'String',num2str(Hs_bd));
if L>0
set(editPph,'String',num2str(Pph));
set(editKetLuan,'String',Xph);
else
set(editPph,'String','KhongXacDinh'); 30 set(editKetLuan,'String','KhongXacDinh');
end
% Lua chon truong hop tinh toan
tmax = str2num(get(edit_tmax,'String'));
% Tinh toan diem chia ve do thi
testZt=tmax/2;
if testZt>=1 && testZt<=10
dChiat=0.01;
elseif testZt<1
chuoiZt=sprintf('%e',testZt);
vtChiat=strfind(chuoiZt,'-')+1;
soMut=str2num(chuoiZt(1,vtChiat:length(chuoiZt)))+2;
dChiat=10^(-soMut);
else
chuoiZt=sprintf('%e',testZt);
vtChiat=strfind(chuoiZt,'+')+1;
soMut=str2num(chuoiZt(1,vtChiat:length(chuoiZt)))-2;
dChiat=10^soMut;
end
t = 0:dChiat:tmax;
switch ChonTH
case 1 % Ir = 0
Igh = str2num(get(editIgh, 'String'));
EIr = 0;
DIr = 0;
Dv = D;
hamQt = ['$$\Phi(' num2str(a/XichMa) ' - ' num2str(Igh/XichMa) ' t^{-
1}' ')$$'];
hamPt = ['$$\Phi(' num2str(Igh/XichMa) ' t^{-1}' ' -
' num2str(a/XichMa) ')$$'];
set(editEIr, 'String', '0');
set(editDIr, 'String', '0');
case 2 % Ir = const
Igh = str2num(get(editIgh, 'String')); 31 EIr = str2num(get(editEIr, 'String'));
DIr = 0;
Dv = D;
hamQt = ['$$\Phi(' num2str((EIr - Igh)/XichMa) ' t^{-
1}' ' + ' num2str(a/XichMa) ')$$'];
hamPt = ['$$\Phi(' num2str((Igh - EIr)/XichMa) ' t^{-1}' ' -
' num2str(a/XichMa) ')$$'];
set(editDIr, 'String', '0');
case 3 % Ir =/= const
Igh = str2num(get(editIgh, 'String'));
EIr = str2num(get(editEIr, 'String'));
DIr = str2num(get(editDIr, 'String'));
Dv = D;
hamQt = ['$$\Phi(\frac{' num2str(EIr -
Igh) ' + ' num2str(a) 't}{\sqrt{' num2str(DIr) ' + ' num2str(D) 't^2}})$$'];
hamPt = ['$$\Phi(\frac{' num2str(Igh - EIr) ' -
' num2str(a) 't}{\sqrt{' num2str(DIr) ' + ' num2str(D) 't^2}})$$'];
case 4 % Ir =/= const, c = const
Igh = str2num(get(editIgh, 'String'));
EIr = str2num(get(editEIr, 'String'));
DIr = str2num(get(editDIr, 'String'));
Dv = 0;
hamQt = ['$$\Phi(' num2str((EIr -
Igh)/sqrt(DIr)) ' + ' num2str(a/sqrt(DIr)) 't)$$'];
hamPt = ['$$\Phi(' num2str((Igh - EIr)/sqrt(DIr)) ' -
' num2str(a/sqrt(DIr)) 't)$$'];
end
z = (EIr + a*t - Igh)./sqrt(DIr + Dv*t.^2);
Qt = (1/2)*(1 + erf(z/sqrt(2)));
Pt = 1 - Qt;
% Lua chon dang do thi
axes(axes46);
set(0,'DefaultAxesColorOrder',[1 0 0;0 0 0;0 0 1;1 0 1],'DefaultAxesLineStyleOr
der','-|-.|:|--');
nhan_x='c'; 32 switch ChonDoThi
case 1 % Ham mat do phan phoi f(c)
set(text_Pmin,'Visible', 'off');
set(edit_Pmin,'Visible', 'off');
set(edit_tmax,'Visible', 'off');
set(text_tmax,'Visible', 'off');
if exist('ongraph.mat','file')~=0 && exist('SlDTCPTHTT.mat','file')~=0
load SlDTCPTHTT;
for i=1:length(Zm)
fm{i}=MDPP(gtnn,Zm{i},ChonPhanPhoi,gtnn+k*h,dChia);
ddd=length(nhanDTCPTHTT{i})-3;
ddt=length(nhanDTCPTHTT{i});
nhanDTCPTHTT{i}(ddd:ddt)='';
end
% set(0,'DefaultAxesColorOrder',[1 0 0;0 0 0;0 0 1;1 0 1],'DefaultAxesLi
neStyleOrder','-|-.|:|--');
fmt=ones(length(x),(length(Zm)+1));
for i=1:length(Zm)
fmt(:,i)=fm{i};
end
fmt(:,(length(Zm)+1))=f;
for i=1:k
u(i)=gtnn+(2*i-1)*h/2;
end
bar(u,p,1,'c');
hold on;
plot(x,fmt,'LineWidth',2);
legend(['phan bo thuc nghiem',nhanDTCPTHTT,'tong hop']);
plot(u,p,'x');
hold off;
v=SX(p);
set(axes46,'XLim',[gtnn gtnn+k*h]);
set(axes46,'XTick',u,'YTick',[0,v]);
xlabel(nhan_x);
ylabel('f(c)'); 33 grid on;
else
for i=1:k
u(i)=gtnn+(2*i-1)*h/2;
end
bar(u,p,1,'c');
hold on;
plot(x,f,'r','LineWidth',2);
if exist('nhanDTCPTHTT1.mat','file')~=0
load nhanDTCPTHTT1;
ddd1=length(nhanDTCPTHTT1)-3;
ddt1=length(nhanDTCPTHTT1);
nhanDTCPTHTT1(ddd1:ddt1)='';
legend('phan bo thuc nghiem',[nhanDTCPTHTT1 ':\newline f(c) = ' ha
mf]);
else
legend('phan bo thuc nghiem',['f(c) = ' hamf]);
end
plot(u,p,'x');
hold off;
v=SX(p);
set(axes46,'XLim',[gtnn gtnn+k*h]);
set(axes46,'XTick',u,'YTick',[0,v]);
xlabel(nhan_x);
ylabel('f(c)');
grid on;
end
case 2 % Ham xac suat hong Q(t)
set(text_Pmin,'Visible', 'on');
set(edit_Pmin,'Visible', 'on');
set(edit_tmax,'Visible', 'on');
set(text_tmax,'Visible', 'on');
set(text_Pmin,'String', 'Qmax = ');
Qmax = str2num(get(edit_Pmin,'String')); 34 if exist('ongraph.mat','file')~=0 && exist('SlDTCPTHTT.mat','file')~=0
load SlDTCPTHTT;
for i=1:length(Zm)
[am(i) sigmam(i)] = xlsl(Zm{i});
zm{i} = (EIr + am(i).*t - Igh)./sqrt(DIr + (sigmam(i).^2).*(t.^2));
Qtm{i} = (1/2)*(1 + erf(zm{i}/sqrt(2)));
ddd=length(nhanDTCPTHTT{i})-3;
ddt=length(nhanDTCPTHTT{i});
nhanDTCPTHTT{i}(ddd:ddt)='';
end
Qtmt = ones(length(t), (length(Zm) + 1));
for i=1:length(Zm)
Qtmt(:,i) = Qtm{i};
end
Qtmt(:, (length(Zm)+1)) = Qt;
plot(t, Qtmt, 'LineWidth', 2);
legend([nhanDTCPTHTT, 'tong hop']);
set(axes46, 'XLim', [0 tmax]);
set(axes46, 'YLim', [0 Qmax]);
xlabel('t');
ylabel('Q(t)');
grid on;
else
plot(t, Qt, 'b', 'LineWidth', 2);
if exist('nhanDTCPTHTT1.mat','file')~=0
load nhanDTCPTHTT1;
ddd1=length(nhanDTCPTHTT1)-3;
ddt1=length(nhanDTCPTHTT1);
nhanDTCPTHTT1(ddd1:ddt1)='';
obj = legend([nhanDTCPTHTT1 ': Q(t) = ' hamQt]);
else
obj = legend(['Q(t) = ' hamQt]);
end
set(obj,'Interpreter','Latex','FontSize',12);
clear obj;
set(axes46, 'XLim', [0 tmax]); 35 set(axes46, 'YLim', [0 Qmax]);
xlabel('t');
ylabel('Q(t)');
grid on;
end
case 3 % Ham do tin cay P(t)
set(text_Pmin,'Visible', 'on');
set(edit_Pmin,'Visible', 'on');
set(edit_tmax,'Visible', 'on');
set(text_tmax,'Visible', 'on');
set(text_Pmin,'String', 'Pmin = ');
Pmin = str2num(get(edit_Pmin,'String'));
if exist('ongraph.mat','file')~=0 && exist('SlDTCPTHTT.mat','file')~=0
load SlDTCPTHTT;
for i=1:length(Zm)
[am(i) sigmam(i)] = xlsl(Zm{i});
zm{i} = (EIr + am(i).*t - Igh)./sqrt(DIr + (sigmam(i).^2).*(t.^2));
Qtm{i} = (1/2)*(1 + erf(zm{i}/sqrt(2)));
Ptm{i} = 1 - Qtm{i};
ddd=length(nhanDTCPTHTT{i})-3;
ddt=length(nhanDTCPTHTT{i});
nhanDTCPTHTT{i}(ddd:ddt)='';
end
Ptmt = ones(length(t), (length(Zm) + 1));
for i=1:length(Zm)
Ptmt(:,i) = Ptm{i};
end
Ptmt(:, (length(Zm)+1)) = Pt;
plot(t, Ptmt, 'LineWidth', 2);
legend([nhanDTCPTHTT, 'tong hop']);
set(axes46, 'XLim', [0 tmax]);
set(axes46, 'YLim', [Pmin 1]);
xlabel('t');
ylabel('P(t)');
grid on; 36 else
plot(t, Pt, 'b', 'LineWidth', 2);
if exist('nhanDTCPTHTT1.mat','file')~=0
load nhanDTCPTHTT1;
ddd1=length(nhanDTCPTHTT1)-3;
ddt1=length(nhanDTCPTHTT1);
nhanDTCPTHTT1(ddd1:ddt1)='';
obj = legend([nhanDTCPTHTT1 ': P(t) = ' hamPt]);
else
obj = legend(['P(t) = ' hamPt]);
end
set(obj,'Interpreter','Latex','FontSize',12);
clear obj;
set(axes46, 'XLim', [0 tmax]);
set(axes46, 'YLim', [Pmin 1]);
xlabel('t');
ylabel('P(t)');
grid on;
end 37 PHỤ LỤC 2 CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN CHU KỲ SỬA CHỮA TỐI ƯU CỦA BỘ PHẬN TRÊN ĐẦU MÁY CÓ XÉT TỚI CHI PHÍ NHỎ NHẤT CHO SỬA CHỮA VÀ TUỔI THỌ GAMMA PHẦN TRĂM CỦA CHI TIẾT 38 1. Lưu đồ thuật toán Các lưu đồ thuật toán nói trên được thể hiện hình 1, bao gồm: - Lưu đồ thuật toán tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa bộ phận theo tuổi thọ gamma-phần trăm của các chi tiết ứng với một giá trị quãng đường chạy L1 cho trước - Lưu đồ thuật toán hiệu chỉnh cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa bộ phận theo tuổi thọ gamma-phần trăm của các chi tiết. 39 Hình 1a. Lưu đồ thuật toán tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa bộ phận theo tuổi thọ gamma-phần trăm của chi tiết ứng với một giá trị quãng đường chạy L1 cho trước 40 Hình 1b. Lưu đồ thuật toán hiệu chỉnh cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa bộ phận theo tuổi thọ gamma-phần trăm của chi tiết 41 2. Các chức năng chính của chương trình 1. Nhập số liệu ban đầu theo hướng dẫn của chương trình, bao gồm: tên chi
tiết hoặc bộ phận; số lượng chi tiết hoặc bộ phận tương ứng; tên nguyến công sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận; tuổi thọ gamma phần trăm của chi tiết hoặc bộ phận; giá sửa chữa của chi tiết hoặc bộ phận. Có thể nhập theo từng bộ phận có các chi phí riêng biệt hoặc chi phí tổng cộng. 2. Sau khi nhập số liệu, tiến hành sắp xếp các thông số trong bảng theo giá trị tăng dần của tuổi thọ gamma phần trăm của chi tiết hoặc bộ phận. 3. Nhập giá trị ban đầu của quãng đường chạy L1 và tiến hành tính toán, vẽ đồ thị biểu diễn cấu trúc tối ưu trung gian. 4. Sau khi lựa chọn được một cấu trúc sửa chữa hợp lý cho các bộ phận, tiến hành tính lặp lại toàn bộ các giá trị có thể hiệu chỉnh được của cấu trúc theo giá trị
L1 ban đầu (L1 có thể thay đổi). Từ đó lựa chọn một giai đoạn của đồ thị có giá trị
chi phí tổng cộng trong sửa chữa là tối thiểu nhất (tối ưu nhất). 5. Cuối cùng, căn cứ vào kết quả tính toán cấu trúc sửa chữa tối ưu, hiệu chỉnh lại chu kỳ tiến hành sửa chữa các bộ phận sao cho có thể sử dụng tối đa tuổi thọ của chi tiết mà chi phí cho sửa chữa là nhỏ nhất. 3. Hướng dẫn sử dụng chương trình (phần mềm) Việc cài đặt phần mềm giống như các phần mềm thông dụng thông qua bộ cài đặt kèm theo (setup). Sau khi cài đặt xong sẽ xuất hiện biểu tượng phần mềm trên màn hình làm việc (desktop). Truy cập vào biểu tượng phần mềm sẽ mở ra giao diện của phần mềm như sau (hình 2). Hình 2. Giao diện bắt đầu chương trình 42 3.1. Nhập xuất dữ liệu 3.1.1. Nhập số liệu Có hai cách nhập số liệu: + Cách 1: Nhập số liệu trực tiếp bằng cách truy cập trình đơn Tep tin -> Tao du lieu moi (phím tắt Ctrl + N) hoặc biểu tượng trên thanh công cụ. Xuất hiện cửa sổ nhập số liệu như sau (hình 3). Hình 3. Giao diện nhập số liệu Bấm nút “Them” để nhập vào một số liệu mới (hình 4). Hình 4. Giao diện nhập số liệu 43 Bấm “OK” để chấp nhận số liệu. + Cách 2: Nhập số liệu từ tệp tin có đuôi “.mat” được lưu lại từ phần mềm. Truy cập trình đơn Tep tin -> Mo tep du lieu (phím tắt Ctrl + O) hoặc biểu tượng trên thanh công cụ. Hộp thoại mở tệp dữ liệu xuất hiện, sau đó lựa chọn tệp tin cần mở (hình 5). Hình 5a. Giao diện mở tệp dữ liệu Hình 5b. Tệp dữ liệu sau khi đã được mở 44 3.1.2. Xem, chỉnh sửa số liệu đã nhập Việc xem, sửa, thêm hoặc xóa một số liệu nào đó được thực hiện trực tiếp trên giao diện chính của chương trình. 3.1.3. Lưu lại số liệu Để lưu lại số liệu đã nhập, truy cập trình đơn Tep tin -> Luu du lieu (phím tắt Ctrl + S) hoặc biểu tượng trên thanh công cụ. Xuất hiện cửa sổ lưu dữ liệu như sau (hình 6). Hình 6. Giao diện lưu lại dữ liệu 3.2. Tính toán tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa theo các tuổi thọ gamma-phần trăm ứng với một giá trị L1 cho trước Sau khi đã nhập số liệu vào chương trình, việc tính toán được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Sắp xếp lại số liệu theo trình tự tăng dần của tuổi thọ gamma phần trăm. Bấm nút “Sap xep” trên giao diện chương trình (hình 7). 45 Hình 7. Giao diện sắp xếp các số liệu Bước 2: Nhập các giá trị ban đầu (hình 8) Hình 8. Giao diện nhập các giá trị ban đầu tính toán Bước 3: Lựa chọn các kết quả tính toán cần sử dụng. Trên giao diện chính có 3 nút bấm tương ứng với 3 lựa chọn kết quả tính toán cần xem (hình 9 11). 46 Hình 9. Giao diện kết quả tính toán khi lựa chọn “Bang cac chien luoc SC” Hình 10. Giao diện kết quả tính toán khi lựa chọn “Do thi cac chien luoc SC” Hình 11. Giao diện kết quả tính toán khi lựa chọn “So do cau truc SC toi uu” 47 3.3. Tính toán hiệu chỉnh tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa theo các tuổi thọ gamma-phần trăm Sau khi đã tính toán tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa theo các tuổi thọ gamma-phần trăm ứng với một giá trị L1 cho trước, tiến hành tính toán hiệu chỉnh tối ưu hoá cấu trúc của chu trình sửa chữa theo các tuổi thọ gamma-phần trăm với các lựa chọn tính toán (hình 12). Hình 12. Các lựa chọn tính toán và hiển thị kết quả Tương ứng với mỗi lựa chọn, chương trình sẽ tính toán và xuất ra các kết quả tương ứng (hình 13 15). Hình 13. Giao diện kết quả tính toán khi lựa chọn “Bang ket qua hieu chinh” 48 Hình 14. Giao diện kết quả tính toán khi lựa chọn “Do thi hieu chinh” Hình 15. Giao diện kết quả tính toán khi lựa chọn “So do cau truc SC toi uu” 4. Kiểm nghiệm chương trình Để tiến hành kiểm nghiệm chương trình, ta sử dụng bộ số liệu đầu vào bao gồm tuổi thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa của các bộ phận hư hỏng do hao mòn trên một số loại đầu máy của nước ngoài, được tham khảo trong [94]. 4.1. Bài toán thứ nhất 4.1.1. Số liệu tính toán Sử dụng bộ số liệu đầu vào bao gồm tuổi thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa của 5 bộ phận hư hỏng do hao mòn trên đầu máy VL80K [94]. Các số liệu đầu vào của các bộ phận được cho trong bảng 1. 49 Bảng 1. Tuổi thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa Số lượng bộ Nguyên T Tên bộ phận Tuổi thọ
gamma Chí phí cho phục hồi khả
năng làm việc, 103 VNĐ*
Cho tất cả các
Cho một T hư hỏng phận trên
đầu máy công sửa
chữa %,
(103 km) bộ phận,
Ci chi tiết cùng
loại, Cph= m.Ci 1 Băng đa bánh xe 16 77 304 4.864 Tiện lại 2 Bánh răng hộp giảm tốc 16 280 4.650 74.400 Thay thế 3 Bạc gối đỡ ĐCĐK 16 285 5.565 89.040 Thay thế 4 Băng đa bánh xe 16 520 19.088 305.408 Thay thế Tiện lại
cổ góp 5 Động cơ điện kéo 730 399 8 3.192
* Đây là chi phí VNĐ quy ước, giá trị tuyệt đối của chi phí lấy theo [94]. của các bộ phận trên đầu máy VL80K Trong 5 bộ phận trên, cổ góp động cơ điện kéo có giá trị tuổi thọ lớn nhất =730.000 km ), do vậy tất cả các tính toán sẽ được bắt đầu từ bộ phận này. ( = [(0,5 Quãng đường chạy khảo sát ban đầu là hay 77)+1] 103 = 39.500 40. 000km [94]. 4.1.2. Các giao diện chính của chương trình - Giao diện nhập số liệu ban đầu (hình 16a); - Giao diện mở dữ liệu từ file (hình 16b) - Giao diện hiển thị số liệu thực nghiệm (hình 16c). Hình 16a. Giao diện nhập số liệu ban đầu từ bàn phím 50 Hình 16b. Giao diện mở dữ liệu từ file Hình 16c. Giao diện hiển thị số liệu ban đầu 4.1.3. Kết quả tính toán a. Tính toán các chiến lược sửa chữa chữa ở quãng đường chạy xác định L1 Ở đây tiến hành tính toán các chiến lược sửa chữa có thể ở quãng đường chạy = 40.000 km. Giao diện tính toán được thể hiện trên hình 17, kết quả tính toán thể hiện trong bảng 2. 51 Hình 17. Giao diện tính toán các chiến lược sửa chữa đầu máy VL80K ở quãng đường chạy = 40.000 km Bảng 2. Kết quả tính toán các chiến lược sửa chữa bộ phận chạy đầu máy VL80K theo quãng đường chạy = 40.000 km Thứ tự các bộ phận hay nguyên công sửa chữa 1 5 2 5 3 5 4 5 5 5 TT Quãng đường
chạy, L.103 km Chi phí sửa chữa đơn vị, qi, 103 VNĐ/km 1,4455 1 40 2,8739 2,8195 7,6396 0,0798 2 80 1,9439 1,7559 3,8220 0,0399 3 120 1,6339 1,3849 2,5495 0,0266 4 160 1,6644 1,1994 1,9138 0,0200 5 200 1,5887 1,2167 1,5324 0,0160 6 240 1,3239 1,0139 1,2770 0,0133 7 280 1,6802 1,4144 1,0964 0,0114 8 320 0,9594 0,0100 9 360 0,8528 0,0089 10 400 0,7715 0,0080 11 440 0,7014 0,0073 12 480 0,6429 0,0067 13 520 0,5935 0,0061 52 Thứ tự các bộ phận hay nguyên công sửa chữa 1 5 2 5 3 5 4 5 5 5 TT Quãng đường
chạy, L.103 km 14 Chi phí sửa chữa đơn vị, qi, 103 VNĐ/km 560 0,0057 15 600 0,0053 16 640 0,0050 17 680 0,0047 18 720 0,0044 b. Vẽ biểu đồ các chiến lược sửa chữa ở quãng đường chạy xác định L1 Biểu đồ các chiến lược sửa chữa có thể ở quãng đường chạy = 40.000 km được thể hiện trên giao diện hình 18. Hình 18. Giao diện biểu đồ các chiến lược sửa chữa có thể của bộ phận chạy đầu máy VL80K ở = 40.000 km c. Vẽ biểu đồ cấu trúc sửa chữa ở quãng đường chạy xác định L1 Từ biểu đồ các chiến lược sửa chữa có thể của các bộ phận đầu máy ở = 40.000 km, ta tìm được cấu trúc sửa chữa của 5 bộ phận đã nêu và được thể hiện trên giao diện hình 19. 53 Ở đây: L1 = 40.000 km; L2 = 240.000 km; L3 = 240.000 km’ L4 = 480.000 km; L5 = 480.000 km, tương ứng các hệ số bội số là: a1 = 1; a2 = 6; a3 = 1; a4 = 2; a5 = 1. Từ cấu trúc này, ta thấy các bộ phận chưa tận dụng hết tuổi thọ của mình ngay cả bộ phận thứ nhất có tuổi thọ thấp nhất. Vì vậy tiếp tục tiến hành hiệu chỉnh cấu trúc các hệ số bội số này theo chỉ tiêu tối ưu hoá chi phí phục hồi thấp nhất mà hàm mục tiêu đã đặt ra bằng cách giữ nguyên cấu trúc sửa chữa và tăng quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của bộ phận thứ nhất. Hình 19. Giao diện biểu đồ cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu bộ phận chạy đầu máy VL80K ở quãng đường chạy = 40.000 km d. Tính toán hiệu chỉnh cấu trúc sửa chữa Kết quả tính toán hiệu chỉnh cấu trúc sửa chữa bộ phận chạy đầu máy VL80K được thể hiện trên giao diện hình 20 và trong bảng 3. 54 Hình 20. Giao diện tính toán hiệu chỉnh cấu trúc chu trình sửa chữa bộ phận chạy đầu máy VL80K Thứ tự các bộ phận hay nguyên công sửa chữa Cấu trúc sửa chữa (Sơ đồ gián cách 1 2 3 4 5 TT các lần sửa chữa) Quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của bộ phận, 103 km I =1 =6 =1 =2 =1 1 40 240 240 480 480 2 41 246 246 492 492 3 42 252 252 504 504 4 43 258 258 516 516 II =1 =5 =1 =2 =1 5 44 220 220 440 440 6 45 225 225 450 450 7 46 230 230 460 460 8 47 235 235 470 470 9 48 240 240 480 480 10 49 245 245 490 490 11 50 250 250 500 500 Bảng 3. Kết quả hiệu chỉnh cấu trúc sửa chữa bộ phận chạy đầu máy VL80K Thứ tự các bộ phận hay nguyên công sửa chữa Cấu trúc sửa chữa (Sơ đồ gián cách 2 3 4 5 1 TT các lần sửa chữa) Quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của bộ phận, 103 km 255 510 510 255 12 51 260 520 520 260 13 52 III =1 =1 =2 =1 =4 212 14 53 212 424 424 216 15 54 216 432 432 220 16 55 220 440 440 224 17 56 224 448 448 228 18 57 228 456 456 232 19 58 232 464 464 236 20 59 236 472 472 240 21 60 240 480 480 244 22 61 244 488 488 248 23 62 248 496 496 252 24 63 252 504 504 256 25 64 256 512 512 260 26 65 260 520 520 IV =1 =3 =1 =2 =1 198 27 66 198 396 396 201 28 67 201 402 402 204 29 68 204 408 408 207 30 69 207 414 414 210 31 70 210 420 420 213 32 71 213 426 426 216 33 72 216 432 432 219 34 73 219 438 438 222 35 74 222 444 444 225 36 75 225 450 450 228 37 76 228 456 456 231 38 77 231 462 462 55 56 e. Vẽ đồ thị mối quan hệ của các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các bộ phận đầu máy với quãng đường chạy Đồ thị mối quan hệ của các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các bộ phận đầu máy với quãng đường chạy được thể hiện trên giao diện hình 21. Theo kết quả đồ thị và bảng kết quả tối ưu hoá cấu trúc sửa chữa 5 bộ phận trên cho thấy: Trong đoạn 3 của đồ thị, giá trị chi phí tổng cộng cho phục hồi các bộ phận có biểu hiện hợp lý nhất (điểm giá trị lớn nhất không chênh lệch nhiều so với các giai đoạn trước. Hơn nữa, ở giai đoạn thứ 4 giá trị chi phí phục hồi các bộ phận tăng vọt. Nếu quan sát các giá trị trong bảng kết quả, ta thấy ở giai đoạn vận dụng từ 54.000 đến 65.000 km, tương ứng với cấu trúc 4-1-2-1, tận dụng tối ưu các tuổi thọ gamma của các bộ phận hư hỏng. Khi vượt khỏi giá trị , các bộ phận buộc phải đem vào sửa chữa, khôi phục lại tính năng. Hình 21. Giao diện vẽ đồ thị mối quan hệ giữa các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các bộ phận với quãng đường chạy của đầu máy VL80K 57 f. Vẽ đồ thị biểu đồ cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa các chi tiết và bộ phận Như vậy theo kết quả tính toán, để đảm bảo sử dụng hợp lí nhất các bộ phận và khai thác triệt để tuổi thọ vận dụng các bộ phận có thể tiến hành hiệu chỉnh chu kỳ sửa chữa theo đề xuất quãng đường chạy của bộ phận thứ nhất L1 = 65.000 km như sau: Ltu = 65-260-260-520-520 nghìn km với các hệ số atu = 1 - 4 -1 – 2 - 1 Cấu trúc chu trình sửa chữa đầu máy VL80K [94] tính toán theo tuổi thọ 90% của các bộ phận (đơn vị tính 1.000 km) được thể hiện trên giao diện hình 22a. Hình 22a. Giao diện biểu đồ cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu bộ phận chạy đầu máy VL80K ở quãng đường chạy = 65.000 km Tóm lại, với hệ thống sửa chữa đề xuất không chỉ đảm bảo việc sử dụng một cách tốt hơn tuổi thọ của các bộ phận khác nhau, ví như băng đa bánh xe, mà còn cho phép nâng cao độ tin cậy làm việc của các bộ phận khác, ví dụ các bánh răng động cơ điện kéo, không những thế chi phí cho việc phục hồi các bộ phận này cũng được lựa chọn hợp lý hơn. 4.1.4. So sánh kết quả tính toán Cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu đầu máy VL80K tính toán theo tuổi thọ 90% của các bộ phận theo nguyên gốc [94] được thể hiện trên hình 22b. 58 Hình 22b. Cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu đầu máy VL80K tính toán theo tuổi thọ 90% của các bộ phận (nguyên gốc) Qua đây thấy rằng, kết quả tính toán cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu đầu máy VL80K ở quãng đường chạy L1 = 65.000 km theo chương trình đã thiết lập hoàn toàn tương thích với kết quả nguyên gốc thể hiện trong [94]. 4.2. Bài toán thứ hai 4.2.1. Số liệu tính toán Tương tự như trên, ta sử dụng bộ số liệu đầu vào bao gồm tuổi thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa của 6 bộ phận hư hỏng do hao mòn trên đầu máy VL10 [94]. Các số liệu đầu vào của các bộ phận được cho trong bảng 4. Bảng 4. Tuổi thọ gamma phần trăm và chi phí sửa chữa Chí phí cho phục hồi khả
năng làm việc, 103 VNĐ* Số lượng bộ
phận trên Nguyên
công sửa T
T Tên bộ phận
hư hỏng đầu máy chữa Tuổi thọ
gamma%,
l (103
km) Cho một
bộ phận,
Ci Cho tất cả các
chi tiết cùng
loại, Cph= m.Ci 1 Băng đa bánh xe 16 Tiện 107 352 5.632 2 Bạc lót gối đỡ ĐC ĐK 16 Thay thế 490 3.735 59.760 3 Động cơ máy nén khí 2 Tiện cổ góp 550 1.422 2.844 4 Động cơ quạt làm mát 2 Tiện cổ góp 600 1.720 3.440 5 Băng đa bánh xe 16 Thay thế 960 19.088 305.408 6 Động cơ điện kéo 8 Tiện cổ góp 2820 399 3.192 * Đây là chi phí VNĐ quy ước, giá trị tuyệt đối của chi phí lấy theo [94] của các bộ phận trên đầu máy VL10 Trong 6 bộ phận trên, cổ góp động cơ điện kéo có giá trị tuổi thọ lớn nhất = 2.820.000 km ), do vậy tất cả các tính toán sẽ được bắt đầu từ bộ phận này. ( 59 Quãng đường chạy khảo sát ban đầu là hay L1 = [(0,5 107)+1] = 54.500 55.000 km 4.2.2. Kết quả tính toán a. Tính toán các chiến lược sửa chữa chữa ở quãng đường chạy xác định L1 Ở đây tiến hành tính toán các chiến lược sửa chữa có thể ở quãng đường chạy = 55.000 km. Giao diện hiển thị số liệu ban đầu của đầu máy VL10 thể hiện trên hình 23. Kết quả tính toán được thể hiện trên giao diện hình 24 và bảng 5. Hình 23. Giao diện hiển thị số liệu ban đầu của đầu máy VL10 Hình 24. Giao diện tính toán các chiến lược sửa chữa đầu máy VL10 ở quãng đường chạy = 55.000 km 60 Bảng 5. Kết quả tính toán các chiến lược sửa chữa bộ phận chạy đầu máy VL10 theo quãng đường chạy = 55.000 km Thứ tự các bộ phận hay nguyên công sửa chữa 1 2 3 4 5 6 TT Quãng đường
chạy, L.103 km Chi phí sửa chữa đơn vị, qi, 103 VNĐ/km
5.5540 0.4078 0.3903 1.4491 0.6008 0.0580 1 55 2 110 0.9058 0.3819 0.3795 2.7776 0.0290 3 165 0.7717 0.4096 0.3923 1.8521 0.0193 4 220 0.6342 0.3690 0.3639 1.3894 0.0145 5 275 0.6116 0.3943 0.3840 1.1117 0.0116 6 330 0.6641 0.4830 0.4744 0.9267 0.0097 7 385 0.5696 0.4143 0.4070 0.7945 0.0083 8 440 0.4984 0.3625 0.3561 0.6953 0.0073 9 495 0.6310 0.6252 0.6183 0.0064 10 550 0.5679 0.5627 0.5564 0.0058 11 605 0.5061 0.0053 12 660 0.4639 0.0048 13 715 0.4286 0.0045 14 770 0.3980 0.0041 15 825 0.3715 0.0039 16 880 0.3483 0.0036 17 935 0.3278 0.0034 18 990 0.0032 19 1045 0.0031 20 1100 0.0029 21 1155 0.0028 22 1210 0.0026 23 1265 0.0025 24 1320 0.0024 25 1375 0.0023 26 1430 0.0022 27 1485 0.0021 28 1540 0.0021 29 1595 0.0020 61 Thứ tự các bộ phận hay nguyên công sửa chữa 1 2 3 4 5 6 TT Quãng đường
chạy, L.103 km Chi phí sửa chữa đơn vị, qi, 103 VNĐ/km 30 1650 0.0019 31 1705 0.0019 32 1760 0.0018 33 1815 0.0018 34 1870 0.0017 35 1925 0.0017 36 1980 0.0016 37 2035 0.0016 38 2090 0.0015 39 2145 0.0015 40 2200 0.0015 41 2255 0.0014 42 2310 0.0014 43 2365 0.0013 44 2420 0.0013 45 2475 0.0013 46 2530 0.0013 47 2585 0.0012 48 2640 0.0012 49 2695 0.0012 50 2750 0.0012 51 2805 0.0011 b. Vẽ biểu đồ các chiến lược sửa chữa ở quãng đường chạy xác định L1 Biểu đồ các chiến lược sửa chữa có thể ở quãng đường chạy = 55.000 km được thể hiện trên giao diện hình 25. 62 Hình 25. Giao diện biểu đồ các chiến lược sửa chữa có thể của đầu máy VL10 ở quãng đường chạy = 55.000 km c. Vẽ biểu đồ cấu trúc sửa chữa ở quãng đường chạy xác định L1 Từ biểu đồ các chiến lược sửa chữa có thể của các bộ phận đầu máy VL10 ở quãng đường chạy L1 = 55.000 km [94], ta tìm được cấu trúc sửa chữa 6 bộ phận đã nêu và được thể hiện trên giao diện hình 26. Ở đây: L1 = 55.000 km; L2 = 440.000 km; L3 = 440.000 km; L4 = 440.000 km; L5 = 880.000 km; L6 = 2.640.000 km, tương ứng các hệ số bội số là: a1 = 1; a2 = 8; a3 = 1; a4 = 1; a5 = 2; a6 = 3. 63 Hình 26. Giao diện biểu đồ cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu đầu máy VL10 ở quãng đường chạy L1 = 55.000 km d. Tính toán hiệu chỉnh cấu trúc sửa chữa Kết quả tính toán hiệu chỉnh cấu trúc sửa chữa được thể hiện hiện trên giao diện hình 27 và trong bảng 6. Hình 27. Giao diện tính toán hiệu chỉnh cấu trúc chu trình sửa chữa đầu máy VL10 64 Thứ tự các bộ phận hay nguyên công sửa chữa TT 1 2 3 4 5 6 Cấu trúc sửa chữa
(Sơ đồ gián cách
các lần sửa chữa) Quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của bộ phận, 103 km I =1 =8 =1 =1 =2 =3 55
56
57
58 440
448
456
464 440
448
456
464 440
448
456
464 2640
2688
2736
2784 880
896
912
928 II 1
2
3
4 =1 =8 =1 =1 =2 =2 59
60 472
480 472
480 472
480 1888
1920 944
960 III 5
6 =1 =7 =1 =1 =3 =2 61
62
63
64
65
66
67 427
434
441
448
455
462
469 427
434
441
448
455
462
469 427
434
441
448
455
462
469 2562
2604
2646
2688
2730
2772
2814 854
868
882
896
910
924
938 IV 7
8
9
10
11
12
13 =1 =7 =1 =1 =2 =2 68 476 476 476 1904 952 V 14 =1 =1 =1 =3 =2 6 69
70
71
72
73
74
75
76
77
78 414
420
426
432
438
444
450
456
462
468 414
420
426
432
438
444
450
456
462
468 414
420
426
432
438
444
450
456
462
468 2484
2520
2556
2592
2628
2664
2700
2736
2772
2808 828
840
852
864
876
888
900
912
924
936 VI 15
16
17
18
19
20
21
22
23
24 =1 =1 =2 =2 =1 =6 79
80 474
480 474
480 474
480 1896
1920 948
960 VII 25
26 =1 =1 =3 =2 1 5 Bảng 6. Bảng kết quả hiệu chỉnh cấu trúc chu trình sửa chữa đầu máy VL10 Thứ tự các bộ phận hay nguyên công sửa chữa TT 1 2 3 4 5 6 Cấu trúc sửa chữa
(Sơ đồ gián cách
các lần sửa chữa) Quãng đường chạy giữa các lần sửa chữa của bộ phận, 103 km
2430
81
2460
82
2490
83
2520
84
2550
85
2580
86
2610
87
2640
88
2670
89
2700
90
2730
91
2760
92
2790
93
2820
94 810
820
830
840
850
860
870
880
890
900
910
920
930
940 405
410
415
420
425
430
435
440
445
450
455
460
465
470 405
410
415
420
425
430
435
440
445
450
455
460
465
470 405
410
415
420
425
430
435
440
445
450
455
460
465
470 VIII 27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40 =1 =5 =1 =1 =2 =2 95
96 475
480 475
480 475
480 950
960 1900
1920 IX 41
42 =1 =4 =1 =1 =2 =3 97
98
99
100
101
102
103
104
105
106
107 388
392
396
400
404
408
412
416
420
424
428 388
392
396
400
404
408
412
416
420
424
428 388
392
396
400
404
408
412
416
420
424
428 776
784
792
800
808
816
824
832
840
848
856 2328
2352
2376
2400
2424
2448
2472
2496
2520
2544
2568 43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53 65 e. Vẽ đồ thị mối quan hệ của các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các bộ phận đầu máy với quãng đường chạy Đồ thị mối quan hệ của các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các bộ phận đầu máy với quãng đường chạy được thể hiện trên giao diện hình 28. 66 Hình 28. Giao diện vẽ đồ thị mối quan hệ giữa các chi phí đơn vị tổng cộng cho việc phục hồi các bộ phận với quãng đường chạy của đầu máy VL10 f. Vẽ đồ thị biểu đồ cấu trúc tối ưu của chu trình sửa chữa các chi tiết và bộ phận Cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu đầu máy VL10 ở L1 = 55.000 km được thể hiện trên giao diện hình 29a với các thông số sau đây: L1 = 96.000 km; L2 = 480.000 km; L3 = 480.000 km; L4 = 480.000 km; L5 = 960.000 km; L6 = 1.920.000 km, tương ứng các hệ số bội số là: a1 = 1; a2 = 5; a3 = 1; a4 = 1; a5 = 2; a6 = 2. Hình 29a. Giao diện biểu đồ cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu đầu máy VL10 ở quãng đường chạy L1 = 55.000 km 67 4.2.3. So sánh kết quả tính toán Cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu đầu máy VL10 tính toán theo tuổi thọ 90% của các bộ phận theo nguyên gốc [94] được thể hiện trên hình 29b. Hình 29b. Cấu trúc chu trình sửa chữa đầu máy VL10 tính toán theo tuổi thọ 90% của các bộ phận (nguyên gốc) Qua đây thấy rằng, kết quả tính toán cấu trúc chu trình sửa chữa tối ưu đầu máy VL10 ở quãng đường chạy L1 = 55.000 km theo chương trình đã thiết lập hoàn toàn tương thích với kết quả nguyên gốc thể hiện trong [94]. Từ các số liệu ban đầu tham khảo từ tài liệu nước ngoài, thông qua 02 bộ số liệu mẫu [94], chương trình đã được chạy thử thành công, với kết quả cuối cùng hoàn toàn tương thích với kết quả của các bộ số liệu mẫu thể hiện trong [94]. Điều này thể hiện chương trình đã được xây dựng một cách đúng đắn, cho kết quả tin cậy và có thể áp dụng cho các bài toán cụ thể đối với các đối tượng trên đầu máy sử dụng trong ngành đường sắt Việt Nam. 5. Mã nguồn của chương trình set(handles.uipanel3,'Visible','off');
set(handles.uipanel4,'Visible','on');
set(handles.uipanel5,'Visible','off');
try
% Input
dat = get(handles.uitable1, 'Data');
L1 = str2double(get(handles.editL1, 'String'));
% So luong bo phan khao sat
N = size(dat);
N = N(1);
% Tong chi phi phuc hoi
Ct = [dat{:, 6}]; 68 % Tuoi tho gamma phan tram
l_gamma = [dat{:, 4}];
% Processing
h = waitbar(0,'Dang xu ly so lieu, xin vui long doi ...','WindowStyle','modal');
i = 1;
dl = 0;
while dl <= l_gamma(N)
l(i) = dl + L1;
dl = dl + L1;
i = i + 1;
end
l = l(l <= l_gamma(N));
L = cell(1, N);
Qmin = L;
Lck = L;
for i = 1:N
L{i} = l(l <= l_gamma(i));
Qmin{i} = zeros(1, length(L{i}));
end
L{1} = L1;
qN = Ct(N)./L{N};
for i = N-1:-1:1
k = 1;
for j = L{i}
if i == N-1
qN_1 = Ct(i)/j + qN(find(mod(L{i+1},j)==0));
Qmin{i}(k) = min(qN_1);
Lckt = L{i+1}(find(mod(L{i+1},j)==0)); 69 Lck{i}(k) = Lckt(find(qN_1==min(qN_1)));
else
Q = Ct(i)/j + Qmin{i+1}(find(mod(L{i+1},j)==0));
Qmin{i}(k) = min(Q);
Lckt = L{i+1}(find(mod(L{i+1},j)==0));
Lck{i}(k) = Lckt(find(Q==min(Q)));
end
k = k + 1;
end
end
% Xac dinh cac he so boi so cua quang duong chay giua cac lan sua chua
a = ones(1, N);
Lcktu = a;
Lcktu(1) = L1;
Lcktu(2) = Lck{1};
for i = 2:N
if i == 2
a(i) = Lcktu(i)/L1;
else
Lcktu(i) = Lck{i-1}(find(L{i} == Lcktu(i-1)));
a(i) = Lcktu(i)/Lcktu(i-1);
end
end
% Bang cac chien luoc sc
Lv = Lcktu;
Nv = 1:N;
Qmin{N} = qN;
Qmin{1} = Qmin{1}(1);
datq = cell(length(L{N})+1, N+1);
% format color as: rgb
clrcol = sprintf('rgb(%d,%d,%d)', 209, 209, 209);
clrrow = sprintf('rgb(%d,%d,%d)', 255, 255, 0);
clrcell = sprintf('rgb(%d,%d,%d)', 255, 0, 0); 70 % column header
for i = 2:N+1
datq(1, i) = {[num2str(i-1) ' -> ' num2str(N)]};
datq{1, i} = strcat(['Kết luận
71
datq{i, 1} = strcat(['
'], num2str(datq{i, 1})); end end cnames = cell(1, N+1); set(handles.uitable4, 'Data', datq, 'ColumnName',cnames); waitbar(1); delete(h); catch exception if exist('h','var')~=0 delete(h); end msgbox(exception.message,'Xuat hien loi','error','modal'); end72
PHỤ LỤC 3
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THỜI HẠN LÀM VIỆC CỦA BỘ TRỤC BÁNH XE
ĐẦU MÁY D19E THEO HAO MÒN MẶT LĂN
73
Số liệu về hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E vận dụng tại xí
nghiệp đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2017 được cho
trong bảng 1.
1. Số liệu tính toán
Bảng 1a. Số liệu thống kê hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E
vận dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, các trục T1 T3
Trục 1 Trục 2 Trục 3 Đầu Cấp sửa chữa TT km chạy máy BR KBR BR KBR BR KBR
107556 4,2 3,4 2,8 3,2 3,8 3,6 Rk 1 911 137425 5,0 4,4 4,4 4,0 2,4 3,0 R2
105837 2,0 2,0 4,0 4,0 4,0 4,0 Rk 2 912 108283 1,8 2,2 1,8 1,2 2,2 2,0 R2
106456 5,6 5,0 5,0 6,0 5,6 5,6 Rk 3 913 107261 3,2 2,0 2,5 1,0 3,0 2,2 R2
105350 4,8 4,2 2,4 2,4 3,6 4,2 Rk 4 914 133468 5,4 5,0 3,8 3,8 4,8 4,4 R2
111847 4,4 4,0 1,5 3,0 3,0 3,0 R2 5 915 110266 5,0 5,4 2,2 4,8 5,0 4,6 Rk
117390 4,8 3,8 5,2 3,8 3,2 3,6 R2 6 916 112000 5,0 5,0 5,0 4,8 4,0 5,4 Rk
105218 3,6 3,0 4,0 4,0 4,4 6,0 Rk
7 917 115044 4,6 4,4 3,0 3,6 4,2 3,4 Rk
131795 7,0 9,2 1,6 2,6 5,8 8,0 R2
108268 4,2 4,0 3,4 3,4 4,6 3,8 Rk1 8 918 134000 6,4 6,0 4,0 5,0 5,2 4,4 R2
166054 2,4 2,4 1,2 3,2 4,0 3,6 R2
9 919 111679 6,0 6,0 5,0 3,0 5,0 6,8 Rk
132915 5,0 6,0 5,0 5,0 5,4 6,0 R2
104301 5,6 4,8 4,6 3 4,8 5,6 R2
10 920 103562 5,0 5,0 4,0 2,4 4,4 3,0 Rk
108753 5,0 5,0 4,0 4,0 4,4 3,0 R2
123143 3,2 3,6 1,6 3,2 3,8 4,4 Rg 11 931 100950 5,0 5,8 4,4 4,2 5,0 7,0 R2
74
Trục 1 Trục 2 Trục 3 Cấp sửa chữa Đầu TT km chạy máy BR KBR BR KBR BR KBR
103213 3,2 3,4 3,0 3,6 4,0 3,8 Rk1
12 932 138353 4,2 7,0 4,4 5,0 6,0 8,4 R2
122246 7,0 11,0 5,0 5,0 6,0 7,2 Rk
13 933 140759 2,6 1,7 2,6 2,7 3,7 2,5 Rg
4,2 1,3 3,4 3,8 3,8 101266 4,4 Rg 14 934 4,4 3,0 4,4 3,0 3,0 115875 3,0 R2
5,2 5,2 5,2 4,2 5,8 146361 6,2 Rg
6,0 6,0 6,0 8,0 5,0 15 935 120609 7,0 R2
6,0 6,0 6,0 8,0 5,0 131429 7,0 R2
4,0 1,5 3,2 3,2 4,0 113602 3,6 Rg 16 936 5,0 4,0 3,0 4,0 6,2 135554 5,0 R2
6,6 5,6 6,0 6,6 8,0 144758 7,6 Rg 17 937 5,4 3,0 3,0 3,6 4,0 110281 5,0 R2
5,0 3,0 3,0 4,0 4,0 98830 4,0 R2 18 938 7,0 8,0 5,0 7,2 5,4 141578 8,2 Rg,
5,0 3,4 4,4 5,2 5,0 110566 5,2 Rg
4,2 2,8 4,0 4,2 4,6 19 939 114993 4,6 R2
6,4 5,0 5,0 4,6 6,4 119000 7,0 Rk
3,2 2,4 3,0 3,2 3,0 94442 2,8 R2 20 940 8,2 5,0 8,0 7,0 7,0 154022 6,4 Rg
3,0 0,9 1,6 3,2 3,2 92718 3,0 Rk1
4,5 4,2 4,0 4,8 4,4 21 951 113838 4,8 R2
6,4 6,2 6,2 7,0 4,4 137284 6,4 Rk
4,4 1,2 3,0 3,0 3,0 107949 2,4 Rk1 22 952 5,2 3,4 3,2 4,2 3,8 112541 3,6 R2
3,0 1,5 2,4 3,0 3,0 71025 4,0 Rk1 23 953 4,8 4,2 0,6 5,0 4,6 119984 5,2 R2
4,4 1,2 2,4 2,4 2,6 162867 4,0 Rk
3,8 4,2 3,4 3,6 3,2 24 954 110634 4,4 R2
10 6,4 6,4 7,4 7,0 127110 7,0 Rk
2,6 2,0 2,4 3,0 2,0 25 955 104252 3,0 Rk1
75
Trục 1 Trục 2 Trục 3 Đầu Cấp sửa chữa TT km chạy máy BR KBR KBR BR KBR BR
112867 4,8 5,0 4,2 4,6 5,0 5,0 R2
126602 5,0 10,0 5,0 5,0 4,4 6,4 Rk
121548 3,8 1,2 3,4 3,2 4,4 3,6 Rk1
26 956 120009 4,2 10,0 6,4 3,2 4,2 6,4 R2
137805 6,4 6,4 6,0 6,4 4,2 7,0 Rk
92947 4,4 1,3 5,6 2,2 3,2 3,2 Rk1
27 957 139607 5,0 4,0 5,8 5,4 5,2 6,0 R2
131925 5,2 4,4 6,0 6,0 6,4 4,8 Rk
105712 3,2 1,8 3,0 2,4 3,0 3,2 Rk1
28 958 142633 6,0 3,6 5,0 3,4 5,2 6,0 R2
118643 4,4 3,0 6,0 3,0 4,4 4,4 Rk
100959 4,4 1,5 3,6 3,0 3,2 4,0 Rk1 29 959 115611 6,0 4,4 7,8 5,8 6,0 6,2 R2
115115 2,8 3,6 4,4 3,2 3,8 2,6 Rk1
30 960 117668 3,8 4,2 4,0 3,6 4,0 4,4 R2
118368 7,0 6,2 9,0 6,4 6,0 6,2 Rk
Bảng 1b. Số liệu thống kê hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E
vận dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, các trục T4 T6
Trục 4 Trục 5 Trục 6 Cấp sửa chữa Đầu TT km chạy máy BR KBR BR KBR BR KBR
107556 3,2 3,4 2,6 2,0 3,2 3,4 Rk 1 911 137425 6,0 7,0 5,0 6,0 7,0 7,0 R2
105837 3,0 3,0 3,0 3,0 4,0 3,0 Rk 2 912 108283 2,0 4,4 3,2 3,4 3,4 4,4 R2
106456 5,2 5,0 5,0 4,6 6,0 5,6 Rk 3 913 107261 2,6 2,6 2,0 1,8 2,4 3,0 R2
105350 3,0 4,4 0,8 2,8 4,8 3,2 Rk 4 914 133468 4,0 4,0 5,0 12,8 5,0 6,0 R2
111847 2,0 3,4 3,2 3,0 4,0 3,8 R2 5 915 110266 5,2 3,8 4,6 4,0 6,2 4,8 Rk
76
Trục 4 Trục 5 Trục 6 Cấp sửa chữa Đầu TT km chạy máy BR KBR BR KBR BR KBR
117390 3,8 4,8 3,4 2,6 4,4 4,4 R2 6 916 112000 4,0 5,0 4,0 4,4 6,0 5,0 Rk
105218 4,0 4,0 2,0 3,0 4,0 2,0 Rk
7 917 115044 4,2 3,2 3,2 3,6 4,6 4,4 Rk
131795 4,2 6,6 3,2 12 7,8 10 R2
108268 4,6 4,4 2,4 2,6 2,2 3,8 Rk1 8 918 134000 3,0 6,4 5,0 5,8 8,4 7,0 R2
166054 4,0 4,0 1,6 3,2 4,4 4,0 R2
9 919 111679 4,4 6 0,2 0,2 6,2 6,6 Rk
132915 7,0 6,4 1,6 8,8 6,4 7,0 R2
104301 4,6 5,0 3,6 3,6 5,2 5,0 R2
10 920 103562 5,0 6,0 3,0 5,0 4,0 5,0 Rk
108753 5,0 6,0 5,0 3,0 10,0 4,0 R2
123143 3,4 4,2 3,0 1,8 4,0 3,8 Rg 11 931 100950 5,4 7,0 7,0 5,4 5,0 6,4 R2
103213 3,6 3,2 3,2 2,6 3,2 4,0 Rk1
12 932 138353 5,6 7,4 3,0 3,0 8,6 9,0 R2
6,0 7,6 4,4 122246 4,4 10,0 6,0 Rk
13 933 140759 3,3 3,2 2,5 2,6 2,6 3,8 Rg
101266 4,0 4,2 3,0 4,2 3,6 3,8 Rg 14 934 115875 4,0 4,8 3,4 5,0 5,0 5,0 R2
146361 6,8 5,2 6,2 5,6 6,8 6,8 Rg
15 935 120609 5,8 0,6 5,0 5,0 5,0 7,4 R2
131429 5,8 0,6 5,0 4,0 5,0 7,4 R2
113602 4,0 3,6 3,0 3,0 3,4 2,0 Rg 16 936 120609 6,0 6,0 4,4 4,2 4,6 4,4 R2
144758 6,6 8,0 5,0 4,4 6,0 8,0 Rg 17 937 110281 4,0 5,6 2,0 3,2 4,2 5,0 R2
98830 4,0 4,0 2,4 2,0 4,0 4,0 R2 18 938 141578 7,2 7,6 5,0 6,6 7,8 7,6 Rg
19 939 110566 4,8 4,8 4,4 4,4 4,6 5,6 Rg
77
Trục 4 Trục 5 Trục 6 Cấp sửa chữa Đầu TT km chạy máy BR KBR BR KBR BR KBR
114993 4,4 4,6 5,0 3,6 4,4 5,2 R2
119000 6,4 6,6 6,4 11,6 6,2 6,0 Rk
94442 3,0 4,0 2,4 2,0 3,0 3,0 R2- 20 940 154022 8,0 10,0 6,4 9,0 8,0 8,4 Rg
92718 3 3 2 2 2,4 3 Rk1
21 951 113838 5,2 5 2,2 2 5,6 5,8 R2
137284 6,0 8,0 6,0 6,4 7,4 6,4 Rk
107949 2,4 3,6 3,0 2,0 2,4 3,0 Rk1 22 952 112541 3,6 4,8 4,0 3,2 4,0 3,6 R2
71025 3,2 3,0 3,0 2,4 3,0 3,4 Rk1 23 953 119984 4,4 4,8 3,4 2,6 5,2 5,2 R2
162867 3,0 3,0 2,0 2,0 3,2 3,2 Rk1
24 954 110634 3,6 3,6 3,8 4,0 5,2 5,2 R2
127110 4,0 6,4 2,0 12,0 6,0 7,0 Rk
104252 3,6 2,4 1,6 2,0 3,0 3,2 Rk1
25 955 112867 3,8 5 2,6 2,8 4,6 6,4 R2
126602 5,0 5,0 5,8 12,8 6,0 8,0 Rk
121548 3,8 3,2 3,2 3,2 3,6 3,8 Rk1
26 956 120009 4,6 5,0 2,8 2,6 4,0 5,0 R2
137805 5,4 5,6 5,8 10,0 7,0 6,0 Rk
92947 2,8 3,6 2,4 2,4 3,8 3,4 Rk1
27 957 139607 6,4 5,0 5,4 5,0 6,0 5,0 R2
131925 6,0 7,0 6,4 5,0 6,4 6,0 Rk,
105712 3,4 3,2 2,8 1,8 3,0 3,6 Rk1
28 958 142633 6,0 6,4 4,2 5,6 6,0 7,0 R2
118643 6,0 6,4 4,0 6,0 4,0 6,0 Rk
100959 3,6 3,2 1,4 2,8 5 3,4 Rk1 29 959 115611 6,0 5,0 4,8 2,8 6,0 8,0 R2
115115 2,6 2,0 2,2 2,4 3,6 3,8 Rk1
30 960 117668 4,0 3,0 2,0 3,6 3,6 4,0 R2
118368 6,4 6,4 3,3 6,0 6,6 6,8 Rk
Số liệu về cường độ hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E vận dụng
tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2017 được
cho trong bảng 2.
78
Bảng 2a. Số liệu thống kê cường độ hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E
vận dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, các trục T1 T3
Trục 1 Trục 2 Trục 3 km chạy Cấp sửa chữa T T Đầu máy BR KBR BR KBR BR KBR
107556 3,905 3,161 2,603 2,975 3,533 3,347 Rk 1 911 137425 3,638 3,202 3,202 2,911 1,746 2,183 R2
105837 1,890 1,890 3,779 3,779 3,779 3,779 Rk 2 912 108283 1,662 2,032 1,662 1,108 2,032 1,847 R2
106456 5,260 4,697 4,697 5,636 5,260 5,260 Rk 3 913 107261 2,983 1,865 2,331 0,932 2,797 2,051 R2
105350 4,556 3,987 2,278 2,278 3,417 3,987 Rk 4 914 133468 4,046 3,746 2,847 2,847 3,596 3,297 R2
111847 3,934 3,576 1,341 2,682 2,682 2,682 R2 5 915 110266 4,534 4,897 1,995 4,353 4,534 4,172 Rk
117390 4,089 3,237 4,430 3,237 2,726 3,067 R2 6 916 112000 4,464 4,464 4,464 4,286 3,571 4,821 Rk
105218 3,421 2,851 3,802 3,802 4,182 5,702 Rk
7 917 115044 3,998 3,825 2,608 3,129 3,651 2,955 Rk
131795 5,311 6,222 1,214 1,973 4,401 6,070 R2
108268 3,879 3,695 3,140 3,140 4,249 3,510 Rk1 8 918 134000 4,776 4,478 2,985 3,731 3,881 3,284 R2
166054 1,445 1,445 0,723 1,927 2,409 2,168 R2
9 919 111679 5,373 5,373 4,477 2,686 4,477 6,089 Rk
132915 3,762 4,514 3,762 3,762 4,063 4,514 R2
104301 5,369 4,602 4,410 2,876 4,602 5,369 R2
10 920 103562 4,828 4,828 3,862 2,317 4,249 2,897 Rk
108753 4,598 4,598 3,678 3,678 4,046 2,759 R2
123143 2,599 2,923 1,299 2,599 3,086 3,573 Rg 11 931 100950 4,953 5,745 4,359 4,160 4,953 6,934 R2
12 932 103213 3,100 3,294 2,907 3,488 3,875 3,682 Rk1
79
Trục 1 Trục 2 Trục 3 Cấp sửa chữa T Đầu km chạy T máy BR KBR BR KBR BR KBR
138353 3,036 5,060 3,180 3,614 4,337 6,071 R2
122246 5,726 6,544 4,090 4,090 4,908 5,890 Rk
13 933 140759 1,847 1,208 1,847 1,918 2,629 1,776 Rg
101266 4,345 4,147 1,284 3,357 3,752 3,752 Rg 14 934 115875 2,589 3,797 2,589 3,797 2,589 2,589 R2
146361 4,236 3,553 3,553 3,553 2,870 3,963 Rg
15 935 120609 5,804 4,975 4,975 4,975 6,633 4,146 R2
131429 5,326 4,565 4,565 4,565 6,087 3,804 R2
113602 3,169 3,521 1,320 2,817 2,817 3,521 Rg 16 936 135554 4,146 4,146 3,317 2,487 3,317 5,141 R2
144758 5,250 4,559 3,869 4,145 4,559 5,526 Rg 17 937 110281 4,534 4,897 2,720 2,720 3,264 3,627 R2
98830 4,047 5,059 3,036 3,036 4,047 4,047 R2 18 938 141578 5,792 4,944 5,651 3,532 5,086 3,814 Rg,
110566 4,703 4,522 3,075 3,980 4,703 4,522 Rg
19 939 114993 4,000 3,652 2,435 3,478 3,652 4,000 R2
119000 5,882 5,378 4,202 4,202 3,866 5,378 Rk
94442 2,965 3,388 2,541 3,177 3,388 3,177 R2 20 940 154022 4,155 5,324 3,246 5,194 4,545 4,545 Rg
92718 3,236 3,236 0,971 1,726 3,451 3,451 Rk1
21 951 113838 4,217 3,953 3,689 3,514 4,217 3,865 R2
137284 4,662 4,662 4,516 4,516 5,099 3,205 Rk
107949 2,223 4,076 1,112 2,779 2,779 2,779 Rk1 22 952 112541 3,199 4,621 3,021 2,843 3,732 3,377 R2
71025 5,632 4,224 2,112 3,379 4,224 4,224 Rk1 23 953 119984 4,334 4,001 3,500 0,500 4,167 3,834 R2
162867 2,456 2,702 0,737 1,474 1,474 1,596 Rk
24 954 110634 3,977 3,435 3,796 3,073 3,254 2,892 R2
127110 5,507 6,294 5,035 5,035 5,822 5,507 Rk
104252 2,878 2,494 1,918 2,302 2,878 1,918 Rk1 25 955 112867 4,253 4,430 3,721 4,076 4,430 4,430 R2
80
Trục 1 Trục 2 Trục 3 Cấp sửa chữa T Đầu km chạy T máy BR KBR BR KBR BR KBR
126602 3,949 6,319 3,949 3,949 3,475 5,055 Rk
121548 3,126 2,797 0,987 2,633 3,620 2,962 Rk1
26 956 120009 3,500 5,333 6,666 2,666 3,500 5,333 R2
137805 4,644 4,354 4,644 4,644 3,048 5,080 Rk
92947 4,734 6,025 1,399 2,367 3,443 3,443 Rk1
27 957 139607 3,581 4,155 2,865 3,868 3,725 4,298 R2
131925 3,942 4,548 3,335 4,548 4,851 3,638 Rk
105712 3,027 2,838 1,703 2,270 2,838 3,027 Rk1
28 958 142633 4,207 3,506 2,524 2,384 3,646 4,207 R2
118643 3,709 5,057 2,529 2,529 3,709 3,709 Rk
100959 4,358 3,566 1,486 2,972 3,170 3,962 Rk1 29 959 115611 5,190 6,747 3,806 5,017 5,190 5,363 R2
115115 2,432 3,822 3,127 2,780 3,301 2,259 Rk1
30 960 117668 3,229 3,399 3,569 3,059 3,399 3,739 R2
118368 5,914 6,759 5,238 5,407 5,069 5,238 Rk
Bảng 2b. Số liệu thống kê cường độ hao mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E vận
dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, các trục T4 T6
Trục 4 Trục 5 Trục 6 Cấp sửa T Đầu km chạy chữa T máy BR KBR BR KBR BR KBR
107556 2,975 3,161 2,417 1,859 2,975 3,161 Rk 1 911 137425 4,366 5,094 3,638 4,366 5,094 5,094 R2
105837 2,835 2,835 2,835 2,835 3,779 2,835 Rk 2 912 108283 1,847 4,063 2,955 3,140 3,140 4,063 R2
106456 4,885 4,697 4,697 4,321 5,636 5,260 Rk 3 913 107261 2,424 2,424 1,865 1,678 2,238 2,797 R2
105350 2,848 4,177 0,759 2,658 4,556 3,037 Rk 4 914 133468 2,997 2,997 3,746 5,844 3,746 4,495 R2
111847 1,788 3,040 2,861 2,682 3,576 3,397 R2 5 915 110266 4,716 3,446 4,172 3,628 5,623 4,353 Rk
6 916 117390 3,237 4,089 2,896 2,215 3,748 3,748 R2
81
Trục 4 Trục 5 Trục 6 T Đầu Cấp sửa km chạy T máy chữa BR KBR BR KBR BR KBR
112000 3,571 4,464 3,571 3,929 5,357 4,464 Rk
105218 3,802 3,802 1,901 2,851 3,802 1,901 Rk
7 917 115044 3,651 2,782 2,782 3,129 3,998 3,825 Rk
131795 3,187 5,008 2,428 6,070 5,918 6,070 R2
108268 4,249 4,064 2,217 2,401 2,032 3,510 Rk1 8 918 134000 2,239 4,776 3,731 4,328 6,269 5,224 R2
166054 2,409 2,409 0,964 1,927 2,650 2,409 R2
9 919 111679 3,940 5,373 1,791 1,791 5,552 5,910 Rk
132915 5,267 4,815 1,204 6,621 4,815 5,267 R2
104301 4,410 4,794 3,452 3,452 4,986 4,794 R2
10 920 103562 4,828 5,794 2,897 4,828 3,862 4,828 Rk
108753 4,598 5,517 2,759 7,356 3,678 4,598 R2
123143 2,761 3,411 2,436 1,462 3,248 3,086 Rg 11 931 100950 5,349 6,934 6,934 5,349 4,953 6,340 R2
103213 3,488 3,100 3,100 2,519 3,100 3,875 Rk1
12 932 138353 4,048 5,349 2,168 2,168 6,216 6,505 R2
122246 4,908 6,217 3,599 6,544 4,908 3,599 Rk
13 933 140759 2,344 2,273 1,776 1,847 1,847 2,700 Rg
101266 3,950 4,147 2,962 4,147 3,555 3,752 Rg 14 934 115875 3,452 4,142 2,934 4,315 4,315 4,315 R2
146361 4,646 3,553 4,236 3,826 4,646 4,646 Rg
15 935 120609 4,809 4,975 4,146 4,146 4,146 6,136 R2
131429 4,413 4,565 3,804 3,043 3,804 5,630 R2
113602 3,521 3,169 2,641 2,641 2,993 1,761 Rg 16 936 120609 4,975 4,975 3,648 3,482 3,814 3,648 R2
144758 4,559 5,526 3,454 3,040 4,145 5,526 Rg 17 937 110281 3,627 5,078 1,814 2,902 3,808 4,534 R2
98830 4,047 4,047 2,428 2,024 4,047 4,047 R2 18 938 141578 5,086 5,368 3,532 4,662 5,509 5,368 Rg
110566 4,341 4,341 3,980 3,980 4,160 5,065 Rg 19 939 114993 3,826 4,000 4,348 3,131 3,826 4,522 R2
82
Trục 4 Trục 5 Trục 6 T Đầu Cấp sửa km chạy T máy chữa BR KBR BR KBR BR KBR
119000 5,378 5,546 5,378 6,387 5,210 5,042 Rk
94442 3,177 4,235 2,118 2,541 3,177 3,177 R2- 20 940 154022 5,194 5,843 4,155 5,843 5,194 5,454 Rg
92718 3,236 3,236 2,157 2,157 2,588 3,236 Rk1
21 951 113838 4,568 4,392 1,757 1,933 4,919 5,095 R2
137284 4,371 5,827 4,662 4,371 5,390 4,662 Rk
107949 2,223 3,335 1,853 2,779 2,223 2,779 Rk1 22 952 112541 3,199 4,265 2,843 3,554 3,554 3,199 R2
71025 4,505 4,224 3,379 4,224 4,224 4,787 Rk1 23 953 119984 3,667 4,001 2,167 2,834 4,334 4,334 R2
162867 1,842 1,842 1,228 1,228 1,965 1,965 Rk1
24 954 110634 3,254 3,254 3,616 3,435 4,700 4,700 R2
127110 3,147 5,035 1,573 6,294 4,720 5,507 Rk
104252 3,453 2,302 1,535 1,918 2,878 3,069 Rk1
25 955 112867 3,367 4,430 2,304 2,481 4,076 5,670 R2
126602 3,949 3,949 4,581 6,951 4,739 6,319 Rk
121548 3,126 2,633 2,633 2,633 2,962 3,126 Rk1
26 956 120009 3,833 4,166 2,333 2,167 3,333 4,166 R2
137805 3,919 4,064 4,209 5,805 5,080 4,354 Rk
92947 3,012 3,873 2,582 2,582 4,088 3,658 Rk1
27 957 139607 4,584 3,581 3,581 3,868 4,298 3,581 R2
131925 4,548 5,306 3,790 4,851 4,851 4,548 Rk,
105712 3,216 3,027 1,703 2,649 2,838 3,405 Rk1
28 958 142633 4,207 4,487 3,926 2,945 4,207 4,908 R2
118643 5,057 5,394 5,057 3,371 3,371 5,057 Rk
100959 3,566 3,170 2,773 1,387 4,953 3,368 Rk1 29 959 115611 5,190 4,325 2,422 4,152 5,190 6,920 R2
115115 2,259 1,737 2,085 1,911 3,127 3,301 Rk1
30 960 117668 3,399 2,550 3,059 1,700 3,059 3,399 R2
118368 5,407 5,407 5,069 2,788 5,576 5,745 Rk
83
2. Xác định các đặc trưng hao mòn
2.1. Xác định hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn
Lần lượt nhập số liệu về cường độ hao mòn MLBX đầu máy D19E các trục
từ T1 đến T6 cho cả hai phía BR và KBR. Trên giao diện hình 1a đơn cử ví dụ nhập
số liệu về cường độ hao mòn MLBX đầu máy D19E trục số 1 phía BR.
Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố chường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 1 phía BR với việc hiển thị số liệu thống kê thể hiện trên
hình 1b.
Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX đầu
máy D19E trục số 1 phía BR với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn thể
hiện trên hình 1c.
Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX đầu
máy D19E trục số 1 tổng hợp cho cả hai phía BR và KBR với việc hiển thị các tham
số đặc trưng hao mòn thể hiện trên hình 1d.
Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX đầu
máy D19E tổng hợp cho 6 trục với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn thể
hiện trên hình 1e.
Hình 1a. Giao diện chính - nhập số liệu về cường độ
hao mòn MLBX đầu máy D19E trục số 1 phía BR
84
Hình 1b. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn
MLBX đầu máy D19E trục số 1 phía BR với việc hiển thị số liệu thống kê
Hình 1c. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 1 phía BR với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn
85
Hình 1d. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 1 tổng hợp cho cả hai phía BR và KBR
với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn
Hình 1e. Giao diện thiết lập hàm mật độ phân bố cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E tổng hợp cho 6 trục với việc hiển thị các tham số đặc trưng hao mòn
86
2.2. Xác định các đặc trưng hao mòn
Tương tự như trình bày trong mục 2.1, tiến hành xác định hàm mật độ và giá
trị kỳ vọng cường độ hao mòn MLBX cho các vị trí cụ thể trên trục và tổng hợp cho
các trục và được thể hiện trên các giao diện hình 2a 2g.
Kết quả tổng hợp xác định các đặc trưng cường độ hao mòn mặt lăn bánh xe
đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn thể hiện trên hình 3a 3b.
Hình 2a. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 1 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 1
Hình 2b. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 2 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 2
Hình 2c. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 3 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 3
87
Hình 2d. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 4 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 4
Hình 2e. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 5 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 5
Hình 2f. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E trục số 6 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 6
Hình 2g. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn MLBX
đầu máy D19E các TBX phía bên phải (P), bên trái (T) và tổng hợp cho 6 trục
88
P
Gauss
Gauss
T
Gauss a = 4,088 = 1,361 p = 0,307 1
Gauss
a = 4,035 = 1,111 p = 0,059 Gauss
a = 4,167 = 1,203 p = 0,098 Gauss
a = 3,195 = 1,431 p = 0,392 2
Gauss
a = 3,061 = 1,273 p = 0,023 Gauss
a = 3,287 = 1,149 p = 0,753 Gauss
a = 3,865 = 1,045 p = 0,504 3
Gauss
a = 3,804 = 1,025 p = 0,578 Gauss
a = 3,893 = 1,240 p = 0,150 Gauss
a = 3,960 = 1,024 p = 0,101 4
Gauss
a = 4,164 = 1,151 p = 0,108 Gauss
a = 3,808 = 0,952 p = 0,094 Gauss
a = 3,250 = 1,348 p = 0,0001 5
Gauss
a = 3,496 = 1,539 p = 0,008 Gauss
a = 3,033 = 1,169 p = 1.10-5 Gauss
a = 4,218 = 1,120 p = 0,660 6
Gauss
a =4,120 = 1,074 p = 0,600 Gauss
a = 4,281 = 1,194 p = 0,816 Gauss a = 3,803 = 1,274 p = 0,383
a = 3,761 = 1,230 p = 0,880
a = 3,702 = 1,182 p = 0,777
Hình 3a. Tổng hợp kết quả xác định các đặc trưng cường độ hao mòn mặt lăn
bánh xe đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn
89
4,5
4,4
4,28
4,3
4,17
4,2
4,16
4,12
4,1
4,04
3,9
4,0
3,8
3,81
3,9
3,8
3,7
3,6
3,50
3,5
3,4
3,29
3,3
3,2
3,06
3,1
3,03
3,0
…
0
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
T1
T2
T3
T4
T5
T6
Hình 3b. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn mặt lăn bánh xe
đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
3. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe theo hao mòn mặt lăn
Theo Quy trình sửa chữa do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành,
đối với đầu máy D19E [24], [25]:
- Độ mòn mặt lăn bánh xe cho phép trong quá trình vận dụng là = 7 mm
- Đường kính bánh xe mới của đầu máy D19E là 1.000 mm
- Đường kính bánh xe nhỏ nhất khi loại bỏ là 930 mm
- Khi đó lượng dự trữ hao mòn là = 1.000 – 930 = 70 mm
3.1. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe theo hao mòn mặt lăn với
= 7 mm
3.1.1. Xác định các hàm và
Các giao diện thiết lập hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc
không hỏng theo hao mòn MLBX trục từ số 1 đến số 6 đầu máy D19E và tổng
hợp cho cả 6 trục được thể hiện trên các hình 4a 4g.
90
Hình 4a. Giao diện thiết lập hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc
không hỏng theo hao mòn MLBX trục số 1 đầu máy D19E
Trục hoành: quãng đường chạy tính bằng 105 km
Trục tung: hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc không hỏng
Hình 4b. Giao diện thiết lập hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc
không hỏng theo hao mòn MLBX trục số 2 đầu máy D19E
Trục hoành: quãng đường chạy tính bằng 105 km
Trục tung: hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc không hỏng
Hình 4c. Giao diện thiết lập hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc
không hỏng theo hao mòn MLBX trục số 3 đầu máy D19E
Trục hoành: quãng đường chạy tính bằng 105 km
Trục tung: hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc không hỏng
91
Hình 4d. Giao diện thiết lập hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc
không hỏng theo hao mòn MLBX trục số 4 đầu máy D19E
Trục hoành: quãng đường chạy tính bằng 105 km
Trục tung: hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc không hỏng
Hình 4e. Giao diện thiết lập hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc
không hỏng theo hao mòn MLBX trục số 5 đầu máy D19E
Trục hoành: quãng đường chạy tính bằng 105 km
Trục tung: hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc không hỏng
Hình 4f. Giao diện thiết lập hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc
không hỏng theo hao mòn MLBX trục số 6 đầu máy D19E
Trục hoành: quãng đường chạy tính bằng 105 km
Trục tung: hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc không hỏng
92
Hình 4g. Giao diện thiết lập hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc
không hỏng theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục
Trục hoành: quãng đường chạy tính bằng 105 km
Trục tung: hàm xác suất hỏng và hàm xác suất làm việc không hỏng
3.1.2. Xác định thời hạn làm việc hay tuổi thọ gamma phần trăm
a. Cách thứ nhất - Xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma phần trăm
bằng đồ thị
Sử dụng giao diện hàm của hình 4g, di chuyển con trỏ chuột theo hàm
tin cậy : truy cập biểu tượng trên thanh công cụ, sau đó bấm vào vị trí trên
đồ thị tương ứng với độ tin cậy cần tính toán là 50% hoặc 90% (hình 5a, 5b).
Theo đó, thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% tổng hợp cho cả 6 trục với độ 186.000 km chạy; còn thời hạn làm mòn mặt lăn cho phép bằng 7 mm là
việc (tuổi thọ) gamma 90% tổng hợp cho cả 6 trục là 131.000 km chạy.
Hình 5a. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% bằng đồ thị theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục
với độ mòn giới hạn = 7 mm, 186.000 km
93
Hình 5b. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 90% bằng đồ thị theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục
với độ mòn giới hạn = 7 mm, 131.000 km
b. Cách thứ hai – Xác định thời hạn làm việc gamma phần trăm bằng
trình đơn công cụ
Tiếp tục sử dụng giao diện hàm của hình 4g, truy cập trình đơn Cong cu ->
Xac dinh tuoi tho gamma phan tram. Sau đó, nhập vào giá trị mức tin cậy cần thiết, (chẳng hạn 50% hoặc 90%), sau đó bấm nút “OK” phần mềm sẽ tính toán ra giá trị tuổi thọ tương ứng (hình 5c). Theo đó, thời hạn làm việc gamma 50% tổng hợp cho cả 6 186.140 km chạy; còn thời hạn trục với độ mòn mặt lăn cho phép bằng 7 mm là
làm việc gamma 90% tổng hợp cho cả 6 trục là 131.160.000 km chạy.
Hình 5c. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% bằng
trình đơn công cụ theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục với
độ mòn giới hạn = 7 mm, 186.140 km và 131.160.000 km
94
Thời hạn làm việc gamma 50% và 90% theo hao mòn MLBX đầu máy D19E
với độ mòn giới hạn = 7 mm, xác định bằng trình đơn công cụ đối với các trục
bánh xe từ số 1 đến số 6 thể hiện trên các giao diện hình 6a 6c.
Hình 6a. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo = 7,0 mm hao mòn MLBX trục số 1 và số 2 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn
Hình 6b. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo = 7,0 mm hao mòn MLBX trục số 3 và số 4 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn
Hình 6c. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo = 7,0 mm hao mòn MLBX trục số 5 và số 6 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn
95
Kết quả xác định thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90% tổng
hợp cho cả 6 trục với độ mòn mặt lăn cho phép = 7 mm thể hiện trên giao diện
hình 4.6.
Hình 4.6. Giao diện xác định thời hạn làm việc gamma 50%, 75%, 80%, 85% và
90% của bộ trục bánh xe theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6
trục với độ mòn giới hạn = 7 mm
3.2. Xác định thời hạn làm việc của bộ trục bánh xe theo hao mòn mặt lăn với
lượng dự trữ hao mòn cho phép là = 70 mm
Phương pháp tính toán hoàn toàn tương tự như đã trình bày ở trên.
Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% bằng
trình đơn công cụ theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục với
dự trữ hao mòn giới hạn = 70 mm thể hiện trên hình 7.
Theo đó, thời hạn làm việc trung bình tối đa (tuổi thọ gamma 50%) của bộ
trục bánh xe đầu máy cho đến khi loại bỏ là 1.861.370 km chạy; còn thời
hạn làm việc gamma 90% tối đa của bộ trục bánh xe đầu máy cho đến khi loại bỏ là
1.311.610 km chạy.
96
Hình 7. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% bằng trình
đơn công cụ theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục với dự trữ hao
mòn giới hạn = 70 mm, 1.861.370 km và 1.311.610 km chạy.
Thời hạn làm việc gamma 50% và 90% theo hao mòn MLBX đầu máy D19E
với độ mòn giới hạn = 70 mm, xác định bằng trình đơn công cụ đối với các trục
bánh xe từ số 1 đến số 6 thể hiện trên các giao diện hình 8a 8c.
Hình 8a. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo
hao mòn MLBX trục số 1 và số 2 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn = 70 mm
97
Hình 8b. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo
hao mòn MLBX trục số 3 và số 4 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn = 70 mm
Hình 8c. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo
hao mòn MLBX trục số 5 và số 6 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn = 70 mm
Hình 8d. Giao diện xác định thời hạn làm việc gama 50%, 75%, 80%, 85% và 90%
của bộ trục bánh xe theo hao mòn MLBX đầu máy D19E tổng hợp
cho cả 6 trục với dự trữ hao mòn giới hạn = 70 mm
98
3.3. Tổng hợp kết quả tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn
mặt lăn
Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm theo hao
mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E thể hiện trong bảng 3.
Bảng 3. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm theo hao
mòn mặt lăn bánh xe đầu máy D19E
Thông số
T1
T2
T3
T4
T5
T6
TH
4,088
3,195
3,865
3,960
3,250
4,218
3,761
Kỳ vọng cường độ hao mòn, mm/105 km
Độ mòn giới hạn
= 7 mm
Thời hạn làm việc
171.250 219.070 181.100 176.760 215.380 165.960
186.140
, km
152.500
Thời hạn làm việc
-
-
-
-
-
-
, km
145.960
Thời hạn làm việc
-
-
-
-
-
-
, km
139.010
Thời hạn làm việc
-
-
-
-
-
-
, km
Thời hạn làm việc
125.390 148.050 133.516 132.760 140.630 123.830
131.160
, km
Độ mòn giới hạn
= 70 mm
Thời hạn làm việc
1.712.460 2.190.700 1.810.960 1.767.630 2.153.840 1.659.570 1.861.350
, km
1.524.960
Thời hạn làm việc
-
-
-
-
-
-
, km
1.459.590
Thời hạn làm việc
-
-
-
-
-
-
, km
1.390.140
Thời hạn làm việc
-
-
-
-
-
-
, km
Thời hạn làm việc
1.253.920 1.480.490 1.335.140 1.327.570 1.406.270 1.238.330 1.311.610
, km
99
PHỤ LỤC 4
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THỜI HẠN LÀM VIỆC CỦA BỘ TRỤC BÁNH XE
ĐẦU MÁY D19E THEO HAO MÒN GỜ BÁNH
100
Số liệu về hao mòn gờ bánh xe đầu máy D19E vận dụng tại xí nghiệp đầu
máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2017 được cho trong bảng 1.
1. Số liệu tính toán
Bảng 1a. Số liệu thống kê hao mòn gờ bánh xe đầu máy D19E
vận dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, các trục T1 T3
Trục 3 Trục 1 STT km chạy Đầu máy
911 1
912 2
913 3
914 4
915 5
916 6
7 917
8 918
9 919
10 920
11 931
12 932
13 933
14 934
15 935 Trục 2 BR KBR BR KBR BR KBR 2,8 2,4 6,5 6,8 1,0 2,0 2,8 3,1 1,5 1,5 1,9 1,5 3,5 3,2 4,5 4,0 2,5 2,5 6,4 4,0 2,4 2,1 7,0 6,0 6,0 1,8 3,9 2,8 5,0 5,0 1,6 2,4 8,0 6,7 2,1 2,4 6,5 6,6 2,6 4,0 2,9 2,4 4,0 5,0 4,0 4,5 1,6 1,8 4,0 5,5 1,9 2,2 4,2 6,8 3,5 3,3 2,1 2,8 1,8 1,2 9,0 5,0 1,3 1,6 3,5 4,0 0,5 5,5 1,0 3,0 0 1,4 1,4 1,0 1,0 2,4 0,4 3,5 0 0,3 4,5 1,2 4,0 1,6 3,3 0,4 0,5 3,5 3,5 0,5 4,0 0,4 3,5 2,1 0,3 0,6 3,5 0,7 2,5 2,8 6,5 4,0 4,9 2,0 1,5 3,0 3,5 2,2 6,7 2,8 6,5 2,0 3,1 4,5 2,4 5,7 2,6 6,6 3,0 2,8 6,0 6,0 2,2 5,0 1,7 6,0 3,1 2,7 1,5 5,0 1,6 4,0 1,6 4,5 1,5 1,8 0 1,2 1,5 1,5 2,0 3,0 0,9 4,0 2,0 1,5 4,5 0,3 8,5 1,2 2,9 0,4 0,5 5,5 5,5 0,4 1,5 0,4 2,5 2,7 0,4 0,3 3,0 0,4 1,5 1,8 6 1,0 3,5 1,5 1,8 2,4 2,5 2,2 4,8 2,8 6,0 1,0 1,4 5,0 2,3 5,8 2,0 5,0 2,6 2,1 3,5 3,5 1,6 6,0 2,2 7,7 2,9 1,7 1,3 4,8 1,3 5,0 Cấp sửa chữa Rk R2 Rk R2 Rk R2 Rk R2 R2 Rk R2 Rk Rk Rk R2 Rk1 R2 R2 Rk, R2 R2 Rk R2 Rg R2 Rk1 R2 Rk Rg Rg R2 Rg R2 107556 137425 105837 108283 106456 107261 105350 133468 111847 110266 117390 112000 105218 115044 131795 108268 134000 166054 111679 132915 104301 103562 108753 123143 100950 103213 138353 122246 140759 101266 115875 146361 120609
101
Trục 3 Trục 1 STT km chạy Đầu máy
16 936
17 937
18 938
19 939
20 940
21 951
22 952
23 953
24 954
25 955
26 956
27 957
28 958
29 959
30 960
Trục 2 BR KBR BR KBR BR KBR 3,5 4,0 1,9 2,4 5,5 4,5 2,7 3,0 4,0 5 2,2 2,0 3,1 4,0 1,2 2,0 3,6 6,0 3,0 3,0 1,5 2,0 3,5 3,5 2,0 3,0 4,1 3,3 4,0 3,5 1,5 4,0 1,6 2,1 3,0 2,5 1,0 4,0 4,2 2,0 3,8 2,4 6,5 6,5 2,0 2,0 3,1 3,0 8,0 8,0 2,3 3,7 5,6 8,9 4,0 6,0 3,0 2,4 7,2 7,0 4,8 3,6 2,4 3,6 5,9 8,3 5,0 3,5 2,1 1,8 6,5 5,8 2,1 3,1 6,5 7,0 3,2 5,0 2,5 1,2 3,5 3,0 1,0 0 2,2 0,5 3,2 2,0 1,5 2,1 0 0,4 0 1,0 0,5 0 0,6 0 0,5 2,2 0,5 0,7 2,5 2,0 3,8 2,0 3,0 3,0 0,5 0,6 3,5 1,0 1,6 2,9 0,6 8,0 4,2 4,0 2,4 5,0 3,6 2,5 2,2 3,9 2,0 4,7 1,5 1,8 3,0 3,2 1,7 2,5 1,5 1,6 2,2 2,8 1,6 1,8 4,0 2,0 2,4 6,5 2,5 6,3 4,0 1,8 7,0 4,4 2,7 7,0 5,0 1,2 5,7 2,1 6,5 5,1 1,5 1,1 2,8 2,1 1,0 0,5 1,7 0,5 3,2 1,0 0 2,0 0,5 0,3 0 0 0,4 0,5 2,4 0 0,3 2,0 0,5 0,5 7,5 1,0 2,4 1,0 1,0 3,5 0,7 1,3 3,7 2,0 0,5 2,9 0,7 6,5 4,5 4,2 2,0 7,0 2,6 2,5 1,5 3,2 1,5 5,2 3,0 2,0 3,5 2,5 3,9 4,0 3,5 1,5 3,2 1,8 2,5 2,8 6,0 2,5 3,5 7,5 2,0 6,3 1,0 3,0 7,5 5,0 1,8 6,0 5,0 2,7 5 1,9 6,0 2,9 Cấp sửa chữa R2 Rg R2 Rg R2 R2 Rg Rg R2 Rk R2 Rg Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk1 R2 Rk R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk1 R2 Rk 131429 113602 120609 144758 110281 98830 141578 110566 114993 119000 94442 154022 92718 113838 137284 107949 112541 71025 119984 162867 110634 127110 104252 112867 126602 121548 120009 137805 92947 139607 131925 105712 142633 118643 100959 115611 115115 117668 118368
102
Bảng 1b. Số liệu thống kê hao mòn gờ bánh xe đầu máy D19E
vận dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, các trục T4 T6
Trục 6 Trục 4 STT km chạy Đầu máy
911 1
912 2
913 3
914 4
915 5
916 6
7 917
8 918
9 919
10 920
11 931
12 932
13 933
14 934
15 935
16 936 Trục 5 BR KBR BR KBR BR KBR 2,8 2,4 6,5 6,8 1,0 2,0 2,8 3,1 1,5 1,5 1,9 1,5 3,5 3,2 4,5 4,0 2,5 2,5 6,4 4,0 2,4 2,1 7,0 6,0 6,0 1,8 3,9 2,8 5,0 5,0 1,6 2,4 8,0 6,7 2,1 2,4 6,5 6,6 2,6 4,0 2,9 2,4 4,0 5,0 4,0 4,5 1,6 1,8 4,0 5,5 1,9 2,2 4,2 6,8 3,5 3,3 2,1 2,8 1,8 1,2 9,0 5,0 1,3 1,6 3,5 4,0 3,5 4,0 1,9 2,4 5,5 4,5 0,5 5,5 1,0 3,0 0 1,4 1,4 1,0 1,0 2,4 0,4 3,5 0 0,3 4,5 1,2 4,0 1,6 3,3 0,4 0,5 3,5 3,5 0,5 4,0 0,4 3,5 2,1 0,3 0,6 3,5 0,7 2,5 2,5 1,2 3,5 2,8 6,5 4,0 4,9 2,0 1,5 3,0 3,5 2,2 6,7 2,8 6,5 2,0 3,1 4,5 2,4 5,7 2,6 6,6 3,0 2,8 6,0 6,0 2,2 5,0 1,7 6,0 3,1 2,7 1,5 5,0 1,6 4,0 4,0 2,4 5,0 1,6 4,5 1,5 1,8 0 1,2 1,5 1,5 2,0 3,0 0,9 4,0 2,0 1,5 4,5 0,3 8,5 1,2 2,9 0,4 0,5 5,5 5,5 0,4 1,5 0,4 2,5 2,7 0,4 0,3 3,0 0,4 1,5 1,5 1,1 2,8 1,8 6 1,0 3,5 1,5 1,8 2,4 2,5 2,2 4,8 2,8 6,0 1,0 1,4 5,0 2,3 5,8 2,0 5,0 2,6 2,1 3,5 3,5 1,6 6,0 2,2 7,7 2,9 1,7 1,3 4,8 1,3 5,0 4,2 2,0 7,0 Cấp sửa chữa Rk R2 Rk R2 Rk R2 Rk R2 R2 Rk R2 Rk Rk Rk R2 Rk1 R2 R2 Rk, R2 R2 Rk R2 Rg R2 Rk1 R2 Rk Rg Rg R2 Rg R2 R2 Rg R2 107556 137425 105837 108283 106456 107261 105350 133468 111847 110266 117390 112000 105218 115044 131795 108268 134000 166054 111679 132915 104301 103562 108753 123143 100950 103213 138353 122246 140759 101266 115875 146361 120609 131429 113602 120609
103
Trục 4 Trục 6 STT km chạy Đầu máy
17 937
18 938
19 939
20 940
21 951
22 952
23 953
24 954
25 955
26 956
27 957
28 958
29 959
30 960
144758 110281 98830 141578 110566 114993 119000 94442 154022 92718 113838 137284 107949 112541 71025 119984 162867 110634 127110 104252 112867 126602 121548 120009 137805 92947 139607 131925 105712 142633 118643 100959 115611 115115 117668 118368 Trục 5 BR KBR BR KBR BR KBR 2,7 3,0 4,0 5 2,2 2,0 3,1 4,0 1,2 2,0 3,6 6,0 3,0 3,0 1,5 2,0 3,5 3,5 2,0 3,0 4,1 3,3 4,0 3,5 1,5 4,0 1,6 2,1 3,0 2,5 1,0 4,0 4,2 2,0 3,8 2,4 6,5 6,5 2,0 2,0 3,1 3,0 8,0 8,0 2,3 3,7 5,6 8,9 4,0 6,0 3,0 2,4 7,2 7,0 4,8 3,6 2,4 3,6 5,9 8,3 5,0 3,5 2,1 1,8 6,5 5,8 2,1 3,1 6,5 7,0 3,2 5,0 3,0 1,0 0 2,2 0,5 3,2 2,0 1,5 2,1 0 0,4 0 1,0 0,5 0 0,6 0 0,5 2,2 0,5 0,7 2,5 2,0 3,8 2,0 3,0 3,0 0,5 0,6 3,5 1,0 1,6 2,9 0,6 8,0 4,2 3,6 2,5 2,2 3,9 2,0 4,7 1,5 1,8 3,0 3,2 1,7 2,5 1,5 1,6 2,2 2,8 1,6 1,8 4,0 2,0 2,4 6,5 2,5 6,3 4,0 1,8 7,0 4,4 2,7 7,0 5,0 1,2 5,7 2,1 6,5 5,1 2,6 2,5 1,5 3,2 1,5 5,2 3,0 2,0 3,5 2,5 3,9 4,0 3,5 1,5 3,2 1,8 2,5 2,8 6,0 2,5 3,5 7,5 2,0 6,3 1,0 3,0 7,5 5,0 1,8 6,0 5,0 2,7 5 1,9 6,0 2,9 2,1 1,0 0,5 1,7 0,5 3,2 1,0 0 2,0 0,5 0,3 0 0 0,4 0,5 2,4 0 0,3 2,0 0,5 0,5 7,5 1,0 2,4 1,0 1,0 3,5 0,7 1,3 3,7 2,0 0,5 2,9 0,7 6,5 4,5 Cấp sửa chữa Rg R2 R2 Rg Rg R2 Rk R2 Rg Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk1 R2 Rk R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk1 R2 Rk
104
Số liệu về cường độ hao mòn gờ bánh xe đầu máy D19E vận dụng tại xí
nghiệp đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2017 được cho trong bảng 2.
Bảng 2a. Số liệu thống kê cường độ hao hao mòn gờ bánh xe đầu máy D19E
vận dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, các trục T1 T3
Trục 3 Trục 1 STT km chạy Đầu máy
911 1
912 2
913 3
914 4
915 5
916 6
7 917
8 918
9 919
10 920
11 931
12 932
13 933
14 934
15 935 107556 137425 105837 108283 106456 107261 105350 133468 111847 110266 117390 112000 105218 115044 131795 108268 134000 166054 111679 132915 104301 103562 108753 123143 100950 103213 138353 122246 140759 101266 115875 146361 120609 Trục 2 BR KBR BR KBR BR KBR 2.231 2,603 1,395 1,488 1,674 2,603 4.948 4,730 4,002 3,275 4,366 4,730 1.890 3,779 0,945 1,417 0,945 0,945 2.863 4,525 2,771 1,662 3,232 2,586 1.409 1,879 0,939 0,939 1,409 1,409 1.398 1,398 1,305 1,119 1,678 1,771 3.037 2,848 1,329 1,424 2,278 3,322 2.997 2,622 0,749 1,124 1,873 3,372 2.235 1,967 0,894 1,788 1,967 2,235 3.628 6,076 2,177 2,721 4,353 5,804 1.789 2,385 1,193 0,767 2,385 2,044 5.357 5,804 3,125 3,571 5,357 6,250 1.711 1,901 0,950 1,901 0,950 5,702 2.434 2,695 1,130 1,304 1,217 3,390 3.794 3,414 3,414 3,414 3,794 3,794 2.217 2,217 1,108 1,201 2,124 1,478 5.000 4,254 2,985 4,851 4,328 4,478 1.445 1,566 0,964 0,723 1,204 1,265 5.910 5,910 2,955 2,597 4,477 5,820 3.009 2,257 1,053 1,053 1,956 1,956 2.301 2,685 1,438 1,438 2,013 2,780 4.828 5,794 3,380 5,311 3,380 3,862 4.138 5,517 3,218 5,057 3,218 3,678 1.462 1,787 1,218 1,137 1,299 1,299 5.448 4,953 3,962 1,486 5,944 3,962 2.132 1,647 1,356 1,356 2,132 1,841 4.915 4,337 2,530 1,807 4,843 3,036 2.699 2,536 1,718 2,209 2,372 2,863 1.989 1,918 0,924 0,995 1,208 1,492 1.185 1,481 1,580 1,284 1,284 1,777 4.315 4,315 3,020 2,589 4,142 5,178 1.093 1,093 1,162 0,957 0,888 0,888 3.317 3,317 2,073 1,244 4,146 2,902 Cấp sửa chữa Rk R2 Rk R2 Rk R2 Rk R2 R2 Rk R2 Rk Rk Rk R2 Rk1 R2 R2 Rk, R2 R2 Rk R2 Rg R2 Rk1 R2 Rk Rg Rg R2 Rg R2
105
Trục 3 Trục 1 STT km chạy Đầu máy
16 936
17 937
18 938
19 939
20 940
21 951
22 952
23 953
24 954
25 955
26 956
27 957
28 958
29 959
30 960
Trục 2 BR KBR BR KBR BR KBR 3.043 3,043 1,902 1,141 3,196 2,663 2.113 2,113 1,056 0,968 1,761 1,673 3.731 4,146 2,902 2,322 4,975 4,560 2.072 2,487 2,072 1,451 1,796 1,865 4.534 2,267 0,907 0,907 2,267 3,627 2.024 2,226 1,012 1,518 1,518 2,226 2.825 2,755 1,554 1,201 2,260 2,190 1.809 1,809 1,357 1,357 1,357 1,085 5.218 4,087 2,783 2,783 4,522 3,131 2.521 1,261 1,681 0,840 2,521 2,521 2.118 1,906 1,588 1,059 2,118 1,588 2.272 1,948 1,363 1,299 2,272 2,272 3.236 3,451 1,079 1,618 2,696 2,157 2.899 1,493 1,230 1,142 3,426 3,602 2.549 1,821 0,728 0,728 2,914 2,914 3.705 1,390 0,926 0,926 3,242 1,390 1.866 1,422 1,333 1,244 1,333 1,422 3.520 3,098 1,408 2,112 4,505 4,224 3.334 2,334 1,334 2,000 1,500 0,833 1.228 0,982 0,614 0,614 1,535 2,579 2.169 1,627 1,356 1,175 2,531 3,435 5.114 3,147 1,731 1,573 4,720 5,114 1.918 1,918 1,439 1,439 2,398 1,918 2.658 2,126 1,506 1,329 3,101 2,747 4.739 5,134 1,975 5,134 5,134 4,739 3.044 2,057 1,645 0,823 1,645 1,892 4.916 5,250 3,166 2,000 5,250 4,666 4.354 2,903 1,451 0,726 0,726 2,903 2.582 1,937 3,228 1,076 3,228 3,228 5.014 5,014 2,149 2,507 5,372 5,157 2.729 3,335 1,137 1,289 3,790 3,638 3.405 2,554 1,514 1,230 1,703 2,270 4.557 4,207 2,454 2,594 4,207 4,136 2.950 4,214 0,843 1,686 4,214 4,214 1.783 1,189 1,585 1,486 2,674 2,080 5.017 4,930 2,508 2,508 4,325 5,622 2.693 1,824 1,390 1,477 1,651 1,824 5.099 5,524 5,524 5,524 5,099 5,524 4.224 4,309 3,548 3,802 2,450 2,703 Cấp sửa chữa R2 Rg R2 Rg R2 R2 Rg Rg R2 Rk R2 Rg Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk1 R2 Rk R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk1 R2 Rk 131429 113602 120609 144758 110281 98830 141578 110566 114993 119000 94442 154022 92718 113838 137284 107949 112541 71025 119984 162867 110634 127110 104252 112867 126602 121548 120009 137805 92947 139607 131925 105712 142633 118643 100959 115611 115115 117668 118368
106
Bảng 2b. Số liệu thống kê cường độ hao hao mòn gờ bánh xe đầu máy D19E vận
dụng tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn, các trục T4 T6
STT km chạy Đầu máy Trục 4 BR KBR Trục 5 BR KBR
1 911
2 912
3 913
4 914
5 915
6 916
7 917
8 918
9 919
10 920
11 931
12 932
14 934
15 935
16 936 Trục 6 BR KBR 107556 1,952 2,045 1,209 1,395 2,975 1,952 137425 3,638 4,002 2,547 2,547 4,366 4,366 105837 1,890 1,890 1,417 1,890 1,890 1,890 108283 1,201 2,863 0,831 1,662 3,602 3,232 106456 0,939 1,409 0,939 0,939 1,879 1,315 107261 1,212 1,678 0,839 1,119 1,305 1,678 105350 2,278 5,126 1,709 3,417 3,417 3,892 133468 4,495 3,746 0,749 0,749 4,121 4,495 111847 1,967 2,682 0,894 1,073 2,235 2,325 110266 5,260 4,081 2,721 2,449 5,532 4,534 117390 2,044 1,022 1,193 0,852 1,874 1,959 112000 4,464 4,911 3,571 4,018 5,357 6,250 105218 0,950 1,901 0,950 1,901 1,426 1,901 115044 2,086 2,086 0,782 1,391 1,825 1,825 131795 4,173 3,946 3,035 0,228 4,173 3,794 108268 2,124 1,385 0,739 1,201 2,217 2,217 134000 3,731 4,478 3,881 4,478 4,104 3,731 166054 0,903 1,204 0,964 1,686 1,325 1,325 111679 4,925 6,089 3,940 4,925 4,925 3,044 132915 4,288 4,063 3,310 3,988 3,837 4,213 104301 2,397 2,972 1,246 0,959 2,397 2,397 103562 5,794 4,828 3,862 4,345 5,311 4,828 108753 5,517 4,598 3,678 2,299 5,057 4,598 123143 1,299 1,462 1,218 1,137 1,624 1,705 100950 3,962 4,458 3,467 2,774 5,745 5,250 103213 1,260 2,616 1,550 1,550 2,132 1,744 138353 3,108 3,469 2,530 3,253 4,915 4,698 122246 2,290 2,454 1,391 1,227 3,681 4,908 13 933 140759 1,350 1,350 0,853 0,924 1,705 1,776 101266 1,185 1,185 1,284 1,284 1,679 1,580 115875 5,178 2,157 3,883 2,157 3,883 4,746 146361 1,093 1,093 0,683 0,820 0,820 0,683 120609 3,317 3,731 2,073 2,487 3,731 4,975 131429 3,043 3,424 1,902 2,663 3,424 4,565 113602 1,584 1,496 0,880 0,880 1,320 1,496 120609 4,975 4,146 2,570 2,902 4,146 4,975 Cấp sửa chữa Rk R2 Rk R2 Rk R2 Rk R2 R2 Rk R2 Rk Rk Rk R2 Rk1 R2 R2 Rk, R2 R2 Rk R2 Rg R2 Rk1 R2 Rk Rg Rg R2 Rg R2 R2 Rg R2
107
STT km chạy Đầu máy Trục 4 BR KBR Trục 5 BR KBR
17 937
18 938
19 939
20 940
21 951
22 952
23 953
24 954
25 955
26 956
27 957
28 958
29 959
30 960
Trục 6 BR KBR 144758 2,349 2,418 1,727 1,727 2,418 1,796 110281 2,267 3,174 1,814 3,083 2,720 3,627 98830 2,530 1,012 1,012 1,012 2,226 2,226 141578 3,532 4,591 1,413 1,271 2,755 1,907 110566 1,628 1,809 0,452 0,904 1,809 0,904 114993 4,522 4,087 3,652 3,044 4,609 3,826 119000 2,521 2,101 0,840 2,521 0,420 0,840 94442 1,271 1,271 1,059 1,059 1,588 1,906 154022 2,402 1,623 1,623 1,493 3,960 2,467 92718 2,696 2,157 1,079 1,079 2,373 1,618 113838 2,108 2,547 0,878 0,878 1,406 1,493 137284 2,549 2,549 0,728 2,914 3,642 4,371 107949 0,926 2,316 0,926 1,390 2,038 3,242 112541 0,800 0,622 0,533 0,444 1,688 1,688 71025 2,816 3,098 2,112 1,830 3,942 3,520 119984 2,584 2,334 1,500 1,500 2,500 1,250 162867 0,921 1,351 0,921 0,737 1,535 2,149 110634 2,169 2,531 0,904 0,904 1,085 4,067 127110 4,327 4,720 2,754 1,180 3,540 4,720 104252 1,918 2,878 0,959 1,439 1,727 2,878 112867 2,481 3,278 1,595 1,152 2,481 3,544 126602 3,949 3,949 2,765 0,790 5,134 4,739 121548 3,126 2,633 2,633 2,633 2,962 3,126 120009 3,833 4,166 2,333 2,167 3,333 4,166 137805 3,919 4,064 4,209 5,805 5,080 4,354 92947 3,012 3,873 2,582 2,582 4,088 3,658 139607 4,584 3,581 3,581 3,868 4,298 3,581 131925 4,548 5,306 3,790 4,851 4,851 4,548 105712 3,216 3,027 1,703 2,649 2,838 3,405 142633 4,207 4,487 3,926 2,945 4,207 4,908 118643 5,057 5,394 5,057 3,371 3,371 5,057 100959 3,566 3,170 2,773 1,387 4,953 3,368 115611 5,190 4,325 2,422 4,152 5,190 6,920 115115 2,259 1,737 2,085 1,911 3,127 3,301 117668 3,399 2,550 3,059 1,700 3,059 3,399 118368 5,407 5,407 5,069 2,788 5,576 5,745 Cấp sửa chữa Rg R2 R2 Rg Rg R2 Rk R2 Rg Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk1 R2 Rk R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk Rk1 R2 Rk1 R2 Rk
108
2. Xác định các đặc trưng hao mòn
Tương tự như trình bày trong mục 2.1 của Phụ lục 3, tiến hành xác định hàm
mật độ và giá trị kỳ vọng cường độ hao mòn gờ bánh xe cho các vị trí cụ thể trên
trục và tổng hợp cho các trục và được thể hiện trên các giao diện hình 1a 1g.
Kết quả tổng hợp xác định các đặc trưng cường độ hao mòn gờ bánh xe đầu
máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn thể hiện trên hình 2a 2b.
Hình 1a. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn GBX
đầu máy D19E trục số 1 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 1
Hình 1b. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn GBX
đầu máy D19E trục số 2 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 2
Hình 1c. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn GBX
đầu máy D19E trục số 3 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 3
109
Hình 1d. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn GBX
đầu máy D19E trục số 4 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 4
Hình 1e. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn GBX
đầu máy D19E trục số 5 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 5
Hình 1f. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn GBX
đầu máy D19E trục số 6 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 6
Hình 1g. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ hao mòn GBX
đầu máy D19E các TBX phía bên phải (P), bên trái (T) và tổng hợp cho 6 trục
110
P
T
Gauss
Gauss
Gauss a = 3,061 = 1,352 p = 6,5.10-7 1
a = 3,120 = 1,232 p = 0,002
a = 2,976 = 1,370 p = 0,001
Gauss
Gauss
Gauss a = 1,850 = 1,077 p = 0 2
a = 1,870 = 0,955 p = 0
a = 3,287 = 1,072 p = 0,753
Gauss
Gauss
Gauss a = 2,951 = 1,397 p = 8.7.10-7 3
a = 2,860 = 1,383 p = 0,036
a = 3,121 = 1,402 p = 0,0001
Gauss
Gauss
Gauss a = 2,923 = 1,344 p = 0,005 4
a = 3,038 = 1,369 p = 0,233
a = 2,949 = 1,388 p = 0,009
Gauss
Gauss
Gauss a = 2,049 = 1,244 p = 2.10-5 5
a = 2,076 = 1,257 p = 0,002
a = 2,009 = 1,247 p = 1.4.10-7
Gauss
Gauss
Gauss a = 3,256 = 1,483 p = 0,0002 6
a = 3,408 = 1,639 p = 0,030
a = 3,134 = 1,405 p = 0,0003
Gauss a = 2,658 = 1,420 p = 1.10-12
Gauss Gauss a = 2,699 a = 2,685 = 1,427 = 1,438 p = 4.10-9 p = 0 Hình 2a. Tổng hợp kết quả xác định cường độ hao mòn gờ bánh xe
đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn
111
3,41
3,5
3
3,4
3,29
3,3
3,12
3,12
3,13
3,2
2,98
3,04
3,1
2,86
2,95
3,0
2,9
2,8
2,7
1,87
2,00
2,08
…
2,0
1,9
1,8
1,7
1,6
1,5
1,4
…
0
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
T1
T2
T3
T4
T5
T6
Hình 2b. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn gờ bánh xe
đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
3. Xác định thời hạn làm việc
Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% bằng
trình đơn công cụ theo hao mòn GBX đầu máy D19E cho các trục từ số 1 đến số 6
và tổng hợp cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 12 mm thể hiện trên các hình
3a 3d.
Hình 3a. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo
hao mòn GBX trục số 1 và số 2 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn = 12 mm
112
Hình 3b. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo
hao mòn GBX trục số 3 và số 4 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn = 12 mm
Hình 3c. Các giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo
hao mòn GBX trục số 5 và số 6 đầu máy D19E với độ mòn giới hạn = 12 mm
Hình 3d. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo hao
mòn GBX đầu máy D19E tổng hợp cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 12 mm
113
Hình 3e. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn GBX đầu máy D19E tổng hợp
cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 12 mm
Kết quả tổng hợp tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn gờ
bánh đầu máy D19E thể hiện trong bảng 3.
Bảng 3. Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm
theo hao mòn gờ bánh đầu máy D19E
Thông số
T1
T2
T3
T4
T5
T6
TH
Kỳ vọng cường độ hao mòn,
3,061
1,850
2,951
2,923
2,049
3,256
2,685
mm/105 km
Độ mòn giới hạn
= 12 mm
Thời hạn làm việc
, km 391.970 648.640 406.670 410.470 585.570 368.520 446.900
-
-
-
-
-
328.310
-
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
308.050
-
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
287.390
-
Thời hạn làm việc
, km
Thời hạn làm việc
, km 250.330 371.570 253.110 258.290 329.310 232.700 265.020
114
PHỤ LỤC 5
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THỜI HẠN LÀM VIỆC CỦA GỐI ĐỠ
ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO ĐẦU MÁY D19E
115
1. Số liệu tính toán
Số liệu thống kê về khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E vận dụng tại xí
nghiệp đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2017 thể hiện trong
bảng 1.
Bảng 1. Số liệu thống kê về khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E
vận dụng tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn BR - phía có bánh răng;
KBR - phía không có bánh răng
STT Đầu máy km chạy 4 BR 3 BR Khe hở gối đỡ ĐCĐK, mm 5 2 BR BR
102150 1 911
101657 2 912
106078 3 913
113884 4 918
131012 5 919
124943 6 919
125411 7 920
108733 8 920
123560 9 931
138326 10 932
122246 11 932
139437 12 933
116044 13 934
131429 14 935
6 1 BR BR KBR KBR KBR KBR KBR KBR 0,53 0,44 0,43 0,46 0,36 0,36 0,38 0,37 0,48 0,46 0,46 0,48 0,38 0,35 0,36 0,35 0,38 0,38 0,38 0,37 0,41 0,41 0,41 0,41 0,44 0,47 0,44 0,45 0,41 0,5 0,48 0,50 0,45 0,42 0,48 0,46 0,45 0,45 0,45 0,44 0,52 0,46 0,50 0,50 0,44 0,47 0,45 0,50 0,44 0,46 0,45 0,44 0,47 0,55 0,50 0,50 0,47 0,47 0,41 0,39 0,34 0,36 0,5 0,47 0,37 0,35 0,38 0,38 0,42 0,43 0,44 0,43 0,55 0,46 0,45 0,48 0,45 0,45 0,46 0,50 0,47 0,40 0,45 0,48 0,45 0,47 0,46 0,51 0,44 0,35 0,37 0,49 0,48 0,39 0,39 0,38 0,38 0,41 0,43 0,44 0,45 0,44 0,52 0,43 0,44 0,45 0,46 0,44 0,51 0,41 0,39 0,43 0,43 0,5 0,43 0,46 0,46 0,50 0,37 0,35 0,45 0,47 0,38 0,38 0,38 0,37 0,43 0,41 0,44 0,44 0,45 0,50 0,43 0,47 0,46 0,47 0,47 0,53 0,46 0,40 0,45 0,48 0,42 0,47 0,48 0,4 0,43 0,33 0,34 0,5 0,46 0,37 0,38 0,38 0,37 0,42 0,41 0,47 0,47 0,46 0,50 0,44 0,46 0,45 0,45 0,46 0,51 0,4 0,43 0,44 0,46 0,51 0,46 0,48 139177 15 936
116
STT Đầu máy km chạy 4 BR 3 BR Khe hở gối đỡ ĐCĐK, mm 5 2 BR BR
16 951 92718
17 952 110503
18 953 120920
19 954 107131
20 955 102706 6 1 BR BR KBR KBR KBR KBR KBR KBR 0,47 0,46 0,36 0,36 0,36 0,38 0,39 0,41 0,41 0,38 0,33 0,31 0,31 0,31 0,37 0,34 0,38 0,35 0,37 0,41 0,36 0,36 0,46 0,36 0,35 0,43 0,40 0,31 0,31 0,37 0,35 0,34 0,36 0,47 0,33 0,34 0,38 0,42 0,31 0,32 0,36 0,37 0,35 0,37 0,47 0,36 0,35 0,42 0,38 0,31 0,33 0,37 0,36 0,37 0,35 0,46 0,36 0,36 0,4 0,39 0,34 0,31 0,35 0,37 0,34 0,35
Theo Quy trình sửa chữa do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành,
đối với đầu máy D19E [24], [25]:
- Khe hở ban đầu của gối đỡ ĐCĐK là = 0,30 mm;
- Khe hở lớn nhất cho phép của gối đỡ ĐCĐK ở cấp sửa chữa là =
0,5 mm;
- Độ gia tăng khe hở lớn nhất cho phép ở cấp sửa chữa là = 0,2 mm
- Khe hở lớn nhất cho phép của gối đỡ ĐCĐK ở cấp sửa chữa là =
0,75 mm;
- Độ gia tăng khe hở lớn nhất cho phép ở cấp sửa chữa là = 0,45 mm
- Khe hở lớn nhất cho phép của gối đỡ ĐCĐK ở hạn độ loại bỏ (max) là
= 1,00 mm;
- Độ gia tăng khe hở lớn nhất cho phép ở hạn độ loại bỏ (max) là 0,7 mm.
Số liệu trong bảng 1 là khe hở thực tế đo được sau khi giải thể ở các cấp sửa
chữa, vì vậy nếu lấy số liệu trong bảng 4.6 trừ đi khe hở ban đầu = 0,30 mm, ta
được độ gia tăng khe hở của gối đỡ là . Lấy độ gia tăng khe hở của gối đỡ
chia cho thời gian làm việc của nó, tính bằng 105 km chạy, ta được cường độ gia
tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK, tính bằng mm/105 km. Sau khi tính toán, ta có số liệu về
cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK thể hiện trong bảng 2.
117
Bảng 2. Số liệu thống kê cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK
Cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK, mm/105 km
T
T1
T2
T3
T4
T5
T6
T
BR KBR
BR KBR
BR KBR
BR KBR
BR KBR
BR KBR
1 0,1370 0,1570 0,1080 0,0880 0,2060 0,1370 0,0980 0,1270 0,1570 0,1960 0,2250 0,1270
2 0,0590 0,0690 0,0390 0,0590 0,0490 0,0690 0,0300 0,0390 0,0690 0,0490 0,0590 0,0790
3 0,1510 0,1700 0,1890 0,1600 0,1790 0,1700 0,1890 0,1510 0,1410 0,1600 0,1700 0,1510
4 0,0440 0,0440 0,0610 0,0440 0,0790 0,0790 0,0610 0,0700 0,0700 0,0700 0,0700 0,0530
5 0,0610 0,0530 0,0610 0,0610 0,0610 0,0610 0,0610 0,0530 0,0610 0,0530 0,0610 0,0610
6 0,0880 0,0880 0,0960 0,1040 0,0880 0,1040 0,0960 0,0880 0,1040 0,0880 0,0880 0,0880
7 0,1360 0,1200 0,1120 0,1040 0,1120 0,1200 0,1360 0,1360 0,1120 0,1120 0,1120 0,1120
8 0,1840 0,1840 0,2300 0,1470 0,1290 0,2020 0,1470 0,1840 0,1380 0,1840 0,1010 0,1660
9 0,0970 0,1290 0,1210 0,1460 0,1050 0,1130 0,1130 0,1290 0,1050 0,1380 0,1210 0,1460
10 0,1080 0,1010 0,1080 0,1080 0,1080 0,1160 0,1080 0,1080 0,1160 0,1230 0,1080 0,1080
11 0,1310 0,1640 0,1310 0,1640 0,1150 0,1720 0,1310 0,1720 0,1390 0,1880 0,1800 0,1640
12 0,1220 0,1430 0,1220 0,0720 0,0790 0,0650 0,0720 0,0930 0,1150 0,0720 0,1000 0,1080
13 0,1380 0,1210 0,1290 0,1550 0,1120 0,1120 0,1210 0,1380 0,1290 0,1550 0,1210 0,1290
14 0,1900 0,1520 0,1140 0,1290 0,1520 0,0990 0,1600 0,1220 0,0910 0,1290 0,1290 0,1520
15 0,1220 0,1150 0,1150 0,1150 0,1150 0,1220 0,1290 0,1150 0,1290 0,1220 0,1220 0,1220
16 0,0650 0,0860 0,0650 0,0540 0,0320 0,0430 0,0650 0,0650 0,0650 0,0540 0,0650 0,0650
17 0,1000 0,0720 0,1180 0,0900 0,0720 0,1090 0,0900 0,0810 0,1090 0,0720 0,0810 0,1000
18 0,0080 0,0080 0,0080 0,0080 0,0080 0,0170 0,0330 0,0080 0,0080 0,0250 0,0250 0,0080
19 0,0370 0,0470 0,0650 0,0470 0,0560 0,0650 0,0470 0,0650 0,0650 0,0560 0,0650 0,0750
20 0,1070 0,0580 0,0390 0,0580 0,0490 0,0680 0,0390 0,0490 0,0680 0,0490 0,0680 0,0580
đầu máy D19E vận dụng tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn
2. Xác định các đặc trưng hao mòn
Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ gia tăng khe hở gối
đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn thể hiện trên các hình
1a 1g.
Kết quả tổng hợp xác định cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy
D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn thể hiện trên hình 2a 2b.
118
Hình 1a. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ gia tăng khe hở
gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 1 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 1
Hình 1b. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ gia tăng khe hở
gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 2 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 2
Hình 1c. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ gia tăng khe hở
gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 3 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 3
Hình 1d. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ gia tăng khe hở
gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 4 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 4
119
Hình 1e. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ gia tăng khe hở
gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 5 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 5
Hình 1f. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ gia tăng khe hở
gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 6 phía BR, KBR và tổng hợp cho TBX số 6
Hình 1g. Các giao diện xác định hàm mật độ và kỳ vọng cường độ gia tăng khe hở
gối đỡ ĐCĐK trên các TBX phía bên phải (P), bên trái (T) và tổng hợp cho 6 trục
120
P
T
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,104 = 0,047 p = 0,181 1
a = 0,104 = 0,047 p = 0,379
a = 0,106 = 0,046 p = 0,189
Veibull
Gauss
Gauss a = 0,100 = 0,048 p = 0,248 2
a = 0,102 = 0,049 p = 0,007
a = 0,097 = 0,045 p = 0,149
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,101 = 0,048 p = 0,035 3
a = 0,094 = 0,045 p = 0,178
a = 0,102 = 0,045 p = 0,406
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,097 = 0,046 p = 0,185 4
a = 0,099 = 0,044 p = 0,411
a = 0,102 = 0,041 p = 0,430
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,105 = 0,045 p = 0,655 5
a = 0,105 = 0,057 p = 0,026
a = 0,100 = 0,033 p = 0,582
Gauss
Gauss
Gauss a = 0,105 = 0,046 p = 0,343 6
a = 0,105 = 0,042 p = 0,565
a = 0,106 = 0,046 p = 0,086
Gauss a = 0,104 = 0,047 p = 0,186
Gauss a = 0,100 = 0,044 p = 0,595
Gauss a = 0,102 = 0,045 p = 0,0003 Hình 2a. Tổng hợp kết quả xác định cường độ gia tăng khe hở gối đỡ ĐCĐK
đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn
121
0,108
0,108
0,107
106
106
0,106
105
105
0,105
104
0,104
0,103
102
102
102
0,102
0,101
097
099
100
0,100
094
0,090
…
0
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
BR
KBR
T1
T2
T3
T4
T5
T6
Hình 2b. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ gia tăng khe hở gối đỡ
ĐCĐK đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
3. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo
Theo Quy trình sửa chữa do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành,
đối với đầu máy D19E [24], [25]:
- Khe hở lớn nhất cho phép của gối đỡ ĐCĐK ở cấp sửa chữa là =
0,75 mm;
- Độ gia tăng khe hở lớn nhất cho phép ở cấp sửa chữa là = 0,45 mm
- Khe hở lớn nhất cho phép của gối đỡ ĐCĐK ở hạn độ loại bỏ (max) là
= 1,00 mm;
- Độ gia tăng khe hở lớn nhất cho phép ở hạn độ loại bỏ (max) là = 0,7 mm.
3.1. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo ở cấp đại tu
Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% bằng
trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E với độ gia tăng khe hở
giới hạn = 0,45 mm thể hiện trên các hình 3a 3d.
Hình 3a. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo khe hở gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 1 và số 2 đầu máy D19E với khe hở giới
hạn = 0,75 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,45 mm
122
Hình 3b. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo khe hở gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 3 và số 4 đầu máy D19E với khe hở giới
hạn = 0,75 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,45 mm
Hình 3c. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo khe hở gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 5 và số 6 đầu máy D19E với khe hở giới
hạn = 0,75 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,45 mm
Hình 3d. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E tổng
hợp cho cả 6 trục với khe hở giới hạn = 0,75 mm và độ gia tăng khe hở giới
hạn = 0,45 mm
123
3.2. Xác định thời hạn làm việc của gối đỡ động cơ điện kéo ở cấp loại bỏ
Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% bằng
trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E với độ gia tăng khe hở
giới hạn = 0,70 mm thể hiện trên các hình 4a 4d.
Hình 4a. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo khe hở gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 1 và số 2 đầu máy D19E với khe hở giới
= 1,0 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,7 mm. hạn
Hình 4b. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo khe hở gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 3 và số 4 đầu máy D19E với khe hở giới
hạn = 1,0 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,7 mm.
124
Hình 4c. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo khe hở gối đỡ ĐCĐK trên TBX số 5 và số 6 đầu máy D19E với khe hở giới
hạn = 1,0 mm và độ gia tăng khe hở giới hạn = 0,7 mm.
Hình 4d. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%, 85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo khe hở gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E
tổng hợp cho cả 6 trục với khe hở giới hạn = 1,0 mm và độ gia tăng
khe hở giới hạn = 0,7 mm.
3.3. Tổng hợp kết quả tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn
gối đỡ ĐCĐK
Từ các tính toán trong mục 3.1 và 3.2 tiến hành tổng hợp kết quả tính toán
thời hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E thể
hiện trong bảng 3.
125
Bảng 3. Tổng hợp kết quả tính toán thời hạn làm việc gamma
phần trăm theo hao mòn gối đỡ ĐCĐK đầu máy D19E
T1
T2
T3
T4
T5
T6
TH
Kỳ vọng cường độ hao mòn,
0,104
0,100
0,101
0,097
0,105
0,105
0,102
mm/105 km
Khe hở giới hạn và
= 0,5 và
= 0,2
độ gia tăng khe hở, mm
Thời hạn làm việc
, km 191.410 199.550 197.590 206.610 191.030 190.450 195.210
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
150.740
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
142.680
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
134.320
Thời hạn làm việc
, km 121.710 123.750 122.870 128.780 122.710 121.670 125.090
Khe hở giới hạn và
= 0,45
Thông số
độ gia tăng khe hở, mm
Thời hạn làm việc
, km 430.660 480.990 444.570 464.880 423.820 428.500 439.240
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
339.160
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
321.040
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
302.220
Thời hạn làm việc
, km 273.850 278.430 276.460 289.760 276.090 273.760 281.450
Khe hở giới hạn và
= 0,75 và
= 0,7
độ gia tăng khe hở, mm
Thời hạn làm việc
, km 669.920 698.430 691.550 723.150 668.600 666.560 683.250
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
527.590
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
499.400
Thời hạn làm việc
, km
-
-
-
-
-
-
470.110
Thời hạn làm việc
, km 425.990 433.120 430.050 450.730 429.470 425.850 437.810
= 1,0 và
126
PHỤ LỤC 6
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THỜI HẠN LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO
ĐẦU MÁY D19E THEO HAO MÒN CỔ GÓP
127
1. Số liệu tính toán
Số liệu thống kê hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E vận dụng tại xí
nghiệp đầu máy Sài Gòn trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2017 thể hiện trong
bảng 1.
Bảng 1. Số liệu thống kê hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
vận dụng tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn
Hao mòn cổ góp ĐCĐK, mm TT km chạy
800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 Trục 1 0,97 0,82 0,5 0,27 0,61 0,1 1,09 0,4 1,16 0,22 0,51 0,47 0,57 0,45 0,5 0,19 0,15 0,38 0,39 0,17 0,19 0,42 0,87 0,06 0,16 0,56 0,49 0,69 0,23 0,25 Trục 2 0,94 0,85 0,49 0,28 0,60 0,09 1,09 0,38 1,15 0,25 0,51 0,39 0,55 0,45 0,43 0,23 0,16 0,37 0,40 0,17 0,18 0,43 0,87 0,08 0,15 0,54 0,50 0,54 0,23 0,24 Trục 3 0,92 0,85 0,49 0,27 0,60 0,08 1,08 0,38 1,14 0,23 0,51 0,49 0,57 0,46 0,48 0,21 0,16 0,37 0,38 0,16 0,18 0,42 0,88 0,07 0,15 0,50 0,49 0,52 0,23 0,25 Trục 4 0,74 0,64 0,47 0,24 0,59 0,10 1,09 0,35 1,08 0,18 0,50 0,42 0,55 0,45 0,55 0,21 0,20 0,36 0,40 0,15 0,11 0,40 0,87 0,23 0,20 0,46 0,41 0,33 0,20 0,24 Trục 5 0,73 0,60 0,47 0,25 0,58 0,09 1,09 0,35 1,10 0,17 0,49 0,45 0,55 0,44 0,55 0,25 0,19 0,36 0,40 0,16 0,07 0,40 0,87 0,25 0,19 0,40 0,42 0,41 0,20 0,25 Trục 6 0,72 0,65 0,47 0,24 0,60 0,08 1,07 0,34 1,09 0,15 0,48 0,43 0,58 0,44 0,53 0,24 0,19 0,36 0,39 0,15 0,06 0,42 0,87 0,26 0,13 0,42 0,40 0,47 0,21 0,25 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Số liệu thống kê về cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E vận
dụng tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn thể hiện trên hình 2.
128
Bảng 2. Số liệu thống kê về cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
vận dụng tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn
Cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK, mm/105 km STT km chạy
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 800000 Trục 1 0,121 0,103 0,063 0,034 0,076 0,013 0,136 0,050 0,145 0,028 0,064 0,059 0,071 0,056 0,063 0,024 0,019 0,048 0,049 0,021 0,024 0,053 0,109 0,008 0,020 0,070 0,061 0,086 0,029 0,031 Trục 2 0,118 0,106 0,061 0,035 0,075 0,011 0,136 0,048 0,144 0,031 0,064 0,049 0,069 0,056 0,054 0,029 0,020 0,046 0,050 0,021 0,023 0,054 0,109 0,010 0,019 0,068 0,063 0,068 0,029 0,030 Trục3 0,115 0,106 0,061 0,034 0,075 0,010 0,135 0,048 0,143 0,029 0,064 0,061 0,071 0,058 0,060 0,026 0,020 0,046 0,048 0,020 0,023 0,053 0,110 0,009 0,019 0,063 0,061 0,065 0,029 0,031 Trục 4 0,093 0,080 0,059 0,030 0,074 0,013 0,136 0,044 0,135 0,023 0,063 0,053 0,069 0,056 0,069 0,026 0,025 0,045 0,050 0,019 0,014 0,050 0,109 0,029 0,025 0,058 0,051 0,041 0,025 0,030 Trục 5 0,091 0,075 0,059 0,031 0,073 0,011 0,136 0,044 0,138 0,021 0,061 0,056 0,069 0,055 0,069 0,031 0,024 0,045 0,050 0,020 0,009 0,050 0,109 0,031 0,024 0,050 0,053 0,051 0,025 0,031 Trục 6 0,090 0,081 0,059 0,030 0,075 0,010 0,134 0,043 0,136 0,019 0,060 0,054 0,073 0,055 0,066 0,030 0,024 0,045 0,049 0,019 0,008 0,053 0,109 0,033 0,016 0,053 0,050 0,059 0,026 0,031
2. Xác định các đặc trưng hao mòn
Các giao diện xác định hàm mật độ và giá trị kỳ vọng cường độ hao mòn cổ
góp ĐCĐK đầu máy D19E của các trục BX từ số 1 đến số 6 và tổng hợp cho cả 6
trục được thể hiện trên các hình 1a 1g.
Các giá trị kỳ vọng cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E được
tổng hợp và thể hiện trên hình 2a 2b.
129
Hình 1a. Hàm mật độ cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số 1 Hình 1b. Hàm mật độ cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số 2
Hình 1c. Hàm mật độ cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số 3 Hình 1d. Hàm mật độ cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số 4
Hình 1e. Hàm mật độ cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số 5 Hình 1f. Hàm mật độ cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK trục BX số 6
Hình 1g. Hàm mật độ cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK TH cho cả 6 trục
130
Gauss a = 0,057 = 0,036 p = 0,003 1
Gauss a = 0,055 = 0,035 p = 0,002 2
Gauss a = 0,056 = 0,035 p = 0,001 3
Gauss a = 0,052 = 0,030 p = 0,001 4
Gauss a = 0,053 = 0,030 p = 0,009 5
Gauss a = 0,054 = 0,030 p = 0,032 6
TH
Gauss a = 0,055 = 0,034 p = 8,5.10-11 Hình 2a. Tổng hợp kết quả xử lý cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E tại
Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
131
0.065
0.064
0.063
0.062
0.061
0.060
0.059
0.058
0,057
0.057
0,056
0.056
0,055
0.055
0,054
0.054
0,053
0.053
0,052
0.052
0.051
0.050
…
0
T1
T2
T3
T4
T5
T6
Hình 2b. Biểu đồ phân bố giá trị kỳ vọng toán cường độ hao mòn cổ góp ĐCĐK
đầu máy D19E tại Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn (mm/105 km)
3. Xác định thời hạn làm việc của động cơ điện kéo đầu máy D19E theo hao
mòn cổ góp
Theo Quy trình sửa chữa do Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam ban hành,
đối với đầu máy D19E [24], [25]:
- Độ sâu mài mòn lớn nhất cho phép của cổ góp ĐCĐK ở cấp sửa chữa là
= 0,3 mm.
- Độ sâu mài mòn lớn nhất cho phép của cổ góp ĐCĐK ở cấp sửa chữa là
= 0,5 mm.
- Độ sâu mài mòn lớn nhất cho phép của cổ góp ĐCĐK ở hạn độ loại bỏ là
= 3,5 mm.
3.1. Xác định thời hạn làm việc của động cơ điện kéo đầu máy D19E theo hao
mòn cổ góp ở cấp
Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% bằng
trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp ĐCĐK trên các TBX từ số 1 đến số 6 đầu
máy D19E và tổng hợp cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 0,5 mm thể hiện
trên các hình 3a 3d.
132
Hình 3a. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90%
theo hao mòn cổ góp ĐCĐK trên TBX số 1 và số 2 đầu máy D19E
với độ mòn giới hạn = 0,5 mm
Hình 3b. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%
và 90% theo hao mòn cổ góp ĐCĐK trên TBX số 3 và số 4 đầu máy D19E
với độ mòn giới hạn = 0,5 mm
Hình 3c. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo hao mòn cổ góp ĐCĐK trên TBX số 5 và số 6 đầu máy D19E
với độ mòn giới hạn = 0,5 mm
133
Hình 3d. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
tổng hợp cho cả 6 trục với độ mòn giới hạn = 0,5 mm.
3.2. Xác định thời hạn làm việc của động cơ điện kéo đầu máy D19E theo hao
mòn cổ góp ở hạn độ loại bỏ
Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo hao
mòn cổ góp ĐCĐK trên các TBX từ số 1 đến số 6 đầu máy D19E và tổng hợp cho
cả 6 với với lượng dự trữ hao mòn = 3,5 mm thể hiện trên hình 4a 4d.
Hình 4a. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90%
theo hao mòn cổ góp ĐCĐK của TBX số 1 và số 2 đầu máy D19E
với lượng dự trữ hao mòn = 3,5 mm
134
Hình 4b. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo hao mòn cổ góp ĐCĐK của TBX số 3 và số 4 đầu máy D19E
với lượng dự trữ hao mòn = 3,5 mm
Hình 4c. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50% và 90% theo hao mòn cổ góp ĐCĐK của TBX số 5 và số 6 đầu máy D19E
với lượng dự trữ hao mòn = 3,5 mm
Hình 4d. Giao diện xác định thời hạn làm việc (tuổi thọ) gamma 50%, 75%, 80%,
85% và 90% bằng trình đơn công cụ theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
tổng hợp cho cả 6 trục với lượng dự trữ hao mòn = 3,5 mm
135
3.3. Tổng hợp kết quả tính toán hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn cổ
góp ĐCĐK đầu máy D19E
Từ các tính toán trong các mục 3.1 và 3.2 tiến hành tổng hợp kết quả tính
toán thời hạn làm việc gamma phần trăm theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy
D19E và cho trong bảng 3.
Bảng 3. Kết quả tổng hợp tính toán hạn làm việc gamma phần trăm
theo hao mòn cổ góp ĐCĐK đầu máy D19E
T1 0,057
T2 0,055
T3 0,056
T4 0,052
T5 0,053
T6 0,054
TH 0,055
Thông số Kỳ vọng cường độ hao mòn, mm/105 km Độ mòn giới hạn
= 0,5 mm
Thời hạn làm việc
881.360 902.630 894.250 963.590 935.840 921.630 904.840
, km
Thời hạn làm việc
-
-
-
641.420
-
-
-
, km
Thời hạn làm việc
-
-
-
598.270
-
-
-
, km
Thời hạn làm việc
-
-
-
554.760
-
-
-
, km
Thời hạn làm việc
487.600 501.690 499.330 552.207 546.440 540.320 508.250
, km
Độ mòn giới hạn
= 3,5 mm
Thời hạn làm việc
6.169.650
6.318.530
6.260.540
6.744.240
6.550.060
6.451.520
6.333.880
, km
Thời hạn làm việc
-
-
-
4.489.960
-
-
-
, km
Thời hạn làm việc
-
-
-
4.187.860
-
-
-
, km
Thời hạn làm việc
-
-
-
3.883.300
-
-
-
, km
Thời hạn làm việc
3.413.230
3.511.800
3.495.290
3.864.470
3.825.080
3.782.260
3.557.760
, km
136
PHỤ LỤC 7
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỜI HẠN LÀM VIỆC
GAMMA PHẦN TRĂM VÀ CHU KỲ SỬA CHỮA TỐI ƯU
CỦA CÁC CHI TIẾT BỘ PHẬN CHẠY ĐẦU MÁY D19E
SỬ DỤNG TẠI XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY SÀI GÒN
137
Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma phần trăm của các chi
tiết bộ phận chạy đầu máy D19E vận dụng tại xí nghiệp đầu máy Sài Gòn thể hiện
trong bảng 1.
Bảng 1. Kết quả tổng hợp tính toán thời hạn làm việc gamma
phần trăm của các chi tiết bộ phận chạy đầu máy D19E
sử dụng tại Xí nghiệp Đầu máy Sài Gòn
Gối đỡ Cổ góp Thông số MLBX GBX ĐCĐK ĐCĐK
= 0,75 Độ mòn giới hạn, mm = 7,0 = 12 = 0,5
= 0,45
Thời hạn làm việc , km 186.140 446.900 439.240 904.840
Thời hạn làm việc , km 152.500 328.310 339.160 641.420
Thời hạn làm việc , km 145.960 308.050 321.040 598.270
Thời hạn làm việc , km 139.010 287.390 302.220 554.760
= 1,0
Thời hạn làm việc , km 131.160 265.020 281.450 508.250
= 0,7
Độ mòn giới hạn, mm - = 70 = 3,5
Thời hạn làm việc , km 1.861.350 683.250 6.333.880 -
Thời hạn làm việc , km 1.524.960 527.590 4.489.960 -
Thời hạn làm việc , km 1.429.590 499.400 4.187.860 -
Thời hạn làm việc , km 1.390.140 470.10 3.883.300 -
Thời hạn làm việc , km 1.311.610 437.810 3.557.760 -
138
Tổng hợp kết quả tính toán chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết bộ phận chạy
đầu máy D19E theo chi phí sửa chữa tối thiểu với các thời hạn làm việc gamma
phần trăm khác nhau được cho trong bảng 2.
Bảng 2. Tổng hợp kết quả tính toán chu kỳ sửa chữa tối ưu các chi tiết
bộ phận chạy đầu máy D19E theo chi phí sửa chữa tối thiểu
TT
Các thông số
Tiện cổ góp ĐCĐK khi độ mòn đạt 0,5 mm
Thay bánh xe khi độ mòn đạt 70 mm
Thay thế bạc gối đỡ ĐCĐK khi khe hở đạt 1,0 mm và độ gia tăng khe hở đạt 0,7 mm
Tiện MLBX khi độ mòn đạt 7,0 mm 186,614
683,25
904,84
1.861,35
Thay rô to ĐCĐK khi độ mòn cổ góp đạt 3,5 mm 6.333,880
,
1
L1=155
L2=620
L3=620
L4=1.860
L5=5.580
0,90561
Thời hạn làm việc 103 km Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
152,50
527,59
641,42
1.459,60
4.489,96
,
2
L1=124
L2=496
L3=496
L4=1.488
L5=4.464
1,1358
145,96
499,40
4.187,86
598,27
,
3
1.459,6 0
L1=116
L2=464
L3=464
L4=1.392
L5=4.176
1,2141
139,01
470,11
1.390,14
3.883,33
554,76
,
4
L1=107
L2=428
L3=428
L4=1.284
L5=3.582
1,3162
131,16
437,81
1.311,61
3.557,76
508,25
,
5
L1=131
L2=393
L3=393
L4=1.179
L5=3.537
1,4163
Thời hạn làm việc 103 km Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km Thời hạn làm việc 103 km Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km Thời hạn làm việc 103 km Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km Chi phí nhỏ nhất, 103 VNĐ/km Thời hạn làm việc 103 km Chu kỳ sửa chữa tối ưu, 103 km Chi phí đơn vị tổng cộng nhỏ nhất, 103 VNĐ/km
với các thời hạn làm việc gamma phần trăm khác nhau