BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Ngành:

KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Mỹ Thúy

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Loan Phượng

MSSV: 1094031108 Lớp: 10HKT3

TP. Hồ Chí Minh, 2012

Tp

...................................................................................................... 1

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 3

1.1.Những vấn đề chung về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm ................................................................................................................... 3

1.1.1Chi phí sản xuất ...................................................................................... 3

1.1.1.1.Khái niện chi phí sản xuất ............................................................... 3

1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất ............................................................... 3

1.1.1.3.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ................................................. 5

1.1.2.Giá thành sản phẩm ................................................................................ 6

1.1.2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm ........................................................ 6

1.1.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm .......................................................... 6

1.1.2.3.Đối tượng tính giá thành sản phẩm ................................................. 7

1.1.2.4.Kỳ tính giá thành sản phẩm ............................................................ 7

1.1.3.Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ..... 8

1.2.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .................................. 8

1.2.1.Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............ 8

1.2.2.Kế toán các yếu tố chi phí cơ bản của sản xuất ................................... 12

1.2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................... 12

1.2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .................................. 15

1.2.2.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ......................................... 17

19 1.2.3.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...........

1.2.3.1.Theo phương pháp kê khai thường xuyên .................................... 19

1.2.3.2.Theo phương pháp kiểm kê định kỳ ............................................. 21

1.2.4.Kế toán sản sản xuất phụ ...................................................................... 23

1.2.4.1.Giữa các bộ phận sản xuất phụ không cung cấp sản phẩm, dịch vụ

lẫn nhau ..................................................................................................... 23

1.2.4.2.Giữa các bộ phận sản xuất phụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ lẫn

i

nhau ........................................................................................................... 23

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

1.2.5.Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất .......................................... 24

1.2.5.1.Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng trong sản xuất ........................... 24

1.2.5.2.Kế toán các thiệt hại về ngừng sản xuất ....................................... 25

1.3.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ................................................. 27

1.3.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .... 28

1.3.2.Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương 29

1.3.3.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức ............................ 29

1.4.Phương pháp tính giá thành sản phẩm ....................................................... 29

1.4.1.Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp ......................... 29

1.4.1.1.Phương pháp giản đơn .................................................................. 29

1.4.2.2. Phương pháp hệ số ....................................................................... 30

1.4.1.3.Phương pháp tỷ lệ ......................................................................... 31

1.4.2.Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước ..................... 32

1.4.2.1.Phương pháp kết chuyển tuần tự ................................................... 32

1.4.2.2.Phương pháp kết chuyển song song .............................................. 33

1.4.3.Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng .................. 33

NH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

THÀNH THẮNG ............................................................................................... 34

2.1.Giới thiệu chung về công ty Công ty TNHH Thành Thắng ...................... 34

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thành Thắng 34

2.1.2.Ngành nghề kinh doanh ....................................................................... 35

2.1.3.Quy mô doanh nghiệp .......................................................................... 35

2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thành Thắng .................... 35

2.1.4.1.Bộ phận trực tiếp sản xuất ............................................................ 35

2.1.4.2.Bộ phận lao động gián tiếp ........................................................... 36

2.1.5.Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán và hình thức sổ kế toán tại Công ty

TNHH Thành Thắng ..................................................................................... 38

2.1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán ................................................................ 38

ii

2.1.5.2.Hình thức ghi sổ ............................................................................ 39

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

2.2.Thực trạng công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành sản

phẩm tại Công ty TNHH Thành Thắng ........................................................... 42

2.2.1.Những vấn đề chung ............................................................................ 42

2.2.1.1.Chi phí sản xuất ............................................................................ 42

2.2.1.2.Giá thành sản phẩm ....................................................................... 43

2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .............. 43

2.2.2.1.Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .... 43

2.2.2.2.Kế toán các yếu tố cơ bản của sản xuất ........................................ 44

2.2.2.3.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

.......................................................... 72

2.2.3.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ........................................... 76

.... 77

Chương III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 78

3.1.Nhận xét ..................................................................................................... 78

3.1.1.Ưu điểm ............................................................................................... 78

3.1.1.1.Đối với công tác tổ chức kế toán và hình thức sổ kế toán tại công ty ... 78

3.1.1.2.Đối với Kế toán tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm

tại công ty .................................................................................................. 79

3.1.2.Nhược điểm .......................................................................................... 81

3.1.2.1.Đối với công tác tổ chức kế toán và hình thức sổ kế toán tại công ty ... 81

3.1.2.2.Đối với Kế toán tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm

tại công ty .................................................................................................. 81

3.2.Kiến nghị .................................................................................................... 81

iii

........................................................................................................ 83

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

DANH M

CC DC:

CP:

DD:

DV:

GTGT:

HH:

NVL:

PP:

SDCK:

SDĐK:

SP:

SX:

SXC:

TNHH:

TSCĐ:

TT:

VH:

iv

VNĐ:

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương

pháp kê khai thường xuyên..................................................................................... 9

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương

pháp kiểm kê đinh kỳ ............................................................................................ 11

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hoạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................... 14

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp..................................... 16

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Chi phí sản xuất chung ............................................ 18

Sơ đồ 1.6: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp kê khai

thường xuyên ........................................................................................................ 21

Sơ đồ 1.7: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê định

kỳ .......................................................................................................................... 22

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm hỏng có thể sửa chữa ................. 24

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được .... 25

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thiệt hại về ngừng sản xuất ......................... 26

........................................................................................................................... 32

song ...................................................................................................................... 33

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thành Thắng....................................... 37

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Bộ phận Kế toán Công ty TNHH Thành Thắng .......... 39

v

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức Kế toán tại Công ty TNHH Thành Thắng ................ 40

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam chịu nhiều tác động

mạnh như lạm phát tăng cao, suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến tăng trưởng kinh tế

chậm lại. Ngoài ra, giá dầu mỏ và một số nguyên vật liệu tăng mạnh, diễn biến phức

tạp, cùng với lãi suất cao gây ra áp lực cho các doanh nghiệp. Đặc biệt là khi Việt

Nam gia nhập WTO, xu hướng toàn cầu hóa đang ngày càng tác động mạnh mẽ vào

Việt Nam, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt. Do đó, việc đưa ra các quyết

định kinh doanh đúng đắn là một trong những yếu tố rất quan trọng để quyết định

đến sự thành công của doanh nghiệp.

Với một doanh nghiệp sản xuất, khâu tâp hợp chi phí sản xuất – tính giá

thành sản phẩm đưa ra kịp thời, chính xác có vai trò rất quan trọng để giúp cho các

nhà quản lý doanh nghiệp phân tích, đánh giá để đưa ra các quyết định tối ưu nhất

cho sản phẩm cũng như chiến lược kinh doanh .

Đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

sẽ đảm bảo tính đúng và đủ của giá thành sản phẩm với tiêu chuẩn đề ra về giá cả

cũng như chất lượng của sản phẩm nhằm giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng

cạnh tranh. Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân

tố trong đó khả năng ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết khai thác tiềm

năng sẵn có của mình để giảm chi phí tới mức thấp nhất có thể và đạt được lợi nhuận

mong muốn. Ngoài ra, thông tin chi phí và giá thành có ý nghĩa sâu sắc với công tác

quản trị doanh nghiệp bởi vì trên cơ sở đó người quản lý mới xây dựng được cơ cấu

chi phí sản xuất, cơ cấu sản phẩm sao cho hợp lý nhất.

Mục tiêu của khóa luận là vận dụng lý thuyết Kế toán chi phí sản xuất – tính

giá thành sản phẩm đã học ở trường và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng như

một số định nghĩa, khái niệm có liên quan để có cái nhìn khách quan và sự đánh giá

tổng quát về Kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế

1

hiện nay nói chung và Công ty TNHH Thành Thắng nói riêng.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Phương pháp nghiên cứu đề tài kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản

phẩm là vận dụng các phương pháp đi sâu vào phân tích vấn đề tại Công ty TNHH

Thành Thắng làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất – tính giá

thành sản phẩm.

Sử dụng phương pháp thu thập xử lý số liệu, phương pháp hạch toán kế toán,

phương pháp tổng hợp phân tích, phương pháp nghiên cứu lý luận khoa học.

Về mặt lý luận của đề tài: Khái quát hóa những khái niệm cơ bản, hệ thống

tài khoản sử dụng và các trình tự hạch toán, …về chi phí sản xuất và tập hợp tính

giá thành

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí

sản xuất – tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thành Thắng về chứng từ, tài

khoản, phương pháp hạch toán cũng như sổ sách kế toán từ đó chỉ ra những ưu điểm

cũng như những tồn tại trong công tác kế toán tại công ty. Từ đó đưa ra các giải

pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất – tính giá

2

thành sản phẩm.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Những vấn đề chung về Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm

1.1.1. Chi phí sản xuất

1.1.1.1. Khái niện chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình phát sinh thường xuyên, liên tục các

loại chi phí sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm. Chi phí sản xuất là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản

xuất sản phẩm.

- Hao phí lao động sống là hao phí sức lao động của con người biểu hiện

qua chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương.

- Hao phí lao động vật hóa là hao phí các đối tượng lao động và tư liệu lao

động biểu hiện qua chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu; chi phí sử dụng

công cụ - dụng cụ, nhà xưởng hay máy móc thiết bị, ….

1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí theo mối liên hệ với sản phẩm

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng loại

sản phẩm khác nhau và có thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm.

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm

khác nhau và khó có thể phân biệt riêng cho từng loại sản phẩm.

Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu

trực tiếp cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí liên quan đến bộ phận nhân

3

công trực tiếp đứng máy sản xuất ra sản phẩm.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ những chi phí sản xuất khác phát sinh

tại phân xưởng, ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân

công trực tiếp.

Phân loại chi phí theo yếu tố

- Chi phí nhân công: Bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân

công gián tiếp.

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi

phí nhiên liệu, ….

- Chi phí dụng cụ sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Điện, nước, điện thoại, …

- Chi phí khác bằng tiền

Phân loại chi phí theo giá thành

- Chi phí trong giá thành: Là những chi phí sản xuất kết tinh trong giá

thành sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công

trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

- Chi phí ngoài giá thành: Là những chi phí sản xuất chưa được tính trong

giá thành sản phẩm như các khoản thiệt hại trong thiên tai, hỏa hoạn; các

khoản tiền phạt, bôi thường; ….

Phân loại chi phí theo thời gian tác dụng

- Chi phí trả trước: Là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh có liên

quan đến nhiều kỳ hoạt động của doanh nghiệp.

- Chi phí phải trả: Là các khoản chi phí thực tế chưa phát nhưng có liên

quan đến nhiều kỳ hoạt động của doanh nghiệp và được doanh nghiệp

4

tính trước vào chi phí.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Phân loại chi phí theo thời điểm phát sinh

- Chi phí năm trước: Những chi phí phát sinh ở niên độ kế toán trước.

- Chi phí năm nay: Những chi phí phát sinh ở niên độ kế toán này.

Phân loại chi phí theo sự biến động

- Định phí: Là các khoản chi phí không biến động, không thay đổi khi khối

lượng sản phẩm thay đổi.

- Biến phí: Là những khoản chi phí biến động, thay đổi khi khối lượng sản

phẩm thay đổi.

Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động

- Chi phí thường xuyên: Những chi phí có liên quan đến hoạt động thường

xuyên trong doanh nghiệp.

- Chi phí bất thường: Những chi phí không thường xuyên phát sinh trong

doanh nghiệp.

1.1.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Đối với quy trình sản xuất đơn chiếc: Đối tượng tập trung chi phí sản

xuất là từng sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng.

- Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo ra

tương đối nhỏ: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường chọn theo từng

đơn đặt hàng.

- Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo ra

tương đối lớn: Tùy theo quy trình công nghệ đang được áp dụng để lựa

chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp.

• Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì có thể chọn đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ

5

sản phẩm .

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

• Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì có thể chọn theo

từng chi tiết sản phẩm hoặc từng dây chuyền sản xuất, từng giai

đoạn công nghệ hoặc từng phân xưởng sản xuất, ….

1.1.2. Giá thành sản phẩm

1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất doanh nghiệp đã b ỏ ra gắn

liền với một kết quả sản xuất nhất định.

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với

nhau:

- Giống nhau: Về bản chất, cả hai đều là biểu hiện bằng tiền của tiêu hao

lao động sống và lao động vật hóa.

- Khác nhau:

• Đối với chi phí sản xuất: Việc tiêu hao phát sinh thường xuyên,

liên tục, không giới hạn trong quá trình sản xuất nhưng gắn liền

với thời kỳ phát sinh sự tiêu hao.

• Đối với giá thành sản phẩm: Việc tiêu hao này gắn liền với một

kết quả sản xuất nhất định chứ không phải toàn bộ chi phí sản xuất

phát sinh và không phân biệt thời kỳ phát sinh sự tiêu hao.

1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm

- Giá thành định mức: Là giá thành được doanh nghiệp xác định dựa vào

các định mức tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa dựa trên cơ

sở giá cả đầu vào của các loại lao động, nhằm đưa ra giá cả hợp lý để có

thể cạnh tranh trên thị trường.

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được doanh nghiệp xây dựng dựa vào

căn cứ định mức tiêu hao và giá cả đầu vào của các loại lao động đã được

6

xác định cho từng loại sản phẩm vào đầu mỗi kỳ kế hoạch.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

- Giá thành thực tế: Là mức tiêu hao thực tế phát sinh kết tinh trong sản

phẩm.

1.1.2.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

- Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là công việc cần thiết đầu

tiên đối với toàn bộ quy trình tính giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp sẽ

căn cứ vào đặc điểm và tính chất sản xuất, cũng như các loại sản phẩm

sản xuất ra hay dịch vụ cung cấp để xác định đối tượng tính giá thành cho

phù hợp. Do đó, đối tượng tính giá thành có thể là từng chi tiết của sản

phẩm, từng công đoạn của quá trình sản xuất, ….

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng hệ

thống chứng từ ban đầu và sổ sách theo dõi chi phí phát sinh. Từ đó, làm

căn cứ để tính giá thành phù hợp như lựa chọn phương pháp tính giá

thành, theo dõi sự biến động, …

- Mối liên hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá

thành:

• Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với một đối tượng

tính giá thành sản phẩm.

• Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất liên quan tới nhiều đối

tượng tính giá thành sản phẩm.

• Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất liên quan tới một đối

tượng tính giá thành sản phẩm.

1.1.2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, vào đặc điểm và chu

kỳ sản xuất – kinh doanh để lựa chọn kỳ tính giá thành phù hợp, có thể là khi hoàn

thành đơn đặt hàng (đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng cụ thể); tháng (chu

kỳ sản xuất – kinh doanh bình thư ờng; quý (đối với chu kỳ sản xuất – kinh doanh

7

dài).

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản

phẩm và kỳ tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm và điều kiện

của doanh nghiệp.

- Mở đầy đủ các loại sổ sách để theo dõi và ghi nhận chi phí phát sinh kịp

thời.

- Xác định tiêu thức phân bổ chi phí phát sinh phù hợp và tiến hành lập các

bảng phân bổ chi phí phát sinh vào các đối tượng chịu chi phí khác nhau.

- Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp và tiến hành

đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp và tiến hành tính

giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác.

- Lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm đánh giá việc

tuân thủ các định mức, thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất, đề

xuất các biện pháp để đạt được mức chi phí sản xuất và giá thành phù

hợp.

1.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1. Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chia ra

làm bốn bước:

- Bước 1: Căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã chọn, tập hợp

chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo các khoản mục tính giá thành bao

gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi

phí sản xuất chung.

chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến - Bước 2: Tổng hợp

đối tượng cần tính giá

- Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp đã chọn.

8

- Bước 4: Tính giá thành sản phẩm và nhập kho thành phẩm.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

TK 152 TK 621 TK 154 TK 152

1a SDĐK 4a 2a

TK 334,338 TK 622 TK 155 2b 1b

4b

TK 153 TK 627

3

1c1 1c2 2c 1c

4

TK 214 1c

SDCK 3

TK 142, 242, 335

1c5

6

TK 111, 112, 331, … 1c

TK 133 1d

9

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Giải thích sơ đồ:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo các khoản mục

tính giá thành.

1a: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng để sản xuất sản phẩm.

1b: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm. 1c1: Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng. 1c2: Tập hợp chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng tại phân xưởng. 1c3: Tập hợp chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng. 1c4: Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ cho phân xưởng sản xuất. 1c5: Tập hợp chi phí trả trước và chi phí trích trước cho phân xưởng. 1c6 : Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền cho chi phí

sản xuất chung.

1d: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bước 2: Phân bổ và tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo đối tượng

tính giá thành.

2a: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2b: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.

2c: Kết chuyển chi phí sản xuất chung.

Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm và tiến hành nhập kho thành phẩm.

4a: Nhập kho nguyên vật liệu xuất dùng không hết hoặc phế phẩm.

10

4b: Nhập kho thành phẩm.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

TK 152, 153 TK 611 TK 621 TK 154 TK 631 TK 155 3a 1a 1b 3b TK 632 3c

TK 111, 112, 331 4a 5a 2a 6 TK 334, 338 TK 622

5b 4b

TK 214 TK 627 4c 5c 4d

TK 142, 242, 335 4e

4f 4g

TK 133 2b

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê đinh kỳ

11

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Giải thích sơ đồ.

1a: Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ.

1b: Kết chuyển trị giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tồn kho đầu kỳ.

1c: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.

2a: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ mua trong kỳ.

2b: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

3a: Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ.

3b: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.

3c: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.

4a: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong kỳ.

4b: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

4c: Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ cho phân xưởng.

4d: Tập hợp chi phí lương nhân viên phân xưởng.

4e: Tập hợp chi phí nhiên liệu, phụ tùng và công cụ dụng cụ dùng trong phân

xưởng sản xuất.

4f: Tập hợp chi phí trả trước và chi phí trích phải trả cho phân xưởng.

4g: Tập hợp chi phí mua ngoài và chi phí khác bằng tiền tại phân xưởng.

5a: Phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành.

5b: Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trục tiếp .

5c: Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung.

6: Tính giá thành sản phẩm và nhập kho thành phẩm.

1.2.2. Kế toán các yếu tố chi phí cơ bản của sản xuất

1.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp”.

- Nội dung và kết cấu tài khoản:

• Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho

12

hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ hạch toán.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

• Bên Có:

o Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết

được nhập kho lại.

o Kết chuyển hoặc phân bổ giá trị thực tế nguyên vật liệu thực sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ

vào các tài khoản tính giá thành của các đối tượng có liên

quan.

• Tài khoản này không tồn tại số dư.

- Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:

• Chỉ phản ánh những chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho

hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ theo giá thực

tế xuất kho dựa trên phương pháp tính giá xuất kho mà doanh

nghiệp đã lựa chọn.

• Tài khoản được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản

xuất.

• Thực hiện ghi chép đầy đủ, tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp vào bên Nợ của tài khoản theo từng đối tượng tập hợp chi phí

sản xuất phát sinh trong kỳ.

• Cuối kỳ kế toán, thực hiện phân bổ (nếu tập hợp chi phi nguyên

vật liệu chung) và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào

các tài khoản tính giá thành tương ứng.

• Công thức xác định mức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Mức phân bổ cho Tổng chi phí phát sinh Khối lượng x

=

từng đối tượng Tổng khối lượng các đối tượng từng đối tượng

Chứng từ sử dụng:

- Giấy đề nghị xuất nguyên vật liệu.

- Hóa đơn mua hàng (mua nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

13

không qua nhập kho).

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

- Phiếu xuất kho.

- Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

:

TK 152 TK 621 TK 152

Xuất NVL dùng sản xuất SP Nhập kho NVL thừa

TK 111,112, 331 TK 154

Mua NVL dùng sản xuất SP không qua kho Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

TK 133 TK 632

Thuế GTGT Chi phí NVL vượt

TK 611 Trị giá NVL dùng sản xuất ( PP kiểm kê định kỳ) TK 631

Kết chuyển chi phí NVL TT ( PP kiểm kê định kỳ)

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hoạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

, cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác

định giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ.

Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá NVL

xuất kho = tồn kho + nhập kho - tồn kho

14

trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu

- Đối với nguyên vật liệu trực tiếp: Căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên

vật liệu để phân bổ giá trị nguyên vật liệu đã xuất sử dụng.

- Đối với vật liệu phụ: Tùy thuộc vào tính chất các loại vật liệu phụ, có thể

chọn một trong các phương pháp phân bổ sau:

• Căn cứ vào định mức tiêu hao vật liệu phụ.

• Căn cứ vào lượng nguyên vật liệu chính đã sử dụng.

• Căn cứ váo số giờ máy sử dụng.

- Đối với các loại nhiên liệu: Căn cứ vào công suất thiết kế và định mức sử

dụng nhiên liệu cho từng loại máy tương ứng.

1.2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.

- Nội dung và kết cấu của tài khoản

• Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản

xuất sản phẩm hay dịch vụ phát sinh trong kỳ.

• Bên Có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào

các tài khoản tính giá thành tương ứng.

• Tài khoản này không tồn tại số dư.

- Chứng từ sử dụng

• B

- Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:

• Không phản ánh những khoản phải trả về tiền lương và các khoản

phụ c cho nhân viên quản lý và phục vụ tại phân xưởng; quản lý

doanh nghiệp và hoạt động bán hàng.

15

• Mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

• Thực hiện phân bổ (nếu tập hợp chung chi phí nhân công trực tiếp)

và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản tính

giá thành tương ứng.

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

sau:

TK 334 TK 622 TK 154

Chi phí lương Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 335 TK 631

Trích trước tiền lương nghỉ phép Kết chuyển chi phí NC TT (PP kiểm kê định kỳ)

TK 338

Các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp

Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Công thức xác định mức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

Mức phân bổ Tổng chi phí nhân công Tiền lương theo

=

chi phí nhân công trực tiếp phát sinh định mức của nhân x trực tiếp cho từng Tổng tiền lương theo quy định công TTSX sản

16

loại sản phẩm mức của nhân công TTSX phẩm tương ứng

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

1.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”.

- Nội dung và kết cấu của tài khoản

• Bên Nợ:

o Lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp

của nhân viên quản lý và phục vụ phân xưởng.

o Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất. o Chi phí công cụ - dụng cụ dùng chung cho phân xưởng sản

xuất.

o Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho phân xưởng sản

xuất.

o Các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

dùng chung cho phân xưởng sản xuất.

• Bên Có:

o Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. o Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các tài

khoản tính giá thành tương ứng.

• Tài khoản này không tồn tại số dư.

- Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:

• Tài khoản được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản

xuất.

• Cuối kỳ kế toán, thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung (tập hợp

chung) và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các tài khoản tính

giá thành tương ứng.

- Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2.

– 1.

– 2.

17

– 3.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

4. TK 6274 – Chi ph

– 5.

– 6.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

:

TK 334, 338 TK 627 TK 154

Chi phí quản lý phân xưởng Kết chuyển chi phí SXC

TK 631 TK 152, 153

Chi phí vật liệu, CCDC dùng cho phân xưởng sản xuất Kết chuyển chi phí SXC (PP kiểm kê định kỳ)

TK 632 TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí sản xuất chung vượt định mức

TK 142, 242, 335

Phân bổ chi phí trả trước và chi phí phải trả

TK 111, 112, 331

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

TK133

Thuế GTGT

18

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Chi phí sản xuất chung

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

Công thức xác định phân bổ mức phân bổ chi phí sản xuất chung:

Mức phân bổ Tổng chi phí sản xuất Tiền lương nhân

=

chi phí sản xuất chung phát sinh công trực tiếp x

chung cho từng Tổng tiền lương nhân công sản xuất sản

loại sản phẩm trực tiếp sản xuất phẩm tương ứng

1.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.3.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở

dang”.

- Nội dung và kết cấu của tài khoản

• Bên Nợ:

o Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan

đến hoạt động sản xuất sản phẩm.

o Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kiểm kê định kỳ .

• Bên Có:

o Trị giá phế liệu thu hồi hay sản phẩm hỏng không sửa chữa

được nhập kho.

o Trị giá nguyên vật liệu hay hàng hóa gia công xong nhập lại

kho.

o Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã ch ế tạo xong

nhập kho hoặc chuyển đi bán.

o Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ nếu doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo

19

phương pháp kiểm kê định kỳ.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

• Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

- Nguyên tắc phản ảnh vào tài khoản

• Tài khoản 154 phản ánh các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh

trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm,

dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh đầu kỳ

và cuối kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính phụ và

thuê ngoài gia công, chế biến.

• Chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh trên tài khoản này

phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi sản

xuất.

• Chi phí sản xuất, kinh doanh được phản ánh bao gồm chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản

xuất chung.

20

Trình tự hách toán

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

TK 154 TK 152

TK 621 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp Nhập kho NVL dùng không hết hoặc phế liệu thu hồi

TK 622 TK 155 Tính trị giá thành phẩm nhập kho Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 TK 632

Kết chuyển chi phí sản xuất chung Trị giá thành phẩm xuất giao thẳng cho khách hàng

TK 157

Trị giá thành phẩm xuất gửi đại lý

Sơ đồ 1.6: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.3.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.

- Nội dung và kết cấu của tài khoản

• Bên Nợ:

o Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ o Chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ

• Bên Có:

o Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản

154

o Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho

21

• Tài khoản này không tồn tại số dư

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

- Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản

• Nếu doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo nguyên

tắc kê khai thường xuyên thì không sử dụng tài khoản này.

• Các loại chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán vào tài khoản:

o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp o Chi phí nhân công trực tiếp o Chi phí sản xuất chung

Trình tự hạch toán

TK 631 TK 154

TK 154 Kết chuyển CP SX DD Kết chuyển CP SX DD cuối kỳ đầu kỳ

TK 632

Tính trị giá thành phẩm TK 621 Kết chuyển chi phí NVL TT

TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 Kết chuyển chi phí sản xuất chung

22

Sơ đồ 1.7: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

1.2.4. Kế toán sản sản xuất phụ

1.2.4.1. Giữa các bộ phận sản xuất phụ không cung cấp sản phẩm,

dịch vụ lẫn nhau

- Các đối tượng sử dụng sản phẩm hay dịch vụ do bộ phận sản xuất phụ

cung cấp chịu chi phí theo giá thành thực tế.

- Trình tự hạch toán

• Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh và tính giá

thành sản phẩm của các phân xưởng phụ có liên quan, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

• Phân bổ chi phí sản phẩm, dịch vụ phát sinh thực tế cho các bộ

phận sử dụng

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung của phân xưởng

Nợ TK 641 – Chi phí bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

1.2.4.2. Giữa các bộ phận sản xuất phụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ

lẫn nhau

- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ tính

theo giá thành kế hoạch không điều chỉnh; sản phẩm, dịch vụ do bộ phận

sản xuất phụ cung cấp cho các đối tượng khác tính theo giá thành thực tế.

23

- Công thức xác định giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Giá CPSX CPSX CPSX Trị giá SP-DV Trị giá SP-DV

thành dở dang + phát sinh – dở dang – cung cấp cho + nhận cung cấp từ

thực đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ HĐSX phụ khác HĐSX phụ khác

tế =

-

Khối lượng SP - DV Khối lượng SP – DV cung cấp cho SP –

hoàn thành hoạt động sản xuất phụ khác DV

1.2.5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

1.2.5.1. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng trong sản xuất

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản

xuất xong nhưng có sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng,

mẫu mã, quy cách,… Sản phẩm hỏng chia thành 2 loại: Sản phẩm hỏng có thể sửa

chữa được và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được.

Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ

thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa sẽ mang lại lợi ích về mặt kinh tế.

Thiệt hại sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được bao gồm các khoản chi phí dùng

để sửa chữa như: Tiền lương công nhân sửa chữa, chi phí vật liệu,... trừ đi khoản

thu từ bồi thường do người phạm lỗi gây ra.

Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

TK152,153 TK621 TK154 TK138,111,112

(1a) (2) (3)

TK334,338 TK622 TK632

(1b)

24

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm hỏng có thể sửa chữa

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

(1a), (1b): Ghi nhận chi phí sửa chữa thực tế phát sinh

(2): Kết chuyển chi phí sửa chữa vào tài khoản 154

(3): Xử lý người có lỗi bồi thường (Ghi giảm chi phí hoặc tăng thu nhập bất

thường)

Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng xét về mặt

kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc xét về mặt kinh tế việc sửa chữa không

mang lại lợi về mặt kinh tế.

Thiệt hại về sản phẩm hỏng này là toàn bộ giá trị sản phẩm hỏng trong quá

trình chế biến trừ đi giá trị phế liệu thu hồi được và các khoản bồi thường do người

phạm lỗi gây ra.

Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

TK 632 TK 111,112,152,153,138

Ghi nhận thu được từ phế liệu sản

phẩm hỏng hoặc bồi thường thiệt hại

TK 154 Ghi giảm chi phí từ

phế liệu thu được

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

1.2.5.2. Kế toán các thiệt hại về ngừng sản xuất

Thiệt hại về ngừng sản xuất là tất cả các thiệt hại xãy ra do ngừng sản xuất

ngoài kế hoạch trong một thời gian nhất định bởi những nguyên nhân: Mất điện,

thiếu nguyên liệu, sửa chữa máy móc thiết bị,.. Trong thời gian ngừng sản xuất,

doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định để duy trì hoạt động sản

xuất kinh doanh như tiền lương, khấu hao tài sản cố định, thuê mặt bằng, bảo dưỡng

25

máy móc,...

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

TK 111, 112, 152, 334, 338 TK 632

Chi phí thiệt hại thực tế phát sinh tính vào giá vốn hàng bán

TK 632 TK111, 112, 152, 138

Các khoản thu hồi phế liệu và bồi thường từ người phạm lỗi

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thiệt hại về ngừng sản xuất

1.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

1.3.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Phương pháp này thường dược áp dụng trong trường hợp chi phí nguyên vật

liệu chính hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiềm tỷ trọng lớn (khoảng 80% trở

lên) trong giá thành sản phẩm.

Trong sản phẩm dở dang chỉ có chi phí nguyên vật liệu chính, các chi phí còn

lại chiếm tỷ lệ nhỏ và và được tính vào trong giá thành sản phẩm.

Công thức tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ:

+

Chi phí Chi phí sản xuất CPSX NVL Số lượng

x

=

sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ sản phẩm

+

dở dang Số lượng sản Số lượng sản phẩm dở dang

26

cuối kỳ phẩm hoàn thành dở dang cuối kỳ cuối kỳ

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

1.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương

đương

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương

đương thường áp dụng đối với những sản phẩm mà không có chi phí nào chiếm tỷ

trọng lớn.

Trong sản phẩm dở dang cuối kỳ tồn tại tất cả các khoản mục chi phí tính giá

thành và trải qua 3 bước:

- Bước 1: Dựa vào tỷ lệ hoàn thành, xác định số lượng sản phẩm hoàn

thành tương đương.

- Bước 2: Xác định từng khoản mục chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

- Bước 3: Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Tùy thuộc vào thời điểm phát sinh chi phí mà kế toán lựa chọn công thức

tính chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phù hợp.

- Nếu các loại chi phí phát sinh dần theo tiến độ sản xuất, trị giá sản phẩm

dở dang cuối kỳ bằng tổng các khoản mục chi phí dở dang cuối kỳ. Công

thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

: •

x

=

Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Tỷ lệ

hoàn thành tương đương dở dang cuối kỳ hoàn thành

: •

+

Chi phí Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Số lượng

x

=

sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ sản phẩm

+

dở dang Số lượng sản Số lượng SP hoàn hoàn thành

cuối kỳ phẩm hoàn thành thành tương đương tương đương

- Nếu chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh toàn bộ ngay từ đầu quy trình

27

sản xuất, còn chi phí chế biến gồm chi phí nhân công trực tiếp và chi phí

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

sản xuất chung phát sinh dần theo tiến độ sản xuất, chi phí sản xuất dở

dang cuối kỳ được xác định:

• Chi phí nguyên vật liệu chính:

+

Chi phí Chi phí sản xuất CPSX NVL Số lượng

x

=

sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ sản phẩm

+

dở dang Số lượng sản Số lượng sản phẩm dở dang

cuối kỳ phẩm hoàn thành dở dang cuối kỳ cuối kỳ

• Chi phí chế biến:

x

=

Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm Tỷ lệ

hoàn thành tương đương dở dang cuối kỳ hoàn thành

: •

+

Chi phí Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Số lượng

x

=

sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ sản phẩm

+

dở dang Số lượng sản Số lượng SP hoàn hoàn thành

cuối kỳ phẩm hoàn thành thành tương đương tương đương

1.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức thường được

áp dụng nếu doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao chi phí cho từng loại

sản phẩm.

Công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Chi phí sản Số lượng sản Chi phí Tỷ lệ

xuất dở dang = phẩm dở dang x sản xuất x hoàn

28

cuối kỳ cuối kỳ theo định mức thành

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

1.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.4.1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

1.4.1.1. Phương pháp giản đơn

Trường hợp phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm.

Quy trình xác định giá thành sản phẩm:

- Tập hợp chi phí theo sản phẩm và kết chuyển chi phí.

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Xác định trị giá phế liệu thu hồi.

- Tính tổng giá thành sản phẩm.

- Tính giá thành đơn vị sản phẩm.

Tổng Chi phí Chi phí SX Chi phí Trị giá

giá thành = SXDD + phát sinh - SXDD - phế liệu

sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thu hồi

Trường hợp phân xưởng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm.

Quy trình tính giá thành sản phẩm:

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

theo sản phẩm; chi phí sản xuất chung theo phân xưởng.

- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm và kết chuyển chi

phí.

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Xác định trị giá phế liệu thu hồi.

- Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm.

- Tính giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm.

Trường hợp phân xưởng sản xuất đồng thời cả sản phẩm chính và sản

phẩm phụ.

Quy trình tính giá thành sản phẩm:

29

- Tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tập hợp chi phí đã lựa chọn.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm và kết chuyển chi

phí.

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Xác định trị giá phế liệu thu hồi.

- Xác định trị giá sản phẩm phụ.

- Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm.

- Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm.

Tổng Chi phí Chi phí SX Chi phí Trị giá Trị giá

giá thành = SXDD + phát sinh - SXDD - phế liệu - sản phẩm

sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thu hồi phụ

1.4.1.2. Phương pháp hệ số

Phương pháp hệ số áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ

nhưng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

Quy trình xác định giá thành sản phẩm trải qua các bước sau:

- Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công

nghệ và kết chuyển chi phí sản xuất.

- Xác định số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương cuối kỳ:

=

x

Số lượng sản phẩm hoàn Số lượng sản phẩm Hệ số

thành tương đương thứ i dở dang thứ i hoàn thành

: -

Tổng số lượng sản Số lượng sản Hệ số quy đổi

phẩm chuẩn hoàn = Σ phẩm hoàn thành x của sản phẩm

thành tương đương tương đương thứ i hoàn thành thứ i

- Quy đổi sản phẩm dở dang về sản phẩm dở dang chuẩn:

Tổng số lượng Số lượng Hệ số quy đổi

sản phẩm = Σ sản phẩm x của sản phẩm

30

dở dang chuẩn dở dang thứ i dở dang thứ i

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

- Quy đổi sản phẩm hoàn thành về sản phẩm chuẩn tương đương:

Tổng số lượng Số lượng Hệ số quy đổi

sản phẩm = Σ sản phẩm x của sản phẩm

chuẩn hoàn thành hoàn thành thứ i hoàn thành thứ i

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Xác định trị giá phế liệu thu hồi và sản phẩm phụ.

- Tính tổng giá thành sản phẩm.

- Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn:

=

Giá thành đơn vị Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm

sản phẩm chuẩn Tổng số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành

- Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm:

=

x

Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi của

sản phẩm thứ i sản phẩm chuẩn sản phẩm hoàn thành thứ i

- Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm:

x

=

Giá thành Giá thành đơn vị Số lượng sản phẩm

sản phẩm thứ i sản phẩm thứ i hoàn thành thứ i

1.4.1.3. Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy

trình công nghệ tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng giữa chúng không tồn

tại hệ số quy đổi mà phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá

thành kế hoạch.

Quy trình xác định giá thành:

- Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng hoặc quy trình công nghệ.

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

31

- Xác định trị giá phế liệu thu hồi và sản phẩm phụ.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

- Tính tổng giá thành thực tế toàn bộ sản phẩm.

- Xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch.

- Tính tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm.

- Tính giá thành đơn vị thực tế từng loại sản phẩm.

1.4.2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước

1.4.2.1. Phương pháp kết chuyển tuần tự

Công đoạn 2 … Công đoạn n

Công đoạn 1 Bán thành phẩm công đoạn 1 + Bán thành phẩm công đoạn (n-1) +

+ Chi phí chế biến công đoạn n + Chi phí chế biến công đoạn 2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + + Chi phí chế biến công đoạn 1

=

Thành phẩm

= Bán thành phẩm công đoạn 2 = Bán thành phẩm công đoạn 1

Quy trình tính giá thành sản phẩm:

- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng công đoạn của quy trình công nghệ.

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công đoạn thứ nhất.

- Tính tổng giá thành thực tế của toàn bộ bán thành phẩm công đoạn 1.

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công đoạn 2 trong quy trình công

nghệ

- Tính tổng giá thành thực tế của toàn bộ bán thành phẩm công đoạn thứ 2,

….

- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công đoạn cuối cùng trong quy

32

trình công nghệ

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

- Tính tổng giá thành thực tế của toàn bộ thành phẩm.

- Tính giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm.

1.4.2.2. Phương pháp kết chuyển song song

Đối với phương pháp này không cần tính giá của bán thành phẩm trong các

công đoạn.

Công đoạn 1 Công đoạn 2 … Công đoạn n

Bán thành phẩm công đoạn (n-1) + +

+

Bán thành phẩm công đoạn 1 + + + = Chi phí chế biến công đoạn 2 = Chi phí chế biến công đoạn n Chi phí nguyên + vật liệu trực tiếp + + Chi phí chế biến công đoạn 1

= = =

Bán thành phẩm công đoạn 2 Bán thành phẩm công đoạn 1 Bán thành phẩm công đoạn n

Thành phẩm

1.

1.4.3. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng trong doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí

sản xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau là các đơn đặt hàng.

Nếu đơn đặt hàng được thực hiện tại nhiều phân xưởng sản xuất khác nhau

thì khi tính giá thành đơn đ ặt hàng cần tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan

33

đến đơn đặt hàng này tại các phân xưởng sản xuất chúng.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

2. Chương II

SẢN PHẨM TẠI

CÔNG TY TNHH THÀNH THẮNG

2.1. Giới thiệu chung về công ty Công ty TNHH Thành Thắng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thành

Thắng

Công ty TNHH Thành Thắng ( tên tiếng Anh: Thanh Thang Co.,LTD, viết

tắt là TT ) được thành lập vào ngày 19 tháng 07 năm 2005 theo quyết định của

giấy phép kinh doanh số 4602001655 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình

Dương. Ban đầu công ty được thành lập với hai thành viên, vốn điều lệ là

5.000.000.000 đồng.

Đến ngày 20 tháng 02 năm 2009, công ty đăng ký thay đổi lần thứ nhất giấy

phép kinh doanh số 3700650305, số thành viên góp vốn lên ba người và vốn điều

lệ tăng lên 200.000.000.000 đồng.

Trụ sở chính công ty đặt tại địa chỉ: Ấp Tân Hòa, xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Điện thoại: 0650.3631536

Fax: 0650,3631534

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất, kinh doanh đồ mộc gia dụng, mây tre và mỹ nghệ xuất khẩu.

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, sắt thép, kim loại màu, hóa chất phục vụ

ngành chế biến gỗ, máy móc thiết bị, phụ tùng công nông nghiệp.

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.

- Cho thuê kho bãi, nhà xưởng.

- Sản xuất, kinh doanh đồ nhựa gia dụng, công nghiệp. sản xuất, gia công,

34

kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu, đồ chơi trẻ em.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

2.1.3. Quy mô doanh nghiệp

Ngành gỗ là một trong những ngành xuất khẩu mạnh của nước ta hiện nay

đạt được nhiều thành tự. Cùng với sự phát triển đó, sau năm năm thành lập và kinh

doanh với mặt hàng chủ lực là đồ gỗ gia dụng, công ty TNHH Thành Thắng đang

dần khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường trong nước và nước ngoài.

Công ty đã t ạo được sự tin tưởng đối với các đối tác kinh doanh với những mặt

hàng có chất lượng. Hiện tại, thị trường chính của công ty là các doanh nghiệp ở

trong nước và các doanh nghiệp ở Hàn Quốc và Mỹ. Công ty đã đ ẩy mạnh hoạt

động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo nhiều nguồn vốn, nhiều khách

hàng, cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng

tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêu chuẩn và chất lượng của các sản phẩm.

Tuy đạt được một số thành công nhưng vì là m ột doanh nghiệp nhỏ và hoạt

động chưa lâu nên công ty TNHH Thành Thắng cũng g ặp nhiều khó khăn. Thứ

nhất, sức cạnh tranh với các doanh nghiệp hoạt động trong vĩnh v ực này chưa lớn,

chủng loại sản phẩm chưa đa dạng. Thứ hai, quy mô công ty còn nhỏ, nên việc phát

triển thương hiệu của công ty chưa đạt hiệu quả cao.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thành Thắng

2.1.4.1. Bộ phận trực tiếp sản xuất

Đội ngũ lao động trực tiếp của công ty tại hai xưởng có khoản hơn 500 công

nhân, đó là những người lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, đóng vai trò quan trọng

trong sản xuất. Bộ phận trực tiếp sản xuất công ty gồm cócác tổ sau:

1. Tổ Veraer.

2. Tổ phôi.

3. Tổ định hình.

4. Tổ nhám 1 và 2.

5. Tổ Filler.

6. Tổ ráp.

7. Tổ xả lót.

35

8. Tổ sơn.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

9. Tổ bao bì.

10. Tổ nệm.

2.1.4.2. Bộ phận lao động gián tiếp

Cũng theo mô hình tổ chức của hầu hết các doanh nhiệp khác, bộ phận quản

lý – Bộ phận lao động gián tiếp cũng được chia thành

Ban Giám đốc

 Giám đốc: là người điều hành hoạt động của công ty, đại diện và chịu

trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty. Đại diện

trực tiếp cho công ty ký kết các hợp đồng thương mại cũng như ký và

ban hành các quyết định trong nội bộ công ty.

 Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành công ty, thay mặt

Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc vắng mặt.

Phòng kế toán: Quản lý công ty trong lĩnh v ực tài chính, kế toán nhằm phục

vụ và phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài chính, nhằm đánh

giá, tham mưu trong lĩnh vực quản lý cho Ban giám đốc.

Phòng tổ chức hành chính – Nhân sự: Quản lý công ty trong lĩnh v ực hành

chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của Công ty,

đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ cả về hình thức và chất lượng lao động để tham

mưu cho Ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất.

Ban điều hành sản xuất: Trực tiếp quản lý và điều hành công việc sản xuất .

Phòng kỹ thuật: Là nơi phụ trách chính về chính về mẫu sản phẩm và quy

cách, chất lượng của sản phẩm, đảm bảo sản phẩm kỹ thuật và chất lượng theo quy

định. Ngoài ra, phòng kỹ thuật còn đ ảm nhận trách nhiệm điều hành hoạt động sản

xuất của trang thiết bị lao động trong công ty như bảo trì dây chuyền sản xuất nhằm

tránh hư tổn và làm gián đoạn quá trình sản xuất.

Phòng kế hoạch – vật tư: chịu trách nhiệm lên kế hoạch sản xuất – kinh doanh

cho công ty trong từng giai đoạn nhằm đảm bảo cho việc sản xuất – kinh doanh của

36

công ty không bị gián đoạn và đem lại hiệu quả công việc cao nhất.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Giám đốc

Phó Giám đốc

Phòng Kế toán

Phòng kỹ thuật

Phòng Kế hoạch – Vật tư

Phòng Hành chính nhân sự

Ban điều hành sản xuất

Kho vật tư

Thủ quỹ

Kế toán vật tư

Tổ QC

Tổ mẫu

Kho nguyên liệu

Kế toán tổng hợp

Tổ Veraer

Tổ Ráp

Tổ Định hình

Tổ nhám 1 và 2

Tổ Filler

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

Tổ Nệm

Tổ Bao bì

Tổ Xả lót

Tổ Sơn

Tổ Phôi

37

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thành Thắng

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán và hình thức sổ kế toán tại

Công ty TNHH Thành Thắng

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng Kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định

của ban lãnh đạo. Bộ máy Kế toán được tổ chức tập trung, mọi công việc tại văn

phòng công ty, từ khâu thu thập, phân tích, kiểm tra chứng từ, hạch toán chi tiết,

tổng hợp đến lập báo cáo tài chính. Phòng kế toán là nơi thực hiện chức năng

tham mưu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính Kế toán Công ty, từ đó, Ban

Giám đốc có thể kiểm tra, đánh giá hoạt động của công ty kịp thời.

Nhân sự phòng kế toán bao gồm:

Kế toán trưởng: Là người có chuyên môn về kế toán tài chính, được bồi

dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng. Phụ trách chung chịu trách nhiệm trước

Giám đốc mọi hoạt động của phòng cũng như các hoạt động khác của Công ty có

liên quan tới tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty. Tổ chức

công tác Kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài chính của Nhà

nước. Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính Kế toán. Kiểm tra tính

pháp lý của các loại hợp đồng. Kế toán tổng hợp vốn kinh doanh, trực tiếp chỉ

đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối với các cán bộ thống kê Kế toán trong

Công ty.

Kế toán tổng hợp: Có trình đ ộ chuyên môn về kế toán tài chính, chịu

trách nhiệm trực tiếp với kế toán trưởng về số liệu và sổ kế toán liên quan. Thu

thập, tổng hợp, xử lý, hạch toán số liệu vào các tài khoản có liên quan. Phản ánh

kịp thời các số liệu kế toán, mở sổ và ghi chép đúng và đầy đủ theo qiu định của

chế độ kế toán hiện hành

Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả. Có trách nhiệm

đôn đốc khách hàng để thu nợ.

Kế toán vật tư và TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình biến động

của nguyên vật liệu, hàng hóa. Theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ .

Kế toán tiền lương: Thực hiện công việc ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy

38

đủ và chính xác tình hình lao động. Tính chính xác tiền lương và các khoản trích

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

theo lương cho từng đối tượng. Thực hiện đúng các quy định về chế độ tiền

lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành.

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của

Công ty. Thực hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán vật tư và TSCĐ Kế toán tiền lương Kế toán công nợ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức Bộ phận Kế toán Công ty TNHH Thành Thắng

2.1.5.2. Hình thức ghi sổ

Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty

39

dùng hình thức Chứng từ ghi sổ, theo sơ đồ sau:

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức Kế toán tại Công ty TNHH Thành Thắng

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

Chứng từ kế toán: là những giấy tờ chứng minh và phản ánh nghiệp vụ

kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

Chứng từ ghi sổ: là những chứng từ dung để tập hợp số liệu của các chứng

từ gốc cùng loại, cùng nghiệp vụ, trên cở sở đó ghi chép vào sổ kế toán.

Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tổng hợp và hệ thống hóa các

40

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tài khoản cấp 1.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian.

Ngoài ra, các chính sách kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp như:

1. Chế độ độ kế toán: Chế độ Kế toán Việt Nam được quy định tại quyết

định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 các thông tư sửa đổi, bổ sung

của Bộ Tài chính.

2. Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.

3. Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Tất cả các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng các ngoại tệ đều được quy đổi sang VNĐ

theo tỷ giá thực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh. Cuối

năm, các khoản ngoại tệ sẽ được hạch toán theo tỷ giá bình quân liên ngân

hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên

độ.

5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá

gốc. Nếu giá trị thuần nhỏ hơn giá gốc thì hạch toán theo giá thuần.

Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho : hàng tồn kho được tính

theo phương pháp .

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê kh

.

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Lập vào thời

điểm cuối năm là chênh lệch giữa giá gốc và giá thuần có thể thực hiện

được.

6. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : thể hiện theo nguyên giá đã trừ dần

vào hao mòn lũy kế.

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.

Hệ thống chứng từ sử dụng .

41

Kế toán tiền mặt: phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Kế toán ngân hàng: giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng.

Kế toán công nợ: bảng kê chi tiết và tổng hợp công nợ.

Kế toán vật tư: phiếu xuất – nhập vật tư, phiếu đề nghị.

Nhờ việc sử dụng phần mềm kế toán nên khối lượng công việc của phòng

kế toán cũng giảm bớt, tốc độ xử lý nhanh và ít sai sót hơn trong quá trình tính

toán, ghi sổ.

2.2. Thực trạng công tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất – tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thành Thắng

2.2.1. Những vấn đề chung

2.2.1.1. Chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất thực tế của công ty như ngành nghề kinh

doanh, kế hoạch sản xuất, … công ty chọn cách phân loại chi phí sản xuất theo

khoản mục tính giá thành.

Chi phí sản xuất tại công ty bao gồm:

: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chính của công ty

gồm có gỗ, ván.

: sơ , ….

-

.

-

42

, ….

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

.

2.2.1.2. Giá thành sản phẩm

Phân loại giá thành sản phẩm

.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm

.

Kỳ tính giá thành sản phẩm

.

2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.2.1. Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm

Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

năm bước sau:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất đã

chọn, tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo các khoản mục tính giá

thành bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và

43

chi phí sản xuất chung.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Bước 2: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên

quan đến đối tượng cần tính giá thành theo các phương pháp

xuyên.

3:

.

Bước 4: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp đã chọn.

Bước 5: Tính giá thành sản phẩm và nhập kho thành phẩm.

2.2.2.2. Kế toán các yếu tố cơ bản của sản xuất

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

:

621 g :

:

; -

; -

; -

; -

; - B

, công ty không c

44

.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

.

, s

.

:

Nghi 1

.

:

62101

1521

2 :

.

:

62101 g

1521

3:

KC1.

154

62101

45

. –

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

62101

152

136.479.968

136.479.968

03/12/2011

03/12/2011

PXG1201

05/12/2011

05/12/2011

62101

152

70.683.450

207.163.418

PXG1202

62101

152

46.319.616

253.483.034

05/12/2011

05/12/2011

PXG1203

31/12/2011

62101

152

47.986.821

1.851.390.614

PXVE1203 31/12/2011

1.851.390.614

KC1

31/12/2011

31/12/2011

154

154

Cộng phát sinh

1.851.390.614

1.851.390.614

Phát sinh lũy kế

1.851.390.614 1.851.390.614 29.730.745.886

1.851.390.614 1.851.390.614 29.730.745.886

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

46

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

1

.

:

62102

1522

2 :

kho.

09/12/

:

62102

1522

3:

2.

154

62102

47

– .

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ CHI T

12/2011

MST: 3700650305

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

124.092.788 124.092.788 03/12/2011 03/12/2011 62102 152 PXS1201

106.199.041 230.291.829 03/12/2011 03/12/2011 62102 152 PXS1202

34.828.216 265.120.045 09/12/2011 09/12/2011 62102 152 PXK1201

… … … … … … … … …

65.356.840 1.553.434.459 1.553.434.459 PXV1202 KC1

31/12/2011 31/12/2011 31/12/2011 31/12/2011 62102 154 152 154 1.553.434.459 Cộng phát sinh

1.553.434.459 1.553.434.459 1.553.434.459 Phát sinh lũy kế

1.553.434.459

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

1.553.434.459 22.996.468.486 22.996.468.486 :

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

48

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

-

-

:

Ng 1

;

622

3341

2

;

622

3382

3

;

622

3383

4

31/12/2011;

154

622

49

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ KH

12/2011 MST: 3700650305

622 –

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

2.139.955.951

2.139.955.951

31/12/2011

31/12/2011

334

PB3

60.169.500

2.200.125.451

31/12/2011

31/12/2011

- CN

3383

PB6

3.836.000

2.203.961.451

31/12/2011

31/12/2011

- CN

3382

PB9

2.203.961.451

31/12/2011

31/12/2011 K/c nhân công

154

KC1

2.203.961.451

Cộng phát sinh

2.203.961.451

2.203.961.451 2.203.961.451

Phát sinh lũy kế

2.203.961.451

2.203.961.451

:

22.317.812.474

22.317.812.474

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Giám đốc

Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

50

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Kế toán chi phí sản xuất chung

:

- 1.

– 2.

– 3.

– 4.

– 5.

– 6.

– 7.

; 8. TK 6278 - Chi p

– 9.

; -

; -

. -

-

. -

: Ng

1

;

6271

3341 88.257.420 đ

2

31/12/2011;

51

6271

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

3382

3

31/12/2011, ghi;

6271

3383

52

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

31/12/2011

31/12/2011

3382

- Qly

PB10

112.000

112.000

88.369.420

31/12/2011

31/12/2011

334

PB6

88.257.420

97.415.320

31/12/2011

31/12/2011

3383

- Qly

PB9

9.045.900

97.415.320

31/12/2011

31/12/2011

154

KC1

97.415.320

97.415.320

Cộng phát sinh

97.415.320

97.415.320

Phát sinh lũy kế

97.415.320

97.415.320

:

949.467.547

949.467.547

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

53

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

1

;

6272

1331

1111

2

;

6272

1331

1111

3

31/12/2011;

154

6272

54

– :

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

13/12/2011

13/12/2011

1111

PC1234A

2.730.200

2.730.200

….

…..

….

….

…..

….

31/12/2011

31/12/2011

626.901.050

3311

422

473.265.300

626.901.050

31/12/2011

31/12/2011

154

KC5

626.901.050

626.901.050

Cộng phát sinh

626.901.050

626.901.050

Phát sinh lũy kế

626.901.050

626.901.050

:

4.846.426.373

4.846.426.373

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

55

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Ng :

Ng 1:

;

6273

1331

1111

2 16/12/2011,

;

6273

1331

1111

3

31/12/2011;

154

6273

56

:

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

06/12/2011

06/12/2011

1111

PC1224

7.978.400

7.978.400

….

…..

….

….

…..

….

31/12/2011

31/12/2011

151.036.019

1111

PC1272

4.872.100

151.036.019

31/12/2011

31/12/2011

154

KC6

151.036.019

151.036.019

Cộng phát sinh

151.036.019

151.036.019

Phát sinh lũy kế

151.036.019

151.036.019

:

2.065.720.976

2.065.720.976

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

57

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

1

:

: •

6274 260.30

2141

: •

6274

2143

2

7;

154

6274

58

– :

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

12/2011 MST: 3700650305

6274 –

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

31/12/2011

31/12/2011

2141

KHTSHH

2143

31/12/2011

31/12/2011

260.304.952 260.304.952

KHTSVH

18.637.856

278.942.808

31/12/2011

31/12/2011 K/c

154

278.942.808

KC7

278.942.808 278.942.808

Cộng phát sinh

278.942.808 278.942.808

Phát sinh lũy kế

278.942.808 278.942.808

:

3.209.231.140

3.209.231.140

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

59

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

1:

;

6275

1331

331

2

;

154 225.272.400

6275 225.272.400

60

-

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

14/12/2011

14/12/2011

12

3311

306852

61.382.900

61.382.900

26/12/2011

26/12/2011

12

3311

314142

50.008.600

225.272.400

225.272.400

31/12/2011

31/12/2011

154

KC8

225.272.400

225.272.400

Cộng phát sinh

225.272.400

225.272.400

Phát sinh lũy kế

225.272.400

225.272.400

:

2.515.406.317

2.515.406.317

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

61

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

1

;

6276

1331

TK 1111

2

;

154

6276

62

;

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

12/2011 MST: 3700650305

6276 –

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

01/12/2011

01/12/2011

1111

PC1218

1111

16/12/2011

16/12/2011

11.500.000 11.500.000

PC1236

2.100.000

13.600.000

31/12/2011

31/12/2011 K/c

154

13.600.000

KC9

13.600.000 13.600.000

Cộng phát sinh

13.600.000 13.600.000

Phát sinh lũy kế

13.600.000 13.600.000

:

336.507.890

336.507.890

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

63

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

1

;

6277

1331

3311

2

, ghi;

154

6277

64

:

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

29/12/2011

29/12/2011

3311

598

39.749.093

39.749.093

31/12/2011

31/12/2011

1111

PC1273

4.222.500

46.511.993

46.511.993

31/12/2011

31/12/2011

154

KC10

46.511.993

46.511.993

Cộng phát sinh

46.511.993

46.511.993

Phát sinh lũy kế

46.511.993

46.511.993

:

1.133.286.516

1.133.286.516

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

65

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

1

;

6278

1331

1111 2.406.80

2

;

154

6778

66

6278 – Chi

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

31/10/2011

01/12/2011

1111

PC1202

BD

30/11/2011

01/12/2011

1111

2.086.000 2.086.000

PC1216

BD

….

….

2.188.000 4.274.000

22.965.709

31/12/2011

31/12/2011

154

KC11

22.965.709 22.965.709

Cộng phát sinh

22.965.709

22.965.709

Phát sinh lũy kế

22.965.709 22.965.709

:

366.943.092

366.943.092

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Giám đốc

Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

67

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

như sau:

1 1:

;

6279

1331

1111

2

31/12/2011 như sau;

154

6279

68

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

T

12/2011

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

05/12/2011

05/12/2011

1111

PC1220

12.981.818

12.981.818

19/12/2011

19/12/2011

3311

4

113.849.736

139.922.463

139.922.463

31/12/2011

31/12/2011

154

KC12

139.922.463

139.922.463

Cộng phát sinh

139.922.463

139.922.463

Phát sinh lũy kế

139.922.463

139.922.463

:

1.760.818.007

1.760.818.007

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Giám đốc

Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

69

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

31/10/2012

01/12/2012

1111

2.086.000

2.086.000

PC1202

….

….

….

…..

31/12/2012

31/12/2012

154

225.272.400

13.600.000

KC8

13.600.000

KC9

31/12/2012

31/12/2012

154

Cộng phát sinh

1.602.567.762

1.602.567.762

Phát sinh lũy kế

1.602.567.762

1.602.567.762

:

1.602.567.762

1.602.567.762

:

17.183.807.858

17.183.807.858

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

70

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

, sau

x

=

.

STT %

1 43

2 Nguy 37

3 12

4 8

:

:

500

450.792

225.396.000

90

2.147.523

193.277.070

sau:

:

= 43% * 225.396.000

:

= 37% * 225.396.000

71

:

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

= 12% * 225.396.000

:

= 8% * 225.396.000

2.2.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

:

phẩm th

1)

;

155

154

2)

:

1

154

62101

2

154

62102

3

154

622

4

154

72

6271

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

5

K 154

6272

6

154

6273

7

154

6274

8

154 225.272.400

6275 225.272.400

9

154

6276

10

154

6277

11

154

6778

12

K 154

6279

73

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

MST: 3700650305

12/2011

: 15.088.630.842

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

01/12/2011

01/12/2011

155

4.665.600 15.083.965.242

TP1201

01/12/2011

01/12/2011

155

347.980.680 14.735.984.562

TP1202

….

….

….

…..

155

243.982.440 16.945.736.322

31/12/2011

31/12/2011

TP1225

31/12/2011

31/12/2011

155

174.170.320 16.771.566.002

TP1226

Cộng phát sinh

7.211.354.286

5.528.419.126

Phát sinh lũy kế

7.211.354.286

5.528.419.126

:

7.211.354.286

5.528.419.126

: 92.228.834.704

89.536.930.189

: 16.771.566.002

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên)

74

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

SỔ

12/2011

MST: 3700650305

:

Số CT

Ngày CT

Ngày GS

Diễn giải

Đối ứng

Phát sinh nợ

Phát sinh có

Số dư

12

01/12/2011

01/12/2011

4.665.600

4.665.600

154

TP1201

01/12/2011

01/12/2011

352.646.280

347.980.680

154

TP1202

….

….

….

…..

Cộng phát sinh

5.528.419.126

5.528.419.126

Phát sinh lũy kế

5.528.419.126

5.528.419.126

5.528.419.126

5.528.419.126

:

89.536.930.189

89.536.930.189

:

:

Ngày 31 tháng 12 năm 2011

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Ký, ghi rõ họ tên)

75

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

2.2.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

.

=

x

x

Chi phí %

sản phẩm

Phôi Top

% 43 50 60 65 70 80 90 98

:

, k

96.920.280

83.109.140

83.396.520

71.512.515

27.047.520

23.193.248

18.031.680

15.462.165

76

225.296.000 193.277.068

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

Phôi Sơ Top

- - - - - - 114 -

- - - - - - 30 -

:

= 98% * 450.792

= 98% * 2.147.523

2.2.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

đơn

.

:

= 225.296.000 - •

= 193.277.068 - •

:

77

= 130.139 •

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

3. Chương III NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Nhận xét

3.1.1. Ưu điểm

3.1.1.1. Đối với công tác tổ chức kế toán và hình thức sổ kế toán

tại công ty

Việc tổ chức công tác thanh toán Kế toán tại Công ty TNHH Thành Thắng

là tương đối tốt. Bộ máy Kế toán được tổ chức chuyên sâu và phân công hạch

định nhiệm vụ rõ ràng, mỗi Kế toán viên có trách nhiệm làm một phần hành. Cụ

thể từ dưới kho hay phân xưở lậ

đó gửi lên phòng Kế toán Tài chính. Việc này đã tạo điều kiện cho nhân viên Kế

toán , chủ động

công việc .

.

Các phần hành được Kế toán phối hợp rất khéo léo, linh động tạo động

lực thúc đẩy quá trình triển khai, khai thác nghiệp vụ đạt hiệu quả và chính xác

đúng chế độ.

Về thủ tục và các sổ kế toán và chứng từ

Việc sử dụng và luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán rất phù hợp

với đặc điểm và tình hình sản xuất – kinh doanh của công ty. Tuy số lượng biểu

mẫu sử dụng chưa đủ theo quy định nhưng công ty đã t ự thiết kế riêng cho mình

những mẫu chứng từ t ựa trên hình thức kế toán sử dụng tại công ty để

tạo điều kiện cho việc luân chuyển và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp, logic

và tiết kiệm được thời gian, khơi lượng công việc,…

Hệ thống sổ kế toán

- Các loại sổ chi tiết: Sổ cái chi tiết các tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, sổ theo dõi trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cung cụ - dụng cụ,

sổ chi tiết vật tư, thành phẩm.

78

- Sổ tổng hợp: Sổ cái tổng hợp.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Hệ thống sổ kế toán của công ty hiện đang áp dụng theo đúng quy định

của chế đọ kế toán Việt Nam hiện hành về mẩu sổ và phương pháp ghi chép. Sổ

kế toán được lưu giữ cẩn thận, phục vụ tốt cho quá trình kiểm tra, đối chiếu sau

này. Tuy nhiên, để phù hợp với tình hình, đặc điểm sản xuất – kinh doanh ở công

ty, yêu cầu quản lý và trình đ ộ kế toán, số lượng sổ kế toán đã giảm bớt nhưng

vẫn thực hiện đúng theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiên hành.

Hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản kế toán của công ty đang áp dụng bao gồm các tài

khoản cấp 1, cấp 2 và tài khoản cấp 3 theo đúng quy định trong Bảng cân đối kế

toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán của Chế độ kế toán Việt Nam hiện

hành. Hệ thống tài khoản tại công ty được tổ chứ , chính xác theo

từng đối tượng tập hợp nhằm phục vụ tốt yêu cầu quản lý tại công ty.

.

3.1.1.2. Đối với Kế toán tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành

sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Sổ sách Kế toán tổng hợp như các: Sổ, thẻ Kế toán chi tiết, bảng tổng hợp

chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái được Công ty thiết kế đúng với chế độ Kế toán

quy định. Công ty

và .

Đặc biệt

.

Bả u tổng hợp

,….

79

: -

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

.

• Tổ chức hợp lý và chặt chẽ sơ đồ luân chuyển chứng từ nhằm

tránh thất lạc và dễ dàng kiểm tra sai sót qua các khâu chứng từ

đi qua. Từ đó, giúp kế toán tổ chức tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm chính xác.

.

.

.

. -

; •

.

-

• Th

chung;

; •

; •

.h •

-

80

.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

3.1.2. Nhược điểm

3.1.2.1. Đối với công tác tổ chức kế toán và hình thức sổ kế toán

tại công ty

-

.

. -

. -

3.1.2.2. Đối với Kế toán tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành

sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

-

hi

. Đ ,

. , do đ

-

.

-

tăng.

. -

-

.

3.2. Kiến nghị

-

81

.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

-

.

. -

. -

. -

. -

. -

-

.

-

.

-

.

-

82

.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

:

. -

. -

.

Thông qua

.

.

.

83

!

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

Luật Kế toán Việt Nam được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ

Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 17 tháng 6

năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam .

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC “về việc ban hành Chế độ kế toán

doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các

thành phần kinh tế” vào ngày 20 tháng 3 năm 2006.

Thông tư số 244/2009/TT-BTC “ Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ

Kế toán Doanh nghiệp” ngày 31 tháng 12 năm 2009.

Đại học Quốc Gia Tp HCM – Khoa Kinh tế - Bộ môn Kế toán – Kiểm

toán, Kế toán Tài chính, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Tp HCM

PGS.TS Võ Văn Nhị (năm 2011), Kế toán Tài chính, Đại học Kinh tế

84

Tp HCM, Nhà xuất bản Lao động Xã hội.

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3

Tp

1.

154 –

2.

3.

.

4.

.

.

5.

6.

7.

8.

TSCĐ

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

85

: MSSV: 1094031108

: 10HKT3