Điều Chế Và Nghiên
Cứu Hoạt Tính Của Các
Xúc c
Zeolitx,zeolity,zeolitp
30
MỞ ĐẦU
Trong nửa cui thế kỷ XX người ta đã chứng kiến sự ra đi và phát trin mnh mẽ của
một ngành ng nghmới. Đó là lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng các Zeolít, đặc biệt là
trong ng nghLọc-Hoá Dầu. Zeolít được sử dụng làm chất xúc tác hoạt tính đ
chn lọc cao, dtách khi sản phẩm và không y ô nhiễm i trường. Với những ưu
điểm như vậy đã thúc đy nhiều nhà khoa học đi sâu vào biến nh và tìm kiếm những
Zeolít mới nhằm mục đích đưa vào ứng dngc tác trongng nghiệp [8].
Xúc tác Cracking hiện đang đi đu vi hai thách thức lớn:
1. Yêu cu nghiêm ngặt về môi trường đòi hi xăng Cracking vẫn đảm bảo ch số octan
cao nhưng không chứa hợp chất của chì và gim tối thiểu hàm lượng hydrocacbon thơm.
2. Công nghip hoá dầu phát triển mạnh đòi hỏi một nguồn nguyên liệu dồi dào
quan trọng là các olefin.
Ngày nay, hầu hết các chất xúc tác Cracking dầu mđều chứa hai hợp phần chính là
Zeolít chất nền (matrix). S ni trội của Zeolít với vai trò mt chất thêm định ng
cho vic tăng chỉ số octan tăng hiệu suất tạo olefin. Đặc tính của Zeolít là diện tích b
mặt riêng khá ln, hệ thống mao quản đồng đều, độ axit đ đồng đều cao, khnăng
chn lọc hình dạng rất tốt [2]. Đây là mt trong những vật liệu cơ mao quản tưởng
trong tương lai.
Việt Nam, ngành công nghiệp lc hoá dầu đang bắt đầu xây dựng. Các quy định
v sử dụng xăng không pha chì trong toàn quốc cũng đang được thực thi. Tìnhnh này đòi
hỏi một nhu cầu rất cao cả về số ng và chất lượng của xúc tác Cracking. Việt Nam là
nước tiềm năng lớn về nguyên liệu chế tạo c tác Cracking (các mỏ khoáng sét, đất
hiếm…với trng dồi dào). Trong khi đó số lượng nghiên cứu về xúc tác Zeolít cũng
như hoạt tính của Zeolít còn hạn chế. Do vậy, điều chế và nghiên cứu xúc tác cho phản
ứng là mt trong nhng vấn đề quan trọng và có ý nghĩa rất lớn về mặt khoa học, thực tiễn
mang tính thi sự.
Do đó, trong khuôn khổ bản đồ án này em điều chế và nghiên cứu hoạt tính của các xúc
tác ZeolítX, ZeolítY, ZeolítP trên phản ứng Cracking hydrocacbon (n-Hecxan).
Hy vọng rằng, với sự phát triển của khoa hc k thuật cùng với việc ng nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, việc ứng dụng xúc tác Zeolít sẽ làm góp phần đáng kể trong ng
cuc xây dựng đất nước.
30
PHẦN I:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I. Tổng quan về Zeolít
I.1. Sơ lược lịch sử và sự phát triển của Zeolít .
Zeolít bắt đầu được phát hiện o năm 1756 đến nay đã hơn 3 thế kỷ. Năm 1756, Le
Bron Bronstedt [13] một nhà khoáng hc người Thụy Điển đã phát hiện ra một loại
khoáng mi với tên gi là Zeolít, theo tiếng Hy Lạp “Zeo”: sôi, Lithot”: đá, vì vy Zeolít
còn có nghĩa là đá sôi.
Ông đã phát hiện được Zeolít nhờ i nước thoát ra khi nung khoáng này. Tuy nhiên
mãi đến thế k sau Zeolít mới bắt đầu được nghiên cứu kỹ phòng thí nghiệm.
o m 1932, Mac Bai [14] đã làm hiệu ứng Rây pn tử”, sau đó vào năm 1944,
Barrer và Ibbitson đã ch ra rằng hiệu ứng này cho phép tách các n và iso parafin.
Bắt đầu từ thời điểm đó các loại Zeolít được phục v cho công nghiệp. Đến năm 1956
người ta mới tổng hp được các loại Zeolit đầu tiên.
o những năm cuối thế kỷ XX này shiểu rõ vZeolít tương đối sâu rộng. Đến nay
đã hơn 35 loại Zeolít tnhiên được tìm thy và rất nhiều Zeolít tổng hợp được ra đời
[5].
Việc nghiên cứu các mặt Zeolít ngày càng tăng. Hiện nay đã khoảng hơn 15.000
công trình đã công b và hơn 10.000 phát minh sáng kiến về tổng hợp Zeolít cả vcấu trúc
ng dụng nó. Đặc biệt riêng trong năm 2000 đến nay đã hơn 1060 loại Zeolít tổng
hợp mới ra đời.
Như vậy, Zeolít tầm quan trọng ln lao trong khoa học và k thuật. Trong tất cả các
loại Zeolít hiện , người ta đã biết rõ thành phần, tính chất ng dụng, cấu trúc mạng tinh
thcủa nhiều loại Zeolít t nhiên Zeolít tng hợp như: Zeolít A, Zeolít Y, Zeolít X,
Zeolít ZSM-5, Zeolít ZSM-11,…
I.2. Gii thiệu về Zeolít
I.2.1. Khái niệm và phân loại.
I.2.1.1. Khái nim.
Zeolít hợp chất dạng aluminosilicat tinh thcấu trúc không gian ba chiều,
l xốp đặc biệt và trật tự cho phép chúng pn chia (Rây) phân tử theo hình dạng và kích
thước. Vì vậy, Zeolít còn đưc gọi là hợp chất rây phân tử.
Thành phần chủ yếu ca Zeolít là Si, Al, Oxi và mt số kim loại kiềm, kiềm thổ khác.
30
Công thức chung của Zeolít là:
M2/nO . Al2O3 . x SiO2 . y H2O
Trong đó: M: Cation có khả năng trao đổi.
n: Hoá trị của cacbon.
x: Tỉ số mol SiO2/Al2O3.
y: S phân tử nước trong đơn vị cơ sở ( khoảng từ 1 12 ).
T số x 2 sthay đi đối với từng loại Zeolít cho phép xác định thành phần và cấu
trúc ca từng loại.
Ví dụ: Zeolít A có x = 2.
Zeolít X có x = 2,3 3.
Zeolít Y có x = 3,1 6.
Mordenit tng hp x 10. Đặc biệt các Zeolít họ pentasit có x=201000. Riêng đối
với Zeolít ZSM-5 được tổng hợp dùng chất cấu trúc có 7x200.[16]
Gần đây ngưi ta đã tng hợp đưc các loại Zeolít thành phần đa dạng t lệ mol
SiO2/Al2O3 cao thậm chí những loại cấu trúc tương tự Zeolít mà hoàn toàn không cha
các nguyên tử nhôm như các silicatic…
I.2.1.2. Phân loại Zeolit.
nhiu cách phân loại Zeolít nhưng thông thường người ta pn loại theo nguồn gốc,
kích thước mao quản và theo thành phần hóa học.
Theo cách này có 5 nhóm:
Zeolít nghèo Silic hoặc nhôm.
Zeolít trung bình Silic.
Zeolít giàu Silic.
Rây phân tử Silic.
Zeolít biến tính.
+ Phân loại theo nguồn gốc:
Có 2 loại: Zeolít tự nhiên và Zeolít tng hợp.
- Zeolít t nhiên thường kém bền và do thành phần hoá hc biến đổi đáng knên chỉ có
một vài loại Zeolít tự nhiên kh năng ng dụng thực tế như: Analcime, chabazite,
hurdenite, clinoptilonit... và chúng chỉ phù hợp với nhng ứng dụng mà không yêu cầu tinh
khiết cao. [4]
- Zeolít tng hợp như: ZeolítA, ZeolítX,ZeolítY,ZeolítZSM-5,ZSM-11... Zeolít tổng
hợp thành phần đồng nhất và tinh khiết, đa dạng về chng loại nên được ứng dng rất
rng rãi trong công nghiệp cũng như trong nghiên cứu.
30
+ Phân loại Zeolít theo kích thước mao quản:
Việc phân loại Zeolít theo kích thước mao quản rất thuận tiện cho vic nghiên cứu ứng
dụng Zeolít, theo cách này ta chia Zeolít ra làm 3 loại:
- Zeolít có mao quản rộng: đườngnh mao quản từ 7A0 đến 8A0.
- Zeolít mao qun trung bình: từ 5A0 đến 6A0.
- Zeolít mao qun hẹp: dưới 5A0
+ Phân loại Zeolít theo thành phần hoá học:
Zeolít giàu Al: là loại Zeolít có tỉ số SiO2/Al2O3 2.
Theo quy luật Lowenstein xác định rằng: Trong cấu trúc Zeolít hai nguyên tAl không
thể tồn tại lân cận nhau. Nghĩa là trong cấu trúc Zeolít không thtồn tại các liên kết Al-O-
Al, chtồn tại c liên kết -Si-O-Si- và -Si-O-Al-. Do vậy, t số SiO2/Al2O3giới hạn
dưới không tsố SiO2/Al2O3 < 2 [4]. Khi tsố này gần 2 thì Zeolít được coi là giàu
nhôm.
Zeolít silic trung bình:
Với Zeolít loại này t lSiO2/Al2O3 = 4 5 thtới 10. Zeolít thuộc họ này
ZeolítX, ZeolítY, Sabazit ( 2,15 )...
Zeolít giàu silic:
Loại y tương đối bền nhiệt nên được sử dụng trong nhiều quá trình xúc c điều
kiện khắc nghiệt, đó là các Zeolít thuc họ ZSM, được tìm ra bởi hãng Mobil, t l
(SiO2/Al2O3) = 20 200, đường nh mao quản từ 5,1 A0 đến 5,7 A0, cu trúc khung của
ZSM thường khoảng 10 nguyên tAl tương ứng với 1000 nguyên t Si trong mạng.
Ngoài ra rất nhiều Zeolít tổng hợp khác có tỉ số Si/Al cao được tổng hợp nhsự mặt
của chất tạo cấu trúc (Template ) họ amin bậc 4: R4N+.
y phân tSilic.
loại vật liệu có cấu trúc tinh thể hoặc tương ứng như aluminosilicat tinh thnhưng
hoàn toàn không chứa nhôm. Vật liệu này knước và không chứa c cation bù trđiện
tích (hoàn toàn không có tính chất trao đổi ion).
Zeolit biến tính.
Zeolít sau khi tng hợp được người ta thể dùng c phương pháp biến tính đ
biến đi thành phần hoá học của Zeolít. Ví dụ như phương pháp tách nhôm ra khỏi mạng
lưới tinh thvà thay thế vào đó Silic hoặc nguyên t hoá tr 3 hoặc hoá trị 4 gọi là
phương pháp tách nhôm.
Theo tác gi[17] sự phân loại Zeolít tng hợp theo thành phn hoá học được thống kê
trong bảng 1.