LUẬN VĂN:
Những giải pháp nhằm phát
triển hiệu quả thành phần
kinh tế TBNN
A: lời mở đầU
Lênin người mác-xít đầu tiên đã công nghiên cứu sâu sắc vấn đề ch
nghĩa bản nhà nước trong rất nhiều tác phẩm của mình, xây dựng nên những nền
tảng luận về CNTB NN trong điều kiện chuyên chính sản và đã áp dụng
luận này vào nước Nga. Sau thời kỳ cộng sản thời chiến. Các nước dân chủ nhân
dân trước đây, trong đó nước ta đều đã vận dụng luận y vào ng cuộc cải tạo
XHCN. Cùng với thời gian luận này dường như bị bỏ quên, đặc biệt từ sau khi
các nước dân chủ nhân dân tuyên bố hoàn toàn công cuộc cải tạo XHCN và bắt đầu
sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Khi cuộc khủng hoẳng của chủ ngh hội
thế giới nổ ra tiếp đó sự tan rã của các nước XHCN Đông Âu đặc biệt
Liên đã buộc những nời mác-xít phải nhận thức lại cho đúng những di sản lý
luận của Mác và Lênin.Trong đó có di sản lý luận của Lênin về CNTB NN
Cho đến nay, trong giới luận cũng như c nhà hoạt động thực tiễn, kể c
trong và ngoài nước đang nhiều cách hiểu kc nhau và các hình thức vận
dụng khác nhau đối với chủ nghĩa tư bản nhà nước.
nước ta việc vận dụng luận của Lênin về CNTB NN cũng rất nhiều
những giải khác nhau. vậy, trong thời kquá độ lên CNXH nền kinh tế bao
gồm nhiều thành phần kinh tế tương ứng với mỗi hình thức kinh tế khác nhau, trong
đó kinh tế nhà nước gi vai tchđạo đại diện cho phương thức sản xuất XHCN,
cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tư bản tư nhânđẩy mạnh thu hút đầu
nước ngoài, CNTB NN đang sẽ giữ vai trò quan trọng trong tiến trình phát
triển của nền kinh tế đất nước. Theo Lênin đó một hình thức kinh tế quá độ, một
bộ phận rất cần thiết của nền kinh tế quá độ, nin đánh giá cao CNTB NN coi
một hình thức quan trọng để đưa một nước tiểu nông quá đ lên CNXH, phải
tiến hành CNH-HĐH đất ớc. Trong xu thế hội nhập toàn cầu, cách mạng khoa
học kỹ thuật phát triển như bão thì việc nhận thức vận dụng CNTB NN đang
một vấn đề cần được nghiên cứu công phu, để phục vụ cho sự nghiệp đổi mới
của đất nước.
B: Phần lý luận chung
I/ luận của nin về chủ nghĩa bản nhà nước trong thời kquá đn
CNXH.
1. Hình thức kinh tế tư bn nhà ớc.
Kinh tế bản nhà ớc sản phẩm của sự can thiệp của nhà nước vào hoạt
động của các tổ chức đơn vị kinh tế bản trong ngoài nước. bao gồm tất c
các hình thức hợp tác, liên doanh sản xuất kinh doanh giữa kinh tế nnước
kinh tế tư bản trong và ngoài ớc nhằm sử dụng và khai thác, phát huy thế mạnh
của mỗi bên tham gia, đặt dưới sự kiểm soát giúp đỡ của nhà nước.
Hình thức kinh tế bản nhà nước vai trò quan trọng trong việc huy động
sử dụngvốn, kthuật, công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản của các nhà bản
.Lênin chỉ rõ ”trong một nước tiểu nông…” phải đi xuyên qua CNTB nhà nước tiến
lên CNXH.
Từ khi có luật đầu nước ngoài, kinh tế tư bản nhà nước phát triển mạnh mẽ
góp phần phát triển kinh tế-xã hội nước ta. Tuy nhiên trtong quá trình hình thành và
phát triển nảy sinh nhiều vấn đthực tiễn cần giải quyết. Cần đa dạng hoá c hình
thức liên doanh, liên kết với các tchức ng ty bản nước ngoài, nâng dần tỷ
lệ đầu của phía Việt Nam. Đồng thời áp dụng nhiều phương thức góp vốn kinh
doanh Nhà nước các nhà kinh doanh nhân trong nước dưới nhiều hình thức
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn… nhằm tạo thế, tạo lực cho c
doanh nghiệp trong nước phát triển, tăng sức mạnh cạnh tranh và hợp tác với bên
ngoài. Cải thiện mội trường đầu nâng cao năng lực quản lý, sử dụng hiệu
quả vốn đầu tư, bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Trong thời kỳ quá độ cần vận dụng hình thứckinh tế tư bản nhà nước vì:
* Do yêu cầu vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phợp tính chất của lực
ng sản xuất.
* Do yêu cầu phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất và thu hút vốn kỹ
thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại của nước ngoài.
* Do yêu cầu phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế bản nhà nước vai trò quan trọng trong việc động viên tiềm năng
vốn, kỹ thuật công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản của nhà tư bản lợi ích
của bản thân họ cũng như công cuộc xây dựng CNXH. vậy, cần phát triển kinh
tế tư bản nhà nước bằng nhiều hình thức đa dạng để phát triển lực lượng sản xuất
phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH.
2. Chủ nghĩa cộng sản thời chiến và thực chất của chính sách kinh tế mới.
2.1) Chính sách công sản thời chiến.
Sau khi cách mạng Tháng 10 Nga thành công tchính quyền Viết Nga
phải đương đầu với cuộc nội chiến cuộc can thiệp trang của chủ nghĩa đế
quốcthế giới. Đứng trước nguy một mất một còn, chính quyền Viết tìm mọi
cách để tập trung mọi lực lượng nhằm đánh bại những lực lượng thù địch bên trong
và bên ngoài. Chính sách cộng sản thời chiến” ra đời trong hoàn cảnh y. Đó
chính sách kinh tế của nhà nước Xô Viết nhằm huy động mọi tài nguyên trong nước
cho nhu cầu của tiền tuyến trong điều kiện nền kinh tế bị tàn phá sau cuộc chiến
tranh thế giới thnhất. Trong thời gian nội chiến nước ngoài can thiệp bằng
trang, chính quyền Viết ngoài việc quốc hữu hoá nền công nghiệp quy lớn,
còn nắm trong tay nền công nghiệp hạng vừa một phần công nghiệp hạng nhỏ.
Việc quản toàn bộ công ngiệp đều tập trung c quan trung ương, việc cung
cấp nguyên liệu, thiết bị, vật liệu cho nghiệp cũng không thực hiện cho quân đội
và ng nhân. Nhà nước thi hành chế độ trưng thu ơng thực thừa. Nguồn hàng
của nhà nước những năm đó cực kthiếu thốn, ng thôn hầu như không nhận
được hàng công nghiệp. Nhà nước phải thi hành độc quyền mua, bán lương thực,
cấm tư nhân buôn bán lương thực và các thứ vật phẩm cần thiết nhất. ở thành thị vật
phẩm tiêu dùng phân phối theo phiếu với điều kiện ưu tiên cung cấp cho công nhân
và căn cvào tính chất quan trọng và nặng nhọc của công c. Thi hành chế độ
nghĩa vụ lao động phổ biến đối với tất cả mọi người ng lực lao động- chính
sách ”cộng sản thời chiến”, đã đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm thắng lợi
cho cuộc nội chiến. Thắng lợi của chính sách này vào thời ấy do dựa trên cơ s
khối ”liên minh quân schính trịcủa giai cấp công nhân nông dân trong
cuộc đấu tranh chống quân bạch vvà bọn can thiệp nước ngoài.
Nhưng sau khi đập tan bọn vũ trang can thiệp kết thúc nội chiến,tình hình
kinh tế , cnh trị, hội nước Nga rất bi đát. Đất ớc m vào cuộc khủng hoẳng
toàn diện trầm trọng. Ra khỏi chiến tranh, nước Nga được Lênin ví như “một người
đã bị đánh gần chết”. Trong 7 năm trời bị đánh khắp mình mẩy may
vẫn có thể chống nạng đi được. Đáng chú ý là khối liên minh công nông : giai
cấp công nhân- những người đã chịu đựng những hi sinh chưa từng thấy, cũng n
quần chúng nông dân đã bị kiệt sức gần giống như tình trạng hoàn toàn mất khả
năng lao động. Tình hình đó đã làm nảy sinh những bất bình, những vụ bạo loạn
trong một số quần chúng công, nông binh. Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga
Viết xảy ra trường hợp đại đa số quần chúng nông dân có m trạng chống lại chính
quyền Viết theo bản ng. Nếu không tìm được lối thoát ra khỏi tình hình thì
chính quyền Xô Viết có nguy cơ bị tan vỡ.
Nguyên nhân là do đâu? thường thì người ta hay gán cho sự tàn phá của
chiến tranh và chính sách cộng sản thời chiến. Tất nhiên phải kể đến nguyên nhân
tàn pcủa chiến tranh. Nhưng thái đđối với chính sách công sản thời chiến thực
sự đã vai trò quan trọng trong việc bảo vchính quyền Viết. nước hội
chủ nghĩa đầu tiên sống trong vòng vây của CNTB, chiến tranh và nội chiến kéo dài
mọi mặt đời sống kinh tế trong nước rất khó khăn, bi đát, lúc đó chính quyền
Viết không có khả năng nào khác hơn là phải lập tức thi hành đến mức tối đa chế độ
độc quyền, trưng thu tất cả lương thực thừa, thậm chí không bồi thường. Nhưng sai
lầm ở đây là đã kéo dài cái được coi là ưu điểm ra quá giới hạn cần thiết, của
vì thế trở thành một khuyết điểm.Nguyên nhân của sự kéo dài đó chính do
quan niệm ấu trĩ về thời kquá đlên chủ nghĩa hội ,do chưa có kinh nghiệm