BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------
NGUYỄN THỊ HIẾU
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI RỪNG THỰC NGHIỆM
CƠ SỞ 2 – ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
LÂM NGHIỆP
Nội, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------
NGUYỄN THỊ HIẾU
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI RỪNG THỰC NGHIỆM CƠ SỞ 2
ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 60.62.68
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VIÊN NGỌC NAM
Hà Nội, 2011
1
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thực vật Việt Nam cùng phong phú đa dạng nhưng các nghiên cứu
còn tập trung vào mô tả định tính đa dạng sinh học mà ít sử dụng phương pháp định
lượng. Việt Nam là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên
thế giới, được công nhận quốc gia ưu tiên cao nhất cho bảo tồn toàn cầu nhưng
chưa được nghiên cứu đầy đủ. Theo Kế hoạch hành động đa dạng sinh học đã được
chính phủ phê duyệt năm 1995 (Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học của
Việt Nam, 2005), Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật (có khoảng 7.000 loài đã
được định tên), trong đó trên 40% loài thuộc loại đặc hữu, không tìm thấy nơi
nào khác. Tuy nhiên, do môi trường bị hủy hoại nguồn tài nguyên sinh học đang
bị khai thác không kiểm soát trong thời gian dài nên diện tích rừng ớc ta giảm đi
một cách nhanh chóng theo đó đa dạng sinh học cũng bị suy thoái nghiêm
trọng. Sách đỏ Việt Nam 2007, được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2008, theo
số liệu y hiện nay tại Việt Nam 882 loài (464 loại thực vật) đang bị đe dọa
ngoài thiên nhiên, tăng 167 loài so với thời điểm năm 1992. Trong đó 45 loài
thực vật “rất nguy cấp” (trong số 196 loài thực vật đang “nguy cấp”).
Rng thc nghim của sở 2 Đại học Lâm nghip được thành lập vào m
2009 để phc vụ cho học tập và nghiên cứu của cán bộ nhân viên học sinh sinh, viên
của trường. Do mới thành lập nên tại đây chưa có nhiều đề tài nghiên cứu, có một số
đề tài mới đang bắt đầu đi vào thực hiện. Với nguồn tài nguyên đa dạng phong
phú diện tích rộng lớn y, việc thực hiện các đề tài nghiên cứu rất cần thiết để
những dữ liệu cụ thchính xác phục vụ cho học tập những nghiên cứu sau
này. Để các nghiên cứu sau thể kế thừa dữ liệu thì việc điều tra dữ liệu ban đầu
cần phải thực hiện thật chính xác đề tài sử dụng phương pháp lập ô định vị cố
định. Sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá đa dạng thực vật thân gỗ nhằm
đem lại kết quả chính xác hơn trong nghiên cứu thực vật thân gỗ cung cấp dữ
liệu cho công tác giảng dy và học tập.
2
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, chúng tôi tiến hành thc hiện đê i:
"Nghiên cứu đề xuất xây dựng sở dữ liệu thực vật thân gỗ tại Rừng Thực
nghiệm sở 2 Đại học Lâm nghiệp" làm Luận văn thạc về chuyên ngành
Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường.
3
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Những nghiên cứu về đa dạng thực vật thân gỗ
2.1.1 Những nghiên cứu về đa dạng thực vật thân gỗ trên thế giới
Đa dạng sinh học sự phong phú của mọi thể sống từ tất cả các nguồn
trong các hệ sinh thái trên cạn, biển các hệ sinh thái dưới nước khác, mọi tổ
hợp sinh thái mà chúng tạo nên; đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài (đa
dạng di truyền hay còn gọi đa dạng gen), giữa các loài a dạng loài), các hệ
sinh thái (đa dạng hệ sinh thái). Sự đa dạng loài trên thế giới được thể hiện bằng
tổng số loài mặt trên toàn cầu trong nhóm đơn vị phân loại. Việc nghiên cứu các
hệ thực vật thảm thực vật trên thế giới đã được rất nhiều nhà khoa học thực hiện.
Liên quan đến lĩnh vực này đề tài tham khảo một số công trình nghiên cứu sau:
Bằng phương pháp tả định tính để nghiên cứu đa dạng sinh học, theo
Udvardi (Walters Hamilton, 1993), trên thế giới bao gồm nhiều chỉnh thể sinh
vật. Sự phân chia đó y thuộc o điều kiện khí hậu c sinh vật sống trên đó.
Mỗi chỉnh thể được xem là một hệ sinh thái lớn bao gồm nhiều hệ sinh thái nhỏ tập
hợp lại. Các chỉnh thể trên thế giới bao gồm: 1. Rừng mưa nhiệt đới; 2. Rừng a
Á nhiệt đới ôn đới; 3. Rừng kim ôn đới; 4. Rừng khô nhiệt đới; 5. Rừng lá rộng
ôn đới; 6. Thảm thực vật Địa Trung Hải; 7. Sa mạc bán sa mạc ẩm; 8. Đầm rêu
sa mạc; 9. Sa mạc bán sa mạc lạnh; 10. Trảng cỏ đồng cnhiệt đới; 11.
Đồng cỏ ôn đới; 12. Thảm thực vật rừng núi cao; 13.Thảm thực vật vùng đảo; 14.
Thảm thực vật vùng hồ. (dẫn bởi Cao Thị Lý và ctv, 2002).
Robert Jonathan (1994) đã nghiên cứu hướng dẫn tính toán slượng ô
đo đếm đa dạng sinh học bằng phương pháp ngoại suy. Theo phương pháp này, diện
tích ô đo đếm được c định dựa vào số loài tích lũy qua các ô đo đếm. Nếu số loài
không tăng lên thì số lượng ô đo đếm sẽ dừng lại ngược lại nếu số loài còn ng
thì tiếp tục mở rộng số lượng ô đo đếm. Như vậy với phương pháp y, các nhà
nghiên cứu đã bắt đầu tiếp cận với phương pháp định lượng trong nghiên cứu đa