ĐẠI HỌC QUỐC GIA NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN - - TIN HỌC
HOÀNG HẢI MINH
SỰ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA HÌNH
ĐỘNG HỌC RỪNG ĐIỀU CHỈNH
LUẬN VĂN THẠC
Ngành: Toán Giải tích
số: 60460102
Người hướng dẫn: TS. Huy Chuẩn
Nội - 2015
LỜI CẢM ƠN
Trước khi trình y nội dung chính của luận văn, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới Tiến Huy Chuẩn người đã tận tình hướng dẫn để em thể hoàn thành
luận văn này.
Em cũng xin y tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy giáo trong
khoa Toán - - Tin học, Đại học Khoa Học T Nhiên, Đại Học Quốc Gia Nội
đã dạy bảo em tận tình trong suốt quá trình học tập tại khoa.
Nhân dịp y em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn
đã luôn bên em, cổ vũ, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2015
Học viên
Hoảng Hải Minh
Mục lục
Chương1.Mtskiếnthcchunbị................................. 6
1.1. Một số không gian và các kết quả liên quan . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.2. Toántqut................................................... 7
1.2.1. Toán tử quạt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.2.2. Xấp xỉ Yosida. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
1.3. Phương trình vi phân tuyến tính cấp một trong không gian Banach . .
10
1.4. Phương trình tiến hóa tuyến tính. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.5. Phương trình tiến hóa nửa tuyến tính . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
Chương 2. Sự tồn tại nghiệm của hình động học rừng điều chỉnh . . 33
2.1. Nghimđaphương........................................... 34
2.1.1. Sự tồn tại nghiệm địa phương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
2.1.2. Nghiệm địa phương không âm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
2.2. Hđnglc................................................... 38
2.2.1. Nghiệm toàn cục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
2.2.2. Hàm Lyapunov . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
2
LỜI MỞ ĐẦU
Bảo tồn nguồn tài nguyên rừng một trong những chủ đề v môi trường được
quan tâm nhất hiện nay. Những vấn đề bản trong nghiên cứu bảo tồn nguồn tài
nguyên rừng được biết tới như: quy luật phát triển của mỗi thể y, y trong
một khu vực rừng, cây trong rừng cả những hệ thống phức tạp bao gồm hệ thống
rừng những hệ thống khác như đất, nước, thời tiết cùng với những tương tác giữa
các hệ thống nêu trên,...
Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu v các vấn đề trên và đạt được
những kết quả quan trọng. Vào năm 1972, D. B. Botkin trong [2] đã đưa ra hình
toán học sở đầu tiên v sự phát triển của rừng. Trong đó, Botkin đã nghiên cứu
một khu vực khoảng (100m3tới 300m3) rừng và đưa ra phương trình phát triển cho
mỗi y cùng với sự tương tác giữa các y trong khu vực. Tiếp theo vào năm 1983,
hai tác giả M.Ya. Antonovsky M. D. Korzukhin trong [1] đã đưa ra hình toán
học v rừng trong đó quan tâm tới mối quan hệ giữa các y phụ thuộc tuổi. hình
đó sau y vào năm 1994 đã được các tác giả Yu A. Kuznetsov, M. Ya. Antonovsky,
V. N. Biktashev A. Aponina trong [4] phát triển thành hình tả sự phát
triển của rừng thông qua mối quan hệ giữa các y phụ thuộc tuổi và quá trình tái
sinh.
Cụ thể là, trong một miền hai chiều bị chặn , ta xét một hệ rừng đơn loài và
giả sử rằng các y được chia thành hai lớp tuổi y non và cây trưởng thành. ba
yếu tố cấu thành của hệ rừng: y non, cây trưởng thành và hạt giống trong không
khí. Chúng tạo thành một hình động học thể hiện quá trình phát triển của hệ
rừng như sau:
u
t=β δ wγ(v)uf u trong ×(0,),
v
t=f u hv trong ×(0,),
w
t=dwβw+αvtrong ×(0,),
u(x,0) = u0(x),v(x,0) = v0(x),w(x,0) = w0(x)trong ,
(0.1)
trong đó khu vực rừng thể phát triển (R2 một miền hai chiều bị chặn).
Các hàm u(x,t)và v(x,t)lần lượt mật độ cây non và mật độ y trưởng thành, tại
một vị trí xvà tại thời điểm t[0,). Hàm w(x,t) mật độ hạt trong không
khí tại xvà tại t[0,). Phương trình thứ nhất thứ hai tả sự phát triển
3
của các y non các y trưởng thành. Phương trình thứ ba thể hiện động lực của
các hạt trong không khí; d>0 hằng số khuếch tán của hạt, và α>0và β>0
lần lượt tỉ lệ hạt được tạo ra và số hạt rơi xuống đất. Trong khi đó, 0<δ1
tỉ lệ hạt nảy mầm, γ(v)>0 tỉ lệ chết của y non, phụ thuộc vào tỉ lệ y trưởng
thành v,f>0 tỉ lệ y non phát triển thành y trưởng thành, và h>0 tỉ lệ
chết của y trưởng thành. Hàm γ(v)xác định bởi γ(v) = a(vb)2+c, với a>0,
b>0và c>0. Với w, một số điều kiện biên được đặt trên biên . Các hàm giá
tr ban đầu không âm u0(x)0,v00và w00được lấy trong .
hình (0.1) đã được một số tác giả nghiên cứu. Với điều kiện biên Neuman
hoặc Dirichlet đặt lên w, các tác giả L. H. Chuan, A. Yagi và T. Shirai trong [3]
[5] đã chứng minh sự tồn tại nghiệm toàn cục, y dựng hệ động lực và chỉ ra sự
tồn tại hàm Lyapunove cho hệ (0.1).
Tuy nhiên, hình trên v chưa đầy đủ. Các nghiệm dừng u,vcủa bài toán
(0.1) giá hoàn toàn trong . Tuy nhiên đối với rừng tự nhiên do sự khuếch tán,
mật độ hạt bên ngoài biên tự nhiên vẫn dương. Một số kết quả tính toán cũng chỉ
ra một số nghiệm dừng của hệ (0.1) mật độ y miền bên ngoài biên của rừng
dương.
Hai tác giả A. Yagi và M. Primicerio vào năm 2014 trong [7] đã đưa ra hình
động học rừng điều chỉnh sau:
u
t=β δ (ww)+γ(v)uf u trong ×(0,),
v
t=f u hv trong ×(0,),
w
t=dwβw+α˜vtrong R2×(0,),
u(x,0) = u0(x),v(x,0) = v0(x),w(x,0) = w0(x)trong và R2.
(0.2)
đây, w>0 một số cho trước và hiệu (ww)+ phần dương của ww,
với ww,(ww)+=wwvà với w<w,(ww)+=0. thế, w mật
độ tối thiểu của hạt trên mặt đất, mật độ tối thiểu y cần thiết để y mọc lên.
Giờ đây hàm w mật độ hạt trong không khí, được xác định trên toàn R2. Và ˜v
hiệu hàm mở rộng của vtừ L()tới L(R2),˜v(x) = v(x)với xvà ˜v(x) = 0
với xR2\.
hình động học rừng điều chỉnh (0.2) đã cải thiện hai khía cạnh. Khía cạnh
đầu tiên, mở rộng miền xác định wthành toàn không gian R2 wbiểu thị mật độ
hạt trong không khí và hạt thể phân tán xa hơn so với biên của . Một cách tự
nhiên, ta không còn cần phải quan tâm tới các điều kiện biên trên w. Khía cạnh
4