intTypePromotion=3

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” Vật lí 11 THPT

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:195

0
43
lượt xem
17
download

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” Vật lí 11 THPT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” Vật lí 11 THPT đưa ra một số phương pháp dạy học nhằm hát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học các bài Từ trường, Lực từ - Cảm ứng từ, Lực Lo-ren-xơ, Từ thông - Cảm ứng điện từ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” Vật lí 11 THPT

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Tô Quốc Rạng PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN TỪ HỌC” VẬT LÍ 11 THPT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Tô Quốc Rạng PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH BẰNG VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN TỪ HỌC” VẬT LÍ 11 THPT Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học môn Vật lí Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THẾ DÂN Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận văn Tô Quốc Rạng
  4. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của quý Thầy Cô giáo, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến: - TS. Phạm Thế Dân, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. - Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư phạm Tp. HCM, Phòng Khoa học Công nghệ & Sau Đại học, Khoa Vật Lí, quý Thầy Cô giáo đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. - Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô giáo tổ Vật Lí trường THPT Bình Khánh, Tp. Long Xuyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm. - Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè thân hữu đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2014 Tác giả luận văn Tô Quốc Rạng
  5. MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục Lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ và biểu đồ, đồ thị MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT .........................................................................................................6 1.1. Bản chất của quá trình dạy học .........................................................................6 1.1.1. Bản chất của hoạt động học ......................................................................6 1.1.2. Bản chất của hoạt động dạy ......................................................................7 1.2. Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực trong học tập của HS .......8 1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập của HS ........................................8 1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực trong học tập của HS .........................9 1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực trong học tập của HS ..............10 1.2.4. Một số biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học vật lí ...12 1.3. Phát huy tính tự lực của HS trong học tập .......................................................13 1.3.1 Khái niệm về tính tự lực trong học tập của HS ......................................13 1.3.2. Biểu hiện của tính tự lực trong học tập của HS ......................................14 1.3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến tính tự lực trong học tập của HS .......................14 1.3.4. Một số biện pháp phát huy tính tự lực của HS trong dạy học vật lí…… ...15 1.4. Phát huy tính sáng tạo của HS trong học tập ..................................................16 1.4.1. Khái niệm tính sáng tạo trong học tập của HS .......................................16 1.4.2. Những biểu hiện của tính sáng tạo trong học tập của HS ......................16 1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo trong học tập của HS ..............17 1.4.4. Một số biện pháp phát huy tính sáng tạo của HS trong dạy học vật lí…. 17
  6. 1.5. Tổ chức HS học tập theo nhóm và sự phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo trong học tập của HS trong dạy học vật lí ở trường THPT ......................19 1.5.1. Khái niệm nhóm và dạy học theo nhóm .................................................19 1.5.2. Cơ sở lí luận của dạy học theo nhóm .....................................................19 1.5.3. Các đặc trưng của dạy học theo nhóm và các nguyên tắc hoạt động nhóm ……… .........................................................................................21 1.5.4. Các hình thức dạy học theo nhóm trong dạy học vật lí ở trường THPT. ............................................................................................ 24 1.5.5. Quy trình tổ chức dạy học theo nhóm........................................................38 1.5.6. Đánh giá kết quả trong dạy học theo nhóm ...........................................45 1.5.7. Ưu điểm và hạn chế của dạy học theo nhóm ........................................49 1.6. Điều tra thực trạng dạy học theo nhóm trong dạy học phần “Điện từ học” vật lí 11 THPT ................................................................................................51 1.6.1. Mục đích điều tra ....................................................................................51 1.6.2. Đối tượng điều tra ...................................................................................51 1.6.3. Phương pháp điều tra ..............................................................................52 1.6.4. Kết quả điều tra.......................................................................................52 1.7. Kết luận chương 1 ............................................................................................55 Chương 2: SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC PHẦN “ĐIỆN TỪ HỌC” VẬT LÍ 11 THPT THEO HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH ...........................................................57 2.1. Phân tích chương trình phần “Điện từ học” trong SGK vật lí 11 THPT .......57 2.1.1 Cấu trúc nội dung ....................................................................................57 2.1.2. Phân tích nội dung ..................................................................................60 2.1.3. Mục tiêu dạy học ....................................................................................61 2.2. Những thuận lợi của việc tổ chức dạy học theo nhóm khi dạy phần “Điện từ học” vật lí 11 THPT .........................................................................................64 2.3. Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” vật lí 11 THPT .........................................................................................................65
  7. 2.3.1. Chủ đề: “Từ trường” ...............................................................................65 2.3.2. Chủ đề: “Lực từ. Cảm ứng từ” ...............................................................78 2.3.3. Chủ đề: “Lực Lo-ren-xơ” .......................................................................84 2.3.4. Chủ đề: “Từ thông. Cảm ứng điện từ” ...................................................92 2.4. Kết luận chương 2 ..........................................................................................107 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .........................................................108 3.1.Mục đích, nội dung và đối tượng thực nghiệm sư phạm ................................108 3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ...........................................................108 3.1.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ...........................................................108 3.1.3. Đối tượng thực nghiệm .........................................................................109 3.2. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ..............................109 3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm ...................................................................110 3.3.1. Diễn biến tiến trình thực nghiệm sư phạm .....................................110 3.3.2. Đánh giá tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS trong hoạt động nhóm.. ..................................................................................................126 3.3.3. Đánh giá mức độ phát triển các kĩ năng học tập nhóm ở HS ...............128 3.3.4. Xử lý định lượng kết quả học tập của HS. ...........................................131 3.4. Kết luận chương 3 ..........................................................................................136 KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT .....................................................................137 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................139 PHỤ LỤC
  8. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đú 1 ĐTB Điểm trung bình 2 GD-ĐT Giáo dục đào tạo 3 GS Giáo sư 4 GV Giáo viên 5 HS Học sinh 6 HTTC DH Hình thức tổ chức dạy học 7 SBT Sách bài tập 8 SGK Sách giáo khoa Statistical Products for Social Services (Phần 9 SPSS mềm phục vụ thống kê) 10 PHT Phiếu học tập 11 PP Phương pháp 12 PPDH Phương pháp dạy học 13 QTDH Quá trình dạy học 14 THCS Trung học cơ sở 15 THPT Trung học phổ thông 16 TN Thí nghiệm 17 TNSP Thực nghiệm sư phạm 18 TTC Tính tích cực 19 TV Thành viên
  9. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Cơ chế đánh giá kết quả hoạt động nhóm theo hình thức STAD ........... 27 Bảng 1.2. Tóm tắt cấu trúc Jigsaw của E.Aronson ................................................ 29 Bảng 1.3. Ma trận bố trí các thí nghiệm cùng thời lượng ..................................... 33 Bảng 1.4. Ma trận bố trí các thí nghiệm có thời lượng khác nhau ........................ 34 Bảng 1.5. Quy đổi điểm kiểm tra và điểm tiến bộ của cá nhân ...............................48 Bảng 1.6. Mức độ hiểu biết của GV về PPDH nhóm............................................. 52 Bảng 1.7. Số lượng HS trên một nhóm .................................................................. 52 Bảng 1.8. Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động nhóm của GV ......... 53 Bảng 1.9. Khó khăn mà thầy (cô) thường gặp khi tổ chức hoạt động nhóm ......... 53 Bảng 1.10. Ý kiến của GV về hiệu quả của việc tổ chức hoạt động nhóm .............. 54 Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung cụ thể từng bài của hai chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện từ”… ........................................................................ 58 Bảng 2.2. Mục tiêu dạy học phần “Điện từ học” theo chuẩn kiến thức kĩ năng .... 61 Bảng 2.3. Tiêu chí đánh giá cá nhân trong hoạt động của nhóm chuyên gia ......... 76 Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá cá nhân trong hoạt động của nhóm hợp tác .............. 77 Bảng 2.5. Tính chỉ số cố gắng của các nhóm ......................................................... 91 Bảng 2.6. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động nhóm có sử dụng TN .................. 98 Bảng 3.1. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập chủ đề “Từ trường”… ........................................................................... 114 Bảng 3.2. Kết quả hoạt động nhóm của các nhóm hợp tác ................................... 115 Bảng 3.3. Thống kê điểm số PHT của các nhóm hợp tác ..................................... 115 Bảng 3.4. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập chủ đề “Lực từ. Cảm ứng từ”................................................................ 118 Bảng 3.5. Thống kê điểm số PHT số 2 của các nhóm hợp tác .............................. 118 Bảng 3.6. Thống kê kết quả trò chơi cuối giờ ...................................................... 118 Bảng 3.7. Thống kê chỉ số cố gắng các nhóm ...................................................... 121 Bảng 3.8. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập chủ đề “Lực Lo-ren-xơ” ........................................................................121 Bảng 3.9. Kết quả hoạt động nhóm của các nhóm có sử dụng thí nghiệm ...........125
  10. Bảng 3.10. Thống kê mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo của HS trong học tập chủ đề “Từ thông. Cảm ứng điện từ” ....................................................125 Bảng 3.11. Thái độ của HS khi tham gia giờ học có tổ chức học nhóm. ...............127 Bảng 3.12. Khả năng tự học của học sinh ...............................................................127 Bảng 3.13. Kĩ năng diễn đạt ...................................................................................128 Bảng 3.14. Kĩ năng Giao tiếp ..................................................................................129 Bảng 3.15. Kĩ năng hợp tác nhóm ...........................................................................130 Bảng 3.16. Năng lực giải quyết vấn đề ...................................................................131 Bảng 3.17. Phân bố tần suất điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng................................................................................................… 132 Bảng 3.18. Phân bố tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng… ..............................................................................133 Bảng 3.19. Bảng giá trị Trung bình và độ lệch chuẩn của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng được xử lí bằng phần mềm SPSS 16 ............................134 Bảng 3.20. Bảng kết quả kiểm định T-test với hai mẫu độc lập ..............................135
  11. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức nhóm theo hình thức “Kim tự tháp” ....................................26 Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức nhóm theo hình thức nhóm chuyên gia ................................29 Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung hai chương “Từ trường” và “Cảm ứng điện từ” ........ 59 Hình 2.2. Sơ đồ bố trí chỗ ngồi cho các nhóm ............................................................68 Hình 3.1. Biểu đồ Phân bố tần số điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng… .....................................................................................132 Hình 3.2. Đồ thị đường Phân bố tần suất điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ............................................................................133 Hình 3.3.Đồ thị đường phân bố tần suất tích lũy điểm kiểm tra 1 tiết của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ....................................................................134
  12. 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Bước sang thế kỷ XXI cùng với sự phát triển của xã hội là sự bùng nổ của cách mạng khoa học – công nghệ trên toàn thế giới, cuộc cách mạng đó đã đem đến thành tựu to lớn cho nhiều nước biết vận dụng vào thực tiễn, đưa họ trở thành nhiều cường quốc phát triển trên thế giới. Để theo kịp trình độ phát triển của các nước trong khu vực và thế giới đất nước ta đã và đang tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm thực hiện thành công mục tiêu xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp, và đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế theo chiều sâu, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế đất nước. Để đáp ứng yêu cầu của xã hội chúng ta phải đào tạo được những con người biết cách học tập, biết làm việc hợp tác ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách đổi mới, làm hiện đại hóa nền giáo dục theo hướng tiếp cận nền giáo dục tiên tiến thế giới phù hợp với thực tiễn, văn hóa Việt Nam. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã chỉ rõ và cụ thể: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS…” [47] Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 nhằm đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; đưa giáo dục nước ta trở thành một nước có nền giáo dục tiên tiến; thực hiện sứ mạng nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài; góp phần quan trọng xây dựng nền văn hóa, con người Việt Nam. Ở các trường THPT hiện nay, việc đổi mới phương pháp trong dạy học nói chung cũng như đổi mới phương pháp dạy học vật lí nói riêng đã được thực hiện ở một số nơi nhưng vẫn còn nặng về mặt hình thức theo phong trào, chưa thật sự đi sâu vào thực tế giảng dạy của từng địa phương, đơn vị. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân như lượng kiến thức cần truyền tải quá nhiều trong khi thời lượng giảng
  13. 2 dạy trên lớp thì hạn hẹp, sự chênh lệch về trình độ của các HS trong lớp, điều kiện cơ sở vật chất chưa đầy đủ, cách kiểm tra đánh giá, thi cử vẫn chưa được đổi mới, bệnh thành tích trong giáo dục. Ngoài ra còn một nguyên nhân khác, đó là việc hiểu biết của GV về đổi mới phương pháp dạy học và khả năng vận dụng phương pháp dạy học tiên tiến còn hạn chế. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng học nhóm góp phần nâng cao kết quả học tập của HS, HS nhận ra được sức mạnh đoàn kết trong giải quyết các vấn đề. Học nhóm đích thực luôn khuyến khích sự tương tác giữa HS và HS và thiết lập mối quan hệ sâu sắc giữa các thành viên của nhóm. Khi học nhóm, HS học được cách biết lắng nghe ý tưởng của người khác, thảo luận và phản bác, đưa ra ý kiến và chấp nhận những phê bình có tính xây dựng từ bạn bè và cảm thấy thoải mái khi phạm phải sai sót, đẩy mạnh các mối quan hệ tích cực giữa các HS như: tinh thần đồng đội, sự chia sẻ, sự tận tụy, sự cổ vũ động viên…. Học nhóm luôn tạo được không khí sôi nổi, các HS nhút nhát, yếu kém thường ít phát biểu trong lớp sẽ có môi trường động viên để tham gia xây dựng bài. Hơn thế nữa, hầu hết các hoạt động nhóm đều mang trong nó cơ chế tự sửa lỗi và HS dạy lẫn nhau, những vấn đề chưa hiểu, những lỗi hiểu sai đều được giải đáp, mà thường lại là trong bầu không khí rất thoải mái. HS có cơ hội thực hành các kỹ năng trí tuệ bậc cao như kỹ năng sáng tạo, phân tích, tổng hợp và đánh giá. Các em cũng thực hành các kỹ năng thông thường như khả năng cùng làm việc và giao tiếp với nhau. Vật lí học là một khoa học thực nghiệm. Vì vậy, trong quá trình dạy học, GV cần tích cực dùng thí nghiệm và các phương tiện dạy học hiện đại khác nhau nhằm tái tạo quá trình tìm kiếm tri thức vật lí, kiểm chứng tính đúng đắn của định luật, giải thích các hiện tượng vật lí… nhờ đó trực quan hóa, kích thích hứng thú học tập, làm tăng niềm tin vào khoa học cho HS. Tuy nhiên, trong thực tế nhiều GV bộ môn trong quá trình dạy học sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại một cách độc lập, vẫn chưa biết kết hợp với phương pháp dạy học nên hiệu quả đạt được không cao. Nội dung kiến thức phần “Điện từ học” vật lí 11 THPT là khá trừu tượng, lại có nhiều liên hệ với thực tiễn cuộc sống, do đó nếu GV chỉ giảng dạy theo cách truyền thống như thuyết trình hay diễn giảng để làm sao cố nhồi nhét hết lượng kiến thức
  14. 3 theo qui định cho HS thì không phát huy được tính tích cực, tự lực và sáng tạo trong học tập của HS. Điều này dễ dẫn đến sự nhàm chán, không hứng thú học tập của HS và làm cho chất lượng giảng dạy bộ môn không cao. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học một số kiến thức phần Điện từ học vật lí 11 THPT”. 2. Mục đích nghiên cứu Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học nhóm trong dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” vật lí 11 THPT nhằm phát huy tích tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT. 3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu a/ Khách thể: HS lớp 11 trường THPT trong quá trình học tập phần “Điện từ học” . b/ Đối tượng nghiên cứu: Tiến trình dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học” lớp 11 ban Cơ bản theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS bằng việc tổ chức học tập nhóm . c/ Phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu tiến trình giảng dạy một số kiến thức phần phần “Điện từ học”, theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS bằng việc tổ chức học tập nhóm nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS . - Vận dụng những nghiên cứu đó vào trong việc dạy học ở trường THPT Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. 4. Giả thuyết khoa học - Nếu một số kiến thức phần “Điện từ học” được tổ chức dưới hình thức dạy học nhóm một cách phù hợp thì có thể phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS và đồng thời nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu, khai thác các tài liệu về dạy học tích cực ở trường phổ thông. - Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học nhóm để từ đó lựa chọn được hình thức tổ chức quá trình dạy học một số kiến thức phần “Điện từ học”.
  15. 4 - Tìm hiểu thực tế dạy học các kiến thức phần “Điện từ học” ở một số trường THPT trong tỉnh An Giang. - Soạn thảo tiến trình dạy học nhóm một số kiến thức phần “Điện từ học” theo hướng phát huy tính tích cực học tập của HS. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Nghiên cứu lý luận - Nghiên cứu lí luận tâm lí học, lí luận dạy học vật lí, cách tổ chức họat động nhận thức của HS nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo trong học tập của HS. - Nghiên cứu vai trò của phương pháp dạy học nhóm trong việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS. - Nghiên cứu những mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của bộ môn vật lí ở trường THPT hiện nay; chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu bồi dưỡng giáo viên…. nhằm xác định được cấu trúc logic về nội dung kiến thức mà HS cần học, từ đó thiết kế tiến trình dạy học sao cho phù hợp. 6.2. Phương pháp điều tra - Xây dựng các phiếu điều tra, kết hợp thăm dò trao đổi ý kiến với GV bộ môn, HS ở các trường THPT trong thành phố Long Xuyên để nắm bắt thực trạng của việc dạy học nhóm trong dạy học vật lí ở trường THPT hiện nay - Điều tra về tính tích cực và các kĩ năng học nhóm của HS với trước khi thực nghiệm, sau khi thực nghiệm từ đó xác định tính khả thi của đề tài. 6.3. Thực nghiệm sư phạm - Vận dụng các tiến trình dạy học đã được thiết kế vào quá trình dạy học cho học sinh lớp 11 ban cơ bản trường THPT Bình Khánh, Tp Long xuyên, tỉnh An Giang. Trong đó cần làm rõ vai trò của phương pháp tổ chức dạy học nhóm trong việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS trong giờ học môn vật lí, rèn luyện tư duy sáng tạo cho HS. - Phân tích những diễn biến cụ thể diễn ra trước, trong và sau giờ học. - Dùng phần mềm SPSS để xử lý kết quả thực nghiệm, và kiểm chứng giả thuyết khoa học.
  16. 5 - Đánh giá tính khả thi, mức độ phù hợp của đề tài khi áp dụng ở trường phổ thông hiện nay. 7. Đóng góp của đề tài 7.1. Về lí luận - Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận dạy học của việc tích cực hóa hoạt động học tập của HS bằng việc tổ chức dạy học nhóm trong dạy học vật lí ở trường THPT. 7.2 Về thực tiễn - Xây dựng được các tiến trình tổ chức hoạt động dạy học nhóm và các giáo án cụ thể đối với một số kiến thức phần “Điện từ học” làm tài liệu tham khảo đối với GV THPT trong dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS.
  17. 6 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC VÀ SÁNG TẠO TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT 1.1. Bản chất của quá trình dạy học Dạy – học là một chức năng xã hội với mục đích truyền lại cho họ những kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được nhằm biến những kinh nghiệm xã hội thành những phẩm chất và năng lực cá nhân. Dạy học là sự tác động qua lại giữa thầy và trò nhằm giúp trò lĩnh hội một phần nào đó kinh nghiệm của xã hội. Hoạt động dạy học gồm hai hoạt động liên quan mật thiết với nhau: là hoạt động dạy và hoạt động học. Do đó, các hoạt động dạy và học cũng có cấu trúc chung của hoạt động Theo A.N Leonchiev, hoạt động có cấu trúc chung như sau: Mỗi hoạt động có một động cơ nhất định. Động cơ có hai loại: động cơ xa là mục đích của hoạt động và động cơ gần (trực tiếp) là mục đích của bộ phận (tức là mục đích của từng bộ phận). Mỗi hoạt động có thể gồm một hay nhiều hành động tạo nên. Động cơ học tập có thể được kích thích, hình thành từ những kích thích bên ngoài người học như: Như cầu của xã hội đòi hỏi phải hoạt động có hiệu quả trong một lĩnh vực nào đó của xã hội, sự tôn vinh của xã hội đối với người học,…. Nhưng quan trọng nhất là sự kích thích bên trong bằng mâu thuẫn nhận thức, mâu thuẫn giữa nhiệm vụ mới phải giải quyết và khả năng hạn chế hiện có của HS, cần có một sự cố gắng vươn lên tìm kiếm một giải pháp mới, xây dựng một kiến thức mới động cơ tự hoàn thiện bản thân mình [14], [28]. 1.1.1. Bản chất của hoạt động học Theo từ điển Tiếng việt: “Học tập là quá trình tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng dưới sự dạy bảo, hướng dẫn của nhà giáo và hợp thành hoạt động dạy học trong lĩnh vực sư phạm”. Hoạt động học là hoạt động của HS nhằm lĩnh hội nội dung (tri thức, kỹ năng, kỹ xảo), kinh nghiệm xã hội. Hoạt động học là một hoạt động đặc thù của con người nhằm tiếp thu những
  18. 7 tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích luỹ được, đồng thời phát triển những phẩm chất năng lực của người học [25], [36]. Tâm lí học và giáo dục khẳng định để hoạt động học có hiệu quả phải làm cho nhiệm vụ học tập trở thành mục đích của mỗi HS, làm cho họ tích cực, chủ động, hoạt động bằng ý thức tự giác và năng lực trí tuệ của bản thân. Hoạt động học là hoạt động hướng vào sự biến đổi và phát triển của chính chủ thể hoạt động, là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức, có mục đích, là hoạt động hướng vào sự tiếp nhận phương thức hoạt động. Chúng tôi quan niệm: Hoạt động học là tất cả các hoạt động của HS diễn ra trong và ngoài giờ học dưới sự hướng dẫn của người thầy nhằm các mục tiêu chiếm lĩnh tri thức khoa học, thông qua đó các em học được PP làm việc và cách suy nghĩ của các nhà khoa học, tư duy của các em được phát triển. 1.1.2. Bản chất của hoạt động dạy Dạy học là một hoạt động đặc trưng của loài người nhằm truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm mà loài người tích lũy được, biến chúng thành kinh nghiệm, phẩm chất, năng lực của mỗi người học. Trong dạy học trước đây, GV là người quyết định, đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ hoạt động của quá trình dạy học. Ngày nay việc dạy học không chỉ là việc truyền thụ kiến thức mà còn chú trọng đến phát triển toàn diện nhân cách HS. Trong sự phát triển đa dạng của nhân cách thì phát triển năng lực nhận thức là cơ sở, có ảnh hưởng lớn đến phát triển những năng lực khác. Phương pháp dạy học mới hiện nay lấy hai lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget (1896 – 1980) và Lep Vưgotski (1896 – 1934) là cơ sở. Trong học thuyết của Piaet, khái niệm cân bằng là khái niệm quan trọng nhất. Khái niệm này kéo theo khái niệm đồng hóa điều ứng, thích nghi. Piaget đã đi vào quá trình phát triển trí tuệ với phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng, tạo nên cơ sở khoa học khá chắc chắn cho tâm lý học phát triển, tri thức này nảy sinh từ hành động. Theo Vưgotski, chỗ tốt nhất cho sự phát triển nhận thức là vùng phát triển gần. Vùng phát triển gần nằm giữa trình độ phát triển hiện tại (được xác định bằng trình độ độc lập giải quyết vấn đề) và trình độ gần nhất mà HS có thể đạt được với sự
  19. 8 giúp đỡ của GV hay bạn bè khi giải quyết vấn đề. Nói cách khác, vùng phát trỉển gần là khoảng trống giữa nơi mà một người đang đứng khi giải quyết vấn đề và nơi mà người đó cần đến với sự giúp đỡ của người khác. Học thuyết về vùng phát triển gần dẫn đến một kết luận quan trọng khác: Chỉ có sự dạy đi trước sự phát triển của người học mới là sự dạy tốt. Trong hoạt động dạy: chủ thể là GV, đối tượng là HS. GV đóng vai trò người tổ chức, điều khiển hoạt động học của HS, giúp họ lĩnh hội nội dung giáo dục và giáo dưỡng, tạo ra sự phát triển tâm lý. Theo GS Phạm Hữu Tòng “… bản chất của hoạt động dạy học là dạy hành động – hành động chiếm lĩnh tri thức và hành động vận dụng tri thức, và do đó trong dạy học, GV cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của người học để qua đó người học chiếm lĩnh được tri thức, đồng thời phát triển trí tuệ và nhân cách toàn diện của mình” [25], [42]. 1.2. Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực trong học tập của HS 1.2.1. Khái niệm tính tích cực trong học tập của HS - Theo định nghĩa của từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ Hà Nội: “Tích cực: + Có ý nghĩa, có tác dụng khẳng định, tác dụng thúc đẩy sự phát triển. + Tỏ ra chủ động, có những hành động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển. + Hăng hái, tỏ ra nhiệt tình đối với nhiệm vụ, với công việc.” - Theo quan điểm Triết học: TTC nhận thức thể hiện thái độ cải tạo của chủ thể nhận thức đối với đối tượng nhận thức, nghĩa là con người không chỉ hiểu được các quy luật của tự nhiên, xã hội mà còn nghiên cứu cải tạo chúng phục vụ lợi ích của con người. TTC là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội. Kharlamov cho rằng “Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, có nghĩa là của người hành động. TTC nhận thức là trạng thái hoạt động của HS đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức” Theo GS. Hà Thế Ngữ thì tích cực hoạt động nhận thức của HS là sự ý thức được nhiệm vụ học tập của HS đối với từng môn, từng bài nói riêng thông qua việc
  20. 9 HS hăng say học tập, từ đó tự mình ra sức hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự mình khắc phục khó khăn để nắm tri thức, kỹ năng mới và nắm tài liệu một cách tự giác. Tự giác nắm kiến thức nghĩa là với sự hướng dẫn của giáo viên, HS tự mình nắm bắt bản chất của sự vật, hiện tượng mà tri thức đó phản ánh, biến tri thức thành vốn riêng và thành kinh ngiệm cuộc sống của mình, thành một bộ phận của thuộc tính nhân cách [26], [27]. Chúng tôi cũng đồng ý với những quan điểm nêu trên, tuy nhiên cần làm rõ thêm một số nhân tố cơ bản nhất. TTC trong hoạt động học tập phải được thể hiện ở việc HS chủ động, ham học hỏi, nhạy bén và cố gắng trong suy nghĩ, kiên trì và linh hoạt giải quyết các nhiệm vụ học tập để đạt được hiệu quả cao nhất. TTC nhận thức của HS được chia làm ba cấp độ từ thấp đến cao như sau : + Tích cực tái hiện: Đó là mức độ thấp của TTC chủ yếu dựa vào trí nhớ để tái hiện những điều đã nhận thức trước. + Tích cực sử dụng: Đây là sự phát triển TTC ở mức độ cao hơn. Qua việc vận dụng các công cụ, các khái niệm định lí, định luật… để giải quyết một nhiệm vụ nào đó các em phải phân tích, suy nghĩ tìm tòi để tự lực đưa ra những phương án khác nhau, nhờ đấy mà nhu cầu, hứng thú nhận thức và óc sáng tạo phát triển. + Tích cực sáng tạo: Đây là mức độ phát triển cao nhất của TTC. HS tìm cách giải quyết mới, độc đáo, đề xuất những giải pháp có hiểu quả, có sáng kiến lắp đặt những thí nghiệm để chứng minh bài học. 1.2.2. Những biểu hiện của tính tích cực trong học tập của HS Theo G.I. Sukina (1979), những dấu hiệu của TTC học tập ở HS: - Học sinh khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra. - Học sinh hay nêu thắc mắc, đòi hỏi phải giải thích cặn kẽ những vấn đề giáo viên trình bày chưa đủ rõ. - Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức các vấn đề mới. - Mong muốn đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới lấy từ những nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học [4], [42].

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản