intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu khẩu Việt Nam, Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:122

14
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của đề tài là trên cơ sở tổng hợp lý luận về kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại, thực trạng về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học giai đoạn 2014-2016, mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra các biện pháp đấy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại phòng giao dịch Nguyễn Thái Học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu khẩu Việt Nam, Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học

  1. i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.  Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng đuợc ai   công bố trong bất kỳ hình thức, công trình nào khác.  Các số  liệu đuợc trình bày trong luận văn là trung thực, và có nguồn trích  dẫn rõ ràng.  Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.  TP Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017 Tác giả luận văn
  2. ii LỜI CẢM ƠN Để  luận văn này đạt kết quả  tốt đẹp, tôi đã nhận được sự  hỗ  trợ, giúp đỡ  của cơ quan, cá nhân. Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ  lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ  quan đã tạo điều kiện giúp đỡ  trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô khoa tài chính ngân hàng trường Đại  học Ngoại thương lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc.   Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có  thể hoàn thành luận văn, đề tài: "Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh  ngoại tệ  tại ngân hàng thương mại cổ  phần xuất nhập khẩu khẩu Việt Nam,   Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học”. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm  ơn chân thành nhất tới cô giáo– PGS. TS. Mai  Thu Hiền đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này trong   thời gian qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Ngoại thương, các   Khoa Phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ  tôi trong suốt quá  trình học tập và nghiên cứu đề tài. Không thể  không nhắc tới sự  chỉ  đạo của Ban lãnh đạo cùng sự  giúp đỡ  nhiệt tình của các anh chị  phòng giao dịch Nguyễn Thái Học đã giúp tôi hoàn   thành đề tài này. Với điều kiện thời gian cũng như  kinh nghiệm còn hạn chế  của một học  viên, luận văn này không thể  tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận   được sự chỉ  bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để  tôi có điều kiện bổ  sung,  nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
  3. iii Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017 Tác giả đề tài
  4. iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii MỤC LỤC........................................................................................................iv DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ........................................................vii TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................viii PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................................................6 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI  TỆ CỦA EXIMBANK­ PHÒNG GIAO DỊCH NGUYỄN THÁI HỌC GIAI  ĐOẠN 2014­2016...........................................................................................35 2.1. Sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam.......35 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu  Việt Nam................................................................................................................. 35 2.1.2. Sự  hình thành phát triển của Ngân hàng thương mại cổ  phần xuất nhập   khẩu Việt Nam ­ PGD Nguyễn Thái Học..............................................................35 2.2. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank................................................37 2.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank ...............37 2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân  hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam..........................................40 2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân  hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam­ PGD Nguyễn Thái Học. 46 2.2.4. Quy trình về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank........................47 2.2.5. Nguồn mua và bán ngoại tệ tại phòng giao dịch..........................................54 2.3. Kết quả kinh doanh ngoại tệ của PGD 2014­2016.........................................55 3.1. Mục tiêu và phương hướng cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng  TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, PGD Nguyễn Thái Học trong thời gian tới  2017­ 2020............................................................................................................... 71
  5. v DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................92 PHỤ LỤC........................................................................................................93 Phụ lục 01: Mẫu các hợp đồng giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn và hợp đồng ngoại  tệ hoán đổi..............................................................................................................93 Phụ lục 02: Doanh số mua bán ngoại tệ với công ty giai đoạn 2014­2016........106 Phụ lục 03: Doanh số mua bán ngoại tệ 2014­2016............................................112
  6. vi DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa AUD Đô la Úc CAD Đô la Canada CHF Franc Thụy Sĩ CNY Nhân dân tệ EUR Đồng EUR GBP Đồng bảng Anh HĐ Hợp đồng JPY Đồng Yên Nhật KDNT Kinh doanh ngoại tệ KSV Kiểm soát viên MBNT Mua bán ngoại tệ NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NOK Đồng Nauy Krone PGD Phòng giao dịch SGD Đô la Singapore TDDN Tín dụng doanh nghiệp TTNK Thanh toán nhập khẩu TTQT Thanh toán quốc tế USD Đồng đô la Mĩ VND Việt Nam đồng XNK Xuất nhập khẩu
  7. vii DANH MỤC BẢNG BI ỂU V À SƠ ĐỒ Tên bảng biếu, hình Bảng 1 Kết   quả   hoạt   động   kinh   doanh   năm  2015 Bảng 2 Kết   quả   hoạt   động   kinh   doanh   năm  2016 Bảng 3 Doanh số mua bán với KH 2014­2016 Hình 1 Thu nhập trên tổng thu nhập Hình 2 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ
  8. viii TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài “Biện pháp đấy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại   ngân hàng thương mại cổ  phần xuất nhập khẩu Việt Nam ­ Phòng giao dịch  Nguyễn Thái Học”, tác giả  đã tiến hành phân tích các tiêu chí đo lường kết quả  hoạt động kinh doanh ngoại tệ giai đoạn 2014­2016. Tác giả đã sử dụng phương   pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Đầu tiên, tác giả nghiên cứu định lượng với chỉ tiêu doanh số mua bán ngoại   tệ  và thu nhập từ  hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Sau đó, để  đánh giá kết quả  hoạt động kinh doanh ngoại tệ  được sâu sắc hơn, tác giả  đã phân tích định tính  đối với chỉ tiêu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, sự hài lòng của khách   hàng, nhân sự trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ và chất lượng công nghệ thông   tin tại phòng giao dịch. Từ  hai phương pháp này, tác giả  đề  xuất một số  biện   pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại phòng giao dịch.
  9. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Thực hiện chính sách cơ chế mở cửa nhằm tạo đà phát triển và hội nhập  với Quốc tế, Chính Phủ Việt Nam luôn xác định Chính sách Kinh tế đối ngoại là  “ Đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế với mọi Quốc gia, mọi tổ  chức kinh tế”. Việc gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO vào năm 2006  và diễn đàn TPP 2016 đã mang đến cả cơ hội cũng như thách thức phát triển cho  Việt Nam. Để  có thể  hội nhập thành công, Việt Nam cần phải đẩy mạnh hoạt   động kinh doanh đối ngoại, hoạt động thương mại, hoạt động Ngân hàng, trong  đó cần chú trọng đến hoạt động kinh doanh Ngoại tệ, coi đây là một trong những   phương tiện để  thâm nhập vào thị  trường Quốc tế và thúc đẩy hỗ  trợ  nền kinh  tế phát triển. Ngày 05 tháng 10 năm 2015, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành  thông tư  15/2015/TT­NHNN về  hướng dẫn giao dịch ngoại tệ  trên thị  trường  ngoại   tệ   của   tổ   chức   tín   dụng   được   phép   hoạt   động   ngoại   hối.   Ngân   hàng   thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) là một trong những  tổ  chức tín dụng được phép hoạt động kinh doanh ngoại hối. Hoạt động kinh   doanh ngoại tệ được phép triển khai ngay từ ngày đầu mới thành lập, đến nay đã  có nhiều thành tựu trong các hoạt động kinh doanh ngoại hối và ngoại tệ.  Hoạt động kinh doanh ngoại tệ  là một trong những nguồn thu chính của  hầu hết các Ngân hàng thương mại. Việc tìm ra phương pháp đẩy mạnh phát   triển kinh doanh ngoại tệ là một vấn đề kim chỉ nam của các Ngân hàng thương  mại nói chung và Ngân hàng Eximbank nói riêng. Xuất phát từ quan điểm trên, tôi  xin phép được chọn đề  tài “Các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh  Ngoại tệ  tại Ngân hàng thương mại cổ  phần xuất nhập khẩu Việt Nam,   phòng giao dịch Nguyễn Thái Học” để tìm hiểu và giải quyết vấn đề trên. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT) là một trong các hoạt động kinh  
  10. 2 doanh đầu tiên của ngân hàng thương mại (NHTM) và mang lại khá nhiều lợi  nhuận. Do tầm quan trọng như vậy, khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này .  Một số nghiên cứu, bài viết có giá trị cao về hoạt động kinh doanh ngoại tệ như: Luận văn thạc sỹ “Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng  TMCP Việt Nam Thịnh Vượng” của tác giả Nguyễn Thị Tươi (2014): Đề tài làm  rõ khái niệm đặc điểm và nội dung của hoạt động KDNT và các tiêu chí đánh giá  phát triển hoạt động KDNT của NHTM, phân tích, đánh giá sự phát triển KDNT   của Ngân hàng VPBank trong thời gian qua, trong đó đặc biệt nhấn mạnh những  bất cập và nguyên nhân của những bất cập. Đề  xuất giải pháp phát triển hoạt  động KDNT của VPBank nhằm đáp ứng yêu cầu trong điều kiện hội nhập kinh   tế quốc tế. Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả  Trần   Huyền Trâm (2011): Đề tài đi sâu nghiên cứu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ  của NHTM nói chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn  Việt Nam nói riêng, các nghiệp vụ của nó và  ảnh hưởng của hoạt động này tới  các hoạt động cho vay ngoại tệ, thanh toán quốc tế... từ đó đưa ra các giải pháp  nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT. Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại  tệ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Tuyết  Mai (2011) đã nêu được các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại   BIDV có thể kể đến là: Hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ kinh doanh ngoại   tệ tại BIDV, trong đó cần tập trung marketing, giới thiệu khách hàng sử dụng các   sản phẩm ngoại hối phái sinh tại ngân hàng; mở  rộng hoạt động KDNT trên thị  trường ngoại hối liên ngân hàng và thị  trường quốc tế; nâng cao chất lượng  nguồn nhân lực. Ngoài ra luận văn này cũng đưa ra một số  kiến nghị  đối với  NHNN và các doanh nghiệp XNK nhằm mở rộng môi trường kinh doanh và tiềm  năng hoạt động KDNT cho các NHTM nói chung và BIDV nói riêng. Luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của 
  11. 3 Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” của  tác giả  Nguyễn Thị  Hồ  (2008) đã phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân  hàng Việt Nam Eximbank. Nhận ra nguyên nhân  ảnh hưởng đến kết quả  hoạt   động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng. Từ  đó đề  ra biện pháp nhằm giúp   phòng kinh doanh tiền tệ  của Ngân hàng Việt Nam Eximbank kinh doanh ngày  càng có hiệu quả hơn và giữ vững vị thế đứng đầu trong khối ngân hàng thương   mại cổ phần về lĩnh lực kinh doanh ngoại hối. Luận văn thạc sỹ  “Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh ngoại   hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” của tác giả  Trần Thanh Hà (2005) trên cơ  sở  nhận thức lý luận, qua thực trạng hoạt động  kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt   Nam để  đề  xuất một số  giải pháp phù hợp với thực tế hoạt động và đặc điểm   kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhằm   góp phần vào công cuộc phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối.  Đặc biệt là luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Công Giảng (2007) về  “Một số  giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả  hoạt động kinh doanh ngoại tệ  tại   Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam”. Trong luận văn này, tác giả  đã  nêu được những khái niệm cơ bản về kinh doanh ngoại tệ đồng thời cũng đi sâu  phân tích các tiêu chí đánh giá hiệu quả  kinh doanh ngoại tệ  và đưa ra một số  giải pháp, tuy nhiên khi phân tích về  các đối tượng tham gia vào việc trên thị  trường hối đoái thì tác giả đã không đề  cập đến các cá nhân mà chỉ đề cập đến   các tổ chức tài chính: Ngân hàng trung ương, ngân hàng thương mại, các công ty  và định chế tài chính phi ngân hàng, các nhà môi giới (broker).  Như vậy có thể thấy các tác giả nói trên mới chỉ tập trung vào nghiên cứu   việc phát triển và mở rộng hoạt động KDNT tại các NHTM mà chưa đi sâu vào  phân tích các tiêu chí về kết quả hoạt động KDNT, đặc biệt là chưa có đề tài nào  nghiên cứu hiệu quả hoạt động KDNT tại phòng giao dịch đặc thù nào. Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học là phòng giao dịch thuộc chi nhánh Long  Biên, là phòng giao dịch loại 1 duy nhất tại miền Bắc đang trong quá trình thai 
  12. 4 nghén được ban Tổng giám đốc cân nhắc xét duyệt lên Chi Nhánh. Do đó, ngoài   nghiệp vụ huy động vốn và tín dụng thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng rất  được coi trọng tại phòng giao dịch. 3. Mục đích của đề tài: Trên cơ sở tổng hợp lý luận về kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương  mại, thực trạng về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ  phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học giai đoạn  2014­2016, mục đích nghiên cứu của đề  tài là đưa ra các biện pháp đấy mạnh  hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại phòng giao dịch Nguyễn Thái Học. 4. Đối tượng nghiên cứu:  Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh ngoại tệ  tại ngân hàng  thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam. 5. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi  nghiên cứu  là   hoạt  động  kinh  doanh  ngoại  tệ   của  ngân hàng  thương mại cổ  phần xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái  Học giai đoạn 2014 ­ 2016. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để  đạt được mục đích nghiên cứu và tìm ra được đối tượng nghiên cứu,  đề tài tự xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:  Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng   thương mại.   Phân tích thực trạng về  hoạt động kinh doanh ngoại tệ  của Ngân hàng  TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học giai đoạn  2014­2016.   Đề  xuất các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ  tại   phòng giao dịch Nguyễn Thái Học. 7. Giả thuyết khoa học: Nếu áp dụng các biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại 
  13. 5 ngân  hàng  thương  mại  cổ   phần  xuất  nhập  khẩu  Việt   Nam,   phòng  giao  dịch  Nguyễn Thái Học thì sẽ tăng thu nhập cho phòng. 8. Phương pháp nghiên cứu: Để  thực hiện được các nhiệm vụ  nghiên cứu, đề  tài đã thực hiện các  phương pháp nghiên cứu sau đây:  Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích và tổng hợp lý  thuyết, phương pháp phân loại, hệ thống hóa lí thuyết.  Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thống kê, điều tra thu thập số liệu và  xử lý số liệu.  Phương pháp toán học: Thống kê toán học, sử dụng mô hình, số liệu. 9. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo danh mục chữ  viết tắt, mục lục và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3  chương sau đây:  Chương 1: Cơ  sở  lý luận về  kinh doanh Ngoại tệ tại ngân hàng thương  mại.  Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh Ngoại tệ của Eximbank,   phòng giao dịch Nguyễn Thái Học giai đoạn 2014­2016.  Chương 3: Biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân  hàng xuất nhập khẩu Việt Nam, phòng giao dịch Nguyễn Thái Học.
  14. 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN  HÀNG THƯƠNG MẠI. 1.1. Hoạt động kinh doanh Ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại. 1.1.1. Các khái niệm 1.1.1.1. Ngoại hối  Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh  toán quốc tế. Trong đó, phương tiện thanh toán là những thứ  có sẵn để  chi trả,  thanh toán lẫn cho nhau. (Nguyễn Văn Tiến, 2009, tr13). Tại Việt Nam, khái niệm ngoại hối được đề cập đến trong khoản 1, điều   4,   Pháp   lệnh   ngoại   hối   của   Ủy   ban   thường   vụ   Quốc   hội   số   28/2005/PL­ UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005. Ngoại hối bao gồm:  Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền   chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là  ngoại tệ);  Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi   nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;  Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu  công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;  Vàng thuộc dự  trữ  ngoại hối nhà nước, trên tài khoản  ở  nước ngoài của  người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang   vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam  Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp   chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ  Việt Nam hoặc được sử  dụng trong  thanh toán quốc tế.
  15. 7 Đối với một quốc gia, ngoại hối bao gồm ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghi  bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền quốc gia do người không cư  trú nắm giữ.  1.1.1.2. Ngoại tệ Ngoại tệ là một loại ngoại hối và có thể hiểu ngoại tệ là đồng tiền nước   ngoài. Ngoại tệ  có thể  là tiền giấy, tiền trên tài khoản, tiền điện tử, tiền kim   loại, séc du lịch và các phương tiện khác được xem như tiền.  Theo điểm a khoản 1, điều 4, Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm  2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngoại tệ là “đồng tiền của quốc gia khác   hoặc đồng tiền chung Châu Âu và đồng tiền chung khác được sử  dụng trong  thanh toán quốc tế và khu vực”. 1.1.1.3. Thị trường Ngoại hối  Khái niệm:  Thị trường ngoại hối hiện đại bắt đầu hình thành từ những thập niên 1970  khi các quốc gia bắt đầu chuyển sang chế độ  tỷ giá hối đoái thả nổi. Thị trường  ngoại hối hỗ trợ thương mại và đầu tư  quốc tế bằng cách cho phép  chuyển đổi  tiền tệ. Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế, đến tháng 4 năm 2010, luân chuyển  trung bình hàng ngày trên thị  trường ngoại hối toàn cầu được  ước tính là 3,98   nghìn tỷ USD, tăng khoảng 20% so với khối lượng hàng ngày 3,21 nghìn tỷ USD   của tháng 4 năm 2007.  Một cách tổng quát "thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua, bán các  đồng tiền khác nhau". (Nguyễn Văn Tiến, 2009, Tr14). Trong thực tế, do hoạt   động mua bán tiền tệ  xảy ra chủ  yếu giữa các ngân hàng (chiếm khoảng 85%   tổng doanh số  giao dịch), nên theo nghĩa hẹp thì   thị  trường ngoại hối là nơi   mua   bán   ngoại   tệ   giữa   các   ngân   hàng,   tức   là   thị   trường   liên   ngân   hàng   (Interbank).  Chức năng:
  16. 8 Chức năng chính của thị  trường ngoại hối là cung cấp dịch vụ  cho các  khách hàng thực hiện các giao dịch Quốc tế. Thị trường này là nơi tập trung kinh  doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua các hợp đồng   như kì hạn, hoán đổi, quyền chọn hay hợp đồng tương lai. Do đó, thị  trường ngoại hối còn có chức năng là luân chuyển các khoản  đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế  giúp cho thương mại   Quốc tế  được trôi chảy. Không chỉ   ứng dụng trên thị  trường quốc tế  mà thị  trường này còn là nới Ngân hàng Trung ương (NHTW) tiến hành can thiệp để tỷ  giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.  Các bên tham gia thị trường ngoại hối:  Các công ty thương mại: Thị trường ngoại hối tồn tại không thể không có sự  xuất hiện của các công ty thương mại giao dịch quốc tế. Khối  lượng mà các  công ty thương mại giao dịch tương đối nhỏ  so với các ngân hàng hoặc các  nhà đầu cơ, và các trao đổi của họ thường có tác động ngắn hạn lên lãi suất  thị  trường. Tuy nhiên, dòng chảy thương mại là một yếu tố  quan trọng theo   hướng dài hạn của tỷ giá hối đoái của đồng tiền.   Các ngân hàng trung ương: Các ngân hàng trung ương (NHTW) đóng một vai  trò quan trọng trong thị  trường ngoại hối. Họ  cố gắng kiểm soát cung tiền,  lạm phát, và/hoặc các  lãi suất  và thường có các tỷ  giá mục tiêu chính thức  hoặc không chính thức cho đồng tiền của mình. Họ  có thể  sử  dụng dự  trữ  ngoại hối để ổn định thị trường.   Các thương nhân ngoại hối bán lẻ:  Có hai loại chính của các nhà môi giới  ngoại hối bán lẻ  cung cấp các cơ  hội cho trao đổi đầu cơ  tiền tệ: nhà môi  giới và nhà đại lý hoặc  nhà tạo lập thị  trường. Nhà môi giới phục vụ  như  một đại lý của khách bằng cách tìm kiếm mức giá tốt nhất trên thị trường và  xử  lý thay mặt cho khách hàng bán lẻ. Họ  tính phí hoa hồng hoặc đánh dấu  bổ  sung vào giá thu được trên thị  trường. Nhà đại lý hoặc nhà tạo lập thị 
  17. 9 trường, ngược lại, thường hành động như  là bên trong các giao dịch đối với  khách hàng bán lẻ, và báo một mức giá mà họ sẵn sàng chấp nhận.  Các công ty chuyển tiền/trả  tiền và đại lý thu đổi ngoại tệ  :  Đại lý thu đổi  ngoại tệ hoặc các công ty chuyển tiền cung cấp dịch vụ ngoại hối có giá trị  thấp cho du khách. Các công ty thường được đặt tại các sân bay, nhà ga hoặc  tại các địa điểm du lịch ….và được cho phép quy đổi từ loại tiền tệ này sang   loại tiền tệ  khác. Họ  gia nhập  vào các thị  trường ngoại hối thông qua các  ngân hàng hoặc các công ty ngoại hối phi ngân hàng. Các   công ty chuyển  tiền/trả  tiền thực hiện các lệnh chuyển tiền giá trị  thấp với khối lượng lớn  thường  là  của người di cư  trở  lại đất nước của họ. Các nhà cung cấp lớn  nhất và tốt nhất được biết đến là Western Union với 345.000 đại lý trên toàn  cầu.  Đặc điểm của thị trường ngoại hối Đặc trưng của thị trường ngoại hối là các giao dịch diến ra suốt đêm do sự  chênh lệch múi giờ  giữa các Quốc gia. Do thị trường này là thị  trường Quốc tế  nên nó còn không yêu cầu phải tập trung tại vị trí địa lí hữu hình.  Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị  trường liên ngân hàng và nó hết  sức nhạy cảm biến động theo các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội. Phương tiện giao dịch chủ yếu là mạng vi tính, điện thoại, telex và fax. 1.1.1.4. Tỷ giá  Khái niệm Tỷ  giá là giá cả  của một đồng tiền được biểu thị  thông qua đồng tiền   khác.  Ví dụ  1 USD = 22.780 VND. Trong đó, giá của USD được biểu thị thông   qua VND và 1 USD có giá là 22.780 VND. Trong tỷ  giá có 2 đồng tiền, một đồng tiền có số  đơn vị  cố  định bằng 1  gọi là đồng tiền yết giá, đồng tiền còn lại có số  đơn vị  thay đổi, phụ  thuộc vào  
  18. 10 quan hệ cung cầu thị trường là đồng tiền định giá. (Nguyễn Văn Tiến, 2009 tr 27)  Phân loại tỷ giá  Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, tỷ giá bao gồm các loại:  Tỷ  giá mua vào (Bid Rate): Là tỷ  giá ngân hàng sẵn sàng mua vào đồng tiền  yết giá.  Tỷ giá bán ra (Ask/Offer Rate): Là tỷ giá ngân hàng sẵn sàng bán ra đồng tiền  yết giá.  Tỷ giá giao ngay (Spot Rate): Là tỷ  giá được thỏa thuận hôm nay, thanh toán  sau hai ngày làm việc tiếp theo.  Tỷ  giá kỳ  hạn (Forward rate): Là tỷ  giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng  việc thanh toán sau đó từ ba ngày làm việc trở lên.  Tỷ giá mở cửa (Opening rate) : Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu  tiên trong ngày.  Tỷ giá đóng cửa (Closing rate): Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch cuối  cùng trong ngày. (Tỷ  giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết phải là tỷ  giá  mở cửa hôm sau)  Tỷ  giá chéo (Crosed rate): Là tỷ  giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ  đồng   tiền thứ ba.  Tỷ giá chuyển khoản (Transfer rate): Là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch mua   bán ngoại tệ là các khoản tiền trong ngân hàng.  Tỷ giá tiền mặt: Áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và   thẻ tín dụng. Thông thường, tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền  mặt cao hơn tỷ giá chuyển khoản. Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá, bao gồm:  Tỷ  giá chính thức: Là tỷ  giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về  giá trị đối ngoại của đồng nội tệ.  Ở  Việt Nam là tỷ  giá giao dịch bình quân  trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
  19. 11  Tỷ  giá chợ  đen: Là tỷ  giá hình thành ngoài hệ  thống ngân hàng, do quan hệ  cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định.  Tỷ  giá cố  định: Là tỷ  giá do NHTW công bố  cố  định trong một biên độ  dao  động hẹp  Tỷ giá thả nổi tự do: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung  cầu thị trường, NHTW không can thiệp vào thị trường.  Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi, nhưng  NHTW tiến hành  can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.  Các phương pháp yết tỷ giá Trên thị trường có hai cách để yết tỷ giá: Yết tỷ giá trực tiếp Yết tỷ giá gián tiếp  Yết tỷ  giá trực tiếp:  Là phương pháp yết giá ngoại tệ  bằng một số   lượng tiền tệ trong nước. VD:   ngày   08/04/2017   tỷ   giá   của   Eximbank   được   niêm   yết   như   sau:  E(VND/USD) = 22,720 tức là 1 USD = 22,720 VND Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định và thường   bằng 1. Nội tệ là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ  cung cầu trên thị trường ngoại hối. Tại Việt Nam, tất cả  các NHTM đều áp dụng phương pháp yết tỷ  giá này đối  với việc niêm yết tỷ giá hàng ngày tại ngân hàng.  Yết tỷ giá gián tiếp: là phương pháp thể hiện tỷ giá của một đơn vị trong   nước bằng một số ngoại tệ. Cách niêm yết này thường dùng ở  một số  ít  
  20. 12 nước có đồng nội tệ manh như Mỹ, Anh, Canada... VD: E(USD/VND) = 0.000045. Nội tệ  đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số  đơn vị  cố  định và thường   bằng 1 (hoặc có thể bằng 100, 1000). Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá,  có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối. 1.1.1.5. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT) của NHTM ra đời từ sự phát triển  quan hệ thương mại giữa các vùng, lãnh thổ và các quốc gia. Từng lãnh thổ, từng   quốc gia lưu hành riêng một loại đồng tiền gây khó khăn cho việc mua bán, thanh   toán, chuyển đổi tiền tệ. Do đó, việc ra đời hoạt động kinh doanh ngoại tệ như  là một sự phát triển tất yếu của nhịp kinh tế thế giới. Trước những năm 1980, thị  trường hối đoái chủ yếu phục vụ các nhà xuất nhập khẩu. Từ  những năm 1980  trở  về  sau, các giao dịch trên thị  trường hối đoái ngoài việc phục vụ  cho hoạt  động xuất nhập khẩu còn phục vụ cho mục đích đầu cơ và mục đích khác. Hoạt động KDNT theo nghĩa rộng bao gồm các hoạt động mua bán ngoại  tệ, đầu tư, đi vay, cho vay, bảo lãnh và các giao dịch khác liên quan đến ngoại tệ.  Theo nghĩa hẹp, người ta hiểu khái niệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ (KDNT)  đơn thuần là việc mua bán số  dư  ngoại tệ  trên tài khoản.   (Nguyễn Văn Tiến,  2008) Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới và nhu cầu phòng tránh rủi ro  tỷ  giá, nghiệp vụ  KDNT cũng không ngừng được  phát triển và  hoàn thiện. Từ  nghiệp vụ ban đầu là mua bán giao ngay (Spot), đến nay các nghiệp vụ KDNT đã  phát triển đa dạng, đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng như  thanh toán, bảo  hiểm rủi ro tỷ giá, đầu cơ với các hoạt động KDNT phái sinh. 1.1.2. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại Các nghiệp vụ  KDNT trên thị  trường hối đoái ngày càng đa dạng, phong 
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2