BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

TĂNG THỊ TUYẾT MAI TỐT NGHĨA VÀ XẤU NGHĨA TRONG TIẾNG VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 602201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG DŨNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2010

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Dũng đã

tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Xin cảm ơn quý thầy cô, gia đình và bạn bè đã hỗ trợ tôi rất

nhiều trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.

TP. Hồ Chí Minh - 2010

Tăng Thị Tuyết Mai

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các

số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TP. Hồ Chí Minh - 2010

Tăng Thị Tuyết Mai

BẢNG QUY ƢỚC TRÌNH BÀY

1. Quy ƣớc về tài liệu trích dẫn

Số thứ tự (tương ứng với số thứ tự ở phần Tài liệu tham khảo) và số

trang của tài liệu trích dẫn được đặt trong dấu ngoặc vuông [] và ngăn cách

nhau bằng dấu phẩy (,). Nếu đoạn trích dẫn gồm nhiều trang liên tục thì giữa

trang đầu và trang cuối có ghi thêm dấu gạch ngang (-), ví dụ [5,2-11]; nếu

đoạn trích dẫn gồm nhiều trang không liên tục thì giữa các trang này có chữ

“và” ở giữa, ví dụ…[1,1 và 2].

2. Quy ƣớc về chú thích nghĩa của từ

Tất cả các định nghĩa không ghi nguồn trong luận văn đều được trích từ

Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà Nẵng, 2002).

Cách viết của các từ cũng được sao từ tài liệu này.

3. Quy ƣớc viết tắt

%: Tỉ lệ phần trăm

DK: Danh từ khối

DTĐV: Danh từ đơn vị

DTĐVCL: Danh từ đơn vị chất liệu

DTĐVKCL: Danh từ đơn vị không chất liệu

KNKH: Khả năng kết hợp

NC: Ngữ cảnh

SL: Số lượng

STNN: Sắc thái ngữ nghĩa

T: Tốt nghĩa

TH - Xấu: Sắc thái ngữ nghĩa giao thoa giữa trung hoà và xấu nghĩa

TH: Trung hoà về nghĩa

THX: Khả năng kết hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa

Tốt - TH - Xấu: Sắc thái ngữ nghĩa giao thoa giữa tốt nghĩa, trung hoà và xấu

nghĩa

Tốt - TH: Sắc thái ngữ nghĩa giao thoa giữa tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa

Tốt - Xấu: Sắc thái ngữ nghĩa giao thoa giữa tốt nghĩa và xấu nghĩa

TTH: Khả năng kết hợp với yếu tố tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa

TTHX: Khả năng kết hợp với yếu tố tốt nghĩa, trung hoà và xấu nghĩa

TX: Khả năng kết hợp với yếu tố tốt nghĩa và xấu nghĩa

VTTT: Vị từ trạng thái

X: Xấu nghĩa

1

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

Khi nói về màu trắng của da người, trắng hồng, trắng tươi... được xem là

những từ biểu thị thái độ đánh giá tích cực trong khi trắng hếu, trắng bệch,

trắng nhởn... biểu thị điều ngược lại. Bằng chứng là trắng hồng, trắng tươi...

không thể dùng để chê và trắng hếu, trắng bệch... không thể dùng để khen làn

da của một người nào đó. Như vậy, rõ ràng trong tiếng Việt tồn tại những sự

biểu đạt tốt nghĩa (ameliorative) và xấu nghĩa (pejorative).

Tốt nghĩa và xấu nghĩa được giới ngôn ngữ học quan tâm dưới nhiều

phương diện, có thể là dưới quan điểm ngôn ngữ học lịch đại hay ngôn ngữ

học đồng đại, cũng có thể là dưới cái nhìn ngữ âm học, từ vựng học, ngữ pháp

học, hay ngữ dụng học.

Trong tiếng Việt, nghiên cứu hiện tượng tốt nghĩa và xấu nghĩa hứa hẹn

nhiều điều thú vị, đặc biệt là trong sự thể hiện của các danh từ đơn vị (DTĐV)

và các vị từ trạng thái (VTTT) bởi vì theo đánh giá của chúng tôi, so với các

loại đơn vị từ vựng khác, hai loại đơn vị này có sự biểu hiện phức tạp hơn cả

về sắc thái ngữ nghĩa (STNN) theo từng loạt ngữ cảnh mà chúng xuất hiện.

Trong giới hạn của luận văn, chúng tôi sẽ đề cập đến tốt nghĩa và xấu

nghĩa ở hai loại đơn vị từ vựng đã nêu dưới quan điểm ngôn ngữ học đồng

đại, dưới góc độ ngữ nghĩa học từ vựng để có thể có một hình dung tương đối

khái quát về STNN của các đơn vị từ vựng này trong tiếng Việt.

1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Tốt nghĩa và xấu nghĩa là những khái niệm không xa lạ trong giới ngôn

ngữ học. Chúng thường được chú ý dưới dạng danh từ: sự biến đổi tốt nghĩa

(amelioration) và sự biến đổi xấu nghĩa (pejoration).

2

Nói đến sự biến đổi tốt nghĩa và sự biến đổi xấu nghĩa, trước hết là nói

đến những quá trình chuyển nghĩa mang tính chất lịch đại. Trong các công

trình nghiên cứu ngôn ngữ học lịch sử, các tác giả thường đề cập đến hai quá

trình này khi bàn về sự biến đổi ngữ nghĩa (semantic change). Hầu như không

một công trình nào bàn về ngôn ngữ học lịch sử lại không bàn về quá trình

chuyển nghĩa, và nếu đã bàn về quá trình này thì nhất định sẽ không bỏ qua

quá trình biến đổi tốt nghĩa và biến đổi xấu nghĩa dưới hai dạng thức: mở

rộng và thu hẹp nghĩa. Chúng ta có thể nhận ra điều này qua các công trình

nghiên cứu theo quan điểm lịch đại: Introduction to Historical Linguistics

(1972) của Anthony Arlotto, Historical Linguistics (1979) của Theodora

Bynon, Historical Linguistics: An Introduction (1992) của Winfred Lehmann,

Understanding Language Change (1994) của April M. S. McMahon, An

Introduction to Historical Linguistics (1997) của Terry Crowley, Language

History - An Introduction (2000) của Andrew L. Sihler, An Approach to

Semantic Change (2003) của Brian D. Joseph and Richard D. Janda…

Về sự biến đổi xấu nghĩa, April M.S. McMahon đã lấy một ví dụ tiếng

Pháp maitresse (bà chủ nhà), từng có nghĩa là “cô dâu”. Tương tự, sely

(thiêng liêng) đã biến đổi nghĩa thành “ngớ ngẩn”, và từ tiếng Pháp crétin đã

chuyển nghĩa từ “sùng đạo Cơ Đốc” thành “ngu ngốc”. Tác giả cũng đã lấy từ

tiếng Anh cổ cniht làm ví dụ cho sự biến đổi tốt nghĩa. Nghĩa gốc của nó là

“người hầu”, nhưng tiếng Anh hiện đại có nghĩa là “hiệp sĩ”.

Tốt nghĩa và xấu nghĩa mang tính phổ quát cho mọi ngôn ngữ chứ không

giới hạn ở một ngôn ngữ nào. Có lẽ vì vậy mà vấn đề này được nghiên cứu

trong một phạm vi rộng ở nhiều ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha,

tiếng Nga, tiếng Italia... Trong công trình A History of the Spanish Language

(2002), Ralph Penny có bàn về những hậu tố xấu nghĩa trong tiếng Tây Ban

Nha kèm theo những ví dụ rất thú vị. Chẳng hạn hậu tố -aco trong những từ

3

libraco (cuốn sách cũ mục nát), pajarraco (con chim xấu xí)… hay hậu tố -

ajo trong từ cintajo (dải ruy băng loè loẹt), trapajo (giẻ rách)… John J.

Kinder và Vincenzo M. Savini trong Using Italian: A Guide to Contemporary

Usage cũng đã đề cập đến những hậu tố xấu nghĩa tiếng Italia. Chẳng hạn như

hậu tố -accio (hay -azzo) trong những từ libraccio (cuốn sách dở tệ),

ragazzaccio (cậu bé thô lỗ), coltellaccio (con dao lớn nguy hiểm)…

Nhìn chung, khi bàn về tốt nghĩa và xấu nghĩa, các tác giả chủ yếu xem

xét chúng như một phần của quá trình chuyển nghĩa dưới quan điểm của ngôn

ngữ học lịch đại.

Trong tiếng Việt, hầu như chưa có công trình nào tập trung bàn về vấn

đề này. Đáng kể nhất là các công trình của Nguyễn Ngọc Trâm [65], Chu

Bích Thu [11] và Nguyễn Thị Bảo [74].

Khi đi sâu tìm hiểu bản chất ngữ nghĩa của nhóm từ biểu thị tâm lí - tình

cảm trong tiếng Việt, Nguyễn Ngọc Trâm đã đề cập đến tính chất tích

cực/tiêu cực của chúng. Luận án mô tả cấu trúc ngữ nghĩa điển hình của 19

nhóm vị từ tâm lí - tình cảm cơ bản của tiếng Việt (vui - buồn, tự hào - xấu

hổ, thoả mãn, chán, giận, tiếc, thương, thích…). Chẳng hạn, nhóm vị từ vui -

buồn được tác giả mô tả như sau:

 Trạng thái tâm lí - tình cảm tích cực/tiêu cực

 Cho rằng sự việc xảy ra phù hợp/không phù hợp với yêu cầu,

nguyện vọng của mình.

Có thể nói, công trình của Nguyễn Ngọc Trâm khai thác một cách hiệu

quả bản chất ngữ nghĩa - ngữ pháp của nhóm vị từ tâm lí - tình cảm tiếng

Việt, trong đó có chú ý đến thành phần đánh giá, một trong những thành phần

ngữ nghĩa quan trọng của loại đơn vị này.

Cũng như Nguyễn Ngọc Trâm, Chu Bích Thu đặc biệt chú ý khai thác

thành phần đánh giá khi nghiên cứu ngữ nghĩa của tính từ tiếng Việt hiện đại.

4

Tác giả chỉ ra hai bộ phận trong cấu trúc ngữ nghĩa của tính từ tiếng Việt: bộ

phận miêu tả và bộ phận đánh giá.

Theo Chu Bích Thu, nghĩa của các tính từ kiểu như đẹp, xấu, hay, dở…

có thể được phân tích:

Đẹp:

- Có hình thức

- Gây cảm giác dễ chịu

- Phù hợp với ý thích

Hay:

- Có âm thanh, kỹ thuật…

- Gây cảm giác dễ chịu

- Phù hợp với ý thích

Và cấu trúc nghĩa của chúng có thể khái quát thành ba thành tố:

1. Có thuộc tính nào đó tác động vào giác quan

2. Gây cảm giác nào đó

3. Đánh giá tác động do cảm giác gây nên

Trong ba thành tố ngữ nghĩa trên, thành tố (1) biểu thị phạm trù thuộc

tính của bản thân sự vật (hoàn toàn mang tính chất khách quan); thành tố (2)

biểu thị phản ứng của con người trước tác động của thuộc tính sự vật (vừa

mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan) và thành tố (3) biểu thị thái

độ của con người đối với thuộc tính của sự vật qua sự tác động của thuộc tính

ấy vào giác quan của mình (hoàn toàn mang tính chất chủ quan).

Chu Bích Thu áp dụng quan điểm này một cách nhất quán khi miêu tả

đặc trưng ngữ nghĩa của các tính từ tiếng Việt tiêu biểu trong luận án của

mình.

Khi bàn về ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ động vật trong thành ngữ tiếng Việt

(đối chiếu với tiếng Anh), Nguyễn Thị Bảo cũng đã xét đến tiêu chí tích cực,

5

tiêu cực, trung hoà về ngữ nghĩa và đưa ra những phân tích khá thú vị. Theo

tác giả, đa số từ ngữ chỉ động vật trong thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh đều

thiên về nghĩa tiêu cực, chẳng hạn như “bò”, “cáo”, “lợn”, “chó”, “vịt”,

“chuột”, “ếch”, “mèo”, “ốc”, “rắn”, “ruồi”… Số lượng từ ngữ thiên về nghĩa

tích cực rất ít: “ngựa”, “phượng”, “rồng”… Nghĩa tích cực, tiêu cực hay trung

hoà của các đơn vị này do văn hoá của mỗi dân tộc quy định.

Nhìn chung, mặc dù đã chú ý đến hiện tượng tốt nghĩa và xấu nghĩa

trong tiếng Việt như một thành phần quan trọng trong ngữ nghĩa của từ nhưng

các tác giả chỉ gói gọn vấn đề trong một phạm vi hẹp, chẳng hạn như trong

một nhóm từ mà thôi.

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

Do khuôn khổ của một luận văn thạc sĩ, chúng tôi tạm chưa khảo sát

hiện tượng tốt nghĩa và xấu nghĩa trong tiếng Việt ở góc độ ngữ dụng học mà

chỉ xem xét ở góc độ ngữ nghĩa học từ vựng, trên quan điểm ngôn ngữ học

đồng đại, trong đó chú ý đến sự kết hợp của từ trong ngữ cảnh.

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu STNN trong hai bộ phận từ loại cơ bản của tiếng

Việt: DTĐV và VTTT.

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

Trong luận văn của mình, người viết sử dụng các phương pháp nghiên

cứu sau:

1.4.1. Phương pháp phân tích phân bố

Đây là phương pháp vô cùng quan trọng trong việc xác định STNN của

các đơn vị từ vựng tiếng Việt. Thông qua các kết hợp của từ trong các loạt

6

ngữ cảnh khác nhau, chúng ta có thể nhận ra STNN chứa đựng trong từ cũng

như những biến đổi ngữ nghĩa (nếu có) qua các loạt ngữ cảnh nhất định.

1.4.2. Phương pháp thống kê ngôn ngữ

Luận văn sử dụng phương pháp này để thống kê số lượng các tiểu loại

DTĐV và VTTT dựa trên STNN tốt, xấu, trung hoà cũng như khả năng kết

hợp của chúng. Bên cạnh đó, việc khảo sát mối quan hệ giữa vỏ ngữ âm và

STNN của các yếu tố chỉ mức độ cao theo sau VTTT cũng cần đến phương

pháp này.

1.4.3. Phương pháp miêu tả ngôn ngữ

Để thực hiện có hiệu quả đề tài này, vấn đề miêu tả ngữ nghĩa các đơn

vị, đặc biệt là các đơn vị có biểu hiện phức tạp về STNN là việc làm vô cùng

cần thiết. Vì vậy, phương pháp miêu tả ngôn ngữ cũng được chúng tôi lưu ý ở

đây.

1.4.4. Phương pháp so sánh đối chiếu

Ở một vài luận điểm, luận văn có sử dụng phương pháp so sánh đối

chiếu để thấy sự tương đồng và khác biệt giữa tốt nghĩa và xấu nghĩa trong

tiếng Việt và trong các ngôn ngữ khác.

1.5. Tƣ liệu nghiên cứu

Vì luận văn cần đến một số lượng ngữ cảnh đủ lớn để đảm bảo tính

chính xác cho việc xác lập các mức độ STNN của từng đơn vị từ vựng nên

việc thu thập tư liệu từ nhiều nguồn là vô cùng cần thiết.

 Nguồn tư liệu chủ yếu là các loại từ điển (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng

nghĩa tiếng Việt, từ điển từ láy, từ điển từ đồng nghĩa…), trong đó Từ điển

tiếng Việt (2002) do tác giả Hoàng Phê chủ biên được xem là nguồn tư liệu

chính.

7

 Các văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác nhau cũng được xem là

nguồn tư liệu quan trọng của luận văn.

1.6. Đóng góp của luận văn

1.6.1. Về mặt lý luận

Từ những tiền đề lý thuyết về ngữ cảnh, chúng tôi khái quát một phương

pháp phân tích STNN dựa trên ngữ cảnh nhằm xác lập STNN của các đơn vị

từ vựng tiếng Việt. Theo đó, phân loại và miêu tả STNN của hai bộ phận

DTĐV và VTTT tiếng Việt dựa theo phương pháp này là đóng góp chủ yếu

của luận văn.

1.6.2. Về mặt thực tiễn

Luận văn nghiên cứu hiện tượng tốt nghĩa và xấu nghĩa trong hai loại

đơn vị từ vựng tiếng Việt (DTĐV và VTTT) trên phương diện đồng đại, dưới

góc độ ngữ nghĩa học từ vựng, từ đó hình thành cái nhìn bao quát về STNN

của các đơn vị từ vựng này, giúp người bản ngữ hiểu rõ hơn ngôn ngữ mẹ đẻ

của mình đồng thời góp phần giúp học viên nước ngoài có thể dễ dàng hơn

khi sử dụng các đơn vị từ vựng vốn được xem là tinh tế và khó phân biệt

trong quá trình học tiếng Việt.

1.7. Bố cục của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm ba chương.

Chƣơng một đề cập đến những vấn đề lý thuyết cơ bản như các thành phần

nghĩa, các phương pháp phân tích ngữ nghĩa, STNN của các đơn vị từ vựng,

từ đó đúc kết nên phương pháp nhận diện STNN trong các đơn vị từ vựng

tiếng Việt của luận văn. Dựa trên phương pháp nhận diện này, chƣơng hai

xác lập và miêu tả STNN của hai tiểu loại DTĐV tiếng Việt (DTĐVKCL và

DTĐVCL). Tương tự, chƣơng ba phân loại các VTTT tiếng Việt dựa trên

STNN của chúng kèm theo những miêu tả cụ thể. Bên cạnh đó, chương này

8

còn đề cập đến các vấn đề: 1. STNN của những từ láy xuất phát từ VTTT và

vai trò của các yếu tố cộng thêm vào VTTT trong những kết hợp này. 2. Mối

quan hệ giữa ngữ âm và STNN của những từ chỉ mức độ cao theo sau các

VTTT. 3. STNN của những kết hợp giữa một VTTT và một vị từ chỉ hướng

biểu thị một quá trình.

Ngoài 121 trang chính văn, luận văn dành 166 trang cho 4 phụ lục.

9

CHƢƠNG MỘT

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1. Sắc thái ngữ nghĩa của các đơn vị từ vựng

1.1.1. Các thành phần nghĩa

Nghĩa từ vựng (lexical meaning) của một đơn vị từ vựng gồm ba thành

phần cơ bản: nghĩa miêu tả (descriptive meaning), nghĩa xã hội (social

meaning) và nghĩa biểu cảm (expressive meaning). Bên cạnh đó, người ta

thường hay nhắc đến một loại nghĩa được xem là loại nghĩa thêm vào - nghĩa

liên tưởng (connotation).

1.1.1.1. Nghĩa miêu tả và sự quy chiếu

Nhiều người cho rằng nghĩa miêu tả chỉ tồn tại đối với những thực từ.

Đó là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Nếu nghĩa miêu tả của một thực từ

(content word) là “một khái niệm dành cho các vật quy chiếu tiềm năng của nó”1 thì những từ chức năng như giới từ, liên từ… hay những hình thức ngữ

pháp (đối với những ngôn ngữ biến hình) vẫn có nghĩa miêu tả, và ở đây, nghĩa miêu tả chính là “đóng góp của chúng vào nghĩa miêu tả của câu”2.

Chẳng hạn, nghĩa miêu tả của từ mèo là một khái niệm dành cho tất cả

các con mèo, những con thú nhỏ cùng họ với hổ báo thường được nuôi trong

nhà để bắt chuột. Trong khi đó, nghĩa miêu tả của từ sẽ là một khái niệm

“biểu thị sự việc, hiện tượng nói đến xảy ra trong tương lai, sau thời điểm nói,

1 “The descriptive meaning of a content word is a concept for its potential referents.” [117,23]

2 “The descriptive meaning of a word or a grammatical form is its contribution to descriptive sentence meaning” [117,24]

hoặc xảy ra trong thời gian sau thời điểm nào đó trong quá khứ được lấy làm

10

mốc.” Và từ này sẽ biểu hiện nghĩa miêu tả một cách cụ thể khi tham gia vào

các câu cụ thể.

Khi nhắc đến nghĩa miêu tả, người ta hay nhắc đến nghĩa sở thị

(denotation hay denotative meaning). Sự phân biệt nghĩa miêu tả và nghĩa sở

thị được Sebastian Lobner thể hiện qua sơ đồ hình tam giác trong công trình

của mình [117]. Theo đó, nghĩa sở thị không có quan hệ trực tiếp với từ mà

quan hệ gián tiếp thông qua nghĩa miêu tả. Nói cách khác, chính nghĩa miêu

tả đã quyết định nghĩa sở thị.

Thực từ

nghĩa biểu thị

quyết định Nghĩa miêu tả Nghĩa sở thị

Một khái niệm Một phạm trù

Một số tác giả xác định nghĩa sở thị trong quan hệ với nghĩa liên tưởng

như phần nghĩa hạt nhân, cơ bản của từ (phần nghĩa mà chúng ta có thể tìm

thấy trong từ điển) và phần nghĩa thêm vào.

1.1.1.2. Nghĩa xã hội và mối tương tác xã hội

Nghĩa xã hội được xem là một trong những thành phần nghĩa chính yếu

của nghĩa từ vựng song song với thành phần nghĩa miêu tả bên trên.

Phần nghĩa này được hiểu là tất cả những STNN do xã hội quy định,

nghĩa là tính chất phù hợp hay không phù hợp với các chuẩn đạo đức, văn

hoá… của xã hội.

Chẳng hạn, mặc dù cùng có chung một nghĩa miêu tả, nhưng hai từ phu

11

nhân và vợ lại có nghĩa xã hội rất khác nhau. Từ phu nhân chỉ dùng để chỉ vợ

của những người có địa vị cao trong xã hội. Không ai dùng phu nhân để nói

về vợ của một người bình thường, trừ khi có một hàm ý khác (trêu đùa, mỉa

mai…) bởi vì khi dùng từ phu nhân, tức là đã giả định sự trang trọng.

Nghĩa xã hội không chỉ xuất hiện trong các thực từ mà còn có mặt cả

trong các hư từ. Chẳng hạn, các trợ từ à, ư, nhỉ, nhé… chỉ dùng trong các

trường hợp biểu hiện sự thân mật. Vì thế, những phát ngôn kiểu như: “Tình

hình có vẻ rất nghiêm trọng, thủ tướng nhỉ?” khó được chấp nhận khi xuất

phát từ người nói có địa vị xã hội thấp hơn thủ tướng.

Tuy nhiên, nghĩa xã hội có được xem là một phần nghĩa nằm trong nghĩa

từ vựng hay không vẫn còn là vấn đề gây tranh cãi. Phần lớn các tác giả quy

phần nghĩa này về phong cách chức năng, nghĩa là một vấn đề thuộc tu từ

học.

1.1.1.3. Nghĩa biểu cảm và tính chủ quan

Bất cứ một sự biểu đạt nào cũng bao hàm trong đó tình cảm, quan điểm,

thái độ của con người. Chẳng hạn, từ xanh lè không chỉ đơn thuần biểu thị

màu sắc của sự vật mà còn thể hiện sự đánh giá (hàm ý chê) của người nói.

Thật vậy, với câu “Chiếc áo này màu xanh lè.”, ai cũng hiểu rằng người nói

đang thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực về màu sắc của chiếc áo.

Cũng như nghĩa miêu tả, nghĩa biểu cảm là một phần của nghĩa từ vựng,

một phẩm chất ngữ nghĩa của từ và ngữ không phụ thuộc vào ngữ cảnh.

Phần nghĩa biểu cảm được hiểu là tất cả những STNN do cảm xúc con

người quy định, nghĩa là tính chất phù hợp hay không phù hợp với cảm xúc

con người. Phần nghĩa này do tính chủ quan của con người quy định, nhưng

nó có một mẫu số chung tương đối giữa các cá nhân.

Nghĩa biểu cảm có một vị trí khá quan trọng trong nghĩa của từ. Nếu

12

một cặp từ có nghĩa sở thị đồng nhất thì phần nghĩa biểu cảm sẽ quyết định

ngữ cảnh xuất hiện của từ. Một ví dụ điển hình là các DTĐV đồng nhất về

nghĩa sở thị trang, đấng, vị, tên, thằng… Những từ này đều có cùng nghĩa sở

thị là chỉ cá thể người, nhưng chúng khác nhau ở phần nghĩa biểu cảm. Nếu

trang, đấng, vị… bao hàm thái độ, tình cảm trân trọng thì tên, thằng… lại bao

hàm thái độ, tình cảm coi khinh. Trong trường hợp này, chính nghĩa biểu cảm

đã quyết định sự có mặt hay không của từng từ trong từng ngữ cảnh.

1.1.1.4. Nghĩa liên tưởng và sự liên tưởng

Nếu như ba thành phần nghĩa kể trên được xem là những thành phần

chính yếu trong nghĩa từ vựng của từ thì nghĩa liên tưởng chỉ được xem là

phần nghĩa thêm vào.

Mikko Lehtonen [116,74] cho rằng nghĩa đầu tiên của từ chính là nghĩa

sở thị trong khi đó nghĩa liên tưởng được hiểu là một số phẩm chất (những

ngữ cảnh và hành vi cảm xúc) liên quan đến sở chỉ của từ. Ronald Carter,

Angela Goddad, Danuta Reah, Keith Sanger & Maggie Bowing [103,102]

cũng cho rằng nghĩa liên tưởng của từ là phần nghĩa thuộc về cá nhân, cảm

xúc; còn nghĩa sở thị là phần nghĩa trong từ điển. Sebastian Lobner [117] thì

lại phân biệt rất rõ nghĩa liên tưởng với những thành phần nghĩa từ vựng cơ

bản. Nó không thể là nghĩa miêu tả hay nghĩa biểu cảm vì nó có thể thay đổi

theo từng cá nhân trong khi các thành phần nghĩa từ vựng cơ bản không như

vậy.

Theo ý kiến của chúng tôi, nếu nghĩa sở thị là thành phần hạt nhân, cơ

bản của đơn vị từ vựng thì nghĩa liên tưởng là phần thêm vào, không nằm

trong nghĩa từ vựng của từ. Tuy nhiên, đó không phải là sự liên tưởng của

từng cá nhân mà là sự liên tưởng của cả một cộng đồng. Do đó, dù nghĩa liên

tưởng có mang tính chủ quan, nhưng là liên chủ quan, nên nó vẫn là khách

13

quan. Đây là vấn đề của ngôn ngữ học chứ không phải vấn đề của tâm lý học.

Nghĩa liên tưởng là sự liên tưởng của cả một cộng đồng nên nó liên quan

nhiều đến văn hoá. Sự liên tưởng ở đây có thể là tình cảm, có thể là bất kỳ

một vấn đề nào khác. Chẳng hạn, nghĩa liên tưởng gợi ra của từ kiến là “nhỏ”.

Bất cứ khi chúng ta nói một câu nào đó về kiến (ví dụ Chuyện bằng con kiến),

hàm ý đầu tiên cũng là nghĩa liên tưởng này. Nếu thật sự trên thế giới này có

một loài kiến khổng lồ đi chăng nữa, chúng ta cũng sẽ nói: Tuy là kiến nhưng

nó rất to. Khi nói như vậy, ta hiểu sự khổng lồ của loài kiến này là điều bất

thường bởi vì tiền giả định của từ kiến ở đây chính là “nhỏ”.

1.1.2. Sắc thái ngữ nghĩa trong quan hệ với các thành phần nghĩa

STNN không thuộc về nghĩa miêu tả mà thuộc về nghĩa biểu cảm và

nghĩa xã hội. Tuy nhiên, STNN của từ không hoàn toàn trùng lắp phần nghĩa

biểu cảm và phần nghĩa xã hội. STNN của từ còn bị chi phối ít nhiều bởi

nghĩa liên tưởng.

Cũng giống như nghĩa biểu cảm và nghĩa liên tưởng, STNN mang đậm

tính chủ quan nhưng đó là liên chủ quan, nghĩa là phải liên hệ đến những

chuẩn chung mang tính phổ biến, mang tính cộng đồng. Nó phải là một cái gì

đó có tính xu hướng chứ không phải chỉ là những trường hợp riêng lẻ. Chẳng

hạn, khi nói về phạm trù kích cỡ của người, đối với người này, có thể béo là

tích cực, nhưng đối với người khác lại không như vậy. Điều đó xảy ra tương

tự đối với từ gầy. Chuẩn chung nhất là xem béo và gầy đều mang nghĩa trung

hoà khi nói về người. Ở đây, cần chú ý phân biệt ranh giới về STNN giữa các

từ kiểu như béo và đầy đặn; gầy và thon thả, mảnh mai… hay béo với béo

ịch, béo núc ních, béo xụ, béo xù…; gầy và gầy gò, gầy guộc, gầy rốc, gầy

rộc... Nếu như béo và gầy trung tính khi miêu tả người, thì đầy đặn, thon thả,

mảnh mai… mang nghĩa tích cực còn béo ịch, béo núc ních, béo xụ, béo xù,

14

gầy gò, gầy guộc, gầy rốc, gầy rộc… mang nghĩa tiêu cực.

Có 3 loại STNN cơ bản: tốt (hay tích cực), trung hoà và xấu (hay tiêu

cực).

The Dictionary of Historical and Comparative Linguistics đã định nghĩa

sự biến đổi tốt nghĩa là “bất cứ sự thay đổi nào về ngữ nghĩa trong đó từ biểu

thị một cái gì đó trang trọng hơn hay cao quý hơn so với trước đây […]. Ngược lại là sự biến đổi xấu nghĩa.”3. Như vậy, tốt nghĩa hàm ý trang trọng,

cao quý… còn xấu nghĩa mang hàm ý ngược lại. Từ pejorative vốn bắt nguồn

từ từ Latin pejor có nghĩa là “tệ” (worse). The Encyclopedia of Language and

Linguistics do R. E. Asher chủ biên xem sự biến đổi tốt nghĩa là việc “mất đi

những sự quy chiếu không hài lòng trong nghĩa của từ (trái với sự biến đổi xấu nghĩa).”4 Như vậy, một từ hay một sự biểu đạt nào đó có thể xem là tốt

nghĩa nếu nó mang những hàm ý quy ước như: tích cực, tán thành, trân trọng,

ca tụng… và ngược lại, nếu nó có xu hướng tiêu cực, không tán thành, không

trân trọng, coi thường… thì được xem là xấu nghĩa. STNN trung hoà dành

cho các trường hợp không tốt nghĩa, cũng không xấu nghĩa.

Tốt nghĩa và xấu nghĩa mà chúng tôi muốn đề cập ở đây là tốt nghĩa và

xấu nghĩa trên quan điểm ngôn ngữ học, trên bình diện người nói - người

nghe chứ không phải trên quan điểm đạo đức học, thẩm mỹ học, tâm lý học…

Chẳng hạn, trên quan điểm đạo đức học, những hành động như giết, bắn chết,

đâm chết… có thể được xem là tiêu cực, nhưng trên quan điểm ngôn ngữ học,

chúng được xem là trung hoà về STNN. Hay với kinh nghiệm bản thân, chúng

3 “any change in meaning in which a word comes to denote something grander or more

elevated than formerly (…). The opposite is pejoration” [126,17] 4 “Loss of an unpleasant reference in the meaning of a word. (Contrasts with

deterioration)” [101,5091]

ta luôn nghĩ rằng cao là tốt, thấp là xấu. Thực tế là chúng ta đang dùng thước

15

đo thẩm mỹ để đo giá trị tốt/xấu của từ. Với câu nói “Cô ấy rất cao.”, người

nói đơn giản chỉ muốn miêu tả trạng thái, tính chất của đối tượng được nói

đến, hoàn toàn không bao hàm một lời khen tặng hay chê bai nào cả. Điều này

diễn ra tương tự trong trường hợp “Cô ấy rất thấp.”. Nhưng với câu nói “Cô

ấy cao lênh khênh.” hay “Cô ấy thấp chủn.” thì rõ ràng đã xuất hiện một sự

đánh giá tiêu cực.

Trong tiếng Anh, chúng ta có thể nhận ra hai hệ thống từ vựng dùng để

chỉ những đối tượng giống nhau, một hệ thống được gọi là từ kiêng kỵ (taboo

word) và một được gọi là uyển ngữ (euphemism). Nếu một số từ trong hệ

thống từ kiêng kỵ mang nghĩa xấu thì những uyển ngữ tương đương của

chúng lại mang nghĩa trung hoà và đây chính là một cách nói giảm nhẹ STNN

xấu ở từ kiêng kỵ. Chẳng hạn, nếu deaf (điếc) mang nghĩa xấu thì uyển ngữ

tương đương của nó là hard of hearing (nghe khó khăn) lại mang nghĩa TH.

Tương tự, nếu crippled (người què) là từ kiêng kỵ với STNN xấu thì uyển

ngữ tương đương handicapped (người khuyết tật) lại trung hoà về STNN.

Như vậy, việc từ nói về đối tượng nào trong hiện thực khách quan thì

không quan trọng mà quan trọng là nói bằng cách nào, thái độ của người nói

ra sao. STNN của từ sản sinh từ đó.

Một câu hỏi đặt ra là chúng ta có thể dùng chệch chuẩn các STNN

không, nghĩa là đặt một từ xấu nghĩa vào ngữ cảnh cần phải dùng từ tốt nghĩa

và ngược lại. Nếu có thể thì điều gì sẽ xảy ra?

Người vợ diện một chiếc áo màu sắc loè loẹt. Người chồng liếc nhìn

chiếc áo, buông một câu thõng thượt: “Đẹp!”. Anh ta không hề thích chiếc áo

này và không hề thấy nó đẹp nhưng đã dùng một từ có STNN tích cực (đẹp)

thay vì một từ có STNN tiêu cực (xấu) để nhận xét về nó. Rõ ràng là trong

câu nói của người chồng có hàm ý mỉa mai và đây chính là mục đích của anh

ta khi dùng chệch chuẩn các STNN.

16

Như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể dùng chệch chuẩn các STNN với

các mục đích tu từ khác nhau: mỉa mai, châm biếm, trêu đùa… Việc một từ có

thể tham gia vào các ngữ cảnh cần đến các STNN khác nhau không hề làm nó

đánh mất đi STNN của riêng mình mà ngược lại, càng khẳng định rõ ràng hơn

STNN của mình thông qua các sắc thái tu từ được tạo thành khi dùng chệch

chuẩn.

1.2. Các phƣơng pháp phân tích ngữ nghĩa

1.2.1. Phương pháp phân tích thành tố

Phương pháp phân tích thành tố là thành tựu của ngữ nghĩa học cấu trúc.

Theo phương pháp này, mỗi đơn vị từ vựng được coi như một cấu trúc gồm

các nghĩa có quan hệ với nhau, được tổ chức theo một trật tự nhất định. Mỗi

nghĩa lại được xem như một cấu trúc gồm các nét nghĩa (hay còn gọi là nghĩa

vị, thành tố ngữ nghĩa) có quan hệ với nhau, được tổ chức theo một trật tự

nhất định. Chẳng hạn như từ béo2 có 5 nghĩa sau:

1. (Cơ thể động vật) có nhiều mỡ; trái với gầy.

2. Có tính chất của mỡ, của dầu thực vật.

3. (Thức ăn) có nhiều chất béo.

4. (Đất) có nhiều màu mỡ.

5. Có tác dụng nuôi béo.

Trong nghĩa 1, chúng ta lại có thể phân tích thành các nét nghĩa sau:

1. Tính chất của cơ thể động vật

2. Có nhiều mỡ

3. Trái với gầy

Tương tự, các nghĩa còn lại cũng được phân tích thành các nét nghĩa như

nghĩa 1.

Phương pháp phân tích thành tố được áp dụng tương đối phổ biến trong

17

nghiên cứu ngôn ngữ nói chung và trong nghiên cứu tiếng Việt nói riêng.

Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả đối với những nghiên cứu cần đến sự

phân tích các thành tố ngữ nghĩa, chẳng hạn như việc xử lý các nhóm từ đa

nghĩa, các nhóm từ đồng nghĩa cũng như xác lập ranh giới giữa các nhóm từ

vựng ngữ nghĩa. Nghiên cứu các nhóm danh từ chỉ người trong quan hệ họ

hàng thân thuộc, nhóm danh từ chỉ cấp bậc, chỉ chức vụ… bằng phương pháp

phân tích thành tố là ví dụ điển hình cho việc sử dụng phương pháp nghiên

cứu một cách có hiệu quả.

Tuy nhiên, phương pháp phân tích thành tố không phải là lựa chọn tối ưu

cho mọi đối tượng nghiên cứu. Có những loại đơn vị từ vựng không thể đem

ra phân tích thành các thành tố ngữ nghĩa, chẳng hạn các loại đơn vị chức

năng như: giới từ, liên từ, phụ từ… hay những loại đơn vị từ vựng với những

nét nghĩa phức tạp, có nhiều biểu hiện trong từng loạt ngữ cảnh khác nhau

cũng khó có thể áp dụng phương pháp này một cách có hiệu quả.

1.2.2. Phương pháp sử dụng ngữ cảnh

1.2.2.1. Ngữ cảnh là gì?

Theo nghĩa rộng, ngữ cảnh chỉ “những nhân tố quan yếu thuộc cấu trúc

ngôn ngữ hay phi ngôn ngữ xung quanh trong mối liên hệ với sự biểu đạt được xem xét.”5 Như vậy, ngữ cảnh có thể là một tình huống, một phát ngôn,

một câu, một ngữ đoạn và cũng có thể là một từ.

Trong mỗi ngữ cảnh, từ thể hiện khả năng kết hợp từ vựng và khả năng

kết hợp ngữ pháp, qua đó bộc lộ một nghĩa xác định nào đó.

Từ có khả năng tham gia vào những cấu trúc ngữ pháp nhất định. Chẳng

in relation to an uttered expression under consideration” [101,730-731]

hạn như DTĐV có thể tham gia vào cấu trúc trước nó là một lượng từ, sau nó 5 “In a broad sense, it refers to the relevant elements of the surrounding linguistic or nonlinguistic structures

18

là một danh từ khối (DK) (một con gà, mấy quả cam, vài cuốn sách…). Vị từ

hành động có thể tham gia vào cấu trúc có chứa các từ: đã, đang, sẽ, sắp, lại,

vừa, cứ... ở đằng trước; và: xong, rồi, mãi... ở đằng sau (ví dụ: đã học xong,

cứ làm mãi…). VTTT có thể tham gia vào cấu trúc mà ở trước và sau nó là

các từ chỉ mức độ: hơi, quá, rất (ở đằng trước) và lắm, quá (ở đằng sau),

chẳng hạn như: hơi đẹp, quá tức giận, rất vui, buồn lắm, xinh quá…

Từ cũng có khả năng tham gia vào những cấu trúc từ vựng nhất định. Đó

là những kết hợp giữa một nghĩa của từ này với một nghĩa của từ khác để tạo

thành kết hợp sao cho có nghĩa đúng với thực tại, phù hợp với logic và thói

quen sử dụng ngôn ngữ của người bản ngữ. Chẳng hạn, đối với các kết hợp có

chứa từ lòng diễn tả tâm trạng của con người, có thể có đắng lòng, xót lòng…

mà không có những kết hợp kiểu như chua lòng, cay lòng…; ngược lại, với

những từ chua, cay, chúng ta có các kết hợp: giọng nói chua, cay mắt, cay

mũi… Điều này phụ thuộc vào khả năng kết hợp của từng từ: có những từ có

khả năng kết hợp cao nhưng có những từ, khả năng đó rất thấp.

1.2.2.2. Cách phân tích nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh

Để thực hiện phương pháp phân tích nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh,

chúng ta cần tiến hành các thao tác sau:

1.2.2.2.1. Thu thập ngữ cảnh

Đây chính là bước thu thập ngữ liệu cho quá trình phân tích nghĩa của từ.

Chúng ta phải tập hợp được một số lượng đủ lớn những ngữ cảnh có chứa từ

cần phân tích trong các loại văn bản thành văn thuộc các loại hình phong cách

chức năng khác nhau để đảm bảo cho một kết quả chính xác.

Chẳng hạn, các ngữ cảnh của từ béo2 mà luận văn thu thập được gồm:

(1) Con gà béo

(2) Cô gái béo

19

(3) Nó béo bệu.

(4) Không nên ăn nhiều chất béo!

(5) Miếng mồi có vẻ béo bở đấy!

(6) Đất béo

(7) Chỉ béo bọn con buôn.

(8) Gà rán béo ngậy.

(9) Trông nó béo phè.

(10) Ông ấy béo phệ.

(11) Nó bị béo phì.

1.2.2.2.2. Phân loại ngữ cảnh

Chúng ta hình dung rằng các nghĩa của một từ đa nghĩa sẽ cấu tạo thành

một mạng cấu trúc có quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi nhóm ngữ cảnh sẽ

tương ứng với một nghĩa trong mạng cấu trúc này.

Nghĩa 2

Nhóm NC 2

Nghĩa 1

Nhóm NC 1

Nghĩa 4

Nghĩa 3

Nho

Nhóm NC 4

Nhóm NC 3

Vì thế, khi đã thu thập được đủ số lượng ngữ cảnh có thể phản ánh trọn

vẹn các nghĩa của từ, chúng ta sẽ tiến hành phân loại chúng thành những

nhóm ngữ cảnh đồng loại tương ứng với các nghĩa của từ.

Luận văn đã chia 11 ngữ cảnh của từ béo2 (đã liệt kê ở phần 1.2.2.2.1.)

20

thành 5 nhóm tương ứng với 5 nghĩa cơ bản của nó.

Nhóm 1 gồm ngữ cảnh (1), (2), (3), (9), (10), (11)

Nhóm 2 gồm ngữ cảnh (4)

Nhóm 3 gồm ngữ cảnh (5), (8)

Nhóm 4 gồm ngữ cảnh (6)

Nhóm 5 gồm ngữ cảnh (7)

1.2.2.2.3. Phân tích nghĩa

Sau khi phân loại các nhóm ngữ cảnh, chúng ta có thể tiến hành phân

tích nghĩa theo các bước sau:

1/ Loại bỏ nghĩa không thường trực (nếu có)

2/ Xác định nghĩa cơ bản của từ

Chúng ta có thể đặt từ trong mối tương quan với các từ khác cùng nhóm

(tương đồng, tương cận hoặc tương phản) để phát hiện ra nét nghĩa cơ bản

nhất trong cấu trúc nghĩa của từ.

Chẳng hạn, đối với trường hợp béo2 đã đề cập ở trên, tất cả 5 nghĩa mà

luận văn thu thập được (tương đương với 5 nhóm ngữ cảnh) đều là các nghĩa

thường trực của từ. Luận văn nhận thấy nghĩa 1 (nghĩa miêu tả tính chất “có

nhiều mỡ” của cơ thể động vật) xuất hiện trong đa số các ngữ cảnh (6 ngữ

cảnh) đồng thời các nghĩa khác đều xuất phát từ nghĩa này - đều chỉ ý nhiều

mỡ (Gà rán béo ngậy. Không nên ăn nhiều chất béo!), màu mỡ (đất béo), có

tác dụng nuôi béo đối tượng nào đó (Chỉ béo bọn con buôn.)… Khi đặt từ

béo2 trong nhóm từ tương quan (gầy2, mập, ốm2), chúng ta thấy rằng tính chất

có nhiều mỡ hay ít mỡ của cơ thể động vật chính là nghĩa cơ bản của cả nhóm

từ này. Như vậy, nghĩa 1 xuất hiện trong 6 nhóm ngữ cảnh trên chính là nghĩa

cơ bản của từ béo2.

Thực ra, nếu phân loại ngữ cảnh chuẩn xác thì về cơ bản, số nhóm ngữ

21

cảnh cùng loại sẽ tương ứng với số nghĩa khác nhau của từ bởi thao tác phân

loại ngữ cảnh đã bao hàm việc tách nghĩa từ trong đó.

1.2.2.3. Ngữ cảnh và sắc thái ngữ nghĩa của từ

Sử dụng ngữ cảnh trong phân tích STNN của từ có một hiệu quả đặc

biệt, nhất là đối với những đơn vị từ vựng khó xác định STNN.

Cũng như phân tích ngữ nghĩa của từ nói chung, việc đầu tiên chúng ta

cần làm khi sử dụng ngữ cảnh trong phân tích STNN của từ là thu thập ngữ

cảnh và phân loại chúng thành những loạt ngữ cảnh cùng loại.

Khi đã phân loại được các loạt ngữ cảnh cùng loại, chúng ta tiến hành

phân tích STNN của từ.

 Nếu từ biểu hiện một STNN duy nhất trong toàn bộ ngữ cảnh đã thu thập

được, chúng ta kết luận từ mang STNN đó trong toàn bộ ngữ cảnh. Chẳng

hạn, nếu một từ tốt nghĩa trong tất cả các ngữ cảnh, chúng ta kết luận STNN

của từ là tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh.

Đối với DTĐV trang5, trong tất cả các ngữ cảnh mà chúng tôi thu thập

được, từ này đều có biểu hiện tốt nghĩa, kể cả khi yếu tố cộng thêm là tốt

nghĩa (hào kiệt, thục nữ, quân tử, nam nhi) hay là trung hoà về nghĩa (thanh

niên). Vì vậy, luận văn đi đến kết luận trang5 mang STNN tốt trong toàn bộ

ngữ cảnh.

 Nếu STNN của từ biến đổi ở các loạt ngữ cảnh khác nhau, chúng ta xét

hai trường hợp nhỏ sau:

1/ Nếu từ biến đổi STNN trong một (hay một vài) loạt ngữ cảnh nhất định với

cơ chế biến đổi rõ ràng, chúng ta kết luận từ đã biến đổi STNN. Chẳng hạn,

trong tất cả các nhóm ngữ cảnh, từ trung hòa về STNN, trừ trong loạt ngữ

cảnh chỉ người, nó có nghĩa xấu; chúng ta sẽ kết luận từ mang sắc thái trung

hòa về nghĩa nhưng biến đổi xấu nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định.

22

Mớ1 là một trường hợp như vậy. Mớ1 mang STNN trung hoà trong hầu

hết các ngữ cảnh (mớ cá, mớ trầu cay, mớ dây, mớ khoai, mớ rau, mớ tóc…),

trừ trong loạt ngữ cảnh chỉ người như: mớ đàn ông, mớ đàn bà, mớ con gái,

mớ người…, mớ1 mang nghĩa xấu. Như vậy, chúng ta có thể kết luận mớ1

trung hoà về nghĩa nhưng biến đổi nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định.

2/ Nếu từ có biểu hiện phức tạp về STNN ở các ngữ cảnh khác nhau mà

không có cơ chế biến đổi rõ ràng, chúng ta kết luận từ có STNN giao thoa

giữa các STNN. Chẳng hạn, một từ có biểu hiện trung hoà về nghĩa trong ngữ

cảnh này nhưng lại có biểu hiện xấu nghĩa trong một ngữ cảnh khác, chúng ta

nói từ đó có STNN giao thoa giữa trung hoà và xấu (TH - Xấu).

DTĐV tụi là một trường hợp như vậy. Khi phân tích các ngữ cảnh, luận

văn nhận thấy, STNN của tụi có biểu hiện khác nhau ở các ngữ cảnh khác

nhau mà không có cơ chế biến đổi rõ ràng. Đối với những ngữ cảnh chỉ

người, chẳng hạn như tụi nó, tụi có thể vừa mang STNN trung hoà vừa mang

STNN xấu. Nếu tụi nó được người nói dùng khi nói về những người bạn thân

thiết của mình với thái độ thân mật, tụi sẽ mang nghĩa trung hoà nhưng khi

dùng để nói về kẻ thù của mình, tụi sẽ mang nghĩa xấu với hàm ý coi khinh.

Như vậy, trên lý thuyết, các đơn vị từ vựng tiếng Việt có thể có các loại

STNN sau:

 Đơn vị tốt nghĩa

 Tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 Tốt nghĩa nhưng biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định

 Đơn vị trung hòa về nghĩa

 Trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 TH về nghĩa nhưng biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định

 Đơn vị xấu nghĩa

23

 Xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 Xấu nghĩa nhưng biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định

 Các đơn vị có STNN giao thoa

 Giao thoa giữa sắc thái tốt nghĩa và trung hòa về nghĩa

 Giao thoa giữa sắc thái tốt nghĩa và xấu nghĩa

 Giao thoa giữa sắc thái trung hòa về nghĩa và xấu nghĩa

 Giao thoa giữa sắc thái tốt nghĩa, trung hòa về nghĩa và xấu nghĩa

1.3. Sắc thái ngữ nghĩa của danh từ đơn vị và vị từ trạng thái tiếng Việt

Trong tiếng Việt, bên cạnh các đơn vị có sự biểu hiện rõ ràng về STNN

như thành ngữ, DK, các đơn vị chức năng… thì cũng có những đơn vị từ

vựng rất khó xác định STNN, nhất là những đơn vị đa nghĩa có khả năng kết

hợp cao dẫn đến có sự biểu hiện phức tạp về STNN.

Một trong những loại đơn vị như vậy là DTĐV và VTTT.

1.3.1. Danh từ đơn vị tiếng Việt và sắc thái ngữ nghĩa

1.3.1.1. Danh từ đơn vị tiếng Việt

Là bộ phận từ loại có vị trí quan trọng trong hệ thống từ loại của ngôn

ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng, danh từ tiếng Việt đã được các nhà

ngôn ngữ học quan tâm nghiên cứu trên nhiều phương diện, trong đó có các

tiểu loại của nó. Và như thế, một tiểu loại của danh từ tiếng Việt là DTĐV đã

được xem xét từ nhiều quan điểm với những tiêu chí phân loại và phương

pháp nghiên cứu khác nhau.

“DTĐV là loại danh từ biểu thị hình thức tồn tại của thực thể hoặc biểu

thị những sự vật được ngôn ngữ đối xử như những thực thể phân lập, có kích

thước xác định, có thể phân lượng hoá được, dùng để chỉ đơn vị của thực thể,

chuyên đảm đương chức năng thành tố chính trong cấu trúc danh ngữ”

24

[77,42].

DTĐV thiên về chỉ thuộc tính hình thức của thực thể. Theo Cao Xuân

Hạo, người Việt thiên về cách gọi tên sự vật dựa trên chất liệu hình thành nên

vật đó. Bản thân tên gọi không cung cấp cho ta một ý niệm nào về hình thức,

phân lập vật đó với những cái không phải là nó, mà chỉ đề cập đến thuộc tính

chủng loại của nó. Điều này rất khác so với tiếng Anh, ngôn ngữ thiên về

cách gọi tên sự vật dựa trên cả chất liệu và hình thức. Quan sát sự tương quan

giữa tiếng Anh và tiếng Việt chúng ta có thể nhận thấy điều này. Từ table

trong tiếng Anh phải được dịch trong tiếng Việt là cái/chiếc bàn bởi nó đã

bao hàm trong đó cả chất liệu và hình thức trong khi từ bàn của tiếng Việt chỉ

đơn thuần mang tính chất liệu. Nếu muốn thể hiện cả chất liệu và hình thức,

người Việt phải nhờ đến DTĐV như từ cái hoặc chiếc trong ví dụ trên.

Hai đặc trưng cơ bản của DTĐV là tính đếm được và tính đơn vị. Đây

cũng được xem là các tiêu chí khu biệt DTĐV trong hệ thống danh từ tiếng

Việt.

Tính đếm được

Căn cứ vào tiêu chí đếm được, Cao Xuân Hạo đã phân biệt hai loại danh

từ tiếng Việt: DTĐV (Danh từ đếm được, Count Nouns) và DK (Mass

Nouns). Theo ông, tính đếm được là đặc trưng của DTĐV [6,266-297].

Một ví dụ điển hình của tính đếm được trong tiếng Anh là chalk (phấn)

và stone (viên đá). Chúng ta có thể nói: a stone (một viên đá), two stones (hai

viên đá)… nhưng không thể nói a chalk, two chalks… Muốn diễn tả một viên

phấn, hai viên phấn, chúng ta phải dùng a piece of chalk, two pieces of chalk.

Nói cách khác, a và two không kết hợp được với chalk nhưng lại có thể kết

hợp được với piece. Như vậy, ta có thể thấy rằng stone, piece là danh từ đếm

được còn chalk là danh từ không đếm được.

25

Trong tiếng Việt, tính đếm được của DTĐV thể hiện ở khả năng kết hợp

sau các lượng từ (mấy, từng, mỗi, một, vài, đôi, dăm, những…). Những

DTĐV như cái, con, quyển, chiếc… đều có khả năng này (mấy cái, từng con,

mỗi quyển, một chiếc, vài con, đôi chiếc, dăm quyển, những cái…) trong khi

DK hầu như không có.

Tính đơn vị

Khái niệm đơn vị có thể hiểu với ba nội dung sau6:

1/ Đại lượng dùng để đo các vật đồng tính, chia cắt chúng ra thành những

phần quy ước bằng nhau (chẳng hạn sào, dặm, mét, năm, tháng, giây,

phút…). Với nghĩa này, DTDV được dùng để đo lường và qua đó mà tính

đếm sự vật.

2/ Vật rời được xác định (cái, con, tấm, đứa…) hoặc là tập hợp của những vật

đó thành một đơn vị (bầy, đàn, cụm, đống…). Với nghĩa vừa nêu, DTĐV

không dùng để biểu thị sự đo lường, mà dùng để tính đếm.

3/ Thành tố trong một hệ thống tổ chức/chỉnh thể nào đó (tỉnh, xã, trung

đội…) hoặc là yếu tố làm nên một chỉnh thể (câu, bài, từ…), những loại đơn

vị có tính văn hoá (hầu hết đều là từ Hán Việt).

Nguyễn Thị Ly Kha cho rằng, tính đơn vị mới là đặc trưng cơ bản của

DTĐV, chứ không phải tính đếm được, vì có những đơn vị là DK vẫn có tính

đếm được (chẳng hạn như học sinh, giáo viên, cầu thủ, quốc tịch…). Chính

tính đơn vị là dấu hiệu khu biệt danh từ [+đơn vị] và danh từ [-đơn vị] (như

quyển, chiếc, cân, tấc, xã, trung đội… với học sinh, giáo viên, cầu thủ, quốc

tịch…).

DTĐV thường không độc lập làm danh ngữ mà phải kết hợp với các yếu

tố khác để làm nên danh ngữ. Những trường hợp danh ngữ được cấu tạo từ 6 Xem [16,33] và [75,34-37]

26

hai DTĐV như tấm miếng, tấm món… chỉ là lối nói có tính thành ngữ mà thôi. DTĐV có khả năng kết hợp với phân lượng từ7 (nửa cái, nửa con…), với

DK (cái bàn, con thuyền, chiếc lá…), với từ ngữ chỉ xuất (cái con mèo đen

ấy, cái quyển sách này…) và có thể mang mọi loại định ngữ như: định ngữ

bao hàm ý đơn nhất (quyển cuối cùng, con duy nhất, bức thứ hai…), định ngữ

bao hàm ý phức số (một bầy đông đúc, mấy thứ khác nhau…), định ngữ miêu

tả (con to tướng, chiếc đẹp nhất, cái đen xì…)…

Trong cấu trúc các danh ngữ, DTĐV chuyên đảm đương chức năng

thành tố chính. Chẳng hạn, khi xét danh ngữ: con mèo đen to tướng kia,

chúng ta nhận thấy tất cả các yếu tố: đen, to tướng, kia chỉ có quan hệ cú pháp

với DTĐV con, chứ không có quan hệ cú pháp với DK mèo, vì có thể có:

Nó ghét con mèo đen to tướng kia.

chứ không thể có:

*Nó ghét mèo đen to tướng kia.

Ngữ cảnh này cho thấy trung tâm của danh ngữ trên là con chứ không phải là

mèo. Cấu trúc cú pháp của danh ngữ con mèo đen to tướng kia là như sau:

con mèo đen to tướng kia

Các DTĐV có thể là:

1/ DTĐV không chất liệu (Danh từ hình thức thuần tuý)

Là những danh từ mà sở biểu chỉ bao gồm hình thức tồn tại phân lập (tuy

nhận thấy trong thực tế, có những danh từ chỉ chủng loại và đếm được, tức là có khả năng kết hợp với lượng

từ, nhưng không có tính đơn vị, không phân lượng hoá được nên đã sửa cụm từ “lượng từ” thành “phân

lượng từ”.

7 Cao Xuân Hạo cho rằng DTĐV có khả năng kết hợp với lượng từ. Tuy nhiên, Nguyễn Thị Ly Kha [75]

27

có thể kèm theo một vài thuộc tính hình thức khác), không chứa đựng những

thuộc tính nội dung (chất liệu). Chất liệu ở đây “không phải chỉ là vật liệu, mà

là cái tập hợp những đặc trưng làm cho một chủng loại sự vật này khu biệt với

các chủng loại khác” [6,293]. Chẳng hạn những DTĐV như cái, con… là

những danh từ hình thức thuần tuý.

2/ DTĐV chất liệu

Là những danh từ mà sở biểu, ngoài hình thức tồn tại phân lập, còn chứa

đựng những thuộc tính nội dung (chất liệu) tương tự như các DK. Vì có tính

trội về nội dung, nên đặc điểm ngữ pháp của nhóm này có những biểu hiện

không hoàn toàn rõ ràng, dứt khoát, nghĩa là chúng có thể được dùng như

DTĐV và cũng có thể được dùng như DK. Chẳng hạn, DTĐV bài, đại đội…

vừa có tính đơn vị lại vừa có tính chất liệu nên ta có thể dùng như những

DTĐV (hai bài, những đại đội đặc công…) vừa có thể dùng như những DK

(hai loại bài ấy, những kiểu đại đội…).

Nếu dựa vào tiêu chí chất liệu, chúng ta có hai loại DTĐVKCL và

DTĐVCL như trên; còn nếu dựa vào số lượng âm tiết, chúng ta có hai loại

DTĐV đơn tiết và DTĐV đa tiết.

1.3.1.2. Sắc thái ngữ nghĩa của danh từ đơn vị

Theo khảo sát của luận văn, những DTĐVKCL đa tiết như: niên kỷ, thế

kỷ, thời điểm, thời hạn và những DTĐVCL đa tiết như bệnh xá, công ty, hạm

đội, khối lượng, phân khối, thành đoàn... đều trung hoà về STNN. Trong các

danh ngữ một bệnh xá tốt, một bệnh xá rác rưởi, ai cũng nhận thấy rằng

không phải STNN của bệnh xá quy định STNN của cả danh ngữ mà chính các

8 Xem danh sách các DTĐV đa tiết này ở công trình của Nguyễn Thị Ly Kha [77]

yếu tố theo sau: tốt, rác rưởi đã quyết định sắc thái tốt hay xấu của cụm từ này. Tương tự như vậy, hơn hai trăm DTĐVCL đa tiết8 còn lại đều được xem

28

như các đơn vị trung hoà về nghĩa. Do đó, trong luận văn, chúng tôi sẽ chỉ tập

trung xác lập STNN của DTĐV đơn tiết mà thôi.

Phần lớn DTĐV đơn tiết tiếng Việt mang STNN trung hòa. Các đơn vị

mang STNN tốt và STNN xấu chỉ chiếm một tỉ lệ rất khiêm tốn. Điều đáng

nói là trong bộ phận DTĐV đơn tiết mang sắc thái trung hòa có một số lượng

tương đối DTĐV bị biến đổi nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định. Khám phá

cơ chế biến đổi nghĩa của chúng, chúng ta có thể phát hiện ra nét tinh tế trong

ngữ nghĩa tiếng Việt, từ đó giúp người Việt cũng như học viên nước ngoài

học tiếng Việt có ý thức sử dụng tiếng Việt một cách phù hợp hơn.

Bên cạnh đó, DTĐV đơn tiết tiếng Việt còn có những đơn vị có cùng

một nghĩa sở thị nhưng khác nhau về STNN. Đó là sự khác biệt mà những

học viên người nước ngoài học tiếng Việt, và đôi khi cả người Việt, cũng khó

nhận ra. Chẳng hạn như dấu1 và vết đều chỉ về cái để lại do tác động của

những sự vật, hiện tượng đã qua nhưng dấu1 mang sắc thái trung hoà trong

khi vết mang STNN giao thoa TH - Xấu. Trong các kết hợp vết mực, vết bẩn,

có vết…, vết mang nghĩa xấu còn trong kết hợp vết chân, vết lại mang nghĩa

trung hoà. Trong khi đó, từ dấu1 luôn xuất hiện với STNN trung hoà trong tất

cả các ngữ cảnh (dấu chân, dấu son, dấu tích, dấu vết…).

1.3.2. Vị từ trạng thái tiếng Việt và sắc thái ngữ nghĩa

1.3.2.1. Vị từ trạng thái tiếng Việt

Vị từ là những từ có khả năng làm chức năng của một vị ngữ trong câu

có cấu trúc chủ vị hay là thành phần chính trong thuyết ngữ của câu có cấu

trúc đề thuyết.

Cao Xuân Hạo [3,440] cho rằng, thuật ngữ “trạng thái” dùng để chỉ

chung “những tính chất và những tình trạng của sự vật”. Tính chất là đặc

trưng thường tồn của một đối tượng. Tình trạng là một trạng thái nhất thời. Và

29

sự phân biệt này dĩ nhiên là tương đối.

Cao Xuân Hạo cũng khu biệt tính chất thành hai cặp phạm trù: thể chất

và tinh thần. Ông còn phân biệt các tính chất vật chất ở các vật vô sinh (rắn,

mềm, đặc, loãng…) với các tính chất vật chất của các vật hữu sinh (khoẻ, yếu,

béo, gầy…). Trong nhóm các tính chất tinh thần ở con người, ông lại phân

biệt thành các tính chất thuộc trí tuệ (thông minh, dốt nát, nhanh trí, chậm

hiểu…), thuộc đạo đức (thật thà, trung thực, gian xảo…), thuộc phong cách

ứng xử (nóng nảy, bình tĩnh, nhu nhược…), thuộc cảm tính (nhạy cảm, lạnh

lùng, nhẫn tâm…).

Nếu tính chất là đặc trưng thường tồn nằm trong thuộc tính của một đối

tượng, thì tình trạng là một cách thức tồn tại nhất thời không nằm trong thuộc

tính của đối tượng. Tác động vật lý hay hoá học của môi trường làm nên các

tình trạng vật chất ở các vật vô sinh, trong khi các tình trạng vật chất có được

ở vật hữu sinh ngoài nguyên nhân này, cần kể thêm những nhân tố thuộc lĩnh

vực sinh lý. Những tình trạng tâm lý chủ quan: những cảm giác như đau,

nóng, khoái cảm…, những tâm trạng như vui, lo, sợ, mừng… chỉ có ở các

động vật.

Như vậy, về cơ bản, chúng ta có thể hiểu khái niệm VTTT như sau:

VTTT là vị từ biểu thị tính chất và tình trạng của sự vật.

Trong đề tài của mình, để phục vụ cho mục đích xác lập STNN của các

VTTT và các yếu tố cộng thêm vào các VTTT gốc, chúng tôi phân loại VTTT

dựa trên tiêu chí: Số lượng âm tiết.

Tiêu chí này được tiến hành để phân loại VTTT thành hai bộ phận: đơn

tiết và đa tiết. Tuy nhiên, vì VTTT đa tiết có biểu hiện khá đơn giản về STNN

cho nên luận văn sẽ tập trung bàn kỹ về bộ phận có biểu hiện về STNN phức

tạp hơn: VTTT đơn tiết.

30

1.3.2.2. Sắc thái ngữ nghĩa của vị từ trạng thái tiếng Việt

Có thể nói VTTT là lớp từ loại có STNN phức tạp, đặc biệt đối với các

từ đa nghĩa, vì vậy việc xác định STNN của chúng là điều không mấy dễ

dàng.

Mặc dù STNN trung hòa vẫn chiếm ưu thế trong VTTT tiếng Việt nhưng

tỉ lệ sắc thái tốt nghĩa và xấu nghĩa ở lớp từ này đã tăng vọt so với ở DTĐV.

Điều này không có gì khó hiểu bởi VTTT là lớp từ chỉ tính chất, tình trạng

của đối tượng, nghĩa là đã bao hàm sự đánh giá, nhận xét của con người trong

đó, mà đã gọi là đánh giá, nhận xét thì hiển nhiên sẽ xuất hiện sự phù hợp hay

không phù hợp với mong muốn của con người, tương ứng với STNN tốt/xấu;

trong khi đó DTĐV là loại từ chỉ cá thể, chỉ hình thức phân lập của thực thể,

vì vậy hầu hết các DTĐV không bao hàm sự đánh giá, nhận xét của con

người.

31

CHƢƠNG HAI

TỐT NGHĨA VÀ XẤU NGHĨA

TRONG DANH TỪ ĐƠN VỊ TIẾNG VIỆT

Trong giới hạn của luận văn, chúng tôi khảo sát hiện tượng tốt nghĩa và xấu nghĩa ở 396 DTĐV đơn tiết9 không chất liệu và 279 DTĐVCL với 4861

ngữ cảnh.

Một điều có thể dễ dàng nhận thấy là DTĐV trung hoà về nghĩa chiếm

ưu thế về số lượng trong DTĐV tiếng Việt (91.16% ở DTĐVKCL và 95.70%

ở DTĐVCL). Trong khi đó, STNN tốt, STNN xấu và các loại STNN giao

thoa (TH - Xấu và Tốt - Xấu) chiếm một tỉ lệ rất khiêm tốn. Điều này dẫn đến

một nhận xét ban đầu: dường như các DTĐV đều có biểu hiện STNN khá đơn

giản với xu hướng là trung tính.

Tỉ lệ các loại STNN ở hai bộ phận DTĐV không chênh lệch nhiều lắm.

Đơn vị tốt nghĩa có tỉ lệ khá cân bằng (1.52% so với 1.08%), còn đơn vị xấu

nghĩa và đơn vị có STNN giao thoa ở DTĐVKCL có tỉ lệ nhiều hơn ở

DTĐVCL một ít. Tất cả những điều này thể hiện ở các bảng thống kê dưới

đây: bảng thống kê STNN của từng bộ phận DTĐV tiếng Việt và bảng thống

kê STNN của DTĐV tiếng Việt nói chung.

Bảng 1. Bảng thống kê STNN của DTĐVKCL

Loại STNN Tốt TH Xấu Giao thoa Tổng cộng

Số lƣợng 6 361 20 9 396

9 Vì DTĐV đa tiết không được đề cập đến trong khi miêu tả STNN, vì vậy để giản lược, từ bây giờ trở đi, chúng tôi gọi DTĐV thay cho DTĐV đơn tiết.

% 1.52 91.16 5.05 2.27 100.00

32

Bảng 2. Bảng thống kê STNN của DTĐVCL

Loại STNN Tốt TH Xấu Giao thoa Tổng cộng

Số lƣợng 3 267 6 3 279

% 1.08 95.70 2.15 1.08 100.00

Bảng 3. Bảng thống kê STNN của DTĐV

Loại STNN Số lƣợng %

9 Tốt nghĩa 1.33

628 TH về nghĩa 93.04

26 Xấu nghĩa 3.85

12 Giao thoa 1.78

675 Tổng cộng 100.00

2.1. Danh từ đơn vị tốt nghĩa

Như đã nói ở trên, đơn vị tốt nghĩa chiếm một tỉ lệ rất khiêm tốn trong

tổng số DTĐV tiếng Việt, chỉ có 9 trường hợp (1.33%). Dựa vào tính đồng

nhất về STNN trong toàn bộ ngữ cảnh mà các đơn vị này xuất hiện, luận văn

chia loại này thành hai nhóm: DTĐV tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh và

DTĐV tốt nghĩa biến đổi nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định. Dưới đây là

bảng thống kê hai nhóm DTĐV tốt nghĩa.

Bảng 4. Bảng thống kê DTĐV tốt nghĩa

DTĐV tốt nghĩa Số lƣợng %

Tốt nghĩa trong toàn bộ NC 5 55.56

Biến đổi STNN 4 44.44

Tổng cộng 9 100

33

Trong 9 trường hợp tốt nghĩa, có đến 5 trường hợp thuộc nhóm DTĐV

tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh. Nếu xét riêng hai bộ phận DTĐVKCL và

DTĐVCL, các trường hợp tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh chủ yếu rơi vào

bộ phận DTĐVKCL. DTĐVCL chỉ xuất hiện nhóm đơn vị tốt nghĩa bị biến

đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định.

Dưới đây là bảng thống kê các nhóm tốt nghĩa trong hai bộ phận DTĐV.

Bảng 5. Bảng thống kê các tiểu loại DTĐV tốt nghĩa

DTĐV tốt nghĩa SL %

DTĐVKCL 5 55.56

Tốt nghĩa trong toàn bộ NC DTĐVCL 0 0.00

DTĐVKCL 1 11.11

Biến đổi STNN DTĐVCL 3 33.33

9 100 Tổng cộng

2.1.1. Tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

Theo lý thuyết, loại đơn vị này mang sắc thái tốt nghĩa trong tất cả các

ngữ cảnh mà chúng tham gia. Chúng chỉ có thể kết hợp với những yếu tố tốt

nghĩa và/hoặc trung hoà để tạo thành những kết hợp mang nghĩa tốt và hoàn

toàn không có khả năng kết hợp với các yếu tố xấu nghĩa.

2.1.1.1. Bình thường về KNKH

10, đấng, đứcII, trang5) đều tuân thủ

4/5 DTĐV tốt nghĩa loại này (áng2

nguyên tắc kể trên một cách nghiêm ngặt: chỉ có thể kết hợp với cả hai mức

độ STNN (tốt và trung hoà) để tạo nên nghĩa tốt.

Dưới đây là một số kết hợp được tạo thành khi các DTĐV tốt nghĩa

10 Từ dùng chỉ đơn vị thuộc loại sự vật được coi là có vẻ đẹp lộng lẫy, rực rỡ.

nhóm này kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa.

34

 Kết hợp với những yếu tố tốt nghĩa

trang hào kiệt đấng anh hùng áng2

trang quân tử áng văn bất hủ đứcII

trang thục nữ áng văn hay đức anh minh

áng văn kiệt tác đức chí tôn

đấng trang5

 Kết hợp với những yếu tố trung hoà

đấng mày râu đức vua áng2

áng mây đấng sinh thành trang5

áng văn đứcII trang nam nhi

đấng đức ấy trang thanh niên

2.1.1.2. Bất thường về KNKH

DTĐV trong nhóm này ngoài khả năng kết hợp với yếu tố trung hoà còn

có thể kết hợp với các yếu tố xấu nghĩa để tạo ra các kết hợp mang nghĩa xấu.

Chỉ có duy nhất 1 DTĐV thuộc nhóm này: vị1.

Vị1 có khả năng kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa để

tạo ra các kết hợp mang nghĩa tốt như vị tướng tài, vị tướng, vị đại biểu, vị

khách… nhưng đồng thời cũng có thể kết hợp với các yếu tố xấu nghĩa để tạo

ra các kết hợp mang nghĩa xấu: vị tướng bất tài, vị khách điên rồ, vị khách

không mời…

2.1.2. Biến đổi sắc thái ngữ nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định

DTĐV trong nhóm này có xu hướng biến đổi STNN sang trung hoà hoặc

xấu nghĩa. Danh sách nhóm này chỉ có 4 từ (1 DTĐVKCL và 3 DTĐVCL).

2.1.2.1. Biến đổi sang sắc thái ngữ nghĩa trung hoà

35

DTĐVKCL dịp1 ban đầu chỉ “toàn bộ nói chung những điều kiện khách

quan có được vào thời gian nào đó, thuận tiện để làm việc gì” (có dịp, dịp

được sống sung sướng, dịp hiếm có, dịp may, dịp may mắn, dịp thuận tiện,

dịp tốt…), nhưng nghĩa thứ hai của từ dịp1 đã mở rộng hơn so với nghĩa thứ

nhất, chỉ “khoảng thời gian gắn liền với sự việc được nói đến” (dịp ấy, dịp

cưới hỏi, dịp đầu xuân, dịp Tết…). Nếu nghĩa thứ nhất mang sắc thái tốt thì

nghĩa thứ hai chỉ mang sắc thái trung hoà.

Tương tự như vậy, DTĐVCL hội₁ ban đầu chỉ “cuộc vui tổ chức chung

cho đông đảo người dự, theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt” (ngày hội, hội

vui, hội xuống đồng, hội Lim, hội hè, hội xuân, hội mùa…) nhưng sau đó đã

mở rộng phạm vi đối tượng, chỉ “tổ chức quần chúng rộng rãi của những

người cùng chung một nghề nghiệp hoặc có chung một hoạt động” (hội từ

thiện, hội chữ thập đỏ, hội phá phách…). Như vậy, hội₁ đã biến đổi STNN

của mình từ tốt thành trung hoà trong loạt ngữ cảnh sau.

Nghĩa thứ nhất của DTĐVCL lẽ1 là điều thường thấy ở đời, được coi là

hợp với quy luật, với đạo lí (lẽ sống, phải lẽ, lẽ phải, lẽ tự nhiên, lẽ thường

tình…) nhưng nghĩa thứ hai của nó đã không giữ được sắc thái tốt nữa. Nghĩa

thứ hai chỉ “điều được coi là lí do giải thích, là nguyên nhân của sự việc” (làm

cho ra lẽ, vì nhiều lẽ…). So với nghĩa thứ nhất, nghĩa thứ hai của từ lẽ1 đã

giảm đi mức độ tích cực.

3.1.2.2. Biến đổi sang xấu nghĩa

Mánh có thể vừa có sắc thái tốt nghĩa với nét nghĩa thứ nhất - “ý tứ khôn

khéo, kín đáo” (Người khôn nói mánh, người dại đánh đòn) vừa có sắc thái

xấu nghĩa như trong các kết hợp về “lối khôn khéo đánh lừa người để mưu lợi

cho mình một cách không đàng hoàng, không chính đáng” (mánh khóeI,

mánh lớiI, mánh mung…) hoặc “môi giới giữa các bên để kiếm lợi một cách

36

bất minh” (chạy mánh, mánh ấy…). Rõ ràng những nét nghĩa sau của

DTĐVCL mánh đã biến đổi xấu nghĩa so với nghĩa ban đầu.

Như vậy, 4 DTĐV trên đều có chung một quy luật biến đổi STNN: nét

nghĩa thứ hai (và thứ ba) đã biến đổi sắc thái theo chiều hướng tiêu cực hơn

so với nét nghĩa thứ nhất.

2.2. Danh từ đơn vị trung hòa về nghĩa

DTĐV trung hoà về nghĩa có số lượng lớn nhất trong DTĐV tiếng Việt,

trong đó chủ yếu là loại DTĐV trung hoà trong toàn bộ ngữ cảnh. Nhóm

DTĐV trung hoà biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định chỉ chiếm tỉ lệ

6.05% tổng số các DTĐV trung hoà.

Bảng 6. Bảng thống kê DTĐV trung hoà về nghĩa

DTĐV TH Số lƣợng %

TH trong toàn bộ NC 590 93.95

Biến đổi STNN 38 6.05

Tổng cộng 628 100.00

Chỉ xét riêng trong 628 DTĐV trung hoà về nghĩa, tỉ lệ nhóm TH trong

toàn bộ ngữ cảnh ở DTĐVKCL cao hơn ở DTĐVCL, trong khi đó nhóm TH

bị biến đổi STNN ở hai bộ phận DTĐV là tương đương.

Bảng 7. Bảng thống kê các loại DTĐV trung hoà về nghĩa

DTĐV trung hoà về nghĩa SL %

DTĐVKCL 342 54.46

TH trong toàn bộ NC DTĐVCL 248 39.49

DTĐVKCL 19 3.03

Biến đổi STNN DTĐVCL 19 3.03

Tổng cộng 628 100.00

37

2.2.1. Trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

Nhóm DTĐV này chiếm số lượng chủ yếu trong các DTĐV trung hoà về

nghĩa của tiếng Việt. STNN của nhóm này không biến đổi qua các loạt ngữ

cảnh khác nhau.

STNN của những kết hợp do các DTĐV nhóm này tạo ra phụ thuộc vào

STNN của yếu tố cộng thêm. Nếu kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa, các đơn vị

này sẽ tạo ra các kết hợp tốt nghĩa; nếu kết hợp với các yếu tố trung hoà về

nghĩa, chúng sẽ tạo ra các kết hợp có STNN trung hoà; và nếu kết hợp với các

yếu tố xấu nghĩa, chúng sẽ tạo ra các kết hợp mang nghĩa xấu. Dựa vào khả

năng kết hợp, luận văn chia nhóm DTĐV này thành 2 nhóm nhỏ: 1. Nhóm

DTĐV trung hoà về nghĩa chỉ kết hợp với yếu tố TH. 2. Nhóm DTĐV trung

hoà về nghĩa có khả năng kết hợp với cả ba loại STNN. Dưới đây là bảng

phân loại DTĐV trung hoà theo khả năng kết hợp của chúng.

Bảng 8. Bảng phân loại DTĐVKCL trung hoà về nghĩa

theo khả năng kết hợp

TH TTHX Tổng cộng

SL % SL % SL %

108 31.58 234 68.42 342 100

Bảng 9. Bảng phân loại DTĐVCL trung hoà về nghĩa

theo khả năng kết hợp

TH TTHX Tổng cộng

SL % SL % SL %

100 40.32 148 59.68 248 100

Nhìn vào hai bảng trên, chúng ta có thể nhận thấy, khả năng DTĐV

trung hoà về nghĩa kết hợp với cả ba loại STNN là phổ biến hơn khả năng còn

lại. Điều này chứng tỏ khả năng kết hợp đa dạng của DTĐV trung hoà. Mặt

38

khác, chúng ta cũng thấy ở đây vắng mặt khả năng DTĐV trung hoà kết hợp

với hai yếu tố tốt và trung hoà và khả năng kết hợp với hai yếu tố xấu và

trung hoà. Điều này càng khẳng định rõ hơn sắc thái trung hoà của các đơn vị

này thay vì có xu hướng nghiêng về sắc thái tốt nghĩa hay xấu nghĩa.

2.2.2.1. Chỉ kết hợp với các yếu tố trung hoà

Nhóm DTĐV này chỉ có khả năng kết hợp với các yếu tố trung hoà về

13, giây1, hào3, kỉ2

11, bạt3

12, bít1

14, kỉ3

nghĩa để tạo ra các kết hợp mang STNN trung hoà. Các DTĐV không chất 15, liệu chỉ đơn vị quy ước như: bảng3

lai2… và một số DTĐV chất liệu chỉ các đơn vị hành chính như châu1, 16, chủng1, cục2, nha1, phủ1, quận2, sở2, sư2, viện1, vụ3… nằm trong chiềng1

loại này.

2.2.2.2. Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa, trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa

Đây là nhóm DTĐV điển hình cho loại DTĐV trung hoà trong toàn bộ

ngữ cảnh. Nhóm này chiếm ưu thế về số lượng và mang những đặc trưng của

loại đơn vị trung hoà: khả năng kết hợp cao nên có thể kết hợp được với các

yếu tố ở đủ mọi STNN và do đó tạo ra các kết hợp đa dạng về ngữ nghĩa.

Dựa vào STNN của các kết hợp do DTĐV nhóm này tạo nên, chúng tôi

11 Bảng Anh 12 Bạt Thái 13 Đơn vị thông tin nhỏ nhất, được lưu giữ trong bộ nhớ của máy tính, tương đương với sự lựa chọn giữa một

trong hai giá trị (thường được ký hiệu bằng 0 và 1); một chuỗi 8 bít làm thành một byte, đơn vị thông tin cơ

bản của máy tính. 14 Kỷ carbon, kỷ nguyên 15 Khoảng thời gian giữa 12 năm 16 Mường hay bản lớn nhất, có lang cun hoặc phìa tạo ở, là trung tâm của khu vực do lang cun hoặc phìa tạo

cai trị.

chia chúng thành hai nhóm nhỏ sau.

39

2.2.2.3.1. Có quy trình kết hợp bình thường

Các DTĐV trong nhóm này có thể kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa để

tạo nên những kết hợp tốt nghĩa, có thể kết hợp với các yếu tố trung hoà về

nghĩa để tạo nên những kết hợp trung hoà và cũng có thể kết hợp với các yếu

tố xấu nghĩa để tạo nên những kết hợp mang nghĩa xấu.

Chẳng hạn, DTĐV trung hoà bướcII17 vừa có thể kết hợp với những yếu

tố tốt nghĩa (tiến bộ) để tạo thành những kết hợp mang nghĩa tốt (bước tiến

bộ), vừa có thể kết hợp với những yếu tố trung hoà (một, hai, này, kia…) để

tạo thành những kết hợp mang nghĩa trung hoà (bước một, bước hai, bước

này, bước kia…) và vừa có thể kết hợp với những yếu tố xấu nghĩa (thụt lùi)

để tạo thành những kết hợp mang nghĩa xấu (bước thụt lùi).

Khả năng kết hợp của DTĐVKCL bướcII có thể được hệ thống thành

một quy trình như sau:

bướcII (TH) + tiến bộ (T) → bước tiến bộ (T)

bướcII (TH) + một/hai/này/kia… (TH) → bước một/hai/này/kia… (TH)

bướcII (TH) + thụt lùi (X) → bước thụt lùi (X)

Như vậy, một quy trình kết hợp của các DTĐV trung hoà với các yếu tố

khác được xem là bình thường sẽ có dạng như sau:

1/ A (TH) + B (T) → C (T)

2/ A (TH) + B (TH) → C (TH)

3/ A (TH) + B (X) → C (X)

Với A là DTĐV trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

B là yếu tố cộng thêm

C là kết hợp được tạo thành từ hai yếu tố trên

Hầu hết các DTĐV có khả năng kết hợp với 3 loại STNN đều thực hiện

theo đúng quy trình trên, chẳng hạn như các quy trình kết hợp của DTĐVCL 17 Phần chia nhỏ của một quá trình; giai đoạn

40

bướcII18

bướcII + hùng dũng (T) → bước (chân) hùng dũng (T)

bướcII + chân (TH) → bước chân (TH)

bướcII + uể oải (X) → bước (chân) uể oải (X)

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có một vài trường hợp không tuân theo quy

trình này. Chúng tôi gọi các đơn vị này là các DTĐV trung hoà có quy trình

kết hợp bất thường.

2.2.2.3.2. Có quy trình kết hợp bất thường

Chỉ trong một vài ngữ cảnh, các DTĐV trong nhóm này đi chệch ra khỏi

quy trình kết hợp chung. Xét trên lý thuyết, quy trình kết hợp chúng tạo ra sẽ

có dạng:

1/ A (TH) + B (T) →C (TH/X)

2/ A (TH) + B (TH) →C (T/X)

3/ A (TH) + B (X) →C (T/TH)

Với A là DTĐV trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

B là yếu tố cộng thêm

C là các kết hợp được tạo thành từ hai yếu tố trên. C có thể mang một

trong hai loại STNN đề cập trong ngoặc ().

Với những dữ liệu chúng tôi thu thập được, có hai loại bất thường như

sau.

Trƣờng hợp 1: A (TH) + B (T/X) → C (TH)

DTĐV trung hoà có khả năng kết hợp với yếu tố tốt nghĩa hoặc xấu

19 có thể kết hợp với yếu tố tốt nghĩa (đẹp,

nghĩa để tạo thành các kết hợp có STNN trung hoà.

18 Khoảng cách giữa hai chân khi bước 19 Tập hợp người đứng về một phía nào đó, trong quan hệ với những người phía khác.

Chẳng hạn như DTĐV phái1

41

mạnh) và các yếu tố xấu nghĩa (yếu) để tạo thành các kết hợp mang nghĩa

trung hoà (phái đẹp, phái mạnh, phái yếu). Quy trình kết hợp của chúng có

thể được viết lại như sau:

phái1 (TH) + đẹp (T) → phái đẹp (TH)

phái1 (TH) + mạnh (T)→ phái mạnh (TH)

phái1 (TH) + yếu (X) → phái yếu (TH)

Muốn lý giải cho các trường hợp này có lẽ phải viện đến sự biến đổi tính

chất của các yếu tố đi sau từ phái1. Đẹp, yếu, mạnh vốn là các VTTT chỉ tính

chất nhưng trong các kết hợp này, chúng đã được hình dung như yếu tố dùng

để phân biệt các tiểu loại của phái1. Như vậy, cách giải quyết thoả đáng là

xem phái đẹp, phái yếu, phái mạnh cũng giống như phái nam, phái nữ, nghĩa

là không mang STNN đánh giá, chỉ đơn giản là định danh mà thôi.

Trƣờng hợp 2: A (TH) + B (TH) → C (T/X)

Trong trường hợp này, các DTĐV trung hoà kết hợp với các yếu tố trung

hoà khác để tạo thành các kết hợp mang nghĩa tốt hoặc xấu thay vì các kết

hợp mang STNN trung hoà như trên lý thuyết.

Các kết hợp tốt nghĩa và xấu nghĩa được tạo ra trong trường hợp này đều

ít nhiều mang tính thành ngữ, chẳng hạn kết hợp tốt nghĩa như kiểu như:

khuôn mẫu (khuônI) và các kết hợp mang nghĩa xấu như: bụi bờ (bụi1), bờ bụi

(bờ), bữa đực bữa cái, bữa no bữa đói (bữa), nửa vời, nửa mùa, nửa nạc nửa

mỡ, nửa dơi nửa chuột (nửaI), làng chơi (làng), lời ong tiếng ve, lời qua tiếng

lại, lời ra tiếng vào (lời2), tiếng bấc tiếng chì (tiếng1)…

Ngoài ra, còn có các trường hợp DTĐV trung hoà có thể kết hợp với các

yếu tố trung hoà có thể tạo ra các kết hợp xấu nghĩa hay tốt nghĩa khi dùng

với nghĩa hình tượng như: lỗ1 (lỗ hổng), trái1 (trái ngọt, trái đắng).

42

2.2.2. Biến đổi sắc thái ngữ nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định

Các DTĐV nhóm này có khả năng biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh

nhất định theo hai hướng: hướng biến đổi tốt nghĩa và hướng biến đổi xấu

nghĩa, nghĩa là trong loạt ngữ cảnh ấy, các DTĐV có nghĩa tốt hoặc nghĩa xấu

thay vì nghĩa trung hoà.

Trong hai hướng biến đổi này, biến đổi xấu nghĩa được xem là hướng

biến đổi chính của các DTĐV trung hoà với tỉ lệ 78.95%. Nếu xét riêng hai bộ

phận DTĐV, DTĐVCL có tỉ lệ biến đổi tốt nghĩa cao hơn một ít (26.32% so

với 15.79%). Dưới đây là bảng thống kê các hướng biến đổi STNN của từng

bộ phận DTĐV trung hoà và DTĐV trung hoà nói chung.

Bảng 10. Bảng thống kê hƣớng biến đổi của DTĐVKCL trung hoà

Hƣớng biến đổi Số lƣợng %

Biến đổi tốt nghĩa 3 15.79

Biến đổi xấu nghĩa 16 84.21

Tổng cộng 19 100.00

Bảng 11. Bảng thống kê hƣớng biến đổi của DTĐVCL trung hoà

Hƣớng biến đổi Số lƣợng %

Biến đổi tốt nghĩa 5 26.32

Biến đổi xấu nghĩa 14 73.68

Tổng cộng 19 100.00

Bảng 12. Bảng thống kê hƣớng biến đổi của DTĐV trung hoà

Hƣớng biến đổi Số lƣợng %

Biến đổi tốt nghĩa 8 21.05

Biến đổi xấu nghĩa 30 78.95

Tổng cộng 38 100.00

43

2.2.2.1. Biến đổi tốt nghĩa

Các DTĐV trong nhóm này có xu hướng biến đổi tốt nghĩa, nghĩa là ở

một nét nghĩa hay một loạt ngữ cảnh nhất định nào đó, chúng sẽ có STNN tốt

thay vì trung hoà.

DTĐVCL bậc được dùng với nghĩa đơn vị đầu tiên là để chỉ “hạng, thứ

xếp theo trình độ cao thấp, trên dưới” (bậc bốn, vượt bậc, bậc thầy…) nhưng

sau đó nó đã biến đổi theo chiều hướng tốt nghĩa, dùng để chỉ “người thuộc

hàng đáng tôn kính” (bậc tiền bối, bậc anh hùng, bậc cha mẹ…).

Nghĩa đầu tiên của DTĐVKCL thiên1 chỉ “từng phần lớn của quyển sách

(thường là sách cổ), thường gồm có nhiều chương” (Sách Luận ngữ có cả

thảy hai mươi thiên, thiên dở, thiên hay…), nghĩa thứ hai của nó mang sắc

thái tốt nghĩa chỉ “từng đơn vị bài viết, tác phẩm có giá trị” với hàm ý trang

trọng (thiên phóng sự, thiên truyện, thiên tiểu thuyết…).

DTĐVCL sắc3 có nghĩa ban đầu chỉ màu sắc (sắc hồng, sắc cầu vồng,

sắc xanh, sắc tím, sắc hoa, sắc phục…), nghĩa thứ hai chỉ “nước da và những

biểu hiện trên mặt con người, phản ánh tình trạng sức khoẻ hay trạng thái tâm

lí, tình cảm nhất định” (sắc mặt hồng hào, sắc mặt tái nhợt…), và nghĩa thứ

ba chỉ “vẻ đẹp của người phụ nữ” (sắc đẹp, gái sắc, tài sắc…). Như vậy rõ

ràng là ở nghĩa thứ ba với loạt ngữ cảnh về ngoại hình của người phụ nữ, từ

sắc3 đã có sự biến đổi STNN so với nghĩa ban đầu.

Các DTĐV trung hoà có hướng biến đổi tốt nghĩa khác là: đoá, niềm

(DTĐVKCL) và phép, quả1, thời1 (DTĐVCL).

2.2.2.2. Biến đổi xấu nghĩa

Ở một (một vài) nét nghĩa hay một (một vài) loạt ngữ cảnh nhất định nào

đó, các DTĐV trong nhóm này có xu hướng biến đổi xấu nghĩa, nghĩa là

chúng sẽ có STNN xấu thay vì trung hoà.

44

2.2.2.2.1. Kết hợp với yếu tố chỉ người

a. Nhóm bầy, đàn4, đám, mớ1, xâu2III + Yếu tố chỉ người

bầy, đàn4

Từ bầy, đàn4 vốn chỉ đám đông động vật cùng sống với nhau (bầy chim,

bầy gia súc, bầy đàn, bầy dê, đàn gà, đàn kiến, đàn gia súc…) và mang

STNN trung hoà, nhưng khi dùng để chỉ đám đông người thì các từ này đã

biến đổi xấu nghĩa (bầy người, đàn thằng ngọng, đàn công tử…). Mặc dù

vậy, trong các kết hợp như bầy trẻ, bầy lại mang nghĩa trung hoà, nghĩa là

không mang sắc thái coi khinh mà mang sắc thái thân mật. Như chúng ta đã

biết, ranh giới giữa sắc thái coi khinh hay thân mật rất mong manh. Cùng một

từ, nhưng trong ngữ cảnh này thì được xem là thân mật, trong ngữ cảnh khác

thì lại được xem là coi khinh. Chẳng hạn việc dùng các từ xưng hô mày, tao

trong các cuộc đối thoại giữa những người bạn bè thân thiết thì được xem là

thân mật, còn trong các cuộc khẩu chiến giữa những kẻ thù không đội trời

chung, đó sẽ là coi khinh. Trong trường hợp bầy trẻ, sở dĩ bầy vẫn giữ được

STNN trung hoà là vì kết hợp này thường được dùng với sắc thái thân mật

trong các ngữ cảnh mà người nói/người viết đều ở bậc trên (tuổi tác, địa vị…)

so với đối tượng được đề cập đến.

đám

Trong 6 nét nghĩa của từ đám trong từ điển thì có đến 5 nét nghĩa chỉ

đơn vị, trong đó có nét nghĩa thứ 5 chỉ tập hợp người: “tập hợp gồm một số

người có cùng một nét chung nào đó. Đám bạn bè của anh ta.”

Trong các kết hợp chỉ đơn vị chỉ vật (đám cây, đám cháy, đám cỏ…),

ruộng đất (đám đất, đám ruộng…) hay một số đông tập hợp lại (đám ma, đám

rước, đám lễ…), từ đám có STNN trung hoà. Nhưng trong các kết hợp chỉ tập

hợp người, STNN của từ đám có sự biến đổi.

Chúng ta hãy cùng xét các kết hợp sau:

45

Nhóm 1: đám trẻ, đám học sinh…

Nhóm 2: đám con gái, đám con trai, đám thân thích, đám bạn bè…

Nhóm 3: đám lính, đám người, đám quân, đám phu kiệu, đám thủ hạ…

Nhóm 4: đám cựu thần, đám kiêu binh, đám hào kiệt, đám quan quân, đám

thân quân…

Nhóm 1 không mang sắc thái coi khinh, chỉ mang sắc thái thân mật.

Nhóm 2 có thể mang sắc thái coi khinh hoặc thân mật.

Nhóm 3 và nhóm 4 mang sắc thái coi khinh.

Quan sát 4 nhóm kết hợp kể trên, chúng ta có thể nhận thấy từ đám

không bị biến đổi xấu nghĩa trong nhóm kết hợp 1 (đám trẻ, đám học sinh).

Lý giải cho điều này cũng giống như trường hợp bầy trẻ ở trên: kết hợp này

được dùng trong các ngữ cảnh mà người nói/người viết đều ở bậc trên (tuổi

tác, địa vị…) so với đối tượng được đề cập đến nên nó vẫn giữ được STNN

trung hoà.

Ở nhóm 2, từ đám có STNN tuỳ thuộc vào ngữ cảnh người nói/viết sử

dụng. Ở nhóm 3 và nhóm 4, đám có STNN xấu với hàm ý coi khinh thường

được người nói/người viết sử dụng để nói về những người không có quan hệ

thân thiết với mình hoặc không bao gồm mình trong đó. Đặc biệt với các yếu

tố cộng thêm mang nghĩa tốt (cựu thần, hào kiệt…), sắc thái xấu nghĩa của cả

kết hợp này được đẩy lên một mức. Lý do là ở đây đã có một sự tương phản

khi dùng một từ có sắc thái bị biến đổi thành xấu nghĩa để nói về một đối

tượng mang sắc thái tích cực.

Bảng 13. Bảng thể hiện sự kết hợp của DTĐV đám

DTĐV Kết hợp từ STNN của STNN của yếu tố STNN của

đám cây

đám đám đám cháy DTĐV TH TH cộng thêm TH TH cả kết hợp TH TH

46

đám đám củi TH TH TH

đám đám tro TH TH TH

đám đám sương mù TH TH TH

đám đám cưới TH TH TH

đám đám đông TH TH TH

đám đám giỗ TH TH TH

đám đám hỏi TH TH TH

đám đám hội TH TH TH

đám đám khao TH TH TH

đám đám ma TH TH TH

đám đám rước TH TH TH

đám đám trẻ TH TH TH

đám đám học sinh TH TH TH

đám đám bạn bè TH/X TH TH/X

đám đám con gái TH/X TH TH/X

đám đám con trai TH/X TH TH/X

đám đám lính X TH X

đám đám người X TH X

đám đám phu kiệu X TH X

đám đám quân X TH X

đám đám thổ hào X TH X

đám đám thủ hạ X TH X

đám đám cựu thần X T X

đám đám hào kiệt X T X

đám đám kiêu binh X T X

đám đám thân quân X T X

đám đám ăn xin TH/X X X

đám đám du côn TH/X X X

47

TH/X đám đám đầu gấu X X

TH/X đám đám loạn quân X X

TH/X đám đám nịnh thần X X

TH/X đám đám ruồi nhặng X X

mớ1

Bản thân mớ1 không phải là một từ xấu nghĩa. Trong từ điển, nghĩa đầu

tiên của từ mớ1 được ghi là: “Tập hợp gồm một số vật cùng loại được gộp lại,

gom lại thành đơn vị. Mua mấy mớ rau. Một mớ cá.” Xem một số ngữ cảnh

chúng tôi đã liệt kê bên dưới để thấy rằng: mớ1 hoàn toàn trung hoà về nghĩa

với các kết hợp mang nghĩa trung hoà khi kết hợp với các yếu tố trung hoà

khác (mớ cá, mớ dây, mớ khoai, mớ rau, mớ tóc, mớ trầu cay…).

Tuy nhiên, trong từ điển còn có một nghĩa thứ hai của từ mớ1: “Số lượng

tương đối nhiều những vật, những thứ cùng loại, nhưng khác nhau nhiều và ở

tình trạng lộn xộn, ngổn ngang, không theo một trật tự nào cả (hàm ý chê).”

Nghĩa thứ hai này phái sinh từ nghĩa thứ nhất và điều đó có nghĩa là từ mớ1 đã

có xu hướng biến đổi nghĩa theo chiều hướng tiêu cực trong những ngữ cảnh

kiểu như mớ tín ngưỡng, mớ lý luận suông, mớ lộn xộn, mớ bòng bong, mớ

giấy lộn…

Trong các kết hợp trên, chúng ta còn có thể nghi ngờ STNN xấu của từ

mớ1, bởi vì hoàn toàn có thể cho rằng sắc thái xấu nghĩa của cả kết hợp được

góp phần từ từ mớ1, hoặc từ yếu tố cộng thêm, hoặc từ cả hai yếu tố nhưng rõ

ràng trong các kết hợp kiểu như mớ đàn bà, mớ đàn ông, mớ người…, chúng

ta không thể nói sắc thái xấu nghĩa của cả kết hợp do các yếu tố cộng thêm

(đàn bà, đàn ông, người…) mang lại. Ở đây chỉ có một hướng giải quyết duy

nhất đó là xác lập STNN tiêu cực cho từ mớ1 trong loạt ngữ cảnh này.

Tại sao lại có sự biến đổi STNN này? Chúng ta nhận thấy rằng trong cả

48

hai nghĩa của từ mớ1, không có nghĩa nào chỉ tập hợp người cả. Nó chỉ dùng

để nói về vật mà thôi. Vì vậy, chúng ta có thể dễ dàng phát hiện sự tinh tế

trong cách dùng từ ở đây: dùng từ chỉ về vật để nói về con người nghĩa là đã

có hàm ý coi khinh, không tôn trọng.

xâu2III

Đối với trường hợp xâu2III, chúng ta cũng giải quyết như đối với trường

hợp mớ1. Bản thân xâu2III không phải là một từ xấu nghĩa. Trong từ điển,

nghĩa đầu tiên của từ xâu2III được ghi là “tập hợp những vật được xâu chung

lại với nhau” (xâu bánh chưng, xâu cá, xâu chìa khóa…). Tuy nhiên, nghĩa

thứ hai của xâu2III lại mang sắc thái xấu nghĩa “tập hợp nhiều người cùng

một loại không được coi trọng như nhau, làm thành một đám, một dãy” (xâu

người, xâu trẻ con, hàng xâu hàng xốc…).

b. Nhóm dạng, hạng, giống1, kiểu, loài, loại₁,môn2, phường, thớ, thứ1 + Yếu

tố liên quan đến con người

Các DTĐV trên đều là các đơn vị dùng để chỉ một loại, một kiểu sự vật,

hiện tượng. Nghĩa thứ nhất của chúng đều mang sắc thái trung hoà (dạng bột,

dạng lỏng, hạng ghế, hạng vé, giống cây trồng, giống vật nuôi, kiểu áo, kiểu

tóc, loài động vật, loài thực vật, loại ghế, loại vải, môn toán, môn văn,

phường chèo, phường vải, thớ gỗ, thứ áo, thứ vải…) nhưng khi kết hợp với

các yếu tố liên quan đến con người, những từ này biến đổi xấu nghĩa.

Dưới đây là một số kết hợp xấu nghĩa do các DTĐV kể trên tạo ra khi

kết hợp với các yếu tố liên quan đến con người.

dạng dạng ba hoa giống đàn ông hạng

dạng đàn bà dạng trộm cắp giống tư sản hạng đàn bà

dạng đàn ông giống ba hoa hạng đàn ông giống1

dạng người giống đàn bà giống trộm cắp hạng người

49

hạng lăng nhăng loài ba hoa phường ba hoa thớ ấy

hạng trộm cắp loài lăng loàn phường lăng loàn thớ người

kiểu loài trộm cắp phường trộm cắp thớ lăng loàn

kiểu con gái phường vô dụng thớ lăng nhăng loại1

kiểu đàn bà loại đàn bà thớ trộm cắp môn2

kiểu đàn ông loại đàn ông môn ăn diện thứ1

kiểu ba hoa loại người môn ba hoa thứ chồng

kiểu lăng nhăng loại lăng loàn môn nịnh hót thứ con

loài loại trộm cắp môn nói khoác thứ người

loài đàn bà phƣờng môn tán gái thứ ba hoa

loài đàn ông phường ấy thớ thứ trộm cắp

c. Nhóm nắmII, dúm, nhúm + Yếu tố chỉ người/thuộc tính của người

Với ý nghĩa là một lượng nhỏ vật gì đó được nhúm lấy, nắm lấy trong

một lần, nắmII, dúm, nhúm có STNN trung hoà. Tuy nhiên, khi chúng kết hợp

với các yếu tố chỉ người hay thuộc tính của người như trong các kết hợp bên

dưới đây, các kết hợp đó lại mang STNN tiêu cực. Chúng hàm ý là ít ỏi, đồng

nghĩa với STNN xấu.

dúm thịt nắmII dúm2 nhúm1II

dúm người dúm xương nắm da nhúm người

dúm tuổi nắm xương nhúm tuổi

d. “bản2” + Yếu tố chỉ bộ phận cơ thể người (mặt)

Từ bản2 chỉ có duy nhất một kết hợp trong đó nó mang nghĩa xấu: bản

mặt. Người ta thường nói: Bản mặt anh ta khó ưa. Không ai nói: Bản mặt anh

ta dễ thương. Nói như vậy để thấy bản mặt mang sắc thái tiêu cực, và cụ thể

là ở đây, DTĐV bản2 xấu nghĩa.

50

Nguyên nhân là bản2 vốn dùng để chỉ vật (bản án, bản báo cáo, bản bút

thiếp, bản chỉ thị, bản chính, bản chứng nhận, bản danh sách, bản dịch, bản

đồ, bản ghi âm, bản giao hưởng…), nay được dùng để chỉ mặt người với hàm

ý chê bai, coi khinh.

e. con2 + Yếu tố chỉ cá nhân người (nữ)

Con2 vốn là DTĐV mang STNN trung hoà (con dao, con dấu, con

đường, con mắt, con mèo, con sông, con tàu, con tim, con thuyền, con đực,

con cái…), nhưng biến đổi xấu nghĩa trong một số trường hợp chỉ cá nhân

người đàn bà, con gái với hàm ý coi khinh (con đàn bà, con mẹ, con ấy, con

kế toán, con trợ lý...).

f. kiếp - nét nghĩa “thân phận”

Nghĩa đầu tiên (khoảng thời gian sống của một con người từ lúc sinh ra

cho đến lúc chết) và nghĩa thứ ba (đời sống của con người, chết đi lại có một

đời sống khác, trong một thể xác khác, trước và sau có quan hệ nhân quả với

nhau, theo thuyết luân hồi của đạo Phật) của từ kiếp mang STNN trung hoà

(ăn đời ở kiếp, kiếp trước, kiếp sau…) nhưng nghĩa thứ hai của nó đã có sự

biến đổi STNN, chỉ “thân phận của con người, coi như một định mệnh, một

sự đầy ải” (kiếp người, kiếp đời, kiếp đàn bà, kiếp nô lệ, kiếp trâu ngựa, kiếp

hồng nhan, kiếp phong trần…).

2.2.2.2.2. Kết hợp với yếu tố chỉ động vật và yếu tố chỉ người

Mống2 vốn được dùng để chỉ mầm mới nhú và hoàn toàn mang sắc thái

trung hoà (mống khoai), nhưng khi được dùng để chỉ người và động vật với

hàm ý ít ỏi, nó đã biến đổi STNN thành tiêu cực (mống đàn bà, mống đàn

ông, mống người, vài mống, vài mống chó, vài mống gà…).

51

2.2.2.2.3. Kết hợp với yếu tố chỉ đám đông, có quan hệ lợi ích với nhau

Từ bè1 khi được dùng với nghĩa là một tập hợp kết từ những cây rau, cỏ,

tre, nứa…, nó có STNN trung hoà còn khi được dùng để chỉ sự liên kết giữa

một nhóm người (bè cánh, bè đảng, bè lũ, bè phái…), nó thường mang nghĩa

tiêu cực.

Từ phe không được dùng với nghĩa là một tập hợp kết lại từ thực vật như

bè1 mà chỉ là một tập hợp người liên kết với nhau. Trong các kết hợp kiểu như

phe mình, phe ta…, từ phe có sắc thái trung hoà, nhưng trong các kết hợp

kiểu như phe cánh, phe phái, phe lũ…, từ phe có chiều hướng tiêu cực.

2.2.2.2.4. Các kiểu kết hợp khác

ChuyệnI hoàn toàn trung hoà về nghĩa khi biểu thị “sự việc được kể lại,

nhắc lại, hoặc được nói đến” (chuyện lạ, chuyện cũ, kể chuyện…) hoặc biểu

thị “việc, công việc, nói chung” (chuyện chồng con, chuyện học hành, chuyện

yêu đương…) nhưng nó biến đổi xấu nghĩa trong nét nghĩa chỉ “việc lôi thôi,

rắc rối” (gặp chuyện, gây chuyện, xảy ra chuyện…). Rõ ràng trong các kết

hợp gặp chuyện, gây chuyện, xảy ra chuyện, sắc thái xấu nghĩa của cả tổ hợp

do chuyện mang lại chứ không phải do các yếu tố gặp, gây, xảy ra… mang

lại.

Nét nghĩa thứ nhất của trò1 là “hoạt động diễn ra trước mặt người khác,

trước đám đông để mua vui” (trò ảo thuật, trò giải trí, trò chơi…) nhưng

nghĩa thứ hai của nó đã biến đổi STNN, chỉ “việc làm bị coi là không ngay

thẳng hoặc thiếu nghiêm chỉnh” (trò cờ bạc, trò lừa đảo, giở trò…). Trong

các kết hợp trò cờ bạc, trò lừa đảo, người ta còn có thể nghi ngờ STNN xấu

của yếu tố trò vì có thể STNN xấu của cả kết hợp do các yếu tố cờ bạc, lừa

đảo tạo ra. Tuy nhiên, trong kết hợp giở trò, chúng ta dễ dàng nhận ra chính

STNN của trò đã quyết định STNN của cả kết hợp.

52

Các DTĐV khác thuộc nhóm này là: quầng (quầng sáng, trăng quầng,

quầng thâm, mắt có quầng), tao2 (tao dây, tao loạn lạc, mấy tao điêu đứng),

thói (thói quen, quen thói, thói gian, thói hư tật xấu), tấn2 (tấn tuồng cổ, tấn

bi kịch, tấn trò đời).

2.3. Danh từ đơn vị xấu nghĩa

Trong 675 DTĐV, DTĐV xấu nghĩa chiếm một tỉ lệ khá nhỏ, 3.85%

(xem bảng 3), trong đó, nhóm đơn vị xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh chiếm

ưu thế so với nhóm còn lại. Chúng ta có thể kiểm nghiệm điều này qua bảng

thống kê các nhóm DTĐV xấu nghĩa dưới đây.

Bảng 14. Bảng thống kê các nhóm DTĐV tiếng Việt xấu nghĩa

DTĐV xấu nghĩa Số lƣợng %

Xấu nghĩa trong toàn bộ NC 25 96.15

Biến đổi STNN 1 3.85

Tổng cộng 26 100.00

Trong các DTĐV xấu nghĩa, có đến 96.15% đơn vị xấu nghĩa trong toàn

bộ ngữ cảnh, chỉ có 3.85% đơn vị không giữ nguyên sắc thái xấu nghĩa qua

các loạt ngữ cảnh khác nhau. DTĐV xấu nghĩa bị biến đổi STNN chỉ xuất

hiện một trường hợp ở DTĐVCL trong khi đó ở DTĐVKCL, tỉ lệ đơn vị xấu

nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh lại chiếm ưu thế so với DTĐVCL.

Bảng 15. Bảng thống kê hai loại DTĐV xấu nghĩa

DTĐV xấu nghĩa

Xấu nghĩa trong toàn bộ NC

Biến đổi STNN DTĐVKCL DTĐVCL DTĐVKCL DTĐVCL

Tổng cộng SL 20 5 0 1 26 % 76.92 19.23 0.00 3.85 100.00

53

2.3.1. Xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

Theo lý thuyết, một đơn vị xấu nghĩa chỉ có thể kết hợp với các yếu tố

trung hoà và xấu nghĩa để tạo thành những đơn vị mang nghĩa xấu. Tuy

nhiên, thực tế cho thấy vẫn có những ngoại lệ. Dựa vào STNN của các kết

hợp theo ngữ liệu mà luận văn thu thập được, chúng tôi chia nhóm DTĐV này

thành hai nhóm nhỏ: 1. Bình thƣờng về khả năng kết hợp (gồm a. chỉ kết

hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa, và b. kết hợp với yếu tố trung hoà và xấu

nghĩa). 2. Bất thƣờng về khả năng kết hợp (kết hợp được với cả ba loại

STNN). Dưới đây là bảng thống kê khả năng kết hợp của DTĐVKCL xấu

nghĩa và DTĐVCL xấu nghĩa.

Bảng 16. Bảng thống kê khả năng kết hợp của DTĐVKCL xấu nghĩa

Bình thƣờng về KNKH Bất thƣờng về KNKH

TH THX TTHX Tổng cộng

SL % SL % SL % SL %

1 5.00 17 85.00 2 10.00 20 100

Bảng 17. Bảng thống kê khả năng kết hợp của DTĐVCL xấu nghĩa

Bình thƣờng về KNKH

TH THX Tổng cộng

SL % SL % SL %

1 20.00 4 5 100 80.00

Tỉ lệ 85% và 80% cho thấy khả năng kết hợp với cả hai yếu tố trung hoà

và xấu nghĩa của DTĐV xấu nghĩa phổ biến hơn hai khả năng còn lại. Với 2

trường hợp duy nhất ở DTĐVKCL, khả năng kết hợp với cả ba mức độ

STNN có thể xem như một lệ ngoại về khả năng kết hợp của DTĐV xấu

nghĩa.

54

2.3.1.1. Bình thường về khả năng kết hợp

Các DTĐV trong nhóm này có khả năng kết hợp bình thường như bất kỳ

đơn vị xấu nghĩa nào khác, nghĩa là chúng có khả năng kết hợp với yếu tố

trung hoà về nghĩa, hoặc với yếu tố xấu nghĩa, hoặc cả hai để tạo ra những kết

hợp mang nghĩa xấu.

2.3.1.1.1. Chỉ kết hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa

21 (DTĐVCL).

Nhóm này chỉ có thể kết hợp được với yếu tố trung hoà về nghĩa. Danh sách trong nhóm này chỉ có 2 từ chia đều cho hai bộ phận DTĐV: mửng20

(DTĐVKCL) và lốt2

Khả năng tạo ra kết hợp với từ mửng là không nhiều, và đó đều là các

yếu tố trung hoà về nghĩa: ấy, này, cũ...

Khả năng kết hợp của lốt2 có khá hơn, tuy nhiên lốt2 vẫn không bứt ra

được giới hạn đi kèm với các yếu tố trung hoà. Lý do là, lốt2 dùng để chỉ dấu

hằn còn để lại bởi những hành động đã qua mà các vị từ hành động kiểu này

vốn trung hoà về STNN: lốt chân, lốt rắn bò, lốt dao chém…

2.3.1.1.2. Kết hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa

Kết hợp với cả hai loại yếu tố trung hoà và xấu nghĩa là cách thức phổ

biến hơn đối với các DTĐV xấu nghĩa để tạo thành các kết hợp mang nghĩa

xấu.

Chẳng hạn như đối với DTĐVKCL xó, các kết hợp mà nó tạo ra đều

mang sắc thái xấu nghĩa khi kết hợp với các yếu tố trung hoà (chợ, nhà quê,

quê…) và các yếu tố xấu nghĩa (bẩn thỉu, nghèo nàn, rách nát…): xó chợ, xó

20 (ph) Kiểu, điệu 21 Dấu hằn còn để lại

nhà quê, xó quê, xó bẩn thỉu, xó nghèo nàn, xó rách nát... Nếu như thay

55

những DTĐV trung hoà vào vị trí của xó ở những ngữ cảnh có chứa yếu tố

trung hoà, chắc chắn, kết quả tạo ra sẽ không phải là những kết hợp xấu

nghĩa. Chẳng hạn: ở nhà quê, miền quê, vùng quê, khu chợ…

Một điều thú vị là giữa hai từ đồng âm có một sự liên hệ ngữ nghĩa nào

đó, nếu từ thứ nhất mang nghĩa trung hoà, từ thứ hai có thể xấu nghĩa. Điều

này sẽ dễ dàng lý giải hơn với các nghĩa của cùng một từ, khi đó, hiện tượng

này sẽ là sự biến đổi xấu nghĩa từ nghĩa gốc đến nghĩa phái sinh.

Chúng ta hãy cùng xem sự biểu hiện sắc thái ý nghĩa qua các kết hợp của

hai từ đồng âm bãi1 và bãi2 như sau:

bãi cỏ bãi sông bãi1

bãi biển đẹp bãi dâu bãi tắm

bãi cỏ đẹp bãi hoang bãi tập

bãi bể bãi muối bãi tha ma

bãi biển bãi phù sa bãi mìn

bãi cát bãi sa mạc bãi rác

bãi nước dãi bãi phân bãi2

bãi cốt trầu bãi nước miếng

Nếu từ bãi1 trung hoà về nghĩa với các kết hợp được tạo thành mang

STNN của từ kết hợp cùng nó, thì bãi2 là từ xấu nghĩa với các kết hợp mang

nghĩa xấu dù yếu tố cộng thêm mang nghĩa xấu hay trung hoà.

Không thể nói rằng hai từ đồng âm bãi1 và bãi2 không có bất kỳ sự liên

hệ ngữ nghĩa nào, bởi vì chúng đều gợi ra hình dung về một khoảng không

gian trải rộng, trong đó có chứa thứ gì đó. Chẳng qua là bãi2 được thu hẹp

nghĩa bằng cách giảm cái diện tích mặt phẳng ấy lại và giới hạn về thứ vật

chất chứa đựng trong mặt phẳng ấy (chất bẩn nhỏ, thường lỏng hoặc sền sệt,

do cơ thể thải ra), do đó bãi2 mang sắc thái xấu nghĩa.

56

2.3.1.2. Bất thường về khả năng kết hợp

Theo lý thuyết, một đơn vị xấu nghĩa sẽ không thể kết hợp với một đơn

vị tốt nghĩa và ngược lại. Tuy nhiên, ở đây cũng có lệ ngoại. Bằng chứng là

trong các DTĐV xấu nghĩa cũng có một trường hợp có khả năng kết hợp với

những yếu tố tốt nghĩa, hay nói cách khác, chúng bất thường về khả năng kết

hợp.

gã điển trai gã ấy gã lưu manh

gã bảnh trai gã bơi đò gã người thấp bé

gã học giỏi gã buôn gã khùng

gã thanh niên gã điên

gã trai gã vô học bất tài

Các kết hợp trên của DTĐVKCL gã đều có STNN xấu mặc dù yếu tố

cộng thêm vào từ gốc có đủ ba loại STNN: tốt, trung hoà, xấu thể hiện ở 3 cột

bên trên.

Một trường hợp trên không thể thay đổi được những tiền lệ trên lý

thuyết, nhưng chúng ta vẫn cần phải ghi nhận rằng, DTĐV xấu nghĩa nếu có

khả năng kết hợp được với những yếu tố tốt nghĩa, thì những kết hợp của

chúng tạo thành vẫn mang nghĩa xấu. Nguyên nhân có phải nằm ở cấu trúc

của ngữ danh từ: yếu tố chính bao giờ cũng có ý nghĩa quyết định STNN của

cả kết hợp? Hãy xem các trường hợp sau đây.

(1) Trang thanh niên

(2) Bãi (biển) đẹp

Bãi rác

(3) Bãi cốt trầu

(4) Gã điển trai

Tất cả đều có một kiểu cấu trúc là một yếu tố chính kết hợp với một yếu

tố phụ (C + P). Tuy nhiên, nếu như ở các trường hợp (1), (3), (4), STNN của

57

yếu tố chính (trang5, bãi2, gã) quyết định STNN của cả kết hợp thì ở trường

hợp (2), chính yếu tố phụ (đẹp, rác) mới có tác dụng quyết định STNN của

kết hợp chứ không phải yếu tố chính (bãi1). Một điều cần lưu ý là trang5, đẹp

(tốt nghĩa) và bãi2, gã, rác (xấu nghĩa) đều được đánh dấu về sự tích cực/tiêu

cực trong khi bãi1 (trung hoà về nghĩa) thì không. Như vậy, nguyên nhân có

lẽ không nằm ở cú pháp mà nằm ở tính ưu tiên của các loại STNN được xếp

theo thứ bậc: các yếu tố có STNN tốt và xấu sẽ có tác dụng quyết định các kết

hợp trong đó có chứa yếu tố trung hoà, còn trong kết hợp giữa một yếu tố tốt

và một yếu tố xấu – như trường hợp gã điển trai ở trên, ngữ liệu cho chúng ta

hình dung về tính ưu tiên của các đơn vị xấu nghĩa. Tóm lại, trong một kết

hợp, thứ tự ưu tiên của các loại STNN sẽ quyết định STNN của cả kết hợp là:

1. Xấu nghĩa. 2. Tốt nghĩa. 3. Trung hoà về nghĩa.

2.3.2. Biến đổi sắc thái ngữ nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định

Chỉ có duy nhất một trường hợp thuộc nhóm DTĐV xấu nghĩa biến đổi

STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. DTĐV này biến đổi STNN từ xấu nghĩa

sang trung hoà về nghĩa.

DTĐVCL phận vốn chỉ thân phận (phận đàn bà, phận trâu ngựa, thân

phận, phận nghèo…) và mang nghĩa xấu nhưng khi nó dùng để chỉ “địa vị và

gắn với nó là bổn phận của người bề dưới đối với người bề trên” (phận dâu

con, phận con cái…), nó đã biến đổi nghĩa theo chiều hướng tích cực và có

STNN trung hoà.

2.4. Các danh từ đơn vị có sắc thái ngữ nghĩa giao thoa

Sở dĩ luận văn gọi các DTĐV này là các đơn vị có STNN giao thoa là

bởi sự biểu hiện STNN quá phức tạp của chúng. Người viết không thể liệt

chúng vào danh sách DTĐV bị biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định

58

bởi giữa hai loại đơn vị này có những khác biệt quan trọng. Thứ nhất, nếu như

ở đơn vị bị biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định, chúng tôi tìm thấy

một cơ chế biến đổi rõ ràng, thì ở loại đơn vị có tính chất giao thoa giữa các

STNN, điều đó là không thể. Thứ hai, nếu đơn vị bị biến đổi STNN chỉ biến

đổi STNN ở một (một vài) loạt ngữ cảnh nhất định (có thể tương ứng với một

(một vài) nét nghĩa) thì ở loại đơn vị có STNN giao thoa, ở một nét nghĩa vừa

có thể biểu hiện STNN này vừa có thể biểu hiện STNN kia. Do đó, chúng tôi

thiết nghĩ việc tách chúng ra thành hai bộ phận là một việc không thể tránh

khỏi.

Tuy nhiên, giữa các STNN giao thoa trong một DTĐV bao giờ cũng có

một STNN nổi trội hơn (tham gia vào nhiều ngữ cảnh hơn) và được xem là

STNN điển hình của đơn vị đó. Chẳng hạn, một đơn vị có sự giao thoa giữa

STNN trung hoà và xấu, nhưng sắc thái xấu nghĩa được tìm thấy ở nhiều ngữ

cảnh, nhiều nét nghĩa thì xấu nghĩa được xem là STNN điển hình của đơn vị

đó.

Sau đây là bảng thống kê số lượng và tỉ lệ các loại DTĐV có STNN giao

thoa.

Bảng 18. Bảng thống kê các tiểu loại DTĐV có STNN giao thoa

DTĐV có STNN giao thoa Số lƣợng %

9 75.00 DTĐVKCL

2 16.67 DTĐVCL

TH - Xấu 91.67 Tổng cộng 11

0 0.00 DTĐVKCL

1 8.33 DTĐVCL

Tốt - Xấu 1 8.33 Tổng cộng

Tổng cộng 12 100.00

59

2.4.1. Giao thoa giữa trung hoà và xấu nghĩa

DTĐV có STNN giao thoa giữa trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa chiếm

ưu thế hơn so với nhóm còn lại và DTĐVKCL chiếm ưu thế hơn DTĐVCL. 22, đứa, lũ2, nỗi, nùi23, thằng, tụi và các Các DTĐVKCL bọn, cơn, cú2

DTĐVCL vết, vệt đều thuộc nhóm này.

Chẳng hạn, bọn có STNN giao thoa giữa trung hoà và xấu nghĩa, nghĩa

là vừa biểu hiện sắc thái trung hoà vừa biểu hiện sắc thái xấu nghĩa tuỳ theo

ngữ cảnh nó tham gia. Bọn trẻ, bọn nhóc, bọn bạn, bọn học trò, bọn sinh viên,

bọn họ, bọn ta, bọn thiếp, bọn thần… mang STNN trung hoà về nghĩa. Bọn

ấy, bọn này, bọn kia… có thể mang STNN thân mật hoặc coi khinh, nghĩa là

có thể mang sắc thái trung hoà hay xấu nghĩa tuỳ theo tình huống giao tiếp cụ

thể. Bọn đương thứ, bọn kỳ cựu, bọn lý dịch, bọn kỳ mục, bọn kỳ hào, bọn phù

thuỷ, bọn đạo sĩ, bọn thầy bùa, bọn hãnh tiến, bọn cường hào, bọn phi tần mỹ

nữ, bọn thủ hạ, bọn đàn bà… mang nghĩa xấu bất kể nó xuất hiện trong tình

huống nào.

2.4.2. Giao thoa giữa tốt nghĩa và xấu nghĩa

DTĐV có STNN giao thoa giữa tốt nghĩa và xấu nghĩa chỉ tìm thấy ở

DTĐVCL (1 trường hợp). DTĐVKCL vắng mặt STNN giao thoa này.

Mưu có thể vừa có sắc thái tốt nghĩa vừa có sắc thái trung hoà vừa có sắc

thái xấu nghĩa tuỳ theo từng ngữ cảnh nó tham gia. Chẳng hạn mưu cao, mưu

lược, mưu trí, mưu sách… mang STNN tích cực và như thế mưu trong những

kết hợp này mang nghĩa tích cực (vì các yếu tố đi sau nó đều có STNN trung

hoà). Mưu gian, mưu ma chước quỷ… mang STNN tiêu cực trong khi các yếu

22 Cú đấm, cú đá, cú lừa, cú sốc, một cú… 23 Nùi cỏ, nùi rơm, một nùi, nùi ghẻ rách…

tố đi sau nó cũng mang nghĩa tiêu cực, vì thế mưu có thể mang nghĩa tiêu cực

60

hoặc mang nghĩa trung hoà. Trong các kết hợp bày mưu, bày mưu tính kế,

mưu kế, mưu đồ…, chúng ta cũng chưa thể xác định được STNN của từ mưu

(hoặc tốt hoặc xấu) bởi vì ngay cả STNN của cả kết hợp cũng chỉ có thể giới

hạn trong STNN giao thoa tốt - xấu tuỳ vào từng tình huống cụ thể. Ví dụ,

bày mưu giết giặc cứu nước mang nghĩa tốt, nhưng kẻ thù bày mưu thâm độc

mang nghĩa xấu.

Tóm lại, DTĐV tiếng Việt có biểu hiện không quá phức tạp về STNN

trong các ngữ cảnh mà chúng xuất hiện nhưng vẫn có nhiều điểm thú vị thể

hiện qua một loạt DTĐV có khả năng biến đổi nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất

định cũng như những kết hợp được tạo ra theo một quy trình bất thường.

Chính những điều này đã làm nên sự tinh tế trong ngữ nghĩa của DTĐV tiếng

Việt.

61

CHƢƠNG BA

TỐT NGHĨA VÀ XẤU NGHĨA

TRONG VỊ TỪ TRẠNG THÁI TIẾNG VIỆT

Như đã nói ở chương một, luận văn sẽ khảo sát VTTT ở hai bộ phận:

VTTT đơn tiết và VTTT đa tiết. Tuy nhiên, chúng tôi ưu tiên bộ phận đơn tiết

hơn bởi đây là loại đơn vị từ vựng có biểu hiện phức tạp về STNN, do đó, nếu

muốn xác lập STNN của chúng, chúng ta cần phải tiến hành khảo sát trên

diện rộng với số lượng ngữ cảnh đủ lớn. Bộ phận VTTT đa tiết thì ngược lại,

sự biểu hiện STNN của chúng không quá phức tạp, vì thế, việc xác lập STNN

cũng là điều không quá khó. Chính vì thế, trong các mục bàn về khả năng kết

hợp của VTTT, chúng tôi sẽ chỉ bàn về VTTT đơn tiết mà thôi.

Luận văn đã tiến hành khảo sát 1641 VTTT đơn tiết và 3064 VTTT đa

tiết tiếng Việt với 9399 ngữ cảnh và đã thống kê được các loại VTTT cũng

như các tiểu loại của chúng dựa trên các mức độ STNN.

Dưới đây là bảng thống kê các loại STNN của 4705 VTTT tiếng Việt.

Bảng 19. Bảng thống kê STNN của VTTT

VTTT SL %

Tốt nghĩa 740 15.73

TH về nghĩa 2132 45.31

Xấu nghĩa 1817 38.62

Tốt - TH 2 0.04

Tốt - Xấu 7 0.15

TH - Xấu 7 0.15

có STNN giao thoa 0 0.00 Tốt - TH - Xấu

Tổng cộng 4705 100.00

62

Một điều có thể nhận thấy là, so với DTĐV, tỉ lệ đơn vị trung hoà về

nghĩa đã giảm đáng kể, thay vào đó là sự gia tăng loại đơn vị xấu nghĩa và tốt

nghĩa. Các đơn vị có STNN giao thoa cũng đa dạng hơn nhiều, có đến 3 loại

giao thoa về STNN (chỉ vắng mặt STNN giao thoa giữa Tốt - TH - Xấu).

Điều này cho thấy sự phức tạp trong việc biểu hiện STNN của VTTT tiếng

Việt. Chúng ta hãy cùng xem sự khác biệt về STNN của VTTT đơn tiết trong

sự đối sánh với VTTT đa tiết ở hai bảng thống kê bên dưới.

Bảng 20. Bảng thống kê STNN của VTTT đơn tiết tiếng Việt

VTTT đơn tiết SL %

Tốt nghĩa 226 13.77

TH về nghĩa 749 45.64

Xấu nghĩa 659 40.16

Tốt - TH 2 0.12

Tốt - Xấu 1 0.06

TH - Xấu 4 0.24

Tốt - TH - Xấu có STNN giao thoa 0 0.00

Tổng cộng 1641 100.00

Bảng 21. Bảng thống kê STNN của VTTT đa tiết tiếng Việt

VTTT đa tiết SL %

Tốt nghĩa 514 16.78

TH về nghĩa 1383 45.14

Xấu nghĩa 1158 37.79

Tốt - TH 0 0.00

Tốt - Xấu 6 0.20

TH - Xấu 3 0.10

có STNN giao thoa 0 0.00 Tốt - TH - Xấu

Tổng cộng 3064 100.00

63

Nhìn chung, số liệu trong hai bảng thống kê cho thấy tỉ lệ các loại STNN

giữa VTTT đơn tiết và VTTT đa tiết khá tương đồng. Tuy nhiên, trong những

mục sau, chúng ta sẽ nhận thấy rằng VTTT đa tiết có biểu hiện STNN đơn

giản hơn VTTT đơn tiết rất nhiều. Bằng chứng là VTTT đa tiết chỉ có 3

trường hợp biến đổi STNN qua các loạt ngữ cảnh khác nhau và chỉ xảy ra ở

loại đơn vị trung hoà về nghĩa. Điều này có nghĩa là VTTT đa tiết giữ nguyên

một mức độ STNN trong tất cả các ngữ cảnh mà chúng tham gia. Để lý giải

điều này, có lẽ phải cần nhờ đến khái niệm ngữ cảnh. Khi xuất hiện với hai

âm tiết trở lên, từ có khả năng biểu hiện ngữ nghĩa rõ ràng hơn vì xét cho

cùng, ngữ cảnh cũng có thể là một âm tiết.

Như những lý do đã nói ở trên, các phần miêu tả của luận văn sẽ chủ yếu

hướng vào VTTT đơn tiết. VTTT đa tiết sẽ được nhắc đến trong sự so sánh

với VTTT đơn tiết để làm rõ STNN của VTTT đơn tiết.

3.1. Vị từ trạng thái tốt nghĩa

VTTT tốt nghĩa, về cơ bản, luôn tạo ra các kết hợp mang nghĩa tốt khi

kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa. Chẳng hạn như VTTT

tốt nghĩa xinh có thể tạo ra các kết hợp mang nghĩa tốt như nhà xinh, người

xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn… khi kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa (đẹp,

tươi, xắn…) và các yếu tố trung hoà về nghĩa (nhà, người…).

Tạo ra các kết hợp có STNN tốt - đó chính là đặc trưng của loại đơn vị

này dù trên thực tế vẫn còn những ngoại lệ. Một số VTTT tốt nghĩa khi kết

hợp với các yếu tố khác đã tạo ra những kết hợp mang STNN xấu hoặc trung

hoà. Chẳng hạn, VTTT tốt nghĩa hay2 tạo ra các kết hợp mang nghĩa xấu (hay

ho, hay hớm) và kết hợp mang nghĩa trung hoà (hay dở). Các VTTT lợi2II,

may2II, hên, phải3I... là các đơn vị tương tự.

VTTT tốt nghĩa chiếm tỉ lệ thấp nhất trong 3 loại VTTT tốt nghĩa, trung

64

hoà về nghĩa và xấu nghĩa (VTTT đơn tiết có tỉ lệ 13.77% và VTTT đa tiết

chiếm 16.78%). Cũng như ở DTĐV, dựa vào sự biểu hiện STNN trong toàn

bộ ngữ cảnh của VTTT tốt nghĩa, chúng tôi chia chúng thành hai loại như sau:

1. VTTT tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh. 2. VTTT tốt nghĩa nhưng biến đổi

STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định.

Bảng 22. Bảng thống kê các tiểu loại VTTT tốt nghĩa

VTTT tốt nghĩa SL %

VTTT đơn tiết 216 29.19

VTTT đa tiết 514 69.46

Tốt trong toàn bộ NC Tổng cộng 730 98.65

VTTT đơn tiết 10 1.35 đổi VTTT đa tiết 0 0.00

Biến STNN Tổng cộng 10 1.35

Tổng cộng 740 100.00

Chiếm ưu thế về số lượng là loại VTTT tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

với 216 trường hợp (29.19%) ở VTTT đơn tiết và 514 trường hợp (69.46%) ở

VTTT đa tiết. Chỉ có 10 trường hợp (1.35%) VTTT tốt nghĩa bị biến đổi

STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định. VTTT đa tiết không xuất hiện nhóm

đơn vị này.

3.1.1. Tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

Các VTTT nhóm này có biểu hiện tốt nghĩa trong tất cả các ngữ cảnh mà

chúng xuất hiện. Cũng như DTĐV tốt nghĩa, dựa vào khả năng kết hợp, luận

văn chia nhóm này thành hai nhóm nhỏ: bình thường về khả năng kết hợp và

bất thường về khả năng kết hợp.

Luận văn đã thống kê khả năng kết hợp của 216 VTTT đơn tiết tốt nghĩa

65

trong toàn bộ ngữ cảnh và thấy rằng khả năng kết hợp được với cả hai loại

STNN tốt và trung hoà chiếm ưu thế, tiếp sau đó là khả năng kết hợp được

với riêng yếu tố trung hoà. Ngoài khả năng kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa và

trung hoà về nghĩa, một số VTTT đơn tiết tốt nghĩa còn có khả năng kết hợp

với các yếu tố có sắc thái xấu nghĩa. Các trường hợp này chiếm một tỉ lệ

khiêm tốn và được xem là lệ ngoại của loại đơn vị này. Chúng ta có thể kiểm

nghiệm điều này qua bảng thống kê về khả năng kết hợp của VTTT đơn tiết

tốt nghĩa bên dưới.

Bảng 23. Bảng phân loại VTTT đơn tiết tốt nghĩa theo khả năng kết hợp

Bình thƣờng về KNKH Bất thƣờng về KNKH

TH TTH THX TTHX Tổng cộng

SL % SL % SL % SL % SL %

47 21.76 151 69.91 2 0.93 16 7.41 216 100

3.1.1.1. Bình thường về khả năng kết hợp

Như đã nói ở trên, các VTTT bình thường về khả năng kết hợp chỉ có thể

kết hợp với các yếu tố tốt và các yếu tố trung hoà. Nhóm này chiếm hơn 90%

tổng số VTTT đơn tiết tốt nghĩa.

3.1.1.1.1. Kết hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa

Về cơ bản, các VTTT thuộc nhóm này chỉ kết hợp được với riêng các yếu tố trung hoà về nghĩa để tạo ra nghĩa tốt. Chẳng hạn như VTTT chạyII24

có thể kết hợp với các yếu tố trung hoà về nghĩa như hàng, việc… để tạo ra các kết hợp tốt nghĩa: chạy hàng, chạy việc... Hay VTTT đượcII25 chỉ có thể

kết hợp với các yếu tố trung hoà như người, nết, giá, việc, tính… để tạo ra các 24 Được tiến hành thuận lợi, không bị tắc. 25 Đạt tiêu chuẩn, đạt yêu cầu, làm cho có thể hài lòng, có thể đồng ý.

66

kết hợp mang nghĩa tốt: được người, được nết, được giá, được việc, được

tính…

Tuy nhiên, vẫn có một trường hợp ngoại lệ. VTTT sõi có thể kết hợp với

các yếu tố trung hoà về nghĩa để tạo nên những kết hợp mang nghĩa tốt chỉ trẻ

nhỏ phát âm “rõ, đúng, rành rọt từng tiếng từng lời” (sõi nói) hoặc để chỉ ý

“sành, thành thạo” một việc gì đó (sõi việc). Bên cạnh đó, sõi cũng tạo nên

một kết hợp mang nghĩa xấu khi kết hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa (sõi

đời).

Nhìn chung, tỉ lệ các VTTT đơn tiết tốt nghĩa thuộc nhóm này không cao

(chiếm tỉ lệ 21.76%) vì khả năng kết hợp với cả hai yếu tố tốt nghĩa và trung

hoà mới là đặc trưng của các đơn vị tốt nghĩa.

3.1.1.1.2. Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa

Các VTTT nhóm này hầu như đều có thể kết hợp với cả hai loại yếu tố

tốt nghĩa và trung hoà để tạo thành các kết hợp mang nghĩa tốt. Hãy xem

những kết hợp của VTTT đẹp sau đây:

tốt đẹp đẹp mê hồn đẹp trời

đẹp đẽ đẹp mặt đẹp vô cùng

đẹp tuyệt vời đẹp lòng đẹp kinh khủng

đẹp tuyệt trần đẹp trai đẹp dễ sợ

Chúng ta nhận thấy một điều: tất cả các kết hợp trên đều tốt nghĩa.

Những kết hợp in nghiêng là các kết hợp được tạo ra khi đẹp cộng thêm một

yếu tố tốt nghĩa. Những kết hợp với định dạng bình thường được tạo ra khi

đẹp cộng thêm một yếu tố trung hoà về nghĩa. Và những kết hợp với định

dạng gạch dưới được tạo ra khi đẹp cộng thêm một yếu tố trung hoà về nghĩa

67

(kinh khủng, dễ sợ) (nhưng yếu tố này trước đây vốn mang nghĩa xấu)26.

Tuy nhiên, không phải tất cả các kết hợp do VTTT nhóm này tạo ra đều

mang nghĩa tốt. Trong một vài ngữ cảnh, một số VTTT nhóm này kết hợp với

các yếu tố trung hoà về nghĩa và tạo thành những kết hợp mang nghĩa xấu.

Bốn lệ ngoại: khéoI (khéo mồm, khéo mồm khéo miệng, thật rõ khéo), sạch

(sạch ruột), thạo (thạo đời), tốt2I (tốt mã) so với 151 VTTT trong nhóm này

thì cũng không có gì đáng kể, hơn nữa, chúng lại thuộc về những kết hợp có

tính chất thành ngữ.

Sạch chỉ xấu nghĩa trong kết hợp sạch ruột khi dùng với nghĩa bóng

(Làm khách sạch ruột.), chứ trong ngữ cảnh khi dùng với nghĩa đen (Cá này

làm sạch ruột hết đi!), nó vẫn giữ nguyên STNN ban đầu.

Thạo hành xử đúng như một VTTT tốt nghĩa chân chính khi kết hợp với

các yếu tố tốt nghĩa (thông) và các yếu tố trung hoà (nói, việc, đồ cổ…) để tạo

ra kết hợp mang nghĩa tốt. Tuy nhiên trong kết hợp với từ đời, chúng lại tạo ra

các đơn vị xấu nghĩa mặc dù đời là một từ hoàn toàn trung hoà về nghĩa. Như

vậy, rõ ràng ở đây đã có một sự bất thường trong quy trình tạo nên STNN của

cả kết hợp giữa một đơn vị tốt nghĩa và một đơn vị trung hoà.

3.1.2.2. Bất thường về khả năng kết hợp

Những VTTT tốt nghĩa khi kết hợp với những yếu tố xấu nghĩa tức là đã

26 Chẳng hạn trong các kết hợp: căn bệnh kinh khủng, tai hoạ kinh khủng, con người dễ sợ…, kinh khủng, dễ sợ biểu thị ý “hoảng sợ hoặc làm cho hoảng sợ ở mức rất cao” và nó mang nghĩa xấu, tuy nhiên trong các kết hợp kiểu như: đẹp kinh khủng, xấu kinh khủng, to kinh khủng, đẹp dễ sợ, xấu dễ sợ, to dễ sợ… thì kinh khủng, dễ sợ lại không mang nghĩa xấu, nó biểu thị ý “ở mức độ cao, tới mức dường như không chịu đựng được” của “trạng thái” mà nó đi kèm. Trong tiếng Anh, chúng ta cũng có thể bắt gặp những trường hợp tương tự - những đơn vị xấu nghĩa có thể được dùng như những từ chỉ mức độ cao. Chẳng hạn như awfully, badly, deadly, dreadfully, terribly… Ở trong các ngữ cảnh a deadly poison (thuốc độc chết người), a deadly enemy (kẻ thù không đội trời chung)…, deadly mang nghĩa xấu (làm chết người, trí mạng, chí tử) nhưng trong ngữ cảnh to be in deadly haste (hết sức vội vàng), deadly hoàn toàn mang nghĩa trung hoà.

đi ra ngoài ranh giới cho phép về khả năng kết hợp đối với một đơn vị tốt

68

nghĩa. Luận văn gọi những VTTT tốt nghĩa này là những VTTT tốt nghĩa bất

thường về khả năng kết hợp. Số lượng của VTTT nhóm này khá khiêm tốn so

với nhóm trên (16/216 từ) bởi nó gần như là những lệ ngoại. Dựa vào khả

năng kết hợp của chúng, chúng tôi chia nhóm này thành hai nhóm nhỏ sau.

3.1.2.2.1. Kết hợp với yếu tố trung hoà và xấu nghĩa

Vì số lượng nhóm VTTT tốt nghĩa chỉ kết hợp với yếu tố trung hoà vốn

đã khiêm tốn hơn so với nhóm có thể kết hợp được với cả hai loại yếu tố tốt

nghĩa và trung hoà cho nên số lượng VTTT có thể kết hợp với yếu tố trung

hoà và xấu nghĩa (2/216 từ) cũng khiêm tốn hơn nhiều so với nhóm VTTT có

thể kết hợp được với cả ba loại yếu tố: tốt, xấu, trung hoà (16/216 từ).

Danh sách VTTT trong nhóm này chỉ có hai từ: đã1, hên.

Nếu đã1 chỉ tạo ra các kết hợp mang nghĩa tốt khi kết hợp với yếu tố

trung hoà (đã khát, đã giận, đã đời) và xấu nghĩa (đã tật) thì các kết hợp do

hên tạo ra lại vừa mang nghĩa tốt (lúc hên) vừa mang nghĩa trung hoà (hên

xui). Đã tật sở dĩ vẫn mang nghĩa tốt khi đã kết hợp với một yếu tố xấu nghĩa

bởi vì trong thành tố nghĩa của đã bao hàm khả năng kết hợp với tật (đã1 có

một nghĩa là “khỏi hẳn bệnh”), do đó, sắc thái xấu nghĩa của tật không hề làm

giảm đi tính tích cực trong nghĩa của cả kết hợp. Còn trường hợp hên xui sở dĩ

mang nghĩa trung hoà là vì kết hợp này ít nhiều mang tính thành ngữ, được

tạo thành giữa hai từ trái nghĩa và chúng ta sẽ bắt gặp những kiểu kết hợp này

trong các phần sau.

3.1.2.2.2. Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa, trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa

Danh sách VTTT trong nhóm này không nhiều, tuy nhiên cũng không ở

mức ít ỏi như nhóm VTTT tốt nghĩa có thể kết hợp với cả hai yếu tố trung hoà

và xấu nghĩa. Bên cạnh STNN tốt, các kết hợp chứa VTTT nhóm này còn có

69

thể mang STNN trung hoà và STNN xấu. Dựa vào STNN của các kết hợp,

chúng tôi chia nhóm này thành 3 nhóm nhỏ sau.

a. Xuất hiện các kết hợp trung hoà về nghĩa

Ngoài STNN tốt, một số kết hợp có chứa VTTT nhóm này còn mang

STNN trung hoà. Như vậy, tổng thể STNN của các kết hợp sẽ là tốt và trung

hoà.

Các kết hợp mang sắc thái trung hoà ở đây được tạo thành giữa một

VTTT mang nghĩa tốt và một VTTT mang nghĩa xấu trong cặp trái nghĩa của

nó. Tất cả những kết hợp này đều là cách nói khái quát và mang tính thành

ngữ. Chẳng hạn, từ may2II tạo ra các kết hợp mang nghĩa tốt (may mắn, gặp

may) khi kết hợp với yếu tố tốt nghĩa (mắn) và yếu tố trung hoà (gặp). Bên

cạnh đó, khi kết hợp với yếu tố xấu nghĩa (rủi), kết hợp chứa VTTT này (may

rủi) có STNN là trung hoà. May rủi ở đây có nghĩa là “chỉ tuỳ thuộc vào ngẫu

nhiên, vào sự may hay rủi mà được hay không được” và hoàn toàn không

chứa đựng một sự đánh giá nào. Ví dụ: chuyện may rủi, phó mặc cho may rủi,

trò chơi may rủi…

Tương tự như vậy, các VTTT khác như chắc1, lợi2II, phải3I, thiện1 có

thể kết hợp với các yếu tố xấu nghĩa để tạo nên các kết hợp mang tính trung

hoà như: chắc lép, lợi hại, phải trái, thiện ác.

b. Xuất hiện thêm các kết hợp xấu nghĩa

Bên cạnh STNN tốt, các kết hợp có chứa VTTT nhóm này xuất hiện sắc thái xấu nghĩa. Điều này xảy ra khi VTTT tốt nghĩa nhóm này (bảnh27, cường,

dịu, khôn2, sành2…) kết hợp với một yếu tố xấu nghĩa (choẹ, bạo, nhỉu, lỏi,

sỏi…) để tạo nên những kết hợp mang nghĩa xấu (bảnh choẹ, cường bạo, dịu

27 1. Sang và đẹp một cách khác thường. 2. Cừ, giỏi.

nhỉu, khôn lỏi, sành sỏi…) hoặc kết hợp với một yếu tố trung hoà về nghĩa

70

(đời) để tạo nên những kết hợp xấu nghĩa mang tính thành ngữ (sành đời).

Các kết hợp mang nghĩa tốt (hùng cường, cường quốc, cường thịnh,

cường tráng) được tạo ra khi từ cường kết hợp với các yếu tố mang nghĩa tốt

(hùng, thịnh, tráng) và các yếu tố mang nghĩa trung hoà (quốc). Khi kết hợp

với yếu tố mang nghĩa xấu (bạo), VTTT cường tạo ra kết hợp mang nghĩa xấu

cường bạo. Điều này nhắc ta nhớ đến thứ tự ưu tiên đã trình bày trong chương

một khi đề cập đến DTĐV gã. Trong kết hợp cường bạo, chính STNN xấu

của bạo đã có tác dụng quyết định đến STNN của cả kết hợp. Những trường

hợp kiểu này không hiếm gặp lắm, chẳng hạn như trong kết hợp anh hùng

rơm giữa một yếu tố tốt nghĩa (anh hùng) và một yếu tố xấu nghĩa (rơm) cũng

vậy, STNN của yếu tố xấu nghĩa vẫn có tính chất quyết định đối với STNN

của cả kết hợp.

c. Xuất hiện thêm các kết hợp trung hoà và các kết hợp xấu nghĩa

Chỉ có hai VTTT thuộc nhóm này: hay2, tinh5. Chúng tạo ra STNN trung

hoà và xấu ngoài STNN tốt như bình thường một đơn vị tốt nghĩa sẽ tạo ra

trong các kết hợp của chúng.

Các kết hợp mang nghĩa tốt (hay chữ, hay hay, hay dã man, hay kinh

khủng, hay tuyệt vời, hay mê ly…) được tạo ra khi từ hay2 kết hợp với các yếu

tố mang nghĩa tốt (tuyệt vời, mê ly…) và các yếu tố mang nghĩa trung hoà

(chữ, dã man, kinh khủng…). Bên cạnh đó, chúng cũng tạo ra các kết hợp

mang STNN trung hoà như hay dở khi kết hợp cùng yếu tố xấu nghĩa trong

cặp trái nghĩa của nó (dở) và các kết hợp xấu nghĩa (hay ho, hay hớm) khi kết

hợp với các yếu tố xấu nghĩa (ho, hớm).

Ngoài các kết hợp tốt nghĩa được tạo ra khi kết hợp với yếu tố tốt nghĩa

và trung hoà (tinh nhuệ, tinh mắt, tinh nhanh…), tinh5 còn tạo ra kết hợp có

nghĩa trung hoà khi kết hợp với một yếu tố trung hoà (tinh nghịch) và tạo ra

71

một kết hợp mang nghĩa xấu khi kết hợp với một yếu tố mang nghĩa xấu (tinh

ma, tinh ranh).

3.1.2. Biến đổi sắc thái ngữ nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định

3.1.2.1. Biến đổi từ tốt nghĩa sang trung hoà về nghĩa

No ban đầu mang STNN tốt khi chỉ trạng thái mà “nhu cầu sinh lí về ăn

uống được thoả mãn đầy đủ” (no bụng, no căng, no cành bụng…), hoặc “ở

trạng thái nhu cầu nào đó đã được thoả mãn hoàn toàn đầy đủ, không thể nhận

thêm được nữa” (buồm no gió, ruộng no nước, ngủ no mắt, no ấm, no đủ, no

nê…), nhưng sau đó VTTT này đã biến đổi STNN thành trung hoà trong các

kết hợp mang ý nghĩa “hết mức, có muốn hơn nữa cũng không được” (khóc

no, cười no…), và khi nói về hợp chất hữu cơ “không thể kết hợp thêm

nguyên tố nào nữa” (hợp chất hữu cơ no).

Trội có nghĩa thứ nhất mang sắc thái tốt khi chỉ tính chất “cao hơn, tốt

hơn rõ rệt so với những cái khác cùng loại” (năng suất lúa trội nhất xóm, học

trội nhất lớp, ưu điểm trội nhất của anh ta…) nhưng nghĩa thứ hai của nó đã

không giữ được STNN tốt này. Nghĩa thứ hai chỉ tình trạng “nhiều hơn lên,

tăng thêm lên” (khai trội tuổi, tính trội thêm…).

Một số VTTT khác thuộc nhóm này là: béo2, mập, mọng, thương4.

3.1.2.2. Biến đổi từ tốt nghĩa sang xấu nghĩa

Giỏi mang STNN tốt trong tất cả các ngữ cảnh, trừ một ngữ cảnh duy

nhất nó mang nghĩa xấu (Có giỏi thì ra đây!, Có giỏi thì làm đi!, Dám cãi lại

cơ à?, Thằng này giỏi nhỉ!). Lúc này giỏi có nghĩa là “có gan dám làm điều

biết rõ là sẽ không hay cho mình”, thường được dùng trong lời mỉa mai, hoặc

đe doạ, thách thức.

KêuII vốn chỉ âm thanh to, vang như pháo nổ kêu, chuông kêu và nó

72

mang nghĩa tốt, tuy nhiên, nó đã biến đổi xấu nghĩa khi dùng để nói về những

lời văn, từ ngữ chỉ có mặt hình thức mà sáo rỗng về nội dung (tên nghe kêu,

văn rất kêu…).

Mát2 là một VTTT tốt nghĩa trong hàng loạt ngữ cảnh (gió mát, giếng

mát, mát dịu, mát lành, mát mẻ, mát rợi, mát rượi, mát rười rượi, mát dạ, mát

lòng, mát mặt, mát mắt, mát mày mát mặt, mát tay, mát tính, thức ăn mát, vị

thuốc mát…), tuy nhiên trong loạt ngữ cảnh cười mát, nói mát, hờn mát…,

STNN tốt của nó đã không còn nữa. Sở dĩ có sự biến đổi này bởi vì mát2 vốn

được dùng để chỉ tính chất “nhẹ dịu” hay cảm giác “khoan khoái dễ chịu”,

nhưng khi nó kết hợp cùng một số vị từ hành động như nói, cười, hờn…, tính

chất “nhẹ dịu” này trở thành giả tạo, chỉ là vẻ bề ngoài của hành động còn

thực chất bên trong là mỉa mai, chê trách, hờn dỗi.

Thâm3 ban đầu có nghĩa là “sâu”, được sử dụng trong các ngữ cảnh

mang tính văn chương (thâm giao, thâm nho, thâm sâu, thâm thuý, thâm trầm,

thâm uyên, nghĩa nặng tình thâm…), nhưng sau đó nó đã biến đổi xấu nghĩa

khi nói về những gì “sâu độc và kín đáo” (mưu thâm, con người rất thâm,

thâm độc, thâm hiểm…).

3.2. Vị từ trạng thái trung hòa về nghĩa

Khác với đơn vị tốt nghĩa, khả năng kết hợp của đơn vị trung hoà về

nghĩa đa dạng hơn và STNN của cả kết hợp mà chúng tạo ra cũng đa dạng

hơn nhiều. Xung quanh loại VTTT trung hoà về nghĩa có nhiều điều cần bàn,

đặc biệt là sự biểu hiện phức tạp về STNN và sự biến đổi STNN của hàng

hoạt VTTT trong loạt ngữ cảnh nhất định.

Loại STNN trung hoà có số lượng lớn nhất trong các loại STNN của

VTTT (45.31%), trong đó, VTTT trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

chiếm ưu thế so với nhóm VTTT trung hoà về nghĩa nhưng bị biến đổi trong

73

loạt ngữ cảnh nhất định. Cũng như ở VTTT đa tiết tốt nghĩa, ở VTTT đa tiết

trung hoà cũng không xuất hiện nhóm đơn vị bị biến đổi STNN. Dưới đây là

bảng thống kê các loại VTTT trung hoà về nghĩa.

Bảng 24. Bảng thống kê các tiểu loại của VTTT trung hoà về nghĩa

VTTT TH về nghĩa SL %

VTTT đơn tiết 645 30.25

VTTT đa tiết 1380 64.73

TH trong toàn bộ NC Tổng cộng 2025 94.98

VTTT đơn tiết 104 4.88

VTTT đa tiết 3 0.14

Biến đổi STNN Tổng cộng 107 5.02

Tổng cộng 2132 100

3.2.1. Trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

Phần này chúng tôi cũng chỉ tập trung bàn về VTTT đơn tiết vì lý do đã

trình bày. Vì khả năng kết hợp của loại đơn vị trung hoà về nghĩa rất lớn (có

thể kết hợp được với cả ba loại STNN) nên trong 5 khả năng kết hợp của

nhóm này, không có khả năng kết hợp nào được xem là bất thường về kết

hợp. Trong 5 khả năng kết hợp của VTTT trung hoà về nghĩa, khả năng kết

hợp với yếu tố trung hoà chiếm tỉ lệ cao nhất (74.73%) và loại đơn vị chỉ kết

hợp được với yếu tố xấu nghĩa có một trường hợp duy nhất (chiếm tỉ lệ

0.16%).

Bảng 25. Bảng phân loại VTTT TH về nghĩa theo khả năng kết hợp

TH X TTH THX TTHX Tổng cộng

SL % SL % SL % SL % SL % SL %

1 0.16 32 4.96 96 14.88 34 5.27 645 100

482 74.73

74

3.2.1.1. Kết hợp với yếu tố trung hoà

3.2.1.1.1. Có quy trình kết hợp bình thường

Là loại VTTT chỉ có khả năng kết hợp với những yếu tố trung hoà để

tạo thành các kết hợp trung hoà về nghĩa. Quy trình kết hợp bình thường này

có thể khái quát như sau: A (TH) + B (TH)  C (TH).

Nhóm này có 478 từ trên tổng số 482 đơn vị trung hoà về nghĩa trong

toàn bộ ngữ cảnh có thể kết hợp với yếu tố trung hoà. Một số VTTT thuộc nhóm này là: ải2I28 (lạt ải), ắng (ắng lặng), ắp (ăm ắp, đầy ắp), âm1II (số âm,

tiếng âm), be (màu be), cảI (sóng cả, đũa cả), cái1II (chó cái, cá cái, hoa

cái)…

3.2.1.1.2. Có quy trình kết hợp bất thường

Khi kết hợp cùng một số yếu tố trung hoà về nghĩa, các VTTT nhóm này

đã không tạo ra kết hợp có sắc thái trung hoà mà tạo ra kết hợp xấu nghĩa.

Quy trình kết hợp này có thể được viết bằng công thức như sau:

A (TH) + B (TH)  C (X)

Dưới đây là những kết hợp xấu nghĩa do nhóm này tạo ra khi kết hợp với

các yếu tố trung hoà.

Rỗi hoàn toàn không chứa đựng một STNN xấu hay tốt nào trong nghĩa

“ở trạng thái ít hoặc không có việc phải làm”. Khi kết hợp với các từ trung

hoà về nghĩa như: việc, rảnh, rãi…, từ rỗi tạo nên các kết hợp mang nghĩa

trung hoà rỗi việc, rảnh rỗi, rỗi rãi… Tuy nhiên, trong ngữ cảnh rỗi hơi, mặc

dù kết hợp với một yếu tố trung hoà (hơi), từ rỗi vẫn tạo ra một kết hợp mang

nghĩa xấu chỉ ý “có thời gian và sức lực để làm việc coi là vô ích, là không có

quan hệ gì đến mình”. Đây là kết hợp mang tính thành ngữ và được sử dụng

28 Dễ gẫy nát, không còn bền chắc do chịu tác động lâu ngày của mưa nắng.

nhiều trong phong cách sinh hoạt thường ngày.

75

Một số VTTT cũng có khả năng kết hợp với yếu tố trung hoà để làm

nên một kết hợp xấu nghĩa là: hăng2 (hăng máu vịt, hăng tiết, hăng tiết vịt),

rápI (ráo mép)… Cũng như kết hợp rỗi hơi, các kết hợp này cũng là các kết

hợp mang tính thành ngữ, được sử dụng trong phong cách sinh hoạt thường

ngày.

Trường hợp VTTT trái3 lại khác. Từ này có thể kết hợp với các yếu tố

trung hoà để làm nên các kết hợp trung hoà về nghĩa (mặt trái, bên trái…).

Tuy nhiên, nếu mặt trái được xem là trung hoà về nghĩa trong các kết hợp

bình thường (mặt trái của cái áo) thì khi dùng với nghĩa hình tượng (mặt trái

của xã hội), nó mang nghĩa xấu.

3.2.1.2. Kết hợp với yếu tố xấu nghĩa

Nhóm này chỉ có một VTTT duy nhất trọngII. VTTT này có khả năng

kết hợp hạn chế. Nó chỉ xuất hiện sau một số danh từ xấu nghĩa và tạo ra các

kết hợp mang nghĩa xấu (bệnh trọng, tội trọng).

3.2.1.3. Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa và trung hoà

Có 32 từ trong nhóm này, chiếm tỉ lệ 4.96%. Dựa vào STNN của các kết

hợp, luận văn cũng chia nhóm này thành hai nhóm nhỏ như sau:

3.2.1.3.1. Có quy trình kết hợp bình thường

Các VTTT nhóm này tạo ra các kết hợp mang nghĩa tốt và trung hoà khi

kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa và trung hoà. Quy trình kết hợp của chúng

được khái quát như sau:

1/ A (TH) + B (T)  C (T)

2/ A (TH) + B (TH)  C (TH)

Chẳng hạn, hồng4 tạo ra kết hợp tốt nghĩa (hồng hào) khi kết hợp với

76

yếu tố tốt nghĩa và các kết hợp trung hoà về nghĩa (màu hồng, hồng đào, hồng

hồng, hồng điều, hồng đơn…) khi kết hợp với các yếu tố trung hoà. Tương tự

như vậy, khi kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa, vuôngI tạo ra các kết hợp tốt

nghĩa (vuông vắn, vuông vức…) và khi kết hợp với yếu tố trung hoà, nó cũng

tạo ra các kết hợp trung hoà về nghĩa (cái bàn vuông, hình vuông, vuông góc,

vuông tròn…).

3.2.1.3.2. Có quy trình kết hợp bất thường

Nhóm này đã tạo ra một số kết hợp mang nghĩa xấu khi kết hợp với các

yếu tố trung hoà về nghĩa. Điều này quả là không bình thường nếu xét trên lý

thuyết. Quy trình kết hợp bất thường này được khái quát như sau:

A (TH) + B (TH)  C (X)

VTTT đứng2 có thể kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa để tạo nên các kết

hợp mang nghĩa tốt (đứng đắn) và cũng có thể kết hợp với các yếu tố trung

hoà về nghĩa để tạo nên các kết hợp trung hoà (đứng bóng, đứng gió, đứng

tuổi…). Tuy nhiên, kết hợp đứng đường hay đứng đường đứng chợ do VTTT

đứng2 và một yếu tố trung hoà tạo ra vẫn mang nghĩa xấu. Đứng đường thuộc

dạng khẩu ngữ, biểu thị tình trạng “rơi vào cảnh khốn cùng, không nhà không

cửa, không nơi nương tựa”.

Tương tự như vậy là VTTT nhẵnI. Khi kết hợp với phần lớn các yếu tố

tốt và trung hoà, VTTT này đều tạo nên các kết hợp mang STNN tốt và trung

hoà (nhẵn nhụi, nhẵn thín, mặt bàn nhẵn…), trừ khi kết hợp với yếu tố trung

hoà mặt, VTTT này tạo nên một kết hợp mang nghĩa xấu nhẵn mặt. Kết hợp

này cũng thuộc dạng khẩu ngữ, thường hàm ý coi thường, biểu thị tình trạng

“quá quen mặt vì đã gặp nhiều lần”. Chẳng hạn như: Tôi đã nhẵn mặt nó.

77

3.2.1.4. Kết hợp với yếu tố trung hoà và xấu nghĩa

Có 96 trường hợp thuộc nhóm này, chiếm tỉ lệ 14.88%. Luận văn cũng

chia nhóm này thành hai nhóm nhỏ dựa trên STNN của các kết hợp.

3.2.1.4.1. Có quy trình kết hợp bình thường

Các đơn vị này có thể kết hợp được với các yếu tố trung hoà để tạo ra

các kết hợp trung hoà về nghĩa và kết hợp với các yếu tố xấu nghĩa để tạo ra

các kết hợp xấu nghĩa theo các quy trình kết hợp như sau:

1/ A (TH) + B (TH)  C (TH)

2/ A (TH) + B (X)  C (X)

VTTT cũ đã tạo ra các kết hợp với STNN trung hoà (quê cũ, chuyện

cũ…) và các kết hợp xấu nghĩa (cũ kỹ, cũ mèm, cũ rích…) khi kết hợp với các

yếu tố trung hoà và xấu nghĩa.

3.2.1.4.2. Có quy trình kết hợp bất thường

Các kết hợp giữa các VTTT thuộc nhóm này và các yếu tố khác được tạo

ra theo một quy trình bất thường như sau:

A (TH) + B (TH)  C (X)

Quy trình này xảy ra khi một VTTT nhóm này kết hợp với một yếu tố

trung hoà nhưng lại tạo ra một kết hợp mang nghĩa xấu thay vì một kết hợp

trung hoà về nghĩa. Những trường hợp kiểu này không hiếm gặp. Chẳng hạn,

VTTT dài có thể kết hợp với các yếu tố trung hoà như dòng, lời, mồm… để tạo ra các kết hợp xấu nghĩa dài dòng, dài lời, dài mồm29… Tương tự, VTTT

ngượcI cũng có thể tạo ra kết hợp mang nghĩa xấu ngược đời khi kết hợp với

29 Nhiều lời một cách quá quắt.

yếu tố trung hoà.

78

3.2.1.5. Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa, trung hoà và xấu nghĩa

3.2.1.5.1. Có quy trình kết hợp bình thường

Các VTTT trong nhóm này có khả năng kết hợp cao. Chúng có thể kết

hợp được với cả 3 loại STNN để tạo nên các kết hợp đa dạng về STNN: tốt

nghĩa, trung hoà về nghĩa, xấu nghĩa theo các quy trình kết hợp bình thường.

1/ A (TH) + B (T)  C (T)

2/ A (TH) + B (TH)  C (TH)

3/ A (TH) + B (X)  C (X)

VTTT chỉ màu sắc vàng2 là một ví dụ điển hình cho nhóm này.

Bảng 26. Bảng thể hiện STNN các kết hợp của VTTT vàng2

Kết hợp STNN vàng rộm vàng hoe TH T

vàng hực T vàng rực vàng chóe X T

vàng hươm T vàng ươm vàng khé X T

vàng hườm T vàng xuộm vàng khè X T

vàng ối T màu vàng TH vàng vọt X

3.2.1.5.2. Có quy trình kết hợp bất thường

Một số kết hợp giữa các VTTT nhóm này kết hợp với các yếu tố khác

được tạo ra theo một quy trình bất thường như sau:

1/ A (TH) + B (TH)  C (X)

Một số VTTT nhóm này khi kết hợp với một yếu tố trung hoà khác đã

tạo ra một kết hợp mang nghĩa xấu thay vì nghĩa trung hoà. Chẳng hạn, VTTT

lắmI có thể tạo ra các kết hợp xấu nghĩa như lắm mồm, lắm điều, lắm mồm

lắm miệng… khi kết hợp với các yếu tố trung hoà. VTTT rắn2 khi kết hợp với

các yếu tố trung hoà đầu, mặt… đã tạo ra các kết hợp mang nghĩa xấu: rắn đầu, rắn mặt30… VTTT xanh2I đã tạo ra các kết hợp xấu nghĩa xanh mắt, 30 (Trẻ con) không chịu nghe theo những lời dạy dỗ, bất chấp cả sự răn đe; bướng bỉnh, khó bảo.

79

xanh mặt31… khi kết hợp với những yếu tố trung hoà.

Một số VTTT nhóm này khi kết hợp với một yếu tố trung hoà khác đã

tạo ra một kết hợp tốt nghĩa thay vì trung hoà. Chẳng hạn, đỏ, trắng có thể kết

hợp với VTTT trung hoà hồng để tạo nên các kết hợp tốt nghĩa đỏ hồng, trắng

hồng… Những kết hợp này thể hiện STNN tích cực của mình khi nói về da

người. VTTT lạI khi kết hợp với yếu tố trung hoà miệng tạo nên kết hợp có

STNN tích cực (lạ miệng). Kết hợp này được sử dụng với ý nghĩa “không

thường được ăn hoặc lần đầu được ăn, cho nên có cảm giác lạ, dễ thấy thích,

thấy ngon”. Ví dụ: Lạ miệng nên ăn được nhiều.

2/ A (TH) + B (X)  C (T)

Trong một vài ngữ cảnh khác, khi kết hợp với các yếu tố xấu nghĩa, các

VTTT trong nhóm này lại tạo ra kết hợp mang nghĩa tốt thay vì nghĩa xấu.

VTTT trắng khi kết hợp với một yếu tố xấu nghĩa (án) đã tạo ra một kết

hợp mang nghĩa tốt (trắng án).

Cũng như ở DTĐV mang STNN trung hoà, các kết hợp do VTTT trung

hoà tạo thành cũng đa dạng về STNN. Tuy nhiên không phải VTTT trung hoà

nào cũng tạo ra được cả 3 giá trị này trong kết hợp của nó vì khả năng kết hợp

của mỗi từ không giống nhau. Có những VTTT có khả năng kết hợp rất cao,

song có những VTTT có khả năng kết hợp rất hạn chế (có VTTT chỉ xuất

hiện trong một kết hợp duy nhất). Có những VTTT chỉ tạo ra những kết hợp

có STNN trung hoà. Có những VTTT chỉ có hai giá trị trong các kết hợp của

mình: tốt và trung hoà hoặc xấu và trung hoà. Với những VTTT này, chúng

tôi tạm gọi là VTTT trung hoà có xu hướng tốt nghĩa hoặc VTTT trung hoà

31 Sợ xanh mắt/Sợ xanh mặt

có xu hướng xấu nghĩa.

80

3.2.2. Biến đổi sắc thái ngữ nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định

Trong 107 VTTT trung hoà biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất

định, có đến 104 trường hợp thuộc VTTT đơn tiết, chỉ có 3 trường hợp là

VTTT đa tiết (khúc chiết, mông muội, thông tục). Hướng biến đổi STNN ở

đây chủ yếu là từ STNN trung hoà sang STNN xấu, chiếm tỉ lệ 61.68% tổng

số VTTT nhóm này. Dưới đây là bảng thống kê các VTTT nhóm này theo

hướng biến đổi STNN.

Bảng 27. Bảng thống kê hƣớng biến đổi STNN của các VTTT trung hoà

Hƣớng biến đổi STNN Số lƣợng %

Biến đổi tốt nghĩa 33 30.84

Biến đổi xấu nghĩa 66 61.68

Biến đổi vừa tốt nghĩa vừa xấu nghĩa 8 7.48

Tổng cộng 107 100.00

3.2.2.1. Biến đổi tốt nghĩa

Các VTTT trong nhóm này biến đổi STNN từ trung hoà thành tốt nghĩa

trong một loạt ngữ cảnh nhất định, thường là trong những ngữ cảnh nói về

tình cảm, trí tuệ, phẩm chất, vẻ đẹp, hành động… của con người.

3.2.2.1.2. Loạt ngữ cảnh kết hợp với các yếu tố thuộc về con người

Chín2 về cơ bản là một VTTT trung hoà về nghĩa, dùng để chỉ hoa quả,

sâu, tằm, thức ăn vào thời kỳ phát triển đầy đủ nhất (quả chín, lúa chín, lứa

tằm đã chín, thức ăn đã chín…) tuy nhiên, chín2 trở thành từ tốt nghĩa trong

những ngữ cảnh biểu thị vẻ đẹp con người, những tình cảm, suy nghĩ đã chín

chắn (môi chín mọng, chín chắn, tình cảm đã chín, suy nghĩ chín chắn…).

Rộng hoàn toàn trung hoà về nghĩa khi nói về khoảng cách, diện tích của

vật (chiều rộng, áo rộng, nhà rộng…), hay phạm vi của sự kiện (phong trào

81

rộng khắp, đám cháy lan rộng…), nhưng khi nói về kiến thức, tấm lòng của

con người, rộng lại mang nghĩa tốt (kiến thức rộng, rộng lòng, tấm lòng rộng

lớn…).

Sâu2 chỉ tốt nghĩa trong các ngữ cảnh chỉ sự hiểu biết, sự nhận thức, tình

cảm… của con người (hiểu biết sâu, kiến thức sâu, nhận thức sâu, tình cảm

sâu đậm…) còn trong các ngữ cảnh khác, nó trung hoà về STNN (chiều sâu,

hang sâu, giấc ngủ sâu…).

Dưới đây là một số VTTT tương tự kèm theo các ngữ cảnh biến đổi

STNN.

 chínhI: chính trực, chính nghĩa, chính chuyên

 đậm: đậm tình, đậm đà

 đềuI: đều tay, múa đều

 giòn: giòn giã, đen giòn, ra đường lắm kẻ còn giòn hơn ta

 mềm: động tác mềm, mềm dẻo, mềm mại

 ngayI: người ngay, tình ngay, lòng ngay, ngay thẳng, ngay thật, ngay tình

 ngọt: nói ngọt, dỗ ngọt, giọng hát ngọt

 nhiệtII: nhiệt thành, nhiệt tìnhII

 sắc6: nhận định sắc, đôi mắt sắc, sắc sảo, sắc bén

 săn2: cánh tay săn, săn chắc, săn da, săn thịt

 sángI: nụ cười sáng, gương mặt sáng, nước da sáng, diễn đạt sáng, vấn đề

sáng ra, sáng suốt, sáng dạ, sáng ý

 thậtI: thật lòng, thật bụng, thật thà

3.2.2.1.2. Các nhóm ngữ cảnh khác

Nếu ban đầu đắt chỉ mang nghĩa trung hoà, chỉ giá ở mức cao, thì sau đó,

STNN của đắt dần tốt lên dùng để biểu thị ý “được nhiều người ưa chuộng,

nhiều người mua” (đắt giá, đắt hàng, đắt chồng, đắt khách…), rồi lại biểu thị

82

từ ngữ hoặc hình tượng văn học nghệ thuật “có giá trị diễn đạt cao hơn mức

bình thường” (chi tiết đắt, đắt lời…).

Nếu rảnh ban đầu chỉ biểu thị “trạng thái không có việc gì thúc bách

phải làm ngay” thì trong những kết hợp như rảnh nợ, rảnh mắt, rảnh thân…,

rảnh lại biểu thị ý “được thoát khỏi sự vướng víu, bận bịu”. Như vậy, ta có

thể thấy một sự biến chuyển về STNN ở đây từ trung hoà sang tốt nghĩa.

VTTT đa tiết khúc chiết ban đầu chỉ trạng thái “quanh co, không thẳng”

(lựa lời khúc chiết để giấu quanh) nhưng sau đó nó dùng để chỉ cách diễn đạt

“có từng đoạn, từng ý, rành mạch và gãy gọn” (nói khúc chiết, trình bày khúc

chiết…). Như vậy, so với nghĩa ban đầu, nghĩa thứ hai đã tăng sắc thái tích

cực.

Dưới đây là một số VTTT tương tự kèm theo loạt ngữ cảnh biến đổi

STNN.

 hơn: phần hơn

 nhọn1: nhọn việc

 rực: rực rỡ, đỏ rực, vàng rực

 sống2II: vai diễn rất sống, sống động, sống còn

 trơn: đọc trơn, trơn tru

3.2.2.2. Biến đổi xấu nghĩa

Như đã nói ở trên, biến đổi xấu nghĩa được xem là hướng biến đổi chủ

đạo của các VTTT trung hoà bị biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định.

3.2.2.2.1. Loạt ngữ cảnh kết hợp với các yếu tố thuộc về con người

CạnI vốn trung hoà trong tất cả các ngữ cảnh nhưng chỉ riêng ngữ cảnh

chỉ suy nghĩ của con người (cạn nghĩ, cạn lòng), cạnI mang sắc thái xấu

nghĩa. Tương tự như vậy, VTTT nông2 chỉ mang STNN xấu trong các kết hợp

83

kiểu như kiến thức nông, suy nghĩ nông… còn trong các loạt ngữ cảnh khác,

nông2 vẫn mang STNN trung hoà (cái giếng nông, cái ao nông…).

Thâm2, tím vốn là các VTTT chỉ màu sắc. Chúng hoàn toàn trung hoà về

STNN trong hầu hết các kết hợp của mình, trừ trong các kết hợp với yếu tố

liên quan đến con người, chúng mang nghĩa xấu (môi thâm, toàn thân thâm

tím, tím mặt, tím tai, tím người, tím gan…).

Hờ2 sẽ mang sắc thái trung hoà nếu kết hợp với những yếu tố chỉ hoạt

động (buộc hờ sợi dây, nhắm mắt hờ, cửa khép hờ…), trong khi đó trong

những ngữ cảnh kết hợp với danh từ chỉ người (ông bố hờ, chồng hờ…), nó

mang nghĩa xấu.

VTTT đa tiết mông muội vốn hoàn toàn trung hoà khi nói về “giai đoạn

hình thành và phát triển đầu tiên của xã hội nguyên thuỷ, khi đời sống con

người chưa khác đời sống thú vật bao nhiêu, con người chủ yếu sống bằng hái

lượm” (thời kì mông muội, giai đoạn mông muội…) nhưng sau đó đã biến đổi

nghĩa theo hướng tiêu cực, dùng để chỉ ý “ngu dại, tối tăm” (đầu óc còn mông

muội, một con người mông muội…).

Dưới đây là một số VTTT tương tự với các ngữ cảnh biến đổi STNN của

chúng.

 bận3: bận lòng, bận tâm

 cay2: cay mắt, cay mũi, bị thua cay, cay cú, cay cực, cay đắng, cay độc, cay

nghiệt

 chua2: chua cay, chua xót, chua chát, giọng chua

 đắng: đắng chát, đắng cay, miệng đắng, chết đắng, đắng lòng

 đanhII: giọng đanh lại, mặt đanh lại, đanh đá

 dẹt: người dẹt

 giẹp: người giẹp

 hẹp: hẹp bụng, hẹp hòi

84

 hõmI: mặt hõm

 hổng1: hổng kiến thức

 lơiII: lơi lả1, lơi lả2

 lì: lì đòn, nằm lì, lì lợm

 mòn: kiến thức mòn dần, chết dần chết mòn, héo dần héo mòn, mòn tai, sáo

mòn, mòn mỏi

 mỏng: phận mỏng

 ngang2: nói ngang, ngang bướng, ngang cành bứa, ngang ngạnh, ngang

ngược, ngang nhiên, ngang tàng, ngang trái, ngang tai, mùi ngang

 nhạt: con người nhạt, nhạt tình

 nhừ: mỏi nhừ, mệt nhừ, nhừ đòn, nhừ tử

 phẳng: mông phẳng, ngực phẳng

 rỗng: bụng rỗng, đầu rỗng, thùng rỗng kêu to

 sắt2: mặt sắt lại, giọng sắt lại

 sề2: gái sề, mẹ sề

 tái1: tái mặt, tái người, tái ngắt, tái mét, tái nhợt, tái tê, tái xanh

 tối1I: đầu óc tối, tối dạ

 trái4: trái chứng, trái cựa, trái khoáy, trái nết, trái phép, trái tính

 vênhI: mặt vênh, vênh vang, vênh váo

3.2.2.2.2. Các nhóm ngữ cảnh khác

Lỏng vốn trung hoà về nghĩa khi chỉ “trạng thái có thể chảy được, có

thể tích nhất định và có hình dạng tuỳ thuộc vào vật chứa” của vật chất (chất

lỏng, thể lỏng…), hay chỉ tính chất “loãng” (cháo lỏng), hay “trạng thái

không được siết chặt với nhau khiến cho dễ rời, dễ tháo gỡ” (tóc búi lỏng, dây

buộc lỏng, xe lỏng ốc…), nhưng khi chỉ tình trạng “không chặt chẽ, không

85

nghiêm ngặt trong việc theo dõi, kiểm tra”, lỏng mang nghĩa xấu (buông lỏng

kỷ luật, kỷ luật lỏng lẻo…).

Rẻ2 trung hoà về nghĩa khi chỉ ý “có giá thấp hơn mức bình thường”

(mua rẻ, giá rẻ, đồ rẻ…) nhưng nó biến đổi STNN thành xấu khi biểu thị ý

“có giá trị thấp hơn nhiều so với giá trị thực” (xem rẻ bản thân, coi rẻ đồng

tiền…).

VTTT đa tiết thông tục vốn trung hoà khi dùng để chỉ tình trạng “phổ

biến và đơn giản, phù hợp với trình độ, với cách hiểu của quần chúng đông

đảo” (lời văn thông tục, theo cách hiểu thông tục…), nhưng sau đó nó dùng

để nói về từ ngữ có tính tự nhiên, dễ dãi, thường chỉ quen dùng trong lớp

người gọi là kém văn hoá (dùng những từ ngữ thông tục). Như vậy, so với

nghĩa ban đầu, thông tục đã biến đổi theo xu hướng tiêu cực.

Dưới đây là một số VTTT tương tự và loạt ngữ cảnh biến đổi của chúng.

 bạc3: bạc màu

 căng: căng thẳng, làm việc căng

 chàm1II: nhúng chàm

 cùng1II: đường cùng, thế cùng

 đen: quỹ đen, chợ đen, sổ đen, số đen

 eoI: lúc eo, eo hẹp

 găng3I: buổi họp găng

 lạt2: canh bị lạt, pha trò lạt, tiếp đãi lạt

 nhạt: vở kịch nhạt

 nhẹ: coi nhẹ, xem nhẹ

 thừa4: động tác thừa, câu hỏi thừa, sống thừa

 trầm3: phong trào trầm, lớp học trầm

 trần3I: bóc trần, lột trần, vạch trần

86

3.2.2.3. Biến đổi vừa tốt nghĩa vừa xấu nghĩa

Nghĩa đầu tiên của từ cứng mang STNN trung hoà chỉ “khả năng chịu

đựng tác dụng của lực cơ học mà không bị biến dạng” của sự vật (thanh gỗ

cứng, tóc cứng, chặt cứng…), nghĩa thứ hai chỉ “tính chất mạnh mẽ và có khả

năng chịu tác động bất lợi từ bên ngoài mà không bị lay chuyển hoặc thay đổi

bản chất” của sự vật (thằng bé cứng cáp, lúa cứng cây, lý lẽ cứng, cứng

cỏi…), nghĩa thứ ba chỉ “có trình độ, năng lực khá so với yêu cầu” (giáo viên

cứng, tay nghề cứng…), nghĩa thứ tư biểu thị ý “có số lượng, mức độ coi là

hơi cao so với yêu cầu hoặc so với mức thông thường” (tuổi cứng, giá

cứng…), nghĩa thứ năm biểu thị “trạng thái mất khả năng biến dạng, cử động,

vận động” (cứng họng, chịu cứng, cứng lưỡi, cứng mình, cứng miệng, cứng

còng, cứng đờ, cứng ngắc …), nghĩa thứ sáu biểu thị ý “thiếu sự uyển chuyển,

sinh động trong cử động, động tác” (chân tay cứng, động tác cứng, cứng

nhẳng, cứng quèo…), nghĩa thứ bảy dùng để chỉ tình trạng “thiếu sự linh hoạt

trong cách đối xử, ứng phó do quá nguyên tắc, không thay đổi cho phù hợp

với yêu cầu khách quan” (cứng nhắc, cách giải quyết cứng nhắc, cứng đầu,

cứng đầu, cứng cổ…), nghĩa thứ tám dùng để nói về thức ăn “hơi mặn, không

dịu” (nước mắm cứng, canh mặn cứng…). Như vậy chúng ta có thể nhận thấy

sự biến đổi STNN trong các nét nghĩa của từ cứng. Nếu như ở nét nghĩa đầu

tiên, cứng mang STNN trung hoà, thì đến nghĩa thứ hai, thứ ba, cứng mang

nghĩa tốt, và nghĩa thứ 4 đến nghĩa thứ tám mang nghĩa xấu. STNN của

VTTT cứng đã bị biến đổi vừa tốt nghĩa vừa xấu nghĩa tuỳ theo loạt ngữ cảnh

mà nó tham gia.

Dẻo có nghĩa ban đầu là “dễ biến dạng dưới tác dụng của lực cơ học; dễ

dập mỏng, dễ uốn cong… mà không bị gãy vỡ” (xôi dẻo, sợ dây dẻo…).

Nghĩa này hoàn toàn mang sắc thái trung hoà. Tuy nhiên nghĩa thứ 2 và thứ 3

của từ dẻo đã mang nghĩa tốt. Nghĩa thứ hai là “có khả năng dễ dàng chuyển

87

động tác một cách tự nhiên, mềm mại trong các cử động” (múa dẻo, động tác

dẻo…) và nghĩa thứ ba là “có khả năng làm một động tác hoặc tiến hành một

hoạt động nào đó liên tục, đều đặn một cách tự nhiên, trong thời gian lâu”

(dẻo sức, dẻo chân…). Từ dẻo còn có một kiểu kết hợp mang nghĩa xấu là:

dẻo mồm, dẻo miệng. Đây là kiểu kết hợp xuất phát từ nghĩa thứ hai. Như vậy

là so với nghĩa ban đầu, dẻo đã có những biến đổi về sắc thái ý nghĩa theo hai

hướng: vừa tốt nghĩa vừa xấu nghĩa.

Các VTTT như mặn, nặng2, nhẹ, to cũng có xu hướng biến đổi vừa tốt

nghĩa vừa xấu nghĩa theo chiều hướng như VTTT cứng, dẻo.

3.3. Vị từ trạng thái xấu nghĩa

Về cơ bản, VTTT xấu nghĩa tạo ra các kết hợp mang nghĩa xấu khi kết

hợp với các yếu tố trung hoà và xấu nghĩa.

VTTT xấu nghĩa chiếm tỉ lệ 38.62% trong tổng số 4705 VTTT tiếng

Việt. Dưới đây là bảng thống kê VTTT xấu nghĩa trong tiếng Việt ở hai

nhóm: VTTT xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh và VTTT xấu nghĩa biến đổi

STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định.

Bảng 28. Bảng thống kê các tiểu loại VTTT xấu nghĩa

VTTT xấu nghĩa SL %

VTTT đơn tiết 641 35.28

VTTT đa tiết 1158 63.73

Xấu nghĩa trong toàn bộ NC Tổng cộng 1799 99.01

VTTT đơn tiết 18 0.99

VTTT đa tiết 0 0.00

Biến đổi STNN Tổng cộng 18 0.99

Tổng cộng 1817 100

88

Cũng giống như ở hai loại đơn tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa ở bên

trên, VTTT xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối

(chiếm tỉ lệ 99.01%) so với nhóm còn lại. Các trường hợp biến đổi STNN chỉ

có 18/1817 trường hợp và rơi cả vào VTTT đơn tiết.

3.3.1. Xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

VTTT đơn tiết nhóm này biểu hiện xấu nghĩa ở tất cả mọi ngữ cảnh

chúng xuất hiện, bất kể chúng bình thường hay không bình thường về khả

năng kết hợp.

Bảng 29. Bảng phân loại VTTT đơn tiết xấu nghĩa theo khả năng kết hợp

Bình thƣờng về KNKH Bất thƣờng về KNKH

TH X THX TTH TTHX Tổng cộng

SL % SL % SL % SL % SL % SL %

3 0.47 7 1.09 641 100 203 31.67 69 10.76 359 56.01

Trong 641 VTTT đơn tiết xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh, chỉ có 10

trường hợp là bất thường về khả năng kết hợp, nghĩa là ngoài khả năng kết

hợp với yếu tố trung hoà và/hoặc xấu nghĩa, chúng còn có thể kết hợp với các

yếu tố tốt nghĩa.

3.3.1.1. Bình thường về khả năng kết hợp

3.3.1.1.1. Kết hợp với yếu tố trung hoà

VTTT nhóm này chiếm tỉ lệ 31.67% trong 641 VTTT xấu nghĩa. Chúng

chỉ có thể kết hợp với các yếu tố trung hoà về nghĩa để tạo ra các kết hợp

mang nghĩa xấu. Một số VTTT trong nhóm này là: choé2I (đỏ choé, vàng

choé), khăm (chơi khăm), lậu2 (hàng lậu, vé lậu), xỉn1 (xỉn màu, răng xỉn),

89

32 (xám xịt, thâm xịt)…

xịt3

3.3.1.1.2. Kết hợp với yếu tố xấu nghĩa

Các kết hợp xấu nghĩa được tạo ra khi các VTTT xấu nghĩa trong nhóm

này kết hợp với một yếu tố xấu nghĩa khác. Nhóm này chiếm tỉ lệ khá khiêm

tốn (10.76%) so với các nhóm có khả năng kết hợp bình thường khác.

Một số VTTT trong nhóm này là: rốc1 (gầy rốc), rộc2 (gầy rộc, rộc rạc),

te2 (te tua, rách te), tưa2 (rách tưa), tươm2 (nát tươm, rách tươm), tướpI (rách

tướp, rách tươm tướp)…

3.3.1.1.3. Kết hợp với yếu tố trung hoà và xấu nghĩa

Có những VTTT xấu nghĩa kết hợp với cả hai yếu tố trung hoà và xấu

nghĩa để tạo ra các kết hợp xấu nghĩa. Nhóm này có tỉ lệ lớn nhất trong các

khả năng của VTTT đơn tiết xấu nghĩa (56.01%).

Bạc4 có thể kết hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa (ăn ở, mệnh, tình, lễ,

phận…) và các yếu tố xấu nghĩa (ác, bẽo, nhược…) để tạo ra các kết hợp xấu

nghĩa (ăn ở bạc, bạc ác, bạc bẽo, bạc mệnh, bạc nhược, bạc tình, lễ bạc,

mệnh bạc, phận bạc…).

Buồn1 có thể kết hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa (lòng, tình, cảnh,

tin…) và các yếu tố xấu nghĩa (bã, bực, hiu, phiền, rầu, rượi, rười rượi, tẻ,

tênh, teo thảm, thiu, tủi, xo…) để tạo ra các kết hợp xấu nghĩa (buồn bã, buồn

bực, buồn hiu, buồn lòng, buồn phiền, buồn rầu, buồn rượi, buồn rười rượi,

buồn tẻ, buồn tênh, buồn teo, buồn thảm, buồn thiu, buồn tình, buồn tủi, buồn

32 (màu sắc) đã mất hết vẻ tươi, chuyển sang đục, tối, trông xấu.

xo, cảnh buồn, tin buồn…).

90

3.3.1.2. Bất thường về khả năng kết hợp

3.3.1.2.1. Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa

Ngoài yếu tố trung hoà về nghĩa, các VTTT trong nhóm này còn có thể

kết hợp được với yếu tố tốt nghĩa, tuy nhiên, tất cả các kết hợp do chúng tạo

33 có thể kết hợp được với yếu tố trung hoà (cày) và tốt

ra vẫn mang nghĩa xấu.

Chẳng hạn, lỏi2

lỏi). Róc3

nghĩa (khôn, tốt) để tạo ra các kết hợp mang nghĩa xấu (cày lỏi, khôn lỏi, tốt 34 có thể tạo ra các kết hợp mang nghĩa xấu (róc đời, khôn róc…) 35 khi kết hợp với yếu tố trung hoà (đời) và tốt nghĩa (khôn). Tương tụ, hãm5

cũng có thể kết hợp được với yếu tố trung hoà và tốt nghĩa để tạo ra các kết

hợp mang nghĩa xấu (bộ mặt hãm tài, ông ta trông hãm lắm…).

3.3.1.2.2. Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa, trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa

Danh sách VTTT trong nhóm này không nhiều, chỉ có 7 trường hợp. Khi

kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa, trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa, ngoài các

kết hợp xấu nghĩa, các VTTT nhóm này còn tạo ra các kết hợp tốt nghĩa và

trung hoà về nghĩa. Dựa vào STNN của các kết hợp, chúng tôi chia nhóm này

thành 3 nhóm nhỏ sau.

a. Chỉ tạo ra các kết hợp xấu nghĩa

Khi kết hợp với các yếu tố tốt nghĩa, trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa,

các VTTT nhóm này vẫn tạo ra duy nhất một STNN xấu nghĩa ở các kết hợp

như một đơn vị xấu nghĩa chân chính. Quy trình kết hợp của các VTTT nhóm

33 Không đồng đều, còn có nhiều chỗ làm dối, chưa đạt hoặc còn để sót lại nhiều cái xấu, kém. 34 Rất khôn trong quan hệ đối xử, không bao giờ để cho mình chịu thua thiệt. 35 Có tác dụng đem lại vận rủi, làm cho gặp điều không may.

này như sau:

91

A (X) + B (T)  C (X)

A (X) + B (TH)  C (X)

A (X) + B (X)  C (X)

Danh sách VTTT trong nhóm này chỉ có hai từ: gian₂I (gian hùng, ăn

gian, thói gian, kẻ gian, gian xảo, gian trá), thiếu (thiếu chính xác, thiếu

thông minh, thiếu tiền, thiếu thốn). Lý giải cho sự ít ỏi này khá đơn giản: một

khi một VTTT đã bất thường về khả năng kết hợp thì quy trình kết hợp của

chúng bất thường cũng là điều tất yếu.

b. Xuất hiện thêm các kết hợp trung hoà về nghĩa

Một số VTTT xấu nghĩa tạo nên những kết hợp trung hoà về nghĩa khi

kết hợp với những yếu tố tốt nghĩa trong cặp trái nghĩa với nó (rủi may, thiệt

hơn). Quy trình kết hợp của các VTTT này là:

A (X) + B (T)  C (TH)

Những kết hợp này thuộc loại kết hợp đẳng lập và có thể hoán đổi vị trí

giữa hai yếu tố (rủi may = may rủi, thiệt hơn = hơn thiệt).

Ngoài ra, quy trình này còn đúng với những kết hợp dạng như: khổ hạnh

(khổ3I), nhũn nhặn (nhũn).

3.3.2. Biến đổi sắc thái ngữ nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định

Nếu như các VTTT tốt nghĩa có xu hướng biến đổi thành xấu nghĩa

trong một số ngữ cảnh thì ngược lại, các VTTT xấu nghĩa lại có xu hướng

biến đổi nghĩa tốt dần lên trong loạt ngữ cảnh nhất định, mà cụ thể ở đây là

biến đổi nghĩa từ xấu sang trung hoà về nghĩa.

Nghĩa thứ nhất của từ thô là “có hình dáng không thanh mảnh, đường nét

thiếu sự mềm mại” (bàn tay thô, loại vải thô…). Nghĩa thứ hai là “thiếu tế

nhị, không thanh nhã” (diễn đạt thô, cười thô, thô bạo, thô bỉ, thô kịch, thô lỗ,

92

thô tục, thô thiển…). Nghĩa thứ ba là “chưa qua tinh chế, chỉ mới được gia

công sơ sài, chế biến một cách đơn giản” (thô ráp, dầu thô, tơ thô, thức ăn

thô, thô sơ…). Như vậy là so với nghĩa thứ nhất và nghĩa thứ hai mang sắc

thái tiêu cực, nghĩa thứ ba đã biến đổi theo chiều hướng tích cực hơn – trở

thành STNN trung hoà, chỉ những chất hoặc vật liệu mới được gia công, chế

biến một cách đơn giản.

Kinh6II vốn là một VTTT tiêu cực về STNN thường dùng trong phong

cách sinh hoạt hàng ngày. Nó biểu thị ý “có tác dụng làm cho kinh” (cái nắng

kinh người, phát kinh…). Tuy nhiên, nghĩa thứ hai của nó đã biến đổi STNN

thành trung hoà khi biểu thị trạng thái “ở mức độ cao một cách quá mức, tác

động mạnh đến tâm lý người nói” (đẹp kinh, xấu kinh…).

So với các VTTT xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh, các trường hợp này

không nhiều (18 trường hợp). Tuy nhiên, đây cũng là một điều thú vị khi

khám phá STNN của các đơn vị từ vựng tiếng Việt. Nó, cộng với sự biến đổi

ngữ nghĩa của các đơn vị tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa trong loạt ngữ cảnh

nhất định của mình, đã chứng tỏ rằng không chỉ bộ phận từ vựng của một

ngôn ngữ biến đổi không ngừng mà ngay cả bộ phận ngữ nghĩa từ vựng cũng

không ngừng thay đổi.

3.4. Các đơn vị có sắc thái ngữ nghĩa giao thoa

So với DTĐV, VTTT có sự biểu hiện phức tạp hơn về STNN mà một

trong những bằng chứng cho việc này thể hiện ở các đơn vị có STNN giao

thoa. Nếu DTĐV chỉ có hai nhóm đơn vị có STNN giao thoa thì VTTT có

đến ba nhóm đơn vị có STNN giao thoa. Dưới đây là bảng thống kê số lượng

và tỉ lệ các tiểu loại VTTT có STNN giao thoa ở hai bộ phận: VTTT đơn tiết

và VTTT đa tiết.

93

Bảng 30. Bảng thống kê các tiểu loại VTTT có STNN giao thoa

VTTT giao thoa SL %

VTTT đơn tiết 2 12.50

VTTT đa tiết 0 0.00

Tốt - TH Tổng cộng 2 12.50

VTTT đơn tiết 1 6.25

VTTT đa tiết 6 37.50

Tốt - Xấu Tổng cộng 7 43.75

VTTT đơn tiết 4 25.00

VTTT đa tiết 3 18.75

TH - Xấu Tổng cộng 7 43.75

Tổng cộng 16 100.00

Trong 16 đơn vị có STNN giao thoa của VTTT, có 9 trường hợp thuộc

về VTTT đa tiết và 7 trường hợp còn lại thuộc về VTTT đơn tiết. Loại STNN

giao thoa chiếm tỉ lệ lớn nhất là Tốt - Xấu và TH - Xấu, cùng có 7 trường

hợp, trong khi đó loại STNN Tốt - TH chỉ có 2 trường hợp. VTTT đa tiết

vắng mặt loại STNN giao thoa này.

3.4.1. Giao thoa giữa sắc thái ngữ nghĩa tốt và trung hoà

Các VTTT trong nhóm này vừa có biểu hiện tốt nghĩa vừa có biểu hiện

trung hoà về nghĩa tuỳ vào từng ngữ cảnh mà nó tham gia. Chẳng hạn, VTTT

mạnh tốt nghĩa khi biểu thị ý “có sức lực, tiềm lực lớn, có khả năng vượt đối

phương” (đội tuyển mạnh, thế mạnh…) hay “có mức độ, năng lực hoặc tác

dụng tương đối lớn so với các mặt, các phương diện khác” (chỗ mạnh, mặt

mạnh…) hay “không ốm đau, bệnh tật gì” (mạnh khoẻ, mạnh giỏi…), tuy

nhiên trong các ngữ cảnh khác biểu thị ý “có khả năng tác động trên mức bình

94

thường đến các giác quan”, mạnh mang nghĩa trung hoà (rượu mạnh, thuốc

36.

loại mạnh, phát triển mạnh…).

VTTT còn lại của nhóm này là: ấm4

3.4.2. Giao thoa giữa sắc thái ngữ nghĩa tốt và xấu

Các VTTT trong nhóm này vừa có biểu hiện tốt nghĩa vừa có biểu hiện

xấu nghĩa tuỳ vào ngữ cảnh mà nó tham gia. Mưu mẹoII, núc ních, nung núc,

núng nính, sặc sỡ, xênh xang là các VTTT đa tiết thuộc nhóm này. VTTT đơn

tiết chỉ góp mặt 1 từ duy nhất: nẫn (béo nẫn, nần nẫn, con gà béo nẫn, cô ta

béo nẫn…).

Núc ních, nung núc, núng nính là các từ chỉ trạng thái béo đến mức căng

tròn. Các VTTT này tốt nghĩa trong các ngữ cảnh chỉ vật nuôi (Con lợn béo

núc ních.) nhưng trong các ngữ cảnh chỉ người (Cô ấy béo núc ních.), nó lại

mang nghĩa xấu.

3.4.3. Giao thoa giữa sắc thái ngữ nghĩa trung hoà và xấu

Nhóm VTTT này vừa có biểu hiện trung hoà về nghĩa vừa có biểu hiện

xấu nghĩa tuỳ theo đối tượng mà chúng biểu thị. Các VTTT đơn tiết trong nhóm này gồm: bướng, dị37, kịt38, mảnhII39. Có 3 VTTT đa tiết thuộc nhóm

này là lủn củn, lũn chũn, lũn cũn.

Lũn cũn mang STNN xấu trong các ngữ cảnh thấp lũn cũn, quần áo

ngắn lũn cũn… nhưng trong ngữ cảnh chỉ những bước chân ngắn và nhanh

của trẻ con, lũn cũn mang nghĩa trung hoà. Lủn củn và lũn chũn là các từ

đồng nghĩa của lũn cũn, do đó, chúng cũng mang STNN giao thoa TH - Xấu. 36 Áo ấm, đầu ấm, nước ấm, trời ấm, ấm lòng, ấm bụng… 37 Lớn rồi còn khóc nhè, không biết dị. 38 Đen kịt, đông kịt… 39 Chiếc lá mảnh, lực lượng mảnh, mảnh dẻ, mảnh mai…

95

3.5. Sắc thái ngữ nghĩa của kết hợp láy xuất phát từ vị từ trạng thái

Một vấn đề đáng quan tâm trong phần này là: trong các kết hợp láy xuất

phát từ VTTT, yếu tố nào sẽ có tác dụng quyết định STNN của cả kết hợp,

VTTT hay yếu tố cộng thêm? Chúng ta cùng xét các trường hợp sau:

(1) khoẻ khoắn

(2) hay hay

hay ho

hay hớm

(3a) vuông vuông

vuông vắn

(3b) xanh xanh

xanh xao

(4) yếu ớt

Quan sát các trường hợp trên, chúng ta thấy rằng STNN của các VTTT

gốc khá rõ ràng: khoẻ, hay (tốt nghĩa); vuông, xanh (TH về nghĩa); yếu (xấu

nghĩa). Chúng ta cũng không quá khó khăn để nhận ra: khoẻ khoắn, hay hay,

vuông vắn mang STNN tốt (trong đó, hay hay có STNN ít tích cực hơn VTTT

gốc); vuông vuông, xanh xanh trung hoà về nghĩa còn hay ho, hay hớm, yếu ớt

mang nghĩa xấu. Dựa vào quy trình kết hợp bình thường của một đơn vị tốt

nghĩa, của một đơn vị trung hoà về nghĩa và của một đơn vị xấu nghĩa, chúng ta có thể tìm ra STNN của yếu tố cộng thêm như sau40:

(1) khoẻ khoắn có quy trình kết hợp: A (T) + B (?)  C (T)

Khoắn có thể mang nghĩa tốt hoặc trung hoà. Tuy nhiên, vì khoẻ khoắn

có mức độ tích cực cao hơn khoẻ nên lựa chọn STNN tốt ở đây thoả đáng

40 Chúng tôi không đề cập đến các kết hợp láy kiểu hay hay, xanh xanh, vuông vuông vì STNN của yếu tố

cộng thêm đã rõ ràng (trùng với STNN của VTTT gốc).

hơn.

96

(2) hay ho, hay hớm có quy trình kết hợp: A (T) + B (?)  C (X)

Để tạo ra kết hợp mang nghĩa xấu, ho, hớm chỉ có thể mang một loại

STNN duy nhất là xấu nghĩa.

(3a) vuông vắn có quy trình kết hợp: A (TH) + B (?)  C (T)

Để tạo ra kết hợp mang nghĩa tốt, vắn chỉ có thể mang nghĩa tốt.

(3b) xanh xao có quy trình kết hợp: A (TH) + B (?)  C (X)

Để tạo ra kết hợp mang nghĩa xấu, xao chỉ có thể mang nghĩa xấu.

(4) yếu ớt có quy trình kết hợp: A (X) + B (?)  C (X)

Ớt có thể mang nghĩa xấu hoặc trung hoà. Tuy nhiên, vì yếu ớt có mức

độ tiêu cực cao hơn yếu nên lựa chọn STNN xấu ở đây thoả đáng hơn.

Như vậy, trong các trường hợp (1), (4), chúng ta còn do dự về vai trò của

VTTT gốc và yếu tố cộng thêm đối với STNN của kết hợp láy, nhưng rõ ràng

trong các trường hợp (2) và (3), chúng ta phải thừa nhận chính STNN của yếu

tố cộng thêm đã quyết định STNN của cả kết hợp.

Chúng tôi không đồng ý với ý kiến của Chu Bích Thu [11] cho rằng

những từ như vuông, tròn, dày2… là những từ có STNN tích cực và các yếu tố

như dặn, trịa, vắn… trong các từ láy như dày dặn, tròn trịa, vuông vắn… đã

có tác dụng nhân lên STNN tích cực ở yếu tố gốc. Ở đây, vuông, tròn, dày2

không bao hàm một sự đánh giá tích cực/tiêu cực nào cả. Chẳng hạn, trong

những kết hợp kiểu như cái bàn vuông, cái bàn tròn, quyển sách dày, ai cũng

hiểu rằng các VTTT chỉ có nhiệm vụ miêu tả, hoàn toàn không chứa đựng

trong đó một cảm xúc nào. Tương tự như thế là các kết hợp khuôn mặt vuông,

khuôn mặt tròn, mái tóc dày. Có thể với một ai đó, một khuôn mặt vuông, một

mái tóc dày là tích cực, nhưng với những người khác thì không. Điều này do

cảm xúc cá nhân chi phối, không thể đại diện cho cảm xúc, cách đánh giá của

cả một cộng đồng. Như vậy, trong các từ láy mang nghĩa tốt như vuông vắn,

tròn trịa, dày dặn…, yếu tố đi sau không phải đã có tác dụng nhân lên sắc thái

97

tích cực ở yếu tố thứ nhất mà chính nó, có tác dụng quyết định STNN của cả

kết hợp.

Mỗi nhóm VTTT với STNN khác nhau sẽ có xu hướng chọn cho mình

một kiểu yếu tố cộng thêm với STNN khác nhau để tạo thành kết hợp láy. Xu

hướng của các VTTT tốt nghĩa là kết hợp với các yếu tố mang nghĩa tốt để

tạo ra hàng loạt các kết hợp láy mang nghĩa tốt, chẳng hạn như: bền (bền bỉ),

chăm (chăm chỉ), êm (êm ái), gọn (gọn gàng, gọn ghẽ), khoẻ (khoẻ khoắn),

lành (lành lặn), mịn (mịn màng)... Những trường hợp kiểu như hay ho, hay

hớm được xem là những lệ ngoại của loại đơn vị này. Tương tự, VTTT xấu

nghĩa chỉ có thể kết hợp với các yếu tố xấu nghĩa để tạo ra các kết hợp láy với

STNN xấu, chẳng hạn như ốm o (ốm), gầy gò (gầy), yếu ớt (yếu), xấu xí

(xấu)... Trong khi đó, VTTT trung hoà về nghĩa có khả năng kết hợp đa dạng

hơn: vừa có thể tạo ra những từ láy mang nghĩa tốt khi kết hợp với các yếu tố

tốt nghĩa (vuông vắn, thẳng thắn, nhỏ nhắn…); vừa có thể tạo ra những từ láy

mang nghĩa xấu khi kết hợp với các yếu tố xấu nghĩa (vàng vọt, xanh xao,

ngắn ngủn, ướt át…); và dĩ nhiên là cả những từ láy trung hoà về nghĩa khi

kết hợp với các yếu tố trung hoà nữa (xa xa, xanh xanh, tim tím, vàng

vàng…).

Bên cạnh đó, hầu như tất cả các VTTT đều có thể bị “iếc” hoá để tạo ra

một kết hợp láy mang nghĩa xấu, chẳng hạn hay hiếc, khoẻ khiếc, lành liếc,

thương thiếc, ốm iếc... đồng thời những kết hợp láy tư sinh ra từ các VTTT đa

tiết cũng mang nghĩa xấu, chẳng hạn ấp a ấp úng (ấp úng), lúng ta lúng túng

(lúng túng), lung ta lung tung (lung tung), vớ va vớ vẩn (vớ vẩn)...

Chúng tôi đã thống kê được 41 yếu tố tốt nghĩa và 104 yếu tố xấu nghĩa

theo sau VTTT trong kết hợp láy của chúng và thấy rằng vỏ ngữ âm có mối

quan hệ khá thú vị với STNN của các yếu tố này. Dưới đây là bảng thống kê

âm chính của yếu tố tốt nghĩa trong kết hợp láy của VTTT.

98

Bảng 31. Bảng thống kê âm chính của các yếu tố tốt nghĩa

cộng thêm vào VTTT trong các kết hợp láy

Âm chính Số lƣợng %

Dòng trƣớc 12.20 5

Dòng giữa 82.93 34

Dòng sau 4.88 2

Tổng cộng 100.00 41

Số liệu trong bảng 31 đã cho thấy một sự liên hệ mật thiết giữa âm chính

dòng giữa và STNN tốt trong các yếu tố này. Chúng ta có thể liệt kê một loạt

những yếu tố tốt nghĩa có âm chính thuộc dòng giữa như thế: cáp (cứng cáp),

chắn (chín chắn), đà (đậm đà), dặn (già dặn), đặn (đầy đặn), đắn (đúng đắn),

lặn (lành lặn), ngào (ngọt ngào), vắn (vuông vắn), vức (vuông vức)…

Trong khi đó, các yếu tố xấu nghĩa thì lại có xu hướng khác. Chúng ta có

thể kiểm nghiệm điều này qua bảng thống kê sau.

Bảng 32. Bảng thống kê âm chính của các yếu tố xấu nghĩa

cộng thêm vào VTTT trong các kết hợp láy

Âm chính Số lƣợng %

Dòng trƣớc 37.50 39

Dòng giữa 33.65 35

Dòng sau 28.85 30

Tổng cộng 104 100.00

Nếu âm chính dòng giữa chiếm vị trí chủ đạo trong âm tiết của các yếu

tố tốt nghĩa thì âm chính dòng trước mới là lựa chọn hàng đầu của các yếu tố

xấu nghĩa. Tuy tỉ lệ 37.50% so với 33.65% chênh lệch không phải là nhiều,

nhưng những ấn tượng về mối liên hệ giữa vỏ ngữ âm và STNN của các yếu

tố (lẽo (lạnh lẽo), lẹt (khét lẹt), nheo (nhăn nheo), nhẽo (nhạt nhẽo), nhoét

99

(nhão nhoét), queo (cong queo)…) này gợi ra là rất đáng chú ý.

Vần của các yếu tố tốt nghĩa theo sau VTTT trong kết hợp láy cũng rất

đặc biệt. Vần nửa khép (gàng (gọn gàng), màng (mỡ màng), nang (nở nang),

ngắn (ngay ngắn), phắn (phẳng phắn), trặn (tròn trặn)…) chiếm đến 56.10%

trong tổng số bốn loại vần mở, nửa mở, nửa khép và khép. Trong khi đó, ở

các yếu tố xấu nghĩa, vần khép mới là ưu tiên hàng đầu (chạp (chậm chạp),

choạc (chệch choạc), guộc (gầy guộc), nhát (nhớt nhát), sít (sống sít), vọt

(vàng vọt)…). Dưới đây là bảng thống kê tỉ lệ 4 loại vần của hai loại yếu tố

cộng thêm vào VTTT trong kết hợp láy.

Bảng 33. Bảng thống kê vần của các yếu tố tốt nghĩa

cộng thêm vào VTTT trong kết hợp láy

Số lƣợng % Vần

Mở 19.51 8

Nửa mở 17.07 7

Nửa khép 56.10 23

Khép 7.32 3

Tổng cộng 100.00

41

Bảng 34. Bảng thống kê vần của các yếu tố xấu nghĩa

cộng thêm vào VTTT trong các kết hợp láy

Vần Số lƣợng %

Mở 19.23 20

Nửa mở 33.65 35

Nửa khép 12.50 13

Khép 34.62 36

Tổng cộng 100.00 104

100

Như vậy, trong khi ở các yếu tố tốt nghĩa, âm chính dòng giữa và vần

nửa khép được xem là xu hướng chính thì ở các yếu tố xấu nghĩa, âm chính

dòng trước và vần khép lại chiếm tỉ lệ cao hơn những khả năng còn lại. Nếu

tính cả khả năng “iếc” hoá rất phổ biến nữa thì ấn tượng về mối liên hệ giữa

vỏ ngữ âm và STNN của các yếu tố xấu nghĩa sẽ càng rõ ràng hơn.

3.6. Mối quan hệ giữa vỏ ngữ âm và sắc thái ngữ nghĩa của các từ

chỉ mức độ cao theo sau vị từ trạng thái

Như đã đề cập ngay từ đầu, các từ này là các yếu tố chỉ mức độ cao theo

sau các VTTT. Chúng có tác dụng nhân lên tính chất, tình trạng mà VTTT

trước nó biểu thị. Rõ ràng là mức độ trắng của trắng muốt, trắng bệch cao

hơn nhiều so với VTTT trắng, hay mức độ xanh của xanh mướt, xanh lè cao

hơn nhiều so với VTTT xanh.

Có lẽ không ai phủ nhận rằng trắng muốt, xanh mướt biểu thị STNN tích

cực còn trắng bệch, trắng phếch, xanh lè lại biểu thị STNN tiêu cực. Trong

các kết hợp này, chúng ta cũng dễ dàng hình dung STNN tốt hay xấu do yếu

tố nào tạo nên. Trắng hay xanh chỉ là những từ chỉ màu sắc, không bao hàm

bất cứ một sự đánh giá nào, nghĩa là chúng hoàn toàn trung hoà về STNN. Vì

vậy, STNN của các kết hợp trên đều do STNN của các yếu tố đi sau VTTT

quyết định.

Theo kết quả khảo sát của chúng tôi, các yếu tố đi sau VTTT có tác dụng

quyết định STNN của cả tổ hợp kiểu này rất đa dạng. Chúng có thể là những

VTTT tốt nghĩa như au (đỏ au), muốt (trắng muốt, vàng muốt), mướt1 (xanh

mướt), ngát (thơm ngát, xanh ngát, tím ngát), rượi (vàng rượi, mát rượi, sáng

rượi), thắm (xanh thắm, tươi thắm, đỏ thắm)…; có thể là những VTTT xấu

nghĩa như bệch (trắng bệch), bợt (trắng bợt), hoácI (trống hoác, rộng hoác),

phếch (trắng phếch, bạc phếch)… cũng có thể là một số yếu tố không phải là

101

VTTT như lịm (ngọt lịm), láy (đen láy), lánh (đen lánh), lè (chua lè, xanh

lè)... Chúng ta có thể tìm thấy danh sách các từ này trong phần phụ lục.

Tương tự như các yếu tố cộng thêm vào VTTT trong các kết hợp láy, ở

đây cũng có một mối quan hệ khá thú vị giữa vỏ ngữ âm và STNN của các

yếu tố này. Khảo sát 41 từ tốt nghĩa đi sau VTTT, chúng tôi nhận thấy rằng

các đơn vị này có tỉ lệ âm chính dòng giữa (au (đỏ au), mởn (xanh mởn, non

mơn mởn), ươm (vàng ươm)…) chiếm ưu thế trong khi tỉ lệ âm chính dòng

trước (lánh (đen lánh), nhánh (đen nhánh)…) khá khiêm tốn. Điều này đối lập

hẳn với các yếu tố xấu nghĩa đi sau VTTT. Trong 138 từ xấu nghĩa kiểu này,

có đến 57.25% là âm chính dòng trước: hoen (đỏ hoen), hoét (nhạt hoét),

huếch (rộng huếch), ị (béo ị), ịch (béo ịch), kè (đỏ kè), kếch (to kếch), kều

(cao kều), khè (vàng khè), lè (chua lè), lè tè (thấp lè tè), nghêu (dài nghêu,

cao nghêu), nhách (dai nhách), thếch (bạc thếch)… Như vậy, dường như độ

mở lớn chính là xu hướng của âm chính trong các yếu tố tốt nghĩa chỉ mức độ

cao theo sau VTTT trong khi ở các yếu tố xấu nghĩa, độ mở của các âm chính

có xu hướng khép lại. Dưới đây là bảng thống kê âm chính của các yếu tố tốt

nghĩa và các yếu tố xấu nghĩa theo sau VTTT.

Bảng 35. Bảng thống kê âm chính của các yếu tố tốt nghĩa

chỉ mức độ cao theo sau VTTT

Âm chính Số lƣợng %

Dòng trƣớc 19.51 8

Dòng giữa 41.46 17

Dòng sau 39.02 16

Tổng cộng 100.00

41

102

Bảng 36. Bảng thống kê âm chính của các yếu tố xấu nghĩa

chỉ mức độ cao theo sau VTTT

Âm chính Số lƣợng %

Dòng trƣớc 79 57.25

Dòng giữa 30 21.74

Dòng sau 29 21.01

Tổng cộng 138 100.00

Thêm vào đó, vần nửa khép (như giòn (đen giòn), lánh (đen lánh), rộm

(vàng rộm), lịm (ngọt lịm), mởn (xanh mởn)…) giữ vai trò chủ đạo trong âm

tiết của các đơn vị tốt nghĩa này trong khi đó vần khép (như đét (gầy đét),

hoét (nhạt hoét), lét (xanh lét), nhách (dai nhách), quạch (đỏ quạch), rích (cũ

rích), tuếch (rỗng tuếch)…) mới là xu hướng mà các đơn vị xấu nghĩa hướng

đến. Điều này hoàn toàn trùng hợp với những gì xảy ra ở các yếu tố theo sau

VTTT trong kết hợp láy. Nguyên nhân là trong kết hợp láy, yếu tố cộng thêm

vào VTTT cũng có tác dụng như một đơn vị chỉ mức độ cao vì thế từ láy mới

có tính chất tăng nghĩa so với các VTTT gốc.

Dưới đây là bảng thống kê các loại vần của các yếu tố tốt nghĩa và các

yếu tố xấu nghĩa chỉ mức độ cao theo sau VTTT.

Bảng 37. Bảng thống kê các loại vần của các yếu tố tốt nghĩa

chỉ mức độ cao theo sau VTTT

Vần Số lƣợng %

Mở 4 9.76

Nửa mở 7 17.07

Nửa khép 21 51.22

Khép 9 21.95

Tổng cộng 41 100.00

103

Bảng 38. Bảng thống kê các loại vần của các yếu tố xấu nghĩa

chỉ mức độ cao theo sau VTTT

Số lƣợng % Vần

Mở 27 19.57

Nửa mở 15 10.87

Nửa khép 42 30.43

Khép 54 39.13

Tổng cộng 100.00

138

Tóm lại, cũng giống như ở các yếu tố cộng thêm vào VTTT trong các

kết hợp láy, nếu âm chính dòng giữa và vần nửa khép chính là đặc trưng của

các yếu tố tốt nghĩa chỉ mức độ cao theo sau VTTT thì âm chính dòng trước

và vần khép lại là xu hướng mà các yếu tố xấu nghĩa hướng đến.

3.7. Sắc thái ngữ nghĩa của kết hợp chứa vị từ trạng thái

biểu thị một quá trình

VTTT có khả năng kết hợp với các vị từ chỉ hướng lên, ra để biểu thị

một quá trình mà kết quả là gia tăng hay giảm bớt mức độ tính chất, tình trạng

mà VTTT biểu thị.

Các VTTT tốt nghĩa có thể kết hợp với các vị từ chỉ hướng lên, ra để

biểu thị một quá trình mà kết quả là gia tăng mức độ tính chất, tình trạng mà

VTTT biểu thị. Nói cách khác, khi một VTTT tốt nghĩa kết hợp với một vị từ

chỉ hướng kiểu như lên, ra; sẽ có ba khả năng: 1. Giảm mức độ tính chất, tình

trạng vốn có ở đối tượng (tính chất, tình trạng tương phản với tính chất, tình

trạng VTTT biểu thị) nhưng chưa đủ để xuất hiện tính chất, tình trạng mới. 2.

Gia tăng mức độ tính chất, tình trạng VTTT biểu thị đủ để xuất hiện tính chất,

tình trạng mới mà trước đây đối tượng vốn chưa có. 3. Gia tăng mức độ tính

104

chất, tình trạng do VTTT biểu thị vốn đã có ở đối tượng.

Như vậy, một kết hợp như kiểu đẹp lên được hiểu theo ba cách như sau:

1/ Trước đây xấu, bây giờ đỡ xấu hơn.

xấu đẹp lên đỡ xấu hơn

2/ Trước đây bình thường (không đẹp, không xấu), bây giờ đẹp.

bình thường đẹp lên đẹp

3/ Trước đây vốn đã đẹp, bây giờ đẹp hơn.

đẹp đẹp lên đẹp hơn

Có một thế đối lập tiềm năng giữa hai cực của một tính chất trong mỗi

sự vật, hiện tượng. Nếu tính chất nào trong cặp tính chất tương phản chiếm tỉ

lệ cao hơn, tính chất đó sẽ trở thành điển hình của đối tượng. Chẳng hạn, bình

thường (không đẹp cũng không xấu) là điểm trung gian khi hai cực đẹp (50%)

và xấu (50%) ở thế cân bằng; xấu là tính chất đại diện cho đối tượng khi xấu

chiếm tỉ lệ trên 50% và đẹp chiếm tỉ lệ thấp hơn 50%; đẹp là tính chất đại

diện cho đối tượng khi đẹp chiếm tỉ lệ trên 50% và xấu chiếm tỉ lệ thấp hơn

50%.

105

xấu bình thường đẹp

Trở lại với trường hợp đẹp lên, nếu như ở trường hợp 1, tính chất xấu

giảm (hay nói cách khác là tính chất đẹp tăng) không thể làm cho đối tượng

vượt qua „điểm nút’ (ranh giới giữa „không đẹp/đẹp‟) để có thể tạo thành một

tính chất mới; ngược lại, ở trường hợp 2, sự gia tăng tính chất đẹp ở đối tượng

vốn dĩ chưa có tính chất này đã làm cho đối tượng vượt qua được ranh giới

giữa „không đẹp/đẹp‟, và như thế, tính chất mới đã hình thành. Ở trường hợp

3, do đối tượng đã có tính chất đẹp nên ranh giới giữa đẹp/không đẹp không

còn là vấn đề nữa. Sự gia tăng tính chất đẹp không tạo nên một tính chất mới

nào ở đối tượng, chỉ đơn giản là một sự gia tăng mức độ mà thôi.

Nếu như đẹp hoàn toàn tốt nghĩa, thì xấu hoàn toàn xấu nghĩa khi nói về

bất cứ đối tượng nào. Như vậy, trong cả ba trường hợp trên, đẹp lên đều mang

STNN tích cực vì nó thể hiện một quá trình nhích dần về phía tích cực (phía

của đẹp).

Nhìn chung, với các yếu tố kết hợp lên, ra; các VTTT tốt nghĩa có thể

bảo toàn tính chất tích cực của mình và kết quả là tạo ra các kết hợp mang

nghĩa tốt.

Tương tự như vậy, VTTT xấu nghĩa cũng có thể kết hợp với vị từ chỉ

hướng đi để tạo ra các kết hợp mang nghĩa xấu. Chính xác là, những kết hợp

này biểu thị một quá trình trong đó tính chất của đối tượng trượt dần về phía

tiêu cực. Đây là một quá trình ngược lại với quá trình xảy ra ở các đơn vị tốt

nghĩa khi kết hợp với lên, ra. Nếu như kết hợp “VTTT tốt nghĩa + lên/ra”

làm gia tăng tính chất tích cực, thì “VTTT xấu nghĩa + đi” làm gia tăng tính

chất tiêu cực (giảm đi tính chất tích cực). Chẳng hạn xấu đi sẽ được hiểu như

sau:

106

1/ Trước đây đẹp, bây giờ bớt đẹp đi

Đẹp xấu đi Không đẹp bằng trước nữa

2/ Trước đây bình thường, bây giờ xấu

Bình thường xấu đi xấu

3/ Trước đây xấu, bây giờ xấu hơn

Xấu xấu đi xấu hơn

Như vậy, nếu như trong các kết hợp “VTTT tốt nghĩa + lên/ra”, sắc

thái tốt nghĩa của VTTT được bảo toàn thì trong các kết hợp “VTTT xấu

nghĩa + đi”, sắc thái xấu nghĩa của VTTT cũng được bảo toàn.

Nếu VTTT tốt nghĩa chỉ có thể kết hợp với lên, ra và VTTT xấu nghĩa

chỉ có thể kết hợp với đi thì một số VTTT trung hoà có thể kết hợp được với

cả lên, ra và đi. Chẳng hạn, chúng ta có vàng lên, vàng ra nhưng cũng có

vàng đi. Khi nói về một món nữ trang chẳng hạn, vàng lên mang sắc thái tích

cực, còn vàng đi sẽ mang sắc thái tiêu cực khi nói về da người, mắt người…

Tuy nhiên, không phải VTTT trung hoà nào cũng có thể kết hợp được với cả

lên, ra và đi để diễn tả một quá trình tăng hay giảm mức độ tính chất mà

VTTT biểu thị. Thông thường, các VTTT trung hoà cũng có xu hướng chọn

cho mình một kiểu vị từ chỉ hướng để kết hợp cùng, hoặc lên, ra hoặc đi, đặc

biệt là các VTTT trong các cặp tính chất tương phản như: cao3 – thấp2, to –

nhỏ2I, rộng – hẹp, trắng – đen, nóng – lạnh, dày – mỏng, cứng – mềm… Ngay

107

cả đối với những VTTT chỉ kích thước như cao3, vị từ chỉ hướng ra cũng

không thích hợp bởi vì tính chất do cao3 biểu thị có thể gia tăng theo phương

thẳng đứng trong khi vị từ chỉ hướng ra có xu hướng biểu thị sự gia tăng tính

chất theo phương nằm ngang. Tương tự, cũng do nguyên nhân này mà VTTT

rộng chỉ thích hợp với ra thay vì lên vì rộng có xu hướng gia tăng mức độ

theo phương nằm ngang. Chúng ta có thể bắt gặp cao lên, to lên, to ra, rộng

ra, trắng lên, trắng ra, dày lên, cứng lên… nhưng không thể bắt gặp cao đi, to

đi, rộng đi, trắng đi, dày đi, cứng đi… Tương tự, có thể có các kết hợp thấp

đi, nhỏ đi, hẹp đi, đen đi, mỏng đi, mềm đi… mà không thể có những kết hợp

mà các VTTT này kết hợp với lên, ra.

Bên cạnh đó, vẫn có không ít VTTT không thể kết hợp được với các vị

từ chỉ hướng lên, ra và/hoặc đi để biểu thị một quá trình gia tăng hay giảm

bớt mức độ tính chất. Đó là các VTTT không có khả năng tăng hay giảm mức

độ tính chất bởi vì chúng có thể xem là các định dạng hoàn thiện, chẳng hạn

như vuôngI, đúng, sai3… Ngoài ra, các VTTT biểu thị tâm lý hầu như cũng

không có khả năng này, chẳng hạn như mừng, lo, sợ, đau, yêu, ghét2, thương4,

giận, căm thù, ngưỡng mộ…

Ngoài các vị từ chỉ hướng lên, ra và đi; các VTTT cũng có thể kết hợp

với vị từ chỉ hướng lại để tạo ra các kết hợp biểu thị một quá trình. Tuy nhiên,

nếu kết hợp chứa lên, ra và đi diễn tả một quá trình mà kết quả là sự gia tăng

hay giảm bớt mức độ tính chất do VTTT biểu thị thì kết hợp chứa lại diễn tả

một quá trình mà kết quả là tính chất đó được bảo toàn. Chẳng hạn như, đẹp

lại được thể hiện qua sơ đồ sau:

xấu đi

Xấu Đẹp

đẹp lên đẹp lại

Ở đẹp lại, vị trí xuất phát của tính chất bắt đầu từ phía tích cực (đẹp),

108

sau đó trượt dần về phía tiêu cực (xấu), rồi cuối cùng lại quay trở về phía tích

cực. Nói cách khác, quá trình của đẹp lại thực chất là tổng hợp của hai quá

trình xấu đi và đẹp lên với xuất phát điểm là cực của đẹp. Như thế, trong đẹp

lại, tính chất đẹp được bảo toàn. Điều này có nghĩa là STNN của đẹp lại cũng

giữ được tính chất tích cực như VTTT đẹp. Tương tự như thế, khi kết hợp với

lại, các VTTT tốt nghĩa khác đều tạo ra các kết hợp tốt nghĩa (khoẻ lại, vui

lại, tốt lại, yên bình lại…), các VTTT xấu nghĩa tạo ra các kết hợp xấu nghĩa

(yếu lại, xấu lại, buồn lại, giận dữ lại…) và các VTTT trung hoà tạo ra các

kết hợp trung hoà về nghĩa (tròn lại, vuông lại, cứng lại, mềm lại, trắng lại,

đen lại…).

Tóm lại, việc gia tăng các loại STNN tốt, STNN xấu và STNN giao thoa

cùng với sự đa dạng về khả năng kết hợp và các quy trình kết hợp đã chứng tỏ

sự phức tạp về STNN của VTTT tiếng Việt. Bên cạnh đó, khả năng biến đổi

STNN trong các loạt ngữ cảnh nhất định của một bộ phận VTTT không nhỏ

đã làm nên sự phong phú của ngữ nghĩa tiếng Việt. Ngoài ra, việc khám phá

STNN của các kết hợp láy, mối quan hệ giữa vỏ ngữ âm và STNN của các

yếu tố chỉ mức độ cao theo sau VTTT, STNN của các kết hợp chứa VTTT

biểu thị một quá trình cũng đem đến cho chúng ta nhiều điều thú vị.

109

KẾT LUẬN

Tốt nghĩa và xấu nghĩa không phải là những khái niệm xa lạ trong ngôn

ngữ học. Tốt nghĩa và xấu nghĩa đã được giới ngôn ngữ học quan tâm trên

nhiều phương diện, và hướng nghiên cứu đạt nhiều thành tựu nhất là hướng

nghiên cứu theo quan điểm lịch đại, trong đó sự biến đổi tốt nghĩa và xấu

nghĩa được xem như một trong những phương thức biến đổi nghĩa.

Trong tiếng Việt, tốt nghĩa và xấu nghĩa có nhiều điều đáng nói. Chính

hiện tượng này đã góp phần làm nên sự phong phú và tinh tế trong STNN của

các đơn vị từ vựng tiếng Việt.

1. DTĐV tiếng Việt không có sự biểu hiện phức tạp về STNN nhưng vẫn có

những điểm nhấn cần thiết. Đó là khả năng kết hợp bất thường của các DTĐV

gốc như gã, tên2, vị1. Đó là sự bất thường về quy trình kết hợp tạo ra các kết

hợp mang tính thành ngữ kiểu như: phái mạnh, phái yếu, phái đẹp (phái1);

khuôn mẫu (khuônI); làng chơi (làng); lỗ hổng (lỗ); trái ngọt, trái đắng

(trái1)… Đó còn là một số lượng lớn DTĐV trung hoà có thể biến đổi STNN

trong loạt ngữ cảnh nhất định với xu hướng chủ đạo là biến đổi xấu nghĩa:

bầy, bè1, con2, dạng, dúm2, đám, đàn4, hạng, kẻ2, loại1, mớ1, nắmII, nhúm1II,

phe1, phường, quầng, tao2, thứ1, xâu3II... Khám phá cơ chế biến đổi của

chúng, chúng ta có thể phát hiện ra những nét tinh tế trong ngữ nghĩa của

DTĐV tiếng Việt.

2. Mặc dù có biểu hiện phức tạp về STNN nhưng VTTT tiếng Việt vẫn

tương đồng với DTĐV ở một số điểm cơ bản. Đó là một số lượng lớn đơn vị

trung hoà bị biến đổi STNN trong loạt ngữ cảnh nhất định với xu hướng chủ

đạo là biến đổi xấu nghĩa (rộng, hẹp, cạnI, nông2, sâu2, cao3, thấp2...). Đó là

110

những trường hợp có khả năng kết hợp bất thường như hay2 (hay ho, hay

hớm), sành (sành sỏi), thiệt1 (thiệt hơn), rủiII (rủi may)... Đó là những quy

trình kết hợp bất thường tạo nên những kết hợp giàu tính biểu cảm kiểu như

dài mồm, dài lưng, dài lời (dài); lắm mồm, lắm chuyện, lắm lời (lắmI); rắn

đầu, rắn mặt (rắn2); đứng đường, đứng đường đứng chợ (đứng2)… Điều khác

biệt là ở VTTT, sự xuất hiện của ba loại STNN giao thoa, sự gia tăng đáng kể

tỉ lệ đơn vị tốt nghĩa và đơn vị xấu nghĩa cũng như sự đa dạng hoá các xu

hướng biến đổi STNN, các kiểu bất thường về khả năng kết hợp và quy trình

kết hợp (so với ở DTĐV) là bằng chứng cho thấy sự phức tạp về STNN của

bộ phận từ loại này. Bên cạnh đó, STNN của một số loại kết hợp đặc biệt xuất

phát từ VTTT (1. Kết hợp láy. 2. Kết hợp chỉ mức độ cao của tính chất. 3. Kết

hợp biểu thị một quá trình tăng hay giảm tính chất) cũng hé lộ cho chúng ta

nhiều điều thú vị.

Nhìn chung, với việc gia tăng tỉ lệ loại STNN tích cực và loại STNN tiêu

cực cũng như càng ngày càng vượt ra khỏi khuôn khổ cho phép về khả năng

kết hợp và quy trình kết hợp, VTTT được xem là một trong những bộ phận từ

loại giàu tính biểu cảm nhất của tiếng Việt.

Trong giới hạn của luận văn, người viết không thể nghiên cứu hết hiện

tượng tốt nghĩa và xấu nghĩa ở tất cả các đơn vị từ vựng của tiếng Việt. Luận

văn dừng lại ở hai bộ phận mà STNN của chúng có nhiều điều cần tìm hiểu:

một bộ phận (DTĐV) quá mơ hồ về STNN dưới vẻ ngoài dường như là trung

tính và một bộ phận (VTTT) quá phức tạp về STNN dưới vẻ ngoài tưởng như

đã rất rõ ràng về STNN.

111

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Cao Xuân Hạo (1999), “Nghĩa của loại từ”, Ngôn ngữ (2), 2-16.

2. Cao Xuân Hạo (1999), “Nghĩa của loại từ”, Ngôn ngữ (3), 10-23.

3. Cao Xuân Hạo (2006), Tiếng Việt sơ thảo ngữ pháp chức năng (Tái bản

lần thứ nhất), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

4. Cao Xuân Hạo (2007), “Hai loại danh từ của tiếng Việt”, Tiếng Việt -

mấy vấn đề ngữ âm ngữ pháp ngữ nghĩa, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

5. Cao Xuân Hạo (2007), “Sự phân biệt đơn vị/khối trong tiếng Việt và

khái niệm “loại từ””, Tiếng Việt - mấy vấn đề ngữ âm ngữ pháp ngữ

nghĩa, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

6. Cao Xuân Hạo (2007), Tiếng Việt - mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ

nghĩa (Tái bản lần thứ ba), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

7. Cao Xuân Hạo, Hoàng Dũng (2005), Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học

đối chiếu Anh - Việt, Việt - Anh, Nxb Khoa học xã hội, TPHCM.

8. Chu Bích Thu (1975), “Một vài suy nghĩ về nghĩa những từ thuộc nhóm

từ kiểu “tròn-méo””, Ngôn ngữ (2), 38-47.

9. Chu Bích Thu (1981), “Thử xét các đơn vị từ vựng chỉ khác nhau về

thanh điệu, có liên hệ với nhau về nghĩa”, Giữ gìn sự trong sáng của

tiếng Việt về mặt từ ngữ, tập 2, 34-39.

10. Chu Bích Thu (1989), “Thành phần đánh giá trong ngữ nghĩa một số tính

từ”, Ngôn ngữ (1+2), 56-63.

11. Chu Bích Thu (1996), Những đặc trưng ngữ nghĩa của tính từ tiếng Việt

hiện đại, Luận án tiến sĩ Ngữ Văn, Viện Ngôn ngữ học, Hà Nội.

12. Chu Bích Thu (1998), “Thêm một nhận xét về sự hình thành từ láy trong

tiếng Việt”, Ngôn ngữ (2), 58-66.

112

13. Đào Duy Anh (1987), Từ điển truyện Kiều, Nxb Khoa học Xã hội, Hà

Nội.

14. Đào Thản (1993), “Hệ thống từ ngữ chỉ màu sắc của tiếng việt trong sự

liên hệ với mấy điều phổ quát”, Ngôn ngữ (2).

15. Đào Thản (1998), “Láy với “iêc” - một dạng láy đặc biệt trong lời nói”,

Ngôn ngữ (1), 1-8.

16. Diệp Quang Ban (1996), Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2 (Bản in lần thứ hai),

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

17. Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp tiếng Việt: từ loại, Nxb Đại học và

Trung học Chuyên nghiệp, Hà Nội.

18. Đỗ Hữu Châu (1969), “Một số ý kiến về việc giải thích nghĩa của từ

trong từ điển tiếng Việt”, Ngôn ngữ (2), 43-50.

19. Đỗ Hữu Châu (1981), Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà

Nội.

20. Đỗ Hữu Châu (1982), “Ngữ nghĩa học hệ thống và ngữ nghĩa học hoạt

động”, Ngôn ngữ (3), 18-33.

21. Đỗ Hữu Châu (1983), “Ngữ nghĩa học hệ thống và ngữ nghĩa học hoạt

động”, Ngôn ngữ (1), 12-26.

22. Đỗ Hữu Châu (1987), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Đại học và

Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.

23. Đỗ Hữu Châu (2004), Giáo trình từ vựng học tiếng Việt: giáo trình cao

đẳng sư phạm, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

24. Đỗ Hữu Châu (2005), Đỗ Hữu Châu tuyển tập, tập một: Từ vựng- ngữ

nghĩa, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

25. Hồ Lê (1976), Vấn đề cấu tạo từ của tiếng Việt hiện đại, Nxb Khoa học

xã hội, Hà Nội.

26. Hồ Lê (1992), Cú pháp Tiếng Việt, Quyển 2, Nxb Khoa học xã hội, Hà

113

Nội.

27. Hồ Lê (2003), “Ngữ pháp và ngữ nghĩa của loại từ”, Ngôn ngữ (11), 14-

21.

28. Hoàng Dũng (1999), “Bàn thêm về vấn đề nhận diện từ láy tiếng Việt”,

Ngôn ngữ (2), 35-49.

29. Hoàng Phê (1975), “Phân tích ngữ nghĩa”, Ngôn ngữ (2), 10-26.

30. Hoàng Phê (1982), “Tiền giả định và hàm ý tiềm tàng trong ngữ nghĩa

của từ”, Ngôn ngữ (4), 49-51.

31. Hoàng Phê (1985), “Thử vận dụng logic mờ nghiên cứu một số vấn đề

ngữ nghĩa”, Ngôn ngữ (1), 17-25.

32. Hoàng Phê (2004) Từ điển vần, Nxb Đà Nẵng - Trung tâm từ điển học,

Hà Nội - Đà Nẵng.

33. Hoàng Phê (2008), Tuyển tập ngôn ngữ học: Chính tả tiếng Việt, Logic -

ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt (Nguyễn Ngọc Trâm và một số tác giả

biên tập), Nxb Đà Nẵng - Trung tâm Từ Điển học.

34. Hoàng Phê (cb) (2002), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng - Trung tâm

Từ điển học.

35. Hoàng Tuệ (1962), Giáo trình Việt ngữ, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

36. Hoàng Văn Hành (1975), “Những đơn vị từ vựng kiểu như “au”, “ngắt”

trong đỏ au, xanh ngắt”, Ngôn ngữ (2), 27-37.

37. Hoàng Văn Hành (1981), “Về tính có lý do của các đơn vị từ vựng phái

sinh trong tiếng Việt”, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ

ngữ, tập 2, 139-148.

38. Hoàng Văn Hành (1982), “Về cấu trúc ngữ nghĩa của tính từ tiếng Việt

(trong sự so sánh với tiếng Nga)”, Ngôn ngữ (3), 1-10.

39. Hoàng Văn Hành (1985), Từ láy trong tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội,

Hà Nội.

114

40. Hoàng Văn Hành (cb) (1994), Từ điển từ láy tiếng Việt, Nxb Giáo dục,

Hà Nội.

41. Hurford, James R. & Heasley, Brendan (2003), Giáo trình ngữ nghĩa

học (Lê Hiền Thảo chú giải), Nxb Trẻ, Tp Hồ Chí Minh.

42. Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2002), Đặc điểm ngữ pháp - ngữ nghĩa của vị từ

có yếu tố đứng sau biểu thị mức độ cao trong tiếng Việt (So sánh với một

số ngôn ngữ dân tộc ít người ở Việt Nam), Luận án Tiến sĩ Ngữ văn,

Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Hồ

Chí Minh.

43. John Lyons (1997), Nhập môn ngôn ngữ học lý thuyết (Vương Hữu Lễ

dịch), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

44. John Lyons (2006), Ngữ nghĩa học dẫn luận (Nguyễn Văn Hiệp dịch),

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

45. Lê Cận, Phan Thiều (1983), Giáo trình ngữ pháp tiếng Việt, tập 1, Nxb

Giáo dục, Hà Nội.

46. Lê Đông (1991), “Ngữ nghĩa - ngữ dụng của hư từ tiếng Việt: Ý nghĩa

đánh giá của các hư từ”, Ngôn ngữ (2), 15-23, 28.

47. Lê Quang Thiêm (2008), Ngữ nghĩa học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

48. Lê Xuân Mậu (2004), “Đa nghĩa - vẫn là chuyện ngữ nghĩa”, Ngôn ngữ

(6), 26-29.

49. Lê Xuân Mậu (2008), “Về sự mở rộng, sự thu hẹp nghĩa từ”, Ngôn ngữ

(9), 77-79.

50. Lưu Vân Lăng (1997), “Một số vấn đề về loại từ trong tiếng Việt”, Ngôn

ngữ (2), 23-32.

51. Lý Toàn Thắng (1997), “Loại từ và các tiểu loại danh từ trong tiếng

Việt”, Ngôn ngữ (2), 1-13.

52. Lý Toàn Thắng (2001), “Sự hình dung không gian trong ngữ nghĩa của

115

loại từ và danh từ chỉ đơn vị”, Ngôn ngữ (3), 1-8.

53. Lý Toàn Thắng (2002), Mấy vấn đề Việt ngữ học và ngôn ngữ học đại

cương, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

54. Mai Ngọc Chừ và các tác giả khác (2007), Nhập môn ngôn ngữ học:

tổng luận, ngữ âm học, từ vựng học, ngữ pháp học, phong cách học, ngữ

dụng học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

55. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến (1997), Cơ sở

ngôn ngữ học và tiếng Việt. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

56. Nguyễn Đức Dương (1971), “Vài nét về những tổ hợp gồm hai yếu tố

trái nghĩa trong tiếng Việt”, Ngôn ngữ (2), 24-29.

57. Nguyễn Đức Tồn (1997), “Phương pháp giải thích và tìm sự khu biệt

ngữ nghĩa các từ đồng nghĩa”, Ngôn ngữ (106), 56-64.

58. Nguyễn Đức Tồn (1998), “Về các từ đồng nghĩa “cho”, “biếu”, “tặng”?”,

Ngôn ngữ (2), 53-57.

59. Nguyễn Kim Thản (1981), Cơ sở ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Thành phố

Hồ Chí Minh.

60. Nguyễn Lai (1977), “Một vài đặc điểm của nhóm từ chỉ hướng được

dùng ở dạng động từ trong tiếng Việt hiện đại”, Ngôn ngữ (3), 8-29.

61. Nguyễn Lai (1989), “Ghi nhận thêm về bản chất nhóm từ chỉ hướng vận

động trong tiếng Việt hiện đại”, Ngôn ngữ (74), 25-36.

62. Nguyễn Lai (2001), Ngữ nghĩa nhóm từ chỉ hướng vận động tiếng Việt

hiện đại: quá trình hình thành và phát triển, Nxb Khoa học Xã hội, Hà

Nội.

63. Nguyễn Lân (2000), Từ điển từ và ngữ Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ

Chí Minh.

64. Nguyễn Ngọc Trâm (1981), “Nghĩa của từ đa nghĩa”, Giữ gìn sự trong

sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ, tập 2, 171-178.

116

65. Nguyễn Ngọc Trâm (1991), Đặc trưng ngữ nghĩa - ngữ pháp của nhóm

từ biểu thị tâm lí - tình cảm trong tiếng Việt, Luận án Phó tiến sĩ khoa

học Ngữ văn, Viện Ngôn ngữ học, Hà Nội.

66. Nguyễn Ngọc Trâm (1993), “Từ tâm lý tình cảm tiếng Việt trong bảng

phân loại các phạm trù ngữ nghĩa”, Ngôn ngữ (1), 15-22.

67. Nguyễn Như Ý (1981), “Hiện tượng chuyển di ngữ nghĩa theo hai chiều

của các đơn vị từ ngữ”, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ

ngữ, tập 2, 167-171.

68. Nguyễn Như Ý (cb) (1998), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa Thông

tin, Hà Nội.

69. Nguyễn Phú Phong (2002), Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt: loại từ

và chỉ thị từ, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

70. Nguyễn Phú Phong (2005), “Con cái, cái con, con và cái danh từ, loại từ

và quán từ”, Ngôn ngữ (10), 12-24.

71. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Ngữ pháp tiếng Việt. Tiếng. Từ ghép. Đoản

ngữ, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.

72. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Từ loại danh từ trong tiếng Việt hiện đại, Nxb

Khoa học xã hội, Hà Nội.

73. Nguyễn Tài Cẩn (2008), Tư liệu Truyện Kiều - Thử tìm hiểu bản sơ thảo

Đoạn trường tân thanh, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

74. Nguyễn Thị Bảo (2003), Ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ động vật trong thành

ngữ tiếng Việt (so sánh với thành ngữ tiếng Anh), Luận văn thạc sĩ Ngôn

ngữ học, Trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

75. Nguyễn Thị Ly Kha (2001), Danh từ khối trong tiếng Việt hiện đại (so

sánh với tiếng Hán hiện đại), Luận án Tiến sĩ Ngữ văn, Trường Đại học

Khoa học xã hội và nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh.

76. Nguyễn Thiện Giáp (2002), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà

117

Nội.

77. Nguyễn Văn Tu (1968), Từ vựng học tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục,

Hà Nội.

78. Nguyễn Văn Tu (1976), Từ và vốn từ tiếng Việt hiện đại, Nxb Đại học và

Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.

79. Nguyễn Văn Tu (1980), Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, Nxb Đại học

và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.

80. Nguyễn Văn Tu (1982), Các nhóm từ đồng nghĩa trong tiếng Việt, Nxb

Đại học và Trung học Chuyên nghiệp, Hà Nội.

81. Panfilov, V.S (2008), Cơ cấu ngữ pháp tiếng Việt (Nguyễn Thuỷ Minh

dịch), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

82. PGS.TS Vương Toàn (cb), PGS.TS Nguyễn Trọng Báu, TS Nguyễn

Xuân Thơm (2003), Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học Việt - Anh - Pháp -

Nga, Nxb Từ điển bách khoa.

83. Phạm Thị Liên (2009), Ngữ nghĩa của từ láy tượng hình trong tiếng Việt,

Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Thành

phố Hồ Chí Minh.

84. Phi Tuyết Hinh (1990), Giá trị biểu trưng của khuôn vần trong từ láy

tiếng Việt, Luận án Phó tiến sĩ khoa học Ngữ văn, Viện Khoa học xã hội

Việt Nam, Hà Nội.

85. Phi Tuyết Hinh (1998), “Từ láy không rõ thành tố gốc và vấn đề biểu

trưng ngữ âm trong từ biểu tượng tiếng Việt”, Ngôn ngữ (1), 9-20.

86. Saussure, Ferdinand De (2005), Giáo trình ngôn ngữ học đại cương (bản

dịch của Cao Xuân Hạo), Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

87. Trần Đại Nghĩa (2000), “Nghĩa của loại từ Chiếc”, Ngôn ngữ (4), 26-33.

88. Trần Đại Nghĩa (2005), “Phân loại các tổ hợp loại từ - danh từ trong

tiếng Việt”, Ngôn ngữ (5), 77-80.

118

89. Trần Thị Minh Phượng (2009), Vị từ trạng thái trong tiếng Việt (so sánh

với tiếng Anh), Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Trường Đại học Khoa học Xã

hội và Nhân văn Tp. Hồ Chí Minh.

90. Trịnh Sâm (1998), “Về cơ chế ngữ nghĩa - tâm lý trong tổ hợp song tiết

chính - phụ tiếng Việt”, Ngôn ngữ (2), 42-49.

91. Trịnh Thị Thu Hiền (2004), “Một vài đặc điểm của các từ chỉ màu phụ

trong tiếng Việt”, Những vấn đề ngôn ngữ học (Hội nghị khoa học

2002), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 58-78.

92. Văn Tân (cb) 1977, Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

93. Viện ngôn ngữ học - Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia

(1993), Từ điển Anh Việt, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.

94. Viện Ngôn ngữ học (1981), Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt

từ ngữ, tập 2, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.

95. Võ Xuân Quế (1998), “Tìm hiểu thêm về một kiểu từ láy tư trong tiếng

Việt”, Ngôn ngữ (1), 21-26.

96. Vũ Đức Nghiệu (2001), “Ngữ pháp, ngữ nghĩa của hai kiểu danh ngữ:

Hạt dưa, một hạt dưa...”, Ngôn ngữ (11), 26-30.

97. Vũ Ngọc Khánh (1998), Từ điển từ nguyên - giải nghĩa, Nxb Văn hóa

dân tộc, Hà Nội.

98. Xtêpanov, Yu. X. (1977, 1984), Những cơ sở của ngôn ngữ học đại

cương (bản dịch của Trần Khang và các tác giả khác), Nxb Đại học và

Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.

TIẾNG ANH

99. Aitchison, Jean (1991), Language Change: Progress or Decay? (Third

Edition), Cambridge: Cambridge University Press.

100. Arlotto, Anthony (1972), Introduction to Historical Linguistics, Boston:

119

Houghton Mifflin.

101. Asher, R. E. (Editor in chief), Simpson, J. M. Y. (Coordinating editor)

(1994), The Encyclopedia of Language and Linguistics, Volume 2. New

York/Oxford/Seoul/Tokyo: Pergamon Press.

102. Bynon, Theodora (1979), Historical Linguistics. Cambridge Textbooks

in Linguistics, Cambridge: Cambridge University Press.

103. Carter, R., Goddard, A., Reah D., Sanger K. & Bowring Maggie (2001),

Working with Texts: A Core Introduction to Language Analysis, London:

Routledge.

104. Cipollone, N., Keiser, S. H. & Vasishth, Shravan (Eds) (1998),

Language Files (Seventh Edition), Columbus: Ohio State University

Press.

105. Crowley, Terry (1997), An Introduction to Historical Linguistics - Third

Edition Published, Oxford University Press.

106. Cruse, D. A. (1986), Lexical Semantics. Cambridge: Cambridge

University Press.

107. Cruse, D. A. (2000), Meaning in Language - An Introduction to

Semantics and Pragmatics, New York: Oxford University Press.

108. Crystal, David (2003), A Dictionary of Linguistics and Phonetics (Fifth

Edition), Oxford: Blackwell Publishing.

109. Dorling Kindersley Limited and Oxford University Press (2003),

Illustrated Oxford Dictionary, Great Britain: Dorling Kindersley Limited

and Oxford University Press.

110. Finch, Geoffrey (2000), Linguistic Terms and Concepts, New York: ST.

Martin’s Press.

111. Finegan, E. (1994), Language - Its Structure and Use. New York:

Harcourt Brace College Publisher.

120

112. Goddard, Cliff (1998), Semantic Analysis - A Practical Introduction,

New York: Oxford University Press.

113. Joseph, Brian D. and Janda, Richard D. (2003), An Approach to

Semantic Change, Blackwell Publishing.

114. Kinder, John J. and Savini, Vincenzo M. (2004), Using Italian: A Guide

to Contemporary Usage, Cambridge: The Press Syndicate of the

University of Cambridge.

115. Lehmann, Winfred (1992), Historical Linguistics: An Introduction.

London: Routledge.

116. Lehtonen, Mikko (2000), Culture Analysis of Texts, London: SAGE

Publications Ltd.

117. Lobner, Sebastian (2002), Understanding Semantics, New York: Oxford

University Press.

118. McMahon, April M. S. (1994), Understanding Language Change,

Cambridge: Cambridge University Press.

119. Mettinger, Arthur (1994), Aspects of Semantic Opposition in English,

Oxford: Clarendon Press.

120. Offord, Derek (1996), Using Russian - A guide to contemporary usage,

Cambridge: Cambridge University Press.

121. Penny, Ralph (2002), A History of the Spanish Language, Cambridge:

Cambridge University Press.

122. Schreuder, H. (1970), Pejorative Sense Development in English

(Reprinted from the copy at the University of Iowa Library), US of

America: McGrath Publishing Company.

123. Sihler, Andrew L. (2000), Language History - An Introduction,

Amsterdam/Philadelphia: John Benjamins Publishing company.

124. Strazny, Philipp (2005), Encyclopedia of Linguistics, New York: Nitzroy

121

Dearborn.

125. Stubbs, Michael (2001), Words and Phrases - Corpus Studies of Lexical

Semantics, Oxford: Blackwell Publishers.

126. Trask, Robert Lawrence (2000), The Dictionary of Historical and

Comparative Linguistics, Edinburgh: Edinburgh University Press.

127. Wierzbicka, Anna (1992), Semantics, Culture, and Cognition: Universal

Human Concepts in Culture - Specific Configurations, New York:

Oxford University Press.

128. Wierzbicka, Anna (1996), Semantics, Primes and Universals,

Oxford/New York: Oxford University Press.

WEBSITE

129. http://www.langmaker.com

130. http://www.ldoceonline.com

131. http://www.linguistlist.org

132. http://www.vietlex.com

133. http://www.wordinfo.info

122

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC MỘT

SẮC THÁI NGỮ NGHĨA CỦA DANH TỪ ĐƠN VỊ

Danh sách 1: Các loại danh từ đơn vị dựa theo sắc thái ngữ nghĩa

1.1. Danh sách danh từ đơn vị tốt nghĩa

1.1.1. Danh sách danh từ đơn vị tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 DTĐVKCL

2. đấng

3. đứcII

4.

1. áng2

trang5

5. vị1

1.1.2. Danh sách danh từ đơn vị tốt nghĩa bị biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

trong loạt ngữ cảnh nhất định

 DTĐVKCL

1. dịp1

 DTĐVCL

1. hội1

2.

lẽ1

3. mánh

1.2. Danh sách danh từ đơn vị trung hoà về nghĩa

1.2.1. Danh sách danh từ đơn vị trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 DTĐVKCL

34. can3 35. canh3 36. cảnh2 37. cái2 38. cắc 39. căn1 40. căn2 41. cặp2 42. cân1 43. cây 44. chặng

45. chặp 46. chầu1 47. chân2 48. chét 49. chi1 50. chỉ3 51. chiếc1 52. chiều1 53. chiều2 54. chinh 55. chòm

1. a2 2. áng1 3. ánh1 4. ánh2 5. âm 6. bãi1 7. ban5 8. ban6 9. bàn2 10. bản3 11. bảng2

12. bảng3 13. bạt3 14. băng4 15. bận1 16. bề 17. bên 18. bit1 19. biểu1 20. bóII 21. bộ2 22. bối2

23. bụi1 24. búi1 25. bụmII 26. buổi 27. buồng1 28. bữa 29. bức1 30. bướcII 31. ca2 32. ca3 33. cách1

123

102. độ1 103. độ2 104. đôi1 105. đỗi1 106. đồng2 107. đồng3 108. đợt 109. đùmII 110. ga1 111. gam1 112. gang1 113. gánhII 41 114. giác1 115. giác2 116. gian1 117. giáp4 118. gắpII 119. giấcI 120. giờ 121. giây1 122. gié1 123. giồng1 124. giới 125. góiII 126. gồi2 127. hàm3 128. hàng3I 129. hào3 130. hiệp1 131. hiệp2 132. hòn 133. hiệu1 134. hồi3 135. hôm 136. hớpII 137. hụm 138. húp1II 139. hướngI 140. keo3 141. kẹpII 142. khắc1 143. khâu1 144. khi2 145. khíaII 41 Hào (bạc)

56. chỗ 57. chốc2 58. chốn 59. chồng2II 60. chớn 61. chục 62. chùm 63. chuỗi 64. chút2 65. chuyến 66. chừng 67. chước1 68. cõi 69. cỗ 70. công2 71. cơ2 72. cỡ 73. cớ 74. cục1 75. cum 76. cụm1 77. cung3 78. cung5 79. cung6 80. cuốc3I 81. cuộc1 82. dáng 83. dạo 84. dãy 85. dặm 86. dọc3II 87. dóng1 88. dợnII 89. dược1 90. đạcII 91. đài1 92. đạo3 93. đẵnII 94. đằng1 95. đấu2 96. đấu3 97. đệp2 98. đĩnh 99. đoàn 100. đoạn2 101. đô3

146. khoa1 147. khóa2 148. khoảng 149. khoảnh1 150. khóm1 151. khổ1 152. khổ2 153. khốiI 154. khúc2 155. kí 156. kì2 157. kỉ2 158. kỉ3 159. kiện1 160. kip 161. kíp2 162. lai2 163. làn2 164. lát2 165. lạng1 166. lát3 167. lần1 168. lẻI 169. lèo3 170. li2 171. li3 172. lít 173. loạt 174. lọn1 175. lóng1 176. lô1 177. lô2 178. lô3 179. lố1 180. lối1 181. lối2 182. lúc 183. lùmI 184. luồng2 185. luống1 186. lứa 187. lượm1I 188. lượn2II 189. lượng2 190. lượt2 191. mã7

192. mảng2 193. manh2 194. mảnhI 195. mảy 196. mẳn1I 197. mấu 198. mẩu 199. mẫu2 200. mẻ2 201. mét2 202. miếng1 203. miếng2 204. miếng3 205. mom1 206. mối3 207. mống1 208. mốt1I 209. nả 210. nải1 211. nạm1 212. năm1 213. nén1 214. nén2 215. ngã1 216. ngàn2 217. ngày 218. ngấnI 219. nghìn 220. nghỉn 221. ngôi1 222. ngũ 223. ngụm 224. ngữ1 225. ngựa1 226. nhả1 227. nhịp3 228. nhoángII 229. niên 230. núm2 231. nút3 232. nửaI 233. nước3 234. ô3 235. phái1 236. phương2 237. quan2

238. quãng 239. quày1 240. quảy 241. quý2 242. ram1 243. rặng 244. rẻ1 245. rẻo1 246. rệ1 247. rìa 248. rưỡi 249. sải2I 250. sào2 251. sắp1 252. suất 253. súc1 254. sự 255. tá2 256. tạ3 257. tảng1 258. táp1 259. tàu1 260. tấc 261. tầm1 262. tầm2 263. tấm2 264. tấn1 265. tập1 266. tẹo 267. tép2 268. tệp 269. thạch2 270. thang2 271. tháng 272. thăng 273. thẻoII 274. thếp1 275. thoáng1I 276. thoi2 277. thỏi 278. thôi1 279. thốn1 280. thuật1 281. thuở 282. thứ2I 283. thửa1

124

332. vụ1 333. vụng1 334. vuôngII 335. vực2 336. xấp1 337. xèng 338. xếp1II 339. xiên1II 340. xóc2II 341. xu 342. yến4

284. thức1 285. thước 286. tỉ 287. tý3 288. tiaI 289. tiếng2 290. tiết4 291. típ 292. toán1 293. tốp1 294. tờ 295. tợpII

296. trà3 297. tràn1 298. tràng2 299. trăm 300. trận 301. trật2 302. triền 303. triệu1 304. trinh1 305. trộ1 306. trự 307. trượng2

308. tua2 309. tuần2 310. tùm1 311. túmII 312. túp 313. tút1 314. tuyến1 315. ức2 316. vácII 317. ván2 318. vạn1 319. vành1I

320. vắt2II 321. vầng 322. vẻ 323. vỉ 324. vỉa1 325. vỉa2 326. viên1I 327. viên2I 328. vốcII 329. vồng1II 330. vở2 331. với1II

 DTĐVCL

59. hộc1 60. hồi3 61. hợp2II 62. hút1I 63. huyện 64. huyệt2 65. hườm1I 66. kế1 67. khấc 68. khẩu 69. khoa2 70. khoản 71. khoang1 72. khoanh1 73. khu1 74. khung 75. khuônI 76. khuông1 77. khuỷnh 78. khước 79. làng 80. lề1 81. lệ3 82. lí5 83. liếp2 84. liều1 85. lỗ1 86. lốc3 87. lời2 88. lớp

1. âm2I 2. bài1 3. ban4 4. bản1 5. bạnI 6. bang1 7. băng3I 8. bắp1 9. biểu2 10. bộ3 11. bông2 12. bờ 13. buôn1 14. buồng2 15. bướcII 16. cạnh 17. cấp 18. câu3 19. chất1 20. châu1 21. châu3 22. chẽ1 23. chéoIII 24. chiềng1 25. chòm 26. chỏm 27. chương1 28. chưởngI 29. chủng1 30. cốt1I

89. luống1 90. lữ 91. mạch2 92. mạn1 93. mạng1 94. màu3 95. mẫu1 96. mé2 97. mẹo1 98. mẹo2 99. mép2 100. mệnh3 101. mí3 102. miền 103. miểng 104. miệt 105. món 106. mỏm 107. mô2 108. mố 109. mồi3I 110. mùa1 111. mục1 112. mùi1 113. mùi2 114. mùi4 115. múi1 116. múi2 117. mụt 118. mức2

119. mường 120. nà1 121. nấc1 122. nấmII 123. nẻo 124. nẹpI 125. nét1 126. nền1 127. nếp2 128. ngả1 129. ngạch2 130. ngành 131. nghềI 132. nghĩa2 133. nghiệmII 134. ngõ 135. ngọn 136. ngù1 137. ngữ3 138. người 139. ngưỡng1 140. nha1 141. nhà2 142. nhách1I 143. nhánh 144. nhịp1 145. nhịp2I 146. nhóm1I 147. nổng 148. nốt1

31. cục2 32. cụm1 33. cuốnII 34. cuộnII 35. cữI 36. cực1I 37. dải1 42 38. dải2 39. dấu1 40. dây1 41. dệ43 42. đạo1 43. đạo2 44. đoạn2 45. góc 46. gò1 47. gờ 48. gùn 49. guồng 50. gút 51. hàng3I 52. hãng 53. hạt2 54. hẻmI 55. hệ 56. hình1 57. họ1 58. hộ1 42 x. giải2 43 x. vệ1

125

229. vật1 230. vấu2 231. vè1 232. vè2 233. vế 234. vệ1 235. việc 236. viện1 237. vòm 238. vòngI 239. vụ3 240. vụnII 241. vùng1 242. vũng 243. vựa 244. xã 245. xácI 246. xóm 247. xứ 248. ý

149. nốt2 150. nơiI 151. nụ 152. nuộc1 153. nút2 154. nước2 155. phẩm2 156. phầnI 157. phiên1 158. phòng1 159. phủ1 160. phố 161. quận2 162. quầy 163. que 164. quẻ 165. quyển 166. ráng1 167. sá1 168. sóc2

169. sổ1 170. số1 171. sở2 172. sới 173. sợi 174. suất 175. sư2 176. tà1 177. tầng 178. tầu3 179. thanh1 180. thành1 181. then1 182. thể1 183. thì1 184. thôn 185. thuyếtI 186. ti1 187. ti2 188. tiếng1

189. tiết3 190. tiết4 191. tin1 192. tỉnh1 193. tính1 194. tít1 195. tòa1 196. tổ2 197. tộc 198. tối1II 199. tổng1 200. tổng2II 201. trái1 202. trang4 203. tràng1 204. trảng 205. trào1 206. trấn1 207. trận 208. trật1

209. triệu2 210. trùng2II 211. truyện 212. trường1 213. trường2 214. tuần2 215. tuổi 216. tuyến2 217. từ2 218. từng1 219. ụ 220. ước1 221. vai 222. vạchII 223. vành1I 224. vạt1 225. vày3 226. vần1 227. vận1 228. vận2I

1.2.2. Danh sách danh từ đơn vị trung hoà nghĩa bị biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

 DTĐVKCL

17. thiên1 18. thứ1 19. xâu3II

9. kẻ2 10. mớ1 11. nắmII 12. niềm

1. bầy 2. bè1 3. con2 4. dúm2

5. đám 6. đàn4 7. đóa 8. giống1

13. nhúm1II 14. phe1 15. quầng 16. tao2

 DTĐVCL

17. thớ 18. thời1 19. trò1

1. bản2 2. bậc 3. chuyệnI 4. dạng

5. hạng 6. kiếp 7. kiểu 8. loài

9. loại1 10. môn2 11. mống2 12. phép

13. phường 14. quả1 15. sắc3 16. thói

1.3. Danh sách danh từ đơn vị xấu nghĩa

1.3.1. Danh sách danh từ đơn vị xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 DTĐVKCL

3. chứng1 4. đận

5. gã 6. lằnI

9. mửng 10. nậu

1. bãi2 2. băng2

7. manh1 8. mụn2

126

13. tên2 14. thá

15. thẹo1 16. vả2II

17. vố 18. vụ2

19. xó 20. xốc1

11. ngữ2 12. tang4

 DTĐVCL

1.

lỗiI

2.

3. nạn

4. nghiệpII

5.

lốt2

tội1

1.3.2. Danh sách danh từ đơn vị xấu nghĩa bị biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

trong loạt ngữ cảnh nhất định

 DTĐVCL

1. phận

1.4.

Danh sách danh từ đơn vị có sắc thái ngữ nghĩa giao thoa

1.4.1. Giao thoa giữa sắc thái ngữ nghĩa trung hoà và xấu

 DTĐVKCL

9. tụi

1. bọn 2. cơn

3. cú2 4. đứa

5. lũ2 6. nỗi

7. nùi 8. thằng

 DTĐVCL

1. vết 2. vệt

1.4.2. Giao thoa giữa tốt và xấu

 DTĐVCL

1. mưuI

127

Danh sách 2: Các kết hợp của danh từ đơn vị

1.1. Các kết hợp của danh từ đơn vị tốt nghĩa

1.1.1. Các kết hợp của danh từ đơn vị tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 DTĐV tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh có thể kết hợp với các yếu tố tốt và TH

đức Thái vương đức Thánh Mẫu

2 g n á

đức Thuấn đức vua đức vương

.

1

5 g n a r t

áng mây áng mây hồng áng văn chương áng thơ áng văn hay áng văn kiệt tác áng văn bất hủ đấng anh hùng

.

4

I I c ứ đ

g n ấ đ

trang hào kiệt trang nam nhi trang quân tử trang thanh niên trang thục nữ

.

.

3

2

đức ấy đức chí tôn đức Hoàng thượng đức Khâm Thiên đại vương đức Khổng Tử đức lang quân đức Phật Như lai đức Phật sống đức Phù Đổng thiên vương đức Thái Tổ

đấng chí tôn đấng mày râu đấng sinh thành đấng tối cao

 DTĐV tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh có thể kết hợp với các yếu tố tốt, TH và xấu

nghĩa

1. vị1

vị đại biểu vị khách bất lịch sự vị tổng thống vị tướng tài

1.1.2. Các kết hợp của danh từ đơn vị tốt nghĩa biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

trong loạt ngữ cảnh nhất định

 Các kết hợp của DTĐV tốt nghĩa biến đổi sang trung hoà về nghĩa

1. dịp1

dịp ấy dịp cưới hỏi dịp đám cưới dịp dâng biểu dịp đầu xuân dịp hè dịp hội hè mùa thu dịp kỷ niệm ngày sinh dịp làm quen dịp lễ dịp mùa xuân dịp năm mới

dịp nghỉ lễ dịp Tết có dịp dịp đi chơi dịp được sống sung sướng dịp gặp gỡ dịp gặp mặt dịp gieo vạ dịp giết hại dịp giết Tín dịp hiếm có dịp luyện tập

128

2. hội1

3. lẽ1

dịp may dịp may mắn dịp múa hát dịp nghỉ ngơi dịp nói chuyện dịp phán đoán dịp quan sát dịp rình mò dịp sơ hở dịp so sánh dịp tham dự dịp thử thách dịp thuận tiện dịp tốt dịp trả thù

hội hè hội Lim hội mùa hội vui hội xuân hội xuống đồng ngày hội hội chữ thập đỏ hội phá phách hội từ thiện lẽ phải lẽ sống phải lẽ lẽ thường lẽ tự nhiên

1. mánh

nói mánh chạy mánh mánh ấy mánh khóeI mánh lớiI mánh mung

 Biến đổi sang xấu nghĩa

1.2. Các kết hợp của danh từ đơn vị trung hoà

1.2.1. Các kết hợp của danh từ đơn vị trung hoà trong toàn bộ ngữ cảnh

 DTĐV trung hoà trong toàn bộ ngữ cảnh có thể kết hợp với các yếu tố trung hoà

 DTĐVKCL

1. a2

9. búi1

2. ánh1

10. can3

11. cắc

3. âm 4. ban5

12. căn2

5. ban6

13. chặp

14. chét

một a ánh khoai sọ ánh tỏi một âm ban võ nghệ ban chiều ban đầu ban đêm ban nãy ban trưa bảng Anh bạt Thái chuỗi 8 bit

búi rễ búi tóc can chi thiên can cắc bạc căn bậc ba căn bậc hai dấu căn chặp kia chặp này một chặp chét lúa chét tay

6. bảng3 7. bạt3 8. bit1

129

15. chi1

38. giáp4

16. chỉ3 17. chinh

39. giây1

18. chốc2

40. giồng1

41. hàm3

19. chớn

42. hào3

43. khắc1

20. chừng

44. khổ1

21. cỡ

45. kỉ2

44

46. kỉ3 47. lai2

22. cung3 23. cung5

48. lát3

24. cung6

49. lèo3

25. cuốc3I

50. li3

26. dặm

51. lô3

52. lối2

53. lượn2II

27. dợnII 28. dược1 29. đạcII

54. lượng2

30. đài1

55. mã7 56. manh2

31. đạo3

57. mảy

32. đấu3

58. mẳn1I

33. đỗi1

59. mấu

34. ga1

35. gang1

giác tối giác trưa một giáp giây lát giây phút đất giồng hàm lượng giác hàm tuyến tính một hào sáu khắc giờ khắc khổ giấy khổ người khổ vải kỉ carbon kỉ nguyên một kỉ chiếc nhẫn vàng năm lai lát nữa lát sau tranh lèo li mộc li vải x. kilogam lối 6g lối vài trăm mét lượn sóng lượng bạc lượng vàng mã cân manh giấy mảy da mảy gạo mảy tấm mẳn tấm mấu đòn gánh mấu lá mấu tre hai mẫu ruộng miếng võ mom sông mống cụt

36. giác1

60. mẫu2 61. miếng3 62. mom1 63. mống1

37. giác2

44 phân

chi Homo một chi ba chỉ vàng một chinh chốc chốc chốc lát mấy chốc chớn bùn áng chừng chừng ấy tuổi chừng nấy giữa chừng nửa chừng cỡ người cỡ quần cỡ tuổi kích cỡ cung đường cung nhạc cung tử vi cung bản mệnh cuốc xe dặm đường dặm trường ngàn dặm dợn sóng dược mạ vài đạc đường ba đài hương một đài âm dương đạo bùa đạo dụ đạo nghị định một đấu một đỗi quá đỗi hai ga xe điện một ga xe lửa gang tấc gang tay vài gang một giác giác chiều giác đó

130

64. nả

83. táp1

84. tầm2

65. ngã1

66. ngàn2

85. tẹo 86. thạch2 87. thăng

67. ngấnI

88. thoáng1I

89. thôi1

90. thốn1

68. nghìn 69. nghỉn 70. ngũ 71. ngữ1 72. ngựa1

91. thuật1

73. nhoángII

74. nút3

92. thứ2I

93. tỉ

75. phương2

94. tý3

95. tiếng2

76. quan2

96. trật2

77. quý2

78. rẻ1

97. trinh1 98. trộ1 99. trự

100. trượng2

101. tuyến1

79. rìa

102. ức2

103. vỉa1

104. vỉa2

80. rưỡi

105. vồng1II

81. sải2I

82. sắp1

106. với1II 107. xèng 108. xu

hai mươi táp (đánh máy) tầm nghỉ tan tầm một tẹo một thạch dấu thăng một thoáng thoáng cái một thôi một hồi thôi đường một thốn thuật đánh võ thuật dùng người thuật thôi miên thứ ba thứ hai bạc tỉ một tý tí nữa tiếng đồng hồ đúng trật một trật đồng trinh trộ mưa rào (không còn lấy) một trự một trượng muôn trượng tuyến nội tiết tuyến nước bọt một ức vỉa đá vỉa than vỉa hè cầu vồng vồng cải cao một với đồng xèng một xu

mấy nả ngã ba ngã ba sông ngã năm ngã tư ba ngàn ngấn nước ngấn thịt ba nghìn nghỉn nước một ngũ ngữ này máy mười ngựa một nhoáng nhoáng cái cả nút bốn phương một phương phương Bắc phương nằm ngang phương thẳng đứng quan tiền quý hai quý một rẻ quạt rẻ xương sườn ngoài rìa rìa bánh rìa đường rìa làng rìa nhà rìa sông rìa suối đồng rưỡi gấp rưỡi sải dây sải tay sắp nhỏ sắp trẻ

131

 DTĐVCL

1. âm2I

12. chéoIII

13. chiềng1

14. chòm

2. ban4

15. chưởngI

16. chủng1

3. bản1

17. cục2

4. bang1

45

18. dải2

5. bộ3

19. đạo1 20. đạo2

21. đoạn2

6. buôn1

22. gờ

23. gùn

24. guồng

7. cấp

25. hàng3I

26. hạt2

8. chất1

27. hệ

chẽ lúa chéo áo chéo khăn chiềng chòm trên xóm dưới chòm xóm một chưởng phim chưởng tiểu thuyết chưởng chủng loại chủng tộc cục đào tạo cục quân y giải đặc biệt giải khuyến khích giải nhất giải thưởng giải vô địch đạo Kinh Bắc đạo quân đoạn đầu máy đoạn toa xe gờ cánh cửa gờ đất gờ miệng bát gờ tường gùn sợi guồng máy guồng nước hàng phố hàng xứ hạt giao thông hạt kiểm lâm hạt quân sự hệ đếm hệ điều hành hệ đo lường hệ Mặt Trời hệ thần kinh hệ thập phân

9. châu1

45 x.giải2

âm cuối ban bầu cử ban giám hiệu ban quản lý ban quản trị ban văn ban văn nghệ ban võ giao ban nhận ban bản làng bản Mèo bản mường bản Thái bang California bộ chỉ huy bộ chính trị bộ quốc phòng bộ tài chính bộ tham mưu bộ tổng tư lệnh buôn làng buôn Mnông cấp 1 cấp 2 cấp bậc cấp bộ cấp cao cấp hiệu cấp số nhân cấp tá cấp thấp cấp tướng cấp ủy cấp ủy viên chất khí chất lỏng chất rắn châu Á châu Âu châu Mỹ châu Lang Chánh chẽ cau

10. châu3 11. chẽ1

132

43. mệnh3

28. họ1

44. mí3

45. miểng

29. hút1I

46. miệt

30. huyệt2

47. mô2

31. hườm1I

48. mố

32. khấc

49. mồi3I

33. khoa2 34. khuông1

35. khuỷnh

36. khước

50. mùi4 51. mường 52. nà1

53. nấmII

54. nẻo

37. lệ3

55. ngả1

38. lữ

56. ngạch2

39. mạn1

57. ngành

40. mạng1

58. nghiệmII

41. mé2

59. ngù1

60. ngữ3

42. mép2

61. ngưỡng1

hệ tư tưởng họ ba ba họ hàng họ mạc họ ngoại họ nội họ tộc hút bom hút nước hút xoáy huyệt ấn đường huyệt đồng tử liêu huyệt toản trúc hườm núi khấc cân một khấc khoa thi khuông nhạc khuỷnh đất khuỷnh sóng xin lộc thánh lấy khước hợp lệ lệ làng lệ luật lệ ngoại lệ phí lệ thường tục lệ lữ đoàn mạn biển mạn ngoài mạn ngược mạn thành phố mạn trong mạn xuôi mạng người mạng sống mé giường mé làng mé nhà mé rừng mé sông mép bàn mép nước

mép vải mệnh người mệnh sống mí chăn mí làng mí nước miểng chai miểng sành miệt ngoài miệt trong miệt vườn mô đá mô đất mố cầu mố phà mồi lửa mồi rơm mồi thuốc súng mùi nâu son mường bản nà ngô nấm đất nấm mồ nẻo đường nẻo xưa ngả đường ngả rẽ ngạch chuyên viên ngạch công chức ngạch thuế ngành cơ khí ngành động vật ngành giáo dục ngành nghề ngành thực vật ngành toán ngành y tế nghiệm phương trình nghiệm số ngù hoa một ngữ ngữ đoạn ngưỡng âm ngưỡng cửa

133

62. nha1

63. nhách1I

64. nhịp1 65. nổng

80. thuyếtI

66. nốt2

81. ti1

82. ti2

83. tiết3

67. nuộc1 68. phẩm2 69. phủ1

84. tộc

70. quận2

85. tối1II

71. ráng1

86. tổng1

72. sá1 73. sóc2

87. tổng2II

74. sở2

88. tràng1

89. trào1

75. sới

76. sư2

90. trấn1 91. trật1

92. trùng2II

77. thể1

93. tuần2 94. ước1 95. vày3 96. vận2I 97. vấu2 98. vè1 99. vè2

78. thì1

100. vụ3

thôn nữ thôn quê thôn trưởng thôn xã thôn xóm học thuyết thuyết biến hình thuyết tiến hóa thuyết tương đối ti giáo dục ti thương nghiệp ti rượu ba tiết tiết nhạc bộ tộc tộc danh tộc người một tối tối qua hàng tổng tổng bãi công tổng bí thư tổng biên tập tổng diễn tập tổng kiểm kê tràng hoa triều đình triều Nguyễn trấn Tân Ninh thăng trật trùng bão lửa trùng dương trùng khơi tuần lễ ước số vày kèo ép vận vấu tre vè lúa cắm vè vụ kế hoạch vụ tổ chức

79. thôn

ngưỡng nhìn nha cảnh sát nha khí tượng nhách chó con nhách con nhịp cầu nổng cát nốt đen nốt la nốt nhạc nốt sol nốt trắng nuộc lạt một phẩm phủ Tây Hồ quận Giao Chỉ quận huyện quận lị ráng chiều ráng mây sá cày sóc buôn sở cao su sở chỉ huy sở giao dịch sở xe lửa sở y tế sới chọi sới vật sư đoàn thể cách thể chế thể diện thể loại thể lục bát thể thống thể thức thể tùy bút thì con gái thì hít vào thì quá khứ thì thở ra thì tương lai thôn dân

134

 DTĐV trung hoà trong toàn bộ NC có thể kết hợp với yếu tố tốt, TH và xấu nghĩa

 DTĐVKCL

1. áng1

4. bàn2

5. bản3

2. ánh2

6. bảng2

7. băng4

8. bận1

3. bãi1

9. bề

áng cỏ thơm áng cỏ áng rau úa ánh bạc ánh đèn ánh dương ánh gươm vàng ánh hồng ánh kim ánh kim loại ánh lửa ánh mắt ánh nắng ánh nhật nguyệt ánh nhìn ánh sáng ánh sáng êm dịu ánh sáng trắng ánh sáng leo lét ánh thiều quang ánh trăng ánh trăng xanh ánh vàng bãi biển đẹp bãi cỏ đẹp bãi bể bãi biển bãi cát bãi chiến trường bãi cỏ bãi dâu bãi hoang bãi muối bãi phù sa bãi sa mạc bãi sông bãi tắm bãi tập bãi tha ma bãi mìn bãi rác

bàn thắng một bàn hai bàn bàn thua bản kim loại bản lề tốt bản lề xấu bản kẽm bảng tuyên dương bảng thi đua bảng thống kê bảng tin bảng yết thị bảng chữ cái bảng cân đối bảng cửu chương bảng hiệu bảng màu bảng tổng sắp bảng tuần hoàn bảng vàng bảng "đen" băng đạn băng đạn tốt băng đạn lép bận khác bận này bận trước bận đau khổ bận hạnh phúc bề cao bề chồng con bề cong bề dày bề dưới bề gia thất bề mặt bề ngang bề ngoài bề rể con bề rộng

135

13. bộ2

14. bối2

15. bụi1

10. bên

16. bụmII

11. biểu1

17. buổi

12. bóII

bề sâu bề tài sắc bề thẳng bề thế bề tôi bề trên bốn bề đôi bề mọi bề trăm bề bề tốt bề xấu bên bị bên bố mẹ bên địch bên dưới bên kia bên này bên ngoài bên ngoại bên nguyên bên nhà gái bên nhà trai bên nội bên phải bên ta bên trái bên trên bên trong bên ác bên thiện biểu thống kê biểu thuế biểu rõ ràng biểu rối rắm bó hoa đẹp bó chổi bó cỏ bó củi bó đũa bó đuốc bó lúa bó lửa bó mạ

bó rạ bó rau bó rơm bó vàng bó rác rưởi bộ chữ xấu bộ đồ cắt tóc bộ quần áo bộ rùa bộ sách hay bộ sử bộ xương bối tóc bối tóc đẹp bối tóc xấu bụi bờ bụi cây bụi cỏ tranh bụi gai bụi hoa đẹp bụi lau tàn bụi sim cây bụi bụm gạo bụm gạo ngon bụm nước chua lè buổi ác tà buổi an nhàn buổi ấy buổi ban đầu buổi biểu diễn buổi biểu tình buổi binh đao loạn lạc buổi bình minh buổi cầu kinh buổi cày buổi chầu buổi chiều buổi chiều hôm buổi chiều tà buổi dạ hội buổi đại loạn buổi diễn giảng buổi diễn tập

136

18. buồng1

19. bữa

buổi diễn thuyết buổi đó buổi đực buổi cái buổi êm trời buổi ganh đua buổi giải phẫu buổi giao thừa buổi giữa trưa buổi hai buổi buổi hạnh phúc buổi hát chèo buổi hầu vua buổi hẹn buổi học buổi hội hè buổi hội thề buổi hôm nay buổi họp buổi khiêu vũ buổi khó khăn buổi khó nhọc buổi lễ buổi loạn lạc buổi loạn ly buổi mai buổi mít tinh buổi ngày xuân buổi ngoại chầu buổi ngự câu buổi nhàn buổi ôn dịch lưu hành buổi quốc biến buổi quốc sơ buổi quỳ buổi rạng đông buổi rối loạn buổi sáng buổi sáng mùa xuân buổi sáng ngày buổi sáng sớm buổi sau buổi sinh hoạt buổi sớm buổi suy vi

buổi tập buổi thành hôn buổi thịnh thời buổi thong dong buổi tiệc buổi tiếm vị buổi tiễn đưa buổi tối buổi tranh luận buổi trưa buổi trung hưng buổi trước buổi tương kiến thời buổi buồng cau đẹp buồng cau xấu buồng chuối đẹp buồng chuối xấu buồng gan buồng phổi buồng trứng bữa ăn bữa ấy bữa ba bữa cháo bữa chay bữa chiều bữa chính bữa cơm bữa cơm tròn trặn trơn tru bữa cơm tươi bữa cúng cha bữa đặc biệt bữa đi chơi trăng bữa điểm tâm bữa đói bữa đực bữa cái bữa giỗ bữa hôm nay bữa ít bữa kia bữa mai bữa một bữa nay

137

21. bướcII

22. ca2

20. bức1

23. ca3

bữa ngon bữa ngự thiện bữa no bữa đói bữa qua bữa rượu bữa sáng bữa sớm bữa chiều bữa tê bữa tiệc bữa tiệc cưới bữa tối bữa trưa bức ảnh bức bia bức bình phong bức câu bức chân dung bức địa đồ nước Nam bức gấm bức gấm thêu bức gấm thơ bức hình bức hoạ bức hoạ đẹp bức hoành bức hoạt tượng bức hôn thư bức khắc gỗ bức mai tước bức màn bức mành bức mành mành bức một bức phông bức quốc thư bức rào chắn bức rèm châu bức rèm thưa bức thành bức thêu bức thơ bức thư bức tiên hoa bức tiên mai

bức tờ mây bức tranh bức trúc tước bức trướng bức trường thành bức truyền thần bức tường bức tường chắn bức tường đất bức tường ngăn cấm bức tường núi lớn bức tường sợ hãi bức vẽ xấu bước đường bước đường cùng bước khó khăn bước ngoặt bước nhảy vọt bước sóng bước thụt lùi bước tiến bước tiến bộ hai bước ca đêm ca ngày ca làm việc tệ hại ca làm việc xuất sắc ca bệnh ca béo bệu ca cấp cứu ca mổ ca sa dạ dày ca thứ hai ca thứ nhất ca viêm dạ dày cấp ca viêm đa thần kinh ca viêm gan ca viêm phế quản cấp ca viêm ruột ca viêm thần kinh mặt ca viêm tuỵ cấp tính ca xơ gan ca xuất huyết cách căm hận

24. cách1

138

25. canh3

26. cảnh2

30. cân1

27. cái2

31. cây

28. căn1

29. cặp2

cách đi đứng cách giết người cách nhìn cách nói năng cách phán đoán cách suy luận cách trưởng thành cách yêu thương canh ngày canh đêm canh năm canh gà canh bạc đỏ canh bạc đen đủi cảnh đẹp cảnh đói cảnh hai cảnh kịch cảnh mẹ góa con côi cảnh ngày mùa cảnh nghèo cái ăn cái mặc cái ăn cái mặc cái hay cái dở cái kiến cái vạc cái nông cái ngã cái nhéo cái cốc cái tát căn nhà đẹp căn phòng xấu căn hộ cặp bánh cặp chân cặp đôi cặp đùi cặp gà cặp giò cặp kính cặp mắt

cặp mày cặp minh châu cặp môi cặp ngà cặp ngỗng cặp rượu cặp sừng cặp trà cặp vợ chồng cặp võ khí cặp vú cặp bạn tốt cặp bạn xấu cân đường cân gạo cân bánh ngon cân muối cân vàng cân kẹo hỏng cân bàn nhẹ cân cán cân cân thịt ôi cân thịt tươi cây ấy cây cột cây đàn xinh đẹp cây gậy cây giáo cây gỗ cây kể chuyện cây kim cây nến cây nêu cây nhang cây nhiệt kế cây quạt cây súng cây thuốc cây viết cây nói xạo cây văn nghệ cây viết văn cây bút trẻ

139

32. chặng

33. chầu1

34. chân2

36. chiều1

37. chiều2

35. chiếc1

38. chòm

chiếc giày chiếc giường chiếc lá chiếc lều chiếc lược chiếc mâm chiếc mền chiếc nón chiếc quạt chiếc răng chiếc tàu chiếc tháp chiếc thoa chiếc thước chiếc thuyền chiếc trâm chiếc trống chiếc răng xấu xí một chiều hạnh phúc buổi chiều một chiều ảm đạm chiều thành công chiều tích cực chiều cao chiều dài chiều dày chiều dọc chiều gió chiều hướng chiều kim đồng hồ chiều ngang chiều rộng chiều sâu chiều thẳng đứng một chiều ra chiều trăm chiều chiều thất bại chiều tiêu cực chòm mây bạc chòm sao sáng chòm cây chòm cúc chòm lau

chặng đường chặng đua chặng thời gian chặng khổ ải chặng thành công chầu hát chầu nhậu chầu béo bở chầu rượu chầu phở chầu xi - nê chầu ăn chơi chầu đàn đúm chân đất bạc màu chân mạ chân ruộng chân ruộng màu mỡ chiếc răng đẹp chiếc áo chiếc âu chiếc bách chiếc bàn chiếc bánh chiếc bệ chiếc bị chiếc bình chiếc bóng chiếc buồm chiếc cân chiếc cầu chiếc cày chiếc chăn chiếc chày chiếc chiếu chiếc chong chóng chiếc chuông chiếc dây lưng chiếc đèn chiếc đĩa chiếc đò chiếc đồng hồ chiếc đũa chiếc gậy chiếc ghế

140

43. chùm

39. chỗ

44. chuỗi

40. chốn

41. chồng2II

45. chút2

42. chục

chòm ngũ sắc chòm núi chòm râu chòm râu bạc chòm sao chòm tử vi chòm xóm chòm sao xấu chỗ mạnh chỗ bạn bè chỗ đứng chỗ ngồi chỗ quen biết chỗ thân thiết chỗ trống chỗ khó chỗ ngứa chỗ sơ hở chỗ tuyệt vọng chỗ yếu chốn phồn hoa chốn nông thôn chốn nhà quê chốn ở chốn thị thành nơi ăn chốn ở chốn quê mùa chồng áo đẹp chồng bát chồng đĩa chồng gạch chồng nón chồng sách chồng bát xấu chục người tốt chục bài thơ chục bận chục bánh chục bưởi chục cam chục căn nhà chục chiến thuyền chục lớp chục năm

chục người chục tấm chục trứng chục bọn chục tên chùm hoa đẹp chùm ánh sáng chùm chìa khóa chùm cỏ chùm nhãn chùm pháo hoa chùm sáng chùm sao chùm tia sáng chùm vải chùm rắc rối chuỗi may mắn chuỗi hạnh phúc chuỗi cười chuỗi dây chuyền vàng chuỗi hạt chuỗi hạt huyền chuỗi hoa chuỗi mân côi chuỗi ngày tháng chuỗi ngọc chuỗi suy luận chuỗi bất hạnh chuỗi đau khổ chút khôn ngoan chút nhan sắc chút niềm vui chút nỗ lực chút sắc sảo chút siêng năng chút tài năng chút cao thượng chút dịu dàng chút hiền lành chút ngây thơ chút ngoan ngoãn chút nhân hậu chút trong sạch chút cố gắng

141

50. công2

51. cơ2

52. cớ

46. chuyến

53. cục1

54. cum

47. chước1

55. cụm1

48. cõi

56. cuộc1

49. cỗ

57. dáng

chút công sức chút giận hờn chút lo lắng chút nhọc nhằn chút sợ hãi chút thì giờ chút tiền bạc chút tức giận chút độc ác chút gian tà chút nỗi buồn chuyến tàu hạnh phúc chuyến bay chuyến buôn chuyến công tác chuyến công vụ chuyến đi chuyến đò chuyến du hành chuyến du khảo chuyến du lịch chuyến hàng chuyến hành trình chuyến này chuyến thám hiểm chuyến viếng thăm chuyến xe chuyến phà bất hạnh 36 chước hay chước thoát thân chước quỷ cõi đất thiêng cõi âm cõi đời cõi dương cõi mộng cõi trần cõi tục cõi lòng tan nát cỗ xe đẹp cỗ bài cỗ lòng cỗ máy cỗ ngựa

cỗ pháo cỗ quan tài cỗ xe tồi tàn một công ruộng tốt công đất công trâu công xe một công ruộng bạc màu một cơ lính tinh nhuệ hai cơ một cơ lính đớn hèn cớ hay cớ bận cớ khác cớ dở tệ cục đá quý cục gạch đẹp cục bột cục đất cục máu cục than cục thịt cục tuyết cục cứt cục phân cục u cum lúa mẩy cum lúa cum lúa lép cụm mây đẹp cụm lá cụm rau cụm hoa tàn cuộc trò chuyện thú vị cuộc gặp gỡ cuộc thi cuộc thi đấu cuộc cãi vã cuộc chiến tranh cuộc to tiếng dáng đẹp dáng bộ dáng dấp dáng đi

142

64. đấu2

65. đệp2

58. dạo

66. đĩnh

59. dãy

60. dọc3II

67. đoàn

61. dóng1

62. đẵnII

63. đằng1

dáng điệu dáng người dáng vẻ dáng vóc làm dáng ra dáng dáng xấu làm dơ làm dáng dạo sung sướng dạo ấy dạo này dạo nọ dạo nghèo đói dãy biệt thự hạng sang dãy cây dãy cửa hàng dãy đồi dãy ghế dãy giường dãy núi dãy phố dãy sách dãy nhà ổ chuột dọc xe đẹp dọc bàn dọc bánh dọc chậu dọc đèn dọc ghế dọc kẹo dọc sách vở dọc quần áo bẩn thỉu dóng mía ngon dóng nứa dóng tre dóng trúc dóng mía sâu đẵn tre đẹp đẵn chuối đẵn nứa đẵn mía sâu đằng lương thiện đằng ngoại đằng nội

đằng trước đằng sau đằng mũi thuyền đằng cửa đằng độc ác đấu gạo đẹp đấu lạc đấu thóc xấu đệp giấy thơm đệp trầu đệp trầu hôi đĩnh bạc đẹp đĩnh bạc đĩnh bạc xấu đoàn người đẹp đoàn cố vấn đoàn cung nữ đoàn đại biểu đoàn địa chất đoàn du hành đoàn đưa dâu đoàn hàng hải đoàn hộ tống đoàn kỵ binh đoàn lái buôn đoàn lữ chiến binh đoàn mừng thọ đoàn mỹ nữ đoàn ngoại giao đoàn người đoàn nhà trai đoàn pháo thủ đoàn sứ giả đoàn súc vật đoàn tàu đoàn thám hiểm đoàn thanh niên đoàn thợ mộc đoàn thương gia đoàn thuỷ thủ đoàn tuỳ tùng đoàn văn công đoàn voi đoàn mãnh thú quái dị

143

68. đoạn2

69. đô3

71. độ2

70. độ1

72. đôi1

đoạn tuyệt bút đoạn cuối đoạn đầu đoạn dây đoạn diễn tập đoạn đó đoạn đời đoạn dưới đoạn đường đoạn đường đoạn kết thúc đoạn khúc đoạn một đoạn này đoạn phim đoạn sách đoạn thẳng đoạn thơ đoạn tre đoạn trên đoạn trước đoạn truyện đoạn văn đoạn băng nhão một đô độ bền độ chính xác độ dịu nhẹ độ màu mỡ độ phì nhiêu độ tin cậy 90 độ cung độ độ ẩm độ axít độ biến thiên độ C độ cao độ chếch độ chênh lệch độ chín độ cứng độ dài độ dốc

độ khúc xạ độ lớn độ lỏng độ mạnh độ một độ nghiêng độ nhẵn độ nhạy độ nóng độ phân giải độ phẳng độ sâu nhiệt độ nồng độ độ bạc màu độ giả dối độ ô nhiễm độ phạm tội độ xảo quyệt độ xói mòn độ sung túc độ con gái độ đôi mươi độ đường độ Tết độ bế tắc độ gian truân độ khó khăn độ lầm lỗi độ nghèo đói độ túng thiếu đôi cánh tay ngà ngọc đôi hàng châu sa đôi loan phụng đôi ngọc bích đôi thanh trúc đôi bề đôi bên đôi cành đôi câu đối đôi câu tạ từ đôi câu tiễn biệt đôi cây hoa đôi chân

144

76. đùmII

77. gam1

73. đồng2

78. gánhII

74. đồng3

75. đợt

79. gian1

đôi đũa đôi đường đôi giày đôi hài đôi khi đôi kính đôi lời đôi lông mày đôi lứa đôi lúc đôi má đôi mắt đôi mày đôi môi đôi nơi đôi phần đôi tai đôi thanh kiếm đôi trai gái đôi trẻ đôi uyên ương đôi vợ chồng đôi vú gấp đôi sinh đôi tay đôi xứng đôi đôi bạn xấu đồng đẹp đồng bạc đồng kẽm đồng rúp đồng tiền đồng vàng đồng xu đồng xấu đồng cân đợt ăn nên làm ra đợt sung túc đợt cầu mây đợt điều trị đợt gió đợt mưa đợt nghĩa vụ quân sự

đợt sóng đợt sương giá đợt tấn công đợt thi đợt thở ra đợt tính toán đợt tuyển sinh đợt tuyết tan đợt uống thuốc đợt bão đợt lũ đợt rét đợt đau đợt dịch bệnh đợt đói đợt hạn hán đợt khó khăn đợt khủng bố đợt khủng hoảng đợt thiên tai đùm cơm ngon đùm bánh đùm kẹo đùm xôi đùm giẻ rách gam thịt ngon một gam thịt gam thịt ôi gánh lúa thơm gánh thóc gánh củi gánh hàng hoa gánh phân gánh nặng gánh tình gánh tương tư gánh lúa xấu gian đẹp gian bên phải gian bếp gian giữa một gian hai chái gian hàng gian nhà

145

80. gắpII

86. gồi2

81. giấcI

82. giờ

87. hàng3I

83. gié1

84. giới

88. hiệp1

85. góiII

gian phòng gian xấu gắp cá ngon gắp cá gắp chả gắp rau gắp cá thiu giấc điệp giấc hòe giấc tiên giấc xuân giấc chiêm bao giấc hương quan giấc mơ giấc ngủ giấc trưa giấc mơ xấu giờ hoàng đạo giờ lành giờ tốt giờ ăn cơm giờ cao điểm giờ cuối giờ khởi hành giờ làm việc giờ lên xe giờ Mùi giờ Ngọ giờ ra chơi giờ Tí giờ xấu gié lúa mẩy gié lúa gié lúa lép giới thượng lưu giới tiểu thương giới quân sự giới phụ nữ giới buôn bán giới trí thức giới động vật giới thực vật giới hạ lưu gói thịt ngon

gói bánh gói chè gói kẹo gói xôi gói bạc rách gói trà thơm gồi lúa ngon gồi lúa gồi lúa lép hàng chữ hàng chú bác hàng cỏ hàng cọc hàng đầu hàng dọc hàng dưới hàng lệ hàng lối hàng lớp hàng ngang hàng nước mắt hàng răng hàng rào hàng tả hàng tam giáp hàng tam khôi hàng thần thánh hàng thân thích hàng thân thuộc hàng thành đạt hàng thị thần hàng thứ ba hàng thượng khách hàng tiềm năng hàng tiến sĩ hàng tướng hàng vũ nữ hàng trộm cắp hàng vương giả hiệp thợ giỏi hiệp hội hiệp thợ mộc hiệp thợ xây hiệp thợ dởm

146

89. hiệp2

90. hòn

93. hôm

91. hiệu1

94. hớpII

95. hụm

92. hồi3

96. húp1II

97. hướngI

98. keo3

hiệp đấu hay hiệp một hiệp hai hiệp thứ nhất hiệp thứ nhất hiệp đấu dở hòn châu hòn đá đẹp hòn bi hòn đá hòn đảo hòn đất hòn ngọc hòn ngói hòn núi hòn sỏi hòn tên hòn đá xấu hiệu thuốc hiệu uy tín hiệu kém uy tín hiệu may cửa hiệu hiệu giặt là hiệu sách hồi êm ấm hồi ấy hồi ban sơ hồi canh ba hồi chuông hồi còn bé hồi con gái hồi cuối hồi đầu hồi đầu năm hồi đầu thế kỷ hồi đêm hồi thứ nhất hồi trẻ hồi trống hồi trước hồi xưa hồi khủng hoảng hồi suy mạt

hồi tai biến hôm trời đẹp ba hôm hôm ấy hôm cưới hôm đầu mùa hè hôm đầy tháng hôm đi chơi hôm đó hôm động thổ hôm kia hôm mồng ba hôm mồng hai Tết hôm nay hôm nọ hôm Tết hôm thứ bảy hôm thứ hai hôm trăng sáng hôm trước hôm xưa hôm đói khổ hôm hắn phạm tội hôm lên cơn hớp ngon hớp canh hớp chè hớp nước hớp rượu hớp nhục hụm nước trà thơm hụm nước hụm nước chua lè húp trà thơm húp canh húp cháo húp chè húp nước chua lè hướng tốt hướng Nam hướng Bắc hướng xấu keo thắng keo vật

147

106. khoảnh1

99. kẹpII

107. khóm1

100. khâu1

108. khổ2

101. khi2

102. khíaII

109. khốiI

103. khoa1

104. khóa2

110. khúc2

105. khoảng

keo đấu keo đầu tiên keo cuối cùng keo thua kẹp thịt thơm kẹp chả kẹp thịt thiu khâu quan trọng khâu chính khâu trung gian khâu nguy hiểm khi hạnh phúc khi sung sướng khi già khi nãy khi trẻ khi xưa khi yêu khi bần cùng khi đau đớn khi khốn khổ khía thịt ngon khía cạnh khía cá khía thịt dở khoa học giỏi khoa Văn khoa nhi khoa học dốt khoa nịnh khoa nói mép khoá học khá mãn khóa khóa học khóa huấn luyện khoá 10 khoá học dốt khoảng sân đẹp khoảng trời đẹp khoảng cách khoảng đất khoảng đường khoảng giữa khoảng không

khoảng trống khoảng rừng tàn khoảnh sân đẹp khoảnh đất khoảnh trời khoảnh vườn xơ xác khóm tre xanh tốt khóm lúa khóm xả khóm rau khóm dứa xơ xác khổ thơ hay khổ trống khổ phách khổ thơ dở khối ngọc khối an ninh khối băng khối cầu khối đá khối đất khối đoàn kết khối đồng tiền kẽm khối lập phương khối liên minh khối quân sự khối tháp khối tuyết khối vàng sống khối nhọt khối sầu khối sưng to khối u khúc ca đẹp khúc khải ca khúc khải hoàn khúc Nghê Thường khúc ngọc tiêu khúc vàng khúc củi khúc đàn khúc đê khúc đoạn trường khúc gỗ

148

117. lát2

111. kí

118. lạng1

112. kì2

113. kiện1

114. kip

115. kíp2

119. lần1

116. làn2

khúc hát khúc ngâm khúc nhạc khúc ruột khúc sáo khúc sông khúc suối khúc thứ ba khúc thứ nhì khúc tiêu khúc tình ca khúc tre khúc tương tư khúc xương khúc cá thiu kí gạo ngon kí đường kí muối kí rau héo kì thi thành công kì kinh nguyệt học kì kì họp kì thi thất bại kiện hàng đẹp kiện hàng kiện đồ kiện hàng xấu đơn vị tiền tệ của Lào kíp thợ giỏi kíp đêm kíp thợ kíp thợ tồi làn da đẹp làn gió thơm làn môi thắm làn nước trong làn thu thuỷ làn bụi làn cây làn cỏ làn gió làn khói làn không khí

làn lửa làn máu làn nước ấm làn sóng làn sông làn sương làn tóc làn khí độc lát thịt ngon lát bánh lát cam lát cắt lát chả lát dao lát cuốc lát cá thiu lạng bánh ngon lạng thịt lạng hành lạng kẹo dởm lần áo lần bị viêm nhiễm lần bị xuất huyết lần bú lần cầm quân lần can ngăn lần cắt lần cấy lần chạy lần chữa lần co bóp lần có kinh lần cửa lần cuối lần đầu lần đau răng lần đi chơi xa lần dời đô lần gặp lần hẹn lần khám lần lên cơn lần lừa lần lượt

149

127. lô2

128. lố1

120. lẻI

121. li2

122. lít

129. lối1

123. loạt

124. lọn1

125. lóng1

126. lô1

lô những chuyện không vui lô hát (rạp hát) lô đầu lô loại tốt lô loại xấu lố quần lố áo đẹp lố khăn tay lố sữa tắm lố chuyện lố vấn đề lố khó khăn lố phức tạp lố rắc rối đường lối lầm đường lạc lối lối ăn cắp lối biện chứng lối cắt nghĩa lối chính lối chơi cao thượng lối chơi chữ lối chơi đàn lối chơi thanh nhã lối chữ lối chửi rủa lối cửa sau lối cửa trước lối đánh bẫy lối đi lối dọc lối giải thích lối hành văn lối hát lối kể chuyện lối kiểm duyệt lối làm việc lối lý luận lối ngang lối nói lối phân tích lối phụ lối sắp xếp

lần mắc bệnh lần này lần nổi giận lần phát bệnh lần phẫu thuật lần quan sát lần ra máu lần sau đó lần sinh con lần suy bại lần tạ ơn lần thua lần thắng lần vỏ ngoài lần xuất bản nhiều lần lẻ gạo lẻ củi ngon lẻ gỗ mục li quần li áo li đẹp li xấu một li hai li lít nước lít rượu ngon lít xăng dởm lít dầu loạt đạn tốt loạt người loạt vấn đề loạt sai sót lọn tóc đẹp lọn vải lọn tóc xấu lóng mía ngon lóng tre hư lóng tay lô ruộng đẹp lô hàng dởm một lô một lốc lô kinh nghiệm lô chuyện

150

131. lùmI

130. lúc

132. luồng2

133. luống1

lúc binh loạn lúc bụng đau lúc buồn lúc chết lúc chia ly lúc chướng bụng lúc bị co giật lúc đau bụng lúc đói lúc gặp khó khăn lúc gian khổ lúc gian nguy lúc gian truân lúc giết hại lúc hiểm nguy lúc khó khăn lúc loạn lạc lúc mệt mỏi lúc nghèo đói lúc ốm nặng lúc rối ren lúc suy loạn lùm cây lùm tre xanh tốt lùm rơm bẩn lùm khói luồng tư tưởng lành mạnh luồng ánh sáng luồng cá luồng điện luồng giao thông luồng gió luồng hàng luồng khí độc luồng nước luồng sáng luồng sinh lực luồng tri thức luồng văn hóa không lành mạnh luống cày đẹp luống đất luống rau luống khoai héo

lối sống lối suy luận lối tắt lối thoát lối thoát hiểm lối tư duy lối văn lối về lúc gặp thời lúc hoan lạc lúc vui lúc ăn cơm lúc ẩn lúc hiện lúc ăn uống lúc ấy lúc bạc đầu lúc bàn bạc lúc ban đầu lúc bình minh lúc bình thường lúc bối rối lúc bụng đói lúc chính ngọ lúc chôn lúc chữa chạy lúc cười lúc đầu lúc đó lúc đưa dâu lúc giao hoan lúc hoạn nạn lúc khác lúc mơ màng lúc này lúc ngủ lúc nhỏ lúc sau lúc trước lúc vội vàng lúc bần cùng lúc bệnh nặng lúc bị uy hiếp lúc biến cố lúc biệt ly

151

134. lứa

135. lượm1I

136. lượt2

139. mẩu

137. mảng2

140. mẻ2

141. mét2

142. miếng1

138. mảnhI

lứa lợn đẹp lứa tuổi lứa bạn lứa đôi lứa rau sâu lượm lúa trĩu hạt lượm lúa lượm lúa lép lượt được quan tâm lần lượt lượt canh gác lượt hoa lượt làm lễ mừng lượt phát sinh lượt trà lượt vải lượt về lượt bị bắt sống lượt bị đuổi đi lượt bị san bằng mảng sáng mảng da mảng tóc mảng gạch mảng vữa mảng vôi mảng mụn mảng nám mảng gỗ mảng bám mảng màu mảng ca nhạc mảng thông tin mảng kinh doanh mảng văn hoá mảng tối mảnh đất đẹp mảnh chai mảnh da đầu mảnh da trâu mảnh giấy mảnh gỗ mảnh gương mảnh lụa

mảnh ngói mảnh tài liệu mảnh thân mảnh thẻ bài mảnh thư mảnh thứ nhất mảnh tình mảnh trăng mảnh tre mảnh vải mảnh ván mảnh vườn mảnh xương mảnh chiếu rách mảnh vỡ mảnh vụn mẩu chuyện hay mẩu bánh mì mẩu bút chì mẩu cây mẩu nến mẩu pho - mát mẩu thức ăn một mẩu mẩu chuyện dở mẻ sung sướng mẻ cười mẻ gang mẻ lưới mẻ cá mẻ sợ mẻ thất vọng mét vải tốt mét dây mét vải dởm miếng đất đẹp miếng gạch miếng gỗ miếng lụa miếng thịt (1 cân) miếng tre miếng vá miếng vải miếng ván

152

143. miếng2

144. mối3

145. mốt1I

146. nải1

miếng đất xấu miếng ngon miếng ăn miếng bánh miếng cá miếng cau miếng cơm miếng dưa hấu miếng gừng miếng thịt miếng thuốc miếng trầu miếng xúc xích miếng nhục mối lợi đầu mối manh mối mối an nguy mối ân tình mối băn khoăn mối cảm tình mối chỉ mối dây mối duyên mối giao lưu mối hàn mối hàng mối hy vọng mối khát vọng mối lạt mối liên hệ mối liên lạc mối liên quan mối lo âu mối luân thường mối lương duyên mối manh mối nghi ngờ mối nhân duyên mối nợ mối nối mối oan ức mối phiền mối quan hệ

mối quan tâm mối quen biết mối thiện cảm mối thù mối thương tâm mối tình mối tơ duyên mối tơ vò mối tương quan mối ác cảm mối ám ảnh mối ân hận mối bất bình mối bất đồng mối buồn mối dâm loạn mối đau buồn mối de dọa mối ghen tị mối gian tệ mối hại mối hận thù mối hận tình mối hiềm nghi mối hoạ mối hoài nghi mối loạn mối nghi kỵ mối nguy mối nguy hiểm mối oan mối rối loạn mối sầu mối sỉ nhục mối tị hiềm mối tư thù mối tức giận mốt áo xấu mốt mới mốt tóc đẹp nải chuối ngon nải chuối nải chuối dở nạm lá thơm

147. nạm1

153

157. núm2

148. năm1

158. nửaI

149. nén1

150. nén2

159. nước3

151. ngày

160. ô3

161. phái1

152. ngôi1

162. quãng

153. ngụm

154. nhả1

163. quày1

164. quảy

155. nhịp3

nạm đũa nạm gạo nạm tóc nạm đũa lệch năm may mắn năm cũ năm mới năm nay năm ngoái năm xui xẻo nén hương thơm nén hương nén nhang bị lỗi nén bạc đẹp nén bạc nén tơ bị lỗi ngày tốt ngày hôm nay ngày hôm qua ngày Tết ngày sinh ngày nắng ngày mưa ngày bão ngày công ngày đường ngày mùa ngày xưa ngày xấu ngôi sao đẹp ngôi đình ngôi nhà nát ngôi mộ ngụm trà thơm ngụm nước ngụm café ngụm trà thiu nhả lúa thơm nhả đậu phộng nhả lúa lép nhịp may nhịp gặp gỡ nhịp xui niên học thành công

156. niên

niên học niên học thất bại núm gạo ngon núm muối núm gạo dở nửa quả đào ngon nửa quả nửa bước nửa ngày nửa giờ nửa úp nửa mở nửa vời nửa chừng nửa mùa nửa nạc nửa mở nửa dơi nửa chuột nửa quả đào hỏng nước cờ hay nước cờ mách nước nước lép ô cửa sổ đẹp ô bàn cờ ô trống ô vuông xấu phái đẹp phái mạnh phái đối lập phái bộ phái đoàn phái mày râu phái yếu quãng đường đẹp quãng đời quãng trưa quãng chiều quãng đường xấu quày chuối đẹp quày dừa quày dừa mốc một quảy rau quảy rau ngon quảy rau héo ram giấy đẹp

165. ram1

154

166. rặng

176. tàu1

167. rẻo1

177. tấc

168. rệ1

178. tầm1

169. sào2

170. suất

179. tấm2

171. súc1

180. tấn1

172. sự

181. tập1

182. tép2

173. tá2

183. tệp

174. tạ3

ram giấy ram giấy xấu rặng tre đẹp rặng núi rặng phi lao rặng cây úa vàng rẻo đất màu mỡ rẻo cao rẻo ruộng rẻo vải rẻo vụn rẻo đất cằn cỗi rệ cỏ tươi rệ đường rệ cỏ úa sào ruộng đẹp sào đất sào ruộng xấu suất ăn ngon suất cơm suất thuế suất sưu suất ăn dở súc thịt ngon súc gỗ súc sợi súc thịt ôi sự giàu có sự sung sướng sự bình yên sự sống sự ủng hộ sự nghèo đói sự xấu xa sự trớ trêu sự trơ trẽn sự vụ tá ngô ngon tá bút tá ngô mốc tạ thóc ngon tạ gạo tạ thóc hư tảng đá đẹp

tảng băng tảng vữa tảng đá xấu tàu lá xanh tươi tàu chuối tàu dừa tàu lá úa vàng tấc vàng tấc riêng tấc lòng tấc gang tấc đất xấu tầm quan trọng tầm tay tầm nhìn tầm thời đại tầm vặt vãnh tấm vải đẹp tấm thịnh tình tấm ảnh tấm áo tấm bánh tấm chồng tấm gỗ tấm lòng tấm lợp tấm thảm xấu xí tấn gạo thơm tấn lúa tấn gạo dở tập phim hay tập ảnh tập báo tập sách tập truyện tập thơ dở tép tỏi ngon tép chanh tép lúa tép hành héo tệp thư hay tệp giấy tệp thư dở thang thuốc ngon

175. tảng1

184. thang2

155

185. tháng

195. tiết4

186. thẻoII

196. típ

187. thếp1

197. toán1

188. thoi2

189. thỏi

198. tốp1

190. thuở

191. thửa1

199. tờ

192. thức1

200. tợpII

193. thước

194. tiaI

201. trà3

thang thuốc thang thuốc dởm tháng may mắn tháng âm lịch tháng chạp tháng cuối tháng đầu tháng dương lịch tháng giêng tháng ngày tháng thiếu tháng xui xẻo thẻo đất tốt thẻo bánh thẻo ruộng thẻo đất xấu thếp giấy đẹp thếp vàng lá thếp giấy xấu thoi vàng thoi mực thoi bạc rách thỏi vàng thỏi lương khô thỏi sắt rỉ thuở sung sướng thuở xưa thuở còn thơ thuở khổ cực thửa ruộng đẹp thửa ruộng thửa ruộng xấu thức ngon thức ăn thức uống thức dở thước vải đẹp thước đất thước vải xấu tia hy vọng tia nắng tia anpha tia beta tia gamma

tia hồng ngoại tia rơnghen tia sáng tia tử ngoại tia X tua cực tím tia máu tia nước bẩn tiết văn hay tiết học tiết toán tiết văn tiết toán dở típ người quyết đoán típ người típ xu nịnh toán thợ giỏi toán công nhân toán học sinh toán người toán nông dân toán thợ tồi tốp học sinh giỏi tốp ca tốp công nhân tốp người tốp xe hỏng tờ lịch đẹp tờ bướm tờ giấy tờ khai tờ rơi tờ tạp chí tờ truyền đơn tờ báo dởm tợp rượu ngon tợp rượu tợp nước tợp nước chua lè trà lúa thơm trà con gái trà khoai muộn trà lúa sớm trà khoai còi

156

202. tràn1

206. triền

203. tràng2

207. triệu1

208. tua2

204. trăm

209. tuần2

210. tùm1

211. túmII

212. túp

213. tút1

205. trận

214. vácII

215. ván2

216. vạn1

tràn đất tốt tràn đồi tràn ruộng bậc thang tràn đất xấu tràng súng giòn giã tràng cười tràng hạt tràng nhạc tràng pháo tràng vỗ tay tràng pháo lẹt đẹt trăm điều tốt bạc trăm trăm đường trăm họ trăm mối trăm năm trăm ngàn trăm tuổi trăm việc trăm nỗi trăm sự trăm cay ngàn đắng trăm dâu đổ dầu tằm trăm thứ bà giằn trận bóng hay trận bán kết trận chung kết trận đánh trận đấu trận địa trận địa pháo trận địa chiến trận đồ trận đồ bát quái trận gió trận mạc trận mưa trận tiền trận tuyến trận vong trận bão trận động đất trận lũ

trận lôi đình trận đòn trận đói triền sông đẹp triền núi triền khoai triền cỏ úa triệu người tốt triệu người xấu bạc triệu triệu phú được đi chơi một tua tua dạo tua đường bị mắng một tua tuần tốt lành tuần trăng mật tuần báo tuần chay tuần hương tuần san tuần xui xẻo tùm lá đẹp tùm cây tùm lá xấu túm lá đẹp túm nhãn túm tóc túm lá xấu túp lều lý tưởng túp lều tranh túp lều rách tút thuốc lá ngon tút thuốc lá tút thuốc lá dở vác lúa ngon vác tre vác nứa xấu ván bài hay ván cờ ván đấu dở vạn người tốt vạn bạc vạn dặm

157

225. vở2

217. vành1I

226. vụ1

218. vầng

227. vụng1

219. vắt2II

228. vuôngII

220. vẻ

229. vực2

221. vỉ

230. xấp1

222. viên1I

231. xếp1II

232. xiên1II

223. viên2I

233. xóc2II

224. vốcII

234. yến4

vốc kẹo dở vở chèo dở vở kịch vở kịch hay vụ được mùa vụ gặt vụ lúa vụ mùa vụ thuế vụ mất mùa vụng biển đẹp vụng nước vụng máu vụng nước bẩn vuông cửa sổ đẹp vuông cỏ vuông đất vuông rừng vuông sân vuông vải xấu vực bát cơm ngon vực bát cơm vực bát cơm dở xấp vải đẹp xấp giấy xấp tài liệu xấp tiền rách xếp vải đẹp xếp giấy xếp tiền nát xiên cá ngon xiên khoai xiên thịt thiu xóc cá ngon xóc cua xóc cá dở yến gạo ngon yến gạo yến gạo dở

vạn người xấu vành nón đẹp vành tai vành mắt vành thúng vành nón xấu vầng cỏ úa tàn vầng đông vầng hào quang vầng mặt trời vầng thái dương vầng trán vầng trăng vắt cơm ngon vắt xôi vắt cơm dở vẻ sắc sảo vẻ đẹp vẻ mặt vẻ ngoài vẻ dữ dằn vỉ thuốc tốt vỉ thuốc vỉ thuốc dởm viên ngọc viên đạn viên gạch viên thuốc viên đá xấu viên chức cấp cao viên ngoại viên thư ký viên tri phủ viên quan tham ô vốc gạo ngon vốc bùn vốc đất vốc phân vốc tay vốc than

158

 DTĐVCL

1. bài1

2. bạnI

8. buồng2

3. băng3I

9. bướcII

4. bắp1

10. cạnh

5. biểu2

11. câu3

6. bông2

bài hát hay bài báo bài bình luận bài thể dục bài thuốc bài tính bài toán bài làm yếu bài làm kém bạn tốt bạn bè bạn chiến đấu bạn đời bạn đường bạn hàng bạn học bạn nghèo bạn xấu băng vải đẹp băng báo băng khánh thành băng tang băng vải băng vải xấu bắp tay đẹp bắp chân bắp chuối bắp cơ bắp đùi bắp thịt bắp vế bắp tay xấu biểu hay biểu tạ ơn biểu trần tình biểu dở bông hoa đẹp bông kê bông lúa bông tai pháo bông bông hoa xấu bờ biển đẹp

7. bờ

bờ bến bờ cõi bờ giậu bờ khoảnh bờ rào bờ sông bờ thửa bờ tường bờ vùng bờ bụi bờ cát xấu buồng đào buồng hương buồng khuê buồng the buồng thêu buồng giấy buồng ngủ buồng tắm buồng tối buồng ẩm mốc bước hùng dũng bước chân bước uể oải cạnh ghế đẹp cạnh bàn cạnh bên cạnh đáy cạnh hình vuông cạnh huyền cạnh sắc cạnh tủ cạnh ghế xấu câu thơ hay câu cầu khiến câu chuyện câu đố câu đối câu đơn câu ghép câu hát câu hỏi câu khẳng định

159

20. dải1

12. chỏm

13. chương1

14. cốt1I

21. dấu1

15. cụm1

16. cuốnII

22. dây1

17. cuộnII

23. dệ x. vệ1

18. cữI

24. góc

câu lệnh câu nghi vấn câu nhạc câu nói câu cú câu kéo câu kẹo chỏm tóc đep chỏm núi chỏm mũ chỏm sóng chỏm cầu chỏm tóc xấu chương sách hay chương kết chương mở đầu chương sách dở cốt truyện hay cốt truyện cốt truyện dở cụm đô thị đẹp cụm dân cư cụm cứ điểm cụm quân sự cụm tuyển sinh cụm dịch cuốn sách hay cuốn phim cuốn sổ cuốn vở cuốn truyện dở cuộn giấy đẹp cuộn báo cuộn khói cuộn len cuộn lịch cuộn phim cuộn vải xấu cữ nắng đẹp cữ mưa cữ nóng một cữ cữ nghiện cực tốt

cực âm cực Bắc cực dương cực Nam cực xấu dải thắt lưng đẹp dải đất dải nắng dải non sông dải núi dải áo xấu dấu mũ đẹp dấu chân dấu chấm dấu bưu điện dấu chứng thực dấu ấn dấu câu dấu hiệu dấu hỏi dấu lặng dấu luyến dấu lửng dấu nhắc dấu nối dấu tích dấu mũ xấu dấu vết dấu má dây pháo đẹp dây bát dây xích dây dợ dây nhợ dệ cỏ đẹp dệ đường dệ cỏ xấu góc quay đẹp góc đường góc học tập góc nhà góc phố góc vườn góc bẹt

19. cực1I

160

30. hộ1

31. hộc1

25. gò1

26. gút

27. hãng

32. hồi3

28. hẻmI

29. hình1

33. hợp2II

34. huyện

góc cạnh góc đa diện góc độ góc đối đỉnh góc kề bù góc ngoài góc nhị diện góc nhọn góc trong góc tù góc vuông góc tối góc khuất góc quay xấu gò đất đẹp gò đất gò đống gò má xấu gút thắt đẹp gút sợi gút thắt xấu hãng phim uy tín hãng buôn hãng truyền thông dởm hẻm đá hùng vĩ hẻm núi ngõ hẻm hẻm hốc hình ảnh hình bầu dục hình bình hành hình bóng hình cầu hình chiếu hình chìm hình chóp hình chóp cụt hình chữ nhật hình dáng hình dạng hình đẹp hình dong hình dung hình hài

hình họa hình học hình học không gian hình học phẳng hình không gian hình lưỡi liềm hình thoi hình tròn hình vuông hình xấu hộ gia đình tốt hộ độc thân hộ gia đình xấu một nghìn hộc thóc hồi sung sướng hồi ấy hồi ban sơ hồi canh ba hồi chuông hồi còn bé hồi con gái hồi cuối hồi đầu hồi đầu năm hồi đầu thế kỷ hồi đêm hồi đó hồi trẻ trung hồi trống hồi trước hồi xưa hồi khủng hoảng hồi suy mạt hồi tai biến hợp âm đẹp hợp ca hợp chất hợp kim hợp số hợp âm tồi huyện xuất sắc huyện đoàn huyện đội huyện lệnh

161

35. kế1

36. khẩu

42. khuônI

37. khoản

43. làng

38. khoang1

39. khoanh1

44. lề1

45. lí5

40. khu1

46. liếp2

47. liều1

41. khung

huyện yếu kém kế sách tốt kế hoãn binh kế sinh nhai mưu kế khẩu mía ngon khẩu đội khẩu giếng khẩu pháo khẩu súng khẩu trầu khẩu mía dở khoản béo bở điều khoản khoản nợ khoản thu chi năm khoản khoản nợ nần khoang tàu đẹp khoang bụng khoang hàng khoang tim khoang tàu nát khoanh giò ngon khoanh bánh khoanh bí khoanh dây thép khoanh gỗ khoanh thừng khoanh chả thiu khu rừng đẹp khu chế xuất khu mỏ khu phố khu tập thể khu tự trị khu vực khu nhà ở lụp xụp khu ổ chuột khu trộm cắp khu nguy hiểm khung ảnh đẹp khung cảnh khung cửa sổ

khung cửi khung nhà khung thành khung thêu khung truyện khung xe đạp khung ảnh xấu khung hình phạt khung chật chội khung chật hẹp khuôn mặt đẹp khuôn ngực khuôn mặt xấu làng nghề uy tín làng báo làng chiến đấu làng hoa làng mạc làng nước làng thơ làng xóm lệ làng làng chơi làng truỵ lạc lề đẹp lề đường lề giấy lề sách lề xấu lí lẽ xác đáng lí do lí giải lí lẽ lí luận lí sự lí sự cùn liếp rau ngon liếp đậu liếp rau hư liều thuốc bổ liều lượng liều thuốc liều thuốc độc lỗ thông hơi đẹp

48. lỗ1

162

52. luống1

49. lốc3

53. mạch2

50. lời2

54. màu3

55. mẫu1

51. lớp

56. mẹo1

lỗ bì lỗ chân lông lỗ châu mai lỗ đáo lỗ đít lỗ kim lỗ hổng lỗ thông hơi xấu lốc lịch đẹp lốc lịch lốc lịch xấu lời hay lời ăn tiếng nói lời bài hát lời cảm ơn lời giải lời hỏi thăm lời kêu gọi lời lẽ lời mời lời nói lời nói đầu lời tựa lời văn lời xin lỗi lời ong tiếng ve lời qua tiếng lại lời ra tiếng vào lời khó nghe lời đường mật lớp đất tốt lớp bò sát lớp đàn em lớp giấy lớp hàng rào lớp học lớp huấn luyện lớp khí quyển lớp kịch lớp lang lớp ngoài lớp ngói lớp người già lớp sơn

lớp đất xấu lớp vỏ bề ngoài luống cày đẹp luống rau xanh tốt luống rau luống khoai luống cày xấu mạch suy nghĩ rõ ràng mạch điện mạch giao thông mạch nước mạch suy nghĩ mạch than mạch vữa mạch văn lộn xộn màu rực rỡ màu tươi tắn màu bột màu da màu dầu màu đen màu đỏ màu keo màu nước màu sắc màu vàng màu mè màu mẽ màu tang tóc màu buồn bã mẫu người lý tưởng mẫu mực mẫu đơn mẫu mã mẫu quần mẫu quặng mẫu vải mẫu vật mẫu xấu mẹo khá thông minh mẹo khôn ngoan bày mẹo có mẹo lập mẹo

163

62. mục1

57. mẹo2

63. mùi1

58. miền

64. mùi2

65. múi1

59. món

66. múi2

60. mỏm

67. mụt

68. mức2

61. mùa1

69. nấc1

70. nẹpI

mẹo chữa hóc xương mẹo đó mẹo phục binh một mẹo mẹo cờ bạc mẹo đánh lừa mẹo giảo quyệt mẹo tai quái mưu mẹo mẹo luật mẹo chính tả hay mẹo chính tả rắc rối miền quê thanh bình miền bắc miền biển miền Nam miền ngược miền núi miền xuôi miền quê nghèo nàn món ngon món cá món canh món cơm món quà món võ món nợ món dở mỏm đá đẹp mỏm đồi mỏm núi mỏm đá xấu mùa bóng thành công mùa bơi lội mùa cưới mùa gia súc mùa gió mùa hạ mùa khí hậu mùa khô mùa màng mùa mưa mùa rau cải mùa thi

mùa xuân mùa bóng thất bại mục hay chuyên mục đề mục mục lục mục từ mục dở mùi thơm mùi hương mùi hôi mùi mốc mùi tanh mùi thiu mùi thối mùi mẽ mùi vinh hoa phú quý mùi đời biết mùi mùi cay đắng múi cam ngon múi cầu múi giờ múi thịt múi bưởi sâu múi buộc đẹp múi bao tượng múi đường cái múi màn múi lạt xấu mụt măng ngon mụt mía mụt măng dở mức thành công mức độ mức nước mức sống mức thiếu hụt nấc an toàn nấc thang nấc nguy hiểm nẹp phên chắc chắn nẹp áo nẹp phên

164

71. nét1

78. người

72. nền1

73. nếp2

79. nhà2

74. nghềI

80. nhánh

75. nghĩa2

81. nhịp2I

76. ngõ

82. nhóm1I

77. ngọn

ngọn khói ngọn sóng ngọn dừa héo úa người hùng người bình luận người đời người dưng người dưng nước lã người làm người lớn người mẫu người máy người ngoài người nhà người nhái người bệnh người bị hại người ngợm nhà quân sự tài ba nhà biên kịch nhà giáo nhà khoa học nhà thơ nhà văn nhà sư dởm nhánh hoa đẹp nhánh cây nhánh gừng nhánh sông nhánh suối nhánh hành hư nhịp múa đẹp nhịp điệu nhịp độ nhịp múa nhịp nhảy nhịp sống nhịp thở nhịp tim nhịp múa lộn xộn nhóm người tốt nhóm học sinh nhóm máu nhóm mẫu vật

nẹp xương nẹp phên mục nát nét nổi bật đường nét nét bút nét chữ nét mặt nét độc ác nền tảng vững chắc nền đá nền gạch nền móng nên nếp nền nhà nền trời nền trời nền văn hóa nền kinh tế khủng hoảng nếp sống đẹp nếp áo nếp nghĩ nếp vải quăn queo nếp nhăn nghề cao quý nghề dạy học nghề nghiệp nghề nông nghề tự do nghề ngỗng nghĩa tốt nghĩa bóng nghĩa đen ý nghĩa nghĩa xấu ngõ đẹp ngõ cụt ngõ hẻm ngõ nhà ngõ phố ngõ tắt ngõ xấu ngõ ngách ngọn cau xanh tốt ngọn gió

165

83. nốt1

84. nơiI

91. phố

85. nụ

92. quầy

86. nút2

93. que

87. nước2

94. quẻ

88. phầnI

95. quyển

96. sổ1

89. phiên1

90. phòng1

97. số1

nhóm người xấu nốt ruồi may mắn nốt ruồi nốt tàn nhang nốt tàn nhang đáng ghét nơi đẹp nơi chốn nơi nơi nơi ở nơi xấu nụ cười đẹp nụ chè nụ hoa nụ áo xấu nút giao thông trọng điểm điểm nút nút điện nút kịch nút thắt xấu nước láng giềng nước yêu hoà bình nước thích chém giết phần tốt phần tử' phần trăm phần thưởng phần phụ phần mộ phần mềm phần cứng phần xấu phiên tòa thành công phiên chợ phiên họp phiên trực phiên tòa thất bại phòng đẹp phòng giam phòng hành chính phòng hội đồng phòng họp phòng khách phòng khuê phòng kinh doanh

phòng nhân sự phòng ốc phòng the phòng thí nghiệm phòng xấu phố đẹp phố huyện phố phường phố xá phố xấu quầy hàng đẹp quầy lưu động quầy rượu quầy vải quầy vé quầy hàng xấu que kem ngon que diêm que củi que đan que hàn que kem dở quẻ lành quẻ bói quẻ dữ quyển sách hay quyển tiểu thuyết quyển vở quyển sách dở sổ đẹp sổ vàng sổ điểm sổ nhật ký sổ sách sổ tay sổ xấu sổ đen số học sinh giỏi số áo số báo số báo danh số giáo viên số tạp chí số tiền

166

98. sợi

107. tiết4

99. suất

100. tà1

108. tin1

101. tầng

109. tỉnh1

102. tầu3

110. tính1

103. thanh1

111. tít1

104. thành1

112. tòa1

105. then1

113. tổ2

106. tiếng1

114. trái1

số nhân viên tồi sợi tóc đẹp sợi bông sợi gai sợi thuốc lá sợi tóc xấu suất cơm ngon suất vốn suất cơm thiu tà áo đẹp tà áo tà áo xấu tầng mây xanh ngát tầng hầm tầng khí quyển tầng mây tầng ozon tầng áp bức tầng bóc lột tầu cỏ thanh gươm quý thanh sắt thanh gươm tồi thành giường đẹp thành đồng thành giếng thành giường thành vại thành giường xấu then cửa đẹp then cài then chốt then ghế then cửa xấu tiếng lành tiếng cười tiếng hát tiếng lóng tiếng mẹ đẻ tiếng nói tiếng nước chảy tiếng tăm tiếng thơ tiếng thơm

tiếng trống tiếng vang tiếng dữ tiếng cãi nhau tiếng chửi tiết toán hay tiết học tiết văn dở tin mừng tin vui tin đồn tin thế giới tin đồn nhảm tin dữ tin xấu tỉnh yên bình tỉnh thành tỉnh loạn lạc tính tốt tính cách điện tính đàn hồi tính láu cá tính xấu tít hay tít báo tít dở toà nhà đẹp tòa đô sát tòa khâm sứ tòa lâu đài tòa nhà tòa quốc hội tòa sứ tòa thành toà nhà xấu tổ trinh sát xuất sắc tổ kỹ thuật tổ dân phố kém năng lực trái núi đẹp trái đất trái lựu đạn trái mìn trái núi trái ngọt

167

121. trường2

115. trang4

116. trảng

122. tuổi

117. trận

123. tuyến2

118. triệu2

124. từ2

119. truyện

125. từng1

126. ụ

trường bắn trường quốc tế trường vận tốc trường đua xấu trường học chất lượng trường đại học trường học kém chất lượng tuổi tốt tuổi hạc tuổi bền một tuổi tuổi chanh cốm tuổi dậy thì tuổi đời tuổi già tuổi mụ tuổi quân tuổi tác tuổi thơ tuổi thọ tuổi thọ tuổi trẻ tuổi trưởng thành tuổi xanh tuổi xấu tuyến giao thông thuận lợi tuyến điện thoại tuyến đường tuyến xe đạp tuyến nhân vật tuyến phòng ngự lỏng lẻo từ tốt nghĩa từ đơn từ ghép từ xấu nghĩa từng mây ụ rơm vàng óng ụ đất ụ pháo ụ súng ụ rơm mục nát vai hay

127. vai

trái đắng trái lựu đạn khốn khiếp trang vở sạch trang sách đẹp trang mục trang sử trang thơ trang văn nghệ trang văn dở trang web đen trảng cỏ đẹp trảng cát trảng cát khô cằn trận đấu hay trận bóng trận địa trận đồ trận mạc trận mưa trận tiền trận tuyến trận vong một trận trận ấy trận đói trận ốm trận lôi đình trận đòn triệu lành triệu chứng triệu dữ truyện hay truyện cổ tích truyện cười truyện dài truyện kí truyện ngắn truyện nôm truyện phim truyện thơ truyện tranh truyện vừa truyện dở trường đua đẹp

120. trường1

168

134. vế

135. vệ1

136. việc

128. vạchII

129. vành1I

137. viện1

138. vòm

130. vạt1

139. vòngI

131. vần1

132. vận1

140. vụnII

133. vật1

vai cày vai cháu vai con vai kịch vai trên vai trò vai vế vai dở vạch kẻ đẹp vạch cấm vạch chì vạch ngăn vạch kẻ xấu vành khăn đẹp vành cây vành móng ngựa vành trăng vành đai nguy hiểm vạt rừng đẹp vạt áo vạt cỏ vạt đất vạt rau vạt rừng cằn cỗi vần thơ hay vần chân vần chính vần ép vần luật vần lưng vần quốc ngữ vần thơ vần thông vần trắc vần vè vầng bằng vần vò vận may gặp vận vận rủi vật báu vật ngon vật lạ vật quái đản

vế đối hay vế đùi vế câu dở vệ cỏ đẹp vệ đường vệ đê vệ cỏ tàn việc tốt việc làm việc nhà việc nước việc lôi thôi việc rắc rối viện hàn lâm uy tín viện bảo tàng viện khoa học viện ngôn ngữ viện tồi tàn vòm trời đẹp vòm cây vòm miệng vòm nhà xấu vòng ngực đẹp vòng bi vòng bụng vòng cổ vòng cung vòng đai vòng danh lợi vòng đệm vòng đeo tai vòng hoa vòng nguyệt quế vòng pháp luật vòng tay vòng tránh thai vòng tròn vòng vây vòng luẩn quẩn vụn bánh ngon vụn bánh vụn thủy tinh vụn bánh thiu vùng đất tốt

141. vùng1

169

146. xóm

142. vũng

147. xứ

143. vựa

144. xã

148. ý

145. xácI

vùng biển vùng đồng bằng vùng kinh tế mới vùng mỏ vùng núi vùng trời vùng khó khăn vũng biển đẹp vũng máu vũng lầy vũng bùn vũng bẩn vựa cá ngon vựa củi vựa lúa xấu xã tích cực xã đoàn xã yếu kém xác chè thơm xác máy bay xác mía

xác pháo xác rắn xác chè thiu xóm văn hoá xóm chài xóm giềng xóm làng xóm lao động xóm ổ chuột xứ phồn hoa xứ Nghệ xứ nóng xứ sở xứ nghèo hèn ý nghĩ tốt ý chí ý định ý muốn ý nguyện ý thức ý nghĩ xấu

1.2.2. Các kết hợp của danh từ đơn vị trung hoà biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

trong loạt ngữ cảnh nhất định

 DTĐV TH biến đổi tốt nghĩa

 DTĐVKCL

1. đóa

3. thiên1

đóa hoa đoá hoa đào đoá hoa khôi đoá hoa ngũ sắc đoá hoa tiên đóa hồng đoá phù dung đoá trà mi đoá yêu đào một đoá hoa tàn đóa hào quang đóa mây niềm riêng

2. niềm

nỗi niềm niềm hạnh phúc niềm kiêu hãnh niềm tự hào niềm vui một thiên thiên dở thiên hay thiên phóng sự thiên tiểu thuyết thiên tình sử thiên truyện thiên anh hùng ca

170

 DTĐVCL

1. bậc bậc đại học

quả lắc quả lựu đạn quả trứng gà quả đấm quả lừa trúng quả

4. sắc3 sắc cầu vồng

bậc một bậc phổ thông bậc tam cấp bậc thang tột bậc vượt bậc bậc anh hùng bậc cha mẹ bậc thầy bậc tiền bối

2. phép phép biện chứng

5. thời1

phép cộng phép đối xứng phép dùng binh phép lạ phép lịch sự phép nước phép tắc phép tàng hình phép tịnh tiến phép trừ phép vua phải phép

3. quả1 quả bóng đẹp

sắc hoa sắc hồng sắc mặt hồng hào sắc mặt tái nhợt sắc phục sắc tím sắc xanh sắc đẹp gái sắc thời hạnh phúc thời bình thời chiến thời khổ cực thời khó khăn thời loạn lạc thời quá khứ thời thơ ấu thời tương lai gặp thời

quả cân quả đất

 DTĐVKCL

1. bầy

2. bè1

bầy chim bầy con dại bầy con kiến bầy con nít bầy cọp bầy đàn bầy dê bầy gia súc bầy thú bầy tôi bầy trẻ

bầy côn quang bầy thú dữ bầy du côn bầy người bè gỗ đẹp bè bạn bè đánh cá bè lau bè nứa bè rau muống bè tre

 DTĐV TH biến đổi xấu nghĩa

171

3. con2

4. dúm2

hát bè thuyền bè bè bán nước bè cánh bè đảng bè lũ bè phái con mắt đẹp con chuột con dao con dấu con đực con đường con mèo con số con sông con tàu con thoi con thuyền con tim con tin con trỏ con ấy con bạc con bệnh con buôn con đàn bà con gái con đứa con hát con mẹ con mụ con này con nghiện con ranh con sen con vợ dúm trà ngon dúm muối dúm tiền rách dúm người dúm thịt dúm tóc dúm tuổi dúm xương đám ruộng đẹp

5. đám

đám bụi đám cây đám cháy đám cỏ đám củi đám cưới đám đất đám đông đám giỗ đám hỏi đám hội đám khao đám ma đám mây đám rước đám rước thần đám ruộng đám sương mù đám tang đám tế thần đám tiệc đám trẻ đám tro đám bạn bè đám con gái đám ăn xin đám bạc đám cựu thần đám đàn bà đám dân nghèo đám đàn ông đám đầu gấu đám du côn đám hào kiệt đám học sinh đám kiêu binh đám lính đám loạn quân đám người đám nịnh thần đám phu kiệu đám quân đám quan quân đám ruồi nhặng đám tàn quân

172

6. đàn4

7. giống1

8. kẻ2

đám thân quân đám thân thích đám thổ hào đám thủ hạ đám vua tôi đàn gà đẹp đàn gia súc đàn kiến đàn ong đàn trẻ đàn anh đàn chị đàn em đàn công tử đàn mọi rợ đàn người đàn ông đàn ang đàn thằng ngọng đàn thú dữ giống cam ngon giống cá giống cái giống chó giống đực giống lúa giống mèo giống người da vàng giống trung giống ba hoa giống con gái con lứa giống con hoang giống đàn bà giống đàn ông giống lừa đảo giống nịnh hót giống tư sản kẻ am hiểu tình thế kẻ ăn người làm kẻ anh hùng kẻ anh tài kẻ ấy kẻ bầy tôi kẻ bề dưới kẻ bề tôi kẻ bề trên

kẻ buôn bán kẻ cầm quyền nước kẻ cao sang kẻ chăn trâu kẻ chia bào kẻ chinh phu kẻ chịu trách nhiệm kẻ có chí kẻ có chút tài cán kẻ có công kẻ có lương tri kẻ có quyền lực kẻ có tiền kẻ đại thần kẻ đại trượng phu kẻ đàn anh kẻ đào tơ liễu yếu kẻ đó kẻ đỗ đạt kẻ đứng đầu kẻ dưới kẻ gặp thời kẻ già yếu kẻ giàu có kẻ giỏi dùng binh kẻ hạ quan kẻ hào kiệt kẻ hầu kẻ hiền lương kẻ học giả kẻ khinh bạc kẻ lạ kẻ nghĩa sĩ kẻ ngồi sau ngựa kẻ nhà giầu kẻ nhạc công kẻ nho sĩ kẻ phi thường kẻ phòng không kẻ phong lưu tài tử kẻ qua người lại kẻ quen thuộc kẻ quyền quý kẻ sĩ kẻ tài hoa

173

kẻ tâm phúc kẻ tao nhân mặc khách kẻ tinh khôn kẻ tuẫn tiết kẻ văn nhân tài tử kẻ bị nạn kẻ bị oan kẻ bị thiêu kẻ chân tay kẻ a dua phụ hoạ kẻ bạc tình kẻ bạo ngược kẻ bạo tàn kẻ bất nghĩa kẻ bất tài kẻ bày mưu kẻ chẳng ra gì kẻ chạy trốn kẻ chết đường kẻ chết oan kẻ chỉ biết trách người kẻ chỉ biết vợ con kẻ chỉ cốt ăn lộc giữ thân kẻ chỉ dòm lấy con gái nhà giầu kẻ chợ búa kẻ chuộng công danh kẻ có lỗi kẻ có nhiều mưu mẹo kẻ có tiếng xấu kẻ có tội kẻ có ý định xấu kẻ cường hào kẻ cướp kẻ dã tâm kẻ đại ác kẻ đại nghịch kẻ dâm loạn kẻ đầu hàng kẻ đầu sỏ kẻ đầy tớ kẻ địch kẻ điếc không sợ súng kẻ điêu ngoa kẻ đói khổ

kẻ gây rối kẻ gian kẻ gian thần kẻ giảo hoạt kẻ hàng giặc kẻ hèn hạ kẻ hèn mọn kẻ hoạn nạn kẻ hoạn quan kẻ hung bạo kẻ kích động kẻ lãng tử trác táng kẻ mắc nợ kẻ ngẩn ngơ kẻ nghèo khổ kẻ ngổ ngáo kẻ ngoại địch kẻ ngốc nghếch kẻ ngu dại kẻ nha dịch kẻ nhỏ mọn kẻ nhút nhát kẻ phá bĩnh kẻ phạm tội kẻ phàm tục kẻ phản bội kẻ phản phúc kẻ phản trắc kẻ phụ hoạ kẻ rình mò kẻ rượu chè kẻ sống sượng kẻ tầm thường kẻ tàn bạo kẻ thống trị kẻ thù kẻ tiểu nhân kẻ tội nhân kẻ trộm kẻ tù tội kẻ tử tù kẻ vô công kẻ vô học kẻ vô lại kẻ vô tội

174

12. phe1

9. mớ1

13. quầng

14. tao2

15. tấn2

16. thứ1

10. nắmII

17. xâu3II

nhúm gạo nhúm muối nhúm người nhúm tuổi phe cánh phe đối lập phe mình phe phái phe ta phe phản động phe lũ quầng sáng đẹp quầng trăng quầng thâm mắt có quầng tao dây tao đói tao loạn lạc tấn tuồng hay tấn hài tấn bi kịch tấn trò đời thứ tóc thứ vải đẹp thứ bê tha thứ chồng thứ con thứ người thứ nhậu nhẹt thứ rượu chè xâu cá ngon xâu bánh chưng xâu chìa khóa xâu người

kẻ vong ân bội nghĩa kẻ vong mệnh kẻ vũ phu kẻ xấu kẻ xu nịnh mớ rau ngon mớ tóc đẹp mớ cá mớ trầu cay mớ kinh nghiệm hàng mớ mớ bòng bong mớ đàn bà mớ đàn ông mớ giấy lộn mớ lộn xộn mớ lý luận suông mớ mê tín nhảm nhí mớ nhập nhằng mớ tín ngưỡng nắm gạo thơm nắm cát nắm cơm nắm đấm nắm đất nắm đũa nắm giẻ nắm lúa nắm tay nắm tiền nắm than nắm xôi nắm da nắm xương nắm xương tàn nhúm gạo ngon

11. nhúm1II

1. bản2

bản vẽ đẹp bản án bản báo cáo bản bút thiếp bản chỉ thị bản chính

bản chứng nhận bản đàn bản danh sách bản dịch bản đồ bản ghi âm

 DTĐVCL

175

4. hạng

5. kiếp

6. kiểu

2. chuyệnI

3. dạng

bản ghi nợ bản giao hưởng bản gốc bản hợp đồng bản hướng dẫn bản in bản kê khai bản khắc gỗ bản kiểm điểm bản kinh thi bản liệt kê bản lý thuyết bản minh hoạ bản nhạc bản niên giám bản phác hoạ bản phân tích bản phim bản sao bản sử ký bản tác phẩm bản thảo bản thiết kế bản thống kê bản tin bản tóm tắt bản tường trình bản tuyên thệ bản văn bản vẽ bản vẽ xấu bản mặt chuyện hay chuyện đời chuyện gẫu chuyện nghề chuyện người chuyện tâm tình chuyện vãn gây chuyện chuyện lôi thôi chuyện rắc rối dạng bản dạng bị động

dạng bột dạng chủ động dạng hình dạng năng lượng dạng thức hình dạng dạng người dạng chơi bời dạng mất dạy hạng vé tốt hạng ghế hạng con gái hạng con trai hạng đàn bà hạng đàn ông hạng người hạng vợ con hạng bê tha hạng trộm cắp kiếp hồng nhan ăn đời ở kiếp kiếp sau kiếp trước kiếp đàn bà kiếp đời kiếp người mối thù truyền kiếp kiếp nô lệ kiếp trâu ngựa kiểu áo đẹp kiểu ấm chén kiểu bàn kiểu búi đầu kiểu buôn bán kiểu chữ kiểu cổ kiểu dáng kiểu đó kiểu gen kiểu ghế kiểu khác kiểu khăn kiểu loại kiểu mẫu

176

10. mống2

11. phường

12. thói

7. loài

13. thớ

8. loại1

14. trò1

9. môn2

kiểu mới kiểu mũ áo kiểu này kiểu nói kiểu nước đôi kiểu phê phán kiểu sốt nhẹ kiểu tâm lý học kiểu Tàu kiểu vẽ kiểu vuông kiểu xe cộ kiểu cách kiểu con gái kiểu đàn bà kiểu đàn bà trẻ con kiểu đàn ông kiểu người kiểu đè nén loài động vật quý hiếm loài người loài thực vật loài đàn bà loài đàn ông loài đầu trộm đuôi cướp loài súc sinh loại vải đẹp loại hình loại học lực loại thể loại con gái loại con trai loại đàn bà loại đàn ông loại người loại khốn khạn loại xấu xa môn thú vị môn thuốc gia truyền môn toán môn văn môn tán gái môn ăn diện môn chán nản

môn nói khoác mống khoai mống khoai thối mống đàn bà mống đàn ông mống người mống người tài vài mống phố phường phường ấy phường cấy phường chèo phường hội phường săn phường vải phường trộm cướp phường vô dụng thói quen tốt thói quen thói thường thói phép quen thói thói ấy thói đời thói du côn thói hư thói tục thớ gỗ đẹp thớ lụa thớ thịt thớ người thớ trộm cắp trò hay trò ảo thuật trò chơi bày trò trò cười trò đùa trò đời trò hề trò lố lăng trò lừa bịp trò trống trò vè

177

1.3. Các kết hợp của danh từ đơn vị xấu nghĩa

1.3.1. Các kết hợp của danh từ đơn vị xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 DTĐV xấu nghĩa trong toàn bộ NC bình thường về KNKH

 Kết hợp với yếu tố TH

1. mửng (DTĐVKCL) 2. lốt2 (DTĐVCL)

mửng cũ lốt chân lốt dao chém

 Kết hợp với yếu tố TH và yếu tố xấu nghĩa

 DTĐVKCL

1. bãi2

6. manh1

12. thẹo1

13. vả2II

2. băng2

7. mụn2

14. vố

3. chứng1

8. nậu

15. vụ2

9. ngữ2

4. đận

16. xó

10. tang4

5. lằnI

17. xốc1

11. thá

manh áo manh chiếu manh chiếu rách manh quần mụn cháu mụn con mụn lụa mụn người mụn vải mụn con xấu xí đầu nậu nậu mất trâu cùng nậu với… ngữ ấy ngữ đàn bà ngữ con gái ngữ ăn bám ngữ ăn không ngồi rồi tang ấy tang thuốc tang thuốc dởm cái thá gì thá bê tha

bãi cốt trầu bãi nước dãi bãi nước miếng bãi phân băng cướp băng đảng băng trộm một băng chứng ấy chứng ba hoa chứng bệnh chứng buồn nôn chứng ho chứng nào tật ấy dở chứng đận ấy đận có tang đận đói khổ đận sa cơ lỡ vận lằn chớp lằn roi lằn trói chỗ lằn vết lằn

thá rượu chè thẹo đất đầu thừa đuôi thẹo thẹo đất xấu cái vả đau đớn mấy vả vố đánh vố lừa một vố vụ án vụ cháy vụ ấy vụ này vụ tai nạn vụ tham ô vụ đụng độ xó chợ xó đường xó nhà quê xó vườn xó rách nát xó xỉnh xốc chuyện xốc lưu manh một xô một xốc

178

DTĐVCL

1. lỗiI

3. nghiệpII

4. tội1

2. nạn

lỗi chính tả lỗi kỹ thuật lỗi lầm lỗi quy trình lỗi sai nạn ấy nạn đói nạn lụt nạn mù chữ nạn nhân nạn thất nghiệp

tệ nạn cái nghiệp nghiệp báo nghiệp chướng tội ác tội ấy tội danh tội đồ tội nói láo tội phạm tội phản quốc

 DTĐV xấu nghĩa trong toàn bộ NC bất thường về KNKH

 Kết hợp với cả ba yếu tố tốt, trung hoà và xấu

1. gã

2. tên2

gã lưu manh gã Mã giám sinh gã vô học bất tài tên đẹp trai tên ấy tên kia tên này tên bạc tình tên bán nước tên giết người tên lừa đảo tên Mã Giám Sinh tên mất dạy tên trộm

gã bảnh trai gã điển trai gã học giỏi gã ấy gã bơi đò gã buôn gã họ Quản gã kia gã người thấp bé gã nhân viên cạo giấy gã thanh niên gã trai gã chủ mưu gã điên gã khùng

1.3.2. Các kết hợp của danh từ đơn vị xấu nghĩa bị biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

trong loạt ngữ cảnh nhất định

1. phận

(DTĐVCL)

phận đàn bà phận trâu ngựa thân phận phận nghèo phận dâu con phận con cái

179

1.4. Các kết hợp của danh từ đơn vị có sắc thái ngữ nghĩa giao thoa

1.4.1. Giao thoa giữa STNN trung hoà và xấu

 DTĐVKCL

1. bọn

2. cơn

bọn bạn bọn ấy bọn con gái bọn con trai bọn họ bọn học trò bọn kia bọn này bọn nhóc bọn sinh viên bọn ta bọn thần bọn thiếp bọn trẻ bọn học giỏi bọn nhà giàu bọn sành điệu bọn người bọn đàn bà bọn cường hào bọn cường hào bọn đại tướng bọn đạo sĩ bọn đương thứ bọn hãnh tiến bọn hoạn quan bọn hoàng tộc bọn kỳ cựu bọn kỳ hào bọn kỳ mục bọn lính bọn lý dịch bọn nhà sư bọn phán thủ bọn phi tần mỹ nữ bọn phò mã bọn phụ lão bọn phù thuỷ bọn phương sĩ bọn quyền thần

bọn tề thần bọn thái tử bọn thầy bùa bọn thủ hạ bọn thủ hạ bọn thủ lĩnh bọn tòng vong bọn tráng đinh bọn vệ sĩ bọn vũ nữ bọn nguỵ bọn bề tôi bọn buôn son bán phấn bọn con buôn bọn cướp bọn dân đen bọn đầy tớ bọn đểu bọn đồng mưu bọn gái điếm bọn gia nô bọn giặc bọn gian tà bọn gian thần bọn làm phản bọn loạn thần bọn ma lanh bọn mất dạy bọn nịnh hót bọn tay sai bọn thất nghiệp bọn tiểu nhân bọn tội phạm bọn vô lại bọn xâm lược bọn xu nịnh cơn bão cơn gió cơn lũ cơn mưa

180

3. cú2

4. đứa

5. lũ2

cơn điên cơn giận cơn hoạn nạn cơn sốt cơn tam bành lên cơn cú đột phá ngoạn mục cú đá cú đấm cú đánh cú điện thoại cú giáng cú hích cú này cú nhảy cú phạt giáng một cú cú lừa cú sốc đứa bạn tốt đứa thông minh đứa ấy đứa bé đứa chăn trâu đứa cháu đứa con đứa con nít đứa em đứa học trò đứa khác đứa kia đứa lãng mạn đứa lớn đứa nào đứa trẻ đứa trẻ con đứa con gái đứa đàn bà đứa kế toán đứa thủ quỹ đứa ăn cắp đứa ăn mày đứa ăn xin đứa còm

đứa dâm phụ đứa đầy tớ đứa gia nô đứa giảo quyệt đứa hầu đứa hèn hạ đứa hoạn quan đứa lừa lọc đứa lưu vong đứa nghịch thần đứa ngu đứa nịnh thần đứa nô lệ đứa ở đứa phản nghịch đứa phong tình đứa thất hứa đứa tiểu nhân đứa tinh quái đứa tôi đòi đứa xảo quyệt lũ giỏi giang lũ cá lũ các ông lũ chim lũ chó con lũ chúng bay lũ chúng tôi lũ chuột lũ cóc lũ con gái lũ đàn bà lũ đàn ông lũ làng lũ thần lũ trẻ bè lũ lũ ác nhân lũ bầy tôi bất trung lũ cướp lũ đi cướp bóc lũ địch lũ giặc lũ hèn nhát

181

7. nùi

8. thằng

9. tụi

6. nỗi

lũ lính lũ loạn thần lũ mục đồng lũ nghèo hèn lũ phản nghịch lũ phường kèn lũ quạ lũ quỷ sứ lũ tẹp nhẹp lũ thanh y lũ tiểu nhân lũ tôi tớ lũ trộm lũ tù trưởng lũ vi rút lũ võ biền lũ vương tôn nỗi lòng nỗi nhớ nỗi niềm nên nỗi nỗi bất công nỗi buồn nỗi khổ nỗi oan

nùi cỏ thơm một nùi nùi cỏ nùi rơm nùi giẻ rách thằng bạn tốt thằng bạn thằng bé thằng đàn ông thằng ăn cắp thằng đểu thằng kế toán thằng lưu manh thằng thư ký tụi bạn tốt tụi chúng nó tụi mình tụi nó tụi bay tụi có học tụi lính tráng tụi quan lại tụi thanh niên tụi lưu manh tụi mất dạy

1. vết

2. vệt

vết sẹo vết thương vệt đèn vệt mồ hôi vệt sáng vệt mực vệt bẩn

vết chân vết tích vết xe vết mực có vết vết bẩn vết chàm vết nhơ

 DTĐVCL

182

PHỤ LỤC HAI

SẮC THÁI NGỮ NGHĨA CỦA VỊ TỪ TRẠNG THÁI

Danh sách 1: Các loại vị từ trạng thái dựa theo sắc thái ngữ nghĩa

1.1. Vị từ trạng thái tốt nghĩa

1.1.1. Vị từ trạng thái tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 VTTT đơn tiết

1. an 2. au 3. bảnh 4. bạo3 5. báu 6. bẫm 7. bền 8. biếc 9. bình4 10. bổ7 11. bốp2 12. bụ 13. bùi2 14. cần4 15. chạyII 16. chắc1 17. chămI 18. chân3 19. chỉnhI 20. choáng2 21. chóiI 22. chu2 23. chu3 24. chuẩn1II 25. chững3 26. công7 27. cỡII 28. cừ3 29. cường 30. diệu 31. dịu 32. đã1 33. đảmII 34. đạtII

35. đằm1 36. đẫy 37. đẹp 38. điển2 39. đô1II 40. đúng 41. đượcII 42. đượmI 43. đượmII 44. êm 45. gọn 46. hài3 47. hào4 48. hay2 49. hẩu1 50. hậu2 51. hây 52. hên 53. hỉ2 54. hiền 55. hiếu1II 56. hoạt 57. hóm 58. hời 59. hợp2III 60. hùng 61. huyền1II 62. hưng 63. hửng 64. hứng1II 65. kền2 66. khá2I 67. khái2 68. kháu

103. mộng5 104. mỡ2II 105. mởn 106. mùi6 107. muồi 108. muốt 109. múp 110. mừng 111. mướt1 112. mượt 113. nạcII 114. nâyII 115. nét2 116. nể 117. nền2 118. ngát 119. ngậy 120. nghềII 121. nghiệmIII 122. nghiệmIII 123. ngoan 124. ngon 125. ngời 126. nhã2 127. nhạy 128. nhậy2 129. nhẹn 130. nhiệm 131. nhoáy 132. nhuần 133. nõnII 134. nởII 135. nuột 136. oách

137. oai 138. óng2 139. ổn 140. phải3I 141. phây 142. phính 143. phởn 144. phúcII 145. quý3I 146. rền2 147. rói 148. rôm2 149. rỡ 150. rựng 151. rượi 152. sạch 153. sang2 154. sành2 155. siêng 156. sõi 157. son1II 158. sóng3 159. sộp 160. sốt1II 161. suôn 162. sướng 163. tài2II 164. thái2 165. thanh3 166. thành3 167. thánhII 168. thảo3 169. thạo 170. thắm

69. khẽ 70. khéoI 71. khiêm 72. khoái 73. khoẻ 74. khôn2 75. kĩ 76. kiên 77. kim2 78. lanh2 79. lànhI 80. làu 81. láu 82. lẳnI 83. lém2 84. lẹn 85. liêm 86. linh1II 87. loángII 88. lốp2 89. lợi2II 90. luých 91. lựng 92. mả2 93. may2II 94. mắn 95. mẫm 96. mầu1 97. mẩy 98. mến 99. mĩ 100. mịn 101. minh 102. mồi2II

183

211. xuê 212. xuộm 213. xuya 214. xứng 215. yên2 216. yêu2

201. tươm3 202. ưa 203. ửng 204. ưuI 205. vẹn 206. vui 207. vừa2 208. vững 209. xinh 210. xuânII

171. thắm 172. thần2II 173. thích2 174. thiện1 175. thiện2 176. thiêng 177. thiết4 178. thính2 179. thoả 180. thoáng2

191. tinh5 192. tinh6 193. tịnh2 194. tốt2I 195. trịII 196. trong2 197. trọngI 198. trôiII 199. trung2 200. tuyệt2I

181. thon 182. thơ1II 183. thơm3 184. thú2II 185. thuần1 186. thuận 187. thục3 188. tiên1II 189. tiện2 190. tin3

94. gion giỏn 95. gióng giảI 96. giôn giốt 97. gợi cảm 98. gợi tìnhII 99. gương mẫuII 100. hả hê 101. hàm súc 102. hanh thông 103. hãnh diện 104. hạnh phúcII 105. hảo hạng 106. hảo tâmII 107. háo hức 108. hạo nhiên 109. hăm hở 110. hằng sản 111. hằng tâm 112. hằng tâm hằng

sản 113. hân hạnh 114. hân hoan 115. hây hẩy 116. hi vọngI 117. hỉ hả 118. hiên ngang 119. hiển dương 120. hiển hách 121. hiển minh 122. hiển vinh 123. hiếu động

1. anh dũng 2. anh hùng 3. anh minh 4. anh tuấn 5. bác ái 6. bác học 7. bặt thiệp 8. bất diệt 9. bất di bất dịch 10. bất hủ 11. bất khuất 12. bất tử 13. bề thếII 14. bệ vệ 15. biệt tàiII 16. cái thế 17. can đảm 18. can trườngII 19. căn cơ 20. cẩn tắc 21. cẩn mật 22. cẩn thận 23. cẩn trọng 24. cấp tiến 25. chăm lo 26. chất phác 27. chí công 28. chí công vô tư 29. chí cốt 30. chí hiếu 31. chí thú

32. chí tình 33. chí tôn 34. chỉn chu 35. chính đáng 36. chính hiệu 37. chính xác 38. chịu khó 39. chung thuỷ 40. con cón 41. cơ trí 42. cự phách 43. cực lạc 44. cực thịnh 45. danh giáII 46. dẽ dàng 47. dẽ tính 48. dí dỏm 49. diễm kiều 50. diễm lệ 51. diễm tuyệt 52. diễn cảm 53. dĩnh ngộ 54. dong dải 55. dong dỏng 56. dõng dạc 57. du dươngII 58. dung dị 59. dũng cảm 60. dũng mãnh 61. duyên dáng 62. đài cácII

63. đại đảm 64. đại độ 65. đại đởm 66. đại lượng₂ 67. đại tài 68. đàng hoàng 69. đắc dụng 70. đắc địa 71. đắc kế 72. đắc lực 73. đắc sách 74. đặc hữu 75. đặc sắc 76. đầm ấm 77. điềm đạm 78. điêu luyện 79. điêu trác₁ 80. đĩnh đạc 81. đoan chính 82. đoan trang 83. đoàn lạp 84. độ lượngII 85. đôn hậu 86. đồng trinh 87. đường bệ 88. đường đường 89. đường hoàng 90. gang thép 91. gạo cộiII 92. gia giáoII 93. giản dị

 VTTT đa tiết

184

253. nhân đạo chủ nghĩa 254. nhân đức 255. nhân hậu 256. nhân từ 257. nhân văn 258. nhân văn chủ nghĩa 259. nhẫn nại 260. nhấp nha

124. hiếu học 125. hiếu khách 126. hiếu sinh 127. hoa lệ 128. hoàn hảo 129. hoàn thiệnI 130. hồ hởi 131. hồ thuỷ 132. hồn hậu 133. hồn nhiên 134. hơn hớn 135. hớn hở 136. huy hoàng 137. huyền ảo 138. huyền bí 139. huyền diệu 140. huyền hoặcI 141. huyền vi 142. hữu ái 143. hữu dụng 144. hữu hiệu 145. hữu ích 146. hữu tài 147. hữu tình 148. hữu trách 149. ích quốc lợi

167. khôi vĩ 168. kiêm toàn 169. kiến hiệu 170. kiện khang 171. kiệt hiệt 172. kiệt tácII 173. kiệt xuất 174. kiều diễm 175. kinh điển 176. kính cẩn 177. lạc quan 178. lão làng 179. lão luyện 180. lão thành 181. lau láu 182. lẫm lẫm 183. lấp lánh 184. lấp la lấp lánh 185. lấp loá 186. lấp loáng 187. lễ độII 188. lễ phépII 189. lí tưởngII 190. lịch duyệt 191. lịch lãm 192. lịch sự 193. lịch thiệp 194. linh động 195. linh hoạt 196. linh lợi 197. líu lo 198. líu la líu lô 199. líu lô 200. líu ríu 201. líu tíu 202. lon ton 203. lon xon 204. lỏn lẻn 205. long lanh 206. long trọng 207. lóng lánh 208. lóng la lóng

lánh

nhấp nhánh 261. nhấp nhánh 262. nhất tâmI 263. nhẻ nhót 264. nhiệm nhặt 265. nhịp nhàng 266. nho nhã 267. nhoen nhoẻn 268. nhuận tràng 269. nhuận trường 270. như nguyện 271. như ý 272. niềm nở 273. nô nức 274. nổi danh 275. nổi tiếng 276. nổi trội 277. nục nạc 278. nức danh 279. nức lòng 280. nức tiếng 281. oanh liệt 282. ôn hoà 283. ôn tồn 284. phân minh 285. phấn chấn 286. phấn hứng 287. phấn khích 288. phi phàm 289. phi thường 290. phong lưu 291. phong nhã 292. phong phú 293. phong quang

dân 150. khả ái 151. khả kính 152. khả quan 153. khang cường 154. khang kiện 155. khang ninh 156. khang trang 157. khảng khái 158. khao khát 159. khấm khá 160. khí khái 161. khoáng dật 162. khoáng đãng 163. khoáng đạt 164. khoảng khoát 165. khoát đạt 166. khôi ngô

209. lỗi lạc

210. lộng lẫy 211. lung linh 212. lực lưỡng 213. lừng lẫy 214. lương thiện 215. lưu loát 216. mạch lạcII 217. màu mỡ 218. màu nhiệm 219. mẫn cán 220. mẫn nhuệ 221. mẫn tiệp 222. mầu mỡ 223. mẫu mựcII 224. mô phạm 225. mũm mĩm 226. mực thướcII 227. mưu lượcII 228. mưu tríII 229. năng nổ 230. nên thân 231. nên thơ 232. nền nếpII 233. nết na 234. ngàn ngạt₁ 235. ngào ngạt 236. ngàn ngạt 237. ngạt ngào 238. ngăn nắp 239. nghi vệII 240. nghĩa dũng 241. nghĩa khíII 242. nghĩa hiệp 243. ngoan cường 244. ngoạn mục 245. ngỏn nghoẻn 246. ngộ nghĩnh 247. nguy nga 248. nhặm lẹ 249. nhân ái 250. nhân bản₂ 251. nhân bản chủ nghĩa 252. nhân đạoII

185

338. róc rách 339. rộn rã 340. rộn ràng 341. rộn rạo 342. rộn rịch 343. rộn rịp 344. rộn rực 345. rủng rỉnh 346. ruôn ruốt 347. sang sảng 348. sảng khoái 349. sắc nước 350. sắc nước

hương trời

381. thành thục 382. thảnh thơi 383. thánh thót 384. thao lượcII 385. thảo lảo 386. tháo vát 387. thập toàn 388. thẽ thọt 389. thênh thênh 390. thích dụng 391. thích đáng 392. thích hợp 393. thiên phú 394. thiên tạo 395. thiết cốt₁ 396. thiết cốt₂ 397. thiết thạch 398. thiết thực 399. thịnh hành 400. thịnh soạn 401. thịnh trị 402. thịnh vượng 403. thỏ thẻ 404. thoả đáng 405. thoải mái 406. thoăn thoắt 407. thong dong 408. thông minh 409. thông thái 410. thông thoáng 411. thông tuệ 412. thống khoái 413. thời đạiII 414. thục luyện 415. thung dung 416. thung thăng 417. thùng thình 418. thuỳ mị 419. thuỷ chung 420. thượng đẳng 421. thượng hạng 422. thượng hảo hạng

351. sắc sảo 352. sầm uất 353. siêu đẳng 354. siêu nhiên 355. siêu phàm 356. siêu quần 357. siêu việt 358. sinh động 359. sinh tửII 360. song toàn 361. sôi nổi 362. sởn sơ 363. súc tíchII 364. sum sê 365. sum suê 366. sung mãn 367. sung sức 368. sung sướng 369. sung túc 370. tao nhã 371. tâm giao 372. tâm huyếtII 373. tâm líII 374. tâm phúc 375. tâm tìnhIII 376. tề chỉnh 377. tế nhị 378. tha thiết 379. tha thướt 380. thành thạo

423. thượng phong

294. phóng khoáng 295. phồn hoa 296. phồn thịnh 297. phồn vinh 298. phổng phao 299. phốp pháp 300. phơi phới 301. phơn phớt 302. phớn phở 303. phù hoa 304. phú cường 305. phú quý 306. phú quí 307. phúng phính 308. phương phi 309. phương trưởng 310. quả cảm 311. quả quyếtII 312. quan hệIII 313. quan trọng 314. quan yếu 315. quang minh 316. quang vinh 317. quảng đại 318. quắc thước 319. quật cường 320. quy củII 321. quy môII 322. quyền quý 323. quyến rũ 324. quyết địnhII 325. quyết đoán 326. rạo rực 327. rập ràng 328. rập rình₂ 329. rập rờn 330. rẽ ràng 331. rẽ ròi 332. rẽ rọt 333. réo rắt 334. ríu ran 335. ríu rít 336. ríu ra ríu rít 337. ro ro

424. thượng thặng 425. thướt tha 426. tích cực 427. tiêm tất 428. tiên tiến 429. tiền tiến 430. tiến bộI 431. tiết liệt 432. tiết trinh 433. tiêu chuẩnII 434. tiêu sái 435. tót vời 436. tối cao 437. tối tân 438. tối thượng 439. tối ưu 440. tở mở 441. trác tuyệt 442. trác việt 443. trang nghiêm 444. trang nhã 445. trang trọng 446. tráng kiện 447. tráng lệ 448. trịnh trọng 449. trù mật 450. trù phú 451. trứ danh 452. tuấn tú 453. từ thiện 454. từ tốn 455. tử tế 456. tự chủ 457. tự doII 458. tự giác 459. tự hào 460. tự lực 461. tự tại 462. tự tôn 463. tưng bừng 464. u nhã 465. uẩn súc 466. ung dung 467. uy nghi

186

504. xăm xắn 505. xốc xáo 506. xôn xang 507. xốn xang 508. xông xáoII 509. xuất chúng 510. xuất sắc 511. xung xăng 512. xung yếu 513. yêu kiều 514. yểu điệu

468. uy nghiêm 469. uyên bác 470. uyên thâm 471. uyển chuyển 472. ưu du 473. vạm vỡ 474. vạn hạnh 475. vạn năng 476. vanh vách 477. vành vạnh 478. vặc vặc 479. văn minhII

480. văn nhã 481. vằng vặc 482. vậm vạp 483. vẻ vang 484. véo von 485. vệ sinhII 486. vị tha 487. viên mãn 488. vinh hạnhII 489. vinh hiển 490. vinh hoa 491. vinh quang

492. vĩnh cửu 493. vĩnh hằng 494. vô địchI 495. vô giá 496. vô song 497. vô sự 498. vô thượng 499. vô tội 500. vô tư₂ 501. vô uý 502. vũ dũng 503. xác đáng

 Biến đổi sang trung hoà về nghĩa

3. mọng 4. no

5. 6.

thương4 trội

1. béo2 2. mập

 Biến đổi sang xấu nghĩa

1. giỏi 2. kêuII 3. mát2 4. thâm3

1.1.2. Danh sách vị từ trạng thái đơn tiết tốt nghĩa bị biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

1.2. Danh sách vị từ trạng thái trung hoà

1.2.1. Trung hoà về nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 VTTT đơn tiết

49. chay2I 50. chảyII 51. chắc2I 52. chẵn 53. chặt2 54. chật 55. chầy 56. chẽn 57. chéo 58. chẹtII 59. chếch 60. chệch

1. ải2I 2. ách2II 3. ánh2II 4. ắng 5. ắp 6. âm1II 7. âm2II 8. ầm 9. ẩm 10. bạnh 11. bạo2 12. băng5II

13. bằng4 14. bẵng 15. bặt 16. bậm2 17. bầu4 18. be 19. béI 20. bén2 21. bẹt 22. biệtII 23. bình5 24. bõ2

25. bonII 26. bóngII 27. bội2I 28. bộn 29. bồng4 30. bổng2 31. bỗng2 32. bơ3 33. bời 34. bợnII 35. bụi2II 36. buồn2I

37. bức3 38. cảI 39. cái1II 40. cành2 41. cânIII 42. cần3II 43. cận 44. cấp4 45. cầu1II 46. chang 47. chạnh2 48. chát1

187

149. đứtI 150. e 151. èI 152. gan1II 153. gầnI 154. gấp3 155. gẫu 156. ghe2 157. ghépII 158. ghềnh2 159. ghi3 160. giá4II 161. giáp5II 162. giống2 163. goá 164. gộcII 165. gụII 166. hạ2II 167. hài4 168. hàn3 169. hanh 170. háo2 171. hắc1 172. hẳm 173. hẳnI 174. hăng1 175. hăng2 176. hẫng 177. hẩu2 178. hậu1I 179. hẻmII 180. hếchI 181. hệt 182. hiếm 183. hiếngI 184. híp 185. hin 186. hiu 187. hoa3 188. hoá3 189. hoai 190. hoãn2II 191. hoáng2 192. hoànhIII

193. hoáy 194. hoắm 195. hóc2 196. hoe 197. hỏmI 198. hỏng1 199. hóng 200. hối2II 201. hồng4 202. hở1I 203. hớt2 204. hung1 205. huốt 206. hút1II 207. hụt 208. hư2 209. hực 210. hườm1II 211. hườm2 212. hường2 213. hữu1II 214. im 215. ít 216. ken1II 217. kép2 218. kếch 219. kênh2II 220. khác 221. khanI 222. khanII 223. khẳm1 224. khắp2 225. khẩn2 226. khểnh2 227. khiễng 228. khiếpII 229. khít 230. khoan2II 231. khoát2 232. khơi1II 233. khuất1 234. khuyaI 235. khuyết2I 236. khuýpII

61. chênh 62. chết 63. chiếcII 64. chiêmI 65. chiêu3 66. choai 67. choáng1I 68. chóng 69. chồn2 70. chột2 71. chột3 72. chờn 73. chợt1 74. chùaII 75. chung2I 76. chùng1 77. chưởngII 78. cóI 79. cóIII 80. cóc1II 81. còm2 82. con1II 83. cong2 84. cóng2 85. cô3 86. cồ 87. cổ2 88. cộ2 89. cốc4I 90. cộc2 91. công6 92. cơmIII 93. cũ 94. cua4 95. cùng2I 96. cuống2 97. cụt 98. cương3 99. cương4 100. cưỡng3 101. cựuI 102. dà1II 103. dài 104. dại3

105. dạn 106. dát3 107. dày2 108. dễ 109. diện2II 110. dínhII 111. dọc3I 112. dọn2 113. dốc1II 114. dôiI 115. dở4 116. dùn 117. dùng2 118. dư 119. dưng2 120. dương1II 121. đài5 122. đại3 123. đáng2 124. đào1II 125. đặc 126. đăm1 127. đăm2 128. đẵm 129. đầm1II 130. đẫm 131. đầy2 132. đìa2 133. điều4 134. đỏ 135. đòi2 136. đói 137. độc2I 138. đốmII 139. đông4 140. đồng6I 141. đốp2 142. độpI 143. đơn6 144. đủ 145. đùng 146. đực1 147. đứng2 148. đường1II

237. kì4 238. kiệm 239. kiêuI 240. kim3 241. kín2 242. kíp3 243. kịp 244. la4 245. lả2 246. lạI 247. lai3II 248. lài3 249. lam2 250. lang5 251. lảng2 252. láng2I 253. lảnh1 254. lảnh2 255. lãoII 256. lắmI 257. lặng 258. lâng 259. lâu 260. lẫy4 261. lẻII 262. lẹ 263. lẹm 264. lẹo2 265. liềnI 266. linh2 267. loaIII 268. loá 269. loãng 270. loe2 271. lõmI 272. lọn2 273. lồi 274. lộng2 275. lơ1III 276. lỡ2 277. lớ 278. lợ 279. lớnI 280. lu3

188

369. nhoà 370. nhột 371. nhỡ2 372. nhờn2 373. nhớn 374. nhớtI 375. nhu 376. nhuận 377. nhuyễnI 378. nômII 379. nôn2 380. nôn3 381. nục2 382. nuôiII 383. nuy 384. nữII 385. nửaII 386. nứt 387. oạch 388. ối2 389. phạch 390. phải2 391. phàm1 392. phắc 393. phập 394. phiếm 395. phịch 396. phơ 397. phớtII 398. phụ2I 399. phức 400. quáiII 401. quang2II 402. quanhIII 403. quánh 404. quăn 405. quấn 406. quấy2II 407. quen 408. quẹo 409. quớ 410. quýnh 411. rám 412. rạng

413. rànhII 414. ráoI 415. ráp4 416. rắc2 417. rằn 418. rắn2 419. rặt 420. râm 421. rầm2 422. rậm 423. rét 424. rền1 425. riêngI 426. rõII 427. róc2 428. ròn 429. ròng4 430. ròng5 431. rộ 432. rỗi 433. rông2 434. rông3 435. rốt 436. rờiII 437. rợp 438. rùm 439. run 440. ruộtII 441. sai2 442. sánh3 443. sát2 444. sayI 445. sayII 446. sẵnI 447. sẩm 448. sẫm 449. sậm 450. sấp 451. sây 452. se 453. sẽ1 454. sệt 455. si4 456. sỉ

457. sít2 458. so2 459. soạt 460. son3 461. sòng3 462. sống4 463. sơ2 464. sơ3 465. sớmII 466. sụ 467. sũng 468. suốt3 469. sửng 470. sữngII 471. tà4 472. tà5 473. tạm 474. tan 475. tạnh 476. tàu4 477. tắt2 478. tân2I 479. tậnI 480. tây1II 481. tây2 482. tầy2 483. tẻ1II 484. tép1II 485. tê2 486. tếu 487. tháu1 488. tháu2 489. thẳm 490. thẳng 491. thặng 492. thâm3 493. thầm 494. thẫm 495. thân3 496. thần4 497. thâu3 498. thấu 499. the2 500. thèm

281. lục2 282. lùmII 283. lũmI 284. lúm 285. lũngII 286. luống3 287. lữa 288. lưng2II 289. lửng3 290. mải 291. mái4I 292. mau 293. máy1II 294. mẳn2 295. mặt2 296. mật3 297. mén 298. mỏi 299. móm 300. mong 301. mộc2II 302. mông2 303. mộng4II 304. mốt1II 305. mộtII 306. mơ3 307. mớiI 308. mùa2I 309. munII 310. muốn 311. muộn1 312. mút2II 313. mướt2I 314. nái3I 315. nam1II 316. nắngII 317. nâuII 318. nậy2 319. nếp1II 320. ngàII 321. ngái2 322. ngái3 323. ngang2 324. ngãng1

325. ngăm2 326. ngắn 327. ngẵng 328. ngặt2 329. ngầmI 330. ngẩn 331. ngất2 332. ngâu2 333. ngấu1 334. ngấu2 335. ngây 336. nghịch2 337. nghiêm 338. nghiến3 339. nghiêngI 340. nghịt 341. ngót1 342. ngót2 343. ngộ1 344. ngộn 345. ngông 346. nguộiI 347. ngút 348. nguyên1II 349. ngửaI 350. ngưng2 351. ngừng 352. ngượcI 353. ngượng 354. nhám 355. nhàn 356. nhanh 357. nhằmII 358. nhẵnI 359. nhặt2 360. nhấtII 361. nhầu2 362. nhầy 363. nhẹm 364. nhí 365. nhiễn 366. nhiều 367. nhỉnh 368. nhỏ2I

189

588. ướt 589. vã3 590. vá3II 591. vàn 592. vãn2 593. vàng2 594. vátI 595. vạy2 596. vắn 597. vắng 598. vất2 599. ve7 600. veoI 601. vện 602. vòngIII 603. võngIII 604. vótII 605. vội 606. vơiI 607. vời1II 608. vù 609. vùiII 610. vũm 611. vunII 612. vuôngI 613. vút3I 614. vừa1 615. xa2I 616. xam

501. then3 502. thẹn 503. thịch 504. thình 505. thoải 506. thoắng 507. thoắt 508. thộn 509. thơ3 510. thụp2 511. thư2I 512. thứ2II 513. thưa2 514. thựcI 515. thường2I 516. thượng2I 517. tía2 518. tiền3I 519. tiểu4 520. tin2 521. tình1II 522. tỉnh2 523. tĩnh2 524. tít2 525. tíu 526. tỏI 527. toànII 528. toáy 529. toe2

559. trống3 560. trộng 561. trụi 562. trụm 563. trung1 564. trũngI 565. trúngI 566. truồng 567. trưaII 568. trường3 569. trưởngII 570. tù2 571. tùm2 572. tũm 573. tuốt1II 574. tuộtII 575. tuyền 576. tươi2 577. tướng1II 578. ù3 579. ùaII 580. ục2I 581. um2 582. ùm 583. út 584. uỵchI 585. ực 586. ưỡn 587. ương2

530. tom 531. tòm 532. tõm 533. tồ2 534. tơ1II 535. tơ2 536. tơi2 537. tra4 538. trái3 539. trại2 540. tráng3 541. trắng 542. trầm2II 543. trân 544. trật3II 545. trẻI 546. tréo 547. trẹt 548. trệch 549. trệtI 550. trítII 551. trịt 552. trĩu 553. trọc 554. tròn 555. trọn 556. trọngII 557. trót2 558. trống2

617. xanh2I 618. xao 619. xắp1 620. xâm3 621. xèo 622. xéo3 623. xép2 624. xếch 625. xiên2 626. xỉn2 627. xíu 628. xoải2 629. xoan2 630. xoăn 631. xóc1II 632. xoẹt 633. xong 634. xô3 635. xổi 636. xôm2 637. xồm 638. xốp 639. xởiII 640. xờm 641. xù1II 642. xuôiI 643. xưa 644. xươngII 645. y3

1. ái nam ái nữ 2. ào ào 3. ào ạt 4. áp chảo 5. ăn liền 6. âm ỉ 7. âm tần 8. âm thầm 9. âm tính 10. ấm ức 11. ân cần

12. ân tìnhII 13. bá chủ 14. bạc má 15. bạc lạc 16. bải hoải 17. bái xái 18. bản vị₂ 19. bán công 20. bán dẫn 21. bán khai 22. bàng hoàng

23. bảng lảng 24. bánh tẻ₂ 25. bao dung 26. bao đồng 27. bao la 28. bao lâu 29. bao xa 30. bào bọt 31. bảo đảmII 32. bảo hoàng 33. bão hoà

34. bát cổ 35. bát cú 36. bát ngát 37. bạt hơi 38. bạt tê 39. bạt tử 40. bạt ngàn 41. bay bướm 42. bày vai 43. bắc bậc 44. băn khoăn

 VTTT đa tiết

190

45. bẳn tính 46. bằng thừa 47. bẩm sinh 48. bần thần 49. bẩn thẩn bần

thần

132. cập kê 133. cập kênh 134. cập rập 135. chan chát₁ 136. chan chát₂ 137. chăm chăm 138. chăm chắm 139. chằm bẳm 140. chằm bặp 141. chằm chằm 142. chằm chặp 143. chằng chằng 144. chằng chéo 145. chằng chịt 146. chầm bập 147. chầm vập 148. chân nângII 149. chấn thương 150. chấp choá₁ 151. chấp choá₂ 152. chập choạng₁ 153. chập choạng₂ 154. chập chồng 155. chập chờn 156. chập chững 157. chất ngất 158. chật vật 159. chẻ hoe 160. cheo leo 161. cheo veo 162. chễm chệ 163. chễm chện 164. chi chít 165. chi li 166. chi tiếtII 167. chí ít 168. chí nguy 169. chí thân 170. chí thiết 171. chí tử 172. chiến lượcII 173. chiến thuậtII 174. chiết trung chủ

50. bâng khuâng 51. bâng quơ 52. bập bỗng 53. bập bùng 54. bất biến 55. bất bình 56. bất đắc dĩ 57. bất định 58. bất đồng 59. bất động 60. bất kham 61. bất ngờ 62. bất nhất 63. bất tận 64. bất thần 65. bất thường 66. bất tỉnh 67. bất túc 68. bất ý 69. bẻ bai₂ 70. bẽn lẽn 71. bẻo lẻo 72. bề bề 73. bí ẩn 74. bí hiểm 75. bí mậtI 76. bí truyền 77. biên niên 78. biền biệt 79. biện chứng 80. biết điều 81. biệt động 82. biệt tịch 83. biểu kiến 84. bình quân 85. bình đẳng 86. bình quyền 87. bình bồng

nghĩa

88. bỏm bẻm 89. bóng gió 90. bonsevich 91. bồ côi 92. bộ phậnII 93. bốc lửa 94. bộc trực 95. bồi hồi 96. bối rối 97. bồn chồn 98. bỡ ngỡ 99. búa bổ 100. bùi ngùi 101. bùm tum 102. bủn rủn 103. bủn nhủn 104. bung búng 105. bùng bùng 106. bùng nhùng 107. bức thiết 108. bức xúc 109. bươn bả 110. cá biệt 111. cá nhânII 112. cá thểII 113. cách mạngII 114. cách nhật 115. cách quãng 116. cách rách 117. cách thuỷ 118. cam go 119. can hệII 120. canh cánh 121. cánh sẻ 122. cao đẳng 123. cao su 124. cát hung 125. cát pha 126. căn bảnII 127. cặn kẽ 128. cầm bờ 129. cầm cập 130. cấp kênh 131. cập kèm

175. chiêu đăm₂ 176. chính cống 177. chịu lửa 178. chịu nhiệt 179. choáng choàng 180. choạng vạng₁ 181. choạng vạng₂ 182. chòm chọp 183. chon von 184. chòng chành 185. tròng trành 186. chòng chọc 187. chỏng chơ 188. chóp chép 189. chót vót 190. chộn rộn 191. chông chênh 192. chồng chềnh 193. tròng trành 194. chống chếnh 195. chơ chỏng 196. chơ vơ 197. chơi vơi 198. chơm chởm 199. chờn chợn 200. chớp nhoáng 201. chợp chờn 202. chủ chốt 203. chủ công 204. chủ đạo 205. chủ động 206. chủ quản 207. chủ yếu 208. chuếnh choáng 209. chuệnh choạng 210. chum hum 211. chùn chụt 212. chũn chĩn 213. chung thân 214. chút chít₂I 215. cò con 216. cóc cách 217. cọc cạch₁ 218. cót két

191

351. đặc hiệu 352. đặc nhiệm 353. đặc thùI 354. đặc trị 355. đặc trưngII 356. đăng đối 357. đằng đẵng 358. đằng thằng 359. đẳng áp 360. đẳng chu 361. đẳng hướng 362. đẳng lập 363. đẳng nhiệt 364. đẳng phương 365. đẳng thế 366. đẳng tích 367. đẫn đờ 368. đầu lòng 369. đầu tay 370. đầu tiênII 371. đê mê 372. đề huề 373. đế quốcII 374. đế quốc chủ nghĩaI 375. đế vươngII 376. đến điều 377. đì đoành 378. đì đùng 379. đích danh 380. đích đáng 381. đích thực 382. đích xác 383. điềm nhiên 384. điềm tĩnh 385. điển hìnhI 386. điện tửII 387. điệp trùng 388. điều độ₂ 389. điều hoàI 390. đinh ninhII 391. đình huỳnh 392. định kỳII 393. đìu hiu

219. cọt kẹt 220. cô đọng 221. cố cựu 222. cố địnhI 223. cố hữu 224. cố nhiên 225. cố triI 226. công thứcII 227. công phuII 228. cồng kềnh 229. cộng đồngII 230. cộng hoàI 231. cộng sảnI 232. cốt tử 233. cốt yếu 234. cơ bảnII 235. cơ chỉII 236. cơ độngII 237. cơ giớiII 238. cơ họcII 239. cơ hộiII 240. cơ mật 241. cơ nhỡ 242. cơ yếu 243. cù mì 244. củ mỉ 245. cụ thể 246. cục bộII 247. cui cút 248. cùi cụi 249. cung cúc 250. cung kính 251. cự phú 252. cực đạiI 253. cực tiểuI 254. da diết 255. dã ngoại 256. dạ quang 257. dào dạt 258. dáo dác₁ 259. dáo dác₂ 260. day dứt 261. dằng dai 262. dằng dặc

263. dằng dịt 264. dặt dìu 265. dầm dề 266. dấm dớ 267. dấm dứt 268. dân chủI 269. dân cử 270. dân doanh 271. dân dụng 272. dân gianII 273. dân lập 274. dân sựII 275. dân tuý 276. dẫn xuấtII 277. dấp dính 278. dập dìu 279. dập dồn 280. dậy đất 281. dậy mùi 282. dậy thì 283. dè dặt 284. dĩ nhiên 285. diệu vợi 286. dinh dưỡngII 287. dìu dặt 288. dồn dập 289. du kíchIII 290. duy cảm 291. duy danh 292. duy linh 293. duy mỹ 294. duy ngã 295. duy nhất 296. duy tâm 297. duy thần 298. duy vật 299. duy ý chí 300. dự bịII 301. dự khuyết 302. dự nhiệm 303. ở dưng 304. người dưng 305. dứt khoát 306. đa âm

307. đa bào 308. đa bội 309. đa cảm 310. đa chiều 311. đa dạng 312. đa diệnII 313. đa dụng 314. đa đoan 315. đa hệ 316. đa khoa 317. đa mưu 318. đa năng 319. đa nghi 320. đa nghĩa 321. đa nguyên 322. đa phu 323. đa phương 324. đa thần 325. đa thê 326. đa tiết 327. đa tình 328. đa truân 329. đại chúngII 330. đại cươngII 331. đại đồng 332. đại khái 333. đại lão 334. đại lược 335. đại phú 336. đại quy mô 337. đại thọ₂ 338. đại trà 339. đạm bạc 340. đàn hồi 341. đáng giá 342. đáng kể 343. đành rành 344. đau đáu 345. đắc chí 346. đắc thắngII 347. đắc ý 348. đặc biệt 349. đặc dụng 350. đặc chủng

192

394. đon đả 395. đồ sộ 396. đổ đồng 397. đối nghịch 398. đối xứng 399. đông lạnh 400. động trờiII 401. đột ngột 402. đột xuất 403. đời thường 404. đủng đỉnh₂ 405. đủng đà đủng

đỉnh 406. đương đại 407. đương kim 408. đương nhiệm 409. đương nhiên 410. đương thì 411. em em 412. eo éo 413. eo óc 414. eo sèoI 415. eo xèo 416. ê hề 417. ê a 418. ề à 419. gai gócII 420. gau gáu 421. gấp khúc 422. gập ghềnh 423. gia dụng 424. gia đìnhII 425. gia truyền 426. giản đơn 427. giản lược 428. giản tiện 429. giản yếu 430. gián tiếp 431. giao hoán 432. giao hữu 433. giáo khoa 434. giần giật 435. giật gân 436. giật giọng

437. giéo giắt 438. gióng một 439. gợi tìnhI 440. ha ha 441. ha hả 442. hạ áp 443. hạ đẳng 444. hạ thế 445. hàm thụ 446. hàn lâmII 447. hàn vi 448. hãn hữu 449. hạn hẹp 450. hành chính 451. hao hao 452. hào hển 453. háo khí 454. háo nước 455. hắc búa 456. hằng hà 457. hắt hiu 458. hâm hấp₁ 459. hâm hẩm 460. hấp hem 461. hấp him 462. hấp tấp 463. hề hề 464. hể hả 465. hihi 466. hi hữu 467. hì hục 468. hiển nhiên 469. hiện đại 470. hiện hành 471. hiếu khí 472. hiếu kỳ 473. hiếu kì 474. him him 475. hoa râm 476. hoá sinh₁II 477. hoàn toàn 478. hoang đường 479. hoạt độngII 480. hoạt kê

481. hoạt tính 482. hòm hòm 483. hỏn hẻn 484. hong hóng 485. hỗ huệ 486. hỗ tương 487. tương hỗ 488. hồi hộp 489. hổn hển 490. hồng hoang 491. hồng ngoạiI 492. hơ hớ₁ 493. hơ hớ₂ 494. hớt hải 495. hu hu 496. hùi hụi₁ 497. hùi hụi₂ 498. huyên náo 499. huỳnh huỵch 500. hừ hừ 501. hững hờ 502. hữu cơ 503. hữu hạn 504. hữu hảo 505. hữu hình 506. hữu lý 507. hữu lí 508. hữu nghị 509. hữu quan 510. hữu sản 511. hữu sinh 512. hữu thanh 513. hữu ý 514. hy hữu 515. ì ầm 516. ì oạp 517. í a í ới 518. í oẳng 519. í ới 520. in hệt 521. ké né 522. kèm nhèm 523. ken két 524. kề cận

525. kế cận 526. kệ nệ 527. khệ nệ 528. khả biến 529. khả kiến 530. khả nghi 531. khả thi 532. khả thủ 533. khách quanII 534. khái lược 535. khái quátII 536. khanh khách 537. khành khạch 538. khắc khoải 539. khăng khăng 540. khăng khít 541. khằng khặc 542. khấp khểnh 543. khập khễnh 544. khập khiễng 545. khề khà 546. khệ nệ 547. khiếm thị 548. khiếm thính 549. khinh khích 550. khoa họcII 551. khoả thân 552. khôn cùngI 553. không bờ bến 554. không đâu 555. không tưởng 556. khơ khớ₂ 557. khù khì 558. khù khụ 559. khúc khích 560. khúc khuỷu 561. khúc mắc 562. khúng khắng 563. khụng khiệng 564. khụt khịt 565. khừ khừ 566. kĩ thuậtII 567. kịch liệt 568. kim thuộcII

193

613. lâm sàng 614. lâm thâm 615. lầm dầm 616. lầm lũi 617. lầm lụiI 618. lầm rầm 619. lẫm cẫm 620. lẫm chẫm 621. lấm chấm 622. lấm tấm 623. lấm lét 624. lân cận 625. lẩn mẩn 626. lẩn quất 627. lẩn thẩn 628. lẫn cẫn 629. lấp lửng 630. lập cập 631. lập lờ 632. lập loè 633. lất phất 634. lật đậtI 635. lật phật 636. lây rây 637. le te₂ 638. le te₃ 639. lém đém 640. leng keng 641. lẻng xẻng 642. lép bépI 643. lép nhép 644. lênh chênh 645. lênh láng 646. lềnh bềnh 647. lềnh kềnh 648. li bì 649. li kỳ 650. li ti 651. lí tí 652. lịch bịch 653. lịch đại 654. lịch sửII 655. liên đới 656. liên hoàn

657. liên hồi 658. liên hợpI 659. liên miên 660. liên thanhI 661. liên tịch 662. liên tiếp 663. liên tục 664. liếp nhiếp 665. linh đình 666. loả toả 667. loã thể 668. loại biệt 669. loảng xoảng 670. loáng choáng 671. loáng thoáng 672. loạng choạng 673. loạng quạng 674. loanh quanh 675. loạt soạt 676. loạt xoạt 677. loăn xoăn 678. loăng quăng 679. lóc cóc₁ 680. lóc nhóc 681. lọc cọc₁ 682. lọc xọc 683. loè nhoè 684. loẹt quẹt 685. logicII 686. loi ngoiII 687. loi choi 688. loi thoi 689. lom dom 690. lom khom 691. lom lom 692. lòm khòm 693. lõm bõm 694. lọm cọm 695. lọm khọm 696. long nhong 697. long tong₁ 698. long tong₂ 699. lòng đào 700. lòng vòng

701. lóng cóng 702. lóng ngóng 703. lóp lép 704. lô nhô 705. lô xô 706. lồ lộ 707. lổ đổ 708. lỗ chỗ 709. lỗ mỗ₁ 710. lộ hầu 711. lộ thiên 712. lộ xỉ 713. lốc cốc 714. lộc cộc 715. lồm cồm 716. lốm đốm 717. lộm cộm 718. lồng bồng 719. lồng cồng 720. lồng lộng 721. lốp bốpI 722. lốp cốp 723. lốp đốp 724. lộp bộp 725. lộp cộp 726. lộp độp 727. lơ chơ 728. lơ đãng 729. lơ đễnh 730. lơ lửng 731. lơ mơ 732. lờ lững 733. lờ mờ 734. lỡ cỡ 735. lớt phớt 736. lu bù 737. lù lù 738. lúc lĩu 739. lúc nhúc 740. lục bục 741. lục cục 742. lum khum 743. lụm cụm 744. lún phún

569. kinh tếII 570. kinh việnII 571. kính cận 572. kĩu kịt 573. la liệt 574. lác đác 575. lạc vận 576. lách cách 577. lách chách₁ 578. lách chách₂ 579. lách tách 580. lạch cạch 581. lạch tạch 582. lạch xạch 583. lai láng 584. lai rai 585. lai nhai 586. lãi ròng 587. lam lũ 588. lan man 589. làn làn 590. lãng mạn 591. láng máng 592. lanh lảnh 593. lao xao 594. lào xào 595. lão thị 596. lạo xạo 597. lay bay 598. lắc cắc 599. lắc rắc 600. lăm lăm 601. lăm lẳm 602. lăm tăm 603. lăm xăm 604. lăn phăn 605. lăn tăn 606. lăng líu 607. lắp xắp 608. lắt lẻo 609. lắt léo 610. lặt vặt 611. lâm râm₁ 612. lâm râm₂

194

833. ngùi ngùi 834. nhá nhem 835. nhàng nhàng 836. nhao nhao 837. nhát gừng 838. nháy nháy 839. nhân dânII 840. nhân nhẩn 841. nhân tạo 842. nhân vị 843. nhần nhận 844. nhẩn nha 845. nhấp nháy 846. nhấp nhem 847. nhấp nhính 848. nhấp nhoáng 849. nhấp nhô 850. nhấp nhổm 851. nhấp nhỏm 852. nhập nhoà 853. nhập nhoạng 854. nhập nhoè 855. nhất nguyên 856. nhất quán 857. nhất thần 858. nhất thời 859. nhất trí 860. nhật dụng 861. nhật tụng 862. nhem nhép 863. nhễ nhại 864. nhị nguyên 865. nhị tâm 866. nhoáng nhoàng 867. nhon nhón 868. nhón nhén 869. nhong nhongI 870. nhóng nhánh 871. nhóp nhép 872. nhôn nhao 873. nhôn nhốt₂ 874. nhởn nha 875. nhởn nhơ

745. lụn vụn 746. lùng bùng₂ 747. lùng thùng 748. lủng lẳng 749. lủng liểng 750. lúng túng 751. lụng thụng 752. luống cuống 753. lúp xúp₁ 754. lúp xúp₂ 755. lụp bụp 756. lụp chụp 757. lút cút 758. lụt cụt 759. luỹ tiến 760. luyên thuyên 761. luýnh quýnh 762. lưa thưa 763. lừng chừng 764. lừng khừng 765. lừng lững 766. lững lờ 767. lững thững 768. lựng khựng 769. lượng giácII 770. lướt mướt 771. lướt thướt 772. lưu không₁ 773. lưu không₂ 774. lưu niên 775. mài miệt 776. mại bảnI 777. man mác 778. mang mángI 779. mãnh liệt 780. mắc cỡ 781. mặc nhiênII 782. măng sữa 783. măng tơ 784. mẫn cảm 785. mấp mô 786. mật thiết 787. mấu chốtII 788. mênh mang

789. mênh mông 790. miên man 791. miệt mài 792. minh mông 793. mini 794. mong manh 795. móng mánh 796. mồ côi 797. mồ côi mồ cút 798. mồn một 799. mủ mỉ 800. mung lung 801. mười mươi 802. na ná 803. náo nhiệt 804. nặc danh 805. ngà ngà 806. ngạc nhiên 807. ngạo nghễ 808. ngạo ngược 809. ngau ngáu 810. ngâm ngẩm 811. ngậm nước 812. ngập mặn 813. ngập ngừng 814. ngật ngưỡng 815. ngẫu nhiên 816. nghễnh ngãng 817. nghi ngút 818. nghịch ngợm 819. nghiễm nhiênI 820. nghiến ngấu 821. nghiệp dĩ 822. nghiệp dư 823. ngoại động 824. ngoại lai 825. ngoại tiếp 826. ngoại tiết 827. ngơ ngác 828. ngơ ngáo 829. ngơ ngẩn 830. ngơ ngơ 831. ngờ ngạc 832. ngỡ ngàng

876. nhỡn tiền 877. nhung nhúc 878. niên thiếu 879. nổi bật 880. nội địaII 881. nội động 882. nội sinh 883. nội tại 884. nội tiếp 885. nội tiếtII 886. nườm nượp 887. oành oạch 888. ồ ồ 889. ồm ồm 890. ồng ộc 891. ơi ới 892. phái sinh 893. phản quang 894. pháp định 895. pháp lệnhII 896. phăm phăm 897. phăm phắp 898. phẩm loại 899. phấp phỏng 900. phập phều 901. phập phồng₁ 902. phập phồng₂ 903. phập phù 904. phất phơ₁ 905. phất phơ₂ 906. phi chính phủ 907. phi vô sản 908. phì phò 909. phiên phiến 910. phong thanh 911. phóng túng 912. phổ biếnI 913. phổ quát 914. phổ thôngI 915. phơi màu 916. phùn phụt 917. qua loa 918. quá bán 919. quá giấc

195

1008. sờ sững 1009. sở quan 1010. sở tại 1011. sở thuộc 1012. sùng sục 1013. sủng soảng 1014. suýt soát 1015. sự vụ 1016. sự vụ chủ nghĩa 1017. sừng sững 1018. tài tửII 1019. tại chỗ 1020. tại chức 1021. tại gia 1022. tại ngũ 1023. tại trận 1024. tam đạiII 1025. tản mạn 1026. tản mát 1027. tàng tàng₁ 1028. tảng sáng 1029. táo bạo 1030. tâm ngẩm 1031. tầm tã 1032. tầm tầm₁II 1033. tầm tầm₂ 1034. tầm thước 1035. tần mần₂ 1036. tẩn mẩn 1037. tâng tâng 1038. tấp nập 1039. tập đoànII 1040. tập thểII 1041. tất bật 1042. tất nhiên 1043. tất tả 1044. tất tưởi 1045. tất yếu 1046. te tái 1047. te te₂ 1048. tha thẩn 1049. tha thủi 1050. thả cửa

920. quá bữa 921. quá khổ 922. quá lửa 923. quá sức 924. quá tải 925. quá tay 926. quá vãngII 927. quan phương 928. quan thiết 929. quáng quàng 930. quay quắt₂ 931. quày quả 932. quày quạy 933. quân bình 934. quân dụng 935. quân sựII 936. quần chúngII 937. quần quật 938. quẩn quanh 939. quầy quậy 940. quầy quả 941. quấy quá 942. quốc doanh 943. quốc giaII 944. quốc lập 945. quốc nội 946. quốc tếII 947. quyết liệt 948. ra rả 949. rả rích 950. rã rượi 951. rạch ròi 952. rải rác 953. ràn rạt 954. ràn rụa 955. rào rào 956. rào rạo 957. rào rạt 958. ráo riết 959. rau ráu 960. răm rắp 961. râm ran 962. râm rấp 963. rấm rứt

964. rậm rịch 965. rần rật 966. ri rỉII 967. ri rí 968. rì rào 969. rì rầm 970. rỉ rả 971. rí rách 972. rin rít₂ 973. riu riu 974. rổn rảng 975. rúc rích 976. rùng rùng 977. rủng rẻng 978. rụt rè 979. rưa rứa 980. rưng rức 981. san sátII 982. sàn sàn 983. sang chấn 984. sập sùi 985. sic 986. siêu âmIII 987. siêu hiện thực 988. siêu hình 989. siêu ngạch 990. siêu tần 991. siêu thanh 992. siêu thực 993. siêu tốc 994. siêu tự nhiên 995. sinh họcII 996. so le 997. sòn sòn 998. song ngữ 999. song phương 1000. song sinh 1001. song song 1002. song tiết 1003. sồn sột 1004. sổng sểnh 1005. sốt sắng 1006. sột sệt 1007. sột soạt

1051. thả sức 1052. thái cổ 1053. thản nhiên 1054. thảng thốt 1055. thành niên 1056. thành khí 1057. thành văn 1058. thao láo 1059. thao thao 1060. thảo dã 1061. thăng bằngII 1062. thăng trầm 1063. thắt cổ bồng 1064. thấm thoát 1065. thấm thoắt 1066. thậm thịch 1067. thân chinhII 1068. thân hành 1069. thẩn thơ 1070. thẫn thờ 1071. thận trọng 1072. thập cẩm 1073. thây lẩy 1074. thèo đảnh 1075. thép gang 1076. thênh thang 1077. thì thầm 1078. thì thào 1079. thì thòm 1080. thì thọt 1081. thì thùng 1082. thiết yếu 1083. thinh lặng 1084. thình thịch 1085. thỉnh giảng 1086. thong manh 1087. thong thả 1088. thô lố 1089. thôi nôi 1090. thôi sơn 1091. thông dụng 1092. thông tầm 1093. thông thường 1094. thống nhấtII

196

1182. trinh thámIII 1183. trọ trẹ 1184. tròm trèm 1185. tròng trành 1186. trối chết 1187. trờ trờ 1188. trợ thời 1189. trúc trắc 1190. trùng phương 1191. truyền kiếp 1192. truyền thốngII

1224. từ từ 1225. tử ngoạiI 1226. tứ chiếng 1227. tự dưng 1228. tự động 1229. tự hành 1230. tự nhiênII 1231. tự phát 1232. tự tạo 1233. tự túcII 1234. tự ý 1235. tưng tưng 1236. tưng hửng 1237. từng trải 1238. tương đối 1239. tương đồng 1240. tương đương 1241. tương hỗ 1242. tương khắc 1243. tương kỵ 1244. tương liên 1245. tương phản 1246. tương quan 1247. tương tácII 1248. tương thích 1249. tương tự 1250. tương xứng 1251. tường minh 1252. tường tận 1253. tượng

trưngIII

1193. trừ bị 1194. trữ tình 1195. trực diện 1196. trực tiếp 1197. trực tính 1198. trừng trừng 1199. trừu tượng 1200. tu thư 1201. tu từ 1202. tú hụ 1203. tú ụ 1204. tua tủa 1205. tuế toá 1206. tuế toái 1207. túi bụi 1208. tum húp 1209. tùm hum₂ 1210. tùm hụp 1211. tun hút 1212. tuồn tuột 1213. tuỳ hứng 1214. tuỳ nghi 1215. tuỳ táng 1216. tuỳ thân 1217. tuý luý 1218. tư bảnII 1219. tư bản chủ nghĩa

1220. tư doanh 1221. tư hữu 1222. tư kỷ 1223. tư sảnII

1095. thống thiết 1096. thờ thẫn 1097. thời sựII 1098. thu lu 1099. thù lù 1100. thuần chất 1101. thui thủi 1102. thun thút 1103. thùng thùng 1104. thủng thẳng 1105. thủng thỉnh 1106. thút thít 1107. thuỷ động 1108. thư sinh 1109. thư hùng 1110. thức thời 1111. thường ngày 1112. thường niên 1113. thường nhật 1114. thường tình 1115. thường xuyên 1116. thượng cổ 1117. thượng khẩn 1118. ti hí 1119. ti tỉ 1120. tỉ lệII 1121. tỉ lệ nghịch 1122. tỉ lệ thuận 1123. tỉ mẩn 1124. tỉ mỉ 1125. tỉ ti 1126. tí hon 1127. tí tách 1128. tí toáy 1129. tí xíuII 1130. tích tắcI 1131. tịch liêu 1132. tịch mịch 1133. tiềm ẩn 1134. tiềm tàng 1135. tiềm tiệm 1136. tiên phong 1137. tiên quyết

1254. ù té 1255. ù ờ 1256. ui ui 1257. ùn ùn 1258. ùng oàng 1259. ùng ục 1260. ưu trương 1261. vạn toàn 1262. văn vẻ 1263. vằn vèo 1264. vằn vện 1265. vặn vẹoII 1266. vắt vẻo

1138. tiểu tư sảnII 1139. tiểu xảo 1140. tình cờ 1141. tình thếII 1142. tình thực 1143. tít tắp 1144. tò mò 1145. tò te₁ 1146. tỏ tườngII 1147. ton ton 1148. tong tả 1149. tong tong₁ 1150. tong tong₂ 1151. tong tỏng 1152. tòong teng 1153. tóp tép 1154. topoII 1155. tổ truyền 1156. tốc hành 1157. tối đa 1158. tối giản 1159. tối hậu 1160. tối khẩn 1161. tối mật 1162. tối thiểu 1163. tổng hợpII 1164. tổng quan 1165. tổng thểII 1166. tột bậcII 1167. tờ mờ 1168. tờ mờ đất 1169. tới tấp 1170. trai tráng 1171. trải đời 1172. tràn đầy 1173. tràn trề 1174. trao tráo 1175. trào lộng 1176. trào phúng 1177. trần tụcII 1178. trập trùng 1179. tri kỉII 1180. triền miên 1181. triệt để

197

1326. vô trùngI 1327. vô tư₁ 1328. vô tư lự 1329. vô ước 1330. vô ý 1331. vồn vã 1332. vơ váoII 1333. vơ vẩn 1334. vu vơ 1335. vu vu 1336. vũ trangII 1337. vùn vụt 1338. vương vất 1339. xã giaoII 1340. xã hội chủ

nghĩaII

1354. xấu đói 1355. xây xẩm 1356. xẻn lẻn 1357. xê xíchII 1358. xế bóng 1359. xế chiều 1360. xì xào 1361. xì xằng 1362. xì xầm 1363. xì xèo 1364. xì xồ 1365. xì xụp 1366. xối xả 1367. xôn xaoI 1368. xộn rộn 1369. xục rục 1370. xuề xoà 1371. xùm xoà 1372. xung độngII 1373. xung khắc 1374. xung thiên 1375. xủng xẻng 1376. xủng xoảng 1377. xúng xính 1378. xửng vửng 1379. yếm khí 1380. yếu lượcI

1341. xác địnhII 1342. xác thực 1343. xạc xào 1344. xao xác 1345. xào xạc 1346. xào xạo 1347. xắm nắm 1348. xắn móng lợn 1349. xăng văng 1350. xăng xái 1351. xấp xỉ 1352. xập xình 1353. xập xoè

1267. vắt va vắt vẻo 1268. vần vật 1269. vần vè 1270. vật líII 1271. vầy vậy 1272. ve veI 1273. vẻn vẹn 1274. vi môII 1275. vi phânII 1276. vi ti 1277. vi vu₂ 1278. vi vút 1279. vĩ môII 1280. vị thành niên 1281. viễn cổ 1282. viễn dương 1283. viễn thị 1284. viễn tưởng 1285. vĩnh viễn 1286. vo vo 1287. võ đoán 1288. vòi vọi 1289. vòn vọt 1290. vỏn vẹn 1291. võng vãnh 1292. vô bào 1293. vô biên 1294. vô bờ 1295. vô can

1296. vô chủ 1297. vô chừng 1298. vô cơ 1299. vô cớ 1300. vô cùngI 1301. vô cùng tận 1302. vô cực 1303. vô danh 1304. vô duyên₂ 1305. vô điều kiện 1306. vô định 1307. vô hại 1308. vô hạn 1309. vô hình 1310. vô khối 1311. vô lo 1312. vô lượng 1313. vô ngần 1314. vô nghiệm 1315. vô sảnII 1316. vô sinh₁ 1317. vô sinh₂ 1318. vô số 1319. vô tận 1320. vô thanh 1321. vô thần 1322. vô thiên lủng 1323. vô thời hạn 1324. vô thừa nhận 1325. vô thường

1.2.2. Vị từ trạng thái trung hoà về nghĩa bị biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

trong loạt ngữ cảnh nhất định

 VTTT đơn tiết

17. chuyên2 18. cộm 19. cùng1II 20. cứng 21. dai 22. dẻo 23. dẹp2 24. dẹt

33. gầnI 34. giàI 35. giàu 36. giẹp 37. giòn 38. hẹp 39. hoà2II 40. hõmI

1. bạc3 2. bạch1 3. bận3 4. bi2 5. bở 6. cảmI 7. cạnI 8. cao3

9. cay2 10. căng 11. chàm1II 12. chậm 13. chìm 14. chín2 15. chínhI 16. chua2

25. đanhII 26. đắng 27. đắt 28. đậm 29. đen 30. đềuI 31. eoI 32. găng3I

198

93. thừa4 94. tím 95. to 96. tối1I 97. trái4 98. trầm3 99. trần3I 100. trinh2 101. trơn 102. tươi1 103. vênhI 104. xám

67. nhiệtII 68. nhọn1 69. nhừ 70. non2 71. nóng 72. nông2 73. nồng2 74. phẳng 75. rảnh 76. rẻ2 77. rỗng 78. rộng 79. rục

80. rực 81. sángI 82. sắc6 83. săn2 84. sắt2 85. sâu2 86. sề2 87. sống2II 88. tái1 89. tẹt 90. thâm2 91. thấp2 92. thậtI

54. mặn 55. mê 56. mềm 57. mòn 58. mỏng 59. mờ 60. nặng2 61. ngang2 62. ngayI 63. nghèo 64. ngọt 65. nhạt 66. nhẹ

41. hổng1 42. hờ2 43. hơn 44. huề 45. kềnh1 46. khó 47. khôI 48. lạnh 49. lạt2 50. lì 51. lỏng 52. lơiII 53. mắc2

1. khúc chiết 2. mông muội 3. thông tục

 VTTT đa tiết

1.3. Danh sách vị từ trạng thái xấu nghĩa

1.3.1. Vị từ trạng thái xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 VTTT đơn tiết

19. bẹp 20. bét 21. bệch 22. bết2 23. bệnhII 24. bêuII 25. bệu 26. bì4 27. bĩ 28. bí2 29. biếng 30. bỏngI 31. bợmII 32. bợt 33. búi2 34. bủng 35. buồn1 36. buốt

37. bứ 38. bừa2 39. bừa2 40. bứaII 41. bực 42. bươm 43. càn2II 44. cáo1II 45. cáu1II 46. cáu2 47. căm2 48. cằn 49. câm 50. câng 51. chạII 52. chai1II 53. chánI 54. chánII

73. cời2 74. cời3 75. cớm2 76. cợp 77. cục3 78. cùn 79. cực2 80. dại2 81. dàu1 82. dâm2 83. dê1II 84. dỏm 85. dô 86. dối2 87. dổm 88. dốt 89. dột 90. dơ

1. ác2 2. ảo 3. áy 4. ẩu 5. bã 6. bạc4 7. bại2 8. banh4 9. bầm2 10. bẩn 11. bấn 12. bây2 13. bấy1 14. bậy 15. bè2 16. bẽ 17. bẻm 18. beo3

55. chát2 56. choang 57. choắt 58. choé2I 59. choé3 60. chõm1 61. chối2 62. chột1 63. chúaII 64. chùng₂ 65. chướng 66. cọc2 67. còi2 68. còm1 69. còng3 70. cộc3 71. côi 72. cỗi2

199

91. dở2 92. dở3 93. dúm3 94. dữ 95. đá1II 96. đài4 97. đau 98. đần 99. đẹn3 100. đét1 101. đét2 102. đểu 103. đĩII 104. điếc 105. điên 106. điếng 107. điêu 108. điệu1II 109. đoản 110. đoảng 111. đỏm 112. đọn 113. đốc8 114. độc1 115. đốn2 116. đơ 117. đờ 118. đớ 119. đớn1 120. đớn2 121. đớt 122. đục2 123. đui 124. đuối 125. đuỗn 126. đụt3 127. đứ 128. đừ 129. đực2 130. đườn 131. đưỡn 132. ẹ 133. épII 134. ẹp

179. hấy 180. hèn 181. hẻoI 182. héo 183. hiểm 184. hoácI 185. hoang1 186. hoang2 187. hoang3 188. hoảng 189. hoáng1 190. hoáng3 191. hoen 192. hoi 193. hói2 194. hom5 195. hỏng2 196. hóp2 197. hô2 198. hốc1II 199. hôi2 200. hối1 201. hỗn 202. hốt3 203. hớ 204. hợm2 205. hờnI 206. hủ 207. hung2I 208. húp2 209. hư1 210. ị2 211. inh 212. ỉu 213. ke3 214. kẹ2 215. kém 216. kẻng2 217. keo4 218. kẹo2 219. két3 220. kẹt2 221. kệch 222. kệnh

223. kễnh2 224. khai3 225. khàn 226. khản 227. kháng2 228. khảnh 229. khao3 230. khay2 231. khắc3 232. khăm 233. khẳm2 234. khắm 235. khẳn1 236. khẳn2 237. khé 238. khemII 239. khét 240. khê 241. khiếpI 242. khinh 243. khoảnh2 244. khoăm 245. khoằm 246. khoặm 247. khoèoII 248. khòm 249. khọm 250. khổ3I 251. khốn 252. không2II 253. khống 254. khớ 255. khờ 256. khờ 257. khú 258. khùng 259. khướtI 260. khượt 261. ki2 262. kích1II 263. kiệt3 264. kinh6I 265. lác3 266. láo

135. ê1I 136. ế1 137. ế2 138. ềnh 139. ễnh 140. gai2II 141. gàn2 142. gay2 143. găng3II 144. gắt2 145. gấu1II 146. gây3 147. ghẻ2 148. ghét2 149. ghêI 150. ghêII 151. giả2I 152. gian2I 153. giận 154. giẹo 155. giỗi 156. giông2 157. gồ 158. gở 159. gớmII 160. gù3 161. gượngI 162. gượngII 163. hà3II 164. hà4II 165. hách 166. hạiII 167. hãm5 168. han2 169. hao 170. hão 171. háo1 172. háp 173. hắc2 174. hăm3 175. hâm2 176. hẩm 177. hấp2 178. hập2

267. lẳng2 268. lầm1II 269. lấmII 270. lậu2 271. lầyII 272. le4 273. lé2 274. lẻo2 275. lẽo 276. lép 277. lếu 278. liến 279. liệt2 280. liệt3 281. lo 282. lõ 283. lọ2 284. loạnII 285. lòi3 286. lỏi2 287. lõi2 288. long1 289. lóp 290. lỗiII 291. lội1II 292. lộn2II 293. lợm 294. lú3 295. lũa 296. lùn 297. lũn 298. lủng 299. luỗng2 300. lụt2II 301. lử 302. lười 303. lướt2 304. maII 305. mái5 306. manh1II 307. mát3 308. mạt3 309. mẳn1II 310. mần2

200

311. mẩn 312. mèng 313. meo2 314. méo 315. mẹp 316. mét3 317. mệt 318. mịt 319. mo1II 320. mọn 321. móp 322. mọtII 323. mốc1II 324. mống3 325. mù2 326. mụ2 327. mục2 328. mụi 329. mủnI 330. muộn2 331. mướpII 332. nản 333. não2 334. nát2 335. nặc 336. nẫu 337. neo2 338. ngại 339. ngãng2 340. ngạo 341. ngẳng 342. ngặt1 343. ngầu 344. ngậu 345. ngầy2 346. ngấy2 347. ngấy3 348. nghẹt 349. nghệch 350. nghệt 351. nghiệt 352. ngoa 353. ngỏngII 354. ngọng

355. ngổ 356. ngố 357. ngộ2 358. ngốc 359. ngồngII 360. ngộp 361. ngốt 362. ngột 363. ngu 364. nguy 365. ngứa 366. nhả3 367. nhã1 368. nhác2 369. nhách1II 370. nhàm 371. nhảm 372. nhão 373. nháo 374. nhát4 375. nhàu 376. nhặm 377. nhăn2I 378. nhăng 379. nhằng2 380. nhẳng 381. nhắng 382. nhặng2 383. nhầu1 384. nhây 385. nhẫy 386. nhem 387. nhèm1 388. nhèm2 389. nhẽo 390. nhép 391. nhiễu2 392. nhọI 393. nhọc 394. nhoè 395. nhoèn 396. nhoèn 397. nhoét 398. nhoẹt

399. nhói 400. nhơ 401. nhờ2 402. nhớp 403. nhợt 404. nhụcI 405. nhũn 406. nhụt 407. nhức 408. nhược 409. nồng1 410. nột 411. núng 412. nực 413. oải 414. oan 415. oán 416. oang 417. oằn 418. oắt 419. oặt 420. oẻ 421. oi 422. ỏi 423. om4 424. ỏm 425. ỏng 426. óp 427. ót2 428. ố 429. ôi1 430. ốm1 431. ốm2 432. ồn 433. ớm 434. pan 435. phách4 436. phai2 437. phệ 438. phếch 439. phềnh 440. phệnhII 441. phị 442. phiềnI

443. phịu 444. phỏng2 445. phờ 446. phũ 447. phứa 448. quáng 449. quạnh 450. quạuII 451. quặmI 452. quằn 453. quắn2 454. quặn 455. quắt 456. quẩnII 457. quẫn 458. quẩng 459. quấy3 460. què 461. quèn2 462. queo 463. quêII 464. quých 465. quyệt 466. quỷnh 467. rácII 468. rạc 469. rách 470. rạn2 471. ranh2II 472. rão 473. rát1 474. rấp2II 475. rầu 476. rầy4 477. rè 478. rếch 479. rêm 480. rệu 481. rít3 482. róc3 483. rồ2 484. rỗ2 485. rốc1 486. rộc2

487. rồi2 488. rối2 489. rông4 490. rơ 491. rợ₃ 492. rởm 493. rợn 494. rù 495. rũa 496. rủiII 497. rúm 498. ruỗng 499. rườm 500. sái1 501. sái2 502. sạm 503. sáo3 504. sầm1 505. sầm2 506. sần 507. sẩn 508. sấn2II 509. sâu1II 510. sầu 511. sầy 512. sẻn 513. seo3 514. sọm 515. sổ4 516. sỗ 517. sổi 518. sợ 519. sù 520. suông 521. suy 522. sưng 523. sượng 524. sướtII 525. sượt1 526. sượt2 527. sứt 528. tà3 529. tả2II 530. tả4

201

623. xẹp 624. xệch 625. xỉn1 626. xịt2 627. xịt3 628. xo 629. xoàng 630. xõng 631. xọp 632. xót 633. xơII 634. xù2 635. xuẩn 636. xui2 637. xụi 638. xước3 639. xược 640. yểu 641. yếu

531. tã2 532. tàn 533. tàng 534. tanh2 535. táo2 536. tạp 537. tẩm2 538. te2 539. tè2 540. tẻ2 541. tẽn 542. tệII 543. tham2 544. thảm2 545. thé 546. thiểm 547. thiệt1 548. thiếu 549. thiu2 550. thọt1 551. thối3I 552. thùII 553. thủm

577. trớt 578. trượtII 579. tù1III 580. tục2II 581. túng 582. tưa2 583. tươm2 584. tướpI 585. tướt2 586. tượt2 587. ù2 588. um3 589. ung2 590. ủng2 591. ươn 592. ườn 593. ương3 594. váng2 595. váng3 596. vặt2 597. vẩn2 598. vẩu 599. vẹo

554. thuỗn 555. thừ 556. thưỡn 557. thượt 558. tiếc 559. tiệtII 560. tịt2 561. toang 562. toáng 563. toẹtI 564. toét2 565. toét3 566. tópI 567. tọp 568. tồ1 569. tồi 570. tội2 571. trật4II 572. trầy 573. trẹo 574. trễ2 575. trệuI 576. trõm

600. vẹt3 601. vêu1 602. vêu2 603. vều 604. vòn 605. vóng2 606. vống 607. vơ2 608. vụnI 609. vụng2 610. vụng3 611. vữa2 612. vườnII 613. xácII 614. xảo 615. xạo 616. xàu 617. xằng 618. xẵng 619. xấc 620. xấu 621. xẹo 622. xép3

1. ai oán 2. ảm đạm 3. ám muội 4. âm âm 5. âm u 6. ẫm ờ 7. ấm ớ 8. ấm ứ 9. ấm a ấm ức 10. ấm a ấm ớ 11. ấm a ấm ứ 12. ậm ạch 13. ậm à ậm ạch 14. ậm oẹ 15. ậm ực 16. âu sầu 17. ba bị 18. ba gai

19. ba láp 20. ba lăng nhăng 21. ba lơn 22. ba que 23. ba trợn 24. ba vạ 25. bạo nghịch 26. bạo ngược 27. bạo tàn 28. bát nháo 29. bặm trợn 30. bấp bênh 31. bấp ba bấp bênh 32. bập bà bập bùng 33. bất an 34. bất bằng 35. bất cẩn 36. bất cập

37. bất chính 38. bất công 39. bất đắc chí 40. bất hạnh 41. bất hảo 42. bất hiếu 43. bất hoà 44. bất lợi 45. bất lực 46. bất lương 47. bất minh 48. bất mục 49. bất nghĩa 50. bất nhân 51. bất nhẫn 52. bất như ý 53. bất ổn 54. bất tài

55. bất thành cú 56. bất tiện 57. bất trắc 58. bất trị 59. bất tường 60. be bét 61. bèo nhèo 62. bê bết 63. bê bê 64. bê bết₁ 65. bê bết₂ 66. bê bối 67. bê thaII 68. bề bộn 69. bệ rạc 70. bế tắc 71. bệu rệch 72. bì bẹt

 VTTT đa tiết

202

199. dặt dẹo 200. dấm dẳn 201. dấm dẳng 202. dấp da dấp

dính

158. choèn choèn 159. chõm choẹ 160. chon chỏn 161. chỏn hỏn 162. chỏng lỏn 163. chờm bờm 164. chớt nhả 165. chuệch choạc 166. chủng chẳng 167. chụt chịt 168. chừ bự 169. cỏ rảII 170. cóc ca cóc

73. bỉ ổi 74. bị động 75. bị sị 76. biển lận 77. biệt phái₂ 78. bịp bợm 79. bịt bùng 80. bo bo 81. bô bô 82. bô lô ba la 83. bỗ bã 84. bố láo 85. bố láo bố lếu 86. bố lếu 87. bộc tuệch 88. bộc tuệch bộc

116. cả ghen 117. cả gan 118. cả nể 119. cả nghĩ 120. cả thẹn 121. cả tin 122. cám hấp 123. can cứu 124. cảnh vẻ 125. cạnh khoé 126. cao đạo 127. cau cảu 128. càu cạu 129. càu nhàu 130. cảu rảu 131. cắc cớ 132. cằn cặt 133. cắt cổ 134. cắt họng 135. cấc lấc 136. cấm cảu 137. cấm cẳn 138. cẩu thả 139. chả chớt 140. chanh chua 141. chành bành 142. chao chát 143. chập chà chập

chờn

144. chất chưởng 145. chây lười 146. chèm nhèm 147. chèo chẹo 148. chê chán 149. chềnh ềnh 150. chình ình 151. chểnh mảng 152. chí chát 153. chí cha chí

cách 171. cóc cáy 172. cọc cạch₂ 173. cọc cà cọc cạch₁ 174. cọc cà cọc cạch₂ 175. cỏm rỏm 176. con cà con kê 177. cố cùng 178. cố thây 179. cốc láo 180. công thầnII 181. cơ cầu₁ 182. cơ cầu₂ 183. cơ cực 184. cơ hàn 185. cơ khổ 186. cù lần 187. củ mỉ cù mì 188. cù rù 189. củ rủ 190. củ rủ cù rù 191. cú rũ 192. cũn cỡn 193. cửa quyềnII 194. cực đoan 195. cực hữu 196. cực tả₂ 197. dã man 198. dàng dênh

chát 154. chí choé 155. chình ình 156. chịu chơi 157. chó đểu

203. dềnh dang 204. dềnh dàng₁ 205. dềnh dàng₂ 206. diêm dúa 207. dớ da dớ dẩn 208. dớ dẩn 209. du cônII 210. dung tục 211. dửng mỡ 212. đa dâm 213. đa ngôn 214. đa sầu 215. đa sự 216. đa trá 217. đài đệ 218. đài điếm 219. đãi bôi 220. đại cà sa 221. đại lãn 222. đàng điếm 223. đáng đời 224. đáng kiếp 225. đành hanh 226. đảo điên 227. đáo đểI 228. đầu lưỡi 229. đèo đẽo 230. đê hèn 231. đê mạt 232. đê nhục 233. đê tiện 234. đì đẹt 235. địa phươngII 236. địa phương chủ nghĩa 237. địa vịII 238. điếm đàng 239. điếm nhụcII 240. điêu đứng

toạc 89. bội bạc 90. bông lông 91. bộp chộp 92. bơ phờ 93. bơ thờ 94. bơ vơ 95. bờm xờm 96. bù xù 97. bủn xỉn 98. bùng bục 99. bụng nhụng 100. buông tuồng 101. bực dọc 102. bực mình 103. bực tức 104. bứt rứt 105. cà cộ 106. cà kê 107. cà gỉ 108. cà là gỉ 109. cà là khổ 110. cà là mèng 111. cà lơ 112. cà mèng 113. cà tàng 114. cà thọt 115. cà trớn

203

367. khấp kha khấp

khểnh

368. khất khưởng 369. khật khưỡng 370. khật khà khật

326. hổ lốn 327. hổ ngươi 328. hổ thẹn 329. hôn ám 330. hổn hà hổn

khừ

241. điêu linh 242. đinh tai 243. đoạ lạc 244. đoạn trường 245. đỏng đảnh 246. đỏng đà đỏng

371. khật khà khật

hển 331. hời hợt 332. hớt ha hớt hải 333. hú hoạ 334. hú vía 335. huênh hoang 336. huếch hoácI 337. hủn hoẳn 338. hùng hổ 339. hùng hục 340. huyên thuyên 341. hữu khuynh 342. hữu sự 343. i tờII 344. ì ạch 345. ì à ì ạch 346. ỉ eoI 347. ích kỷ 348. ích kỉ 349. ích kỷ hại nhân 350. kè nhè 351. kèm nhà kèm

nhèm

283. giảo huyệt 284. giáo điềuII 285. gieo neo 286. hà ngược 287. hà khắc 288. hà tiện 289. hà tằn hà tiện 290. hạ tiện 291. hàm hồ 292. hãnh tiến 293. háo danh 294. hau háu 295. hằm hằm 296. hằm hè 297. hằm hừ 298. hầm hầm 299. hầm hập 300. hấp ta hấp tấp 301. hẩu lốn 302. hậu đậu 303. heo hắt 304. heo hút 305. hì hà hì hục 306. hì hợm 307. hí ha hí hửng 308. hí hửng 309. hí hởn 310. hiềm nghiII 311. hiếu chiến 312. hiếu danh 313. hiếu sát 314. hiếu sắc 315. hiếu sự 316. hiếu thắng 317. hình thứcII 318. hình thức chủ

khưỡng 372. khật khừ 373. khe khắt 374. khắt khe 375. khệnh khạng 376. khệnh khoạng 377. khêu gợiII 378. khiếm khuyết 379. khiếm nhã 380. khiên cưỡng 381. khò khè 382. khốc hại 383. khốc liệt 384. khư khư 385. kịch cợm 386. kiết xác 387. kiệt cùng 388. kiệt lực 389. kiệt quệ 390. kiểu cáchII 391. kĩu cà kĩu kịt 392. là lượtII 393. lá lay 394. lạc đề 395. lạc điệu 396. lạc hậu 397. lạc loài 398. lạc lõng 399. lạc quan tếu 400. lách ca lách

cách 401. lạch bạch 402. lạch bà lạch

bạch

403. lạch cà lạch

cạch

404. lạch tà lạch

352. khả ố 353. khách khí 354. khách sáo 355. khách tình 356. kham khổ 357. khảng tảng 358. khạng nạng 359. khát máu 360. khắc bạc 361. khắc khổ 362. khắc nghiệt 363. khặc khừ 364. khẳng kheo 365. khẳng khiu 366. khắt khe

đảnh 247. đồ thán 248. đổ nát 249. đồi bại 250. đồi tệ 251. đồi truỵ 252. đồng bóngII 253. đơn sai 254. đù đờ 255. đù đà đù đờ 256. đú đa đú đởn 257. đuềnh đoàng 258. đuểnh đoảng 259. đường đột 260. đường mật 261. è ạch 262. èo uột 263. ẻo lả 264. ẽo ẹt 265. ẽo à ẽo ẹt 266. ẽo ợt 267. ẽo à ẽo ợt 268. éo le 269. gà mờ 270. gai mắt 271. gai ngạnh 272. gay gắt 273. gân guốcII 274. gập gà gập ghềnh 275. gây gấy 276. gấy sốt 277. gia trưởngII 278. gian truân 279. gian nan 280. gian khổ 281. gian hiểm₁ 282. giảo hoạt

nghĩaI 319. hoa hoèII 320. hoa hoétII 321. hoại thư 322. hoạn nạnII 323. hoạt đầu 324. hô hố 325. hồ đồ

tạch

204

405. lạch xà lạch

446. lầm lầm 447. lầm lì 448. lầm than 449. lẩm cẩm 450. lầm cà lẩm

cẩm

488. lẽo đẽo 489. lẹp xẹp 490. lẹt đẹt₁ 491. lẹt đẹt₂ 492. lê thê 493. lề mề 494. lếch thếch 495. lôi thôi lếch

451. lấm la lấm lét 452. lần thần 453. lẩn tha lẩn

thếch

xạch 406. lại cái 407. lam nham 408. lang bang 409. làng nhàng 410. lãng xẹt 411. lành chanh 412. lành chanh lành chói

496. lếch tha lếch

528. lịu địu 529. lọ mọ 530. loã lồ 531. loạc choạc 532. loang lổ 533. loang toàng 534. loàng xoàng 535. loằng ngoằng 536. loắt choắt 537. lọc lõi 538. lọc lừa₂ 539. loè loẹt 540. lòi xỉ 541. lóm thóm 542. long đong 543. lòng khòng 544. lòng thòng 545. lỏng bỏng 546. lỏng chỏng₁ 547. lỏng cha lỏng

chỏng

548. lỏng chỏng₂ 549. lỏng khỏng 550. lõng bõng 551. lóng ca lóng

cóng

552. lóng la lóng

thếch 497. lệch lạc 498. lênh khênh 499. lết bết 500. lệt bệt 501. lệt sệt 502. lệt xệt 503. lêu bêu 504. lêu đêu 505. lêu nghêu 506. lêu têu 507. lều bều 508. lều khều 509. lều nghều 510. lểu đểu 511. lì xì₂ 512. lí nhí 513. lích kích 514. lích ka lích

kích

413. lãnh cảm 414. lãnh đạm 415. lao đao 416. lao khổ 417. lao lungII 418. lào phào 419. lào quào 420. láp nháp 421. lau chau 422. lau hau 423. lau nhau₁ 424. lau nhau₂ 425. lay lắt₁ 426. lay lắt₂ 427. lay nhay 428. lặc lè 429. lăng băng 430. lăng nhăngI 431. lăng nhăngII 432. lăng nhăng lít

515. lịch bà lịch

nhít

433. lằng nhằng 434. lằng nhà lằng

bịch 516. lịch kịch 517. liểng xiểng 518. liêu xiêu 519. liều lĩnh 520. linh tinh 521. linh tinh lang

ngóng 553. lóng nhóng 554. lóp ngóp 555. lỗ mãng 556. lỗ mỗ₂ 557. lố bịch 558. lố lăng 559. lố lỉnh 560. lố nhố 561. lộ liễu 562. lốc nhốc 563. lốc thốc 564. lộc ngộc 565. lôi thôi 566. lôi thôi lếch

thẩn 454. lấn bấn 455. lấn cấn 456. lận đận 457. lâng láo 458. lấp la lấp lửng 459. lấp lú 460. lập cà lập cập 461. lập dị 462. lây lất 463. lây nhây 464. le te₁ 465. lè nhè 466. lè tè 467. lem lẻm 468. lem luốc 469. lem nhem 470. lèm bèm 471. lèm nhèm 472. len lét 473. lén lút 474. léng phéng 475. leo heo 476. leo kheo 477. leo khoeo 478. lẻo khoẻo 479. leo lắt 480. leo lét 481. leo nheo 482. leo teo 483. lèo khoèo 484. lèo lá 485. lèo nhèoI 486. lèo tèo 487. lẻo khoẻo

tang 522. lỉnh kỉnh 523. lính quýnh 524. lít nhít 525. líu díu 526. líu nhíu 527. líu quýu

nhằng 435. lẳng khẳng 436. lẳng nhẳng 437. lẵng đẵng 438. lẵng nhẵng 439. lắng đắng 440. lắt lay 441. lay lắt 442. lắt nhắt 443. lấc cấc 444. lấc xấc 445. lâm li

thếch 567. lôm côm 568. lôm nhôm

205

569. lổm ngổm 570. lổn ngổn 571. lổn nhổn 572. lốn nhốn 573. lông bông 574. lông bông lang

bang

610. lủn mủn 611. lung tung 612. lung tung beng 613. lùng bùng₁ 614. lùng nhùng 615. lủng củng 616. lủng cà lủng

củng

617. lủng la lủng

lẳng

618. lúng ta lúng

túng

619. lụng thà lụng

thụng

620. luôm nhuôm 621. luộm thuộm 622. luộm thà luộm

nghênh₂ 689. ngờ nghệch 690. ngớ ngẩn 691. ngù ngờ 692. ngúc ngắc₂ 693. ngúc ngoắc 694. nguếch ngoác 695. nguệch ngoạc 696. nhà quêII 697. nham hiểm 698. nham nhở 699. nhan nhản 700. nhằng nhẵng 701. nhằng nhịt 702. nhấm nhẳng 703. nhâng nháo 704. nhấp nha nhấp

thuộm

nhô

705. nhấp nha nhấp

nhổm

706. nhập nhằngII 707. nhập nhà nhập

nhằng

623. luông tuồng 624. lụp xụp 625. lụt lộiII 626. lừ đừ 627. lừ khừ 628. lừ lừ₁ 629. lừ lừ₂ 630. lừ thừ 631. lừng khà lừng

647. màu mẽ 648. máy mócII 649. mặc cảm 650. mất dạy 651. mất nết 652. mầu mè 653. mầu mẽ 654. mệnh lệnhII 655. mỉa maiII 656. miệng lưỡiII 657. mít đặc 658. mọi rợII 659. mồm mépII 660. mơ hồ 661. mùi mẽ 662. mùi mẽ gì 663. nan giải 664. nan y 665. nanh ác 666. nanh nọc 667. nảy lửa 668. nem nép 669. ngả ngốn 670. ngả ngớn 671. ngàn ngạt₂ 672. ngao ngán 673. ngập ngụa 674. ngập ngà ngập

ngừng

khừng 632. lươm tươm 633. lươn lẹo 634. lướt tha lướt

thướt 635. lượt thượt 636. lượt thà lượt

575. lông nhông 576. lồng hổng 577. lổng chổng 578. lốp bốpI 579. lơ chơ lỏng chỏng 580. lơ láo 581. lơ ngơ 582. lơ thơ 583. lơ tơ mơ 584. lờ đờ 585. lờ khờ 586. lờ ngờ 587. lờ phờ 588. lờ vờ 589. lỡ dở 590. lỡ làng 591. lỡ thì 592. lỡ thời 593. lớ ngớ 594. lớ quớ 595. lờm xờm 596. lởm chởm 597. lơn tơn 598. lợn cợn 599. lớp nhớp 600. lù đù 601. lù khù 602. luù mù 603. lù rù 604. lù xù 605. lủ khủ lù khù 606. lụ khụ 607. lúc nha lúc

nhúc 608. lùi xùi 609. lúi xùi

675. nghênh ngang 676. nghênh ngáo 677. nghễu nghện 678. ngoan cố 679. ngoặt ngoẹo 680. ngoen ngoẻn 681. ngòng ngoèo 682. ngô nghê 683. ngỗ nghịch 684. ngỗ ngược 685. ngộc nghệch 686. ngổn ngang 687. ngông nghênh₁ 688. ngông

thượt 637. mách qué 638. man dại 639. man rợ 640. man trá 641. mãn đời 642. mãn tính 643. mãn kiếp 644. mánh khoéII 645. mánh lớiII 646. màu mè

708. nhập nhèmI 709. nhây nhớp 710. nhây nhớt 711. nheo nhóc 712. nhèo nhẹo 713. nhếch nhác 714. nhênh nhang 715. nhếu nháo 716. nhi nhí 717. nhì nhằng 718. nhiêu khê 719. nhịn nhục 720. nhịu mồm 721. nhoe nhoét 722. nhom nhem 723. nhong nhóng 724. nhỏng nhảnh 725. nhỏng nha nhỏng nhảnh 726. nhõng nhẽo 727. nhõng nha nhõng nhẽo

206

769. pha tạp 770. phải gió 771. phản cách mạng 772. phản động 773. phản phúc 774. phản trắc 775. phập phà phập

728. nhố nhăng 729. nhôm nham 730. nhồm nhoàm 731. nhôn nhốt₁ 732. nhơm nhở 733. nhơm nhớp 734. nhơn nhơn 735. nhởn nha nhởn

phồng

nhơ

776. phất pha phất

736. nhớn nha nhớn

phơ

nhác

777. phè phỡn 778. phều phào 779. phi nghĩa 780. phi pháp 781. phiến diện 782. phiêu linh 783. phiêu lưuII 784. phong kiếnII 785. phong phanh 786. phong tình 787. phóng đãng 788. phổi bò 789. phôm phốp 790. phù phiếm 791. phục phịch 792. qua quýt 793. quá đáng 794. quá khích 795. quá quắt 796. quá trớn 797. quái ác 798. quái dị 799. quái đản 800. quái gở 801. quái quỷ 802. quan cách 803. quan dạng 804. quan liêuII 805. quàng xiên 806. quay quắt₁ 807. quăm quắm 808. quặt quẹo 809. quân phiệtII

810. quệch quạc 811. quềnh quàng₁ 812. quềnh quàng₂ 813. quều quào 814. quốc cấm 815. quỷ quái 816. quỷ quyệt 817. quỷ tha ma bắt 818. ray rứt 819. rắc rối 820. rề rà 821. rề rề 822. rềnh ràng 823. rì rà rì rầm 824. rì rì 825. riết róng 826. rình rang 827. rọt rẹt 828. rũ rượi 829. rung rúc 830. rùng rợn 831. sa đoạ 832. sa sút 833. sách vởII 834. sài đẹn 835. sàm sỡ 836. sạn mặt 837. sấn sổ 838. sây sát 839. sè sè 840. sền sệt₁ 841. sền sệt₂ 842. sỉ nhụcI 843. sòng sọc₁ 844. sòng sọc₂ 845. sõng soài 846. sóng soài 847. sóng soải 848. sóng sượt 849. sồ sề 850. sồn sồn₁ 851. sồn sồn₂ 852. sốt vó 853. sờ sờ

854. sù sụ 855. sùm sụp 856. suồng sã 857. sụt sịt 858. sụt sùi 859. sừng sỏ 860. tai ác 861. tai hại 862. tai ngược 863. tai quái 864. tam loạng 865. tàn ác 866. tàn bạo 867. tàn khốc 868. tàn ngược 869. tàn nhẫn 870. tàn tệ 871. tang thươngII 872. tang tóc 873. tàng tàng₂ 874. tanh banh 875. tanh bành 876. tao tác 877. tào lao 878. táo gan 879. táo tợn 880. táo tác 881. táp nham 882. tàu tàu 883. tày đình 884. tày trời 885. tắc trách 886. tăm tối 887. tầm bậy 888. tầm phào 889. tầm phơ 890. tầm thường 891. tậm tịt 892. tân toan 893. tân khổ 894. tập tàng 895. tập tễnh 896. tập tọng 897. tất ta tất tưởi

737. nhớn nhác 738. nhùng nhằngI 739. nhùng nhà nhùng nhằng 740. nhủng nhẳngII 741. nhũng nhẵng 742. nhũng nha nhũng nhẵng 743. nhuốc nhơ 744. nhút nhát 745. nhược tiểu 746. nỉ nonII 747. nô dịchII 748. nửa mùa 749. nực cười 750. oái oăm 751. óc ách 752. ọc ạch 753. òi ọp 754. ỏn ẻn 755. ỏn à ỏn ẻn 756. ỏn a ỏn ẻn 757. õng ẹo 758. ọp ẹp 759. ô danh 760. ô hợp 761. ô nhục 762. ô trọc 763. ô uế 764. ồ ạt 765. ồ ề 766. ông ổng 767. ốt dột 768. ỡm ờ

207

898. tật nguyềnII 899. tè he 900. té tát 901. tèm lem 902. tèm nhèm 903. teo tóp 904. tẻo teo 905. tẻo tèo teo 906. tẹp nhẹp 907. tênh hênh 908. tềnh toàng 909. thác loạn 910. thành kiến 911. thánh tha thánh thót 912. thắt ngặt 913. thậm tệ 914. thậm thụt 915. thậm thọt 916. thậm thà thậm

983. toé phở 984. toen hoẻn 985. tong teo 986. tòng tọc 987. tô hô 988. tổ bố 989. tồn nghi 990. tồng ngồng₁ 991. tồng ngồng₂ 992. tồng tộc₁ 993. tồng tộc₂ 994. lơ tơ mơ 995. tởm lợm 996. tớn tác 997. trai lơ 998. tràn lan 999. tráo chác 1000. tráo trở 1001. trắc trở 1002. trậm trầy trậm

thụt

917. thập thành 918. thập thõm 919. thất bại 920. thất cách 921. thất chí 922. thất đức 923. thất học 924. thất luật 925. thất niêm 926. thất sách 927. thất thanh 928. thất thế 929. thất thểu 930. thất tha thất

thểu

931. thất thiệt₁ 932. thất thiệt₂ 933. thất thố 934. thất thường 935. thất tình 936. thè lè 937. thê lương 938. thê thảm

trật 1003. trần aiII 1004. trâng tráo 1005. trèo trẹo 1006. trì độn 1007. trì trệ 1008. trí mạng 1009. trí trá 1010. trịch thượng 1011. trớ trêu 1012. trợn trạoII 1013. truân chuyên 1014. trục trặc 1015. trùng trục₂ 1016. trưởng giảII 1017. tù tội 1018. tuếch toác 1019. tuệch toạc 1020. tuềnh toàng 1021. tủi cực 1022. tủi hổ 1023. tủi nhục 1024. tùm hum₁ 1025. tùm lum

1026. tủn mủn 1027. tuồng luông 1028. tuỳ tiện 1029. tứ tung 1030. tự cao 1031. tự đắc 1032. tự kiêu 1033. tự mãn 1034. tự phụ 1035. tự ti 1036. tự tiện 1037. tức tưởi 1038. tưng tửng 1039. u ám 1040. u ẩn 1041. u buồn 1042. u hoài 1043. u mê 1044. u minh₂ 1045. u sầu 1046. u tịch 1047. u tối 1048. u uẩn 1049. u uất 1050. ù cạc 1051. ù lì 1052. ù xoẹ 1053. ủ dột 1054. ủ ê 1055. ủ rũ 1056. ú ớ 1057. ú a ú ớ 1058. ục ịch 1059. uể oải 1060. uế tạp 1061. úp súp 1062. ụt ịt₂ 1063. uỷ mị 1064. vạ vật 1065. văn hoa 1066. vất va vất vưởng 1067. vẩn đục 1068. vất vơ

939. thều thào 940. thì thụt 941. thì thà thì thụt 942. thị phiI 943. thìa lìa 944. thiên lệch 945. thiên thẹo 946. thiển cận 947. thiết bì 948. thiệt hơn 949. thiệt thòi 950. thiểu não 951. thoi loi 952. thõng thẹo 953. thõng thượt 954. thổ tảII 955. thỗn thện 956. thông thống 957. thống khổ 958. thờ ơ 959. thớ lợ 960. thơn thớt 961. thủ cựu 962. thủ đoạnII 963. thụ động 964. thui chột 965. thun lủn 966. ti tiện 967. tì ố 968. tí tởnII 969. tía lia 970. tía lia tía lịa 971. tiêu cựcI 972. tiêu điều 973. tiêu sơ 974. tiêu tao 975. tiều tuỵ 976. tin hin 977. tít mù tắp 978. tít thò lò 979. tiu nghỉu 980. toang toác 981. toang toang 982. toe toét

208

1138. xáo xác 1139. xăng xít 1140. xập xệ 1141. xèn xẹt 1142. xì ke 1143. xiểng liểng 1144. xỏ lá 1145. xoi xói 1146. xốc nổi 1147. xốc xếch 1148. xốc xa xốc

xếch 1149. xộc xệch 1150. xộc xà xộc

xệch 1151. xơ rơ 1152. xờ xạc 1153. xơi xơi 1154. xuềnh xoàng 1155. xúi quẩy 1156. xùng xình 1157. xúng xa xúng

1069. vất vưởng 1070. vật vờII 1071. vị chủng 1072. vị kỷ 1073. vị lợi 1074. viển vông 1075. vò võ 1076. võ vàng 1077. võ vẽ 1078. vọc vạch 1079. vong mạng 1080. vô bổ 1081. vô chính phủ 1082. vô dụng 1083. vô duyên₁ 1084. vô đạo 1085. vô độ 1086. vô gia cư 1087. vô giá trị 1088. vô hậu 1089. vô hiệu 1090. vô học 1091. vô hồn

1092. vô ích 1093. vô lễ 1094. vô liêm sỉ 1095. vô loài 1096. vô loại 1097. vô luân 1098. vô lực 1099. vô lương 1100. vô mưu 1101. vô năng 1102. vô nghĩa₁ 1103. vô nghĩa₂ 1104. vô nguyên tắc 1105. vô nhân đạo 1106. vô nhân 1107. vô ơn 1108. vô phépI 1109. vô phúc 1110. vô phương 1111. vô sỉ 1112. vô tài 1113. vô tâm 1114. vô tích sự

1115. vô tình 1116. vô tổ chức 1117. vô tội vạ 1118. vô trách nhiệm 1119. vô tri 1120. vô vị 1121. vô vọng 1122. vô ý thức 1123. vô ý vô tứ 1124. vô thứcI 1125. vồ vập 1126. vơ vất 1127. vớ vẩnI 1128. vớ va vớ vẩn 1129. vu khoát 1130. vũ phu 1131. vúc vắc 1132. vung vinh 1133. vung vít 1134. xa hoa 1135. xa xỉ 1136. xa phí 1137. xách mé

xính 1158. yếm thế

18. trơ 19. xiêu

2. bần3 3. bự 4. 5.

chóiII cuồng

6. gãyII 7. gầy2 8. gẫy 9. kiêuII

14. sai3 15. thô 16. thủng 17. tợn

10. kinh6II 11. loà 12. nhộn 13. phì2

1.3.2. Vị từ trạng thái xấu nghĩa bị biến đổi nghĩa trong loạt ngữ cảnh nhất định

1.4. Danh sách vị từ trạng thái có sắc thái ngữ nghĩa giao thoa

1.4.1. Giao thoa giữa STNN tốt và TH

1. ấm4 2. mạnh

 VTTT đơn tiết

1. bướng

2. dị

3. kịt

4. mảnhII

1.4.2. Giao thoa giữa STNN trung hoà và xấu

209

 VTTT đa tiết

1. lủn củn 2. lũn chũn 3. lũn cũn

1.4.3. Giao thoa giữa Tốt và Xấu

 VTTT đơn tiết

1. nẫn

 VTTT đa tiết

1. mưu mẹoII 2. núc ních

3. nung núc 4. núng nính

5. sặc sỡ 6. xênh xang

210

Danh sách 2: Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết

2.1. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết tốt nghĩa

2.1.1. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết tốt nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 VTTT bình thường về KNKH

 Kết hợp với yếu tố TH

1. au

32. nhẹn

2. bẫm

3. bốp2

33. nhiệm

16. kền2

4. chạyII

34. oách

35. rền2

5. chu2

17. kim2 18. lốp2 19. luých

36. rựng

6. chu3

20. mả2

7. cỡII

37. sõi

21. mắn 22. mẩy

8. điển2

38. sộp

23. mồi2II

9. đô1II

39. thiện2

24. mộng5

10. đượcII

40. thính2 41. thục3

25. mùi6 26. muồi

11. đượmI

42. tin3

27. nạcII

43. trôiII

12. hẩu1

44. ửng

13. hỉ2

28. nét2 29. nghềII

45. xuê

14. hời

30. nghiệmIII

46. xuộm

đỏ au bẫm sức cuốc bẫm món bẫm diện thật bốp vào chạy hàng chạy việc chu đáo chu tấtI chu toànI cái ấm da chu loại cỡ tầm cỡ điển trai ăn mặc điển đô người đô con được việc được tính được giá đượm lửa món ăn hẩu hẩu với nhau đám hỉ báo hỉ giá hời món hời hợp tính

15. hợp2III

hợp khẩu vị hợp hiến hợp lệ hợp pháp hợp thời đá bóng rất kền giọng kim lúa lốp diện luých con mèo bắt chuột rất mả mắn đẻ thóc mẩy chiếc áo mồi bộ cánh mồi trâu mộng bò mộng mùi mẫn chín muồi gỗ nạc vỉa than nạc ảnh nét có nghề phương thuốc nghiệm sáng ngời

31. ngời

47. xuya

chói ngời nhanh nhẹn nhẹn như sóc phép nhiệm nhiệm màu thằng bé oách xôi rền đỏ rựng chín rựng rựng sáng sõi nói sõi việc sõi đời khách sộp món sộp thiện chiến thiện nghệ thiện xạ tai thính đất thục bắn rất tin cái cân tin trôi chảy ửng hồng ửng đỏ vàng ửng ăn mặc xuê vàng xuộm đỏ xuộm bắn xuya

211

 Kết hợp với yếu tố trung hoà và tốt nghĩa

1. an

2. bạo3

3. báu

13. chỉnhI

14. choáng2

4. bền

15. chóiI

5. biếc

16. chuẩn1II

6. bình4

17. chững3

18. công7

7. bổ7

19. cừ3

8. bụ

20. diệu

9. bùi2

21. đảmII

10. cần4

22. đạtII

11. chămI

23. đằm1

chân chất chân chỉ chân chính chân phương chân quê chân thành chân thật chân tìnhII chân xác câu đối chỉnh chỉnh tề xe mới sơn trông thật choáng choáng lộn chói chang sáng chói chói loà chói lói chói lọi đúng chuẩn chuẩn mực làm chuẩn chuẩn xác chững chạc ăn mặc chững chững chàng công bình công chính₂ công bằng công tâm công minh cừ khôi bắn cừ diệu kế diệu huyền vợ đảm đảm đangII đạt lý thấu tình bài thơ đạt đạt yêu cầu vận đạt thuyền đi đằm đằm thắm

an bình an khang an lành an nhiên an ninh an toànI bạo ngôi báu gươm báu báu bở bền bỉ bền chặt bền chí bền gan bền lòng bền vững xanh biếc tím biếc mắt biếc biêng biếc thời bình bình yên bình chân bình lặng bình thản bình tĩnh bình an chất bổ rượu bổ bổ huyết bổ ích bụ bẫm bụ sữa bùi tai béo bùi khoai bùi cần cù cần laoI cần mẫn chăm chỉ học chăm chăm chú chân thiện mỹ

12. chân3

212

24. đẫy

29. gọn

25. đẹp

30. hài3

31. hào4

26. đúng

32. hậu2

27. đượmII

33. hây

28. êm

34. hiền

êm đềm êm êm êm giấc êm lặng êm lòng êm ro êm ru êm tai êm thấm gòn gọn gọn gàng gọn ghẽ gọn lỏn gọn mắt gọn nhẹ gọn thon lỏn phận đẹp duyên hài hài hoà hào hiệp hào hoa hào hùng hào hứng hào nhoáng hào phóng hào phú hào sảng làm trai năm liệu bảy lo mới hào lương hậu hậu hĩ hậu hĩnh hây hây đỏ hây hây ở hiền bạn hiền người hiền hiền lành hiền hoà hiền hậu hiền dữ hiền khô hiền lành hiền thảo hiền thục

đằm tính ngủ đẫy no đẫy đẫy hạt đẫy ngày đẫy giấc đẫy đà đẹp đẽ đẹp tuyệt vời đẹp tuyệt trần đẹp mê hồn đẹp khủng khiếp đẹp mặt đẹp lòng đẹp duyên đẹp giai đẹp gái đẹp nết đẹp lão đẹp trời đúng đắn đúng hạn đúng hẹn đúng hướng đúng lý đúng lúc đúng mức đúng mực đúng tuổi đượm đà lửa cháy đượm nồng đượm đệm êm xe chạy êm giọng nói êm trời êm êm chuyện êm ả êm ắng êm ái êm ấm êm chuyện êm dịu êm đẹp

213

46. khẽ

35. hiếu1II

47. khéoI

48. khiêm

36. hoạt

37. hóm

49. khoái

38. hùng

50. khoẻ

51. kĩ

39. huyền1II

40. hưng

41. hửng

52. kiên

42. hứng1II

43. khá2I

53. lànhI

44. khái2

45. kháu

hiền từ hiền cắn tiền cũng vỡ hiền dịu hiếu đễ có hiếu hiếu hạnh hiếu nghĩa hiếu thảo hiếu thuận bước đi hoạt nét vẽ hoạt văn rất hoạt hoạt bát linh hoạt thằng bé hóm hóm hỉnh hùng cường khúc nhạc hùng hùng dũng hùng mạnh hùng hậu hùng hồn hùng tráng hùng vĩ mắt huyền nhung huyền hưng thịnh hưng vượng vận đến lúc hưng hửng nắng hửng sáng hưng hửng hứng chí hứng khởi hứng thúII hứng tình kha khá khá giả khá giỏi học khá khí khái khái tính kháu khỉnh thằng bé kháu

đi nhẹ nói khẽ khẽ mở cửa khe khẽ khẽ khàng khéo tay khéo léo khéo mồm khéo mồm khéo miệng thật rõ khéo khiêm nhường khiêm nhượng khiêm tốn khoai khoái khoan khoái khoái chí khoái chá khoái hoạt khoái khẩu khoái trá khoẻ khoắn khoẻ mạnh người khoẻ làm kĩ suy nghĩ kĩ kĩ càng kĩ lưỡng kĩ tính kiên gan kiên cố kiên cường kiên dũng kiên nghị kiên nhẫn kiên quyết kiên tâm kiên trinh kiên trung lá lành tiếng lành khí hậu lành da lành lành lặn lành mạnh lành nghề

214

54. làu

69. mỡ2II

55. lẳnI

70. mởn

56. lém2

71. muốt

57. lẹn

72. múp

58. liêm

73. mướt1

59. linh1II 60. linh1II

61. loángII

74. mượt

75. nâyII

62. lựng

76. nền2

63. mẫm

77. ngát

78. ngậy

64. mầu1

79. nghiệmIII

65. mến

80. ngoan

66. mĩ

81. ngon

67. mịn

68. minh

82. nhã2

lành tính thuộc làu sạch làu làu làu tròn lẳn béo lẳn lem lém thằng bé lém lém lỉnh chạy lẹn lanh lẹn liêm chính quan liêm liêm khiết linh thiêng linh nghiệm bóng loáng sáng loáng đỏ lựng sáng lựng thơm lựng chín lựng béo mẫm mẫm mạp mẫm quả phép mầu đạo mầu mầu nhiệm mến mộ dễ mến mến phục mến thương mến yêu mĩ thuậtII mĩ lệ mĩ mãn mĩ miều mĩ nhân bột mịn da mịn mịn màng mìn mịn minh bạch minh mẫn

minh xét minh xácI mỡ màngII xanh mỡ non mỡ mỡ màu xanh mởn mơn mởn muôn muốt trắng muốt vàng muốt béo múp múp míp óng mướt xanh mướt êm mướt tóc mượt mượt mà tròn nây nây nây chiếc áo mặc rất nền nền nã thơm ngát xanh ngát tím ngát vị ngậy béo ngậy lời nói rất nghiệm hiệu nghiệm ngoan ngoãn đứa bé ngoan gái ngoan ngoan tay ngoan đạo ngon ăn ngon giấc ngon lành ngon mắt ngon miệng ngon ngọt ngon ơ ngon xơi bộ bàn ghế nhã ăn mặc nhã

215

94. phính

95. phởn

83. nhạy

96. phúcII

84. nhậy2

97. quý3I

85. nhoáy

86. nhuần

98. rói

99. rôm2

87. nõnII

100. rỡ

88. nởII

89. nuột

101. rượi

90. oai

102. sạch

91. óng2

103. sang2

92. ổn

104. siêng

93. phây

béo phây phây má phính phinh phính phởn phơ phởn chí phúc đứcII có phúc phúc hậu quý giá cuốn sách quý quý báu quý hiếm quý hoáI quý phái roi rói đỏ rói tươi rói trò chuyện rôm rôm rả rỡ ràng rờ rỡ vàng rỡ sáng rỡ rạng rỡ rười rượi vàng rượi mát rượi sáng rượi quần áo sạch ăn ở sạch rau sạch thịt sạch sạch bong sạch mắt sạch sẽ sạch ruột loại sang người sang đồ dùng sang sang trọng siêng học siêng làm siêng năng đũa son

nhã nhặn cân nhạy mồi câu nhạy công việc làm nhạy diêm nhạy nhạy bén nhạy cảm nhanh nhạy nhanh nhậy cân nhậy nhậy bén làm nhoáy cái đã xong nhoay nhoáy mưa nhuần nhuần nhuỵ nhuần nhị nhuần nhuyễn trắng nõn tôm nõn vải phin nõn nõn nà nõn nường ngực nở nở nang nuột nà óng nuột trắng nuột oai danh oai hùng oai nghiêm oai nghi oai vệ ra oai đen óng vàng óng óng mượt óng ả óng ánh óng chuốt công việc ổn ổn định ổn thoả má đỏ phây trẻ phây phây

105. son1II

216

114. thánhII

106. sóng3

115. thảo3

107. sốt1II

116. thạo

108. suôn

109. sướng

117. thắm

110. tài2II

118. thần2II

111. thái2

119. thích2

120. thiêng

112. thanh3

121. thiết4

122. thoả

113. thành3

123. thoáng2

lầu son lòng son son sắt tóc sóng chỉ sóng sóng mượt canh sốt cơm sốt sốt dẻo suôn sẻ tóc suôn cặp giò suôn sướng tai sướng mồm sướng rơn tài giỏi tài hoa tài sắc tài tình có tài người tài thái bình vận thái thái hoà thanh bạch thanh bần thanh cảnh thanh bình thanh cao thanh đạm thanh khiết thanh lịch thanh mảnh thanh nhã thanh sạch thanh tân thanh thả thanh thản thanh thoát thanh tịnh thanh vắng lòng thành thành khẩn thành thật

thành tâm thành kính thành ý nói thánh thật thánh tướng thảo ăn thảo hiền thông thạo thạo việc thạo đời môi thắm chỉ thắm đỏ thắm xanh thắm tươi thắm duyên thắm thắm thiết thuốc thần gậy thần thần bí thần diệu thần hiệu thần thánhII thần thông thần tiên thần tình thần tốc thích đi chơi thích chí thích thú thinh thích ngôi miếu thiêng lời nói thiêng thiêng liêng người bạn thiết thiết thân thoả lòng thoả mãn thoả nguyện thoả thích thoả thuê nhà thoáng thoáng gió vải mặc thoáng

217

124. thon

125. thơ1II

126. thơm3

135. trịII

127. thú2II

128. thuần1

136. trong2

129. thuận

130. tiên1II

137. trọngI

131. tiện2

132. tinh6

133. tịnh2

138. trung2

134. tốt2I

tư tưởng thoáng thoáng đãng thoáng khí tay thon dáng người thon khuôn mặt thon thon thả nên thơ thơ mộng tiếng thơm thơm lây thơm lừng thơm lựng thơm ngát thơm phức thơm phưng phức thơm thảo thơm tho thích thú thú vị ngựa thuần thuần tay thuần thục thuận hoà thuận lợi thuận tiện bỏ phiếu thuận thuận tay thuận tai thuốc tiên quả đào tiên thần tiên tiện dụng tiện lợi tiện nghi₁II tiện thể tiện nghi₂ muối tinh tinh khôi tinh khiết tịnh xá thanh tịnh giấy tốt vải tốt

bạn tốt kết quả tốt thời tiết tốt lúa tốt văn hay chữ tốt tôn tốt tốt bụng tốt đẹp tốt đôi tốt giống tốt giọng tốt lành tốt mã tốt nái tốt nết tốt phúc tốt số tốt tươi nước trị thịnh trị nước trong tiếng hát trong trong lành trong sạch trong vắt trong sáng trong suốt trong trắng trong trẻo trong veo trọng dụng trọng đãi trọng nể trọng vọng trọng hậu trọng thể trọng yếu trọng đại chữ trung trung can trung dũng trung hậu trung kiênI trung liệt

218

146. vững

139. tuyệt2I

147. xinh

140. tươm3

141. ưa

148. xuânII

142. ưuI

149. xứng

143. vẹn

150. yên2

144. vui

151. yêu2

145. vừa2

trung nghĩa trung thành trung thực trung tín trung trực₂ tuyệt chiêu tuyệt vời tuyệt diệu tuyệt hảo tuyệt luân tuyệt mỹ tuyệt thế tuyệt trần tuyệt xảo tươm tất áo còn tươm ưa nhìn ưa chuộng ưa thích ưu tú ưu việt ưu ái ưu tiênI ưu thắng vẹn toàn vẹn tròn vẹn vẽ vui chân tin vui niềm vui vui lòng vui mắt vui miệng vui mừng vui nhộn vui sướng vui tai vui thích vui tươi vui vẻ vừa mắt vừa lòng vừa miệng vừa mồm

vừa phải vừa vặn vừa ý vững bền vững chãi vững bụng vững chắc vững dạ vững lòng vững mạnh vững tâm vững vàng nhà xinh người xinh xinh đẹp xinh tươi xinh xắn xinh xẻo xuân sắc tuổi xuân đang xuân lòng xuân xứng đáng xứng đôi yên ả yên tĩnh yên ắng yên bình yên giấc yên hàn yên lành yên lặng yên lòng yên ổn yên tâm yên thân yên vui yêu nghề yêu đời yêu mến yêu quý yêu chuộng yêu dấu yêu thương

219

 VTTT bất thường về KNKH

1. đã1

2. hên

đã tật đã khát đã giận

đã đời hên xui lúc hên

 Kết hợp với các yếu tố trung hoà và các yếu tố xấu nghĩa

1. bảnh

7. lanh2

2. chắc1

8. láu

3. cường

9. lợi2II

4. dịu

10. may2II

11. mừng

5. hay2

12. nể

khôn lớn khôn ngoan khôn thiêng lanh chanh thằng bé lanh lắm lanh lẹ lanh lẹn lanh lợi thằng bé láu láu lỉnh láu vặt láu cá láu tôm láu cá láu táu láu ta láu táu lợi hạiII thuận lợi lợi tiểu may mắn gặp may may rủi mừng húm mừng hụt mừng cuống mừng quýnh mừng rỡ mừng rơn mừng thầm mừng vui nể mặt nể nả nể nang nể sợ nể trọng nể vì

6. khôn2

bảnh bao bảnh choẹ bảnh trai diện bảnh chắc hạt chắc thịt chắc lép chắc nịch chắc tay chắc dạ hùng cường cường bạo cường thịnh cường quốc cường tráng mát dịu nắng dịu xanh dịu dịu giọng dịu dàng dịu hiền dịu ngọt dịu nhỉu hay chữ hay chữ lỏng hay dở hay hay hay ho hay hớm hay dã man hay kinh khủng hay tuyệt vời hay mê ly khôn lỏi khôn vặt khôn khéo

13. phải3I phải trái

 Kết hợp với các yếu tố tốt, trung hoà và xấu nghĩa

220

14. sành2

15. thiện1

16. tinh5

phải giá phải đạo lẽ phải sành đồ cổ sành điệu sành ăn sành đời sành sỏi điều thiện lương thiện thiện ác mắt tinh tai tinh nhận xét tinh tinh thông tinh anhII

tinh đời tinh khôn tinh diệu tinh ma tinh nhanh tinh nghịch tinh nhuệ tinh ranh tinh tế tinh thục tinh tường tinh vi tinh xác tinh xảo tinh ý tinh mắt

2.1.2. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết tốt nghĩa biến đổi nghĩa

trong loạt ngữ cảnh nhất định

 Biến đổi sang trung hoà về nghĩa

1. béo2

2. mập

3. mọng

béo phục phịch béo sệ béo ụ béo xù béo xụ chồi non mập con gà mập em bé mập cô ấy mập mập mạp mập ú mập ù mập ù ú u quả chín mọng môi mọng mòng mọng mọng nước

con lợn béo đất béo chỉ béo bọn con buôn béo bở béo bùi béo mũm mĩm béo bụ béo phây phây béo tốt béo mầm chất béo món xào béo quá béo ngậy béo ngấy béo mĩm béo múp béo tròn

béo lăn béo lẳn béo mập béo núc béo nung núc béo úc núc béo trục bép trục béo tròn béo quay cô ấy béo béo bệu béo đẫy béo ị béo ịch béo nịch béo phè béo phệ béo phì béo phị

221

6. trội

4. no

thương tiếc thương cảm thương đau học trội nhất lớp nổi trội trội bật khai trội tuổi

5. thương4

mắt sưng mọng no bụng no căng no cành bụng buồm no gió ruộng no nước ngủ no mắt no ấm no đủ

no nê no cơm khóc no cười no hợp chất hữu cơ no tình thương người thương thương mến thương nhớ thương yêu

1. giỏi

2. kêuII

giỏi giang giỏi võ giỏi văn giỏi võ mồm có giỏi thì ra đây pháo nổ kêu tên nghe kêu văn rất kêu giếng mát gió mát man mát mát dịu mát lành

mát mẻ mát rợi mát rượi mát rười rượi mát dạ mát lòng mát mắt mát mặt mát mày mát mặt mát tay mát tính thức ăn mát vị thuốc mát

cười mát nói mát hờn mát thâm giao thâm nho thâm sâu thâm thuý thâm trầm thâm uyên nghĩa nặng tình thâm mưu thâm thâm độc thâm hiểm

3. mát2

4. thâm3

 Biến đổi sang xấu nghĩa

2.2. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết trung hoà về nghĩa

2.2.1. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết trung hoà về nghĩa

trong toàn bộ ngữ cảnh

 VTTT kết hợp với yếu tố TH

7. âm2II

8. bạnh

1. ải2I 2. ách2II 3. ánh2II 4. ắng

9. băng5II

5. ắp

10. bằng4

lạt ải anh ách ánh ỏi ắng lặng ăm ắp đầy ắp số âm

tiếng âm bành bạnh cằm bạnh thẳng băng trắng băng bằng lặng bằng phẳng

6. âm1II

222

11. bẵng

28. cảI

12. bặt

29. cái1II

13. bậm2

30. cành2

14. be 15. bén2

31. cần3II

16. biệtII

32. cận

33. cấp4

17. bình5

34. cầu1II

18. bonII

19. bội2I

35. chang 36. chạnh2

37. chay2I

20. bộn

38. chảyII

21. bồng4

39. chắc2I

22. bổng2 23. bỗng2

40. chẵn

24. bơ3

41. chặt2

25. bợnII

26. bụi2II

42. chầy 43. chẽn

44. chéo

27. buồn2I

bằng vai bẵng đi bỏ bẵng quên bẵng bằn bặt im bặt vắng bặt cây bậm mầm bậm màu be bén ngót biền biệt biệt mù biệt tăm biệt tích biệt xứ giấu biệt bình dânII bình dị bình thường hạng bình bon bon bội thu gấp bội bộn bề bộn rộn bộn tiền bộn việc áo bồng vai bồng bột trầm bổng nhẹ bỗng bơ đi bơ lơ bơ lơ bảng lảng tỉnh bơ không bợn chút rác ba lô bụi bụi bặm dáng vẻ bụi tóc cắt bụi buồn chân buồn cười buồn miệng

buồn nôn buồn tay cả nước đũa cả sóng cả cá cái chó cái hoa cái ngón tay cái no cành bụng cần kíp cần thiết cần yếu cận đường cận thị cấp bách cấp tập cấp thiết cấp tính cấp tốc chỏm cầu gương cầu chang chang đọc chạnh chay tịnh cơm chay nồi chảy thùng chảy chắc ăn chắc chân chắc chắn₁ chắc chắn₂I chắc mẩm chẵn lẻ chặt chẽ chặt chịa chặt tay chi tiêu chặt chẳng chóng thì chầy áo chẽn cheo chéo đan chéo quần chẹt ống chênh chếch

45. chẹtII 46. chếch

223

47. chênh

67. cồ

68. cộ2 69. cốc4I

48. chiếcII

70. công6

49. chiêmI

50. chiêu3

71. cơmIII

51. choai

72. cua4

52. choáng1I

73. cùng2I

53. chồn2

74. cương3

75. cưỡng3 76. cựuI

54. chột2 55. chột3 56. chờn

77. dà1II

57. chợt1

78. dại3

58. chùaII

79. dạn

chênh chếch chênh giá chênh lệch chênh vênh đơn chiếc gối chiếc màn chiếc lúa chiêm vụ chiêm tay chiêu đập niêu không vỡ choai choai choáng mặt choáng người choáng váng chồn chân chồn tay cam chột chột dạ chờn răng cam chợt vỏ chợt da của chùa tiền chùa quần chùng

80. dínhII

59. chùng1 60. chưởngII phim chưởng 61. cóIII

62. cóc1II

81. dọc3I

63. còm2

82. dọn2

83. dốc1II

64. con1II

65. cóng2

84. dôiI 85. dùn 86. dùng2

87. dư

66. cô3

88. dưng2

nhà có chợ cóc quán cóc còm lưng con con cỏn con sân con chết cóng rét cóng cô độc cô đơn cô liêu cô quả cô quạnh cô thế cô tịch cô trung thân cô

viết đài mấy chữ lá cờ đại

thế cô gà cồ vịt cồ to cộ cốc cốc công cộng công hữu công khai công lập của công cam cơm khế cơm đầu húi cua cùng làm cùng hưởng cùng lúc cương mủ cương sữa gà trống cưỡng cựu truyền áo dà màu dà dại nắng dạn dày dạn dĩ dạn gan dính dáng dinh dính đường dọc hàng dọc hạt đậu dọn độ dốc đường dốc dôi ra dây dùn dây dùng dư dả dư dật dư sức dửng dưng ngày dưng người dưng 89. dương1II dương tính 90. đài5 91. đại3

224

92. đáng2

93. đào1II

94. đăm1

95. đăm2

96. đẵm

97. đầm1II

98. đẫm

99. điều4

100. đòi2

101. đốmII

104. đốp2

102. đông4

105. độpI

106. đủ

107. đùng

108. đực1

109. đường1II

103. đồng6I

110. đứtI

111. èI

112. gấp3

113. gẫu

ruộng đáng cờ đào đào hoa má đào máu đào chân đăm chân chiêu đăm chiêuII đăm đăm đăm đắm đẵm nước ví đầm xe đạp đầm đẫm nước thấm đẫm ướt đẫm chiếu cạp điều phẩm điều đòi phen chó đốm lốm đốm lợn đốm đông đặc đông dân đông đảo đông đủ đông đúc đông nghịt đồng âm đồng bộ đồng canh đồng cấu đồng chất đồng chủng đồng đại đồng dạng đồng đảngII đồng đều đồng điệu đồng hao đồng hương đồng huyết đồng khoa đồng khoá đồng lần

đồng loạtI đồng lòng đồng lòng đồng nghĩa đồng nghiệp đồng ngũ đồng nhấtI đồng niênI đồng niênII đồng phân đồng phẳng đồng song đồng sự đồng tâm₁ đồng tâm₂ đồng thờiII đồng tính₁ đồng tính₂ đồng tộc đồng tông đồng văn đôm đốp nổ đánh đốp đồm độp lộp độp rơi độp đủ đầy đủ kiểu đủ lông đủ cánh đủ sức đùng đoàng đực rựa ong đực bưởi đường cam đường đứt rời đứt tay è è gấp gáp gấp rút thở gấp việc gấp chuyện gẫu tán gẫu

225

114. ghe2

132. hẫng

115. ghépII

133. hẩu2

116. ghềnh2

117. ghi3

134. hậu1I

118. giáp5II

119. giống2

135. hẻmII

120. goá

136. hếchI

121. gộcII

137. hệt

138. hiếm

122. gụII

139. hiếngI

123. hạ2II

140. híp

124. hàn3

125. hanh

141. hin 142. hoa3 143. hoá3 144. hoai

126. háo2

145. hoãn2II

127. hắc1

146. hoáng2

128. hẳm

147. hoànhIII

129. hẳnI

148. hoáy

149. hoắm

130. hăng1

150. hoe

131. hăng2

ghe phen cành ghép câu ghép từ ghép đa giác ghềnh ghi xám màu ghi giáp lai giáp làng giáp ranh giáp tuổi giông giống giống nhau goá bụa goá chồng goá vợ gà mái gộc lớn gộc nhà tư bản gộc to gộc màu gụ làng hạ quyển hạ máu hàn tính hàn vị hàn hanh hao hanh khô háo nước người rất háo hăng hắc mùi hắc bờ sông hẳm hẳn hoi hẳn hòi hẳn nhiên hăng mũi mùi hăng hăng hái hăng máu hăng máu vịt hăng say hăng tiết hăng tiết vịt

hẫng chân hẫng hụt nhẹ hẫng chân ruộng hẩu cổng hậu hậu bị hậu chiến hậu mãi hậu phẫu hậu thiên hậu tiến quai hậu ngõ hẻm phố hẻm áo hếch hênh hếch mũi hếch giống hệt y hệt hiếm hoi hiếm muộn hiêng hiếng mắt hiếng him híp híp mắt mắt hin hoa mắt ruộng hoá phân hoai hoãn lại trì hoãn mắt hoáng lên hoành tráng trục hoành sâu hoáy sâu hoay hoáy sâu hoắm hoe đỏ hoe hoe hoe vàng sâu hỏm bước hỏng chân hối hả áo hớt vạt

151. hỏmI 152. hỏng1 153. hối2II 154. hớt2

226

155. hung1

177. khít

156. huốt

157. hút1II

178. khoát2 179. khơi1II 180. khuyaI

158. hư2

181. khuyết2I

182. khuýpII

183. kiệm

159. hực

184. kiêuI 185. kim3

186. kín2

160. hườm1II 161. hườm2 162. hường2 163. hữu1II 164. ken1II

165. kép2

187. kíp3

166. kếch 167. kênh2II

168. khác

188. kịp 189. la4 190. lài3

191. lam2

169. khanI

192. lang5

170. khanII

193. lảng2

171. khẳm1

194. láng2I

172. khắp2

195. lảnh1

173. khẩn2

196. lảnh2

197. lãoII

174. khểnh2 175. khiễng

198. lâng 199. lẫy4

176. khiếpII

200. lẹm

hung đỏ hung hung màu hung chạy huốt hút mắt sâu hun hút sâu hút hư ảo hư huyền hư không hư thực hư vô hực hỡ hực lên hừng hực nóng hực hườm núi chín hườm màu hường hữu khuynh người đông ken áo kép xà kép kếch sù bị kênh khác biệt khác thường khang khác khan hàng khan hiếm khan cổ áo vừa khẳm thuyền khẳm cá khắp lượt khắp thành phố khẩn cấp khẩn khoản khẩn thiết khẩn trương khẩn yếu răng khểnh khiễng chân đông khiếp lo khiếp

đúng khít khin khít khít khìn khịt khít khịt khít rịt vừa khít khoát một thước non khơi khuya khoắt khuyết danh trăng khuyết khuýp lại kiệm lời kiệm ước cây kiêu kim cổ kín đáo kín mít kín nhẽ kín nhiệm kín như bưng kín tiếng kíp chầy việc kíp lắm kịp thời bay la dốc lài khói lam chiều sương lam lang cổ lợn lang lảng tai láng bóng quần láng lanh lảnh lảnh lói lảnh lót ở lảnh trong núi cây dừa lão gốc vải lão lâng lâng răng mọc lẫy cằm lẹm lưỡi dao mòn lẹm

227

201. lẹo2

202. liềnI

226. mái4I

203. linh2

227. máy1II

204. loaIII

228. mẳn2

205. loá

229. mặt2

230. mật3

206. loãng

207. lõmI

231. mén

208. lọn2

209. lồi

232. mong

210. lộng2

211. lơ1III

212. lỡ2

213. lớ 214. lợ

233. mộc2II

215. lu3

216. lục2

234. mốt1II

217. lùmII

218. lũmI

235. mộtII

219. lúm

236. mơ3

220. lũngII 221. luống3 222. lữa

223. lưng2II

237. mùa2I

224. lửng3

238. munII

225. mải

chuối lẹo liền da liền liền liền sau đó một trăm linh năm bát loa miệng cốc hơi loa loa loá loá mắt nắng loá cháo loãng muối loãng góc lõm lồi lõm má lõm lọn đời lọn nghĩa lồi lõm lộng gió lồng lộng xanh lơ bàn lỡ nồi lỡ lơ lớ lờ lợ ngọn đèn lu trăng lu màu xanh lục đầy lùm lùm lùm má lũm sâu cười lúm cả má cười lúm đồng tiền lũng xuống luống tuổi làm nghề này đã lữa rồi lưng nồi lưng thùng bỏ lửng lửng dạ lửng lơ lưng lửng tóc lửng mải mê

mải miết mải mốt mải nghĩ gà mái gạo máy nước máy ăn mẳn măn mẳn tay mặt mật kế mật khẩu tài liệu mật chấy mén đỉa mén rận mén mong chờ mong đợi mong mỏi mong muốn mong ngóng mong nhớ mong ước chiếu mộc gạch mộc guốc mộc mặt mộc mộc mạc hợp mốt theo mốt con một giường một màn một mơ màng mơ mòng mơ mộng mơ ngủ mơ tưởng mơ ước lúa mùa vụ mùa gỗ mun mèo mun xa mút mắt mướt mồ hôi

239. mút2II 240. mướt2I

228

241. nái3I

242. nam1II

263. ngót1

243. nắngII

264. ngót2

244. nâuII

265. ngộ1

266. ngộn

245. nậy2

246. nếp1II

267. ngút

247. ngàII

268. ngửaI

248. ngái2 249. ngái3

250. ngang2

269. nhằmII

251. ngãng1

270. nhặt2

252. ngăm2

253. ngẵng

271. nhấtII

254. ngặt2

255. ngẩn

256. ngâu2

272. nhầu2 273. nhẹm 274. nhiễn

275. nhiều

257. ngấu1

276. nhỉnh

258. ngấu2

277. nhoà

259. nghịch2

278. nhỡ2

260. nghiến3

279. nhờn2 280. nhớn 281. nhuận

261. nghiêngI

282. nhuyễnI

262. nghịt

lợn nái trâu nái xe đạp nam nắng ráo ngồi chỗ nắng nâu non nâu sồng nâu tím người nậy dừa nếp gan nếp ngô nếp ánh trăng ngà trắng ngà ngai ngái xa ngái hàng ngang ngang vai ngãng ra ngăm đen ngăm ngăm thắt ngẵng cổ bồng ngằn ngặt ngặt nghẽo ngặt nghẹo ngẩn ngơ ngẩn tò te tiết ngâu tuần ngâu mạ ngấu mắm ngấu ruộng ngấu ngấu nghiến chiều nghịch nghịch biến nghịch đảoI tỉ lệ nghịch trói nghiến lại nằm nghiêng nghiêng ngả nghiêng ngửa nghiêng người nhìn nghiêng đen nghịt

đông nghịt nghìn nghịt ngót bớt ngót đi ngon ngót ngót nghét ngồ ngộ béo ngộn đầy ngộn ngồn ngộn cao ngút cao ngút trời ngút ngàn xanh ngút ngàn bơi ngửa nằm ngửa ngửa nghiêng đánh nhằm cỗ hiểm khoan nhặt nhặt mắt nhặt mũi hạng nhất nhất đẳng nhất địnhII nhất hạng thứ nhất đút nhầu vào túi giấu nhẹm bộ xay nhiễn lắm nhiều chuyện nhiều nhặn nhinh nhỉnh phai nhoà ướt nhoà xoá nhoà chén nhỡ nồi nhỡ chất nhờn nhớn nhao năm nhuận nấu nhuyễn thuộc nhuyễn nôm na nôn quá, cười sặc sụa

283. nômII 284. nôn2

229

285. nôn3

286. nục2

287. nuôiII

288. nuy 289. nữII

290. nửaII

313. ráoI

291. oạch

292. ối2

314. ráp4

293. phạch 294. phải2

315. rắc2

316. rằn

295. phàm1

317. rặt 318. râm

296. phắc

319. rầm2

297. phập 298. phiếm 299. phịch

300. phơ

301. phớtII

320. riêngI

302. phụ2I

303. phức

321. rõII

304. quáiII

322. róc2

305. quánh

323. ròng4

306. quấn 307. quấy2II

308. quẹo

324. rộ

309. quớ

310. quýnh

325. rỗi

311. rám

nói rành từng tiếng rành mạch rành rành rành rẽ rành rõ rành rọt đường ráo ráo hoảnh ráo mép ráo nước đá ráp giấy ráp ram ráp răng rắc rằn rện rằn ri rặt tiếng địa phương râm mát rầm rầm rầm rập rầm rì rầm rĩ rầm rộ rầm trời riêng biệt riêng lẻ riêng rẽ riêng tây riêng tư rõ ràng rõ rành rõ rệt róc nước nói ròng (những chuyện không đâu) vàng ròng chín rộ cười rộ rộ lên rảnh rỗi rỗi hơi rỗi rãi rỗi việc chữ rông

326. rông2

312. rànhII

nôn nả nôn nóng chín nục cha mẹ nuôi con nuôi tranh thiếu nữ nuy xe đạp nữ nửa ký sinh nửa phong kiến ngã oạch ối người ối thời gian phành phạch tay phải cõi phàm người phàm phàm tục im phắc phăng phắc phầm phập chuyện phiếm ngồi phịch bạc phơ phơ phơ phơn phớt phớt hồng tím phớt chính phụ phụ cận phức hợp phức tạp quái lạ đặc quánh khô quánh quấn quýt tính quấy bẻ quẹo ngã quẹo mừng quớ quýnh quáng quýnh quýu rám nắng ram rám bán rành hàng mĩ nghệ

230

345. soạt

327. rông3

328. rốt

346. son3

329. rợp

347. sòng3

330. ruộtII

348. sơ3

331. sai2

332. sánh3

349. sớmII

350. sụ

333. sát2

351. sũng 352. suốt3 353. sửng

334. sayII

354. sữngII

335. sẵnI

355. tà4

356. tà5

336. sẩm

357. tạm

337. sẫm

358. tạnh

359. tàu4

338. sậm

339. sấp

360. tắt2

340. sây 341. sệt

361. tây1II

342. si4

343. sỉ

362. tây2

ngòi bút rông chạy rông con rốt đi sau rốt rốt ráo rờm rợp rợp bóng rợp trời anh ruột em ruột ruột rà ruột thịt sai củ sai quả cháo sánh sanh sánh san sát sát hợp sát nách sát nút sát sao sát sạt sát sườn ngủ say may sẵn sẵn sàng sẵn tiền sâm sẩm sẩm tối đỏ sẫm sẫm màu sẫm tối tím sẫm đỏ sậm sậm màu sấp mặt sấp ngửaII sây quả bóng sệt si mê si tình bán sỉ mua sỉ con so

gà so soàn soạt gái son son rỗi son sẻ son trẻ vợ chồng son nói sòng sòng phẳng Lê sơ sơ cấp sơ đẳng sơ khai sơ khởi sơ sinh sớm muộn sơm sớm sớm sủa giàu sụ to sụ sũng nước thâu đêm suốt sáng sửng sốt sững người sững sờ mặt trời tà trăng tà kim tà tàm tạm tạm thời tạnh gió tạnh ráo chè tàu mực tàu thịt kho tàu đi tắt đường tắt viết tắt áo Tây giường Tây thuốc Tây niềm tây tây riêng đầu tầy

344. so2

363. tầy2

231

364. tẻ1II

387. thường2I

365. tép1II

388. thượng2I

366. tếu

389. tía2

367. tháu1

368. tháu2

390. tiền3I

369. thẳm

391. tiểu4

370. thặng

392. tình1II

371. thâm3

372. thẫm

373. thần4

393. tỉnh2

374. thâu3 375. the2 376. then3

377. thẹn

394. tĩnh2

378. thịch 379. thình 380. thoải

381. thoắng

395. tít2

396. tíu

382. thoắt 383. thộn

397. tỏI

384. thơ3

385. thụp2

386. thứ2II

gậy tầy gan tẻ gạo tẻ ngô tẻ cây nứa tép pháo tép đùa tếu nói tếu tếu táo thau tháu viết tháu trâu tháu sâu thẳm thăm thẳm xa thẳm xanh thẳm thặng dư thâm nghiêm thâm u đỏ thẫm thẫm màu bần thần thần người thâu đêm bưởi the sơn then thèn thẹn thẹn thò thẹn thùng thình thịch thình thình thoai thoải chữ ký thoắng nói thoắng thoắt ẩn thoắt hiện mặt thộn ra thơ ấu thơ dại thơ ngây thơ trẻ thùm thụp con thứ thứ cấp thứ sinh

thứ yếu vợ thứ bình thường thường thường gác thượng xóm thượng màu tía tía tai tia tía tiền định tiền khả thi tiền khởi nghĩa tiền nhiệm tiền phongI gạch tiểu pin tiểu nụ cười tình tình cảmII tình tứ tỉnh bơ tỉnh cả người tỉnh dậy tỉnh khô tỉnh ngủ tỉnh queo tỉnh táo chỗ tĩnh tĩnh lặng tĩnh mạc tĩnh mịch tĩnh tại trạng thái tĩnh ngủ tít tít mắt bận tíu tíu tít sáng tỏ trăng tỏ giục toáy lên toe toe tom tom chát rơi tòm xuống tòm tõm tồ tồ

398. toáy 399. toe2 400. tom 401. tòm 402. tõm 403. tồ2

232

432. tuyền

404. tơ1II 405. tơ2 406. tra4

433. tươi2

407. trái3

434. tướng1II

408. trại2 409. tráng3 410. trầm2II

411. trân

412. trật3II 413. trẹt 414. trệch

415. trệtI

416. trítII 417. trịt 418. trĩu

419. trót2

420. trống2 421. trộng

422. trụm

435. ù3 436. ùaII 437. ục2I 438. ùm 439. út 440. uỵchI 441. ực 442. ương2 443. vã3 444. vàn 445. vãn2 446. vátI 447. vạy2 448. vắn 449. vất2 450. ve7 451. veoI 452. vện 453. võngIII

454. vótII

423. trung1

455. vội

456. vơiI

457. vời1II

458. vù

459. vùiII

460. vũm

424. trũngI 425. truồng 426. trưởngII 427. tù2 428. tùm2 429. tũm

461. vunII

430. tuốt1II

tuồn tuột đen tuyền trắng tuyền cân tươi lớn tướng to tướng chạy ù nhảy ùa xuống ùng ục ùm ùm út ít uỳnh uỵch ừng ực ương ương ăn vã chân ruộng vàn chợ vãn vát một mặt sông vạy vắn tắt vất vả xanh ve veo veo chó vện võng xuống cao vót cong vót thẳng vót von vót vội vã vội vàng bát cơm vơi vơi đầy vời vợi xa vời chạy vù vù vù nằm vùi ngủ vùi vũm lòng đầy vun đong vun vun vút loại vừa

431. tuộtII

lông tơ gái tơ ông tra bà lão bên trái mặt trái nói trại tráng gió cánh đồng trầm trân trân trân trối trật ra rổ trẹt trệch dòng tầng trệt thấp trệt nhắm trít mắt ngồi trịt xuống trĩu trịt trót lọt trót thương gà trống trộng củ chết trụm tóm trụm trung bình trung cấp trung dung trung gian trung hạn trung lậpI trung niên trung tâmII trung tính trung trực₁I trung ươngI trũng sâu ở truồng trưởng nam góc tù nhảy tùm tùm tũm đi tuốt tuốt tuột lôi tuột xuống

462. vút3I 463. vừa1

233

464. xam

475. xóc1II 476. xoẹt

465. xao

477. xong

478. xổi

479. xôm2

480. xuôiI

466. xắp1 467. xâm3 468. xèo 469. xép2 470. xếch 471. xỉn2

481. xưa

472. xíu

482. y3

đường xóc xoèn xoẹt xong chuyện xong xả xong xuôi ăn xổi vay xổi xôm trò xuôi ngược xuôi tai xa xưa y hệt y nguyên y như

vừa vừa làm xam việc xao động xao xuyến xăm xắp bị xâm xèo xèo gác xép mắt xếch say xỉn bé xíu nhỏ xíu tí xíu xoai xoải tuổi xoan

473. xoải2 474. xoan2

 VTTT kết hợp với yếu tố xấu nghĩa

1.

trọngII

bệnh trọng tội trọng

 VTTT kết hợp với yếu tố tốt và yếu tố trung hoà về nghĩa

1. bầu4

2. bóngII

5. cương4

3. cânIII

6. diện2II

4. cóI

7. đứng2

bầu bầu bầu bĩnh má bầu bóng bẩy bóng láng bóng loáng bóng lộn bóng nhoáng đánh bóng cân bằng cân đối cân xứng có ăn có của có giá có hạn có hạng có hậu có hiếu có học có ích có mang

có mặt có nghĩa có nhân có thai có tình có tuổi cương cường cương kiên cương ngạnh cương nghị cương nhu cương quyết cương trực ăn diện diện đẹp đứng bóng đứng cái đứng đắn đứng đầu đứng đường đứng chợ đứng gió đứng số

234

8. gầnI

9. hồng4

16. nhẵnI

10. khoan2II

17. quang2II

18. rạng

11. lẹ

19. ròn

20. sẽ1

12. mớiI

21. tân2I

13. muốn

22. thân3

14. nguyên1II

15. nhàn

23. thấu

nhàn rỗi nhàn tản mặt bàn nhẵn nhẵn bóng nhẵn lì nhẵn mặt nhẵn nhụi nhẵn thín đường quang phát quang quang đãng quang quẻ trời quang rạng danh rạng rỡ rạng sáng ròn rã đi sẽ nói sẽ sẽ sàng gái tân tân kỳ tân thời tân tiến tân xuân trai tân người thân thân ái thân mật thân mến thân sơ thân thiện thân thiết thân thuộcII thân thương thân tín thân tìnhII thân yêu tình thân hiểu thấu thấu đáo thấu thị thấu tình đạt lý thấu triệt

đứng tuổi gần cận hồng đào hồng điều hồng đơn hồng hào hồng hồng khoan dung khoan hoà khoan nhượng khoan thai lúc khoan lúc nhặt làm lẹ lanh lẹ lẹ chân lẹ làng lè lẹ chồng mới hiện tượng mới ma mới mới lạ mới mẻ mới tinh mới toanh nhà mới thợ mới mong muốn muốn giàu sang muốn hạnh phúc bê nguyên nguyên chất nguyên khai nguyên lành nguyên sinh₁II nguyên sơ nguyên thuỷ nguyên vẹn nguyên xi lúc nhàn nhàn du nhàn hạ nhàn hứng nhàn lãm nhàn nhã

235

24. thư2I

28. trọn

25. tin2

29. trường3

30. um2

26. toànII

31. vuôngI

32. xởiII

thời trẻ trẻ conII trẻ măng trẻ trung tươi trẻ trọn gói trọn nghĩa trọn tình trọn vẹn đường trường giọng hát trường trường cửu trường thiên trường vốn khói um tốt um um tùm vuông góc vuông tròn vuông vắn vuông vức đất xởi xởi lởi

27. trẻI

thấu trời thấu xương xuyên thấu thư nhàn thư thả thư thái lòng tin tin bạn tin cẩn tin cậy tin tưởng tin yêu toàn bích toàn diện toàn năng toàn phần toàn tài toàn tâm toàn ý toàn thiện toàn thịnh toàn tòng toàn vẹn cây bút trẻ nền công nghiệp trẻ

 VTTT kết hợp với yếu tố trung hoà và yếu tố xấu nghĩa

1. ầm

4. béI

2. ẩm

5. bẹt

3. bạo2

ầm ã ầm ầm ầm ì ầm ĩ ẩm sẫm ẩm sì ẩm sì ẩm sịt ẩm thấp ẩm ương ẩm ướt ẩm xìu độ ẩm bạo dạn bạo miệng bạo mồm bạo phổi

táo bạo bé bỏng bé con bé dại bé mọn bé nhỏ bé tẹo bé tẻo teo bé thơ bé tí bé tị bé xíu bèn bẹt bẹt dí góc bẹt bõ bèn

6. bõ2

236

7. bời

8. bức3

15. cong2

16. cộc2

9. chát1

17. cũ

10. chật

18. cụt

11. chệch

12. chết

19. dài

13. chóng

14. chung2I

bõ ghét bời bời rối bời bức bối nóng bức trời bức chan chát chát đắng chát lè chát ngấm chát xin xít chát xít chuốt chát vị chát áo chật nhà chật chật chội chật cứng chật hẹp chật ních chật nứt khán giả đứng chật hai bên đường bắn chệch chệch choạc chết điếng chết dở sống dở chết gí chết giấc chết giẫm chết máy chết mê chết mệt chết mệt chết ngóm chết rấp chết tươi chết xác chong chóng chóng vánh nhanh chóng chung chạ chung chung của chung nói chung

ở chung cong cớn cong đuôi cong queo cong tớn cong vắt cong veo cong vòng cong vút cộc lốc cộc tay chuyện cũ cũ càng cũ kỹ cũ mèm cũ rích quê cũ cụt hứng cụt lủn cụt ngủn cụt thun lủn dài dặc dài dài dài dằng dặc dài dòng dài dòng văn tự dài đuỗn dài đườn dài đuồn đuỗn dài đườn đườn dài hạn dài hơi dài lâu dài lê thê dài lời dài lưng dài lượt thượt dài mồm dài nghêu dài ngoằng dài ngoẵng dài nhằng dài nhẵng dài thòng

237

20. dát3

21. dở4

25. đơn6

22. đặc

23. đìa2

26. gan1II

27. giá4II

28. hài4

24. đói

29. hiu

30. hóc2

đói rách đói rét đói veo chăn đơn đơn âm đơn bạc đơn bản vị đơn bào đơn chiếc đơn côi đơn điệu đơn độc đơn lập đơn lẻ đơn nhất đơn phương đơn sắc đơn sơ đơn thuần đơn tiết đơn tính đơn trị xà đơn gan lì gan dạ gan góc gan liền gan ruộtII buốt giá giá buốt giá lạnh giá ngắt giá rét lạnh giá bi hài hài kịch hiu hắt hiu hiu hiu quạnh hiểm hóc hóc búa hóc hiểm hóc xương khoá hóc

dài thòng lòng dài thoòng loòng dài thườn thượt dài thượt dát cáy dát gái dở bữa dở dang dở dở ương ương dở dơi dở chuột dở hơi dở hám dở khóc dở cười dở khôn dở dại dở miệng dở người dở ngợm dở ông dở thằng dở tay dở trăng dở đèn đặc cán mai đặc kịt đặc sệt đặc sìn sịt đặc sịt đen đặc đầm đìa mồ hôi chảy đìa ra nợ đìa ra đấy đói ăn đói bụng đói cơm đói con mắt đói kém đói khát đói khó đói khổ đói lả đói lòng đói mắt đói mèm đói meo đói ngấu đói nghèo đói nhăn răng đói no

238

31. hóng

43. mộng4II

32. hở1I

44. muộn1

33. ít

45. ngầmI

34. khuất1

46. ngất2

35. lả2

36. lai3II

47. ngây

37. lặng

48. ngông

38. lẻII

49. nguộiI

39. loe2

50. ngưng2

40. mỏi

51. ngừng

41. móm

52. ngượcI

42. mông2

mông quạnh nhìn mông về phía trước mộng mịII mộng mơ muộn mằn muộn màng sớm muộn đá ngầm hầm ngầm hiểu ngầm ngầm ngấm nghịch ngầm cao ngất ngân ngất ngất nga ngất nghểu ngất nga ngất ngưởng ngất nghểu ngất ngư ngất ngưởng ngất trời ngây dại ngây ngất ngây ngô ngây thơ chơi ngông ngông cuồng nói ngông cơm nguội nguội lạnh nguội ngắt nguội tanh nguội tanh nguội ngắt ngưng đọng ngưng lại ngưng trệ ngừng bước ngừng tay ngừng trệ ngược đời ngược dòng ngược gió ngược ngạo râu mọc ngược

súng hóc hóng chuyện hóng hớt chỗ hở hở hangI chút ít ít nhiều ít oi ít ỏi khuất bóng khuất khúc khuất mắt khuất nắng khuất nẻo khuất núi khuất tất lả lơi lả lướt lai căng lúa lai táo lai lặng câm lặng im lặng lẽ lặng ngắt lặng thinh lặng tờ lặng trang bán lẻ lẻ loi lẻ tẻ tiền lẻ bình loe loe loét quần ống loe mỏi mắt mỏi mệt mỏi mòn mỏi tay móm mém móm xều móm xọm mông lung mông mênh

239

53. ngượng

62. quen

54. nhám

55. nhầy

63. rậm

56. nhí

57. nhột

64. rét

58. nhớtI

65. rền1

66. ròng5

59. nứt

67. rờiII

68. rùm

60. quanhIII

69. run

61. quăn

70. sayI

tóc dựng ngược ngượng mặt ngượng mồm ngượng ngập ngượng nghịu ngượng ngùng nhám sì tảng đá nhám chất nhầy nhầy nhụa diễn viên nhí nhí nha nhí nhảnh nhí nha nhí nhố nhí nha nhí nhoẻn nhí nhảnh nhí nhố nhồn nhột nhột nhạt độ nhớt nhớt nhát nhớt nhợt bàn nứt béo nứt nứt bụng nứt đố đổ vách nứt mầm nứt mắt nứt nẻ nứt ruột nứt toác chối quanh giấu quanh khúc quanh quanh co quanh quẩn quanh quấtII quanh quéo cuốn vở quăn mép ống quần quăn quăn quăn quăn queo quăn quéo quăn tít tóc quăn

quen biết quen dạ quen mắt quen quen quen tay quen thân quen thân quen thói quen thuộc rầm rậm rậm rạp rậm rì rậm rịt râu rậm rừng rậm tóc rậm rét buốt rét đài rét lộc rét mướt rét ngọt trời rét rền rĩ sấm rền ròng rã ròng ròng mỏi rời rời rạc tháo rời tờ giấy rời khóc rùm lên khoe rùm lên rùm beng run cầm cập run rẩy run run run sợ say đắm say khướt say mê say mèm say nắng say rượu say sóng

240

71. se

78. trọc

72. sít2

73. sống4

79. trống3

74. sơ2

75. tan

80. trụi

76. thưa2

81. trưaII

82. ưỡn

83. ướt

77. tréo

đầu trọc đồi trọc trọc hếu trọc lóc trọc lốc trọc lông lốc trọc tếch trọc tếu bỏ trống đất trống giờ trống trống hơ trống hoác trống hoác trống hốc trống hông hốc trống huếch trống huếch trống hoác trống không trống lốc trống lổng trống rỗng trống trải trống trơn trống tuếch trống tuếch trống toác trống tuềnh trống toàng trống vắng cháy trụi thiêu trụi thua trụi trụi lá trụi lông trụi lủi trụi thui lủi trụi thùi lụi ngủ dậy trưa trưa trật bụng ưỡn ưỡn ẹo ươn ướt ướt áo ướt át ướt đầm ướt mèm

say sưa lòng se lại se lạnh se môi se nước se sắt sin sít sít sao sít sịt cơm sống sống nhăn₂ sống sít sống sượng thịt sống làm sơ nói sơ sơ giản sơ lược sơ sài sơ sơ thân sơ bão tan đập tan hoà tan sương tan tan hoang tan học tan nát tan tác tan tành tuyết tan vỡ tan đẻ thưa lưa thưa người thưa rừng thưa thưa thớt tiếng súng thưa tóc thưa tréo giò tréo khoeo tréo mảy tréo ngoảy tréo ngoe

241

84. vá3II

88. xéo3

85. vắng

89. xiên2

90. xoăn

91. xô3

86. vòngIII

92. xồm

93. xốp

94. xờm

95. xù1II

87. xa2I

96. xươngII

xa tắp xa thẳm xa tít xa tít mù tắp xa tít tắp xa vắng xa vời xa xa xa xăm xa xôi xa xưa đường xéo xéo xẹo đường xiên xiên xẹo chỉ xoăn tóc xoăn xoăn tít bán xô xô bồ chó xồm râu xồm xồm xoàm xôm xốp xốp xộp bờm xờm tóc xờm xù lông xù xì mặt xương xương xẩuII xương xương

ướt nhèm ướt rượt ướt sũng ướt sườn sượt ướt sượt văn ướt át mèo vá vá víuII đêm vắng sân vắng vắng bặt vắng hoe vắng lặng vắng ngắt vắng như chùa Bà Đanh vắng tanh vắng teo vắng tiếng vắng tin vắng vẻ đường vòng vòng vèo vòng vo đường xa họ xa kém xa tầm nhìn xa thua xa xa gần xa khơi xa lạ xa lắc xa lơ xa lắc xa ngái

 VTTT kết hợp với cả ba loại yếu tố tốt, trung hoà và xấu nghĩa

1. cổ2

2. cuống2

cổ điển cổ giả cổ hủ cổ kính cổ lỗ cổ lỗ sĩ cổ quái

cổ sơ cổ truyền cổ xưa văn cổ cuống cà kê cuống cuồng cuồng cuống

242

3. dày2

4. dễ

6. đỏ

5. đầy2

cuống quýt giục cuống mừng cuống da dày dày cộm dày cồm cộm dày cồm cộp dày công dày cộp dày cui dày đặc dày dặn dày dày dày gió dạn sương bài dễ dễ chịu dễ coi dễ dãi dễ dầu dễ ợt dễ thở dễ thương dễ tính đầy ắp đầy ặp đầy bụng đầy cữ đầy đặn đầy đặn đầy dãy đầy dẫy đầy đẫy đầy đủ đầy gan đầy ruột đầy hơi đầy khê đầy lùm đầy năm đầy ói đầy ối đầy phè đầy rẫy đầy ruột đầy tháng

đầy tràn đầy ứ đỏ au đỏ bừng đỏ cạch đỏ chóe đỏ chói đỏ chon chót đỏ chót đỏ da thắm thịt đỏ đắn đỏ đen đỏ đọc đỏ đòng đọc đỏ gay đỏ gay đỏ gắt đỏ hoe đỏ hoen đỏ hoen hoét đỏ hoét đỏ hỏn đỏ hon hỏn đỏ hồng đỏ hửng đỏ kè đỏ kệch đỏ khé đỏ khè đỏ loét đỏ loẹt đỏ lòm đỏ lòm lòm đỏ lừ đỏ lừng đỏ lựng đỏ mặt đỏ mặt tía tai đỏ mơn mởn đỏ mọng đỏ ngầu đỏ ngầu ngầu đỏ nhừ đỏ nọc đỏ ói

243

7. độc2I

12. lạI

8. e

13. lắmI

9. hụt

14. lâu

10. im

15. lớnI

đỏ ối đỏ phính đỏ phừng phừng đỏ quạch đỏ quành quạch đỏ rực đỏ rừng rực đỏ thắm đỏ tía đỏ ửng độc âm độc ẩm độc đắc độc đáo độc đạo độc đinh độc đoán độc lậpI độc nhất độc quyềnII độc tài độc thân độc thần độc tôn độc vận e ấp e lệ e nể e ngại e sợ e thẹn hụt chân hụt hẫng mừng hụt im ả im ắng im bặt im ỉm im lặng im lìm im re im thin thít im thít kì ảo

11. kì4

kì bí kì côngII kì cục₂ kì dị kì diệu kì khu kì lạ kì quặc kì quái kì tài kì thú kì vĩ là lạ lạ miệng đẹp lạ lạ đời lạ hoắc lạ kỳ lạ lẫmI lạ lùng lạ mắt lạ mặt lạ miệng lạ nhà lạ tai lạ thường xấu lạ lắm chuyện lắm điều lắm may mắn lắm mồm lắm mồm lắm miệng lắm rắc rối lắm tiền nhiều của lắm việc lâu bền lâu dài lâu đời lâu hoắc lâu la₂ lâu lắc lớn đùng lớn kệch lớn lao

244

16. mau

21. nhu

17. ngắn

22. rắn2

18. nghiêm

23. tậnI

24. tê2

19. nhanh

25. thẳng

20. nhỏ2I

lớn tiếng lớn tuổi lớn tướng mau chóng mau hỏng mau lành mau lẹ mau lớn mau mắn mau miệng mau mồm mau mồm mau miệng mau nước mắt lúa ngắn ngày ngắn gọn ngắn ngủi ngắn ngủn ngắn tun tủn tóc ngắn nghiêm cách nghiêm cẩn nghiêm chỉnh nghiêm khắc nghiêm mật nghiêm minh nghiêm ngặt nghiêm nghị nghiêm nhặt nghiêm trang nghiêm trọng nghiêm túc nhanh chóng nhanh nhảu nhanh nhảu đoảng nhanh nhạy nhanh nhẹn nhanh trí nhỏ bé nhà nhỏ nhỏ con nhỏ dại nhỏ mọn nhỏ nhắn nhỏ nhặt

nhỏ nhẹ nhỏ nhen nhỏ nhoi nhỏ thó nhỏ to nhỏ tuổi nhỏ xíu nhỏ yếu thuở nhỏ lúc cương lúc nhu nhu hoà nhu mì nhu nhược rắn cấc lòng rắn lại rắn câng rắn chắc rắn đanh rắn đầu rắn mặt rắn rỏi tận lực tận mắt tận số tận sức tận tâm tận thế tận tình tận từ tận tuỵ sướng tê tê chân tê dại tê liệt tê mê tê tái đi thẳng đường thẳng ngủ thẳng giấc thẳng băng thẳng cẳng thẳng cánh thẳng đuỗn thẳng đuồn đuỗn

245

26. thầm

27. thèm

31. tròn

28. thựcI

32. trúngI

29. tơi2

33. vàng2

30. trắng

thẳng đuột thẳng góc thẳng tắp thẳng tay thẳng thắn thẳng thớm thẳng thừng tính thẳng mừng thầm nói thầm thầm kín thầm lặng thầm lén thầm thì thầm vụng thèm con búp bê thèm của chua thèm hạnh phúc thèm khát thèm muốn thèm thuồng cảnh thực thực dụng thực dụng chủ nghĩaII thực hư thực lòng thực sự thực tếII thực thụ thực tiễnII thực tình đập tơi đất khoai bở tơi tơi bời tơi tả da trắng hai bàn tay trắng mất trắng nói trắng ra nốt la trắng rượu trắng trắng án trắng bệch trắng bệch bạc

trắng dã trắng hếu trắng hồng trắng lốp trắng muốt trắng nhởn trắng ởn trắng phếch trắng phớ trắng tinh trắng toát trắng tươi béo tròn làm tròn mặt tròn nốt tròn sống tròn tròn trặn tròn trịa tròn trĩnh tròn vo tròn xoay tròn xoe vo tròn trúng phóc trúng quả trúng tim đen trúng ý màu vàng nhạc vàng vàng chóe vàng hoe vàng hực vàng hươm vàng hườm vàng khé vàng khè vàng ối vàng rộm vàng rực vàng ươm vàng vọt vàng xuộm chuối xanh

34. xanh2I

246

mắt xanh màu xanh tuổi xanh xanh biếc xanh cỏ xanh hòa bình xanh lè xanh lét xanh lơ xanh mắt

xanh mặt xanh mét xanh ngắt xanh rì xanh rờn xanh rớt xanh tươi xanh um xanh vỏ đỏ lòng xanh xao

2.2.2. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết trung hoà về nghĩa

bị biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

 VTTT TH bị biến đổi tốt nghĩa

1. cảmI

2. cao3

3. chín2

cảm thấy cảm nghĩ cảm nhận cảm thông cảm thương cảm động cảm lòng tốt cảm kích cảm mến cảm phục chiều cao cao độII cao dỏng cao vút cao ngất cao xa cao xanh cao kều cao lênh đênh cao lêu đêu cao lêu nghêu cao nghêu cao nghều cao ngạo cao nhòng cao minh cao nhã cao quý

cao sang cao siêu cao thượng trình độ cao chất lượng cao cao kiến cao tay cao sản cao giá cao thâm cao niên cao tần cao tầng cao tốc cao tuổi chín bá đáp chín đỏ chín muồi chín bói chín cây chín dừ chín ép chín háp chín hườm chín sáp chín sữa chín rụ chín mòn

247

7. đậm

8. đềuI

4. chínhI

9. gầnI

5. chuyên2

10. giàI

6. đắt

chín nhừ chín nục chín rộ chín rục chín tới chín vàng ngượng chín chín mặt chín mòm chín mõm chín mục chín nẫu chín nhũn chín nhũn nhùn nhun chín quá hoá nẫu chín rữa chín chắn tình cảm đã chín chính ngạch chính quy chính tắc chính thức chính tông chính vụ chính chuyên chính đính chính nghĩaII chính trực chuyên án chuyên biệt chuyên dùng chuyên mônII chuyên sâu chuyên nghiệpII chuyên cần giá đắt đắt tiền mua đắt đắt đỏ đắt giá đắt hàng đắt chồng đắt khách chi tiết đắt

đắt lời vị đậm màu đậm ngọt đậm đầm đậm đậm nét người đậm đậm tính nhân văn thua đậm đậm tình đậm đà đều đặn đều đều đẹp đều xấu đều đồng đều tam giác đều đều tay múa đều khoảng cách gần gần xa gần chín gần sáng gần chuẩn họ gần gần gũiI dễ gần tuổi già già dặn rau già già nửa cân già già nắng già lửa già cả già cấc già câng già câng cấc già cối đế già cốc đế già cơ già dái non hột già đòn non nhẽ già cỗi

248

14. hơn

15. huề

16. mềm

11. giàu

17. ngayI

12. giòn

18. ngọt

13. hoà2II

già họng già đời già kề miệng lỗ già lừa nhỡ lứa già giọng già kén kẹn hom già khằn già khọm già khụ già khú đế già mồm già néo đứt dây già nua già sóc già tom nét vẽ già tay tay lái già người giàu giàu có giàu mạnh giàu sang giàu sụ giàu nứt đố đổ vách giàu kinh nghiệm giàu tình cảm giàu dinh dưỡng gang giòn cá rán giòn giòn rụm giòn tan pháo nổ giòn giòn giã đen giòn ra đường lắm kẻ còn giòn hơn ta tỉ số hoà làm hoà hoà bình hoà hảo hoà dịu hoà hiếu hoà mục hoà nhã hoà thuận

xấu hơn thóc hơn giá phần hơn thiệt hơn hơn thiệt hơn thua hơn kém xử huề làm huề kim loại mềm phần mềm mềm nhũn mềm dạ mềm lòng mềm nắn rắn buông mềm yếu mềm mỏng nước mềm động tác mềm mềm dẻo mềm mại giá mềm cây ngay đứng ngay nằm ngay ngay lưng ngay ngắn người ngay tình ngay lòng ngay ngay thẳng ngay thật ngay tình vị ngọt cam ngọt canh ngọt ngọt bùi ngọt lịm ngọt lừ ngọt ngào ngọt nhạt ngọt thịt ngọt nước nói ngọt

249

19. nhiệtII

20. nhọn1

21. rảnh

22. rộng

25. sắc6

26. săn2

23. rực

27. sâu2

24. sángI

dỗ ngọt ngọt xớt giọng hát ngọt máu nhiệt nhiệt hạch nhiệt tâmII nhiệt thành nhiệt tìnhII gai nhọn góc nhọn nhọn hoắt nhòn nhọn nhọn việc rảnh việc rảnh tay rảnh rỗi rảnh rang rảnh nợ rảnh mắt rảnh thân nhà rộng chiều rộng rộng cẳng rộng huếch rộng huếch rộng hoác rộng lớn rộng rãi rộng rinh hiểu biết rộng tính tình rộng ăn ở rộng rộng lòng thương rực trời cháy rực sáng rực rừng rực nóng rực rực rỡ đỏ rực vàng rực trời sáng sáng bạch sáng bảnh sáng bảnh mắt

sáng choang sáng láng sáng loáng sáng tỏ sáng mai sáng trưng sáng rực sáng sủa sáng mắt sáng ngời sáng quắc màu sáng tươi sáng vảy cá sáng nụ cười sáng gương mặt sáng nước da sáng diễn đạt sáng vấn đề sáng ra sáng suốt sáng dạ sáng ý dao sắc giọng sắc sắc lẹm sắc lẻm sắc cạnh nhận định sắc đôi mắt sắc sắc sảo sắc bén chỉ săn mưa săn hạt cánh tay săn săn chắc săn da săn thịt chiều sâu hang sâu rễ sâu giấc ngủ sâu sâu hoắm sâu kín sâu rộng

250

31. trơn

28. sống2II

29. thậtI

32. tươi1

30. trinh2

sâu xa sâu sát sâu sắc hiểu biết sâu nhận thức sâu tình cảm sâu nặng sâu đậm sâu cay sâu nặng tế sống vai diễn rất sống sống động sống còn tên thật hàng thật người thật việc thật thật sự thật lòng thật bụng thật thà gái trinh chữ trinh trinh bạch trinh nguyên trinh thục trinh tiết

trinh trắng đường trơn vải trơn lính trơn hết trơn trơn nhẫy trơn tuột trơn bóng đọc trơn trơn tru tươi trẻ tươi cười tươi mát tươi nhuận tươi rói tươi sáng tươi sống tươi tắn tươi thắm tươi tỉnh tươi tốt tươi vui tươi mới củi tươi hoa tươi còn tươi vết mực

 VTTT TH bị biến đổi xấu nghĩa

1. bạc3

4. bi2

2. bạch1

5. bở

3. bận3

bàng bạc bạc đầu bạc phếch bạc phơ bạc thếch bạc màu sáng bạch sáng bạch hoa hồng bạch trắng bạch bận bịu bận mọn bận rộn bận lòng bận tâm

bi hài bi hoan bi hùng bi tráng bi thiết bi thương bi luỵ bi quan bi thảm tình cảnh rất bi khoai bở đất bở sợi dây bở món bở mệt bở

251

6. cạnI

7. cay2

13. cộm

8. căng

14. cùng1II

9. chàm1II

10. chậm

15. dẹp2

16. đanhII

11. chìm

12. chua2

17. đắng

bở vía giếng cạn cạn vốn cạn tàu ráo máng cạn kiệt cạn nghĩ cạn lòng cay cay cay chua cay xè cay mắt cay mũi bị thua cay cay cú cay cực cay đắng cay độc cay nghiệt căng cứng căng phồng đường bóng căng căng thẳng làm việc căng màu chàm nhúng chàm chậm chà chậm chạp chầm chậm chậm chạp ăn chậm chậm rãi chậm rì chậm rì rì chậm hiểu chậm mồm chậm miệng tác phong chậm khả năng phán đoán chậm tảng đá chìm chìm nổi chìm nghỉm phong trào chìm vị chua chua ngọt chua lè

chua lét chua loen loét chua loét chua lòm chua ngoét đất chua mùi chua chua cay chua xót chua chát giọng chua dày cộm nổi cộm cồm cộm cộm mắt trong cùng trên cùng cùng cựcII cùng tận cùng tột cuối cùng cùng làng, cuối xóm cùng khổ cùng khốn cùng kiệt cùng quẫn đường cùng thế cùng thóc dẹp dẹp lép ngực dẹp dèn dẹt dẹt lét cá dẹt người dẹt đanh hạt tiếng búa đanh đanh thép giọng đanh lại mặt đanh lại đanh đá vị đắng thuốc đắng đắng ngắt

252

20. găng3I

21. giẹp

22. hẹp

23. hõmI

24. hổng1

25. hờ2

18. đen

26. kềnh1

27. khó

19. eoI

28. khôI

đắng chát đắng cay miệng đắng chết đắng đắng lòng đen đỏ đen hắc đen đen đen đủi đen bạc đen giòn đen kịt đen lánh đen láy đen lay láy đen nghìn nghịt đen nghịt đen ngăm ngăm đen ngòm đen nhánh đen nhèm đen nhẻm đen nhức đen nhưng nhức đen rầm đen rấp đen rưng rức đen sạm đen sì đen sịt đen tối đen thui đen thủi đen thui đen thui thủi đen trũi đen trùi trũi quỹ đen chợ đen sổ đen số đen lưng eo eo ót lúc eo eo hẹp

vặn găng quá buổi họp găng giẹp lép thóc giẹp người giẹp đất hẹp hèm hẹp hẹp rộng hẹp bụng hẹp hòi hõm sâu mặt hõm lỗ hổng đục hổng thân cây trống hổng hổng hểnh hổng kiến thức khép hờ hờ hững ông bố hờ chồng hờ con tôm kềnh to kềnh chữ viết to kềnh thằng cha to kềnh no kềnh kềnh càng đường khó đi bài toán khó khó tính cảnh khó kẻ khó khó chịu khó coi khó dễ khó đăm đăm khó gặm khó khăn khó lòng khó nhọc khó ở khó tính khó nết lá khô củi khô

253

33.

lơiII

34. mắc2

35. mòn

29.

lạnh

36. mỏng

30.

lạt2

37. mờ

31.

38. ngang2

32.

lỏng

thức ăn khô khô cằn khô héo khô khẳng khô khốc khô không khốc khô ráo da khô trời khô âm thanh khô văn khô khô cứng khô đét khô khan màu lạnh lành lạnh lạnh giá lạnh toát lạnh lẽo lạnh ngắt trời lạnh lạnh người mặt lạnh lạnh gáy lạnh lùng lạnh nhạt lạnh như tiền lạnh tanh vị lạt làn lạt lạt lẽo canh bị lạt pha trò lạt tiếp đãi lạt phẳng lì nhẵn lì lì đòn nằm lì lì lợm chất lỏng cháo lỏng búi tóc lỏng buộc lỏng bỏ lỏng

buông lỏng lỏng lẻo buộc lơi lơi lả₁ lơi lả₂ giá mắc mắc tiền mua mắc mắc mỏ mài mòn đường mòn đá mòn kiến thức mòn dần chết dần chết mòn héo dần héo mòn mòn tai sáo mòn mòn mỏi mỏng dính mỏng manh mỏng mảnh mỏng tang mỏng tanh vải mỏng mỏng tai mỏng môi phận mỏng ngọn đèn mờ mờ đất vải mặt bóng mặt mờ mờ ảo mờ mịt mờ ám mắt mờ mờ mắt mờ nhạt chiều ngang ngang vai ngang sức ngang ngửa ngang dạ nói ngang ngang bướng ngang cành bứa

254

39. nghèo

40. nhạt

43. nóng

41. nhừ

42. non2

44. nông2

ngang ngạnh ngang ngược ngang nhiên ngang tàng ngang trái ngang tai mùi ngang nhà nghèo nghèo đói nghèo hèn nghèo khó nghèo khổ nghèo nàn nghèo ngặt nghèo rớt nghéo rớt mùng tơi nghèo túng nghèo tình cảm vị nhạt canh nhạt chè nhạt xanh nhạt nhạt nhoà nhạt hoét nhạt thếch nhạt nhẽo nhạt phèo vở kịch nhạt con người nhạt nhạt tình ninh nhừ nát nhừ mỏi nhừ mệt nhừ nhừ đòn nhừ tử mầm non cỏ non non dại non nớt non trẻ non choẹt non yếu non yểu

non một nửa về hưu non bán lúa non đẻ non cân non gạch non non lửa cân hơi non tay nghề non non kém tay non non dạ non gan nước nóng trời nóng tính nóng nóng lòng đường dây nóng vay nóng màu nóng nóng bỏng nóng bừng nóng chảy mỡ nóng đầu nóng hổi nóng hôi hổi nóng rực nóng sốt nóng ruột nóng bức nóng giận nóng hâm hấp nóng hầm hập nóng hừng hực nóng nảy nóng nực nóng ran nóng vội nóng gáy nóng mắt nóng mặt nóng tiết giếng nông ao nông

255

50.

sắt2

51.

sề2

45. nồng2

52.

tái1

53.

tẹt

46. phẳng

54.

thâm2

47.

rẻ2

55.

thấp2

48.

rỗng

49.

rục

chết rục xương rim cho thịt sắt lại da thịt sắt lại vì mưa nắng sắt đá sắt son mặt sắt lại giọng sắt lại lợn sề nái sề sề sệ gái sề mẹ sề bò tái giá tái tái mặt tái người tái ngắt tái mét tái nhợt tái tê tái xanh cái nhọt đã tẹt xuống mũi tẹt vải thâm màu thâm thâm xì thâm đen môi thâm thâm tím cây thấp thấm thấp thấp lè tè thấp giọng thấp bé người thấp sản lượng thấp lương thấp trình độ thấp nước cờ thấp thấp hèn thấp kém thấp lùn vải thừa

56.

thừa4

nông choèn nông choèn choẹn nông choèn nông choẹt nông choẹt kiến thức nông suy nghĩ nông nông cạn vị nồng cay nồng mùi nồng khê nồng nồng nặc nồng nực rượu nồng giấc nồng tình nồng nồng cháy nồng hậu nồng nã nồng nàn nồng nhiệt nồng thắm phẳng lặng phẳng lì phẳng phắn phẳng phiu mông phẳng ngực phẳng mua rẻ giá rẻ rẻ mạt rẻ thối rẻ tiền xem rẻ coi rẻ ruột rỗng rỗng không rỗng tuếch rỗng tuếch rỗng toác bụng rỗng đầu rỗng thùng rỗng kêu to thịt kho rục quả chín rục

256

57.

tím

60.

trầm3

61.

trần3I

58.

tối1I

62. vênhI

59.

63. xám

trái4

trái chứng trái cựa trái khoáy trái nết trái phép trái tính trầm hùng giọng trầm bè trầm trầm bổng trầm lắng trầm lặng trầm mặc trầm ngâm trầm tĩnh trầm tư trầm cảm trầm kha phong trào trầm lớp học trầm cởi trần đầu trần ngựa trần trần trụi trần trùi trụi trần truồng bóc trần lột trần vạch trần tấm ván vênh vênh vênh mặt vênh vênh vang vênh váo màu xám xam xám xám ngắt xám ngoét xám xịt nước da xám

cơm thừa thừa sức thừa hiểu thừa mứa thừa thãi động tác thừa câu hỏi thừa sống thừa mực tím tim tím tím lịm tím rịm tím biếc tím ngắt tím gan tím mặt tím đầu gối trời tối màu tối tôi tối tối mịt tối đen tối hù tối mò tối mù tối sầm tối tăm tối tăm mặt mũi tối mắt tối mắt tối mũi tối nghĩa đầu óc tối tối dạ trái ý trái nghề trái nghĩa trái ngược luồng gió trái trái mùa trái vụ phải trái

257

 VTTT TH vừa biến đổi tốt nghĩa vừa xấu nghĩa

4. mặn

1. cứng

5. mê

2. dai

6. nặng2

3. dẻo

cứng cáp chịu cứng chặt cứng cứng cạy cứng cỏi cứng còng cứng đờ cứng ngắc cứng nhẳng cứng quèo cứng rắn tay nghề cứng giáo viên cứng cứng cổ cứng cựa cứng đầu cứng đầu cứng cổ cứng họng cứng lưỡi cứng mánh cứng mình cứng miệng cứng nhắc cách giải quyết cứng nhắc chân tay cứng động tác cứng tuổi cứng nước mắm cứng sợi dây dai thịt dai nhớ dai đùa dai mưa dai dai dẳng dai nhách dai nhanh nhách sức khoẻ dai dẻo dai chất dẻo gạo dẻo dẻo quẹo dẻo sức dẻo chân

dẻo dang dẻo dai múa dẻo dẻo miệng dẻo mồm nước mặn mằn mặn mặn đắng mặn chát mặn mà mặn mòi tiệc mặn cá kho mặn canh mặn mặn tình mặn miệng mặn mua mặn nồng ngủ mê thuốc mê mê sảng mê man mê mệt mê hồn mê li say mê mê đắm mê mải mê mẩn mê tít mê hoặc mê muội mê tín vác nặng dầu nặng nặng ký nặng căn nặng è nặng nề nặng nhọc nặng trịch nặng trình trịch nặng trĩu

258

8. to

7. nhẹ

nhẹ nhõm nhẹ tênh coi nhẹ xem nhẹ nhà to to con nói to gió to thua to to tổ bố to tướng to xù to sụ to tát to kếch to lớn to chuyện to đầu to gan to mồm to tiếng làm quan to

nặng tình nặng nợ đất nặng đầu nặng mắt nặng nặng bụng nặng tai gánh nặng nặng lời nặng mùi kim loại nhẹ công việc nhẹ gió nhẹ bệnh nhẹ nhẹ gánh nhẹ nợ nhẹ mình nhẹ bước nhẹ bụng nhẹ dạ nhẹ lời nhẹ bỗng nhẹ nhàng

2.3. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết xấu nghĩa

2.3.1. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết xấu nghĩa trong toàn bộ ngữ cảnh

 VTTT xấu nghĩa bình thường về KNKH

 Kết hợp với yếu tố TH

1. áy 2. banh4

8. bừa2

3. bầm2

9. câm

10. chạII

4. bẻm 5. bĩ

11. choé2I

6. búi2

7. bứ

cỏ áy phá banh đỏ bầm tím bầm nâu bầm bầm đen bầm tím bẻm mép vận bĩ tóc búi bận búi lên đầu óc búi lên no bứ

say bứ bứ bự nói bửa ăn chằng vay bửa câm họng câm miệng hến câm miệng ăn chung ở chạ vàng choé đỏ choé mặt chõm ăn chùng nói vụng thóc cời

12. chõm1 13. chùng₂ 14. cời2

259

15. cời3

16. cớm2

37. đực2

38. ẹ

39. ẹp

17. cợp 18. dỏm 19. dô 20. dổm

40. ế1

21. dở3

41. ế2 42. ềnh

22. đá1II

23. đài4

43. gai2II

44. găng3II

24. đoản

45. gấu1II 46. gây3

25. đỏm

47. ghẻ2

26. đọn 27. đốc8

48. giông2

49. gở

28. đơ

50. gù3

51. gượngI

29. đớ

52. hà3II

30. đớn1

53. hà4II

31. đớt

54. háo1

32. đuối

33. đuỗn

34. đụt3

55. háp 56. hấy 57. hoang3 58. hoáng1 59. hoáng3 60. hoi

61. hói2

35. đứ

36. đừ

nón cời cớm nắng cây bị cớm tóc cợp hàng dỏm trán dô hàng dổm dở hơi dở người con người đá lắm đã nghèo mồng tơi rồi còn đài đoản hậu đoản kỳ đoản mệnh đỏm dáng làm đỏm đọn người ngô bị đốc cứng đơ quay đơ thẳng đơ ngay đơ nằm đơ đớ họng ngồi đớ ra đớn nát gạo đớn nói đớt đuối sức đuối lý học đuối chết đuối đuồn đuỗn mặt đuỗn ra dài đuỗn thẳng đuỗn nằm đuỗn đụt chí đứ đừ chết đứ đứ người đứ đừ mệt đừ

đừ người đực mặt đứng đực trông ẹ quá đổ ẹp nằm ẹp ế vợ ế ẩm ế mặt nằm ềnh lạnh gai người gai gai làm găng găng nhau đầu gấu mùi gây gây mẹ ghẻ cha ghẻ giông cả năm điềm gở nói gở lưng gù gắng gượng gượng nhẹ gượng cười khoai hà chân hà ngựa hà háo sắc háo danh háo ngọt háo của háo chuyện cây cối có vẻ háp bánh chưng hấy một góc hoang lắm hơi hoáng tin đồn hoáng sữa bị hoi trán hói đầu hói má hóp răng hô ke lắm

62. hóp2 63. hô2 64. ke3

260

95. lòi3

65. kẹ2

96. lõi2

97. lóp

66. kẻng2

67. két3

98. lỗiII

99. lũa

68. kệnh 69. kễnh2 70. khai3 71. khàn

100. lủng

72. khản

101. luỗng2 102. lụt2II 103. mát3 104. mẳn1II 105. mẩn

lòi tai lõi nghề lõi đời má lóp lỗi nhịp lỗi hẹn lỗi thời chín lũa chín lũn lủng lỗ xe lủng luỗng gốc dao lụt cân mát tính người mẳn nổi mẩn tôi học không đến nỗi

106. mèng

mèng

73. kháng2 74. khảnh 75. khao3 76. khay2 77. khăm 78. khẳn2

107. meo2

79. khoảnh2

108. mẹp 109. mo1II

110. mọn

80. khoăm 81. khoằm 82. khoèoII 83. khòm

111. mống3

112. mụi

84. không2II

113. nẫu

85. khống

86. khú

114. neo2

87. khướtI

115. nghẹt

88. khượt 89. kích1II 90. lác3

91. lậu2

92. le4

116. nghệch 117. nghệt 118. ngỏngII 119. ngộ2 120. ngồngII 121. ngộp

93. lẽo

122. ngốt

94. lõ

mít kẹ thóc kẹ lạc kẹ kẻng trai khô két dính két kềnh kệnh no kễnh bụng mùi khai giọng khàn khàn khản cổ khản đặc khang kháng khảnh ăn nói khao khao khay cổ chơi khăm khẳn tính chơi khoảnh tiếng khoảnh mũi khoăm mũi khoằm chân khoèo lưng khòm nhà không ăn không tay không biếu không ngồi không khống chỉ hoá đơn khống dưa khú làm việc ấy cũng đủ khướt nằm khượt ra áo kích mắt lác hàng lậu vé lậu xanh le chua le củi lẽo lõ xương mũi lõ

đói meo nhịn meo nằm mẹp gỗ bị mo quà mọn vợ mọn khôn sống, mống chết gỗ mụi mâm cỗ mụi chín nẫu nẫu người nẫu ruột nẫu nà neo người neo đơn nghẹt cổ nghẹt thở nghệch ra nghệt ra cao ngỏng chó ngộ cao ngồng ngộp thở phát ngốt ngốt của cơm nhã

123. nhã1

261

124. nhách1II

150. quẩnII

125. nhặm

151. quèn2

126. nhằng2

127. nhây

152. quých 153. quỷnh

154. rít3

128. nhẫy

129. nhèm1

155. rông4 156. rơ 157. rợ₃ 158. rởm

159. rợn

130. nhèm2 131. nhép 132. nhoèn

160. rũa

133. nhoẹt

161. sái1

134. nhụt

135. nột

162. sạm

136. oải

163. sáo3

137. oang

164. sấn2II

138. oằn

165. sâu1II

139. oắt

140. oặt

166. sầy

con chó nhách nhặm người nhặm mắt nói nhằng làm nhằng nói nhây trơn nhẫy bóng nhẫy đen nhẫy ướt nhèm mắt nhèm nhèm ra cũng là tiến sĩ cá nhép ướt nhoèn nhão nhoẹt ướt nhoẹt kéo nhụt nhụt chí nột quá, phải liều mạng cái móc bị oải lưỡi câu oải làm oải người oang oang oằn lưng oằn vai oằn người đi vì đau đớn oắt con oặt cả người oặt cả đòn gánh gánh nặng oẻ cả đòn

141. oẻ

167. seo3

142. ỏng

168. sổi

143. óp

169. suông

170. tả2II

144. ót2 145. ố 146. ớm 147. pan 148. phách4

171. tả4

149. phai2

gánh bụng ỏng cua óp củ lạc óp nương rẫy đã bạc màu ố vàng ớm nắng bị pan xe giữa đường làm phách phai màu phai hương phai lạt phai nhạt phai mờ

nghĩ quẩn tính quẩn chức quèn tiền quèn trông quých quá rõ quỷnh rin rít₁ cánh cửa bị rít bị rông cả năm xe đạp bị rơ màu rợ rởm đời rờn rợn rợn người lá rũa sái tay sái chân sái quai hàm sạm đen sáo rỗng sáo mép sáo mòn lời văn sáo làm sấn tới răng sâu tóc sâu mía sâu sầy vỏ sầy da seo da mặt lụa seo trâu sổi uống rượu suông ánh trăng suông hứa suông nói suông lý thuyết suông tả khuynh rách tả tả tơi giày tã xe đạp tàng bụng thiểm cơm thiu

172. tã2 173. tàng 174. thiểm 175. thiu2

262

176. thọt1

191. vóng2

177. thủm

192. vống

178. tiệtII

193. vơ2

194. vữa2

195. vườnII

179. toét3 180. trẹo 181. trõm

182. trớt

196. xạo 197. xàu 198. xẵng

183. tượt2

199. xỉn1

184. ù2

200. xịt2

185. ườn

186. váng3

201. xịt3

202. xõng

203. yểu

cải vóng cao vóng cải vống cao vống đoán vơ nhận vơ cháo vữa thợ vườn lang vườn nói xạo hoa xàu xẵng giọng xỉn màu răng xỉn pháo xịt xe xịt lốp xám xịt thâm xịt đáp xõng gọi xõng yểu tướng

187. vẩn2 188. vẩu 189. vêu2 190. vòn

bị thọt nước mắm thủm thum thủm rủ nhau đi tiệt quên tiệt hết tiệt cấm tiệt toét đầu trẹo tay trõm mắt bán trớt bỏ trớt ngã tượt đầu gối ù đặc ù tai nằm ườn váng tai hét váng lên nghĩ vẩn răng vẩu ngồi vêu bụng ỏng đít vòn

 Kết hợp với yếu tố xấu nghĩa

1. ảo 2. ẩu

11. choang

3. bại2

4. bậy

12. choé3 13. cọc2 14. cộc3

5. bệnhII

15. đẹn3

6. bợmII 7. cáo1II

16. đét2 17. đớn2 18. ghêII

8. căm2

19. giận

9. câng

20. giẹo 21. hăm3

22. hoen

10. chát2

ảo não ẩu tả bại liệt bại hoại bậy bạ bệnh hoạn bệnh tật bợm bãiII cáo già căm tức căm ghét căm thù căm hận căm giận căm uất căm phẫn câng câng chát chúa chan chát

choang choang choang choác choang choảng choe choé còi cọc cộc cằn bị đẹn sài đẹn đen đét đớn hèn ghê gớm giận dữ giận dỗi giận hờn giận lẫy giẹo giọ bị hăm hoen gỉ hoen ố

263

48. rấp2II

23. hối1

49. rầu

24. hủ

50. rè 51. rêm 52. rốc1

25. húp2

53. rộc2

54. rồi2

55. ruỗng

56. sái2 57. sù 58. táo2

59. te2

60. tẽn 61. thé

62. thùII

26. ị2 27. khớ 28. khờ 29. ki2 30. lướt2 31. muộn2 32. nặc 33. ngãng2 34. ngạo 35. ngẳng 36. ngậu 37. ngầy2 38. ngấy2

39. ngấy3

63. trệuI 64. tưa2

65. tươm2

66. tướpI 67. tướt2

40. ngổ 41. ngột 42. nhẳng 43. nhờ2 44. nhược

68. xuẩn

45. phị

69. xụi

mưu quyệt đen rấp rầu rĩ buồn rầu rè rè đau rêm gầy rốc gầy rộc rộc rạc ăn không ngồi rồi thối ruỗng mọt ruỗng ruỗng nát sợ sái sù sì táo bón te tua rách te tẽn tò the thé thù ghét căm thù thù oán mỏi trệu rách tưa nát tươm rách tươm rách tướp tướt bơ xuẩn ngốc ngu xuẩn xụi lơ

46. queo 47. quyệt

hoen rỉ hối hận hối tiếc hối lỗi hủ bại hủ lậu hum húp sưng húp sưng hum húp húp híp béo ị khơ khớ₁ khù khờ ki bo yếu lướt sầu muộn khê nặc nghễnh ngãng ngạo mạn ngẳng nghiu ngậu xị ngầy ngà chán ngấy ngấy sốt ngây ngấy ngổ ngáo ngột ngạt gầy nhẳng nhờ nhờ suy nhược béo phị béo phì phị queo quắt quỷ quyệt

 Kết hợp với yếu tố trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa

1. ác2

2. bã

ác độc ác đức ác hại ác hiểm ác khẩu ác liệt

ác miệng ác nghiệt ác ônII ác tính mệt bã giò bã

264

13. bệch

3. bạc4

14. bết2

15. bêuII

4. bẩn

16. bệu

17. bì4

5. bấn

18. bí2

6. bây2

19. biếng

7. bấy1

8. bè2

20. bỏngI

9. bẽ

10. beo3

21. bợt

11. bẹp

22. bủng

12. bét

23. buồn1

mệnh bạc ăn ở bạc bạc ác bạc bẽo bạc mệnh bạc nhược bạc tình lễ bạc phận bạc bẩn mình bẩn thỉu bẩn tưởi bẩn bụng tính bẩn bấn người lo bấn lên bấn bíu bấn loạn giở bài bây cãi bây nát bấy chín bấy cua bấy bấy bá bấy bớt bè bè vuông bè to bè bẽ mặt bẽ bàng đít beo bủng beo bẹp dí bẹp dúm nằm bẹp đè bẹp bóng bẹp mũ bẹp sai bét thiếu bét nát bét hạng bét bét be bét nhè

bét tĩ bềnh bệch trắng bệch bệch bạc bềnh bệch nước da bệch bết quá học bết bê bết rõ bêu cái mặt bêu riếu bều bệu béo bệu da bì bì bì sị bí hơi thế bí bí bách bí bét bí rì biếng ăn biếng nhác lười biếng làm biếng bỏng rát bỏng miệng bỏng họng bỏng tay chết bỏng bị bỏng bợt màu bợt vai bợt bạt xanh bợt trắng bợt bủng beo xanh bủng bung bủng buồn bã buồn bực buồn hiu buồn phiền buồn lòng buồn rầu

265

34. chai1II

35. chánI

24. buốt

36. choắt

25. bừa2

37. chối2

38. chột1

26. bứaII

39. chúaII

27. bực

40. chướng

28. bươm

41. còi2

29. càn2II

42. còm1

30. cáu1II

43. còng3

31. cáu2

44. côi

32. cằn

45. cỗi2

33. câm

buồn rượi buồn rười rượi buồn tẻ buồn teo buồn tênh buồn thảm buồn thiu buồn tình buồn tủi buồn xo tin buồn cảnh buồn buôn buốt buốt giá rét buốt lạnh buốt đau buốt giá buốt bừa bãi bừa bộn bừa phứa bày bừa ra cãi bứa bực bội bực dọc bực tức bực mình rách bươm nát bươm xé bươm càn quấy làm càn cắn càn càn rỡ cáu đen cáu bẩn cáu bẳn nổi cáu cáu kỉnh cằn cọc đất cằn cằn cỗi người câm đạn câm

kịch câm câm lặng câm điếc câm nín da bị chai ruộng bị chai chai lì chai sạn chán mắt chán chê chán chường chán nản chán phè chán ngắt chán phèo chán vạn choắt cheo gầy choắt bé choắt chối tai nặng chối vai chột mắt bị chột chúa làm biếng chúa ăn hàng chương chướng chướng mắt chướng tai còi cọc còi xương ngựa còm tiền còm còm cõi còm cọm còm nhom cỏm chỏm còm nhom còng queo còng lưng côi cút đơn côi con côi cỗi cằn già cỗi cục cằn

46. cục3

266

55. dột

47. cùn

56. dơ

48. cực2

57. dở2

49. dại2

58. dúm3

59. dữ

50. dàu1

51. dâm2

52. dê1II

60. đau

53. dối2

54. dốt

cục kịch cục mịch cục tính cục súc dao cùn kiến thức cùn dần cùn đời mạt kiếp thói cùn lý sự cùn cực thân cực khổ cực nhọc cực nhục dài dại dại dột dại gái dại khờ dại mặt dại miệng dại mồm dại mồm dại miệng dại trai dàu dàu cỏ dàu dâm bôn dâm phụ dâm dật dâm đãng dâm loạn dâm ô dâm dê anh chàng rất dê dối dá dối trá giả dối lừa dối làm dối dốt đặc học dốt dốt toán dốt đặc cán mai dốt có đuôi dốt lòi tói dốt nát

dốt lòi đuôi nhà dột dột nát vết dơ rõ dơ dơ bẩn dơ dáng dơ duốc dơ đời dơ dáng đời dơ dáng dại hình dơ tuồng dạy dở vở kịch dở dở ẹc dở tệ bẹp rúm co rúm dúm dó điều dữ tiếng dữ dữ dằn dữ dội dữ đòn dữ tợn đau bão đau bụng đau buồn đau buốt đau chói đau đầu đau đầu nhức óc đau đẻ đau điếng đau đớn đau khổ đau lòng đau lòng xót ruột đau mắt đau mình đau mẩy đau ngầm đau nhói đau ốm đau quặn

267

69. điệu1II

61. đần

70. đoảng

62. đét1

71. độc1

63. đểu

72. đốn2

64. đĩII

73. đờ

65. điếc

74. đục2

75. đui

66. điên

76. đườn

77. đưỡn

78. épII

67. điếng

79. ê1I

68. điêu

đau răng đau ruột đau sụn đau thắt đau thương đau tức đau xót đau yếu đần độn người đần ngu đần khô đét gầy đét đểu cáng người đểu đểu giả đĩ bợmII đĩ thoã đĩ tính bị điếc điếc tai lựu đạn điếc dừa điếc âm điếc điếc đặc điếc lác điếc lòi điếc óc điên cuồng điên dại điên đảo điên đầu điên khùng điên loạn điên rồ điên tiết đau điếng chết điếng điếng người điêu ác đổ điêu điêu bạc điêu ngoa điêu ngoan

điêu toa điêu trá điêu trác điêu xảo điêu trác₂ làm điệu điệu bộII điệu đàng đoảng vị nhanh nhảu đoảng bát canh đoảng độc ác độc địa rắn độc thuốc độc sinh đốn đốn đời đốn kiếp đốn mạt đờ đẫn cứng đờ mắt đờ ra nằm đờ ra nước đục mắt đục giọng đục đục ngầu đùng đục đui mù đui què mẻ sứt mắt đui nằm đườn đườn đưỡn đườn đưỡn thẳng đưỡn chín ép gượng ép ép vần ê vai ê răng ê ẩm ê mặt ê chề ê chệ

268

80. ễnh

93. han2

81. gàn2

94. hao

82. gay2

95. hão

83. gắt2

96. hắc2

84. ghét2

97. hâm2

98. hẩm

85. ghêI

99. hấp2

100. hập2

86. giả2I

87. giỗi

88. gồ

101. hèn

89. gớmII

102. hẻoI

90. gượngII

91. hách

103. héo

92. hạiII

ê trệ ềnh ễnh ễnh bụng gàn dở tính gàn gàn gàn gay cấn gay go gay gắt việc này gay nắng gắt ngọt gắt đỏ gắt gắt gao gắt mấu ghét bỏ ghét cay ghét đắng dễ ghét ghê răng ghê rợn ghê tởm ghê người ghê ghê đạo đức giả giả dối giả hiệu giả tạo giả trá hờn giỗi trán gồ gồ ghề gớm ghê gớm ghiếc gớm guốc gơm gớm gớm mặt gượng ép văn gượng gạo gượng gạo hách dịch hống hách anh chàng hách lắm làm hại độc hại

ăn hại vết han han gỉ han xanh hao hụt hao mòn hao phí hao tổn hão huyền chuyện hão hứa hão sĩ diện hão hắc ám trông hắc lắm hắc xì dầu hâm hấp₂ người hâm hâm hâm hẩm hiu hẩm hút cơm hẩm phận hẩm tính hấp hâm hấp nóng hập hầm hập hèn đớn hèn hạ hèn kém hèn mạt hèn mọn hèn nhát hèn yếu người hèn phố hẻo lực lượng hẻo hẻo lánh héo hắt héo hon héo gan héo ruột cỏ héo mẹ héo héo mòn héo hon ruột tằm

269

111. hốc1II

104. hiểm

112. hôi2

105. hoácI

113. hỗn

106. hoang1

114. hốt3

115. hớ

116. hợm2

107. hoang2

117. hờnI

108. hoảng

118. hung2I

109. hom5

110. hỏng2

héo ruột héo gan héo queo hiểm ác hiểm độc hiểm hóc hiểm nghèo hiểm nguy hiểm sâu hiểm trở hiểm yếu đất hiểm chỗ hiểm miếng võ hiểm hoang hoác trống hoác rộng hoác ruộng hoang mèo hoang đi hoang chửa hoang con hoang hoang dại hoang dãII hoang hoá hoang liêu hoang phế hoang sơ hoang tàn hoang vắng hoang vu tiêu hoang hoang phí hoang toàng hoang dâm hoang đàng hoảng hốt hoảng sợ hoảng loạn hoảng hồn gầy hom mặt hom hom hem hỏng việc hỏng mắt

hỏng hóc hỏng kiểu gầy hốc mặt hốc hốc hác mùi hôi hôi rình hôi hám hôi tanh hôi thối hỗn láo hỗn xược hỗn hào₁ nói hỗn hỗn cỏ hỗn gió hỗn hào₂ hỗn độn hỗn giao hỗn hợpIII hỗn loạn hỗn mang hỗn tạp hốt lên hốt hoảng nói hớ mua hớ hớ hênh hợm hĩnh hợm mình hờn ghen hay hờn hờn giận hờn dỗi hờn mát hung hăng tính hung hung ác hung dữ hung bạo hung hãn hung tàn hung tợn thói hư

119. hư1

270

134. khê

135. khê

120. inh

136. khiếpI

121. ỉu

122. kém

137. khinh

123. keo4

124. kẹo2

125. kẹt2

138. khoặm

126. kệch

139. khọm

127. khắc3

140. khốn

128. khẳm2

129. khắm

141. khờ

130. khẳn1

131. khé

142. khùng

132. khemII

143. kiệt3

133. khét

144. kinh6I

hư hỏng hư hại hư hao hư hốt hư thân hư đốn inh ỏi inh tai inh tai nhức óc gắt inh thối inh ỉu xìu iu ỉu kém cỏi kém cạnh học kém keo bẩn keo cú keo kiết keo kiệt tính keo nó kẹo lắm đồ kẹo tiếng kẹt cửa kèn kẹt to kệch kềnh kệch kệch cỡm kệch cợm khắc nhau xung khắc khăm khẳm khăm khắm khắm khằm khặm khắm lặm mùi khắm khăn khẳn khe khé chua khé ngọt khé kiêng khem khem khổ khét lẹt khét lèn lẹt

khen khét khét tiếng cơm khê cháo khê khê nồng khê nồng nặc khê nồng khê nặc khiếp đảm khiếp nhược khiếp sợ khiếp vía khiếp vía kinh hồn coi khinh khinh bạc khinh bỉ khinh địch khinh khỉnh khinh mạn khinh miệt khinh người khinh nhờn khinh rẻ khinh suất khinh thị khinh thường khoằm khoặm già khọm lưng khọm khốn cùng khốn đốn khốn khó khốn khổ khốn nạn khốn quẫn đồ khốn khờ khạo khờ dại thẳng bé khờ nổi khùng khùng điên tính kiệt keo kiệt kinh hãi kinh khủng

271

155. liệt2

156. liệt3

145. láo

157. lo

146. lẳng2

158. lọ2

147. lầm1II

159. loạnII

148. lấmII

149. lầyII

160. long1

161. lội1II

150. lé2

151. lẻo2

162. lộn2II

152. lép

163. lợm

164. lú3

153. lếu

154. liến

165. lùn

kinh sợ kinh khiếp kinh dị kinh hoàng kinh hồn kinh động kinh ngạc kinh hồn bạt vía láo lếu làm láo láo nháo láo quáo láo xược láo toét lẳng lơ cặp mắt lẳng nụ cười lẳng đục lầm bụi lầm sau xe lầm lội lấm bùn chân lấm tay bùn lấm láp lầy lội đường lầy lầy lụa lầy nhầy le lé mắt lé lẻo mép lẻo miệng leo lẻo hạt lép lúa lép bụng lép pháo lép lép vế lép kẹp lép xẹp làm lếu lếu láo liến mồm liên liến liến láu

liến thoắng liệt giường nằm liệt súng liệt cò liệt bại liệt dương liệt giường liệt chiếu điểm thi bị liệt lo âu lo ngại lo sợ lo lắng lo nghĩ lo xa lo buồn mặt lọ lọ lem loạn nhịp loạn óc loạn xạ loạn sắc loạn thị loạn trí loạn xị cây long gốc đầu bạc răng long mưa lội lầy lội lộn ẩu đánh lộn cãi lộn lộn bậy lộn bậy lộn bạ lộn nhèo lộn nhộn lộn xộn lờm lợm lợm giọng lú lẫn quên lú đi lú lấp lùn tè lùn tịt thấp lùn

272

166. lử

176. mịt

167. lười

177. móp

178. mọtII

168. maII

169. mái5

179. mốc1II

170. manh1II

180. mù2

171. mạt3

181. mụ2

172. mần2

182. mục2

173. méo

183. mủnI

184. mướpII

174. mét3

185. nản

175. mệt

đói lử mệt lử say lử lử cò bợ lử đử lử đử lừ đừ lử khử lử khử lừ khừ lử thử lử thử lừ thừ lười biếng lười làm lười chảy thây lười lĩnh lười nhác con số ma ma giáo ma mãnhII ma mị ma quái II mai mái xanh mái áo manh chiếu manh manh mún rẻ mạt đồ mạt mạt đời mạt hạng mạt kiếp mạt vận nổi mần bị mần vung méo miệng méo bóp méo sự thật tiếng méo méo mó méo xệch méo xẹo tái mét mặt mét xanh mét mệt óc

mệt lử mệt mỏi mệt nhoài mệt nhọc mệt xác mệt lử cò bợ mịt mờ mịt mù tối mịt mịt mùng thau móp đói móp gầy móp móp mép móp mòm mọp ngô mọt gỗ mọt mọt gông mọt ruỗng gạo mốc áo mốc mốc meo mốc thếch mốc xì mắt mù rối mù tối mù bụi mù quay tít mù mù chữ mụ người mụ mẫm mụ mị gỗ mục gạo mục mục nát mục ruỗng gạch mủn rách mủn gốc rạ mủn rách mướp mảnh vải mướp nản chí chán nản

273

186. não2

197. nguy

187. nát2

198. ngứa

188. ngại

189. ngặt1

199. nhả3

190. ngầu

191. nghiệt

200. nhác2

192. ngoa

201. nhàm

202. nhảm

193. ngọng

194. ngố

203. nhão

195. ngốc

204. nháo

196. ngu

205. nhát4

nản lòng não nề não nùng não ruột não nuột giã nát đập nát giẫm nát nát óc nát nước cơm nát giấy nát nhà nát nát bét rách nát nát bấy nát rượu ngại ngần ngại ngùng ngại đi ngài ngại ngặt nghèo cấm ngặt đục ngầu ngầu bùn nghiệt ngã đối xử nghiệt nói ngoa ngoa ngoắt nói ngọng ngọng ngịu ngọng líu ngọng líu ngọng lo ngô ngố tính ngố thằng bé ngốc ngốc nghếch ngu dại học ngu ngu dốt ngu đần ngu độn ngu muội ngu ngốc

ngu ngơ ngu si ngu xuẩn nguy hại nguy hiểm nguy cấp nguy khốn nguy kịch nguy nan nguy ngập nguy vong ngứa gan ngứa mắt ngứa miệng ngứa mồm ngứa ngáy ngứa tai ngứa tay ngứa tiết ngưa ngứa đùa nhả nói nhả chơi nhả cợt nhả nhả nhớt lười nhác người nhác nhàm chán nhàm tai nhảm nhí tin đồn nhảm cơm nhão bắp thịt nhão việc đã nhão nhão bét nhão nhạo nhão nhoét nhão nhoẹt nháo nhác nháo nhào nháo lên nhát gái nhát gan nhát như cheo

274

219. nhoét

206. nhàu

220. nhói

221. nhơ

207. nhăn2I

222. nhớp

223. nhợt

208. nhăng

209. nhắng

224. nhụcI

210. nhặng2

225. nhức

211. nhầu1

226. nồng1

212. nhem

227. núng

213. nhẽo

228. nực

214. nhiễu2

215. nhọI

216. nhọc

229. oan

217. nhoè

218. nhoèn

nhát như thỏ đế nhát cáy nhàu nát áo nhàu đơn bị nhàu nhàu nhò nhàu nhĩ nhăn mày áo nhăn nhăn nheo nhăn nhíu nhăn dúm nhăn dó nhăn nhó nhăn nhở nhăn nhúm nhăng cuội đi chơi nhăng nhăng nhít nhắng nhít nhắng lên nhặng xị nhặng bộ hét nhặng lên nhầu nhĩ áo nhầu nhầu nát làm nhem nhem nhuốc bắp thịt nhẽo nhèo nhẽo nhẽo nhèo nhiễu sóng nhiễu loạn nhiễu nhương mặt nhọ nhọ nhem nhọc lòng nhọc nhằn ảnh nhoè mực nhoè nhoè nhoẹt mắt nhoèn nhoèn nhoẹt

nhão nhoét nhoét nhoẹt ướt nhoét đau nhói nhói lên nhoi nhói tiếng nhơ vết nhơ nhơ bẩn nhơ nhớp nhơ nhuốc đường nhớp nhớp nháp nhớp nhơ nhớp nhúa nhờn nhợt nhợt nhạt xanh nhợt trắng nhợt nhục nhã nỗi nhục nhục nhằn nhức răng nhức nhối nhưng nhức oi nồng trời nồng bức tường núng đê bị núng núng chí nung núng nực nội trời nực mùa nực chết oan xử oan oan gia oan khiên oan khổ oan khốc oan nghiệt oan trái oan uổng oan ức

275

241. phệnhII

230. oán

242. phiềnI

243. phịu

244. phỏng2

231. oi

245. phờ

246. phũ

232. ỏi

247. phứa

233. om4

234. ỏm

248. quáng

249. quạnh

235. ôi1

250. quạuII

236. ốm1

251. quặmI

252. quằn

237. ốm2

253. quắn2

254. quặn

238. phệ

239. phếch

255. quắt

240. phềnh

oan vu oán ghét gây oán báo oán oán giận oán hận oán hờn oán thán oán thù oán trách oi ả trời oi oi bức oi khói oi nước inh ỏi ỏi tai gắt om thắc mắc om om sòm ỏm lên ỏm tỏi thức ăn bị ôi rau ôi ôi thiu ốm vặt nghỉ ốm ốm đau ốm đòn ốm nghén ốm lăn ốm lóc ốm yếu ốm nhom ốm nhẳng ốm o người ốm gà ốm ốm xác bụng phệ phề phệ trắng phếch bạc phếch căng phềnh phềnh to

256. quẫn

phềnh phệnh bụng phệnh to phệnh buồn phiền phiền lòng phiền muộn phiền não phiền phức phiền toái mặt phịu ra phũng phịu bị phỏng phờ phạc phờ râu phũ phàng nói phũ cãi phứa làm phứa bừa phứa phứa phựa quáng đèn quáng gà quạnh hiu quạnh vắng quạnh quẽ quạu quọ nổi quạu quàu quạu quằm quặm mũi quặm dao quằn lưỡi quằn lưng quằn quèo quắn đít quắn tít quắn ruột quặn đau quằn quặn quặn thắt quắt queo héo quắt người quắt lại quắt quéo quẫn bách

276

266. rão

257. quẩng

258. quấy3

259. què

267. rát1

260. quêII

268. rầy4

261. rácII

269. rếch

262. rạc

270. rệu

271. rồ2

263. rách

272. rỗ2

264. rạn2

273. rối2

265. ranh2II

quẫn trí túng quẫn cùng quẫn quẩng mỡ chạy quẩng nói quấy quấy nhiễu què quặt què chân quê quê ăn mặc quê kiểu tóc quê quê mùa quê kệch quê kiểng rác nhà rác tai rác rưởi gầy rạc rạc rài rau rạc bèo rạc áo rách chiếu rách rách bươm rách mướp rách rưới rách như tổ đỉa rách toạc rách tơi rách tươm rách tướp vết rạn áo rạn chỉ bát rạn rạn nứt rạn vỡ bọn trẻ ranh ba tuổi ranh ranh con thằng ranh nghịch ranh ranh ma ranh mãnh

xích rão dây thừng rão mệt rão rát lưỡi rát cổ nắng rát nóng rát bắn rát rát mặt ran rát rát ràn rạt rát rạt rát ruột rát buốt rầy rà làm rầy quấy rầy bát rếch nhà rếch rếch rác rệu rã nhà rệu chín rệu rệu rạo phát rồ thằng rồ rồ dại điên rồ mặt rỗ rỗ hoa tơ rối tóc rối rối mắt gây rối lòng rối như tơ vò rối beng rối bét rối bòng bong rối bời rối loạn rối mù rối rắm rối ruột rối tinh

277

274. rù

275. rúm

287. suy

276. rườm

277. sầm1

278. sầm2

279. sần

288. sưng

280. sẩn

289. sượng

290. sướtII

281. sầu

291. sượt1

292. sượt2

282. sẻn

293. sứt

283. sọm

284. sổ4

294. tà3

285. sỗ

295. tàn

286. sợ

rối tinh rối mù rối tung gà rù rù rì rù rờ rúm ró bẹp rúm co rúm rườm lời rườm tai văn viết rườm rườm rà trời tối sầm mặt tối sầm lại sầm sì đóng sầm sầm sập sần sùi da sần tay chai sần cam sần mặt vải sần sần sượng sẩn ngứa nổi sẩn sầu bi nỗi sầu sầu muộn sầu thảm sầu tư sầu não sẻn so tiêu sẻn con người sẻn so gầy sọm già sọm sọm người sổ người béo sổ ra đùa sỗ sỗ sàng sợ hãi sợ sệt sờ sợ

lo sợ nỗi sợ sợ độ cao vận suy cơ nghiệp suy suy tim suy dinh dưỡng suy đồi suy đốn suy nhược suy sụp suy suyển suy tàn suy thoái suy vi suy vong sưng mặt bị sưng sưng sỉa sưng vều sưng húp sung hum húp sưng vù sưng vếu sượng mặt sượng sùng bị sướt sướt da bị sượt sượt da nằm sượt ra sườn sượt thở dài đánh sượt sứt mẻ sứt môi bình sứt sứt sẹo gian tà tà dâm lòng gian hoa tàn lửa tàn sức tàn tàn tạ

278

306. thừ

296. tanh2

307. thưỡn

297. tạp

298. tẩm2

308. thượt

299. tè2

300. tẻ2

309. tiếc

301. tệII

302. tham2

310. tịt2

303. thảm2

304. thối3I

311. toang

305. thuỗn

312. toáng

tàn lụi tàn phế tàn tật mùi tanh tanh hôi tanh tưởi tanh tao tạp nham tạp chất tạp ăn tẩm ngẩm anh chàng tẩm quá tẩm ngẩm tầm ngầm lùn tè thấp tè gương mặt tẻ câu chuyện tẻ tẻ ngắt tẻ nhạt xử tệ tệ bạc tệ hạiII tham lam lòng tham tham tàn cảnh thảm gió thảm thảm hại thảm đạm thảm khốc thảm sầu thảm thê thảm thiết thảm thương mùi thối thôi thối thối hoắc thối hoăng thối nát thối tha thối thây mặt thuỗn ra đứng thuỗn dài thuỗn

thuồn thuỗn ngồi thừ nằm thừ mệt thừ thườn thưỡn mặt thưỡn ra đứng thưỡn nằm thưỡng thưỡn thẹo thưỡn thà thưỡn thẹo nằm thượt dài thượt mặt chảy thượt thở dài đánh thượt thườn thượt tiếc của tiếc ngẩn ngơ tiếc việc lấy làm tiếc tiếc nuối tiếc rẻ tiếc thương tiêng tiếc tiếc hùi hụi đóng tịt lấp tịt mũi tịt lùn tịt tịt ngòi quên tịt lờ lịt tịt mít ở tịt trong nhà nhắm tịt mắt rách toang mở toang trống toang vỡ toang nổ toang nói toang ra toang hoác toang hoang chửi toáng làm toáng

279

313. toẹtI

314. toét2

327. um3

315. tópI

328. ung2

329. ủng2

316. tọp

330. ươn

317. tồ1

331. ương3

318. tồi

319. tội2

332. váng2

333. vặt2

320. trật4II

334. vẹo

321. trầy

335. vẹt3

336. vêu1

322. trễ2

337. vều

323. trượtII

338. vụnI

324. tù1III

339. vụng2

325. tục2II

340. vụng3

326. túng

cờ túng nước túng bấn túng quẫn túng thế túng thiếu gắt um um sùm ung thối trứng ung ủng thối rau ủng ươn hèn cá ươn ương gàn dở dở ương ương ương bướng ương ngạnh váng đầu váng vất chuyện vặt vặt vãnh vẹo vọ vẹo người cây mọc vẹo giày vẹt gót mòn vẹt gầy vêu mặt vêu ra vêu vao sưng vều vều môi vải vụn cá vụn tiền vụn vụn vặt nấu nướng vụng vụng tay vụng ăn vụng nói vụng dại vụng về ăn vụng nói vụng vụng trộm

nói toáng toèn toẹt nhổ toẹt hắt toẹt toét nhèm (mắt) mắt toét gầy tóp héo tóp má tóp gầy tọp người tọp hẳn tóp tọp thằng bé tồ tồ tẹt con người tồi tồi tàn tồi tệ tội nghiệp tội đời trật lất đoán trật bắn trật trầy trật trầy da trầy trụa đến trễ trễ vụ trễ nải trễ tràng₁ trễ tràng₂ bắn trượt thi trượt trượt mồi trượt dốc ao tù vũng nước tù tù cẳng tù hãm tù túng tục tĩu nói tục tục tằn túng ăn túng tiền

280

341. xácII

350. xo

342. xảo

351. xoàng

343. xằng

352. xọp

353. xót

344. xấc

354. xơII

345. xấu

355. xù2

356. xui2

357. xước3

346. xẹo

358. xược

347. xép3

359. yếu

348. xẹp

méo xệch xệch xạc xo ro ốm xo đói xo im xo buồn xo xoàng xĩnh hạng xoàng gầy xọp người xọp xót xa xót ruột xơ tướp nón xơ vành nghèo xơ xơ xác to xù béo xù vận xui xui xẻo bị xước nói xược xấc xược yếu đuối yếu hèn yếu kém yếu ớt yếu thế

yêu vụng nghèo xác gầy xác xác vờ xác xơ xảo quyệt con người xảo xảo trá xằng bậy nói xằng xằng xiên xấc láo thằng bé xấc xấc lấc xấc xược xấu bụng xấu chơi xấu số xấu tính xấu xa xấu xí méo xẹo xẹo xọ bụng xép ngực xép xép xẹp ngực xẹp xẹp lép mồm xệch

349. xệch

 VTTT xấu nghĩa bất thường về KNKH

 Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa và trung hoà về nghĩa

1. hãm5

3. róc3

2. lỏi2

ông ta trông hãm lắm bộ mặt hãm tài tốt lỏi khôn lỏi

cày lỏi ông ta róc lắm khôn róc khôn róc đời

 Kết hợp với yếu tố tốt nghĩa, trung hoà về nghĩa và xấu nghĩa

4. gian2I

thói gian kẻ gian gian ác

gian dối gian giảo gian hiểm₂

281

7. ồn

8. rủiII

9. thiệt1

5. khổ3I

10. thiếu

6. nhũn

gian hùng gian lận gian lậu gian manh gian nguy gian ngoan gian tà gian tham gian trá gian xảo sống khổ nỗi khổ xe đạp khổ khổ ải khổ công khổ cực khổ độc khổ hạnh khổ não khổ sở khổ tâm khổ thân chuối nhũn

nhàu nhũn mệt nhũn người xử nhũn chịu nhũn nhũn nhặn nhũn nát ồn ã làm ồn tiếng ồn ồn ào rủi ro vận rủi rủi may phần thiệt thiệt hại thiệt hơn trả thiếu ghi thiếu thiếu suy nghĩ thiếu chính xác thiếu hụt thiếu thốn thiếu vắng

2.3.2. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết xấu nghĩa bị biến đổi sắc thái ngữ nghĩa

1. bần3

2. bự

3. chóiII

5. gãyII

4. cuồng

6. gầy2

thằng bần bần bách bần cùng bần hàn bần tiện gia bần mặt bự phấn bự chảng to bự béo bự chói tai chói mắt đỏ chói đau chói bệnh cuồng phát cuồng cuồng bạo

cuồng chiến cuồng dại cuồng dâm cuồng điên cuồng loạn cuồng nộ cuồng nhiệt cuồng si cuồng chân cuồng cẳng chữ viết gãy mũi gãy mặt gãy gãy góc gãy gọn bò gầy cỏ gầy

282

13. sai3

7. gẫy

14. thô

8. kiêuII

15. thủng

9. kinh6II

10. loà

16. tợn

11. nhộn

17. trơ

phát phì phì nộn phì nhiêu sai sự thật tin đồn sai đáp số sai viết sai chính tả sai trái sai lạc sai lầm sai lệch sai ngoa sai trái sai biệt sai dị tay thô vải thô diễn đạt thô thô bạo thô bỉ thô kịch thô lỗ thô tục thô thiển thô ráp dầu thô tơ thô thức ăn thô thô sơ lỗ thủng nồi thủng nghe cho thủng bàn cho thủng tợn tạo dữ tợn thằng bé tợn lắm trêu tợn rét tợn ngồi trơ mặt trơ ra cánh đồng trơ gốc rạ trơ lại một mình ăn mặc thế này, trông trơ lắm!

12. phì2

đất gầy gầy choắt gầy còm gầy đét gầy giơ xương gầy gò gầy gùa gầy guộc gầy lõ lẹo gầy mòn gầy nhom gầy rộc gầy tóp gầy tọp gầy xọp gầy yếu người gầy mặt gẫy mũi gẫy chữ viết gẫy gẫy gọn gẫy góc kiêu căng kiêu kỳ kiêu ngạo tính kiêu kiêu bạc kiêu hãnh kiêu hùng kiêu sa kinh người đẹp kinh xấu kinh sốt ruột kinh mắt loà gương loà chói loà không khí nhộn tính nhộn nhộn nhàng nhộn nhịp vùng ấy nhộn nhộn nhạo béo phì

283

18. xiêu

trơ trẽn trơ trọi trơ trụi trơ vơ khí trơ nhà xiêu xiêu vẹo xiêu lòng

nhãn trơ dao trơ trơ khấc trơ lì trơ mắt trơ mắt ếch trơ thổ địa trơ tráo

2.4. Các kết hợp của vị từ trạng thái đơn tiết có sắc thái ngữ nghĩa giao thoa

2.4.1. Giao thoa giữa sắc thái ngữ nghĩa tốt và trung hoà

1. ấm4

2. mạnh

chỗ mạnh mặt mạnh rượu mạnh thuốc an thần mạnh gió mạnh phát triển mạnh mạnh miệng mạnh mồm mạnh tay mạnh bạo mạnh dạn mạnh giỏi mạnh khoẻ mạnh mẽ

nước ấm áo ấm âm ấm ấm đầu nắng ấm trời ấm ấm áp ấm cúng ấm êm ấm no ấm lòng ấm dạ ấm bụng thế mạnh

2.4.2. Giao thoa giữa sắc thái ngữ nghĩa trung hoà và xấu

1. bướng

3. kịt

4. mảnhII

2. dị

dị thường đông kịt đen kịt sợi chỉ mảnh chiếc lá mảnh lực lượng mảnh mảnh dẻ mảnh mai mảnh khảnh

bướng bỉnh ngang bướng cãi bướng không biết dị dị hờm dị hợm dị biệt dị dạngII dị đồng dị hướng

284

PHỤ LỤC BA

CÁC YẾU TỐ CỘNG THÊM VÀO VỊ TỪ TRẠNG THÁI

TRONG KẾT HỢP LÁY

lành lặn sáng láng sáng loáng may mắn

29. rã 30. rỡ 31. sàng 32. sủa 33. thả 34. thắn 35. thớm 36. trặn 37. trịa 38. trĩnh 39. vắn 40. vẽ 41. vức

ròn rã rạng rỡ sẽ sàng sáng sủa thon thả thẳng thắn thẳng thớm tròn trặn tròn trịa tròn trĩnh vuông vắn vẹn vẽ vuông vức

1. bao 2. bẩy 3. cáp 4. chạc 5. chắn 6. chàng 7. cỏi 8. đà 9. dặn 10. đắn 11. đặn 12. đãng 13. gàng 14. giã

bảnh bao bóng bẩy cứng cáp chững chạc chín chắn chững chàng cứng cỏi đậm đà già dặn đúng đắn đầy đặn quang đãng gọn gàng giòn giã

15. lặn 16. láng 17. loáng 18. mắn 19. màng mỡ màngII 20. nàn 21. nang 22. ngắn 23. ngào 24. nhặn 25. nhụi 26. phắn 27. phiu 28. quẻ

nồng nàn nở nang ngay ngắn ngọt ngào nhã nhặn nhẵn nhụi phẳng phắn phẳng phiu quang quẻ

Danh sách 1: Các yếu tố tốt nghĩa

mùi mẽ mốc meo mờ mịt méo mó

1. át 2. bạt 3. bét 4. chạp 5. choạc 6. chội 7. cớn 8. còng 9. dặc 10. dãi 11. dằn 12. dẳng 13. dẫy 14. điếng 15. dó 16. dội 17. đủi 18. ẹo 19. giọ

ướt át bợt bạt bí bét chậm chạp chệch choạc chật chội cong cớn cứng còng dài dặc dễ dãi dữ dằn dai dẳng đầy dẫy đau điếng dúm dó dữ dội đen đủi ưỡn ẹo giẹo giọ

20. gò 21. gùa 22. guộc 23. hẹp 24. hòi 25. ĩ 26. kệch 27. kiểng 28. kỉnh 29. lẽo 30. lép 31. lét 32. lẹt 33. lịm 34. lóc 35. lốc 36. lợm 37. lủi 38. lùng

gầy gò gầy gùa gầy guộc hèm hẹp hẹp hòi ầm ĩ quê kệch quê kiểng cáu kỉnh lạnh lẽo xẹp lép dẹt lét khét lẹt tím lịm trọc lóc cộc lốc lì lợm trụi lủi lạnh lùng

39. mẽ 40. meo 41. mịt 42. mó 43. mọp móp mọp 44. nặc nồng nặc 45. ngịu ngọng ngịu 46. ngủn ngắn ngủn 47. nhát nhớt nhát 48. nheo nhăn nheo 49. nhẽo nhạt nhẽo 50. nhĩ nhàu nhĩ 51. nhíu nhăn nhíu 52. nhỉu dịu nhỉu 53. nhó nhăn nhó 54. nhở nhăn nhở 55. nhoét nhão nhoét 56. nhoẹt nhoè nhoẹt 57. nhợt nhớt nhợt

Danh sách 2: Các yếu tố xấu nghĩa

285

nhầy nhụa

90. tưởi 91. ương 92. vãnh 93. váo 94. vèo 95. víu 96. vo 97. vọ 98. vọt 99. xác 100. xao 101. xẩu 102. xẹo 103. xì 104. xộp

tanh tưởi ẩm ương vặt vãnh vênh váo vòng vèo vá víuII vòng vo vẹo vọ vàng vọt xơ xác xanh xao xương xẩuII xéo xẹo xù xì xốp xộp

58. nhụa 59. nhuốc nhem nhuốc 60. nội 61. o 62. ớt 63. quặt 64. queo 65. quéo 66. quèo 67. quẹo 68. rà 69. rắm 70. rạt 71. rẫy 72. rì 73. rịt

nực nội ốm o yếu ớt què quặt cong queo quăn quéo cứng quèo dẻo quẹo rườm rà rối rắm rát rạt đầy rẫy bí rì rậm rịt

74. ró 75. rưới 76. rượt 77. sệt 78. sít 79. sùng 80. sượt 81. tạ 82. tác 83. tành 84. thãi 85. thẹo 86. thó 87. lủi 88. lụi 89. trật

rúm ró rách rưới ướt rượt sợ sệt sống sít sượng sùng ướt sượt tàn tạ tan tác tan tành thừa thãi thưỡn thẹo nhỏ thó trụi lủi trụi lụi trưa trật

286

PHỤ LỤC BỐN

CÁC YẾU TỐ CHỈ MỨC ĐỘ CAO THEO SAU VỊ TỪ TRẠNG THÁI

29. tan 30. tắp 31. thắm 32. thín 33. tinh 34. trưng 35. ửng 36. ươm 37. vo 38. vút 39. xoay 40. xoe 41. xuộm

giòn tan thẳng tắp xanh thắm nhẵn thín trắng tinh sáng trưng đỏ ửng vàng ươm tròn vo cao vút tròn xoay tròn xoe vàng xuộm

15. muốt 16. mướt1 17. múp 18. ngát 19. ngời 20. nhánh 21. nuột 22. ối 23. rỡ 24. rộm 25. rực 26. rụm 27. rựng 28. rượi

1. au 2. biếc 3. chóiI 4. dỏng 5. giòn 6. lánh 7. láy 8. óng 9. lịm 10. mĩm 11. mởn 12. mọng 13. mĩm 14. muồi

đỏ au tím biếc đỏ chói cao dỏng đen giòn đen lánh đen láy vàng óng ngọt lịm béo mĩm xanh mởn đỏ mọng béo mĩm chín muồi

trắng muốt xanh mướt béo múp xanh ngát sáng ngời đen nhánh trắng nuột vàng ối sáng rỡ vàng rộm đỏ rực giòn rụm sáng rựng mát rượi

Danh sách 1: Các yếu tố tốt nghĩa

37. lẹt 38. lêu đêu

39. lêu nghêu

40. lốc 41. loét 42. loẹt 43. lòm 44. lổng 45. lủn

1. đét 2. dí 3. dính 4. đờ 5. đuỗn 6. đườn 7. đuột 8. hếu 9. hoác 10. hoắc

46. lượt thượt

11. hốc

19. kè 20. kếch 21. kệch 22. kẹp 23. kều 24. khằn 25. khẳng 26. khé 27. khè 28. khốc 29. khọm 30. khụ 31. kịt 32. lè 33. lè tè 34. lê thê

35. lênh đênh

47. mèm 48. meo 49. mét 50. mòm 51. mõm 52. ngắc 53. ngấm

khét lèn lẹt cao lêu đêu cao lêu nghêu trống lốc chua loét đỏ loẹt chua lòm trống lổng cụt lủn dài lượt thượt đói mèm đói meo xanh mét chín mòm chín mõm cứng ngắc chát ngấm

36. lét

12. hoe 13. hoen 14. hoét 15. huếch 16. húp 17. ị 18. ịch

gầy đét bẹp dí mỏng dính cứng đờ dài đuỗn dài đườn thẳng đuột trọc hếu trống hoác lâu hoắc trống hông hốc vắng hoe đỏ hoen nhạt hoét rộng huếch sưng húp béo ị béo ịch

đỏ kè to kếch đỏ kệch lép kẹp cao kều già khằn khô khẳng đỏ khé vàng khè khô khốc già khọm già khụ đen kịt chua lè thấp lè tè dài lê thê cao lênh đênh xanh lét

Danh sách 2: Các yếu tố xấu nghĩa

287

xoăn tít tít lùn tịt tịt lạnh toát toát già tom tom trống toàng toàng cong tớn tớn nặng trịch trịch đen trũi trũi rỗng tuếch tuếch trống tuềnh tuềnh tun tủn ngắn tun tủn tươm tướp

rách tươm rách tướp mập ù béo ụ

nhạt phèo béo phì béo phị trắng phớ béo phịch đỏ quạch đặc quánh đen rầm đen rấp chậm rì cũ rích tím rịm xanh rớt đen rức béo sệ đặc sệt ẩm sì đen sịt mỏng tang lạnh tanh lùn tè trọc tếch vắng teo trọc tếu bạc thếch dài thòng

112. 113. 114. 115. 116. 117. 118. 119. 120. 121. 122. 123. 124. 125. ù 126. ụ 127. úc núc béo úc núc 128. veo 129. xè 130. xệch 131. xều 132. xì 133. xít 134. xịt 135. xìu 136. xớt 137. xù 138. xụ

đói veo cay xè méo xệch móm xều thâm xì chát xít xám xịt ẩm xìu ngọt xớt béo xù béo xụ

83. phèo 84. phì 85. phị 86. phớ 87. phịch 88. quạch 89. quánh 90. rầm 91. rấp 92. rì 93. rích 94. rịm 95. rớt 96. rức 97. sệ 98. sệt 99. sì 100. sịt 101. 102. 103. 104. 105. 106. 107. 108. 109. 110. 111.

tang tanh tè tếch teo tếu thếch thòng thoòng dài thoòng thui thượt

54. ngắt 55. nghêu 56. nghều 57. nghịt 58. ngoằng 59. ngoẵng 60. ngoét 61. ngòm 62. ngủn 63. nhắc 64. nhách 65. nhằng 66. nhẵng 67. nhẳng 68. nhèm 69. nhẻm 70. nhèo 71. nhoèn 72. nhoét 73. nhoẹt 74. nhom 75. nhởn 76. nhòng 77. ních 78. nịch 79. ởn 80. phè 81. phệ 82. phếch

đen thui dài thượt

xám ngắt dài nghêu cao nghều đen nghịt dài ngoằng dài ngoẵng xám ngoét đen ngòm cụt ngủn cứng nhắc dai nhách dài nhằng dài nhẵng cứng nhẳng ướt nhèm đen nhẻm lộn nhèo ướt nhoèn ướt nhoét ướt nhoẹt gầy nhom trắng nhởn cao nhòng chật ních béo nịch trắng ởn đầy phè béo phệ bạc phếch