
3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Giản đồ cấu trúc cơ bản của MJO trong chu trình. Theo Madden và Julian
(1972). ................................................................................................................... 11
Hình 2: Biểu đồ theo thời gian–kinh tuyến trường chuẩn sai OLR [W/m2](số liệu từ
Cơ quan quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia (National Oceanic and
Atmospheric Administration – NOAA)) cho thời đoạn từ tháng 07 năm 2009 đến
tháng 06 năm 2010, lấy trung bình trên khu vực 10OS – 10ON. .............................. 13
Hình 3: Biểu đồ theo thời gian – kinh tuyến trường chuẩn sai gió vĩ hướng mực
850hPa (số liệu tái phân tích JRA55 của Cơ quan khí tượng Nhật Bản) cho thời
đoạn từ tháng 07 năm 2009 đến tháng 06 năm 2010, lấy trung bình trên khu vực
10OS – 10ON. ......................................................................................................... 14
Hình 4: Biểu đồ không gian trạng thái của MJO biểu diễn các chỉ số RMM (từ
BoM) dựa trên phương pháp của Wheeler và Hendon (2004). ............................... 18
Hình 5: Tổ hợp của các trường chuẩn sai gió mực 850hPa (số liệu tái phân tích từ
NCEP/NCAR) và OLR (số liệu từ NOAA) khu vực từ 25OS – 25ON toàn cầu trong
8 pha của MJO (số liệu của BoM) ở các tháng mùa hè Bắc Bán Cầu, thời đoạn từ
năm 1981 – 2013. Số lượng ngày trong từng pha được ghi ở góc dưới bên phải mỗi
biểu đồ................................................................................................................... 20
Hình 6: Tương tự hình 5 nhưng cho thời đoạn mùa đông. ...................................... 21
Hình 7: Bản đồ phân chia các khu vực trên cả nước (TTKTTVQG) ...................... 37
Hình 8: Cấu trúc không gian của hai thành phần trực giao đầu tiên được tính từ số
liệu đã được tiến hành lọc với dải chu kỳ 20 – 100 ngày. Các giá trị OLR, U850,
U200 được chuẩn hóa dựa trên phương sai toàn cầu. Tỷ lệ đóng góp của từng biến
trong hai thành phần trực giao được biểu thị ở góc phải. ........................................ 43
Hình 9: Chuỗi chỉ số PC1 (đường liền) và PC2 (đường đứt) tái tạo cho năm 2009. 44