BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG………………….

Luận văn thạc sỹ
Mi liên hệ giữa các số phân hoạch, số tất
cả các phân hoạch chẵn , số tất cả các
phân hoạch lẻ
1
Mục lục
mở đu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1 Kiến thức chuẩn bị 5
1.1 Các quy tắc đếm bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.2 Một số bài toán đếm và kết quả tổ hợp bản . . . . . . . . . . 10
1.2.1 Chỉnh hợp - hoán vị - tổ hợp . . . . . . . . . . . . . . . . 10
1.2.2 Phân hoạch của tập hợp. Số Stirling loại hai và số Bell . 13
1.2.3 Bài toán đếm tất cả các hàm từ một tập hữu hạn vào
một tập hữu hạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 15
1.2.4 Bài toán đếm tất cả các hàm đơn ánh từ một tập hữu
hạn vào một tập hữu hạn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
1.2.5 Bài toán đếm tất cả các hàm toàn ánh từ một tập hữu
hạn lên một tập hữu hạn . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2 Hàm sinh và công thức sàng 20
2.1 Hàm sinh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.2 Hàm sinh mũ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 23
2.3 Công thức sàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
2.3.1 Nguyên trừ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 32
2.3.2 Công thức ngưc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35
2.3.3 Công thức sàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 40
3 Biến thể của công thức sàng 45
Kết luận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 62
2
tài liệu tham khảo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63
3
mở đu
lý thuyết tổ hợp xuất hiện vào thế kỷ 17. Trong một thời gian dài nằm
ngoài ng phát triển chung và những ng dụng của toán học. Song tình
hình đã thay đổi hẳn sau khi y tính điện tử ra đời và tiếp theo sau đó sự
phát triển nhảy vọt của toán học hữu hạn. Cùng với sự phát triển với tốc độ
nhanh của công nghệ thông tin, thuyết tổ hợp đã trở thành lĩnh vực toán
học quan trọng và cần thiết cho nhiều lĩnh vực khoa học và ng dụng. Một
trong những ảnh ng mạnh mẽ nhất của thuyết tổ hợp phần tính toán
vi các tập hữu hạn. Trong cơng trình toán bậc phổ thông hiện nay, đã
sự chú trọng đặc biệt đến phần kiến thức v tổ hợp. Các bài toán v tổ hợp
cũng thưng xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi Toán quốc gia và quốc tế.
ng nghiên cứu của luận văn giới thiệu v phương pháp dùng hàm
sinh, hàm sinh mũ để giải một số bài toán tổ hợp và giới thiệu về một công
thức sàng lọc số phần tử của một tập hữu hạn theo ng các phần tử y
mặt trong đúng chẵn (lẻ) tập con của tập đã cho ta gọi công thức
sàng. Từ tính hữu dụng của kỹ thuật hàm sinh và ý ng về việc sàng lọc
theo ng chẵn (lẻ) của công thức sàng, trong luận văn chúng tôi đưa ra công
thức tính cho số phân hoạch chẵn (lẻ) của một tập hợp hữu hạn cho trưc
sẽ đưc gọi một biến thể của công thức sàng. Đặc biệt, mối liên hệ
giữa số tất c các phân hoạch,số tất c các phân hoạch chẵn,số tất
c các phân hoạch lẻ (thành các tập con không rỗng) của một tập hữu hạn
vấn đề chúng tôi rất quan tâm.
Luận văn gồm ba chương, phần kết luận và tài liệu tham khảo.
Chương 1. Kiến thức chuẩn bị
Trong cơng y, chúng tôi trình y v một số quy tắc đếm, bài toán đếm
và một vài kết quả bản v tổ hợp.
Chương 2. Hàm sinh và công thức sàng
Chương y gồm ba phần.
- Hàm sinh thưng: Giới thiệu về hàm sinh thưng và áp dụng vào giải một
4
vài bài toán tổ hợp điển hình.
- Hàm sinh mũ: Giới thiệu v hàm sinh và áp dụng vào giải một vài bài
toán tổ hợp điển hình.
- Công thức sàng: Dùng công thức ngưc cho các đồng nhất thức tổ hợp, kết
hợp vi nguyên trù trừ để y dựng công thức sàng.
Chương 3. Biến thể của công thức sàng
Trong cơng y, chúng tôi đưa ra cách tính số tất cả các cách phân hoạch
một tập hợp hữu hạn thành các tập con không rỗng sao cho mỗi tập con
một số chẵn (một số lẻ) phần tử bằng cách áp dụng kỹ thuật hàm sinh mũ kết
hợp vi các phép biến đổi giải tích. n nữa, chúng tôi cũng sẽ xác định các số
y bằng con đưng cấp n qua các công thức tính truy hồi. Mối liên hệ
giữa số tất c các phân hoạch chẵn,số tất c các phân hoạch lẻ này vi số tất
c các phân hoạch một tập hữu hạn thành các tập con không rỗng chúng ta
đã biết trong một số tài liệu v tổ hợp cũng sẽ đưc đưa ra. Sau cùng một
vài dụ.
Tác giả xin y tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Thái Hòa -Tng
ĐHQN. Thầy đã tận tình ng dẫn, động viên, giúp đỡ trong quá trình nghiên
cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Tác giả xin y lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Xuân Bình -Tng
ĐHQN. Các vấn đề mới của luận văn đưc thực hiện dựa trên ý ng ban
đầu thầy đã gợi ý cho tác giả.
Tác giả xin chân thành cám ơn đến Ban lãnh đạo Tng Đại Học Quy
Nhơn, Phòng quản khoa học, Phòng đào tạo, các thầy giáo đã tham gia
giảng dạy lớp cao học toán khóa 8, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định,
Tng THPT An ơng - Bình Định, cùng tất cả các bạn bè đồng nghiệp đã
tạo điều kiện, giúp đỡ cho tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện
luận văn này.
Quy Nhơn, 2008
Phạm Triều Đại