Đề tài tốt nghiệp :Tự do hóa trong EU và khả năng
thâm nhập thị trờng EU của hàng hoá Việt Nam
Phần 1
Lời nói đầu
Trong bi cảnh khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế ngày nay, hợp tác kinh tế đang
diễn ra theo phơng thức song liên kết phơng và đa phơng giữa những nớc và nhng nớc
thuc các khu vực khác nhau, chính sự hợp tác và liên kết kinh tế sẽ tạo điều kiện cho c
quốc gia có thể triệt để tận dụng và khai thác triệt để các nguồn lực từ bên ngoài và lợi thế so
sánh của mình để đạt đợc những mục tiêu kinh tế xã hi của mình. Kng thphnhận lợi
ích to ln đạt đợc do sự hợp tác, liên kết giữa các quốc gia mang lại, đặc biệt trong lĩnh vực
thơng mại, chính vì vậy nhiều tổ chức cũng nh các khối liên minh khu vc và quốc tế đã,
đang và sẽ còn tiếp tục hình thành. Các khối liên kếty đã thúc đẩy mạnh mẽ các hot động
kinh tế thơng mại, không những chỉ trong nội khối mà n chi phi mạnh mtới c quốc
gia, khu vc khác .
Xu hớng tự do hoá trong lĩnh vực thơng mại phát triển nhanh chóng sdẫn tới hệ quả là
biên giới kinh tế giữa các nớc bị phá vỡ vìng rào thuế quan sẽ bbãi bỏ, các quan hệ kinh
tế tuỳ thuộc vào nhau sphát triển, các thể chế khu vực và toàn cầu sẽ hình thành ...Trong
điều kiện đó một nền kinh tế muốn độc lập tchủ, không muốn lệ thuộc vào bên ngoài,
muốn tự đảm bảoc nhu cầu thiết yếu, chắc chắn không còn chỗ đứng. Một nền kinh tế hiệu
quả, phát triển phải là một nền kinh tế gồm những ngành hàng có lợi thế cạnh tranh cao và s
phát triển của nó phải phụ thuộc vào thị trờng thế giới.
Đẩy mạnh xuất khẩu là chtrơng kinh tế lớn của Đảng và Nnớc Việt Nam, đã đợc
khẳng định tại Đại hi VIII và trong ngh quyết 01NQ/TƯcủa Bộ chính tr, với mục tiêu
chuyển dich cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hớng vxuất khẩu. Đthực hiện đợc
ch trơng này, cùng với việc đẩy mạnh tiến trình CNH, HĐH chúng ta phải tăng cờng mở
rộng thị trng xuất khẩu. Đây là viêc làm cp thiết hiện nay.
Liên minh Châu âu (EU)là một tổ chức kinh tế khu vực lớn nhất thế giới hiện nay, sự liên
kết tơng đối chặt chẽ và thống nhất, đợc coi là mt trong ba siêu cờng” vthế kinh tế và
chính tr ngày càng tăng(đó Mỹ, Nhật Bản và EU ). Ra đời năm 1951 với sáu nớc thành
viên (Pháp, Đức, Italia, Bỉ, lan Lucxămbua), ngày nay EU đã trở thành mt t chức liên
kết khu vực tiêu biểu nhất của khối các nớc t bn chủ nghĩa. Sau gần 50 năm phát triển và
mrộng, con số thành viên tới nay của EU là 15 nớc, và trong tơng lai s còn nhiều nớc
tham gia, nhằm đi đến một Châu âu thống nhất. Trong số những nớc ng nghiệp phát triển,
EU nhiều nớc có tiềm lực kinh tế hùng mạnh vào loại hàng đầu thế giới nh Đức, Pháp,
Italia, Anh...Hiện nay, EU đợc coi là mt tổ chức có tiềm năng to lớn để hợp tác về mọi mặt,
đặc biệt là trong lĩnh vực thơng mại đu t.
Vit nam dã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với cộng đồng Châu âu(EC) vào
ngày 22/10/1990, hiệp định buôn bán hàng dệt may với Liên Minh Châu Âu (EU) vào
ngày 15/12/1992 hiệp định hợp tác với EU vào ngày 17/7/1995. Các s kiện quan
trọng nay chính là nhân t thúc đy quan hệ kinh tế Việt nam-EU phát triển mạnh trên c ba
lĩnh vực (thơng mại, đầu t và vin trợ), đặc biệt là thơng mại.
EU thtrờng lớn vai trò quan trọng trong thơng mi thế giới. Một s mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của Việt nam là nhng mt hàng thtrờng này nhu cầu nhập khẩu
hàng năm với khối lợng lớn, nh hàng dt may, thuỷ hải sản, giày dép,...Kim ngạch xuất khẩu
của Việt nam sang EU tăng trung bình 36,6%/năm(1995-1999). Mặc dù kim ngạch tăng vối
tc độ nhanh, nhng tất cả c mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt nam đều đang gặp trở
ngại nhất định trên thtrờng này do các quy định về quản lý nhập khẩu của EU y ra. Nếu
EU không qun chất lợng và áp dng hn ngạch qchặt chẽ và khắt khe đối với một số
mặt hàng xuất khẩu của ta thì ttrọng kim ngạch xuất khẩu Việt nam-EU trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của Việt nam không chỉ dừng ở con số 15,1% ( quá nhỏ bé so với tiềm năng
) nh hiện nay. Do vậy, vấn đề đặt ra chúng ta cần tìm nhng giải pháp căn bản đmở rộng
khnăng xuất khẩu, đồng thời khắc phục những khó khăn trở ngại trong quan hệ thơng mại
gia hai bên. n nữa trong điều kiện khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á, thị trờng khu
vực bthu hẹp li, thị trờng SNG cha khôi phục lại đợc, thị trờng Mỹ vừa mới hé m, nên th
trờng EU là mt sự la chn hợp lý.
Vì vậyđẩy mạnh xuất khẩu sang thtrờng EU không chlà vn đề cần thiết về lâu dài
mà n vấn đề cấp ch trớc mắt đối với sự phát triển u dài của Việt nam. EU là thtr-
ng xuất khẩu quan trọng khả năng đem lại hiệu quả kinh tế không nhỏ đối với ta. Tuy
nhiên, để làm đợc việc này chúng ta phải tập trung nghiên cứu tìm ch giải quyết những v-
ng mắc cản trở hoạt đng xuất khẩu sang EU và tìm ra các giải pháp căn bản để đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu hàng hoá vào thị trờng EU.
Hiện nay, Việt nam đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng về xuất khẩu, việc
mrng thị trờng xuất khẩu là mt đòi hỏi cấp ch .Vì vậy lựa chọn đề tài Tdo a
trong EU và khnăng thâm nhập thị trờng EU của hàng hoá Việt Nam", với sự hớng
dẫn, giúp đ của Thầy giáo hớng dẫn em mong muốn đợc đóng góp phần nào kiến thức của
mình vào mục tiêu chiến lợc mà Đảng và nhà nớc đã đ ra.
Mc tiêu của đề tài: trên sở đánh giá tiềm năng và triển vọng của thị trờng EU đối
với hàng hoá của Việt nam,phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hoá sang EU, đề
xuất một số giải pháp đ nhằm tm nhập hàng hoá của nớc ta vào thị trờng này có hiệu quả.
Đề cơng bao gm bốn nội dung lớn :
Chơng I : Lý lun chung về tự do hoá thơng mại .
Chơng II : Nghiên cứu thị trờng EU .
Chơng III : Khả năng thâm nhập hàng hoá của Việt nam vào thị trờng EU.
Chơng IV: Một số giải pháp chyếu để hàng hoá của Việt nam thâm nhập vào thtrờng
EU.
Chơng i
luận chung về tự do hoá thơng mại
i. một số lý thuyết về thơng mại quốc tế
th nói hoạt động buôn n nói chung và buôn bán quốc tế nói riêng hoạt động
trao đổi hàng hoá, tiền tệ đã tlâu đời. Thơng mại quốc tế có tính chất sống còn một
do đó ngoại thơng mrộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của một quc gia. Thơng mại
quốc tế cho phép một nớc tiêu dùng tất cả các mặt hàng vi số lợng nhiều hơn mc th
tiêu ng với ranh giới của khả năng sản xuất trong nớc khi thực hiện một nền kinh tế khép
kín, TMQT cũng cho phép khai thác các nguồn lực trong nớc có hiệu quả, tranh thủ khai thác
đợc mọi tiềm năng và thế mạnh về hàng hoá, công nghệ, vốn...của nớc ngoài nhằm thúc đẩy
sphát triển kinh tế đt nớc. Nh vậy con ngời đã sớm tìm ra li ích của TMQT, thế nhng
trong mỗi một hoàn cảnh, điều kiện của mỗi quốc gia cũng nh tng giai đoạn phát triển của
các phơng thức sản xuất thì hoạt đng ngoại thơng lại những cách hiểu và vận dụng rất
linh hot, khác nhau và c sự đối lập nhau. Chính vì vy, đã có rất nhiều t tởng, thuyết
đợc đa ra đphân tích, giải thích về hoạt động TMQT. Qtrình nghiên cứu của các học giả
cũng nh c trờng phái kinh tế khác nhau trong lịch sử phát triển t tởng về TMQT đã đa ra
nhng lý thuyết để lý giải vấn đề này, khẳng định những tác động của TMQT đi với sự tăng
trởng và phát triển theo trình tự nhận thức t thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ phiến
diện đến toàn diện, từ hiện tợng đến bản chất. Đhiểu biết thêm vhoạt đng TMQT, cũng
nh cách nhìn nhận về trong những giai đoạn phát triển cụ thể, chúng ta cũng cần xem xét
các nhà kinh tế học, các học giả trong mỗi thời kỳ đã đ cập và phân tích TMQT để đa ra
nhng hớng vận dụng các luận về TMQT trong thực tiễn cnh ch quốc gia vngoại th-
ơng nh thế nào.
* Trớc hết, là t tởng của chủ nghĩa trọng thơng. T tởng trọng thơng xuất hiện và phát
triển ở Châu Âu từ giữa thế kỷ XV, XVI, thịnh hành suốt thế kỷ XVII, tồn tại đến giữa thế kỷ
XVIII. Các nhà trọng thơng cho rằng chỉ có vàng bạc là thớc đo thể hiện sự giàu có của một
quốc gia và do vy mỗi nớc muốn đạt đợc sự thịnh vợng phải làm sao gia tăng đợc khối lợng
vàng bạc tích trữ thông qua việc phát triển ngoại thơng và mỗi quc gia chỉ có thể thu đợc lợi
ích t ngoi thơng nếu giá trị của xuất khẩu lớn hơn giá trị của nhập khẩu. Đợc lợi là
thanựgk d của xuất khẩu so với nhập khẩu đợc thanh toán bằng vàng, bạc, mà chính nó biểu
hiện của s giàu có. Đối với một quốc gia không có mỏ vàng hay mỏ bạc chỉ còn cách duy
nhất là trông cy vào phát triển ngoại thơng. Nh vậy xuất khẩu là lợi và nhp khẩu là có
hại cho lợi ích quốc gia. Các nhà trng thơng cho rằng chính phủ phải tham gia trực tiếp vào
việc trao đổi hàng hoá giữa các nớc để đạt đợc sự gia tăng của cải của mỗi nớc. Việc trực tiếp
tham gia này theo hai cách: trực tiếp tổ chức xuất khẩu và đề ra các biện pp khuyến khích
xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu. Từ đó đi tới chính sách là phải tăng cờng xuất khẩu và hn
chế nhập khẩu.
Đến giai đoạn cuối, trờng phái trọng thơng thay đổi và cho rằng có thể tăng cờng
mở rộng nhập khẩu nếu nh qua đó thúc đẩy xuất khẩu nhiều hơn nữa. Mặc dù có nội dung rất
khai và còn chứa đựng nhiều yếu t đơn giản, phiến diện về bản chất của hoạt động ngoại
thơng, song đó t tởng đầu tiên của các nhà kinh tế học t sản cổ điển nghiên cứu về hiện t-
ng và lợi ích của ngoại thơng. Lý luận của trờng phái trọng thơng một bớc tiến đáng kể
trong t tởng về kinh tế học. ý nghĩa tích cực của t tởng y đối lập với t tởng phong kiến lúc
bấy giờ là coi trng kinh tế tự cấp, t túc. Ngoài ra đã đánh giá đợc tầm quan trọng của
xuất khẩu và vai trò của chính phủ trong việc thúc đy xuất khẩu, điều tiết hoạt động XNK
để đạt cán cân thơng mại thặng d thông qua các ng cthuế quan, bảo hộ mậu dịch trong n-
c... Nhng t tởng này đã góp phần quan trọng vào việc mở rộng hoạt động thơng mại quốc
tế và làm cơ sở lý luận hình thành chính sách thơng mại quốc tế của nhiều quốc gia.
*Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
Năm 1776, trong tác phẩm "Của cải của các n tộc", A.Smith đã phê phán quan niệm
coi ng đồng nghĩa với của cải. Ông xuất phát từ một chân đơn giản là trong thơng mại
quốc tế c bên tham gia đều phải có lợi vì nếu chquốc gia này lợi mà quc gia gia
khác lại bthiệt thì quan hthơng mại giữa họ với nhau sẽ không tồn tại. Từ đó ông đa ra
thuyết cho rằng thơng mại giữa hai nớc với nhau là xuất phát từ lợi ích của cả hai bên dựa
trên cơ sở lợi thế tuyệt đối của từng nớc .
Theo Adam Smith, sức mạnh làm cho nền kinh tế tăng trởng là do s tự do trao đổi
gia các quốc gia, do đó mỗi quốc gia cần chuyên môn vào những ngành sản xuất có lợi thế
tuyệt đối. Một hàng hoá đợc coi là lợi thế tuyệt đối khi chi phí sn xuất tính theo giờ ng
lao động quy chuẩn đsản xuất ra một đơn vhàng hoá đó phải thấp hơn nớc khác. Do vậy
các quc gia, các công ty có thể đạt đợc lợi ích lớn hơn thông qua sự phân ng lao đng
quốc tế nếu quốc gia đó biết tập trung vào việc sản xuất và xuất khẩu những hàng hcó lợi
thế tuyệt đối, đồng thời biết tiến hành nhập khẩu những hàng hoá kém li thế tuyệt đối. Nh
vậy điều then chốt trong lập luận về lợi thế tuyệt đối là sso sánh chi phí sản xuất của từng
mặt hàng giữa các quốc gia.
A.smith những nhà kinh tế học cổ điển theo trờng phái của ông đều tin tởng rằng,
tất cả mọi quốc gia đều lợi ích từ ngoại thơng đã ủng hộ mạnh m tự do kinh doanh,
hạn chế ti đa sự can thiệp của chính phvào hoạt động kinh doanh i chung, trong đó có
XNK. Ông cho rằng ngoại thơng tự do là nguyên nhân làm cho nguồn tài nguyên của thế giới
đợc sử dụng một cách hiệu qunhất và pc li quc tế i chung sẽ đạt đợc mc tối
đa. Cũng theo học thuyết của A.Smith, lợi thế tuyệt đối đợc quyết định bởi các điều kiện tự
nhiên v địa lý, khí hậu và k năng tay nghề chỉ nớc đó mới mà thôi, v tay ngh là
nguyên nhân của mậu dịch quc tế và quyết định cơ cấu của mậu dịch quốc tế. Tuy vậy khác
với t tởng trọng thơng đã tuyệt đối hoá quá mức vai trò của ngoại thơng, Adam Smith cho
rằng ngoại thơng có vai trò rất lơn nhng không phải là ngun gốc duy nhất của sự giàu có. S
giàu do công nghiệp, tức là do hoạt động sản xuất đem lại chứ không phải do hoạt đng
lu thông. Theo ông, hoạt động kinh tế (bao gồm cả hoạt đng sản xuất và lu thông) phải đợc