- 1 -
M ĐẦU
1. Đặt vn đề
Trong nhiu năm qua ngành nông nghip nước ta đã có nhng bước phát trin
vượt bc. Lượng sn phm sn xut ra không nhng cung cp đủ ngun lương
thc thc phm cho đất nước mà còn được xut khu ra th trường thế gii. Vi
nhng thành tu to ln đã đạt được ca ngành nông nghip mt lượng ln các
sn phm nông sn cho đất nước tiêu dùng cũng như xut khu cn phi được
bo qun. Rt nhiu nơi trong nước cũng như thế gii nông sn sau khi thu
hoch không được bo qun tt đã nh hưởng rt nhiu đến phm cht, cht
lượng. Do vy mà giá thành b gim sút, vì thế công vic bo qun nông sn sau
thu hoch là cn thiết và quan trng, nó quyết định đến giá tr sn phm ca nông
sn. Phương pháp ch yếu và hu hiu cho quá trình bo qun là quá trình sy.
Vì tính cht đa dng, phong phú và phc tp ca các loi hình nông sn mà
đặc đim ca chúng rt khác nhau. Đặc bit v k thut bo qun cũng không
ging nhau. Mt khác sn phm nông nghip nước ta quanh năm bn mùa đều
có thu hoch thi gian bo qun khá dài lúc nào cũng có sn phm để bo qun
d tr. Cho nên vn đề đặt ra là phi đảm bo tt cht lượng ca nông sn mà
chúng ta cn bo qun. Đối vi các loi nông sn dùng làm ging để tái sn xut
m rng, chúng ta phi gi gìn tt để tăng cường t l ny mm, sc ny mm,
để tăng s lượng cho v sau. Còn đối vi nhng nông sn dùng làm nguyên liu
cho chế biến tiêu dùng xã hi chúng ta phi hn chế mc thp nht s gim cht
lượng ca sn phm. Hơn na vic nâng cao cht lượng sn phm nông sn, chu
tác động rt ln t vic bo qun. T nhng nhn định tng quát v đặc đim ca
nông sn như trên ta thy. Như vy mi loi nông sn khác nhau s có mt đặc
tính sy khác nhau.
Trong quá trình sy thì nhit độ, độ m, tc độ hn hp dòng khí là các thông
s rt quan trng nó nh hưởng rt ln đến cht lượng ca quá trính sy. Nó to
- 2 -
ra môi trường tác động vào vt sy làm cho s biến đổi sinh, lý, hoá trong vt
sy theo mt hàm nht định nào đó, đảm bo sau khi sy sn phm phi đạt được
yêu cu đặt ra. Hơn thế na cht lượng sn phm quyết định bi s n định ca
môi trường sy. Phương pháp n định các thông s trên tht s có hiu qu khi
áp dng các thành tu ca khoa hc kĩ thut.
Ngày nay cùng vi s tiến b vượt bc ca ngành khoa hc k thut đặc bit
s phát trin v công ngh thông tin, đin, đin t, vi x lí, t động hoá, điu
khin t động…đã góp phn ln lao trong vic gii quyết các bài toán điu khin
t động. Vì vy điu khin và n định các thông s ca tác nhân sy là hết sc
quan trng.
các h thng sy công nghip hin nay trong nước và ngoài nước, người ta
ch chú trng nhiu v vic điu khin nhit độ hn hp dòng khí ch chưa quan
tâm nhiu đến tc độ ca dòng khí chuyn động vi vn tc bao nhiêu trong quá
trình sy. Trước nhng thiếu xót và yêu cu đặt ra cho ngành công ngh sy và
được s phân công ca b môn và Thy Nguyn Văn Đường tôi tiến hành thc
hin nghiên cu đề tài “ T động điu chnh tc độ hn hp dòng khí bng b
điu chnh đa vòng”.
2. Mc đích ca đề tài
Xây dng h thng thí nghim quá trình sy nông sn, t đó nghiên cu
nh hưởng tc độ hn hp dòng khí đến quá trình sy. Tìm hiu lý thuyết điu
khin t động để gii quyết yêu cu bài toàn đặt ra. Tng hp h thng điu
khin tìm ra tham s b điu chnh phù hp.
3. Ni dung
Tìm hiu công ngh sy mt s loi nông sn quen thuc, xây dng mô
hình vt lý cho h thng thí nghim quá trình sy nông sn và nghiên cu
phương pháp điu chnh tc độ hn hp dòng khí. Sau đó tng hp h thng điu
- 3 -
khin tc độ, tính toán tham s b điu chnh và mô phng. Cui cùng tính toán
thiết kế mch điu khin và thí nghim chy th, ly kết qu.
4. Phương pháp nghiên cu
Để gii quyết được các ni dung yêu cu ca bài toán trên ta cn thc hin
nghiên cu theo hướng sau.
Kế tha các kết qu ca thế h trước v lý thuyết và phương pháp thc
hin quá trình thí nghim sy. Đồng thi bng kiến thc v điu khin t động
cũng như các kiến thc b tr khác áp dng vào để tính toán thiết kế h thng
điu khin tc độ. Tng hp h thng điu khin và tìm ra tham s b điu khin
phù hp vi yêu cu. La chn thiết b điu khin thích hp để xây dng mch
điu khin.
- 4 -
CHƯƠNG I
K THUT SY VÀ LÀM KHÔ NÔNG SN
1.1. CƠ S KHOA HC CA QUÁ TRÌNH SY KHÔ NÔNG SN
Hu hết các sn phm nông nghip để bo qun lâu dài cn phi thông qua
quá trình phơi sy, để làm khô ti thu phn yêu cu ca bo qun. Sy là
phương pháp tương đối có hiu qu, to nên tin đề để bo qun tt sn phm.
Mt khác có nhiu sn phm ch có thông qua khâu phơi, sy mi đảm bo phm
cht tt, nâng cao được giá tr thương phm như chè, cà phê, thuc lá v.v…
Để bo qun ht thì điu kin thích hp ca độ m là gii hn t 12 –
14%. Phn ln ht sau khi thu hoch vđộ m cao hơn, trong điu kin nhng
mùa mưa độ m ca khí quyn cao, nên s thoát hơi nước t nhiên ca ht chm
li, cho nên có nhiu trường hp ht ngô, lúa v.v… nhp kho có độ m lên ti
20- 30%. Vi độ m ca ht ln hơn 14% thì hot động sng tăng, hô hp mnh,
khi ht b nóng và m thêm. Đó là nhng điu kin thun li cho s phát trin
ca vi sinh vt và côn trùng. Để tránh nhng hin tượng trên ta phi đảm bo độ
m ca ht 14%. Do đó đối vi mt nước nông nghip nhit đới như nước ta
khí hu nóng m mưa nhiu thì sy là mt vic làm rt quan trng.
Độ m ca nông sn ht nh hưởng đến cht lượng chế biến, sn lượng ca
bt gim, chi phí năng lượng tăng lên do bt dính vào máy chế biến và máy s
nhanh hng. Đồng thi sn phm chế biến t ht s bo qun khó và ch tiêu
phm cht s thp.
Sy nông sn là mt quá trình công ngh phc tp, nó có th thc hin trên
nhng thiết b sy khác nhau. ng vi mi loi nông sn khác nhau ta cn chn
chế độ sy thích hp nhm đạt năng xut cao, cht lượng sn phm tt tiết kim
năng lượng. Để tìm được các chế độ sy thích hp cho tng loi nông sn thì ta
cn phi kho sát các mu nông sn nht định để tìm được đặc tính sy tương
- 5 -
ng. Mun vy ta phi có thiết b để kho nghim hay h thng thí nghim quá
trình sy.
1.1.1. Đặc trưng cơ bn ca quá trình sy
a. Tác nhân sy đối lưu
Môi cht sy đối lưu thường là không khí m, hn hp dòng khí ca
không khí sau khi qua bung đốt cũng là hn hp không khí m.
Lượng m trong không khí không bão hoà trng thái hơi quá nhit có th
coi như là khí.
Theo định lut Danton, áp sut ca hn hp khí chiếm mt th tích nht
định (hn hp hơi không khí) bng tng áp sut riêng phn ca các cu t khí.
P = Pkk + Ph (1.1)
đây : P Áp sut khí quyn ca không khí m N/m2.
Pkk Áp sut riêng phn ca không khí khô N/m2.
Ph Áp sut riêng phn ca hơi nước N/m2.
Ngoài áp sut khí quyn và áp sut riêng phn ca hơi nước, trng thái
không khí m còn được đặc trưng bng mt loi thông s: độ m, độ m tương
đối, độ m tuyt đối, hàm lượng nhit, hàm lượng m…
b. Các thông s đặc trưng
* Lượng hơi nước cha trong 1m3 không khí m gi là độ m tuyt đối
ca không khí.
* T s lượng hơi nước trong 1m3 không khí m đối vi hàm lượng cc
đại ca nó trong 1m3 nhit độ và áp sut đã cho gi là độ m tương đối φ.
m
n
S
S
=
ϕ
(1.2)
Sm là lượng hơi nước cc đại ( kg/m3).
Khi lượng riêng ca hơi nước t l vi áp sut riêng phn ca nó trong
hn hp khí – không khí, bi vy có th biu th độ m tương đối bng t s áp
sut riêng phn ca hơi nước Ph và áp sut bão hoà Pbh.